Giáo án Tuần 26 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lương Hiếu
Ngày gửi: 21h:25' 05-05-2025
Dung lượng: 218.9 KB
Số lượt tải: 29
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lương Hiếu
Ngày gửi: 21h:25' 05-05-2025
Dung lượng: 218.9 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 26
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 17/3/2025
TIẾNG VIỆT
Bài 15: ĐỌC: NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP? (T1)
Nói và nghe: KỂ CHUYỆN NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP? (T2)
Tiết (theo PPCT): 175 +176
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày như thế nào
là đẹp?”.
- Bước đầu biết đọc lời đối thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu, biết
nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được những suy nghĩ khác nhau của châu chấu, giun đất, kiến về
ngày đẹp là ngày như thế nào.
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện dựa vào nội dung và tranh min h hạ câu chuyện:
Ngày đẹp là ngày mỗi người làm được nhiều việc tốt.
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện Ngày như thế nào là đẹp?
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, các con vật xung quanh qua bài tập
đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu các con vật qua câu chuyện
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Máy tính - ti vi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm:
- HS tham gia trao đổi với nhau,
Kể lại một ngày em cảm thấy rất vui
kể cho nhau nghe về một ngày
- Y/C đại diện một số nhóm chia sẻ trước lớp
em cảm thấy vui.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Đại diện một số nhóm chia sẻ
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe, nhận xét.
2. Khám phá. Giáo viên trình chiếu văn bản trên màn hình ti vi
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảmlời đối thoại giữa - Hs lắng nghe.
các nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm - HS lắng nghe cách đọc.
sai(giũa, rúc,...); đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời
thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến giun đất cãi lại.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến sau khi mặt trời lặn
nhé.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: tanh tách, cọ giũa, tỏa
nắng,ngẫm nghĩ…
- Luyện đọc diễn cảm một số lời thoại của nhân
vật và câu dài.
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ: gà, búng chân,
tanh tách, nắng huy hoàng
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. Giáo viên
trình chiếu các câu hỏi trên màn hình ti vi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Trong bài đọc, các nhân vật tranh luận
với nhau điều gì?
+ Câu 2: Theo giun đất và châu chấu ngày như
thế nào là đẹp?
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài và lời thoại
của nhân vật.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Trong bài đọc, các nhân vật
tranh luận với nhau về quan
niệm ngày như thế nào là đẹp?
+ Theo châu chấu ngày đẹp là
ngày nắng ráo, trên trời không
một gợn mây, có mặt trời tỏa
nắng.Còn theo giun đất, ngày
đẹp là ngày có mưa bụi và
những vũng nước đục.
+ Câu 3: Vì sao bác kiến phải chờ đến khi mặt + Bác kiến phải chờ đến khi mặt
trời lặn mới biết ngày như thế nào là đẹp?
trời lặn mới trả lời câu hỏi của
hai bạn vì bác muốn kiểm
nghiệm qua thực tế (HS có thể
có câu TL khác)
+ Câu 4: Đóng vai một nhân vật trong bài để nói +1-2 HS đóng vai.
về ngày như thế nò là đẹp.
- GV mời 1-2 HS đóng vai một nhân vật trong bài + Cả lớp nhận xét, góp ý
đẻ nói về ngày như thế nào là đẹp.
- GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp/nhóm
+ Từng HS thể hiện trong
HD HS đưa ra các cách nói khác nhau, có thể kết cặp/nhóm
hợp với cử chỉ, điệu bộ.
Các nhóm báo cáo kết quả; GV nhận xét, bổ + Cả lớp nhận xét
sung.
+ Câu 5: Theo em, ngày đẹp là ngày như thế nào? - HS tự đọc câu hỏi và suy nghĩ
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân
- Từng cá nhân nêu ý kiến trong
- Làm việc theo nhóm
nhóm
- Làm việc cả lớp
- Nhóm trưởng nêu các phương
- GV nhận xét, thống nhất kết quả(có thể trả lời án trả lời của nhóm
theo nhiều cách khác nhau): Ngày đẹp là ngày em
làm được việc tốt cho ông bà, bố mẹ/ Ngày đẹp là
ngày em làm được việc tốt cho bạn bè...
- HS nêu theo hiểu biết của
- GV mời HS nêu nội dung bài.
mình.
- GV Chốt: Ngày đẹp là ngày mỗi người làm được -2-3 HS nhắc lại
nhiều việc tốt.
2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Ngày đẹp nhất của em. Giáo viên trình chiếu tranh ảnh trên màn
hình ti vi.
3.1. Hoạt động 3: Nói về sự việc trong từng
tranh.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- 1 HS đọc to yêu cầu
- GV hướng dẫn trước lớp (có thể dùng các câu - 1-2 HS nói về bức tranh thứ
hỏi gợi ý)
nhất. Cả lớp lắng nghe.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: QS các - HS sinh hoạt nhóm và nói về
bức tranh 2,3,4 nói tên các nhân vật trong tranh và sự việc trong từng tranh
nhắc lại điều em nhớ về các nhân vật.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Cả lớp nhận xét
3.2. Hoạt động 4: Kể lại từng đoạn của câu
chuyện theo tranh
- GV hướng dẫn cách thực hiện:
+ Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh tập kể - HS tập kể chuyện cá nhân
lại từng đoạn của câu chuyện.
+ Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm (kể - Tập kể chuyện theo cặp/ nhóm
nối tiếp)
- GV mời 2 HS lên kể nói tiếp câu chuyện
- 2 HS kể trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Cả lớp nhận xét
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số bạn nhỏ - HS quan sát video.
đang làm những việc có ích
+ Việc làm đó có tốt không?
+ Trả lời các câu hỏi.
- Nhắc nhở các em luôn luôn làm những việc tốt
trong ngày để ngày nào cũng là ngày đẹp nhất.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
5. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------------------TOÁN
Bài 58: LUYỆN TẬP CHUNG (T3) – Trang 56 - Tiết (theo PPCT): 126
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép nhân và phép chia số có bốn chữ sổ với (cho) số có một
chữ số.
- Áp dụng được phép nhân và phép chia vào các tình huống thực tế.
- Thực hiện thành thạo quy tắc tính nhân và chia, HS được phát triển năng lực tư
duy chính xác và tính ki luật (phải tuân thủ các bước chặt chẽ của thủ tục).
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Máy tính - ti vi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: Giáo viên trình chiếu phép tính trên màn hình ti vi
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 4 805 x 2 =
+ Trả lời:
+ Câu 2: 6 230 x 3 =
+ Trả lời
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập: Giáo viên trình chiếu các bài tập trên màn hình ti vi.
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính giá trị của biểu
thức.
- Cho HS đọc yêu cầu đề.
- HS đọc đề.
- GV cho HS làm bài làm phiếu.
- HS thực hiện tính giá trị của
- GV cho HS lên bảng làm, lớp nhận xét
biểu thức:
- GV nhận xét, tuyên dương.
a. 3015
b. 7021
c. 503
d. 4230
- HS làm.
- Lớp nhận xét,
Bài 2: (Làm việc cá nhân) số?
GV cho HS đọc yêu cầu bài toán.
- Hs đọc đề.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán.
- Cho học sinh làm vở.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Số?
- GV cho HS đọc yêu cầu bài toán.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán.
- Cho học sinh làm vở.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4a. (Làm việc cá nhân).
GV cho HS đọc yêu cầu bài toán.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán.
