Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 24 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Tú
Ngày gửi: 20h:41' 20-10-2023
Dung lượng: 387.5 KB
Số lượt tải: 52
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Tú
Ngày gửi: 20h:41' 20-10-2023
Dung lượng: 387.5 KB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
1 người
(Trần Văn Long)
TUẦN 24
Thứ
Tiết
Môn
1 Tập đọc
Hai
27/02
2 Toán
116 Luyện tập chung
3 Tiếng anh
47 Cô Quốc dạy
Tiếng anh
48 Cô Quốc dạy
4
5 Chào cờ
28/02
Tư
Sáu
03/03
(Sáng)
Sáu
03/03
(Chiều)
Ghi chú
Bài :1,2cột1
24 Triển khai đầu tuần
24 Nghe viết :Núi non hùng vĩ
LTVC
47 MRVT: Trật tự -An ninh
Bỏ :BT 2,3
Toán
3
4 HĐTN
117 Luyện tập chung
Bài :1,2
1 Kĩ thuật
24 Thầy Luyện dạy
2 Đạo đức
24 Thầy Luyện dạy
3 Tập đọc
48 Hộp thư mật
2
GDKNS
24 Dạy theo chủ điểm
Bài giới thiệu hình trụ,
giới thiệu hình cầu
chuyển thành bài đọc
thêm.
Luyện tập củng cố
01/03
Năm
02/03
Tích hợp
Chính tả
1
Ba
Tiết
Tên bài dạy
PPCT
47 Luật tục xưa của người Ê-đê
4 Toán
118
5 TLV
47 Ôn tập về tả đồ vật
1 LTVC
48 Nối các vế câu ghép bằng cặp …
Kể chuyện
2
24 Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham
gia
3 Toán
119 Luyện tập chung
4 Khoa học
47 Lắp mạch điện đơn giản (tiết 2)
1 TLV
48 Ôn tập về tả đồ vật
2 Toán
120 Luyện tập chung
3 Lịch sử
24 Đường Trường Sơn
L.Toán
4
1 Địa lí
24 Dạy theo sách
2
Khoa học
Chỉ làm BTở LT
Không dạy KC đã nghe,
đã đọc
điều chỉnh CV 3799
Bài :1a, 3
Bài :1ab,2
BVMT
24 Ôn tập
48 An toàn và tránh lãng phí khi sử
3 L.TV
dụng điện
24 Dạy theo sách
4 SHL
24 Sinh hoạt cuối tuần
1
TIẾT 1:
Thứ hai ngày 27 tháng 2 năm 2023
Tập đọc
LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê- ĐÊ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung : Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê- đê xưa; kể
được 1 đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức chấp hành pháp luật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc SGK; tranh, ảnh về cảnh sinh hoạt cộng
đồng của người Tây Nguyên
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS thi đọc
đọc thuộc lòng bài thơ: Chú đi tuần?
+ Nêu nội dung của bài?
- HS nêu
+ Nêu những từ ngữ, chi tiết nói lên
tình cảm và mong ước của người chiến
sĩ đối với các cháu.
- Gv nhận xét, bổ sung
- Lớp nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến tức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc tốt đọc bài
- 1HS đọc bài
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ?
- Bài văn có thể chia 3 đoạn
+ Đoạn 1: Về cách xử phạt.
+ Đoạn 2: Về tang chứng và nhân
chứng.
+ Đoạn 3: Về các tội.
- Cho HS nối tiếp nhau đọc bài trong - Học sinh đọc nối tiếp trong nhóm.
2
nhóm.
+ Lần 1: HS luyện đọc các từ: luật tục,
- Hướng dẫn học sinh phát âm đúng tang chứng, nhân chứng, dứt khoát …
các từ khó.
- Hướng dẫn học sinh đọc đúng các + Lần 2: HS đọc nối tiếp lần 2 và tìm
câu.
hiểu nghĩa một số từ khó trong SGK.
- Cho HS luyện đọc theo cặp .
-1 em đọc chú giải sgk.
- Mời 1 HS đọc cả bài.
- HS luyện đọc theo cặp .
- GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu bài -1 HS đọc cả bài.
văn.GV đọc bài văn : giọng rõ ràng, - HS lắng nghe
rành mạch, dứt khoát giữa các câu thể
hiện tính chất nghiêm minh, rõ ràng
của luật tục.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung : Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê- đê
xưa; kể được 1 đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
- Cho HS đọc thầm bài và trả lời các - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài
câu hỏi, sau đó chia sẻ câu trả lời:
và TLCH:
+ Người xưa đặt ra tục lệ để làm gì ?
+ Người xưa đặt ra tục lệ để bảo vệ
cuộc sống bình yên cho buôn làng.
+ Kể những việc mà người Ê-đê xem +Tội không hỏi mẹ cha, tội ăn cắp, tội
là có tội?
giúp kẻ có tội, tội dẫn đường cho địch
đến đánh làng mình.
+ Tìm những chi tiết trong bài cho thấy + Các mức xử phạt rất công bằng:
đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất Chuyện nhỏ thì xử nhẹ (phạt tiền một
công bằng ?
song); chuyện lớn thì xử nặng (phạt tiền
một co); người phạm tội là người anh
em bà con cũng xử vậy.
- Tang chứng phải chắc chắn: phải nhìn
tận mặt bắt tận tay; lấy và giữ được gùi;
- GV chốt ý.
khăn, áo, dao, … của kẻ phạm tội;….
+ Hãy kể tên của một số luật của nước + Luật khuyến khích đầu tư trong nước,
ta hiện nay mà em biết ?
Luật thương mại, Luật dầu khí, Luật tài
nguyên nước, Luật Giáo dục, Luật giao
thông đường bộ, Luật bảo vệ môi
trường, Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo
dục trẻ em…..
- GV tiểu kết và nêu 1 số luật cho HS - HS nghe
rõ
- Gọi 1 hs đọc lại bài.
-1 HS đọc lại
- Bài văn muốn nói lên điều gì ?
*ND: Luật tục nghiêm minh và công
bằng của người Ê-đê xưa.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản.
* Cách tiến hành:
3
- Mời 3 HS nối tiếp nhau luyện đọc lại - 3 học sinh đọc, mỗi em một đoạn, tìm
3 đoạn của bài tìm giọng đọc.
giọng đọc.
- GV hướng dẫn các em đọc thể hiện
đúng nội dung từng đoạn.
- GV hướng dẫn HS đọc một đoạn 1:
+ GV đọc mẫu
- HS lắng nghe.
