Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 27 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bá Hoàng
Ngày gửi: 09h:06' 01-04-2023
Dung lượng: 403.0 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC BÌNH TRỊ ĐÔNG A
KẾ HOẠCH BÀI DẠY LỚP 5.1
TUẦN 27
(Từ 20/3/2023 đến 24/3/2023)
Thứ/
Ngày

Hai
20/3

Ba
21/3


22/3

Năm
23/3

Buổi

Sáng

Sáng

Sáng

Sáng

Tiết

Môn/
Phân môn

1

HĐTT

Chào cờ đầu tuần

2

Tập đọc

Tranh làng Hồ

3

Toán

4

Lịch sử

Lễ kí Hiệp định Pa-ri

5

Đạo đức

1

Thể dục

Em yêu hoà bình
Bài 53: Môn thể thao tự chọn đá cầu – Trò chơi
“Chuyền và bắt bóng tiếp sức”

2

Chính tả

3

Toán

Quãng đường (tr. 140)

4

LTVC

5

Khoa học

1

Tập đọc

MRVT: Truyền thống
Cây con có thể mọc lên từ một số bộ phận của
cây mẹ (tiết 2)
Đất nước

2

TLV

3

Mĩ thuật

4

Toán

5

Kĩ thuật

1

LTVC

Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối

2

Địa lí

Dân số và các chủng tộc trên thế giới

3

Toán

4
5

Sáu
24/3

Sáng

Tên bài dạy

Luyện tập (tr. 139)

Nhớ - viết: Cửa sông

Ôn tập tả cây cối
Bài 19: Vẽ tranh đề tài Ngày Tết, lễ hội và mùa
xuân
Luyện tập (tr. 141)
Lắp xe ben (tiết 2)

Thời gian (tr. 142)
Bài 54: Môn thể thao tự chọn đá cầu – Trò chơi
Thể dục
“Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau”
Kể chuyện Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

1

TLV

2

Khoa học

3

Toán

4

Âm nhạc

Tả cây cối (Kiểm tra viết)
Sinh sản của động vật
Luyện tập (tr. 143)
- Ôn tập bài hát: Em vẫn nhớ trường xưa

Ghi
chú

5

HĐTT

- Tập đọc nhạc số 8: Mây chiều
Sinh hoạt lớp

Thứ Hai, ngày 20 tháng 3 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: NHỚ NGUỒN
Tiết 53 - TẬP ĐỌC - TRANH LÀNG HỒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào.
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh
dân gian độc đáo.
- Trả lời được các câu hỏi 1,2,3.
- Ghi chép được vắn tắt ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc sổ tay
- Tích hợp: KNS, NT
- Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ , bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS đọc đoạn 1 bài Hội thổi cơm thi ở
Đồng Vân và trả lời câu hỏi về nội dung của
bài tậpđọc đó.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm chia
đoạn

Hoạt động HS
- HS đọc
- HS nghe
- Ghi bảng

- 1 HS đọc to, lớp theo dõi, chia đoạn:
+ Đ1: Ngày còn ít tuổi ... và tươi vui.
+ Đ2: Phải yêu mến ... gà mái mẹ.
+ Đ3: Kĩ thuật tranh ... hết bài.
- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm lần 1, - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết
tìm từ khó.Sau đó báo cáo kết quả.
hợp luyện đọc từ khó.
- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm lần 2,
tìm câu khó. GV tổ chức cho HS đọc câu - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết
khó.
hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
- GV cho HS đọc chú giải
- HS đọc chú giải
- HS đọc theo cặp
- HS đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- HS theo dõi
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:
- YC HS thảo luận nhóm để trả lời các câu - HS thảo luận nhóm đôi để trả lời các
hỏi:
câu hỏi:
+ Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy + Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa,