- Cho học sinh làm vở.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4b. (Làm việc cá nhân).
GV cho HS đọc yêu cầu bài toán.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán.
- Cho học sinh làm vở.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS làm bài vào vở.
Bài giải
Số thùng hàng
7 863 : 3 = 2
Đáp số: 2 621
- Hs đọc đề.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS làm bài vào vở.
Bài giải
Số thùng hàng còn lại
7 863 : 3 = 2 621
Đáp số: 2 621
- Hs đọc đề.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS làm bài vào vở.
Bài giải
Bức tường thành dài là:
2 324 X 4 = 9 296 (bước chân)
Đáp số: 9 296 (bước chân)
Hs đọc đề.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS làm bài vào vở.
Bài giải
Đoạn AI dài là:
2 324:2 = 1 162 (bước chân)
Đáp số: 1 162 (bước chân)
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi, đoán ô chữ,...sau bài học để học sinh nhận thức đã học vào thực tiễn.
biết số một số phép tính.
+ Bài toán:....
+ HS tả lời:.....
- Nhận xét, tuyên dương
4. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------------------TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 17: CƠ QUAN THẦN KINH (Tiết 3) - Tiết (theo PPCT): 51
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Trình bày được chức năng của cơ quan thần kinh, cụ thể là tủy sống.
- Trình bày được một số việc cần làm và cần tránh để bảo vệ, giữ gìn cơ quan
thần kinh.
- Nhận biết được chức năng của cơ quan thần kinh qua phản ứng của cơ thể.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo
trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình
trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt
động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức cao để bảo vệ cơ quan thần kinh của mình và
nhắc nhở mọi người xung quanh mình phải bảo vệ cơ quan thần kinh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu
bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Máy tính - ti vi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: Giáo viên trình chiếu tranh ảnh trên màn hình ti vi
- GV nêu câu hỏi:
+Nêu các bộ phận của cơ quan thần kinh?
- HS lắng nghe và trả lời
+Não được bảo vệ bởi bộ phận nào?
+Tủy sống nằm ở đâu?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Vì sao các em có phản
ứng khi sờ vào vật nóng hoặc lạnh? Hôm nay cô
cùng các em sẽ tiếp tục tìm hiểu qua bài học: Cơ
quan thần kinh(tiết 2).
2. Khám phá: Giáo viên trình chiếu tranh ảnh trên màn hình ti vi
Hoạt động 4. Tìm hiểu chức năng của tủy sống.
(làm việc nhóm 4)
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài.
- 1 Học sinh đọc yêu cầu bài
- GV chia sẻ bức tranh 1 và 2 trang 95 và nêu câu
hỏi.
Em phản ứng thế nào nếu:
+ Tay ta chạm vào vật nóng ?
*Phản ứng của cơ thể khi gặp kích thích từ bên
ngoài như:
+ Giật mình khi nghe tiếng động mạnh.
+ Chớp mắt khi bụi bay vào mắt.
+ Trời nóng thì ta đỗ mồ hôi.
+ Trời lạnh thì ta nổi da gà.
+ Bộ phận nào của cơ quan thần kinh đã điều
khiển tay ta rụt lại khi chạm vào vật nóng, giật
mình khi nghe tiếng động mạnh, chớp mắt khi bụi
bay vào mắt, trời nóng thì đỗ mồ hôi. Trời lạnh
thì nổi da gà? ?
+ Các hiện tượng trên được gọi là gì?
- Cả lớp quan sát tranh và trả lời
2 câu hỏi:
+ Khi tay ta chạm vào vật nóng
lập tức rụt lại.
+ Tủy sống đã điều khiển chúng
ta có những phản ứng trên.
+ Hiện tượng trên được gọi là
phản xạ.
+ Nêu 1 vài ví dụ về những phản xạ thường gặp + Hắt hơi khi ngửi hạt tiêu, hắt
trong đời sống ?
hơi khi bị lạnh, rùng mình khi bị
lạnh, ăn chanh chua, ngồi vào
vật cộm,...
- Làm việc cả lớp.
- Lớp nhận xét.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe và đọc lại.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại:
Kết luận: Trong cuộc sống, khi gặp một kích thích
bất ngờ từ bên ngoài, cơ thể tự động phản ứng lại
rất nhanh. Những phản ứng như thế được gọi là
phản xạ. Tủy sống là trung ương thần kinh điều
khiển phản xạ này. Ví dụ: Nghe tiếng động mạnh
bất ngờ ta thường giật mình và quay người về
phía phát ra tiếng động; con ruồi bay qua mắt ta
nhắm mắt lại; ...
Hoạt động 5. Tìm hiểu những việc cần tránh và
cần làm để không làm tổn thương cơ quan
thần kinh về thể chất (làm việc nhóm 2)
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài.
- 1 Học sinh đọc yêu cầu bài
- GV chia sẻ bức tranh 1, 2, 3 trang 96 và nêu câu - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
hỏi.
cầu bài và tiến hành thảo luận.
+ Chúng ta nên và không nên làm gì để không + Nên làm: tập thể dục vừa sức,
làm chấn thương não, tủy sống và các dây thần đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên
kinh?
xe máy, mô tô, ,...
+ Không nên: mang vác nặng
không phù hợp với lứa tuổi,
chơi rượt đuổi nhau, chơi các
trò chơi có hoạt động mạnh, , ...
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Kết luận: Nhớ giữ gìn an toàn trong các hoạt - HS nhắc lại kết luận của GV.
động vui chơi, học tập tránh làm tổn thương các
dây thần kinh, não và tủy sống.
3. Luyện tập: Giáo viên trình chiếu bảng biểu trên màn hình ti vi
-Yêu cầu HS đánh dấu X vào ô phù hợp trong - HS đọc đề bài.
bảng sau:
- Chia nhóm 4 thảo luận.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
Hoạt động
Do tủy sống Do não điều
Hoạt động
Do tủy Do
điều khiển
khiển
sống
não
điều
điều
khiển khiển
Múa, hát
Múa, hát
X
Giật mình khi
Giật mình
x
nghe tiếng
khi nghe
động mạnh
tiếng động
mạnh
Chớp
mắt x
Chớp mắt khi
khi có vật
có vật chạm
chạm vào
vào
Chơi
trò
X
Chơi trò chơi
chơi
Chạm vào vật
Chạm
vào x
nóng rụt tay lại
vật nóng rụt
tay lại
Khi đi qua
Khi đi qua
X
đường thấy đèn
đường thấy
đỏ thì dừng lại.
đèn đỏ thì
dừng lại.
Phát biểu ý
Phát biểu ý
X
kiến trong giờ
kiến trong
học.
giờ học.
- GV nhận xét. Tuyên dương.
- HS nhận xét, bổ sung.
4. Vận dụng.
Chơi trò chơi: Chanh-chua-cua-cắp.
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV nêu yêu cầu và cách chơi:
- Học sinh chia nhóm chơi.
- Nhận xét tiết học.
- Các nhóm nhận xét.
5. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------------
ĐẠO ĐỨC
THỰC HÀNH GIỮA KÌ 2
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – SÁNG TẠO- Tiết (theo PPCT): 26
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Vận dụng được kiến thức đã học vào các hoạt động tập thể.
- Nói được tên chủ đề đang học.
2. Năng lực:
+ Năng lực đặc thù
- HS gõ được nhạc cụ theo các hình tiết tấu, cảm nhận được âm sắc của các nhạc
cụ có chất liệu khác nhau.
