Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 27 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đình Thịnh
Ngày gửi: 16h:15' 25-03-2023
Dung lượng: 156.8 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đình Thịnh
Ngày gửi: 16h:15' 25-03-2023
Dung lượng: 156.8 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên: Vũ Đình Thịnh
Tuần 27
Dạy lớp 5A3
Thứ hai ngày 20 tháng 3 năm 2023
Tập đọc
TRANH LÀNG HỒ
1. Yêu cầu cần đạt
-Kiến thức
+ Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những
bức tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
+ Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào.
- Năng lực
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: GD học sinh biết quý trọng và gìn giữ những nét đẹp cổ truyền của
văn hoá dân tộc.
2. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ ghi phần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
3.1. Hoạt động mở đầu
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên"đọc - HS chơi trò chơi
đoạn 1 bài Hội thổi cơm thi ở Đồng
Vân và trả lời câu hỏi về nội dung của
bài tậpđọc đó.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Ghi bảng
3.2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
a. Luyện đọc
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm - 1 HS đọc to, lớp theo dõi, chia đoạn:
chia đoạn
+ Đ1: Ngày còn ít tuổi ... và tươi vui.
+ Đ2: Phải yêu mến ... gà mái mẹ.
+ Đ3: Kĩ thuật tranh ... hết bài.
- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết
lần 1, tìm từ khó.Sau đó báo cáo kết hợp luyện đọc từ khó.
quả.
- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết
lần 2, tìm câu khó.GV tổ chức cho HS hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
Trường TH Hoàng Đan
1
Năm học: 2022 - 2023
Giáo viên: Vũ Đình Thịnh
Dạy lớp 5A3
đọc câu khó.
- HS đọc chú giải
- GV cho HS đọc chú giải
- HS đọc theo cặp
- HS đọc theo cặp
- HS theo dõi
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b. Hoạt động tìm hiểu bài
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo
ra những bức tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
* Cách tiến hành:
-HS thảo luận nhóm để trả lời các - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài
câu hỏi:
và TLCH
+ Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ + Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa,
lấy đề tài trong cuộc sống hằng ngày tranh tố nữ.
của làng quê Việt Nam ?
+ Kĩ thuật tạo hình của tranh làng Hồ + Màu đen không pha bằng thuốc mà
có gì đặc biệt ?
luyện bằng bột than của rơm bếp, cói
chiếu, lá tre mùa thu. Màu trắng điệp
làm bằng bột vỏ sò trộn với hồ nếp,
nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn.
+ Vì sao tác giả biết ơn những người + Vì những người nghệ sĩ dân gian làng
nghệ sĩ dân gian làng Hồ ?
Hồ đã vẽ những bức tranh rất đẹp, rất
sinh động, lành mạnh, hóm hỉnh và tươi
vui.
- Nêu nội dung bài
- Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo
* KL: Yêu mến cuộc đời và quê ra những tác phẩm văn hoá truyền thống
hương, những nghệ sĩ dân gian làng đặc sắc của DT và nhắn nhủ mọi ngời
Hồ đã tạo nên những bức tranh có nội hãy quý trọng, giữ gìn những nét đẹp cổ
dung rất sinh động, vui tươi. kĩ thuật truyền của văn hoá dân tộc.
làm tranh làng Hồ đạt tới mức tinh tế.
các bức tranh thể hiện đậm nét bản sắc
văn hóa Việt Nam. Những người tạo
nên các bức tranh đó xứng đáng với
tên gọi trân trọng – những người nghệ
sĩ tạo hình của nhân dân.
3.3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào.
* Cách tiến hành:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài
- Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc đúng
- Gọi HS nêu giọng đọc toàn bài
- HS nêu
-Vì sao cần đọc như vậy?
- Tổ chức HS đọc diễn cảm đoạn 3:
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
+ GV đưa ra đoạn văn 3.
Trường TH Hoàng Đan
2
Năm học: 2022 - 2023
Giáo viên: Vũ Đình Thịnh
Dạy lớp 5A3
+ Gọi 1 HS đọc mẫu và nêu cách đọc
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc
- 3 HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét
- HS theo dõi
3.4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài văn.
- HS nhắc lại
- Qua tìm hiểu bài học hôm nay em có - HS trả lời
suy nghĩ gì?
- Dặn HS về nhà sưu tầm tìm hiểu các - HS nghe
bức tranh làng Hồ mà em thích.
- HS nghe và thực hiện
4. Điều chỉnh sau tiết dạy
..............................................................................................................................
Toán
LUYỆN TẬP
1. Yêu cầu cần đạt
-Kiến thức
+ Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau.
+ HS làm bài 1, bài 2 , bài 3.
- Năng lực
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
2. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Bảng phụ, Bảng nhóm
- Học sinh: Vở, SGK
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
3.1. Hoạt động mở đầu
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện" - HS chơi trò chơi
nêu quy tắc và công thức tính vận tốc.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
3.2. Hoạt động thực hành
* Mục tiêu:
- Biết tính vận tốc của chuyển động đều.
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau.
- HS làm bài 1, bài 2 , bài 3.
Trường TH Hoàng Đan
3
Năm học: 2022 - 2023
Giáo viên: Vũ Đình Thịnh
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- GV gọi HS đọc đề toán, thảo luận cặp
đôi:
+ Để tính vận tốc của con đà điểu
chúng ta làm như thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét HS
Dạy lớp 5A3
- HS đọc to đề bài cho cả lớp cùng nghe
- HS thảo luận cặp đôi
+ Ta lấy quãng đường nó có thể chạy chia
cho thời gian cần để đà điểu chạy hết quãng
đường đó.
- HS làm bài, 1 HS đại diện lên bảng chữa
bài, chia sẻ kết quả
- Lớp theo dõi, nhận xét.
Bài giải
Vận tốc chạy của đà điểu là:
5250 : 5 = 1050 (m/phút)
Đáp số: 1050 m/phút
Bài 2: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài trong - 1HS đọc đề bài, chia sẻ yêu cầu bài toán
SGK, chia sẻ yêu cầu bài toán:
+ Bài tập cho quãng đường và thời gian, yêu
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
cầu chúng ta tìm vận tốc.
- HS làm vở, chia sẻ kết quả
- Cho 1 HS làm vở
- GV nhận xét HS
S
130km
147km
210m
t
4 giờ
3 giờ
6 giây
V
32,5km/ giờ 49km/giờ 35m/giây
Bài 3: HĐ cá nhân
- Yêu HS đọc đề bài toán
- HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp
đọc thầm đề bài trong SGK.
- HS chữa bài, chia sẻ kết quả
- Cho HS lên bảng làm, chia sẻ kết quả
Bài giải
- GV cùng HS nhận xét bài làm trên
Quãng dường người đó đi bằng ô tô là:
bảng.
25 – 5 = 20 (km)
- Chốt lời giải đúng.
Thời gian người đó đi bằng ô tô là: 0,5 giờ
Vận tốc của ô tô là:
20 : 0,5 = 40 (km/giờ)
Đáp số: 40km/giờ
Bài tập chờ
Bài 4: HĐ cá nhân
- HS đọc bài và làm bài, báo cáo giáo viên
- Cho HS đọc bài và tự làm bài
Bài giải
- GV giúp đỡ HS khi cần thiết
Thời gian đi của ca nô là:
7 giờ 45 phút - 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút
Trường TH Hoàng Đan
4
Năm học: 2022 - 2023
Giáo viên: Vũ Đình Thịnh
Dạy lớp 5A3
1 giờ 15 phút = 1,25 giờ
Vận tốc của ca nô là:
30 : 1,25 = 24(km/giờ)
Đáp số: 24 km/giờ
3.3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Cho HS giải bài toán sau:
- HS giải
Một người đi xe đạp trên quãng đường
Giải
2
5
dài 25km hết 1 giờ 40 phút. Tính vận
tốc của người đó ?
Đổi 1 giờ 40 phút = 1 3 giờ = 3 giờ
Vận tốc của người đó là:
5
25 : 3 = 15 ( km/giờ)
ĐS : 15 km/giờ
- Chia sẻ với mọi người cách tính vận - HS nghe và thực hiện
tốc của chuyển động khi biết quãng
đường và thời gian.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy
..............................................................................................................................