đề tài trong cuộc sống hằng ngày của làng tranh tố nữ.
quê Việt Nam ?
+ Kĩ thuật tạo hình của tranh làng Hồ có gì + Màu đen không pha bằng thuốc mà
đặc biệt ?
luyện bằng bột than của rơm bếp, cói
chiếu, lá tre mùa thu. Màu trắng điệp
làm bằng bột vỏ sò trộn với hồ nếp,
nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn.
+ Vì sao tác giả biết ơn những người nghệ + Vì những người nghệ sĩ dân gian làng
sĩ dân gian làng Hồ ?
Hồ đã vẽ những bức tranh rất đẹp, rất
sinh động, lành mạnh, hóm hỉnh và tươi
vui.
- Nêu nội dung bài
- HS nêu
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài
- Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc đúng
- Gọi HS nêu giọng đọc toàn bài
- Vì sao cần đọc như vậy?
- HS nêu
- Tổ chức HS đọc diễn cảm đoạn 3:
+ GV đưa ra đoạn văn 3.
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
+ Gọi 1 HS đọc mẫu và nêu cách đọc
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc
- 3 HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét
- HS theo dõi
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài văn.
- HS nhắc lại
- Qua tìm hiểu bài học hôm nay em có suy - HS trả lời
nghĩ gì?
- Dặn HS về nhà sưu tầm tìm hiểu các bức - HS nghe
tranh làng Hồ mà em thích.
- HS nghe và thực hiện
Điều chỉnh sau tiết dạy:
-GV cần tập trung rèn cho HS cách đọc đúng từ ngữ, đọc đúng câu, từng đoạn với giọng ca
ngợi và biết tự tin nêu quan điểm ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra
những bức tranh dân gian độc đáo.
.............................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN
CHỦ ĐỀ: CHƯƠNG 4: VẬN TỐC - QUÃNG ĐƯỜNG - THỜI GIAN.
Tiết 131 – LUYỆN TẬP (trang 139)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết tính vận tốc của chuyển động đều.
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau.
- BT: 1,2,3
- Tích hợp: KNS

- Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: bảng nhóm; bài trình chiếu.
- Học sinh: vở nháp, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi
nêu quy tắc và công thức tính vận tốc.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- GV gọi HS đọc đề toán, thảo luận cặp - HS đọc to đề bài cho cả lớp cùng nghe
đôi:
- HS thảo luận cặp đôi
+ Để tính vận tốc của con đà điểu chúng + Ta lấy quãng đường nó có thể chạy chia
ta làm như thế nào?
cho thời gian cần để đà điểu chạy hết quãng
đường đó.
- GV yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài, 1 HS đại diện lên bảng chữa
bài, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét HS
- Lớp theo dõi, nhận xét.
Bài giải
Vận tốc chạy của đà điểu là:
5250 : 5 = 1050 (m/phút)
Đáp số: 1050 m/phút
Bài 2: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK, - 1HS đọc đề bài, chia sẻ yêu cầu bài toán
chia sẻ yêu cầu bài toán:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Bài tập cho quãng đường và thời gian, yêu
cầu chúng ta tìm vận tốc.
- HS làm vở, chia sẻ kết quả
- Cho 1 HS làm vở
S
130km
147km
210m
- GV nhận xét HS
t
4 giờ
3 giờ
6 giây
V
Bài 3: HĐ cá nhân
- Yêu HS đọc đề bài toán
- Cho HS lên bảng làm, chia sẻ kết quả
- GV cùng HS nhận xét bài làm trên
bảng.
- Chốt lời giải đúng.

32,5km/ giờ 49km/giờ

35m/giây

- HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp
đọc thầm đề bài trong SGK.
- HS chữa bài, chia sẻ kết quả
Bài giải
Quãng dường người đó đi bằng ô tô là:

25 – 5 = 20 (km)
Thời gian người đó đi bằng ô tô là: 0,5 giờ
Vận tốc của ô tô là:
20 : 0,5 = 40 (km/giờ)
Đáp số: 40km/giờ
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS đọc lại công thức tính vận tốc - HS đọc
- Chia sẻ với mọi người cách tính vận - HS nghe và thực hiện
tốc của chuyển động khi biết quãng
đường và thời gian.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
-GV cần gợi ý để HS tự vận dụng thực hiện tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau đã
học để giải các bài toán liên quan.
............................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN LỊCH SỬ

CHỦ ĐỀ: XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở MIỀN BẮC VÀ ĐẤU TRANH
THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC ( 1954 – 1975)
TIẾT 27 - LỄ KÍ HIỆP ĐỊNH PA-RI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết ngày 27/1/1973, Mĩ buộc phải kí hiệp định Pa-ri chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa
bình ở Việt Nam.
- Biết những điểm cơ bản và ý nghĩa của Hiệp định Pa-ri.
* HS K-G biết lí do Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở
Việt Nam. thất bại nặng nề ở cả hai miền Nam - Bắc trong năm 1972.
- Tích hợp: QPAN, LSĐP, TT HCM
- Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, ảnh tư liệu, hình minh hoạ SGK
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS TLCH Tại sao Mĩ ném bom - HS trả lời
nhằm huỷ diệt Hà Nội?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:

Hoạt động HS

Hoạt động1: Vì sao Mĩ phải kí hiệp định
Pa- ri? Khung cảnh lễ kí hiệp định Pa- ri
- HS thảo luận nhóm, báo cáo trước lớp
- Nêu nguyên nhân dẫn đến sự kéo dài - Sau những đòn bất ngờ, choáng váng
của hội nghị Pa-ri?
trong tết Mậu thân 1968, Mĩ buộc phải thương lượng với hai đoàn đại biểu của ta.
Nhưng với dã tâm tiếp tục xâm chiếm nước
ta, Mĩ tìm cách trì hoãn, không chịu kí hiệp
định. Cuộc đàm phán về chấm dứt chiến
tranh Việt Nam kéo dài nhiều năm.
- Tại sao vào thời điểm sau năm 1972, Mĩ - Chỉ sau những thất bại nặng nề ở hai
phải kí hiệp định Pa- ri?
miền Bắc, Nam trong năm 1972, Mĩ mới
buộc phải kí hiệp định Pa-ri về chấm dứt
chiến tranh, lập lại hoà bình.
- Lễ kí hiệp định Pa-ri được diễn ra vào - Được diễn ra tại thủ đô Pa- ri, thủ đô nưthời gian nào, ở đâu?
ớc Pháp vào ngày 27-1-1973.
- Trước kí hiệp định Pa- ri, ta đã có hiệp - Trước kí hiệp định Pa- ri ta đã có hiệp
định nào, ở đâu, bao giờ?
định Giơ - ne-vơ (Thuỵ Sĩ) Vào ngày 21-71974
Hoạt động 2: Nội dung cơ bản và ý nghĩa
của hiệp định Pa- ri
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận
- Hãy thuật lại diễn biến kí kết hiệp định - Đại diện HS trong nhóm thuật lại trước
Pa-ri
lớp
- Phân biệt cờ đỏ sao vàng với cờ nửa đỏ, - Cờ đỏ sao vàng : cờ Tổ quốc
nửa xanh giữa có ngôi sao vàng?
- Cờ nửa đỏ, nửa xanh: cờ của Mặt trận
dân tộc dân tộc giải phóng miền Nam Việt
Nam trong thời kì chống Mĩ cứu nước.
- Nêu ý nghĩa lịch sử của hiệp dịnh Pa-ri + Đế quốc Mĩ thừa nhận sự thất bại ở
về Việt Nam.
Miền Nam.
+ Đánh dấu một thắng lợi lịch sử mang
tính chiến lược: Đế quốc Mĩ phải rút
quân khỏi Miền Nam Việt Nam.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV chốt lại ND bài
- HS nghe
- Nhận xét giờ học, giao bài về nhà.
- HS nghe và thực hiện
- Tìm hiểu thêm nội dung của hiệp định - HS nghe và thực hiện
Pa-ri về Việt Nam.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
-GV cần tổ chức cho HS thực hiện cá thể hóa khi TLCH để biết những điểm cơ bản và ý
nghĩa của Hiệp định Pa-ri.
.......................................................................................................................................

Thứ Ba, ngày 21 tháng 3 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: NHỚ NGUỒN
Tiết 27 - CHÍNH TẢ - (Nhớ – viết) CỬA SÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhớ – viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối của bài Cửa sông.
- Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc viết hoa
tên người, tên địa lý nước ngoài (BT2).
- Bước đầu biết vừa nghe vừa ghi những nội dung quan trọng từ ý kiến của người khác.
- Cho HS nghe bình giảng và ghi chép lại một số ý quan trọng về đoạn thơ.
- Tích hợp: KNS, BVMT
- Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập
- Học sinh: Vở BT TV , viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chia thành 2 đội chơi thi viết tên
người, tên địa lí nước ngoài.
VD : Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi– e Đơ-gây–tơ, Chi–
ca–gô.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:
- Yêu cầu HS đọc lại bài thơ.
- Đọc thuộc lòng bài thơ?
- Cửa sông là địa điểm đặc biệt như thế nào?
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả.
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ trên.
- GV hướng dẫn HS cách trình bày bài thơ
2.2. HĐ viết bài chính tả.
- GV đọc mẫu lần 1.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- GV đọc lần 3.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài

Hoạt động HS
- HS chơi trò chơi

- HS theo dõi
- HS mở vở
- 1HS nhìn SGK đọc lại bài thơ.
- 1 HS đọc.
- 1 HS trả lời.
- HS nêu các từ ngữ khó:
VD: nước lợ, nông sâu, uốn cong lưỡi,
sóng, lấp loá...
- HS viết bảng con, 2 HS viết trên bảng
lớp.
- HS theo dõi, nêu cách viết bài thơ.
- HS theo dõi.
- HS viết theo lời đọc của GV.
- HS soát lỗi chính tả.