- HS biết kết hợp các nhạc cụ gõ đệm cho bài hát Đẹp mãi tuổi thơ ở hình thức
cả lớp, nhóm, cặp đôi, cá nhân.
+ Năng lực chung
- Có kỹ năng làm việc nhóm, cặp, tổ, cá nhân.
3. Phảm chất:
- Yêu thích môn âm nhạc.
II. CHUẨN BỊ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Các file âm thanh, hình ảnh…
- Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song
loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin)
2. Học sinh:
- Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song
loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin)
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV
Hoạt động học tập của HS
1. Đọc và vỗ tay theo hình tiết tấu. Sáng tạo thêm lời ca có tên các nhạc cụ
gõ đã học: Giáo viên trình chiếu các file âm thanh trên màn hình ti vi.
- Nhắc HS giữ trật tự khi học. Lớp trưởng báo
- Trật tự, chuẩn bị sách vở,
cáo sĩ số lớp.
lớp trưởng báo cáo
- Nói tên chủ đề đang học.
- Chủ đề 6: Đẹp mãi tuổi
- HS tự gõ từ 2 đến 3 lần hình tiết tấu và kết hợp thơ
đọc lời.
- Thực hiện
- GV khuyến khích HS nhận xét về tiết tấu cũng
như lời đọc
- GV đàm thoại gợi mở và khích lệ HS sáng tạo
tên các nhạc cụ đã học/ đã biết nối tiếp vào lời - Nhận xét
như nhạc cụ Trống con, thanh phách, traiengo...
- HS nghĩ thêm các lời ca có tên các nhạc cụ gõ
đã học kết hợp vỗ tay theo hình tiết tấu. VD:
- Thực hiện
- GV khuyến khích HS tự điều khiển và đọc kết - Dựa vào VD nghĩ thêm lời
hợp gõ nhanh, chậm theo hiệu lệnh của bạn điều ca mới áp dụng vào tiết tấu.
khiển.
- Thực hiện với tốc độ khác
nhau
2. Thể hiện nhạc cụ trai-en-gô, song loan bằng cách tạo ra âm ngân vang,
âm ngắt theo hình tiết tấu.
- GV giao nhiệm vụ cho nhóm 1 sử dụng nhạc cụ - Thảo luận và lần lượt thực
Traiengo, nhóm 2 Song loan. Các nhóm nhận hiện
nhiệm vụ, thảo luận và thống nhất cách chơi của
nhóm mình theo gợi ý sau: Gõ vang ngắt sau
hình nốt đen.
- HS vận dụng thêm các hình tiết tấu đã học, vận - Thực hiện theo yêu cầu GV.
dụng cách gõ đệm tạo ra âm thanh khác nhau
trên cùng nhạc cụ gõ đã học để triển khai hoạt
động này.
- Thực hiện
- HS trình bày theo nhóm, cặp đôi.
3. Sử dụng nhạc cụ gõ đệm cho bài hát Đẹp mãi tuổi thơ
- HS luyện tập gõ theo hình tiết tấu với các hình - Thực hiện
thức: tập thể, nhóm, cặp đôi, cá nhân.
- 4 nhóm quan sát, đọc lời ca và gõ theo từng - 4 nhóm thực hiện tiết tấu.
dòng kết hợp với gõ nhạc cụ theo hình tiết tấu từ
2 đến 3 lần,
- 4 nhóm kết hợp gõ nhạc cụ đệm cho bài hát - 4 nhóm thực hiện vào bài
Đẹp mãi tuổi thơ cùng với nhạc beat gõ nhịp
nhàng để thể hiện đúng tính chất của bài hát.
- Các nhóm chia sẻ và giao lưu cảm xúc khi hát
cùng nhóm.
- Đánh giá và tổng kết chủ đề: HS chia sẻ ý kiến
và tự đánh giá sau khi tham gia các hoạt động
của chủ đề. GV đánh giá, khen ngợi động viên
HS đã thực hiện đúng các nội dung, khuyến
khích HS về nhà luyện tập hát và gõ đệm nhạc cụ
cho người thân cùng nghe.
- Dặn học sinh về nhà ôn lại bài hát, chuẩn bị bài
mới. làm bài tập VBT.
- Chia sẻ khi thực hành.
- Chia sẻ, lắng nghe, thực
hiện
- Lắng nghe, ghi nhớ, thực
hiện.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------------------TIN HỌC
BÀI 13: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG CHUỘT (Tiết 2 )- Tiết (theo PPCT): 26
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng: Trong bài học này học sinh được học về cầm chuột đúng
cách, thực hiện được các thao tác với chuột máy tính.
2. Phát triển năng lực, phẩm chất
2.1. Năng lực chung
- Hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm.
- Hình thành năng lực giải quyết vấn đề thông qua tình huống thực tiễn.
2.2. Năng lực đặc thù
- Cầm chuột đúng cách.
- Thực hiện được các thao tác với chuột: di chuyển chuột, nháy chuột, kéo thả
chuột, nháy nút phải chuột, nháy đúp chuột, sử dụng nút cuộn của chuột.
- Nhận thấy phần mềm đã hướng dẫn thao tác đúng với chuột máy tính.
2.3. Phẩm chất: Bài học góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất sau:
- Chăm chỉ: Học sinh tích cực trong việc hoàn thành các hoạt động học tập của
cá nhân.
- Trách nhiệm: Tham gia tích cực vào hoạt động của nhóm, tự giác hoàn thành
các nhiệm vụ mà nhóm đã phân công, thực hiện đánh giá đúng theo phiếu hướng
dẫn tự đánh giá hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Máy tính - ti vi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG: Giáo viên trình chiếu hình ảnh trên màn hình ti vi.
Hoạt động của học
Kết quả/sản phẩm
GV tổ chức hoạt động
sinh
học tập
- Giới thiệu phần khởi
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh sẽ cầm chuột
đúng cách.
động
- GV đưa ra yêu cầu học - Học sinh trình bày các
nội dung GV đưa ra
sinh quan sát hình, sau
đó thực hiện thật chính trước lớp
xác và nhanh chóng.
- Học sinh báo cáo kết
- Kết thúc thảo luận,
quả, nhận xét các nhóm
GV cho các nhóm báo
khác.
cáo kết quả và tổ chức
nhận xét đánh giá.
- GV chốt dẫn vào bài.
Hoạt động 2: NHIỆM VỤ 1: Thực hành đúng thao tác di chuyển chuột, kéo
thả chuột, nháy chuột, nháy nút phải chuột, nháy đúp chuột.
Kết quả/sản phẩm
GV tổ chức hoạt động Hoạt động của học sinh
học tập
- GV thực hành đúng
- HS lắng nghe và quan - Học sinh thực hiện
thao tác di chuyển
sát.
chuột, kéo thả chuột,
- HS thực hành theo mẫu được các thao tác với
chuột máy tính: di
nháy chuột, nháy nút
và tự tìm hiểu cấu trúc
phải chuột, nháy đúp
của một thư mục.
chuyển chuột, kéo thả
chuột. Theo hướng dẫn - Học sinh báo cáo kết
chuột, nháy chuột, nháy
nội dung và hình 77, 78, quả, nhận xét các nhóm
nút phải chuột, nháy đúp
79 SGK Tr 59 + 60 +
khác.
61.
chuột.