Địa lý
CHÂU MĨ
1. Yêu cầu cần đạt
-Kiến thức
+ Mô tả sơ lược được vị trí và giới hạn của lãnh thổ châu Mĩ: nằm ở bán cầu Tây,
bao gồm Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ.
+ Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu:
+ Địa hình châu Mĩ từ tây sang đông: núi cao, đồng bằng, núi thấp và cao nguyên.
+ Châu Mĩ có nhiều đới khí hậu: nhiệt đới, ôn đới và hàn đới.
- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ châu Mĩ.
- Chỉ và đọc tên một số dãy núi, cao nguyên, sông và đồng bằng lớn của châu Mĩ
trên bản đồ, lược đồ.
- Yêu thích môn học
*GDBVMT:
Liên hệ về:- Sự thích nghi của con người đối với môi trường.
- Trung và Nam Mĩ khai thác khoáng sản trong đó có dầu mỏ
- Ở Hoa Kì sản xuất điện là một trong nhiều ngành đứng đầu thế giới.
- Năng lực
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng
lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
Trường TH Hoàng Đan
5
Năm học: 2022 - 2023
Giáo viên: Vũ Đình Thịnh
Dạy lớp 5A3
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ
đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi
trường tài nguyên và khai thác tài nguyên.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Quả địa cầu; tranh, ảnh về rừng A- ma- dôn
- HS: SGK, vở
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
3.1. Hoạt động mở đầu
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": - HS chơi trò chơi
nêu đặc điểm dân cư và kinh tế châu
Phi(Mỗi HS chỉ nêu 1 ý)
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
3.2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Mục tiêu:
- Mô tả sơ lược được vị trí và giới hạn của lãnh thổ châu Mĩ: nằm ở bán cầu
Tây, bao gồm Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ.
- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu của châu Mĩ.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
1. Vị trí địa lý và giới hạn
- GV chỉ trên quả địa cầu đường phân - HS quan sát tìm nhanh, gianh giới
giữa bán cầu Đông và bán cầu Tây
chia hai bán cầu Đông - Tây
- Quan sát quả địa cầu và cho biết:
Những châu lục nào nằm ở bán cầu
Đông và châu lục nào nằm ở bán cầu
Tây?
+ Nằm ở bán cầu Tây
+ Châu Mĩ nằm ở bán cầu nào?
+ Quan sát H1 và cho biết châu Mĩ giáp + Phía đông giáp Đại Tây Dương, phía
Bắc giáp Bắc băng Dương, phía tây
với những đại dương nào?
giáp Thái Bình Dương.
2
- Dựa vào bảng số liệu ở bài 17, cho + Có diện tích là 42 triệu km , đứng thứ
biết châu Mĩ có diện tích là bao nhiêu 2 trên thế giới.
và đứng thứ mấy về diện tích trong số
các châu lục trên thế giới?
- GVKL: Châu Mĩ là châu lục duy nhất - HS lắng nghe
nằm ở bán cầu Tây, bao gồm: Bắc Mĩ,
Trung Mĩ, Nam Mĩ. Châu Mĩ có diện
tích đứng thứ hai trong các châu lục
trên thế giới.
Trường TH Hoàng Đan
6
Năm học: 2022 - 2023
Giáo viên: Vũ Đình Thịnh
Dạy lớp 5A3
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
2. Đặc điểm tự nhiên
- GV chia lớp thành các nhóm
+ Quan sát H2 rồi tìm các chữ a, b, c, d, - Các nhóm quan sát H1,2 và làm bài.
đ, e và cho biết các ảnh đó chụp ở Bắc
Mĩ, Trung Mĩ hay Nam Mĩ?
- Trình bày kết quả
- Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét
- HS khác bổ sung
Đáp án:
a. Núi An- đét ở phía tây của Nam Mĩ.
b. Đồng bằng trung tâm (Hoa Kì) nằm
ở Bắc Mĩ.
c. Thác A- ga- ra nằm ở Bắc Mĩ.
d. Sông A- ma- dôn(Bra- xin)ở Nam
Mĩ.
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
+ Châu Mĩ có những đới khí hậu nào?
+ Hàn đới, ôn đới, nhiệt đới.
+ Tại sao châu Mĩ lại có nhiều đới khí + Vì châu Mĩ có vị trí trải dài trên 2
hậu?
bán cầu Bắc và Nam.
+ Nêu tác dụng của rừng rậm A- ma- + Làm trong lành và dịu mát khí hậu
dôn?
nhiệt đới của Nam Mĩ, điều tiết nước
sông…
- GVKL: Châu Mĩ có vị trí trải dài trên
2 bán cầu Bắc và Nam, vì thế Châu Mĩ
có đủ các đới khí hậu từ nhiệt đới, ôn
đới, đến hàn đới. Rừng rậm A- ma- dôn
là vùng rừng rậm nhiệt đới lớn nhất thế
giới
3.3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Chia sẻ những điều em biết về châu - HS nghe và thực hiện
Mĩ với mọi người trong gia đình.
- Sưu tầm các bài viết, tranh ảnh về chủ - HS nghe và thực hiện
đề thiên nhiên hoặc người dân châu Mĩ
rồi chia sẻ với bạn bè trong tiết học sau.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy
..............................................................................................................................
1. Yêu cầu cần đạt
- Kiến thức
Trường TH Hoàng Đan
Khoa học
CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT
7
Năm học: 2022 - 2023
Giáo viên: Vũ Đình Thịnh
Dạy lớp 5A3
+ Biết cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ.
+ Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ.
+ Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
2. Đồ dùng dạy học
- GV: Hình vẽ trang 108, 109 SGK
- HS: Vở bài tập, sách giáo khoa
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
3.1. Hoạt động mở đầu
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi
nêu sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình
thành quả và hạt.
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
3.2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Mục tiêu: Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất
dinh dưỡng dự trữ.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu cấu
tạo của hạt
- GV chia lớp thành 6 nhóm
- HS làm việc theo nhóm
- Phát cho mỗi nhóm 1 hạt lạc hoặc hạt - Nhóm trưởng yêu cầu các bạn nhóm
đậu đã ngâm qua một đêm.
mình cẩn thận tách hạt lạc (hoặc đậu
xanh, đậu đen,…) đã ươm làm đôi.
Từng bạn chỉ rõ đâu là vỏ, phôi, chất
dinh dưỡng
- GV đi giúp đỡ từng nhóm.
- Gọi HS lên bảng chỉ cho cả lớp thấy - Đại diện nhóm trình bày kết quả làm
từng bộ phận của hạt
việc của nhóm mình
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3, 4, - HS quan sát tranh và làm bài tập
5, 6 và đọc thông tin các khung chữ
trang 108,109 SGK để làm bài tập
- Gọi HS phát biểu, HS khác bổ sung
- HS nêu kết quả
- GV nhận xét chữa bài
Đáp án: 2- b, 3- a, 4- e, 5- c, 6- d
Hoạt động 2: Quá trình phát triển
thành cây của hạt
- GV tổ chức cho HS hoạt động trong - HS thảo luận nhóm đôi
Trường TH Hoàng Đan
8
Năm học: 2022 - 2023
Giáo viên: Vũ Đình Thịnh
Dạy lớp 5A3
nhóm
- HS quan sát hình minh họa 7, trang
109 SGK và nói về sự phát triển của
hạt mướp từ khi được gieo xuống đất
cho đến khi mọc thành cây, ra hoa, kết
quả.
- GV đi giúp đỡ từng nhóm
- Gọi HS trình bày kết quả
- GV nhận xét khen ngợi các nhóm tích
cực làm việc
- HS quan sát hình và làm bài theo cặp
- Đại diện các nhóm trình bày
Đáp án:
+ Hình a: Hạt mướp khi bắt đầu gieo
hạt
+ Hình b: Sau vài ngày, rễ mầm đã mọc
nhiều, thân mầm chui lên khỏi mặt đất
với 2 lá mầm.
+ Hình c: 2 lá mầm chưa rụng, cây đã
bắt đầu đâm chồi, mọc thêm nhiều lá
mới….
Hoạt động 3: Điều kiện nảy mầm của
hạt
- GV yêu cầu HS giới thiệu về cách - Từng HS giới thiệu kết quả gieo hạt
của mình. Trao đổi kinh nghiệm với
gieo hạt của mình
nhau
- Nêu được điều kiện nảy mầm của hạt - Nêu điều kiện để hạt nảy mầm.
- Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt
đã làm ở nhà
- GV tuyên dương nhóm có nhiều HS - Chọn ra những hạt nảy mầm tốt để
giới thiệu với cả lớp.
thành công
- GVKL: Điều kiện để hạt nảy mầm là
có độ ẩm và nhiệt độ thích hợp (không
quá nóng, không quá lạnh)
3.3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Về nhà quan sát các cây xung quanh - HS nghe và thực hiện
và hỏi người thân những cây này được
trồng từ hạt hay bằng những cách nào
khác nữa ?
- Về nhà lựa chọn một loại hạt sau đó - HS nghe và thực hiện
gieo trồng rồi báo cáo kết quả trước
lớp.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy
..............................................................................................................................
Trường TH Hoàng Đan
9
Năm học: 2022 - 2023
Giáo viên: Vũ Đình Thịnh
Dạy lớp 5A3
Thứ ba ngày 21 tháng 3 năm 2023
Lịch sử
LỄ KÍ HIỆP ĐỊNH PA-RI
1. Yêu cầu cần đạt
-Kiến thức
+ Biết ngày 27- 1 - 1973 Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa - ri chấm dứt chiến tranh, lập lại
hoà bình ở Việt Nam.
+ Những điểm cơ bản của Hiệp định: Mĩ phải tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn
vẹn lãnh thổ của Việt Nam; rút toàn bộ quân Mĩ và quân đồng minh ra khỏi Việt Nam;
chấm dứt dính líu về quân sự ở Việt Nam; có trách nhiệm hàn gắn vết thương chiến
tranh ở Việt Nam.
+ ý nghĩa Hiệp định Pa - ri: Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi Việt Nam, tạo điều
kiện thuận lợi để nhân dân ta tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn.
- GD tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc.
- Năng lực
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực
vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
2. Đồ dùng dạy học
- GV: Ảnh tư liệu, hình minh hoạ SGK.
- HS: SGK, vở
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
3.1. Hoạt động mở đầu
- Cho HS chơi trò chơi "Hỏi nhanh, đáp - HS chơi trò chơi
đúng" : Tại sao Mĩ ném bom nhằm huỷ
diệt Hà Nội?(Mỗi HS chỉ nêu một
nguyên nhân)
- GV nhận xét
- HS nghe
Trường TH Hoàng Đan
10
Năm học: 2022 - 2023
Giáo viên: Vũ Đình Thịnh
Dạy lớp 5A3
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
3.2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Mục tiêu: Biết ngày 27- 1 - 1973 Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa - ri chấm dứt
chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam.
* Cách tiến hành:
Hoạt động1: Vì sao Mĩ phải kí hiệp
định Pa- ri? Khung cảnh lễ kí hiệp định - HS thảo luận nhóm, báo cáo trước lớp
Pa- ri
- Nêu nguyên nhân dẫn đến sự kéo dài - Sau những đòn bất ngờ, choáng váng
của hội nghị Pa-ri?
trong tết Mậu thân 1968, Mĩ buộc phải
thương lượng với hai đoàn đại biểu của
ta. Nhưng với dã tâm tiếp tục xâm
chiếm nước ta, Mĩ tìm cách trì hoãn,
không chịu kí hiệp định. Cuộc đàm
phán về chấm dứt chiến tranh Việt
Nam kéo dài nhiều năm.
- Tại sao vào thời điểm sau năm 1972, - Chỉ sau những thất bại nặng nề ở hai
miền Bắc, Nam trong năm 1972, Mĩ
Mĩ phải kí hiệp định Pa- ri?
mới buộc phải kí hiệp định Pa-ri về
chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình.
- Lễ kí hiệp định Pa-ri được diễn ra vào - Được diễn ra tại thủ đô Pa- ri, thủ đô
nước Pháp vào ngày 27-1-1973.
thời gian nào, ở đâu?
- Trước kí hiệp định Pa- ri, ta đã có - Trước kí hiệp định Pa- ri ta đã có hiệp
định Giơ - ne-vơ (Thuỵ Sĩ) Vào ngày
hiệp định nào, ở đâu, bao giờ?
21-7-1974
Hoạt động 2: Nội dung cơ bản và ý - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo
luận
nghĩa của hiệp định Pa- ri
- Hãy thuật lại diễn biến kí kết hiệp - Đại diện HS trong nhóm thuật lại
trước lớp
định Pa-ri
- Phân biệt cờ đỏ sao vàng với cờ nửa - Cờ đỏ sao vàng : cờ Tổ quốc
- Cờ nửa đỏ, nửa xanh: cờ của Mặt trận
đỏ, nửa xanh giữa có ngôi sao vàng?
dân tộc dân tộc giải phóng miền Nam
Việt Nam trong thời kì chống Mĩ cứu
nước.
Ý nghĩa lịch sử của hiệp định Pa-ri về
Việt Nam
- Nêu ý nghĩa lịch sử của hiệp dịnh Pa- + Đế quốc Mĩ thừa nhận sự thất bại ở
ri về Việt Nam.
Miền Nam.
+ Đánh dấu một thắng lợi lịch sử mang
tính chiến lược: Đế quốc Mĩ phải rút
quân khỏi Miền Nam Việt Nam.
Trường TH Hoàng Đan
11
Năm học: 2022 - 2023
Giáo viên: Vũ Đình Thịnh
Dạy lớp 5A3
3.3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GV chốt lại ND bài
- HS nghe
- Nhận xét giờ học,giao bài về nhà.
- HS nghe và thực hiện
- Tìm hiểu thêm nội dung của hiệp định - HS nghe và thực hiện
Pa-ri về Việt Nam.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy
..............................................................................................................................
Toán
QUÃNG ĐƯỜNG
1. Yêu cầu cần đạt
-Kiến thức
+ Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
+ HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
+HS làm bài 1, bài 2.
- Năng lực
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương
tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm
bài, yêu thích môn học.
2. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở, SGK
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
3. 1. Hoạt động mở đầu
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" tính - HS chơi trò chơi
vận tốc khi biết quãng đường và thời
gian(Trường hợp đơn giản)
- Ví dụ: s = 70km; t = 2 giờ
s = 40km, t = 4 giờ
s = 30km; t = 6 giờ
s = 100km; t= 5 giờ
- GV nhận xét trò chơi
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
3.2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
*Mục tiêu: Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
Trường TH Hoàng Đan
12
Năm học: 2022 - 2023
Giáo viên: Vũ Đình Thịnh
Dạy lớp 5A3
*Cách tiến hành:
Hình thành cách tính quãng đường
* Bài toán 1:
- Gọi HS đọc đề toán
- HS đọc đề toán.
- GV cho HS nêu cách tính quãng - HS nêu
đường đi được của ô tô
- Hướng dẫn HS giải bài toán.
- HS thảo luận theo cặp, giải bài toán.
Bài giải
Quãng đường đi được của ô tô là:
42,5 x 4 = 170 (km)
Đáp số: 170 km
- GV nhận xét và hỏi HS:
+ Tại sao lại lấy 42,5 x 4= 170 (km) ? + Vì vận tốc ô tô cho biết trung bình cứ
1giờ ô tô đi được 42,5 km mà ô tô đã đi
4 giờ.
- Từ cách làm trên để tính quãng - Lấy quãng đường ô tô đi được trong
đường ô tô đi được ta làm thế nào?
1giờ (hay vận tốc ô tô nhân với thời gian
đi.
- Muốn tính quãng đường ta làm như - Lấy vận tốc nhân với thời gian.
thế nào?
Quy tắc
- GV ghi bảng: S = V x t
- 2 HS nêu.
* Bài toán 2:
- Gọi HS đọc đề toán
- 1 HS đọc.
- Cho HS chia sẻ theo câu hỏi:
- HS làm bài vào nháp 1 HS lên bảng giải
- HS(M3,4)có thể làm 2 cách:
+ VËn tèc nh©n víi thêi gian
+ Muốn tính quãng đường người đi
xe đạp ta làm ntn?
+ Vận tốc của xe dạp tính theo km/giờ.
+ Tính theo đơn vị nào?
+ Thời gian phải tính theo đơn vị nào + Thời gian phải tính theo đơn vị giờ.
mới phù hợp?