- GV chấm 7-10 bài.
- Nhận xét bài viết của HS.
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài.

- Thu bài chấm
- HS nghe

- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- HS làm việc độc lập: Đọc lại đoạn
trích vừa đọc vừa gạch mờ dưới các tên
riêng tìm được, suy nghĩ, giải thích
cách viết các tên riêng đó.
- GV yêu cầu HS nêu tên riêng có trong bài và - HS nối tiếp nêu kết quả
giải thích cách viết, viết đúng; sau đó nói lại + Cri- xtô- phô - rô Cô - lôm – bô...
quy tắc.
+ I- ta- li - a; Lo- ren; ...
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng, - Nêu quy tắc viết hoa các tên riêng đó
kết luận người thắng cuộc.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- GV nhận xét giờ học, biểu dương những HS - HS nghe và thực hiện
học tốt trong tiết học.
- Yêu cầu những HS viết sai chính tả về nhà
làm lại.
- Tìm hiểu thêm về cách viết hoa tên người, - HS nghe và thực hiện
tên địa lí nước ngoài.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
-GV cần rèn kĩ cho HS các từ khó trong bài đọc, những các tên riêng cần viết hoa, các dấu
câu, tránh viết sai chính tả, biết trình bày đúng hình thức, nắm được quy tắc viết hoa quy
tắc viết hoa tên người, tên địa lý nước ngoài và nâng dần tốc độ viết của HS.
...........................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN
CHỦ ĐỀ: CHƯƠNG 4: SỐ ĐO THỜI GIAN
Tiết 132 - QUÃNG ĐƯỜNG (trang 140)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
- BT: 1,2.
- Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: bảng nhóm;
- Học sinh: vở nháp, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tính vận tốc khi biết quãng đường và - HS tính
thời gian

Hoạt động HS

- Ví dụ: s = 70km; t = 2 giờ
s = 40km, t = 4 giờ
- GV nhận xét trò chơi
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Bài toán 1:
- Gọi HS đọc đề toán
- HS đọc đề toán.
- GV cho HS nêu cách tính quãng đường đi - HS nêu
được của ô tô
- Hướng dẫn HS giải bài toán.
- HS thảo luận theo cặp, giải bài toán.
Bài giải
Quãng đường đi được của ô tô là:
42,5 x 4 = 170 (km)
- GV nhận xét và hỏi HS:
Đáp số: 170 km
+ Tại sao lại lấy 42,5 x 4= 170 (km) ?
+ Vì vận tốc ô tô cho biết trung bình cứ
1giờ ô tô đi được 42,5 km mà ô tô đã
đi 4 giờ.
- Từ cách làm trên để tính quãng đường ô tô đi - Lấy quãng đường ô tô đi được trong
được ta làm thế nào?
1giờ (hay vận tốc ô tô nhân với thời
gian đi.
- Muốn tính quãng đường ta làm như thế nào? - Lấy vận tốc nhân với thời gian.
Quy tắc
- GV ghi bảng: S = V x t
* Bài toán 2:
- 2 HS nêu.
- Gọi HS đọc đề toán
- 1 HS đọc.
- Cho HS chia sẻ theo câu hỏi:
- HS làm bài vào nháp 1 HS lên bảng
giải
+ Muốn tính quãng đường người đi xe đạp ta
+ Vận tốc nhân với thời gian
làm ntn?
+ Tính theo đơn vị nào?
+ Vận tốc của xe dạp tính theo km/giờ.
+ Thời gian phải tính theo đơn vị nào mới phù + Thời gian phải tính theo đơn vị giờ.
hợp?
- Lưu ý hs: Có thể viết số đo thời gian dưới
Giải
5
Đổi: 2giờ 30 phút = 2,5 giờ
dạng phân số: 2 giờ 30 phút = giờ
2
Quãng đường người đó đi được là:
Quãng đường người đi xe đạp đi được là:
12 x 2,5 = 30 (km)
5
Đ/S: 30 km
12  = 30 (km)
2

3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- HS tự làm vào vở
- GV kết luận

- 1 HS đọc đề bài.
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
làm, chia sẻ cách làm.
Bài giải
Quãng đường đi được của ca nô là:

Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề.
- Yêu cầu HS làm bài
- HS nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.