- GV quan sát, hướng
dẫn, nhận xét.
Hoạt động 3: NHIỆM VỤ 2: Sử dụng nút cuộn chuột để chuyển giữa các
trang chiếu của bài trình chiếu.
Hoạt động của học
Kết quả/sản phẩm
GV tổ chức hoạt động
sinh
học tập
- GV thực hành sử dụng
- HS lắng nghe và
- Học sinh sử dụng nút
nút cuộn chuột để chuyển quan sát.
cuộn chuột để chuyển
giữa các trang chiếu của
- HS thực hành theo
giữa các trang chiếu của
Hoạt động của học
Kết quả/sản phẩm
sinh
học tập
bài trình chiếu. Theo
mẫu và quan sát kết bài trình chiếu.
hướng dẫn nôi dung SGK quả.
Tr 61 + 62.
- Học sinh báo cáo
- GV quan sát, hướng
kết quả, nhận xét các
dẫn, nhận xét.
nhóm khác.
Hoạt động 4: LUYỆN TẬP: Giáo viên cho học sinh lên thực hành các thao tác
trên máy tính kết nối với màn hình ti vi.
GV tổ chức
Hoạt động của
Kết quả/sản phẩm
hoạt động
học sinh
học tập
- GV thực hành - HS lắng nghe và 1. Tiếp tục thực hành các thao tác với
tạo thư mục
quan sát.
chuột bằng phần mềm Basic Mouse
theo sơ đồ hình - HS thực hành
Skills để ghi được số điểm cao nhất.
cây, thực hành theo mẫu và quan Nếu em chưa thành thạo thao tác ở
thao tác đổi tên sát kết quả.
mức luyện tập nào đó, hãy nhấn phím
và xóa thư mục - Học sinh báo cáo N để chuyển tới luyện tập riêng với
theo yêu cầu.
kết quả , nhận xét mức đó.
- GV quan sát, các nhóm khác.
2. Em có thể luyện tập các thao tác với
hướng dẫn,
chuột bằng các phần mềm trò chơikhác
nhận xét.
dưới sự hướng dẫn của thầy, cô giáo.
Hoạt động 5: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu
- Học sinh được phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Yêu cầu:
+ Hãy cho ví dụ về một tình huống mà em cần thao tác nháy nút phải chuột hoặc
dùng nút cuộn chuột khi sử dụng máy tính.
b. Sản phẩm
- Kết quả thực hành trên máy tính.
c. Tổ chức hoạt động
- Giao nhiệm vụ: Học sinh thực hiện hoạt động vào ngoài giờ lên lớp:
1. Em cần sử dụng thao tác nháy đúp chuột trong những tình huống nào sau đây?
A. Khởi động một phần mềm trên màn hình nền.
B. Chọn lệnh New Folder trên dải lệnh Home của cửa sổ làm việc với tệp và thư
mục để tạo thư mục mới..
C. Mở một thư mục trên máy tính.
2. Hãy cho ví dụ về một tình huống mà em cần thao tác nháy nút phải chuột
hoặc dùng nút cuộn chuột khi sử dụng máy tính.
5. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------------------GV tổ chức hoạt động
Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 18/3/2025
TOÁN
Bài 59: CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ (T1) – Trang 56 – Tiết (theo PPCT): 177
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số
và số 100 000.
- Làm quen với cách làm tròn số và làm tròn được một số đến hàng nghìn và
hàng chục nghìn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Máy tính – ti vi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
- GV Nhận xét, tuyên dương
+ 4 HS lên bảng làm bài
2. Khám phá: Giáo viên trình chiếu hình ảnh trên màn hình ti vi.
+ Chúng ta hãy đếm số khối lập phương nhỏ ở - HS lắng nghe
từng cột
+ GV yêu cầu HS đếm khối lập phương lớn ở cột + HS đếm (10 khối)
bên trái.
+ Mỗi khối lập phương lớn có một nghìn khối + HS lắng nghe
lập phương nhỏ, vậy mười khối có mười nghìn + 10 x 10, cột 10 x 1, khối lập
khối lập phương nhỏ. Nên cô điền số 10 000 vào phương lẻ
cột đầu tiên.
Tương tự với các cột còn lại
+ Cột thứ 2 từ trái sang phải có bao nhiêu khối + HS trả lời
lập phương?
+ GV giới thiệu tên gọi hàng tương ứng với các + HS lắng nghe
cột (từ trái sang phải): hàng chục nghìn, hàng
nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị).
+ GV giới thiệu cấu tạo số: Số gồm: 1 chục + HS lấy VD và đọc
nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 2 chục và 4 đơn vị, cách
viết và đọc số
+ GV yêu cầu HS lấy thêm VD để củng cố số có
5 chữ số( lưu ý số có chữ số 0 và cách đọc đặc
biệt)
3. Thực hành: Giáo viên trình chiếu các bài tập trên màn hình ti vi.
Bài 1. Hoàn thành bảng sau (Làm việc cá
nhân).
- GV yêu cầu HS làm bài.
- HS làm việc cá nhân.
- GV tổ chức nhận xét, củng cố cấu tạo số, cách - HS chia sẻ bài
viết, cách đọc số
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Số (Làm việc cá nhân).
- GV yêu cầu HS làm bài
- HS nêu yêu cầu
+ Số liền sau của số 36 527 là số nào?
- HS nêu
- GV tổ chức nhận xét
- Hs chữa các bài còn lại
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét, đối chiếu bài.
Bài 3: (Làm việc cá nhân)
- GV gọi HS đọc đề; HD:
+ HS đọc đề
- Trong hình vẽ minh họa là bạn Nam cầm bảng + HS lắng nghe
ghi kết quả cách viết và đọc số đầu tiên.
+ HS trả lời
+ Số này gồm mấy chục nghìn?
+ HS trả lời
+ Chữ số hàng chục nghìn là mấy?
- Gọi HS HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Củng cố: Dựa vào cấu tạo số để tìm ra cách
viết và đọc số
Bài 4: Chọn số thích hợp với cách đọc (Làm
việc cá nhân – nhóm đôi)
- GV gọi HS đọc đề; HD:
+ HS đọc đề
+ GV tôt chức cho HS chơi trò chơi: Tiếp sức
+ HS tham gia chơi
+ Em có nhận xét gì về các số trên?
+ Đây là các số tròn chục
- Gọi HS HS nhận xét.
nghìn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia chơi TC để vận
trò chơi Ai nhanh, ai đúng? Để học sinh đọc dụng kiến thức đã học vào làm
đúng các số có năm chữ số
BT.
+ Bài tập: Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến
bé
- Nhận xét, tuyên dương
4. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
Nghe – Viết: NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP? (T3) - Tiết (theo PPCT): 177
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chính tả bài “Ngày như thế nào là đẹp?” theo hình thức nghe –
viết. Biết cách trình bày đoạn văn; biết viết hoa chữ cái đầu tên bài học và đầu
các câu văn.
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/d/gi hoặc dấu hỏi/ dấu ngã.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành
các bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu
hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Máy tính - ti vi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động. Giáo viên trình chiếu tranh trên màn hình ti vi.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ HS lần lượt xem tranh viết tên đồ vật chứa + HSQS tranh và viết tên các đồ
r/d/gi.
vật: cái rổ, con dao, giá đỗ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá. Giáo viên trình chiếu văn bản trên màn hình t...