Giải
- Lưu ý hs: Có thể viết số đo thời gian
Đổi: 2giờ 30 phút = 2,5 giờ
5
Quãng đường người đó đi được là:
dưới dạng phân số: 2 giờ 30 phút = 2
12 x 2,5 = 30 (km)
giờ
Đ/S: 30 km
Quãng đường người đi xe đạp đi
5
được là: 12 2 = 30 (km)
3.3. HĐ luyện tập, thực hành
*Mục tiêu:
- HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
Trường TH Hoàng Đan
13
Năm học: 2022 - 2023
Giáo viên: Vũ Đình Thịnh
- HS làm bài 1, bài 2.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- HS tự làm vào vở
- GV kết luận
Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề.
- Yêu cầu HS làm bài
- HS nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
Bài tập chờ
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài và làm bài
- GV giúp đỡ HS nếu cần
3.4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
Dạy lớp 5A3
- 1 HS đọc đề bài.
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm,
chia sẻ cách làm.
Bài giải
Quãng đường đi được của ca nô là:
15,2 x 3 = 45,6 (km)
Đáp số: 45,6 km
- HS đọc.
- HS làm vào vở, 1 HS làm bài bảng lớp,
chia sẻ cách làm
Bài giải
15 phút = 0,25 giờ
Quãng đường đi được của người đó là:
12,6 x 0,25 = 3,15 (km)
Đáp số: 3,15 km
- HS làm bài cá nhân
Bài giải
Thời gian đi của xe máy là
11 giờ - 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút
2 giờ 40 phút = 8/3 giờ
Quãng đường AB dài là:
42 : 3 x 8 = 112( km)
Đáp số: 112km
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - HS giải:
sau:
Giải
Một người đi bộ với vận tốc 5km/giờ.
6 phút = 0,1 giờ
Tính quãng đường người đó đi được Quãng đường người đó đi trong 6 phút
trong 6 phút.
là:
5 x 0,1 = 0,5(km)
Đáp số: 0,5km
- Chia sẻ với mọi người cách tính - HS nghe và thực hiện
quãng đường của chuyển động khi
biết vận tốc và thời gian.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy
..............................................................................................................................
Trường TH Hoàng Đan
14
Năm học: 2022 - 2023
Giáo viên: Vũ Đình Thịnh
Dạy lớp 5A3
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUYỀN THỐNG
1. Yêu cầu cần đạt
-Kiến thức
+ Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao quen
thuộc theo yêu cầu của BT1.
+ Điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2).
+ HS HTT thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2.
- Năng lực
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc cho HS.
2. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm, Từ điển thành ngữ và tục ngữ
Việt Nam, Ca dao, dân ca Việt Nam
- Học sinh: Vở viết, SGK , bút dạ, bảng nhóm.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
3.1. Hoạt động mở đầu
- Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộp bí - HS chơi
mật" với nội dung: Mỗi HS đọc đoạn
văn ngắn kể về 1 tấm gương hiếu học
trong đó có sử dụng phép lược để liên
kết câu.
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
3.2. Hoạt động thực hành
* Mục tiêu:
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao
quen thuộc theo yêu cầu của BT1.
- Điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2).
- HS (M3,4) thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2.
* Cách tiến hành:
Bài 1:HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài và bài - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp đọc
thầm lại.
làm mẫu.
- HS thảo luận theo nhóm 4.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm,
hoàn thành bài tập.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
- Gọi HS trình bày bài làm.
Các nhóm khác theo dõi, nhận xét.
- GV nhận xét, chốt lời giải
Trường TH Hoàng Đan
15
Năm học: 2022 - 2023
Giáo viên: Vũ Đình Thịnh
đúng.
Trường TH Hoàng Đan
Dạy lớp 5A3
a. Yêu nước:
Con ơi, con ngủ cho lành.
Mẹ đi gánh nước rửa bành con voi
Muốn coi lên núi mà coi
Coi bà Triệu Ẩu cỡi voi đánh cồng.
b. Lao động cần cù:
Có công mài sắt có ngày nên kim.
c. Đoàn kết:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại thành hòn núi cao.
d. Nhân ái:
Thương người như thể thương thân.
16
Năm học: 2022 - 2023
Giáo viên: Vũ Đình Thịnh
Bài 2: HĐ trò chơi
- Gọi HS đọc yêu cầu.
Dạy lớp 5A3
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài. Cả
lớp đọc thầm lại
- HS nghe GV hướng dẫn
- HS chơi trò chơi, giải các câu tục ngữ, ca
dao, thơ.
- Tổ chức cho HS làm bài tập
dưới dạng trò chơi “Hái hoa dân
chủ”.
- Mỗi HS xung phong lên trả lời
c ầ u k i ề u
bốc thăm một câu ca dao hoặc
k h á c g i ố
g
câu thơ
n ú
n
ồ i
+ Đọc câu ca dao hoặc câu thơ
x e n g h i ê n
+ Tìm chữ còn thiếu và ghi vào ô
t h ư ơ n g n h
u
chữ
c á ư ơ n
+ Trả lời đúng một từ hàng
n h ớ k ẻ c h o
ngang được nhận một phần
ư ớ c c ò n
thưởng
l ạ c h n à o
+Trả lời đúng ô hình chữ S là
v ữ n g n h ư c
người đạt giải cao nhất.
n h ớ t h
- GV nhận xét đánh giá
t
ì n ê n
ă n g ạ o
u ố n c â
c ơ đ ồ
n h à c ó n ó
g
â y
ư ơ n g
y
c
- HS chơi trò chơi
Trường TH Hoàng Đan
17
Năm học: 2022 - 2023
Giáo viên: Vũ Đình Thịnh
Dạy lớp 5A3
3.3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GV nhận xét tiết học, biểu
- HS nghe
dương những HS học tốt.
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc
câu ca dao, tục ngữ và chuẩn bị
bài sau.
- Sưu tầm thêm các câu ca dạo, - HS nghe và thực hiện
tục ngữ thuộc chủ đề trên.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy
..............................................................................................................................
Chính tả
CỬA SÔNG (Nhớ- viết)
1. Yêu cầu cần đạt
-Kiến thức
+ Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ cuối của bài Cửa sông.
+ Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc viết
hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2).
+ Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
+ Học sinh trao đổi về một số nét cơ bản về nội dung chính và nghệ thuật của bài thơ,
HS nghe GV giảng rồi ghi lại nội dung chính của bài.
-Năng lực
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
2. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Ảnh minh hoạ trong SGK, bảng nhóm.
- Học sinh: Vở viết.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
3.1. Hoạt động mở đầu
- Cho HS chia thành 2 đội chơi thi - HS chơi trò chơi
viết tên người, tên địa lí nước ngoài.
VD : Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi– e Đơ-gây–
tơ, Chi–ca–gô.
- GV nhận xét
- HS theo dõi
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS mở vở
3.2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
a. Chuẩn bị viết chính tả
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
Trường TH Hoàng Đan
18
Năm học: 2022 - 2023
Giáo viên: Vũ Đình Thịnh
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
*Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
- Yêu cầu HS đọc lại bài thơ.
- Đọc thuộc lòng bài thơ?
- Cửa sông là địa điểm đặc biệt như
thế nào?
*Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả.
Dạy lớp 5A3
- 1HS nhìn SGK đọc lại bài thơ.
- 1 HS đọc.
- 1 HS trả lời.
- HS nêu các từ ngữ khó:
VD: nước lợ, nông sâu, uốn cong lưỡi,
sóng, lấp loá...
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ - HS viết bảng con, 2 HS viết trên bảng
lớp.
trên.
- GV hướng dẫn HS cách trình bày - HS theo dõi, nêu cách viết bài thơ.
bài thơ
b. HĐ viết bài chính tả
*Mục tiêu: Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ cuối của bài Cửa sông.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
c. HĐ chấm và nhận xét bài
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3.3. HĐ luyện tập, thực hành
* Mục tiêu: Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc
sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2).
* Cách tiến hành:
Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
-Yêu cầu HS tự làm bài.
- HS làm việc độc lập: Đọc lại đoạn trích
vừa đọc vừa gạch mờ dưới các tên riêng
tìm được, suy nghĩ, giải thích cách viết
các tên riêng đó.
- GV yêu cầu HS nêu tên riêng có - HS nối tiếp nêu kết quả
trong bài và giải thích cách viết, viết Lời giải:
đúng; sau đó nói lại quy tắc.
- Các tên riêng chỉ người:
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời + Cri- xtô- phô - rô Cô - lôm - bô
giải đúng, kết luận người thắng cuộc. + A - mê - ri- gô Ve- xpu -xi
...