- YC HS luyện đọc theo cặp, thi đọc.
- HS luyện đọc theo cặp, thi đọc.
- Nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
+ Học qua bài này em biết được điều - HS nêu
gì ?
+ Giáo dục hs: Từ bài văn trên cho ta - HS nghe
thấy xã hội nào cũng có luật pháp và
mọi người phải sống, làm việc theo
luật pháp.
- Về nhà tìm hiểu một số bộ luật hiện - HS nghe và thực hiện
hành của nước ta.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾT 2:
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các
bài toán liên quan có yêu cầu tổng hợp.
- Biết vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải
các bài toán liên quan có yêu cầu tổng hợp.
- HS làm bài 1, bài 2( cột 1).
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, 6 hình lập phương có cạnh 1cm
- Học sinh: Vở, SGK, Bộ đồ dùng Toán 5
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
4
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi
- HS chơi trò chơi
khởi động với câu hỏi:
+ HS nêu quy tắc và công thức
- Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy
tính thể tích hình hộp chữ nhật.
chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều
cao ( cùng đơn vị đo ).
V=axbxc
+ HS nêu quy tắc và công thức
- Muốn tính thể tích hình lập phương ta lấy cạnh
tính thể tích hình lập phương.
nhân với cạnh rồi nhân với cạnh
V=axaxa
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài
toán liên quan có yêu cầu tổng hợp.
- HS làm bài 1, bài 2( cột 1).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc đề bài
- HS đọc
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính - HS nêu
diện tích một mặt, diện tích toàn
phần và thể tích của hình lập phương
- Cả lớp làm bài
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- HS lên chữa bài rồi chia sẻ
- GV kết luận
Bài giải:
Diện tích một mặt hình lập phương là:
2,5 x 2,5 = 6,25 (cm2)
Diện tích toàn phần hình lập phương là:
6,25 x 6 = 37,5(cm2)
Thể tích hình lập phương là:
6,25 x 2,5 = 15,625(cm2)
Đáp số: S 1 mặt: 6,25 cm2
Stp: 37,5 cm2
V : 15,625 cm3
Bài 2( cột 1): HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài
- Ô trống cần điền là gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV kết luận
Hình hộp chữ nhật
Chiều dài
- Viết số đo thích hợp vào ô trống
- Diện tích mặt đáy, diện tích xung quanh và thể
tích của hình hộp chữ nhật.
- HS làm bài.
- HS chia sẻ kết quả
11 cm
5
Chiều rộng
10 cm
Chiều cao
6 cm
110 cm2
Diện tích mặt đáy
252 cm2
Diện tích xung quanh
660 cm3
Thể tích
Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài và tự làm bài
- HS đọc bài và tự làm bài, báo cáo kết quả cho
- GV nhận xét, đánh giá bài làm GV
của học sinh
Bài giải
Thể tích của khối gỗ hình hộp chữ nhật là:
9 x 6 x 5 = 270 (cm3)
Thể tích của khối gỗ hình lập phương cắt đi là:
4 x 4 x 4 = 64(cm3)
Thể tích gỗ còn lại là :
270 - 64 = 206 (cm3)
Đáp số: 206 cm3
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ quy tắc và công thức - HS nghe và thực hiện
tính thể tích hình lập phương,
hình hộp chữ nhật với mọi người
- Về nhà tìm cách tính thể của - HS nghe và thực hiện
một viên gạch hoặc một viên đá.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Tiết 3 +4:
Anh văn
(Cô Quốc dạy)
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 5:
Chào cờ
Sinh hoạt đầu tuần
----------------------------------------------------------Thứ ba ngày 28 tháng 2 năm 2023
TIẾT 1
Chính tả
6
NÚI NON HÙNG VĨ (Nghe - viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe – viết đúng bài chính tả, viết hoa đúng các tên riêng trong bài.
-Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ(BT2).
- HS HTT giải được câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử(BT3).
- Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- GV cho HS chơi trò chơi "Viết - Hai Ngàn, Ngã Ba, Tùng Chinh
đúng, viết nhanh" viết những tên
riêng trong bài thơ "Cửa gió Tùng
Chinh"
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giưới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc bài chính tả
- HS theo dõi trong SGK
+ Đoạn văn miêu tả vùng đất nào?
+ Đoạn văn miêu tả vùng biên cương Tây
Bắc của Tổ quốc ta, nơi giáp giới giữa
nước ta và Trung Quốc.
- GV cho HS tìm và viết một số từ - tày đình, hiểm trở, lồ lộ, chọc thủng,
khó, dễ lẫn
Phan- xi- păng, Mây Ô Quy Hồ.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe – viết đúng bài chính tả, viết hoa đúng các tên riêng trong bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
7
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu:
-Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ(BT2).
- HS (M3,4) giải được câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử(BT3).
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài, tự làm bài
- Tìm các tên riêng trong đoạn thơ sau:
- Cho HS phát biểu ý kiến
- HS nối tiếp nhau nêu, nhận xét câu trả
- GV kết luận và chốt lại lời giải đúng lời của bạn
Lời giải:
+ Tên người, tên dân tộc: Đăm Săn, Y
Sun, Nơ Trang Lơng, A- ma Dơ- hao,
Mơ - nông
+ Tên địa lí: Tây Nguyên, (sông) Ba.
Bài 3: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu của bài
- Giải câu đố và viết đúng tên các nhân
vật lịch sử trong câu đố sau:
- GV treo bảng phụ viết sẵn bài thơ - 1 HS đọc lại các câu đố bằng thơ
có đánh số thứ tự lên bảng
- GV chia lớp thành 6 nhóm
- Các nhóm thảo luận
- Trình bày kết quả
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
Đáp án:
1. Ngô Quyền, Lê Hoàn, Trần Hưng Đạo.
2. Quan Trung, Nguyễn Huệ.
3. Đinh Bộ Lĩnh- Đinh Tiên Hoàng.
4. Lý Thái Tổ - Lý Công Uẩn
5. Lê Thánh Tông.
- GV cho HS thi đọc thuộc lòng các - HS nhẩm thuộc lòng các câu đố
câu đố
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ cách viết tên người, tên địa - HS nghe và thực hiện
lí Việt Nam với mọi người.
- Tìm hiểu về 5 vị vua nêu ở trên.
- HS nghe và thực hiện
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾT 2:
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRẬT TỰ – AN NINH
8
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được nghĩa của từ an ninh.