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 17/3/2025
TIẾNG VIỆT
Bài 15: ĐỌC: NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP? (T1)
Nói và nghe: KỂ CHUYỆN NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP? (T2)
Tiết (theo PPCT): 175 +176
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày như thế nào
là đẹp?”.
- Bước đầu biết đọc lời đối thoại của các nhân vật phù hợp với ngữ điệu, biết
nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được những suy nghĩ khác nhau của châu chấu, giun đất, kiến về
ngày đẹp là ngày như thế nào.
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện dựa vào nội dung và tranh min h hạ câu chuyện:
Ngày đẹp là ngày mỗi người làm được nhiều việc tốt.
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện Ngày như thế nào là đẹp?
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, các con vật xung quanh qua bài tập
đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu các con vật qua câu chuyện
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Máy tính - ti vi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm:
- HS tham gia trao đổi với nhau,
Kể lại một ngày em cảm thấy rất vui
kể cho nhau nghe về một ngày
- Y/C đại diện một số nhóm chia sẻ trước lớp
em cảm thấy vui.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Đại diện một số nhóm chia sẻ
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe, nhận xét.
2. Khám phá. Giáo viên trình chiếu văn bản trên màn hình ti vi
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảmlời đối thoại giữa - Hs lắng nghe.
các nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng dễ phát âm - HS lắng nghe cách đọc.
sai(giũa, rúc,...); đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời
thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến giun đất cãi lại.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến sau khi mặt trời lặn
nhé.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: tanh tách, cọ giũa, tỏa
nắng,ngẫm nghĩ…
- Luyện đọc diễn cảm một số lời thoại của nhân
vật và câu dài.
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ: gà, búng chân,
tanh tách, nắng huy hoàng
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. Giáo viên
trình chiếu các câu hỏi trên màn hình ti vi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Trong bài đọc, các nhân vật tranh luận
với nhau điều gì?
+ Câu 2: Theo giun đất và châu chấu ngày như
thế nào là đẹp?
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài và lời thoại
của nhân vật.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Trong bài đọc, các nhân vật
tranh luận với nhau về quan
niệm ngày như thế nào là đẹp?
+ Theo châu chấu ngày đẹp là
ngày nắng ráo, trên trời không
một gợn mây, có mặt trời tỏa
nắng.Còn theo giun đất, ngày
đẹp là ngày có mưa bụi và
những vũng nước đục.
+ Câu 3: Vì sao bác kiến phải chờ đến khi mặt + Bác kiến phải chờ đến khi mặt
trời lặn mới biết ngày như thế nào là đẹp?
trời lặn mới trả lời câu hỏi của
hai bạn vì bác muốn kiểm
nghiệm qua thực tế (HS có thể
có câu TL khác)
+ Câu 4: Đóng vai một nhân vật trong bài để nói +1-2 HS đóng vai.
về ngày như thế nò là đẹp.
- GV mời 1-2 HS đóng vai một nhân vật trong bài + Cả lớp nhận xét, góp ý
đẻ nói về ngày như thế nào là đẹp.
- GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp/nhóm
+ Từng HS thể hiện trong
HD HS đưa ra các cách nói khác nhau, có thể kết cặp/nhóm
hợp với cử chỉ, điệu bộ.
Các nhóm báo cáo kết quả; GV nhận xét, bổ + Cả lớp nhận xét
sung.
+ Câu 5: Theo em, ngày đẹp là ngày như thế nào? - HS tự đọc câu hỏi và suy nghĩ
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân
- Từng cá nhân nêu ý kiến trong
- Làm việc theo nhóm
nhóm
- Làm việc cả lớp
- Nhóm trưởng nêu các phương
- GV nhận xét, thống nhất kết quả(có thể trả lời án trả lời của nhóm
theo nhiều cách khác nhau): Ngày đẹp là ngày em
làm được việc tốt cho ông bà, bố mẹ/ Ngày đẹp là
ngày em làm được việc tốt cho bạn bè...
- HS nêu theo hiểu biết của
- GV mời HS nêu nội dung bài.
mình.
- GV Chốt: Ngày đẹp là ngày mỗi người làm được -2-3 HS nhắc lại
nhiều việc tốt.
2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Ngày đẹp nhất của em. Giáo viên trình chiếu tranh ảnh trên màn
hình ti vi.
3.1. Hoạt động 3: Nói về sự việc trong từng
tranh.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- 1 HS đọc to yêu cầu
- GV hướng dẫn trước lớp (có thể dùng các câu - 1-2 HS nói về bức tranh thứ
hỏi gợi ý)
nhất. Cả lớp lắng nghe.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: QS các - HS sinh hoạt nhóm và nói về
bức tranh 2,3,4 nói tên các nhân vật trong tranh và sự việc trong từng tranh
nhắc lại điều em nhớ về các nhân vật.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Cả lớp nhận xét
3.2. Hoạt động 4: Kể lại từng đoạn của câu
chuyện theo tranh
- GV hướng dẫn cách thực hiện:
+ Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh tập kể - HS tập kể chuyện cá nhân
lại từng đoạn của câu chuyện.
+ Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm (kể - Tập kể chuyện theo cặp/ nhóm
nối tiếp)
- GV mời 2 HS lên kể nói tiếp câu chuyện
- 2 HS kể trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Cả lớp nhận xét
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số bạn nhỏ - HS quan sát video.
đang làm những việc có ích
+ Việc làm đó có tốt không?
+ Trả lời các câu hỏi.
- Nhắc nhở các em luôn luôn làm những việc tốt
trong ngày để ngày nào cũng là ngày đẹp nhất.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
5. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------------------TOÁN
Bài 58: LUYỆN TẬP CHUNG (T3) – Trang 56 - Tiết (theo PPCT): 126
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép nhân và phép chia số có bốn chữ sổ với (cho) số có một
chữ số.
- Áp dụng được phép nhân và phép chia vào các tình huống thực tế.
- Thực hiện thành thạo quy tắc tính nhân và chia, HS được phát triển năng lực tư
duy chính xác và tính ki luật (phải tuân thủ các bước chặt chẽ của thủ tục).
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Máy tính - ti vi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: Giáo viên trình chiếu phép tính trên màn hình ti vi
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 4 805 x 2 =
+ Trả lời:
+ Câu 2: 6 230 x 3 =
+ Trả lời
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập: Giáo viên trình chiếu các bài tập trên màn hình ti vi.
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính giá trị của biểu
thức.
- Cho HS đọc yêu cầu đề.
- HS đọc đề.
- GV cho HS làm bài làm phiếu.
- HS thực hiện tính giá trị của
- GV cho HS lên bảng làm, lớp nhận xét
biểu thức:
- GV nhận xét, tuyên dương.
a. 3015
b. 7021
c. 503
d. 4230
- HS làm.
- Lớp nhận xét,
Bài 2: (Làm việc cá nhân) số?
GV cho HS đọc yêu cầu bài toán.
- Hs đọc đề.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán.
- Cho học sinh làm vở.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Số?
- GV cho HS đọc yêu cầu bài toán.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán.
- Cho học sinh làm vở.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4a. (Làm việc cá nhân).
GV cho HS đọc yêu cầu bài toán.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán.
- Cho học sinh làm vở.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4b. (Làm việc cá nhân).
GV cho HS đọc yêu cầu bài toán.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Cho HS lên trình bày tóm tắt bài toán.
- Cho học sinh làm vở.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS làm bài vào vở.