Tuần 27
Dạy lớp 5A3
Thứ hai ngày 20 tháng 3 năm 2023
Tập đọc
TRANH LÀNG HỒ
1. Yêu cầu cần đạt
-Kiến thức
+ Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những
bức tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
+ Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào.
- Năng lực
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: GD học sinh biết quý trọng và gìn giữ những nét đẹp cổ truyền của
văn hoá dân tộc.
2. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ ghi phần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
3.1. Hoạt động mở đầu
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên"đọc - HS chơi trò chơi
đoạn 1 bài Hội thổi cơm thi ở Đồng
Vân và trả lời câu hỏi về nội dung của
bài tậpđọc đó.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Ghi bảng
3.2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
a. Luyện đọc
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm - 1 HS đọc to, lớp theo dõi, chia đoạn:
chia đoạn
+ Đ1: Ngày còn ít tuổi ... và tươi vui.
+ Đ2: Phải yêu mến ... gà mái mẹ.
+ Đ3: Kĩ thuật tranh ... hết bài.
- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết
lần 1, tìm từ khó.Sau đó báo cáo kết hợp luyện đọc từ khó.
quả.
- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm - 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết
lần 2, tìm câu khó.GV tổ chức cho HS hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
Trường TH Hoàng Đan
1
Năm học: 2022 - 2023
Giáo viên: Vũ Đình Thịnh
Dạy lớp 5A3
đọc câu khó.
- HS đọc chú giải
- GV cho HS đọc chú giải
- HS đọc theo cặp
- HS đọc theo cặp
- HS theo dõi
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b. Hoạt động tìm hiểu bài
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo
ra những bức tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
* Cách tiến hành:
-HS thảo luận nhóm để trả lời các - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài
câu hỏi:
và TLCH
+ Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ + Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa,
lấy đề tài trong cuộc sống hằng ngày tranh tố nữ.
của làng quê Việt Nam ?
+ Kĩ thuật tạo hình của tranh làng Hồ + Màu đen không pha bằng thuốc mà
có gì đặc biệt ?
luyện bằng bột than của rơm bếp, cói
chiếu, lá tre mùa thu. Màu trắng điệp
làm bằng bột vỏ sò trộn với hồ nếp,
nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn.
+ Vì sao tác giả biết ơn những người + Vì những người nghệ sĩ dân gian làng
nghệ sĩ dân gian làng Hồ ?
Hồ đã vẽ những bức tranh rất đẹp, rất
sinh động, lành mạnh, hóm hỉnh và tươi
vui.
- Nêu nội dung bài
- Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo
* KL: Yêu mến cuộc đời và quê ra những tác phẩm văn hoá truyền thống
hương, những nghệ sĩ dân gian làng đặc sắc của DT và nhắn nhủ mọi ngời
Hồ đã tạo nên những bức tranh có nội hãy quý trọng, giữ gìn những nét đẹp cổ
dung rất sinh động, vui tươi. kĩ thuật truyền của văn hoá dân tộc.
làm tranh làng Hồ đạt tới mức tinh tế.
các bức tranh thể hiện đậm nét bản sắc
văn hóa Việt Nam. Những người tạo
nên các bức tranh đó xứng đáng với
tên gọi trân trọng – những người nghệ
sĩ tạo hình của nhân dân.
3.3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào.
* Cách tiến hành:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài
- Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc đúng
- Gọi HS nêu giọng đọc toàn bài
- HS nêu
-Vì sao cần đọc như vậy?
- Tổ chức HS đọc diễn cảm đoạn 3:
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
+ GV đưa ra đoạn văn 3.
Trường TH Hoàng Đan
2
Năm học: 2022 - 2023
Giáo viên: Vũ Đình Thịnh
Dạy lớp 5A3
+ Gọi 1 HS đọc mẫu và nêu cách đọc
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc
- 3 HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét
- HS theo dõi
3.4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài văn.
- HS nhắc lại
- Qua tìm hiểu bài học hôm nay em có - HS trả lời
suy nghĩ gì?
- Dặn HS về nhà sưu tầm tìm hiểu các - HS nghe
bức tranh làng Hồ mà em thích.
- HS nghe và thực hiện
4. Điều chỉnh sau tiết dạy
..............................................................................................................................
Toán
LUYỆN TẬP
1. Yêu cầu cần đạt
-Kiến thức
+ Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau.
+ HS làm bài 1, bài 2 , bài 3.
- Năng lực
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
2. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Bảng phụ, Bảng nhóm
- Học sinh: Vở, SGK
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
3.1. Hoạt động mở đầu
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện" - HS chơi trò chơi
nêu quy tắc và công thức tính vận tốc.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
3.2. Hoạt động thực hành
* Mục tiêu:
- Biết tính vận tốc của chuyển động đều.
- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau.
- HS làm bài 1, bài 2 , bài 3.
Trường TH Hoàng Đan
3
Năm học: 2022 - 2023
Giáo viên: Vũ Đình Thịnh
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- GV gọi HS đọc đề toán, thảo luận cặp
đôi:
+ Để tính vận tốc của con đà điểu
chúng ta làm như thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét HS
Dạy lớp 5A3
- HS đọc to đề bài cho cả lớp cùng nghe
- HS thảo luận cặp đôi
+ Ta lấy quãng đường nó có thể chạy chia
cho thời gian cần để đà điểu chạy hết quãng
đường đó.
- HS làm bài, 1 HS đại diện lên bảng chữa
bài, chia sẻ kết quả
- Lớp theo dõi, nhận xét.
Bài giải
Vận tốc chạy của đà điểu là:
5250 : 5 = 1050 (m/phút)
Đáp số: 1050 m/phút
Bài 2: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài trong - 1HS đọc đề bài, chia sẻ yêu cầu bài toán
SGK, chia sẻ yêu cầu bài toán:
+ Bài tập cho quãng đường và thời gian, yêu
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
cầu chúng ta tìm vận tốc.
- HS làm vở, chia sẻ kết quả
- Cho 1 HS làm vở
- GV nhận xét HS
S
130km
147km
210m
t
4 giờ
3 giờ
6 giây
V
32,5km/ giờ 49km/giờ 35m/giây
Bài 3: HĐ cá nhân
- Yêu HS đọc đề bài toán
- HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp
đọc thầm đề bài trong SGK.
- HS chữa bài, chia sẻ kết quả
- Cho HS lên bảng làm, chia sẻ kết quả
Bài giải
- GV cùng HS nhận xét bài làm trên
Quãng dường người đó đi bằng ô tô là:
bảng.
25 – 5 = 20 (km)
- Chốt lời giải đúng.
Thời gian người đó đi bằng ô tô là: 0,5 giờ
Vận tốc của ô tô là:
20 : 0,5 = 40 (km/giờ)
Đáp số: 40km/giờ
Bài tập chờ
Bài 4: HĐ cá nhân
- HS đọc bài và làm bài, báo cáo giáo viên
- Cho HS đọc bài và tự làm bài
Bài giải
- GV giúp đỡ HS khi cần thiết
Thời gian đi của ca nô là:
7 giờ 45 phút - 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút
Trường TH Hoàng Đan
4
Năm học: 2022 - 2023
Giáo viên: Vũ Đình Thịnh
Dạy lớp 5A3
1 giờ 15 phút = 1,25 giờ
Vận tốc của ca nô là:
30 : 1,25 = 24(km/giờ)
Đáp số: 24 km/giờ
3.3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Cho HS giải bài toán sau:
- HS giải
Một người đi xe đạp trên quãng đường
Giải
2
5
dài 25km hết 1 giờ 40 phút. Tính vận
tốc của người đó ?
Đổi 1 giờ 40 phút = 1 3 giờ = 3 giờ
Vận tốc của người đó là:
5
25 : 3 = 15 ( km/giờ)
ĐS : 15 km/giờ
- Chia sẻ với mọi người cách tính vận - HS nghe và thực hiện
tốc của chuyển động khi biết quãng
đường và thời gian.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy
..............................................................................................................................
Địa lý
CHÂU MĨ
1. Yêu cầu cần đạt
-Kiến thức
+ Mô tả sơ lược được vị trí và giới hạn của lãnh thổ châu Mĩ: nằm ở bán cầu Tây,
bao gồm Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ.
+ Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu:
+ Địa hình châu Mĩ từ tây sang đông: núi cao, đồng bằng, núi thấp và cao nguyên.
+ Châu Mĩ có nhiều đới khí hậu: nhiệt đới, ôn đới và hàn đới.
- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ châu Mĩ.
- Chỉ và đọc tên một số dãy núi, cao nguyên, sông và đồng bằng lớn của châu Mĩ
trên bản đồ, lược đồ.
- Yêu thích môn học
*GDBVMT:
Liên hệ về:- Sự thích nghi của con người đối với môi trường.
- Trung và Nam Mĩ khai thác khoáng sản trong đó có dầu mỏ
- Ở Hoa Kì sản xuất điện là một trong nhiều ngành đứng đầu thế giới.
- Năng lực
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng
lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
Trường TH Hoàng Đan
5
Năm học: 2022 - 2023
Giáo viên: Vũ Đình Thịnh
Dạy lớp 5A3
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ
đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi
trường tài nguyên và khai thác tài nguyên.
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Quả địa cầu; tranh, ảnh về rừng A- ma- dôn
- HS: SGK, vở
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
3.1. Hoạt động mở đầu
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": - HS chơi trò chơi
nêu đặc điểm dân cư và kinh tế châu
Phi(Mỗi HS chỉ nêu 1 ý)
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
3.2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Mục tiêu:
- Mô tả sơ lược được vị trí và giới hạn của lãnh thổ châu Mĩ: nằm ở bán cầu
Tây, bao gồm Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ.
- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu của châu Mĩ.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
1. Vị trí địa lý và giới hạn
- GV chỉ trên quả địa cầu đường phân - HS quan sát tìm nhanh, gianh giới
giữa bán cầu Đông và bán cầu Tây
chia hai bán cầu Đông - Tây
- Quan sát quả địa cầu và cho biết:
Những châu lục nào nằm ở bán cầu
Đông và châu lục nào nằm ở bán cầu
Tây?
+ Nằm ở bán cầu Tây
+ Châu Mĩ nằm ở bán cầu nào?
+ Quan sát H1 và cho biết châu Mĩ giáp + Phía đông giáp Đại Tây Dương, phía
Bắc giáp Bắc băng Dương, phía tây
với những đại dương nào?
giáp Thái Bình Dương.
2
- Dựa vào bảng số liệu ở bài 17, cho + Có diện tích là 42 triệu km , đứng thứ
biết châu Mĩ có diện tích là bao nhiêu 2 trên thế giới.
và đứng thứ mấy về diện tích trong số
các châu lục trên thế giới?
- GVKL: Châu Mĩ là châu lục duy nhất - HS lắng nghe
nằm ở bán cầu Tây, bao gồm: Bắc Mĩ,
Trung Mĩ, Nam Mĩ. Châu Mĩ có diện
tích đứng thứ hai trong các châu lục
trên thế giới.
Trường TH Hoàng Đan
6
Năm học: 2022 - 2023
Giáo viên: Vũ Đình Thịnh
Dạy lớp 5A3
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
2. Đặc điểm tự nhiên
- GV chia lớp thành các nhóm
+ Quan sát H2 rồi tìm các chữ a, b, c, d, - Các nhóm quan sát H1,2 và làm bài.
đ, e và cho biết các ảnh đó chụp ở Bắc
Mĩ, Trung Mĩ hay Nam Mĩ?
- Trình bày kết quả
- Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét
- HS khác bổ sung
Đáp án:
a. Núi An- đét ở phía tây của Nam Mĩ.
b. Đồng bằng trung tâm (Hoa Kì) nằm
ở Bắc Mĩ.
c. Thác A- ga- ra nằm ở Bắc Mĩ.
d. Sông A- ma- dôn(Bra- xin)ở Nam
Mĩ.
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
+ Châu Mĩ có những đới khí hậu nào?
+ Hàn đới, ôn đới, nhiệt đới.
+ Tại sao châu Mĩ lại có nhiều đới khí + Vì châu Mĩ có vị trí trải dài trên 2
hậu?
bán cầu Bắc và Nam.
+ Nêu tác dụng của rừng rậm A- ma- + Làm trong lành và dịu mát khí hậu
dôn?
nhiệt đới của Nam Mĩ, điều tiết nước
sông…
- GVKL: Châu Mĩ có vị trí trải dài trên
2 bán cầu Bắc và Nam, vì thế Châu Mĩ
có đủ các đới khí hậu từ nhiệt đới, ôn
đới, đến hàn đới. Rừng rậm A- ma- dôn
là vùng rừng rậm nhiệt đới lớn nhất thế
giới
3.3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Chia sẻ những điều em biết về châu - HS nghe và thực hiện
Mĩ với mọi người trong gia đình.
- Sưu tầm các bài viết, tranh ảnh về chủ - HS nghe và thực hiện
đề thiên nhiên hoặc người dân châu Mĩ
rồi chia sẻ với bạn bè trong tiết học sau.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy
..............................................................................................................................
1. Yêu cầu cần đạt
- Kiến thức
Trường TH Hoàng Đan
Khoa học
CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT
7
Năm học: 2022 - 2023
Giáo viên: Vũ Đình Thịnh
Dạy lớp 5A3
+ Biết cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ.
+ Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ.
+ Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
2. Đồ dùng dạy học
- GV: Hình vẽ trang 108, 109 SGK
- HS: Vở bài tập, sách giáo khoa
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
3.1. Hoạt động mở đầu
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi
nêu sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình
thành quả và hạt.
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
3.2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Mục tiêu: Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất
dinh dưỡng dự trữ.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu cấu
tạo của hạt
- GV chia lớp thành 6 nhóm
- HS làm việc theo nhóm
- Phát cho mỗi nhóm 1 hạt lạc hoặc hạt - Nhóm trưởng yêu cầu các bạn nhóm
đậu đã ngâm qua một đêm.
mình cẩn thận tách hạt lạc (hoặc đậu
xanh, đậu đen,…) đã ươm làm đôi.
Từng bạn chỉ rõ đâu là vỏ, phôi, chất
dinh dưỡng
- GV đi giúp đỡ từng nhóm.
- Gọi HS lên bảng chỉ cho cả lớp thấy - Đại diện nhóm trình bày kết quả làm
từng bộ phận của hạt
việc của nhóm mình
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3, 4, - HS quan sát tranh và làm bài tập
5, 6 và đọc thông tin các khung chữ
trang 108,109 SGK để làm bài tập
- Gọi HS phát biểu, HS khác bổ sung
- HS nêu kết quả
- GV nhận xét chữa bài
Đáp án: 2- b, 3- a, 4- e, 5- c, 6- d
Hoạt động 2: Quá trình phát triển
thành cây của hạt
- GV tổ chức cho HS hoạt động trong - HS thảo luận nhóm đôi
Trường TH Hoàng Đan
8
Năm học: 2022 - 2023
Giáo viên: Vũ Đình Thịnh
Dạy lớp 5A3
nhóm
- HS quan sát hình minh họa 7, trang
109 SGK và nói về sự phát triển của
hạt mướp từ khi được gieo xuống đất
cho đến khi mọc thành cây, ra hoa, kết
quả.
- GV đi giúp đỡ từng nhóm
- Gọi HS trình bày kết quả
- GV nhận xét khen ngợi các nhóm tích
cực làm việc
- HS quan sát hình và làm bài theo cặp
- Đại diện các nhóm trình bày
Đáp án:
+ Hình a: Hạt mướp khi bắt đầu gieo
hạt
+ Hình b: Sau vài ngày, rễ mầm đã mọc
nhiều, thân mầm chui lên khỏi mặt đất
với 2 lá mầm.
+ Hình c: 2 lá mầm chưa rụng, cây đã
bắt đầu đâm chồi, mọc thêm nhiều lá
mới….
Hoạt động 3: Điều kiện nảy mầm của
hạt
- GV yêu cầu HS giới thiệu về cách - Từng HS giới thiệu kết quả gieo hạt
của mình. Trao đổi kinh nghiệm với
gieo hạt của mình
nhau
- Nêu được điều kiện nảy mầm của hạt - Nêu điều kiện để hạt nảy mầm.
- Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt
đã làm ở nhà
- GV tuyên dương nhóm có nhiều HS - Chọn ra những hạt nảy mầm tốt để
giới thiệu với cả lớp.
thành công
- GVKL: Điều kiện để hạt nảy mầm là
có độ ẩm và nhiệt độ thích hợp (không
quá nóng, không quá lạnh)
3.3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- Về nhà quan sát các cây xung quanh - HS nghe và thực hiện
và hỏi người thân những cây này được
trồng từ hạt hay bằng những cách nào
khác nữa ?
- Về nhà lựa chọn một loại hạt sau đó - HS nghe và thực hiện
gieo trồng rồi báo cáo kết quả trước
lớp.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy
..............................................................................................................................
Trường TH Hoàng Đan
9
Năm học: 2022 - 2023
Giáo viên: Vũ Đình Thịnh
Dạy lớp 5A3
Thứ ba ngày 21 tháng 3 năm 2023
Lịch sử
LỄ KÍ HIỆP ĐỊNH PA-RI
1. Yêu cầu cần đạt
-Kiến thức
+ Biết ngày 27- 1 - 1973 Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa - ri chấm dứt chiến tranh, lập lại
hoà bình ở Việt Nam.
+ Những điểm cơ bản của Hiệp định: Mĩ phải tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn
vẹn lãnh thổ của Việt Nam; rút toàn bộ quân Mĩ và quân đồng minh ra khỏi Việt Nam;
chấm dứt dính líu về quân sự ở Việt Nam; có trách nhiệm hàn gắn vết thương chiến
tranh ở Việt Nam.
+ ý nghĩa Hiệp định Pa - ri: Đế quốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi Việt Nam, tạo điều
kiện thuận lợi để nhân dân ta tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn.
- GD tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc.
- Năng lực
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực
vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
2. Đồ dùng dạy học
- GV: Ảnh tư liệu, hình minh hoạ SGK.
- HS: SGK, vở
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
3.1. Hoạt động mở đầu
- Cho HS chơi trò chơi "Hỏi nhanh, đáp - HS chơi trò chơi
đúng" : Tại sao Mĩ ném bom nhằm huỷ
diệt Hà Nội?(Mỗi HS chỉ nêu một
nguyên nhân)
- GV nhận xét
- HS nghe
Trường TH Hoàng Đan
10
Năm học: 2022 - 2023
Giáo viên: Vũ Đình Thịnh
Dạy lớp 5A3
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
3.2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Mục tiêu: Biết ngày 27- 1 - 1973 Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa - ri chấm dứt
chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam.
* Cách tiến hành:
Hoạt động1: Vì sao Mĩ phải kí hiệp
định Pa- ri? Khung cảnh lễ kí hiệp định - HS thảo luận nhóm, báo cáo trước lớp
Pa- ri
- Nêu nguyên nhân dẫn đến sự kéo dài - Sau những đòn bất ngờ, choáng váng
của hội nghị Pa-ri?
trong tết Mậu thân 1968, Mĩ buộc phải
thương lượng với hai đoàn đại biểu của
ta. Nhưng với dã tâm tiếp tục xâm
chiếm nước ta, Mĩ tìm cách trì hoãn,
không chịu kí hiệp định. Cuộc đàm
phán về chấm dứt chiến tranh Việt
Nam kéo dài nhiều năm.
- Tại sao vào thời điểm sau năm 1972, - Chỉ sau những thất bại nặng nề ở hai
miền Bắc, Nam trong năm 1972, Mĩ
Mĩ phải kí hiệp định Pa- ri?
mới buộc phải kí hiệp định Pa-ri về
chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình.
- Lễ kí hiệp định Pa-ri được diễn ra vào - Được diễn ra tại thủ đô Pa- ri, thủ đô
nước Pháp vào ngày 27-1-1973.
thời gian nào, ở đâu?
- Trước kí hiệp định Pa- ri, ta đã có - Trước kí hiệp định Pa- ri ta đã có hiệp
định Giơ - ne-vơ (Thuỵ Sĩ) Vào ngày
hiệp định nào, ở đâu, bao giờ?
21-7-1974
Hoạt động 2: Nội dung cơ bản và ý - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo
luận
nghĩa của hiệp định Pa- ri
- Hãy thuật lại diễn biến kí kết hiệp - Đại diện HS trong nhóm thuật lại
trước lớp
định Pa-ri
- Phân biệt cờ đỏ sao vàng với cờ nửa - Cờ đỏ sao vàng : cờ Tổ quốc
- Cờ nửa đỏ, nửa xanh: cờ của Mặt trận
đỏ, nửa xanh giữa có ngôi sao vàng?
dân tộc dân tộc giải phóng miền Nam
Việt Nam trong thời kì chống Mĩ cứu
nước.
Ý nghĩa lịch sử của hiệp định Pa-ri về
Việt Nam
- Nêu ý nghĩa lịch sử của hiệp dịnh Pa- + Đế quốc Mĩ thừa nhận sự thất bại ở
ri về Việt Nam.
Miền Nam.
+ Đánh dấu một thắng lợi lịch sử mang
tính chiến lược: Đế quốc Mĩ phải rút
quân khỏi Miền Nam Việt Nam.
Trường TH Hoàng Đan
11
Năm học: 2022 - 2023
Giáo viên: Vũ Đình Thịnh
Dạy lớp 5A3
3.3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GV chốt lại ND bài
- HS nghe
- Nhận xét giờ học,giao bài về nhà.
- HS nghe và thực hiện
- Tìm hiểu thêm nội dung của hiệp định - HS nghe và thực hiện
Pa-ri về Việt Nam.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy
..............................................................................................................................
Toán
QUÃNG ĐƯỜNG
1. Yêu cầu cần đạt
-Kiến thức
+ Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
+ HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
+HS làm bài 1, bài 2.
- Năng lực
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương
tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm
bài, yêu thích môn học.
2. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở, SGK
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
3. 1. Hoạt động mở đầu
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" tính - HS chơi trò chơi
vận tốc khi biết quãng đường và thời
gian(Trường hợp đơn giản)
- Ví dụ: s = 70km; t = 2 giờ
s = 40km, t = 4 giờ
s = 30km; t = 6 giờ
s = 100km; t= 5 giờ
- GV nhận xét trò chơi
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
3.2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
*Mục tiêu: Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều.
Trường TH Hoàng Đan
12
Năm học: 2022 - 2023
Giáo viên: Vũ Đình Thịnh
Dạy lớp 5A3
*Cách tiến hành:
Hình thành cách tính quãng đường
* Bài toán 1:
- Gọi HS đọc đề toán
- HS đọc đề toán.
- GV cho HS nêu cách tính quãng - HS nêu
đường đi được của ô tô
- Hướng dẫn HS giải bài toán.
- HS thảo luận theo cặp, giải bài toán.
Bài giải
Quãng đường đi được của ô tô là:
42,5 x 4 = 170 (km)
Đáp số: 170 km
- GV nhận xét và hỏi HS:
+ Tại sao lại lấy 42,5 x 4= 170 (km) ? + Vì vận tốc ô tô cho biết trung bình cứ
1giờ ô tô đi được 42,5 km mà ô tô đã đi
4 giờ.
- Từ cách làm trên để tính quãng - Lấy quãng đường ô tô đi được trong
đường ô tô đi được ta làm thế nào?
1giờ (hay vận tốc ô tô nhân với thời gian
đi.
- Muốn tính quãng đường ta làm như - Lấy vận tốc nhân với thời gian.
thế nào?
Quy tắc
- GV ghi bảng: S = V x t
- 2 HS nêu.
* Bài toán 2:
- Gọi HS đọc đề toán
- 1 HS đọc.
- Cho HS chia sẻ theo câu hỏi:
- HS làm bài vào nháp 1 HS lên bảng giải
- HS(M3,4)có thể làm 2 cách:
+ VËn tèc nh©n víi thêi gian
+ Muốn tính quãng đường người đi
xe đạp ta làm ntn?
+ Vận tốc của xe dạp tính theo km/giờ.
+ Tính theo đơn vị nào?
+ Thời gian phải tính theo đơn vị nào + Thời gian phải tính theo đơn vị giờ.
mới phù hợp?
Giải
- Lưu ý hs: Có thể viết số đo thời gian
Đổi: 2giờ 30 phút = 2,5 giờ
5
Quãng đường người đó đi được là:
dưới dạng phân số: 2 giờ 30 phút = 2
12 x 2,5 = 30 (km)
giờ
Đ/S: 30 km
Quãng đường người đi xe đạp đi
5
được là: 12 2 = 30 (km)
3.3. HĐ luyện tập, thực hành
*Mục tiêu:
- HS vận dụng kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
Trường TH Hoàng Đan
13
Năm học: 2022 - 2023
Giáo viên: Vũ Đình Thịnh
- HS làm bài 1, bài 2.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- HS tự làm vào vở
- GV kết luận
Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề.