- Làm được BT 1; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với từ an
ninh (BT 2); hiểu được nghĩa của các từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm thích hợp
(BT3); làm được BT4.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức giữ gìn an ninh trật tự.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK, Từ điển, bút dạ, bảng nhóm.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Mời 1 học sinh đọc ghi nhớ về - HS nêu
cách nối các vế câu trong câu
ghép có quan hệ tăng tiến.
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: - Làm được BT 1; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với
từ an ninh (BT 2); hiểu được nghĩa của các từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm
thích hợp (BT3); làm được BT4.
* Cách tiến hành:
Bài tập1: HĐ cá nhân
- Gọi học sinh đọc đề bài.
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- GV lưu ý các em đọc kĩ nội - HS suy nghĩ phát biểu ý kiến.
dung từng dòng để tìm đúng - Cả lớp nhận xét, loại bỏ đáp án (a) và (c); phân
nghĩa của từ an ninh
tích để khẳng định đáp án (b) là đúng (an ninh là
- GV chốt lại, nếu học sinh chọn yên ổn về chính trị và trật tự xã hội).
đáp án a, giáo viên cần giải thích:
dùng từ an toàn; nếu chọn đáp án
c, giáo viên yêu cầu học sinh tìm
từ thay thế (hoà bình).
Bài tập2: HĐ nhóm
- Gọi học sinh đọc đề bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- GV phát giấy khổ to 1 nhóm - HS làm bài. Chữa bài ở bảng
làm bài, còn lại làm vào vở theo
9
nhóm đôi
- 1 số nhóm nêu kết quả bài làm
của mình
- GV nhận xét
Bài tập 3: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu của bài tập. GV
giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ.
- Cho HS trao đổi theo nhóm 4 để
làm bài.
+ Chỉ người, cơ quan, tổ chức
thực hiện công việc bảo vệ trật tự
an ninh.
+ Chỉ hoạt động bảo vệ trật tự, an
ninh, hoặc yêu cầu của việc bảo
vệ trật tự, an ninh.
- Nhận xét chốt lại kết quả đúng.
Bài tập 4: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV chia lớp thành 6 nhóm
- Trình bày kết quả.
- GV nhận xét kết luận các từ ngữ
đúng
+ Từ ngữ chỉ việc làm: Nhớ số
điện thoại của cha mẹ; gọi điện
thoại 113, hoặc 114, 115… không
mở cửa cho người lạ, kêu lớn để
người xung quanh biết, chạy đến
nhà người quen, tránh chỗ tối,
vắng, để ý nhìn xung quanh,
không mang đồ trang sức đắt tiền
không cho người lạ biết em ở nhà
một mình ...
+ Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức:
Đồn công an, nhà hàng, trường
học, 113 (CA thường trực chiến
đấu), 114 (CA phòng cháy chữa
cháy), 115 (đội thưòng trực cấp
cứu y tế)
+ Từ ngữ chỉ người có thể giúp
em tự bảo vệ khi không có cha mẹ
ở bên: Ông bà, chú bác, người
thân, hàng xóm, bạn bè…
- 2-3 nhóm nêu
- HS theo dõi
- 2 em đọc, cả lớp đọc thầm
- HS trao đổi theo nhóm 4 để làm bài.
+ Công an, đồn biên phòng, toà án, cơ quan an
ninh, thẩm phán
+ Xét xử, bảo mật, cảnh giác, giữ bí mật
- HS theo dõi
- Đọc bảng hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉ
việc làm, những cơ quan, tổ chức và những
người có thể giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em
không có ở bên.
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Từ ngữ chỉ việc
làm
Từ ngữ chỉ
cơ q
Nhớ số điện
thoại của cha
mẹ; nhớ địa chỉ,
số nhà của
người thân; gọi
điện 113 hoặc
114, 115; kêu
lớn để người
xung
quanh
biết; chạy đến
nhà người quen;
không mang đồ
trang sức đắt
tiền; khóa cửa;
khôn em tự bảo
mở cửa cho
người lạ
Nhà hàng,
cửa
hiệu,
đồn công an,
113,
114,
115, trư
10
an, tổ chức
Từ ngữ chỉ
người có thể
giú
ng học
ông bà, chú
bác,
người
thân,
hàng
xóm, bạn bè
vệ khi không có
cha mẹ ở bên
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Gọi hs nêu một số từ vừa học - HS nêu
nói về chủ đề: Trật tự- an ninh.
- Chia sẻ với mọi người về các - HS nghe và thực hiện
biện pháp bảo vệ trật tự an ninh
mà em biết.
- Dặn HS đọc lại bản hướng dẫn ở - HS nghe và thực hiện
BT4, ghi nhớ những việc làm,
giúp em bảo vệ an ninh cho mình.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾT 3:
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được cách tính tỉ số phần trăm của một số và các tính thể tích hình lập
phương.
- Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán.
- Biết tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của một
hình lập phương khác.
- HS làm bài 1, bài 2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, 18 hình lập phương có cạnh 1cm.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi với các câu - HS chơi trò chơi
11
hỏi sau:
+ Nêu quy tắc và công thức tính thể - HS nêu
tích hình hộp chữ nhật ?
+ Nêu quy tắc và công thức tính thể
tích hình lập phương ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán.
- Biết tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của
một hình lập phương khác.
- HS làm bài 1, bài 2.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- GV hướng dẫn HS tự tính nhẩm15% - HS nêu cách tính nhẩm
của 120 theo cách tính nhẩm của bạn - HS chia sẻ kết quả
Dung.
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết quả
a) 10% của 240 là 24
- GV nhận xét, kết luận
5 % của 240 là 12
2,5% của 240 là 6
17,5% của 240 là :
24 + 12 +6 = 42
b) 10% của 520 là 52
5 % của 520 là 26
20% của 520 là 104
35% của 520 là :
52 + 26 +104 = 182
Bài 2: HĐ cặp đôi
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp theo dõi
- HS thảo luận cặp đôi
- HS thảo luận
- Hướng dẫn HS phân tích đề theo câu - HS hỏi nhau:
hỏi:
+ Hình lập phương bé có thể tích là bao + Hình lập phương bé có thể tích là 64
nhiêu?
cm3
+ Tỉ số thể tích của 2 hình lập phương + Tỉ số thể tích của 2 hình lập phương
là bao nhiêu?
là 3 : 2
+ Vậy tỉ số thể tích của hình lập
+ Tỉ số thể tích của hình lập phương
phương lớn và hình lập phương bé là
lớn và hình lập phương bé là
bao nhiêu?