Bài giải
Số thùng hàng
7 863 : 3 = 2
Đáp số: 2 621
- Hs đọc đề.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS làm bài vào vở.
Bài giải
Số thùng hàng còn lại
7 863 : 3 = 2 621
Đáp số: 2 621
- Hs đọc đề.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS làm bài vào vở.
Bài giải
Bức tường thành dài là:
2 324 X 4 = 9 296 (bước chân)
Đáp số: 9 296 (bước chân)
Hs đọc đề.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS làm bài vào vở.
Bài giải
Đoạn AI dài là:
2 324:2 = 1 162 (bước chân)
Đáp số: 1 162 (bước chân)
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi, đoán ô chữ,...sau bài học để học sinh nhận thức đã học vào thực tiễn.
biết số một số phép tính.
+ Bài toán:....
+ HS tả lời:.....
- Nhận xét, tuyên dương
4. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------------------TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 17: CƠ QUAN THẦN KINH (Tiết 3) - Tiết (theo PPCT): 51
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Trình bày được chức năng của cơ quan thần kinh, cụ thể là tủy sống.
- Trình bày được một số việc cần làm và cần tránh để bảo vệ, giữ gìn cơ quan
thần kinh.
- Nhận biết được chức năng của cơ quan thần kinh qua phản ứng của cơ thể.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo
trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình
trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt
động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức cao để bảo vệ cơ quan thần kinh của mình và
nhắc nhở mọi người xung quanh mình phải bảo vệ cơ quan thần kinh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu
bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Máy tính - ti vi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: Giáo viên trình chiếu tranh ảnh trên màn hình ti vi
- GV nêu câu hỏi:
+Nêu các bộ phận của cơ quan thần kinh?
- HS lắng nghe và trả lời
+Não được bảo vệ bởi bộ phận nào?
+Tủy sống nằm ở đâu?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Vì sao các em có phản
ứng khi sờ vào vật nóng hoặc lạnh? Hôm nay cô
cùng các em sẽ tiếp tục tìm hiểu qua bài học: Cơ
quan thần kinh(tiết 2).
2. Khám phá: Giáo viên trình chiếu tranh ảnh trên màn hình ti vi
Hoạt động 4. Tìm hiểu chức năng của tủy sống.
(làm việc nhóm 4)
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài.
- 1 Học sinh đọc yêu cầu bài
- GV chia sẻ bức tranh 1 và 2 trang 95 và nêu câu
hỏi.
Em phản ứng thế nào nếu:
+ Tay ta chạm vào vật nóng ?
*Phản ứng của cơ thể khi gặp kích thích từ bên
ngoài như:
+ Giật mình khi nghe tiếng động mạnh.
+ Chớp mắt khi bụi bay vào mắt.
+ Trời nóng thì ta đỗ mồ hôi.
+ Trời lạnh thì ta nổi da gà.
+ Bộ phận nào của cơ quan thần kinh đã điều
khiển tay ta rụt lại khi chạm vào vật nóng, giật
mình khi nghe tiếng động mạnh, chớp mắt khi bụi
bay vào mắt, trời nóng thì đỗ mồ hôi. Trời lạnh
thì nổi da gà? ?
+ Các hiện tượng trên được gọi là gì?
- Cả lớp quan sát tranh và trả lời
2 câu hỏi:
+ Khi tay ta chạm vào vật nóng
lập tức rụt lại.
+ Tủy sống đã điều khiển chúng
ta có những phản ứng trên.
+ Hiện tượng trên được gọi là
phản xạ.
+ Nêu 1 vài ví dụ về những phản xạ thường gặp + Hắt hơi khi ngửi hạt tiêu, hắt
trong đời sống ?
hơi khi bị lạnh, rùng mình khi bị
lạnh, ăn chanh chua, ngồi vào
vật cộm,...
- Làm việc cả lớp.
- Lớp nhận xét.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe và đọc lại.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại:
Kết luận: Trong cuộc sống, khi gặp một kích thích
bất ngờ từ bên ngoài, cơ thể tự động phản ứng lại
rất nhanh. Những phản ứng như thế được gọi là
phản xạ. Tủy sống là trung ương thần kinh điều
khiển phản xạ này. Ví dụ: Nghe tiếng động mạnh
bất ngờ ta thường giật mình và quay người về
phía phát ra tiếng động; con ruồi bay qua mắt ta
nhắm mắt lại; ...
Hoạt động 5. Tìm hiểu những việc cần tránh và
cần làm để không làm tổn thương cơ quan
thần kinh về thể chất (làm việc nhóm 2)
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài.
- 1 Học sinh đọc yêu cầu bài
- GV chia sẻ bức tranh 1, 2, 3 trang 96 và nêu câu - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
hỏi.
cầu bài và tiến hành thảo luận.
+ Chúng ta nên và không nên làm gì để không + Nên làm: tập thể dục vừa sức,
làm chấn thương não, tủy sống và các dây thần đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên
kinh?
xe máy, mô tô, ,...
+ Không nên: mang vác nặng
không phù hợp với lứa tuổi,
chơi rượt đuổi nhau, chơi các
trò chơi có hoạt động mạnh, , ...
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Kết luận: Nhớ giữ gìn an toàn trong các hoạt - HS nhắc lại kết luận của GV.
động vui chơi, học tập tránh làm tổn thương các
dây thần kinh, não và tủy sống.
3. Luyện tập: Giáo viên trình chiếu bảng biểu trên màn hình ti vi
-Yêu cầu HS đánh dấu X vào ô phù hợp trong - HS đọc đề bài.
bảng sau:
- Chia nhóm 4 thảo luận.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
Hoạt động
Do tủy sống Do não điều
Hoạt động
Do tủy Do
điều khiển
khiển
sống
não
điều
điều
khiển khiển
Múa, hát
Múa, hát
X
Giật mình khi
Giật mình
x
nghe tiếng
khi nghe
động mạnh
tiếng động
mạnh
Chớp
mắt x
Chớp mắt khi
khi có vật
có vật chạm
chạm vào
vào
Chơi
trò
X
Chơi trò chơi
chơi
Chạm vào vật
Chạm
vào x
nóng rụt tay lại
vật nóng rụt
tay lại
Khi đi qua
Khi đi qua
X
đường thấy đèn
đường thấy
đỏ thì dừng lại.
đèn đỏ thì
dừng lại.
Phát biểu ý
Phát biểu ý
X
kiến trong giờ
kiến trong
học.
giờ học.
- GV nhận xét. Tuyên dương.
- HS nhận xét, bổ sung.
4. Vận dụng.
Chơi trò chơi: Chanh-chua-cua-cắp.
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV nêu yêu cầu và cách chơi:
- Học sinh chia nhóm chơi.
- Nhận xét tiết học.
- Các nhóm nhận xét.
5. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------------
ĐẠO ĐỨC
THỰC HÀNH GIỮA KÌ 2
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – SÁNG TẠO- Tiết (theo PPCT): 26
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Vận dụng được kiến thức đã học vào các hoạt động tập thể.
- Nói được tên chủ đề đang học.
2. Năng lực:
+ Năng lực đặc thù
- HS gõ được nhạc cụ theo các hình tiết tấu, cảm nhận được âm sắc của các nhạc
cụ có chất liệu khác nhau.
- HS biết kết hợp các nhạc cụ gõ đệm cho bài hát Đẹp mãi tuổi thơ ở hình thức
cả lớp, nhóm, cặp đôi, cá nhân.