- Yêu cầu HS làm bài
- HS nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
Bài tập chờ
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài và làm bài
- GV giúp đỡ HS nếu cần
3.4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
Dạy lớp 5A3
- 1 HS đọc đề bài.
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm,
chia sẻ cách làm.
Bài giải
Quãng đường đi được của ca nô là:
15,2 x 3 = 45,6 (km)
Đáp số: 45,6 km
- HS đọc.
- HS làm vào vở, 1 HS làm bài bảng lớp,
chia sẻ cách làm
Bài giải
15 phút = 0,25 giờ
Quãng đường đi được của người đó là:
12,6 x 0,25 = 3,15 (km)
Đáp số: 3,15 km
- HS làm bài cá nhân
Bài giải
Thời gian đi của xe máy là
11 giờ - 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút
2 giờ 40 phút = 8/3 giờ
Quãng đường AB dài là:
42 : 3 x 8 = 112( km)
Đáp số: 112km
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - HS giải:
sau:
Giải
Một người đi bộ với vận tốc 5km/giờ.
6 phút = 0,1 giờ
Tính quãng đường người đó đi được Quãng đường người đó đi trong 6 phút
trong 6 phút.
là:
5 x 0,1 = 0,5(km)
Đáp số: 0,5km
- Chia sẻ với mọi người cách tính - HS nghe và thực hiện
quãng đường của chuyển động khi
biết vận tốc và thời gian.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy
..............................................................................................................................
Trường TH Hoàng Đan
14
Năm học: 2022 - 2023
Giáo viên: Vũ Đình Thịnh
Dạy lớp 5A3
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRUYỀN THỐNG
1. Yêu cầu cần đạt
-Kiến thức
+ Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao quen
thuộc theo yêu cầu của BT1.
+ Điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2).
+ HS HTT thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2.
- Năng lực
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc cho HS.
2. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm, Từ điển thành ngữ và tục ngữ
Việt Nam, Ca dao, dân ca Việt Nam
- Học sinh: Vở viết, SGK , bút dạ, bảng nhóm.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
3.1. Hoạt động mở đầu
- Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộp bí - HS chơi
mật" với nội dung: Mỗi HS đọc đoạn
văn ngắn kể về 1 tấm gương hiếu học
trong đó có sử dụng phép lược để liên
kết câu.
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
3.2. Hoạt động thực hành
* Mục tiêu:
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao
quen thuộc theo yêu cầu của BT1.
- Điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2).
- HS (M3,4) thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2.
* Cách tiến hành:
Bài 1:HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài và bài - 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp đọc
thầm lại.
làm mẫu.
- HS thảo luận theo nhóm 4.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm,
hoàn thành bài tập.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
- Gọi HS trình bày bài làm.
Các nhóm khác theo dõi, nhận xét.
- GV nhận xét, chốt lời giải
Trường TH Hoàng Đan
15
Năm học: 2022 - 2023
Giáo viên: Vũ Đình Thịnh
đúng.
Trường TH Hoàng Đan
Dạy lớp 5A3
a. Yêu nước:
Con ơi, con ngủ cho lành.
Mẹ đi gánh nước rửa bành con voi
Muốn coi lên núi mà coi
Coi bà Triệu Ẩu cỡi voi đánh cồng.
b. Lao động cần cù:
Có công mài sắt có ngày nên kim.
c. Đoàn kết:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại thành hòn núi cao.
d. Nhân ái:
Thương người như thể thương thân.
16
Năm học: 2022 - 2023
Giáo viên: Vũ Đình Thịnh
Bài 2: HĐ trò chơi
- Gọi HS đọc yêu cầu.
Dạy lớp 5A3
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài. Cả
lớp đọc thầm lại
- HS nghe GV hướng dẫn
- HS chơi trò chơi, giải các câu tục ngữ, ca
dao, thơ.
- Tổ chức cho HS làm bài tập
dưới dạng trò chơi “Hái hoa dân
chủ”.
- Mỗi HS xung phong lên trả lời
c ầ u k i ề u
bốc thăm một câu ca dao hoặc
k h á c g i ố
g
câu thơ
n ú
n
ồ i
+ Đọc câu ca dao hoặc câu thơ
x e n g h i ê n
+ Tìm chữ còn thiếu và ghi vào ô
t h ư ơ n g n h
u
chữ
c á ư ơ n
+ Trả lời đúng một từ hàng
n h ớ k ẻ c h o
ngang được nhận một phần
ư ớ c c ò n
thưởng
l ạ c h n à o
+Trả lời đúng ô hình chữ S là
v ữ n g n h ư c
người đạt giải cao nhất.
n h ớ t h
- GV nhận xét đánh giá
t
ì n ê n
ă n g ạ o
u ố n c â
c ơ đ ồ
n h à c ó n ó
g
â y
ư ơ n g
y
c
- HS chơi trò chơi
Trường TH Hoàng Đan
17
Năm học: 2022 - 2023
Giáo viên: Vũ Đình Thịnh
Dạy lớp 5A3
3.3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GV nhận xét tiết học, biểu
- HS nghe
dương những HS học tốt.
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc
câu ca dao, tục ngữ và chuẩn bị
bài sau.
- Sưu tầm thêm các câu ca dạo, - HS nghe và thực hiện
tục ngữ thuộc chủ đề trên.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy
..............................................................................................................................
Chính tả
CỬA SÔNG (Nhớ- viết)
1. Yêu cầu cần đạt
-Kiến thức
+ Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ cuối của bài Cửa sông.
+ Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc viết
hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2).
+ Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
+ Học sinh trao đổi về một số nét cơ bản về nội dung chính và nghệ thuật của bài thơ,
HS nghe GV giảng rồi ghi lại nội dung chính của bài.
-Năng lực
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
2. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Ảnh minh hoạ trong SGK, bảng nhóm.
- Học sinh: Vở viết.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động GV
Hoạt động HS
3.1. Hoạt động mở đầu
- Cho HS chia thành 2 đội chơi thi - HS chơi trò chơi
viết tên người, tên địa lí nước ngoài.
VD : Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi– e Đơ-gây–
tơ, Chi–ca–gô.
- GV nhận xét
- HS theo dõi
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS mở vở
3.2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
a. Chuẩn bị viết chính tả
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
Trường TH Hoàng Đan
18
Năm học: 2022 - 2023
Giáo viên: Vũ Đình Thịnh
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
*Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
- Yêu cầu HS đọc lại bài thơ.
- Đọc thuộc lòng bài thơ?
- Cửa sông là địa điểm đặc biệt như
thế nào?
*Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả.
Dạy lớp 5A3
- 1HS nhìn SGK đọc lại bài thơ.
- 1 HS đọc.
- 1 HS trả lời.
- HS nêu các từ ngữ khó:
VD: nước lợ, nông sâu, uốn cong lưỡi,
sóng, lấp loá...
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ - HS viết bảng con, 2 HS viết trên bảng
lớp.
trên.
- GV hướng dẫn HS cách trình bày - HS theo dõi, nêu cách viết bài thơ.
bài thơ
b. HĐ viết bài chính tả
*Mục tiêu: Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ cuối của bài Cửa sông.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
c. HĐ chấm và nhận xét bài
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3.3. HĐ luyện tập, thực hành
* Mục tiêu: Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc
sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2).
* Cách tiến hành:
Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
-Yêu cầu HS tự làm bài.
- HS làm việc độc lập: Đọc lại đoạn trích
vừa đọc vừa gạch mờ dưới các tên riêng
tìm được, suy nghĩ, giải thích cách viết
các tên riêng đó.
- GV yêu cầu HS nêu tên riêng có - HS nối tiếp nêu kết quả
trong bài và giải thích cách viết, viết Lời giải:
đúng; sau đó nói lại quy tắc.
- Các tên riêng chỉ người:
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời + Cri- xtô- phô - rô Cô - lôm - bô
giải đúng, kết luận người thắng cuộc. + A - mê - ri- gô Ve- xpu -xi
...
 








Các ý kiến mới nhất