- 2 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS làm bài
Giải
- GV nhận xét chữa bài.
- Tỉ số thể tích hình lập phương lớn so
với hình bé là
12
Như vậy tỉ số phần
Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài
- GV nhận xét, chữa bài cho HS
trăm của thể tích hình lập phương lớn
và hình lập phương bé là
3 : 2 = 1,5 = 150 % (thể tích
hình lập phương bé)
b)Thể tích hình lập phương lớn là:
64 x 150% = 96 ( m3 )
hoặc:
64 : 100 x 150 = 96 ( m3 )
Đáp số : 150%; 96 m3
- HS làm bài cá nhân
Bài giải
a) Hình vẽ trong SGK có tất cả:
8 × 3 = 24 (hình lập phương nhỏ)
b) Mỗi hình lập phương A, B, C (xem
hình vẽ)có diện tích toàn phần là:
2 × 2 × 6 = 24(cm2)
Do cách sắp xếp các hình A, B, C nên
hình A có 1 mặt không cần sơn, hình B
có 2 mặt không cần sơn, hình C có 1
mặt không cần sơn, cả 3 hình có :
1 + 2 + 1 = 4 (mặt) không cần sơn.
Diện tích toàn phần của 3 hình A, B, C
là:
24 × 3 = 72(cm2).
Diện tích không cần sơn của hình đã
cho là:
2 × 2 × 4 = 16 (cm2).
Diện tích cần sơn của hình đã cho là:
72 – 16 = 56 (cm2).
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- HS nêu quy tắc và công thức tính thể - HS nêu
tích hình lập phương, hình hộp chữ
nhật.
- Tìm cách tính thể tích của một số đồ - HS nghe và thực hiện
vật không có hình dạng như các hình
đã học.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾT 4:
HĐTN
Dạy theo chủ điểm
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
13
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Thứ tư ngày 01 tháng 3 năm 2023
Tiết 1:
Kĩ thuật
(Thầy Luyện dạy)
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 2:
Đạo đức
(Thầy Luyện dạy)
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
---------------------------------------------------------TIẾT 3:
Tập đọc
HỘP THƯ MẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được những hành động dũng cảm, mưu trí của anh Hai Long và những
chiến sĩ tình báo (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện được tính cách nhân vật.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Cảm phục sự mưu trí, dũng cảm của các chiến sĩ tình báo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài trong SGK.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS thi nối tiếp nhau đọc lại bài: - HS thi đọc, HS trả lời câu hỏi
"Luật tục xưa của người Ê-đê"? trả
lời câu hỏi về nội dung bài đọc.
+ Tìm những chi tiết trong bài cho thấy
14
đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất
công bằng?
- Nhận xét cho từng HS.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi 1HS đọc tốt đọc toàn bài .
- 1 học sinh đọc.
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ?
- HS chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đáp lại.
+ Đoạn 2: Từ Anh dừng xe đến ba bước
chân.
+ Đoạn3 : Từ Hai Long đến chỗ cũ.
+ Đoạn 4: Phần còn lại .
- Cho hs đọc nối tiếp theo đoạn.
- Hs đọc nối tiếp theo đoạn trong nhóm
- Hướng dẫn hs phát âm đúng một số + Lần 1: Luyện đọc đoan, đọc đúng:
từ ngữ. Giáo viên ghi bảng.
Chữ V, bu gi, cần khởi động máy…
- GV kết hợp giúp HS tìm hiểu nghĩa
các từ được chú giải sau bài.
+ Lần 2: Luyện đọc đoạn, câu khó
- YC học sinh luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc theo cặp .
- Mời 1 học sinh đọc lại toàn bài.
- 1 HS đọc lại toàn bài .
- GV hướng dẫn đọc và đọc diễn cảm - HS lắng nghe.
toàn bài
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu được những hành động dũng cảm, mưu trí của anh Hai Long và
những chiến sĩ tình báo (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
- YC HS đọc thầm bài và trả lời câu - HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi:
hỏi sau đó chia sẻ trước lớp:
+ Chú Hai Long ra Phú Lâm làm gì?
+ Tìm hộp thư mật để lấy báo cáo và
gửi báo cáo.
+ Bạn hiểu hộp thư mật dùng để làm + Để chuyển những tin tức bí mật, quan
gì? (Tại sao phải dùng hộp thư mật?)
trọng.
+ Người liên lạc nguỵ trang hộp thư
mật khéo léo như thế nào?
+ Qua những vật có hình chữ V, người + HS tìm ý trả lời
liên lạc muốn nhắn gửi chú Hai Long
điều gì?
+ Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của
chú Hai Long.Vì sao chú làm như vậy?
+ Hoạt động trong vùng địch của các + Có ý nghĩa vô cùng to lớn vì cung
chiến sĩ tình báo có ý nghĩa như thế cấp cho ta những tin tức bí mật về kẻ
15
nào đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc?
địch để giúp chúng ta hiểu ý đồ của
chúng, chủ động chống trả, giành thắng
+ Qua câu chuyện này bạn biết được lợi mà đỡ tốn xương máu.
điều gì?
*ND: Ca ngợi những hành động dũng
cảm, mưu trí của anh Hai Long và
những chiến sĩ tình báo.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện được tính cách nhân vật.
* Cách tiến hành:
- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm - 4 HS tiếp nối nhau đọc, tìm giọng
4 đoạn văn, tìm giọng đọc.
đọc.
- GV hướng dẫn các em đọc thể hiện - HS lắng nghe.
đúng nội dung từng đoạn.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
đoạn 1
- YC học sinh luyện đọc theo cặp, thi - Học sinh luyện đọc theo cặp, thi đọc
đọc diễn cảm.
diễn cảm.
- GV cùng cả lớp đánh giá, khen ngợi
- Bình chọn bạn đọc diễn cảm hay.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Chia sẻ với mọi người về các chiến - HS nghe và thực hiện
công thầm lặng của các chiến sĩ tình
báo trong hai cuộc kháng chiến chống
Pháp và chống Mĩ.
- Dặn HS về nhà tìm đọc thêm những - HS nghe và thực hiện
truyện ca ngợi các chiến sĩ an ninh,
tình báo, chuẩn bị bài sau: Phong cảnh
đền Hùng.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾT 4:
Toán
LUYỆN TẬP CỦNG CỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS nắm vững các đơn vị đo thể tích ; mối quan hệ giữa chúng.