+ Năng lực chung
- Có kỹ năng làm việc nhóm, cặp, tổ, cá nhân.
3. Phảm chất:
- Yêu thích môn âm nhạc.
II. CHUẨN BỊ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Các file âm thanh, hình ảnh…
- Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song
loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin)
2. Học sinh:
- Nhạc cụ cơ bản (VD như trai-en-gô, tem pơ rinVD như thanh phách, song
loan, trống con, trai-en-gô, tem pơ rin)
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV
Hoạt động học tập của HS
1. Đọc và vỗ tay theo hình tiết tấu. Sáng tạo thêm lời ca có tên các nhạc cụ
gõ đã học: Giáo viên trình chiếu các file âm thanh trên màn hình ti vi.
- Nhắc HS giữ trật tự khi học. Lớp trưởng báo
- Trật tự, chuẩn bị sách vở,
cáo sĩ số lớp.
lớp trưởng báo cáo
- Nói tên chủ đề đang học.
- Chủ đề 6: Đẹp mãi tuổi
- HS tự gõ từ 2 đến 3 lần hình tiết tấu và kết hợp thơ
đọc lời.
- Thực hiện
- GV khuyến khích HS nhận xét về tiết tấu cũng
như lời đọc
- GV đàm thoại gợi mở và khích lệ HS sáng tạo
tên các nhạc cụ đã học/ đã biết nối tiếp vào lời - Nhận xét
như nhạc cụ Trống con, thanh phách, traiengo...
- HS nghĩ thêm các lời ca có tên các nhạc cụ gõ
đã học kết hợp vỗ tay theo hình tiết tấu. VD:
- Thực hiện
- GV khuyến khích HS tự điều khiển và đọc kết - Dựa vào VD nghĩ thêm lời
hợp gõ nhanh, chậm theo hiệu lệnh của bạn điều ca mới áp dụng vào tiết tấu.
khiển.
- Thực hiện với tốc độ khác
nhau
2. Thể hiện nhạc cụ trai-en-gô, song loan bằng cách tạo ra âm ngân vang,
âm ngắt theo hình tiết tấu.
- GV giao nhiệm vụ cho nhóm 1 sử dụng nhạc cụ - Thảo luận và lần lượt thực
Traiengo, nhóm 2 Song loan. Các nhóm nhận hiện
nhiệm vụ, thảo luận và thống nhất cách chơi của
nhóm mình theo gợi ý sau: Gõ vang ngắt sau
hình nốt đen.
- HS vận dụng thêm các hình tiết tấu đã học, vận - Thực hiện theo yêu cầu GV.
dụng cách gõ đệm tạo ra âm thanh khác nhau
trên cùng nhạc cụ gõ đã học để triển khai hoạt
động này.
- Thực hiện
- HS trình bày theo nhóm, cặp đôi.
3. Sử dụng nhạc cụ gõ đệm cho bài hát Đẹp mãi tuổi thơ
- HS luyện tập gõ theo hình tiết tấu với các hình - Thực hiện
thức: tập thể, nhóm, cặp đôi, cá nhân.
- 4 nhóm quan sát, đọc lời ca và gõ theo từng - 4 nhóm thực hiện tiết tấu.
dòng kết hợp với gõ nhạc cụ theo hình tiết tấu từ
2 đến 3 lần,
- 4 nhóm kết hợp gõ nhạc cụ đệm cho bài hát - 4 nhóm thực hiện vào bài
Đẹp mãi tuổi thơ cùng với nhạc beat gõ nhịp
nhàng để thể hiện đúng tính chất của bài hát.
- Các nhóm chia sẻ và giao lưu cảm xúc khi hát
cùng nhóm.
- Đánh giá và tổng kết chủ đề: HS chia sẻ ý kiến
và tự đánh giá sau khi tham gia các hoạt động
của chủ đề. GV đánh giá, khen ngợi động viên
HS đã thực hiện đúng các nội dung, khuyến
khích HS về nhà luyện tập hát và gõ đệm nhạc cụ
cho người thân cùng nghe.
- Dặn học sinh về nhà ôn lại bài hát, chuẩn bị bài
mới. làm bài tập VBT.
- Chia sẻ khi thực hành.
- Chia sẻ, lắng nghe, thực
hiện
- Lắng nghe, ghi nhớ, thực
hiện.
4. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------------------TIN HỌC
BÀI 13: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG CHUỘT (Tiết 2 )- Tiết (theo PPCT): 26
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng: Trong bài học này học sinh được học về cầm chuột đúng
cách, thực hiện được các thao tác với chuột máy tính.
2. Phát triển năng lực, phẩm chất
2.1. Năng lực chung
- Hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm.
- Hình thành năng lực giải quyết vấn đề thông qua tình huống thực tiễn.
2.2. Năng lực đặc thù
- Cầm chuột đúng cách.
- Thực hiện được các thao tác với chuột: di chuyển chuột, nháy chuột, kéo thả
chuột, nháy nút phải chuột, nháy đúp chuột, sử dụng nút cuộn của chuột.
- Nhận thấy phần mềm đã hướng dẫn thao tác đúng với chuột máy tính.
2.3. Phẩm chất: Bài học góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất sau:
- Chăm chỉ: Học sinh tích cực trong việc hoàn thành các hoạt động học tập của
cá nhân.
- Trách nhiệm: Tham gia tích cực vào hoạt động của nhóm, tự giác hoàn thành
các nhiệm vụ mà nhóm đã phân công, thực hiện đánh giá đúng theo phiếu hướng
dẫn tự đánh giá hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Máy tính - ti vi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG: Giáo viên trình chiếu hình ảnh trên màn hình ti vi.
Hoạt động của học
Kết quả/sản phẩm
GV tổ chức hoạt động
sinh
học tập
- Giới thiệu phần khởi
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh sẽ cầm chuột
đúng cách.
động
- GV đưa ra yêu cầu học - Học sinh trình bày các
nội dung GV đưa ra
sinh quan sát hình, sau
đó thực hiện thật chính trước lớp
xác và nhanh chóng.
- Học sinh báo cáo kết
- Kết thúc thảo luận,
quả, nhận xét các nhóm
GV cho các nhóm báo
khác.
cáo kết quả và tổ chức
nhận xét đánh giá.
- GV chốt dẫn vào bài.
Hoạt động 2: NHIỆM VỤ 1: Thực hành đúng thao tác di chuyển chuột, kéo
thả chuột, nháy chuột, nháy nút phải chuột, nháy đúp chuột.
Kết quả/sản phẩm
GV tổ chức hoạt động Hoạt động của học sinh
học tập
- GV thực hành đúng
- HS lắng nghe và quan - Học sinh thực hiện
thao tác di chuyển
sát.
chuột, kéo thả chuột,
- HS thực hành theo mẫu được các thao tác với
chuột máy tính: di
nháy chuột, nháy nút
và tự tìm hiểu cấu trúc
phải chuột, nháy đúp
của một thư mục.
chuyển chuột, kéo thả
chuột. Theo hướng dẫn - Học sinh báo cáo kết
chuột, nháy chuột, nháy
nội dung và hình 77, 78, quả, nhận xét các nhóm
nút phải chuột, nháy đúp
79 SGK Tr 59 + 60 +
khác.
61.
chuột.
- GV quan sát, hướng
dẫn, nhận xét.