4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS đọc lại công thức tính quãng đường

15,2 x 3 = 45,6 (km)
Đáp số: 45,6 km

- HS đọc.
- HS làm vào vở, 1 HS làm bài bảng
lớp, chia sẻ cách làm
Bài giải
15 phút = 0,25 giờ
Quãng đường đi được của người đó là:
12,6 x 0,25 = 3,15 (km)
Đáp số: 3,15 km
- HS đọc

- Chia sẻ với mọi người cách tính quãng đường - HS nghe và thực hiện
của chuyển động khi biết vận tốc và thời gian.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
-Tổ chức cho HS cá thể hóa làm BT để GV dễ dàng có thể theo dõi hỗ trợ các em, giúp HS
nắm chắc cách tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
............................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: NHỚ NGUỒN
Tiết 53 - LTVC- MRVT: TRUYỀN THỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao quen
thuộc theo yêu cầu của BT1.
- Điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2).
* HS K-G: thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2.
CV 405:
HS biết vừa nghe vừa ghi những nội dung quan trọng từ ý kiến của người khác
Lồng ghép vừa nghe vừa bước đầu ghi nghĩa của những câu tục ngữ.
Ví dụ: GV nêu nghĩa của một câu tục ngữ như: “Bầu ơi thương lấy bí cùng/ Tuy rằng khác
giống nhưng chung một giàn.” Và yêu cầu HS ghi lại ý nghĩa của câu tục ngữ.
- Tích hợp: KNS
- Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: bài trình chiếu nội dung bài, Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt Nam, ca dao,
dân ca Việt Nam.
- Học sinh: Vở viết, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:

Hoạt động HS

- Cho HS đọc đoạn văn ngắn kể về 1 tấm
gương hiếu học trong đó có sử dụng phép
lược để liên kết câu.
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1:HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài và bài làm mẫu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, hoàn thành bài
tập.
- Gọi HS trình bày bài làm.
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.

Bài 2: HĐ trò chơi
- Gọi HS đọc yêu cầu.

- HS đọc
- HS nghe
- HS ghi vở
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp
đọc thầm lại.
- HS thảo luận theo nhóm 4.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo
luận. Các nhóm khác theo dõi, nhận
xét.
a. Yêu nước:
Con ơi, con ngủ cho lành.
Mẹ đi gánh nước rửa bành con voi
Muốn coi lên núi mà coi
Coi bà Triệu Ẩu cỡi voi đánh cồng.
b. Lao động cần cù:
Có công mài sắt có ngày nên kim.
c. Đoàn kết:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại thành hòn núi cao.
d. Nhân ái:
Thương người như thể thương thân.

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài.
Cả lớp đọc thầm lại
- Tổ chức cho HS làm bài tập dưới dạng trò - HS nghe GV hướng dẫn
chơi “Hái hoa dân chủ”.
- HS chơi trò chơi, giải các câu tục ngữ,
- Mỗi HS xung phong lên trả lời bốc thăm ca dao, thơ.
một câu ca dao hoặc câu thơ
- HS chơi trò chơi
+ Đọc câu ca dao hoặc câu thơ
+ Tìm chữ còn thiếu và ghi vào ô chữ
+ Trả lời đúng một từ hàng ngang được nhận
một phần thưởng
+Trả lời đúng ô hình chữ S là người đạt giải
cao nhất.
- GV nhận xét đánh giá
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS - HS nghe
học tốt.
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc câu ca dao,
tục ngữ và chuẩn bị bài sau.
- Sưu tầm thêm các câu ca dạo, tục ngữ thuộc - HS nghe và thực hiện

chủ đề trên.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
-Ở BT 2, GV cần cho hs thực hiện cá thể hóa trong nhóm để HS rèn kĩ năng tự phân tích
từ đó xác định đúng tiếng điền vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ.
............................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC
CHỦ ĐỀ: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
Tiết 53 – CÂY CON CÓ THỂ MỌC LÊN TỪ MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA CÂY MẸ
HỌC THÔNG QUA CHƠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Kể được tên một số cây có thể mọc từ thân, cành, lá, rễ của cây mẹ.
- Đặt được câu hỏi về cây con được hình thành, phát triển từ các bộ phận của cây mẹ.
- Trình bày được một số cách trồng cây từ các bộ phận của cây mẹ.
- Nêu được ví dụ về cây con mọc ra từ thân, rễ, lá của một số thực vật có hoa.
- Thực hành trồng cây bằng thân (hoặc rễ, lá)
- Sử dụng sơ đồ đã cho, ghi chú được tên một số giai đoạn phát triển chính của cây con
mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ; trình bày được sự lớn lên của cây con.
Tích hợp: KNS, BVMT
- Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bài trình chiếu - Sưu tầm hoa thật hoặc tranh ảnh về hoa.
- HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS trả lời các câu hỏi như sau:
+ Kể tên một số loại quả ?
+ Quả thường có những bộ phận nào ?
- GV nhận xét trò chơi
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1 :  Quan sát
- GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn

Hoạt động HS
- HS trả lời
- HS nghe
- HS ghi vở

- HS hoạt động trong nhóm theo định
hướng của GV
- Yêu cầu HS quan sát và tìm xem chồi có - Nhóm trưởng điều khiển theo nhóm
thể mọc lên từ vị trí nào của thân cây, củ.
mình làm việc theo chỉ dẫn ở trang 110
SGK. HS vừa kết hợp vừa QS hình vẽ
trong SGK vừa quan sát vật thật các em
- Trình bày kết quả
mang đến lớp.
- GVKL : ở thực vật, cây con có thể mọc lên - Đại diện nhóm trình bày kết quả làm

từ hạt hoặc mọc lên từ một số bộ phận của việc của nhóm mình, các nhóm khác bổ
cây mẹ.
sung :
* Ví dụ:
+ Chồi mọc ra từ nách lá của ngọn mía.
+ Trên củ khoai tây có nhiều chỗ lồi lõm
vào. Mỗi chỗ lõm có một chồi.
+ Trên củ gừng cũng có chỗ lõm vào. Mỗi
chỗ lõm có một chồi.
+ Củ hành hoặc củ tỏi : chồi mọc ra từ
phía đầu của củ.
+ Đối với lá bỏng : chồi được mọc ra từ
mép lá.
Hoạt động 2 : Cuộc thi làm vườn giỏi
- GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo - 2 HS cùng bàn trao đổi, thảo luận về
cặp về cách trồng một số loại cây có cây con việc trồng cây từ bộ phận của cây mẹ.
mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ
- Gọi HS trình bày
- GV nhận xét, khen ngợi HS ham học hỏi, - 3 đến 5 HS tiếp nối nhau trình bày
biết cách quan sát và trình bày lưu loát, dễ
hiểu
Hoạt động 3 : Thực hành trồng cây
- GV tổ chức cho HS trồng cây từ bộ phận - HS trồng cây theo nhóm
của cây mẹ ở vườn trường hoặc trong lớp.
- GV phát cây, lá, rễ cho HS theo nhóm
- HS quan sát
- Hướng dẫn HS cách làm đất, trồng cây.
- Tổ chức cho HS quan sát sản phẩm của cả
lớp
- GV nhận xét
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Báo cáo, chia sẻ kết quả quá trình phát - HS báo cáo
triển cây mà mình trồng.
- Chia sẻ lí do với mọi người lí do khiến cây - HS nghe và thực hiện
con phát triển tốt hoặc phát triển chưa tốt.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
-Ở hoạt động 2, GV tổ chức cho HS thưc hiện cá thể hóa theo cặp để các em có thể trình
bày tên một số cây có thể mọc từ thân, cành, lá, rễ của cây mẹ.
.....................................................................................................................................

Thứ Tư, ngày 22 tháng 3 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: NHỚ NGUỒN
Tiết 54 - TẬP ĐỌC - ĐẤT NƯỚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào.
- Hiểu ý nghĩa: Niềm vui, niềm tự hào về đất nước tự do.
- Trả lời được các câu hỏi: (theo văn bản giảm
tải)
1/ Những ngày thu đẹp và buồn được tả trong khổ thơ nào?
2/ Nêu một hình ảnh đẹp và vui về mùa thu mới trong khổ thơ thứ ba.
3/ Nêu một, hai câu thơ nói lên lòng tự hào về đất nước tự do, về truyền thống bất khuất
của dân tộc trong khổ thơ thứ tư và thứ năm.
CV 405:
- Nhận biết và nêu được công dụng của biện pháp điệp từ, điệp ngữ (nhằm nhấn mạnh ý
nào đó).
- HS ghi chép được vắn tắt
- Giới thiệu nghệ thuật tu từ: điệp từ, điệp ngữ.
- Cảnh đẹp quê hương đất nước Việt Nam. (HS sưu tầm thêm và nêu cảm thụ về cảnh đẹp
đó)
- HD HS ghi vắn tắt chi tiết quan trọng của bài.
Tích hợp: KNS, QPAN, NT
- Từ đó góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài trong SGK
+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS đọc 1 đoạn trong bài Tranh làng
Hồ và trả lời câu hỏi về nội dung của bài tập
đọc đó.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm bài
thơ.
- Cho HS luyện đọc khổ thơ trong nhóm lần