- Tính thành thạo thể tích hình hộp chữ nhật.
- Làm được các bài tập 1;2;3;4.
-Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng l...
Thứ
Tiết
Môn
1 Tập đọc
Hai
27/02
2 Toán
116 Luyện tập chung
3 Tiếng anh
47 Cô Quốc dạy
Tiếng anh
48 Cô Quốc dạy
4
5 Chào cờ
28/02
Tư
Sáu
03/03
(Sáng)
Sáu
03/03
(Chiều)
Ghi chú
Bài :1,2cột1
24 Triển khai đầu tuần
24 Nghe viết :Núi non hùng vĩ
LTVC
47 MRVT: Trật tự -An ninh
Bỏ :BT 2,3
Toán
3
4 HĐTN
117 Luyện tập chung
Bài :1,2
1 Kĩ thuật
24 Thầy Luyện dạy
2 Đạo đức
24 Thầy Luyện dạy
3 Tập đọc
48 Hộp thư mật
2
GDKNS
24 Dạy theo chủ điểm
Bài giới thiệu hình trụ,
giới thiệu hình cầu
chuyển thành bài đọc
thêm.
Luyện tập củng cố
01/03
Năm
02/03
Tích hợp
Chính tả
1
Ba
Tiết
Tên bài dạy
PPCT
47 Luật tục xưa của người Ê-đê
4 Toán
118
5 TLV
47 Ôn tập về tả đồ vật
1 LTVC
48 Nối các vế câu ghép bằng cặp …
Kể chuyện
2
24 Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham
gia
3 Toán
119 Luyện tập chung
4 Khoa học
47 Lắp mạch điện đơn giản (tiết 2)
1 TLV
48 Ôn tập về tả đồ vật
2 Toán
120 Luyện tập chung
3 Lịch sử
24 Đường Trường Sơn
L.Toán
4
1 Địa lí
24 Dạy theo sách
2
Khoa học
Chỉ làm BTở LT
Không dạy KC đã nghe,
đã đọc
điều chỉnh CV 3799
Bài :1a, 3
Bài :1ab,2
BVMT
24 Ôn tập
48 An toàn và tránh lãng phí khi sử
3 L.TV
dụng điện
24 Dạy theo sách
4 SHL
24 Sinh hoạt cuối tuần
1
TIẾT 1:
Thứ hai ngày 27 tháng 2 năm 2023
Tập đọc
LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê- ĐÊ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung : Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê- đê xưa; kể
được 1 đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức chấp hành pháp luật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc SGK; tranh, ảnh về cảnh sinh hoạt cộng
đồng của người Tây Nguyên
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS thi đọc
đọc thuộc lòng bài thơ: Chú đi tuần?
+ Nêu nội dung của bài?
- HS nêu
+ Nêu những từ ngữ, chi tiết nói lên
tình cảm và mong ước của người chiến
sĩ đối với các cháu.
- Gv nhận xét, bổ sung
- Lớp nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến tức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc tốt đọc bài
- 1HS đọc bài
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ?
- Bài văn có thể chia 3 đoạn
+ Đoạn 1: Về cách xử phạt.
+ Đoạn 2: Về tang chứng và nhân
chứng.
+ Đoạn 3: Về các tội.
- Cho HS nối tiếp nhau đọc bài trong - Học sinh đọc nối tiếp trong nhóm.
2
nhóm.
+ Lần 1: HS luyện đọc các từ: luật tục,
- Hướng dẫn học sinh phát âm đúng tang chứng, nhân chứng, dứt khoát …
các từ khó.
- Hướng dẫn học sinh đọc đúng các + Lần 2: HS đọc nối tiếp lần 2 và tìm
câu.
hiểu nghĩa một số từ khó trong SGK.
- Cho HS luyện đọc theo cặp .
-1 em đọc chú giải sgk.
- Mời 1 HS đọc cả bài.
- HS luyện đọc theo cặp .
- GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu bài -1 HS đọc cả bài.
văn.GV đọc bài văn : giọng rõ ràng, - HS lắng nghe
rành mạch, dứt khoát giữa các câu thể
hiện tính chất nghiêm minh, rõ ràng
của luật tục.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung : Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê- đê
xưa; kể được 1 đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
- Cho HS đọc thầm bài và trả lời các - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài
câu hỏi, sau đó chia sẻ câu trả lời:
và TLCH:
+ Người xưa đặt ra tục lệ để làm gì ?
+ Người xưa đặt ra tục lệ để bảo vệ
cuộc sống bình yên cho buôn làng.
+ Kể những việc mà người Ê-đê xem +Tội không hỏi mẹ cha, tội ăn cắp, tội
là có tội?
giúp kẻ có tội, tội dẫn đường cho địch
đến đánh làng mình.
+ Tìm những chi tiết trong bài cho thấy + Các mức xử phạt rất công bằng:
đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất Chuyện nhỏ thì xử nhẹ (phạt tiền một
công bằng ?
song); chuyện lớn thì xử nặng (phạt tiền
một co); người phạm tội là người anh
em bà con cũng xử vậy.
- Tang chứng phải chắc chắn: phải nhìn
tận mặt bắt tận tay; lấy và giữ được gùi;
- GV chốt ý.
khăn, áo, dao, … của kẻ phạm tội;….
+ Hãy kể tên của một số luật của nước + Luật khuyến khích đầu tư trong nước,
ta hiện nay mà em biết ?
Luật thương mại, Luật dầu khí, Luật tài
nguyên nước, Luật Giáo dục, Luật giao
thông đường bộ, Luật bảo vệ môi
trường, Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo
dục trẻ em…..
- GV tiểu kết và nêu 1 số luật cho HS - HS nghe
rõ
- Gọi 1 hs đọc lại bài.
-1 HS đọc lại
- Bài văn muốn nói lên điều gì ?
*ND: Luật tục nghiêm minh và công
bằng của người Ê-đê xưa.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản.
* Cách tiến hành:
3
- Mời 3 HS nối tiếp nhau luyện đọc lại - 3 học sinh đọc, mỗi em một đoạn, tìm
3 đoạn của bài tìm giọng đọc.
giọng đọc.
- GV hướng dẫn các em đọc thể hiện
đúng nội dung từng đoạn.
- GV hướng dẫn HS đọc một đoạn 1:
+ GV đọc mẫu
- HS lắng nghe.
- YC HS luyện đọc theo cặp, thi đọc.
- HS luyện đọc theo cặp, thi đọc.
- Nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
+ Học qua bài này em biết được điều - HS nêu
gì ?
+ Giáo dục hs: Từ bài văn trên cho ta - HS nghe
thấy xã hội nào cũng có luật pháp và
mọi người phải sống, làm việc theo
luật pháp.
- Về nhà tìm hiểu một số bộ luật hiện - HS nghe và thực hiện
hành của nước ta.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾT 2:
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các
bài toán liên quan có yêu cầu tổng hợp.
- Biết vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải
các bài toán liên quan có yêu cầu tổng hợp.
- HS làm bài 1, bài 2( cột 1).
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, 6 hình lập phương có cạnh 1cm
- Học sinh: Vở, SGK, Bộ đồ dùng Toán 5
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
4
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi
- HS chơi trò chơi
khởi động với câu hỏi:
+ HS nêu quy tắc và công thức
- Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy
tính thể tích hình hộp chữ nhật.
chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều
cao ( cùng đơn vị đo ).
V=axbxc
+ HS nêu quy tắc và công thức
- Muốn tính thể tích hình lập phương ta lấy cạnh
tính thể tích hình lập phương.
nhân với cạnh rồi nhân với cạnh
V=axaxa
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài
toán liên quan có yêu cầu tổng hợp.
- HS làm bài 1, bài 2( cột 1).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc đề bài
- HS đọc
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính - HS nêu
diện tích một mặt, diện tích toàn
phần và thể tích của hình lập phương
- Cả lớp làm bài
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- HS lên chữa bài rồi chia sẻ
- GV kết luận
Bài giải:
Diện tích một mặt hình lập phương là:
2,5 x 2,5 = 6,25 (cm2)
Diện tích toàn phần hình lập phương là:
6,25 x 6 = 37,5(cm2)
Thể tích hình lập phương là:
6,25 x 2,5 = 15,625(cm2)
Đáp số: S 1 mặt: 6,25 cm2
Stp: 37,5 cm2
V : 15,625 cm3
Bài 2( cột 1): HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài
- Ô trống cần điền là gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV kết luận
Hình hộp chữ nhật
Chiều dài
- Viết số đo thích hợp vào ô trống
- Diện tích mặt đáy, diện tích xung quanh và thể
tích của hình hộp chữ nhật.
- HS làm bài.
- HS chia sẻ kết quả
11 cm
5
Chiều rộng
10 cm
Chiều cao
6 cm
110 cm2
Diện tích mặt đáy
252 cm2
Diện tích xung quanh
660 cm3
Thể tích
Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài và tự làm bài
- HS đọc bài và tự làm bài, báo cáo kết quả cho
- GV nhận xét, đánh giá bài làm GV
của học sinh
Bài giải
Thể tích của khối gỗ hình hộp chữ nhật là:
9 x 6 x 5 = 270 (cm3)
Thể tích của khối gỗ hình lập phương cắt đi là:
4 x 4 x 4 = 64(cm3)
Thể tích gỗ còn lại là :
270 - 64 = 206 (cm3)
Đáp số: 206 cm3
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ quy tắc và công thức - HS nghe và thực hiện
tính thể tích hình lập phương,
hình hộp chữ nhật với mọi người
- Về nhà tìm cách tính thể của - HS nghe và thực hiện
một viên gạch hoặc một viên đá.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Tiết 3 +4:
Anh văn
(Cô Quốc dạy)
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 5:
Chào cờ
Sinh hoạt đầu tuần
----------------------------------------------------------Thứ ba ngày 28 tháng 2 năm 2023
TIẾT 1
Chính tả
6
NÚI NON HÙNG VĨ (Nghe - viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe – viết đúng bài chính tả, viết hoa đúng các tên riêng trong bài.
-Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ(BT2).
- HS HTT giải được câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử(BT3).
- Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- GV cho HS chơi trò chơi "Viết - Hai Ngàn, Ngã Ba, Tùng Chinh
đúng, viết nhanh" viết những tên
riêng trong bài thơ "Cửa gió Tùng
Chinh"
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giưới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc bài chính tả
- HS theo dõi trong SGK
+ Đoạn văn miêu tả vùng đất nào?
+ Đoạn văn miêu tả vùng biên cương Tây
Bắc của Tổ quốc ta, nơi giáp giới giữa
nước ta và Trung Quốc.
- GV cho HS tìm và viết một số từ - tày đình, hiểm trở, lồ lộ, chọc thủng,
khó, dễ lẫn
Phan- xi- păng, Mây Ô Quy Hồ.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe – viết đúng bài chính tả, viết hoa đúng các tên riêng trong bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
7
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu:
-Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ(BT2).
- HS (M3,4) giải được câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử(BT3).
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài, tự làm bài
- Tìm các tên riêng trong đoạn thơ sau:
- Cho HS phát biểu ý kiến
- HS nối tiếp nhau nêu, nhận xét câu trả
- GV kết luận và chốt lại lời giải đúng lời của bạn
Lời giải:
+ Tên người, tên dân tộc: Đăm Săn, Y
Sun, Nơ Trang Lơng, A- ma Dơ- hao,
Mơ - nông
+ Tên địa lí: Tây Nguyên, (sông) Ba.
Bài 3: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu của bài
- Giải câu đố và viết đúng tên các nhân
vật lịch sử trong câu đố sau:
- GV treo bảng phụ viết sẵn bài thơ - 1 HS đọc lại các câu đố bằng thơ
có đánh số thứ tự lên bảng
- GV chia lớp thành 6 nhóm
- Các nhóm thảo luận
- Trình bày kết quả
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
Đáp án:
1. Ngô Quyền, Lê Hoàn, Trần Hưng Đạo.
2. Quan Trung, Nguyễn Huệ.
3. Đinh Bộ Lĩnh- Đinh Tiên Hoàng.
4. Lý Thái Tổ - Lý Công Uẩn
5. Lê Thánh Tông.
- GV cho HS thi đọc thuộc lòng các - HS nhẩm thuộc lòng các câu đố
câu đố
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ cách viết tên người, tên địa - HS nghe và thực hiện
lí Việt Nam với mọi người.
- Tìm hiểu về 5 vị vua nêu ở trên.
- HS nghe và thực hiện
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾT 2:
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRẬT TỰ – AN NINH
8
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được nghĩa của từ an ninh.