Hoạt động 3: NHIỆM VỤ 2: Sử dụng nút cuộn chuột để chuyển giữa các
trang chiếu của bài trình chiếu.
Hoạt động của học
Kết quả/sản phẩm
GV tổ chức hoạt động
sinh
học tập
- GV thực hành sử dụng
- HS lắng nghe và
- Học sinh sử dụng nút
nút cuộn chuột để chuyển quan sát.
cuộn chuột để chuyển
giữa các trang chiếu của
- HS thực hành theo
giữa các trang chiếu của
Hoạt động của học
Kết quả/sản phẩm
sinh
học tập
bài trình chiếu. Theo
mẫu và quan sát kết bài trình chiếu.
hướng dẫn nôi dung SGK quả.
Tr 61 + 62.
- Học sinh báo cáo
- GV quan sát, hướng
kết quả, nhận xét các
dẫn, nhận xét.
nhóm khác.
Hoạt động 4: LUYỆN TẬP: Giáo viên cho học sinh lên thực hành các thao tác
trên máy tính kết nối với màn hình ti vi.
GV tổ chức
Hoạt động của
Kết quả/sản phẩm
hoạt động
học sinh
học tập
- GV thực hành - HS lắng nghe và 1. Tiếp tục thực hành các thao tác với
tạo thư mục
quan sát.
chuột bằng phần mềm Basic Mouse
theo sơ đồ hình - HS thực hành
Skills để ghi được số điểm cao nhất.
cây, thực hành theo mẫu và quan Nếu em chưa thành thạo thao tác ở
thao tác đổi tên sát kết quả.
mức luyện tập nào đó, hãy nhấn phím
và xóa thư mục - Học sinh báo cáo N để chuyển tới luyện tập riêng với
theo yêu cầu.
kết quả , nhận xét mức đó.
- GV quan sát, các nhóm khác.
2. Em có thể luyện tập các thao tác với
hướng dẫn,
chuột bằng các phần mềm trò chơikhác
nhận xét.
dưới sự hướng dẫn của thầy, cô giáo.
Hoạt động 5: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu
- Học sinh được phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Yêu cầu:
+ Hãy cho ví dụ về một tình huống mà em cần thao tác nháy nút phải chuột hoặc
dùng nút cuộn chuột khi sử dụng máy tính.
b. Sản phẩm
- Kết quả thực hành trên máy tính.
c. Tổ chức hoạt động
- Giao nhiệm vụ: Học sinh thực hiện hoạt động vào ngoài giờ lên lớp:
1. Em cần sử dụng thao tác nháy đúp chuột trong những tình huống nào sau đây?
A. Khởi động một phần mềm trên màn hình nền.
B. Chọn lệnh New Folder trên dải lệnh Home của cửa sổ làm việc với tệp và thư
mục để tạo thư mục mới..
C. Mở một thư mục trên máy tính.
2. Hãy cho ví dụ về một tình huống mà em cần thao tác nháy nút phải chuột
hoặc dùng nút cuộn chuột khi sử dụng máy tính.
5. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------------------GV tổ chức hoạt động
Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 18/3/2025
TOÁN
Bài 59: CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ (T1) – Trang 56 – Tiết (theo PPCT): 177
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc và cách viết các số có năm chữ số
và số 100 000.
- Làm quen với cách làm tròn số và làm tròn được một số đến hàng nghìn và
hàng chục nghìn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Máy tính – ti vi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
- GV Nhận xét, tuyên dương
+ 4 HS lên bảng làm bài
2. Khám phá: Giáo viên trình chiếu hình ảnh trên màn hình ti vi.
+ Chúng ta hãy đếm số khối lập phương nhỏ ở - HS lắng nghe
từng cột
+ GV yêu cầu HS đếm khối lập phương lớn ở cột + HS đếm (10 khối)
bên trái.
+ Mỗi khối lập phương lớn có một nghìn khối + HS lắng nghe
lập phương nhỏ, vậy mười khối có mười nghìn + 10 x 10, cột 10 x 1, khối lập
khối lập phương nhỏ. Nên cô điền số 10 000 vào phương lẻ
cột đầu tiên.
Tương tự với các cột còn lại
+ Cột thứ 2 từ trái sang phải có bao nhiêu khối + HS trả lời
lập phương?
+ GV giới thiệu tên gọi hàng tương ứng với các + HS lắng nghe
cột (từ trái sang phải): hàng chục nghìn, hàng
nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị).
+ GV giới thiệu cấu tạo số: Số gồm: 1 chục + HS lấy VD và đọc
nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 2 chục và 4 đơn vị, cách
viết và đọc số
+ GV yêu cầu HS lấy thêm VD để củng cố số có
5 chữ số( lưu ý số có chữ số 0 và cách đọc đặc
biệt)
3. Thực hành: Giáo viên trình chiếu các bài tập trên màn hình ti vi.
Bài 1. Hoàn thành bảng sau (Làm việc cá
nhân).
- GV yêu cầu HS làm bài.
- HS làm việc cá nhân.
- GV tổ chức nhận xét, củng cố cấu tạo số, cách - HS chia sẻ bài
viết, cách đọc số
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Số (Làm việc cá nhân).
- GV yêu cầu HS làm bài
- HS nêu yêu cầu
+ Số liền sau của số 36 527 là số nào?
- HS nêu
- GV tổ chức nhận xét
- Hs chữa các bài còn lại
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét, đối chiếu bài.
Bài 3: (Làm việc cá nhân)
- GV gọi HS đọc đề; HD:
+ HS đọc đề
- Trong hình vẽ minh họa là bạn Nam cầm bảng + HS lắng nghe
ghi kết quả cách viết và đọc số đầu tiên.
+ HS trả lời
+ Số này gồm mấy chục nghìn?
+ HS trả lời
+ Chữ số hàng chục nghìn là mấy?
- Gọi HS HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Củng cố: Dựa vào cấu tạo số để tìm ra cách
viết và đọc số
Bài 4: Chọn số thích hợp với cách đọc (Làm
việc cá nhân – nhóm đôi)
- GV gọi HS đọc đề; HD:
+ HS đọc đề
+ GV tôt chức cho HS chơi trò chơi: Tiếp sức
+ HS tham gia chơi
+ Em có nhận xét gì về các số trên?
+ Đây là các số tròn chục
- Gọi HS HS nhận xét.
nghìn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia chơi TC để vận
trò chơi Ai nhanh, ai đúng? Để học sinh đọc dụng kiến thức đã học vào làm
đúng các số có năm chữ số
BT.
+ Bài tập: Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến
bé
- Nhận xét, tuyên dương
4. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
Nghe – Viết: NGÀY NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐẸP? (T3) - Tiết (theo PPCT): 177
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chính tả bài “Ngày như thế nào là đẹp?” theo hình thức nghe –
viết. Biết cách trình bày đoạn văn; biết viết hoa chữ cái đầu tên bài học và đầu
các câu văn.
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r/d/gi hoặc dấu hỏi/ dấu ngã.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành
các bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu
hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Máy tính - ti vi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động. Giáo viên trình chiếu tranh trên màn hình ti vi.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ HS lần lượt xem tranh viết tên đồ vật chứa + HSQS tranh và viết tên các đồ
r/d/gi.
vật: cái rổ, con dao, giá đỗ
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá. Giáo viên trình chiếu văn bản trên màn hình t...
 








Các ý kiến mới nhất