Hoạt động HS
- HS đọc
- HS nghe
- Ghi bảng
- 1 HS đọc to, lớp theo dõi
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
- HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết hợp

1, tìm từ khó.Sau đó báo cáo kết quả.
- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm lần 2,
tìm cách ngắt nghỉ. GV tổ chức cho HS
luyện đọc cách ngắt nghỉ.
- GV cho HS đọc chú giải
- HS đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:
- YC HS thảo luận nhóm để trả lời các câu
hỏi:
1. Những ngày thu đẹp và buồn được tả
trong khổ thơ nào?
- Những từ ngữ nói lên điều đó?

2. Nêu một hình ảnh đẹp và vui về mùa thu
mới trong khổ thơ thứ ba.
3. Tác giả sử dụng biện pháp gì để tả thiên
nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi của
cuộc kháng chiến?
4. Nêu một hai câu thơ nói lên lòng tự hào
về đất nước tự do, về truyền thống bất khuất
của dân tộc trong khổ thơ thứ tư và thứ năm.

5. Nêu nội dung chính của bài thơ ?
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau từng
khổ thơ.
- Giáo viên chọn luyện đọc diễn cảm 1- 2
khổ thơ.
- Thi đọc diễn cảm
- Luyện học thuộc lòng
- Thi học thuộc lòng.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung
bài.nhận xét giờ học.
- - Học sinh tiếp tục học bài thơ.
- Về nhà đọc bài thơ cho mọi người trong gia
đình cùng nghe
Điều chỉnh sau tiết dạy:

luyện đọc từ khó.
- HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết hợp
giải nghĩa từ, luyện đọc cách ngắt nghỉ.
- HS đọc chú giải
- HS đọc theo cặp
- HS theo dõi
- HS thảo luận nhóm đôi để trả lời các câu
hỏi:
- Những ngày thu đẹp và buồn được tả
trong khổ thơ thứ nhất và khổ thơ thứ hai.
- Những ngày thu đã xa đẹp: sáng mát
trong, gió thổi mùa thu hương cốm mới.
- buồn: sáng chớm lạnh, những phố dài
xao xác hơi may, ..
- Gió thổi rừng tre phấp phới
- Trời thu thay áo mới
- Trong biếc nói cười thiết tha.
- Tác giả đã sử dụng biện pháp nhân hoá,
làm cho trời cũng thay áo mới cũng nói
cười như con người.
- Lòng tự hào về đất nước.
+ Trời xanh đây là của chúng ta
+ Núi rừng đây là của chúng ta
- Tự hào về truyền thống bất khuất dân
tộc:
+Nước những người chưa bao giờ khuất
- Phần I
- Học sinh đọc lại.
- Cả lớp theo dõi và tìm đúng giọng đọc.
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm
- Học sinh nhẩm từng khổ, cả bài thơ.
- Học sinh thi ĐTL từng khổ thơ.
- HS nhắc lại
- HS nghe
- HS nghe và thực hiện

-GV tập trung giúp HS chọn đọc văn đoạn tiêu biểu của bài, rèn HS đọc cá thể hóa nhiều hơn
và phát huy yếu tố biểu cảm trong bài thơ.
............................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ: NHỚ NGUỒN
Tiết 53 - TẬP LÀM VĂN - ÔN TẬP TẢ CÂY CỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết được trình tự tả, tìm được các hình ảnh so sánh, nhân hóa tác giả đã sử dụng để tả
cây chuối trong bài văn.
- Viết được đoạn văn ngắn tả cây cối phát huy trí tưởng tượng, đoạn văn biểu cảm.
Hai hướng điều chỉnh:
- Luyện viết đoạn văn ngắn kể chuyện phát huy trí tưởng tượng, đoạn văn biểu cảm, đoạn
văn nêu ý kiến về hiện tượng xã hội, bài văn thuyết minh ngắn về sách hoặc phim; hoặc
rèn luyện nhiều hơn yếu tố biểu cảm trong bài văn kể chuyện, miêu tả.
- Sử dụng hoạt động vận dụng của đọc hiểu để học sinh liên hệ, kết nối với hoạt động viết.
Phần đọc hiểu được coi là phần chuẩn bị cho hoạt động viết.
Tích hợp: KNS
- Từ đó hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bài trình chiếu tranh ảnh
- HS : SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS nêu tên các loại cây mà em biết
(Mỗi HS chỉ nêu tên một loại cây)
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:
Bài tập 1: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc bài văn Cây chuối mẹ và
các câu hỏi cuối bài
- Tổ chức cho HS thảo luận
- Trình bày kết quả
+ Cây chuối trong bài được miêu tả theo
trình tự nào?
+ Còn có thể tả cây chuối theo trình tự
nào nữa?
+ Cây chuối đã được tả theo cảm nhận
của giác quan nào?