- Làm được BT 1; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với từ an
ninh (BT 2); hiểu được nghĩa của các từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm thích hợp
(BT3); làm được BT4.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức giữ gìn an ninh trật tự.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK, Từ điển, bút dạ, bảng nhóm.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Mời 1 học sinh đọc ghi nhớ về - HS nêu
cách nối các vế câu trong câu
ghép có quan hệ tăng tiến.
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: - Làm được BT 1; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với
từ an ninh (BT 2); hiểu được nghĩa của các từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm
thích hợp (BT3); làm được BT4.
* Cách tiến hành:
Bài tập1: HĐ cá nhân
- Gọi học sinh đọc đề bài.
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- GV lưu ý các em đọc kĩ nội - HS suy nghĩ phát biểu ý kiến.
dung từng dòng để tìm đúng - Cả lớp nhận xét, loại bỏ đáp án (a) và (c); phân
nghĩa của từ an ninh
tích để khẳng định đáp án (b) là đúng (an ninh là
- GV chốt lại, nếu học sinh chọn yên ổn về chính trị và trật tự xã hội).
đáp án a, giáo viên cần giải thích:
dùng từ an toàn; nếu chọn đáp án
c, giáo viên yêu cầu học sinh tìm
từ thay thế (hoà bình).
Bài tập2: HĐ nhóm
- Gọi học sinh đọc đề bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- GV phát giấy khổ to 1 nhóm - HS làm bài. Chữa bài ở bảng
làm bài, còn lại làm vào vở theo
9
nhóm đôi
- 1 số nhóm nêu kết quả bài làm
của mình
- GV nhận xét
Bài tập 3: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu của bài tập. GV
giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ.
- Cho HS trao đổi theo nhóm 4 để
làm bài.
+ Chỉ người, cơ quan, tổ chức
thực hiện công việc bảo vệ trật tự
an ninh.
+ Chỉ hoạt động bảo vệ trật tự, an
ninh, hoặc yêu cầu của việc bảo
vệ trật tự, an ninh.
- Nhận xét chốt lại kết quả đúng.
Bài tập 4: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV chia lớp thành 6 nhóm
- Trình bày kết quả.
- GV nhận xét kết luận các từ ngữ
đúng
+ Từ ngữ chỉ việc làm: Nhớ số
điện thoại của cha mẹ; gọi điện
thoại 113, hoặc 114, 115… không
mở cửa cho người lạ, kêu lớn để
người xung quanh biết, chạy đến
nhà người quen, tránh chỗ tối,
vắng, để ý nhìn xung quanh,
không mang đồ trang sức đắt tiền
không cho người lạ biết em ở nhà
một mình ...
+ Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức:
Đồn công an, nhà hàng, trường
học, 113 (CA thường trực chiến
đấu), 114 (CA phòng cháy chữa
cháy), 115 (đội thưòng trực cấp
cứu y tế)
+ Từ ngữ chỉ người có thể giúp
em tự bảo vệ khi không có cha mẹ
ở bên: Ông bà, chú bác, người
thân, hàng xóm, bạn bè…
- 2-3 nhóm nêu
- HS theo dõi
- 2 em đọc, cả lớp đọc thầm
- HS trao đổi theo nhóm 4 để làm bài.
+ Công an, đồn biên phòng, toà án, cơ quan an
ninh, thẩm phán
+ Xét xử, bảo mật, cảnh giác, giữ bí mật
- HS theo dõi
- Đọc bảng hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉ
việc làm, những cơ quan, tổ chức và những
người có thể giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em
không có ở bên.
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Từ ngữ chỉ việc
làm
Từ ngữ chỉ
cơ q
Nhớ số điện
thoại của cha
mẹ; nhớ địa chỉ,
số nhà của
người thân; gọi
điện 113 hoặc
114, 115; kêu
lớn để người
xung
quanh
biết; chạy đến
nhà người quen;
không mang đồ
trang sức đắt
tiền; khóa cửa;
khôn em tự bảo
mở cửa cho
người lạ
Nhà hàng,
cửa
hiệu,
đồn công an,
113,
114,
115, trư
10
an, tổ chức
Từ ngữ chỉ
người có thể
giú
ng học
ông bà, chú
bác,
người
thân,
hàng
xóm, bạn bè
vệ khi không có
cha mẹ ở bên
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Gọi hs nêu một số từ vừa học - HS nêu
nói về chủ đề: Trật tự- an ninh.
- Chia sẻ với mọi người về các - HS nghe và thực hiện
biện pháp bảo vệ trật tự an ninh
mà em biết.
- Dặn HS đọc lại bản hướng dẫn ở - HS nghe và thực hiện
BT4, ghi nhớ những việc làm,
giúp em bảo vệ an ninh cho mình.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾT 3:
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được cách tính tỉ số phần trăm của một số và các tính thể tích hình lập
phương.
- Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán.
- Biết tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của một
hình lập phương khác.
- HS làm bài 1, bài 2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, 18 hình lập phương có cạnh 1cm.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi với các câu - HS chơi trò chơi
11
hỏi sau:
+ Nêu quy tắc và công thức tính thể - HS nêu
tích hình hộp chữ nhật ?
+ Nêu quy tắc và công thức tính thể
tích hình lập phương ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán.
- Biết tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của
một hình lập phương khác.
- HS làm bài 1, bài 2.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- GV hướng dẫn HS tự tính nhẩm15% - HS nêu cách tính nhẩm
của 120 theo cách tính nhẩm của bạn - HS chia sẻ kết quả
Dung.
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết quả
a) 10% của 240 là 24
- GV nhận xét, kết luận
5 % của 240 là 12
2,5% của 240 là 6
17,5% của 240 là :
24 + 12 +6 = 42
b) 10% của 520 là 52
5 % của 520 là 26
20% của 520 là 104
35% của 520 là :
52 + 26 +104 = 182
Bài 2: HĐ cặp đôi
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp theo dõi
- HS thảo luận cặp đôi
- HS thảo luận
- Hướng dẫn HS phân tích đề theo câu - HS hỏi nhau:
hỏi:
+ Hình lập phương bé có thể tích là bao + Hình lập phương bé có thể tích là 64
nhiêu?
cm3
+ Tỉ số thể tích của 2 hình lập phương + Tỉ số thể tích của 2 hình lập phương
là bao nhiêu?
là 3 : 2
+ Vậy tỉ số thể tích của hình lập
+ Tỉ số thể tích của hình lập phương
phương lớn và hình lập phương bé là
lớn và hình lập phương bé là
bao nhiêu?
- 2 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS làm bài
Giải
- GV nhận xét chữa bài.
- Tỉ số thể tích hình lập phương lớn so
với hình bé là
12
Như vậy tỉ số phần
Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài
- GV nhận xét, chữa bài cho HS
trăm của thể tích hình lập phương lớn
và hình lập phương bé là
3 : 2 = 1,5 = 150 % (thể tích
hình lập phương bé)
b)Thể tích hình lập phương lớn là:
64 x 150% = 96 ( m3 )
hoặc:
64 : 100 x 150 = 96 ( m3 )
Đáp số : 150%; 96 m3
- HS làm bài cá nhân
Bài giải
a) Hình vẽ trong SGK có tất cả:
8 × 3 = 24 (hình lập phương nhỏ)
b) Mỗi hình lập phương A, B, C (xem
hình vẽ)có diện tích toàn phần là:
2 × 2 × 6 = 24(cm2)
Do cách sắp xếp các hình A, B, C nên
hình A có 1 mặt không cần sơn, hình B
có 2 mặt không cần sơn, hình C có 1
mặt không cần sơn, cả 3 hình có :
1 + 2 + 1 = 4 (mặt) không cần sơn.
Diện tích toàn phần của 3 hình A, B, C
là:
24 × 3 = 72(cm2).
Diện tích không cần sơn của hình đã
cho là:
2 × 2 × 4 = 16 (cm2).
Diện tích cần sơn của hình đã cho là:
72 – 16 = 56 (cm2).
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- HS nêu quy tắc và công thức tính thể - HS nêu
tích hình lập phương, hình hộp chữ
nhật.
- Tìm cách tính thể tích của một số đồ - HS nghe và thực hiện
vật không có hình dạng như các hình
đã học.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾT 4:
HĐTN
Dạy theo chủ điểm
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
13
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Thứ tư ngày 01 tháng 3 năm 2023
Tiết 1:
Kĩ thuật
(Thầy Luyện dạy)
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 2:
Đạo đức
(Thầy Luyện dạy)
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
---------------------------------------------------------TIẾT 3:
Tập đọc
HỘP THƯ MẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được những hành động dũng cảm, mưu trí của anh Hai Long và những
chiến sĩ tình báo (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện được tính cách nhân vật.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Cảm phục sự mưu trí, dũng cảm của các chiến sĩ tình báo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài trong SGK.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS thi nối tiếp nhau đọc lại bài: - HS thi đọc, HS trả lời câu hỏi
"Luật tục xưa của người Ê-đê"? trả
lời câu hỏi về nội dung bài đọc.
+ Tìm những chi tiết trong bài cho thấy
14
đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất
công bằng?
- Nhận xét cho từng HS.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi 1HS đọc tốt đọc toàn bài .
- 1 học sinh đọc.
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ?
- HS chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đáp lại.
+ Đoạn 2: Từ Anh dừng xe đến ba bước
chân.
+ Đoạn3 : Từ Hai Long đến chỗ cũ.
+ Đoạn 4: Phần còn lại .
- Cho hs đọc nối tiếp theo đoạn.
- Hs đọc nối tiếp theo đoạn trong nhóm
- Hướng dẫn hs phát âm đúng một số + Lần 1: Luyện đọc đoan, đọc đúng:
từ ngữ. Giáo viên ghi bảng.
Chữ V, bu gi, cần khởi động máy…
- GV kết hợp giúp HS tìm hiểu nghĩa
các từ được chú giải sau bài.
+ Lần 2: Luyện đọc đoạn, câu khó
- YC học sinh luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc theo cặp .
- Mời 1 học sinh đọc lại toàn bài.
- 1 HS đọc lại toàn bài .
- GV hướng dẫn đọc và đọc diễn cảm - HS lắng nghe.
toàn bài
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu được những hành động dũng cảm, mưu trí của anh Hai Long và
những chiến sĩ tình báo (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
- YC HS đọc thầm bài và trả lời câu - HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi:
hỏi sau đó chia sẻ trước lớp:
+ Chú Hai Long ra Phú Lâm làm gì?
+ Tìm hộp thư mật để lấy báo cáo và
gửi báo cáo.
+ Bạn hiểu hộp thư mật dùng để làm + Để chuyển những tin tức bí mật, quan
gì? (Tại sao phải dùng hộp thư mật?)
trọng.
+ Người liên lạc nguỵ trang hộp thư
mật khéo léo như thế nào?
+ Qua những vật có hình chữ V, người + HS tìm ý trả lời
liên lạc muốn nhắn gửi chú Hai Long
điều gì?
+ Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của
chú Hai Long.Vì sao chú làm như vậy?
+ Hoạt động trong vùng địch của các + Có ý nghĩa vô cùng to lớn vì cung
chiến sĩ tình báo có ý nghĩa như thế cấp cho ta những tin tức bí mật về kẻ
15
nào đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc?
địch để giúp chúng ta hiểu ý đồ của
chúng, chủ động chống trả, giành thắng
+ Qua câu chuyện này bạn biết được lợi mà đỡ tốn xương máu.
điều gì?
*ND: Ca ngợi những hành động dũng
cảm, mưu trí của anh Hai Long và
những chiến sĩ tình báo.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện được tính cách nhân vật.
* Cách tiến hành:
- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm - 4 HS tiếp nối nhau đọc, tìm giọng
4 đoạn văn, tìm giọng đọc.
đọc.
- GV hướng dẫn các em đọc thể hiện - HS lắng nghe.
đúng nội dung từng đoạn.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
đoạn 1
- YC học sinh luyện đọc theo cặp, thi - Học sinh luyện đọc theo cặp, thi đọc
đọc diễn cảm.
diễn cảm.
- GV cùng cả lớp đánh giá, khen ngợi
- Bình chọn bạn đọc diễn cảm hay.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Chia sẻ với mọi người về các chiến - HS nghe và thực hiện
công thầm lặng của các chiến sĩ tình
báo trong hai cuộc kháng chiến chống
Pháp và chống Mĩ.
- Dặn HS về nhà tìm đọc thêm những - HS nghe và thực hiện
truyện ca ngợi các chiến sĩ an ninh,
tình báo, chuẩn bị bài sau: Phong cảnh
đền Hùng.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾT 4:
Toán
LUYỆN TẬP CỦNG CỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS nắm vững các đơn vị đo thể tích ; mối quan hệ giữa chúng.
- Tính thành thạo thể tích hình hộp chữ nhật.
- Làm được các bài tập 1;2;3;4.
-Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng l...
 









Các ý kiến mới nhất