Hoạt động HS
- HS nêu
- HS mở vở
- 2 học sinh đọc nối tiếp nội dung bài 1.
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện lên trình bày.
+ Từng thời kì phát triển của cây: cây
chuối con  chuối to  cây chuối mẹ.
+ Còn có thể tả cây chuối theo trình tự tả
từ bao quát đến chi tiết từng bộ phận.
+ Cây chuối trong bài được tả theo ấn
tượng của thị giác (thấy hình dáng của

cây, lá, hoa... ).
+ Còn có thể quan sát cây bằng những + Để tả cây chuối ngoài việc quan sát
giác quan nào nữa?
bằng mắt, còn có thể quan sát cây chuối
bằng xúc giác, thính giác (để tả tiếng
khua của tàu chuối mỗi khi gió thổi ), vị
giác (để tả vị chát của quả chuối xanh, vị
ngọt của trái chuối chín), khứu giác (để tả
mùi thơm của chuối chín....)
+ Hình ảnh so sánh?
+ Tàu lá nhỏ xanh lơ, dài như lưỡi mác
đâm thẳng lên trời;
Các tàu lá ngả ra mọi phía như những
cái quạt lớn; Cái hoa thập thò, hoe hoe
đỏ như một mầm lửa non...
+ Hình ảnh nhân hoá.
+ Nó là cây chuối to, đĩnh đạc; chưa bao
lâu nó đã nhanh chóng thành mẹ; cổ cây
chuối mẹ mập tròn, rụt lại. Vài chiếc lá
ngắn cũn cỡn, lấp ló hiện ra đánh động
Bài tập 2: HĐ cá nhân
cho mọi người biết…
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Đọc yêu cầu bài.
- GV lưu ý cho HS: chỉ viết một đoạn văn
ngắn, chọn tả một bộ phận của cây: lá
hoặc hoa, quả, rễ, thân.
- Yêu cầu HS giới thiệu về bộ phận của - HS nối tiếp nhau giới thiệu
cây mình định tả.
- Muốn viết được đoạn văn hay cần lưu ý - Phải có câu mở đoạn, kết đoạn, biết sử
điều gì?
dụng các biện pháp nghệ thuật so sánh,
nhân hóa để miêu tả.
- Giáo viên giới thiệu tranh, ảnh
- HS quan sát
- GV yêu cầu HS làm bài. Nhắc HS khi
tả, có thể chọn cách miêu tả khái quát rồi - HS làm bài, 1 HS làm bài vào bảng
tả chi tiết hoặc tả sự biến đổi của bộ phận nhóm
đó theo thời gian.
- Trình bày kết quả
- GV nhận xét chữa bài
- HS làm bảng nhóm đọc bài làm
- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn
- GV cùng HS nhận xét, bổ sung
- Một số học sinh đọc đoạn văn đã viết.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Chia sẻ với mọi người cấu tạo của bài
- HS nghe và thực hiện
văn tả cây cối.
- Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh lại đoạn - HS nghe và thực hiện
văn tả một bộ phận của cây
Điều chỉnh sau tiết dạy:
-GV tổ chức cho HS thực hiện chuẩn bị trước nội dung đoạn văn ngắn tả cây cối, tìm được
các hình ảnh so sánh, nhân hóa và phát huy trí tưởng tượng, đoạn văn biểu cảm.

............................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN
CHỦ ĐỀ: CHƯƠNG 4: SỐ ĐO THỜI GIAN
Tiết 133 - LUYỆN TẬP (trang 137)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
- BT: 1,2.
- Tích hợp: KNS
- Từ đó hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Bảng hình thành ghi nhớ, bảng nhóm
- Học sinh: vở nháp, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy

Hoạt động học

1.Khởi động:
- Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" với các
câu hỏi về tính quãng đường khi biết vận tốc
và thời gian. Ví dụ:
+ v = 5km; t = 2 giờ
+ v = 45km; t= 4 giờ
+ v= 50km; t = 2,5 giờ
- GV ...
 
Gửi ý kiến