Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 24 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phí Thị Hằng
Ngày gửi: 10h:13' 26-02-2023
Dung lượng: 203.8 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
GV:
TUẦN 24

Thứ hai ngày 27 tháng 2 năm 2023
Hoạt động tập thể
TẬP TRUNG TOÀN TRƯỜNG
Tiếng Anh
GV CHUYÊN NGÀNH SOẠN GIẢNG
---------------------------------------------Toán
LUYỆN TẬP CHUNG

Trường :

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Nắm được các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài toán
liên quan có yêu cầu tổng hợp.
2. Kĩ năng: - Biết vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài
toán liên quan có yêu cầu tổng hợp; HS làm bài 1, bài 2 (cột 1).
3. Phẩm chất: HS có ý thức cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn
đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi khởi động với câu hỏi:
- HS chơi trò chơi.
+ Nêu quy tắc và công thức tính thể tích hình - Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy
hộp chữ nhật.
chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với
chiều cao ( cùng đơn vị đo ).
V=axbxc
+ HS nêu quy tắc và công thức tính thể tích - Muốn tính thể tích hình lập phương ta lấy
hình lập phương.
cạnh nhân với cạnh rồi nhân với cạnh
V=axaxa
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: Biết vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài
toán liên quan có yêu cầu tổng hợp. HS làm bài 1, bài 2( cột 1).
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc đầu bài.
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích một - HS nêu
mặt, diện tích toàn phần và thể tích của hình lập
phương
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- HS làm bài vào vở rồi lên chia sẻ trước lớp.
- GV kết luận
Bài giải:
Diện tích một mặt hình lập phương là:
2,5 x 2,5 = 6,25 (cm2)
Diện tích toàn phần hình lập phương là:
6,25 x 6 = 37,5(cm2)
Thể tích hình lập phương là:
Kế hoạch bài dạy lớp 5
100
Năm học 2022-2023

GV:

Trường :
6,25 x 2,5 = 15,625(cm2)
Đáp số: S 1 mặt: 6,25 cm2
Stp: 37,5 cm2
V : 15,625 cm3
- HS đọc yêu cầu của bài.
- Diện tích mặt đáy, diện tích xung quanh và
thể tích của hình hộp chữ nhật.
- HS làm bài và chia sẻ kết quả.

Bài 2 (cột 1): HĐ cá nhân
- Ô trống cần điền là gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV kết luận

Hình hộp chữ nhật
Chiều dài
Chiều rộng
Chiều cao
Diện tích mặt đáy
Diện tích xung quanh
Thể tích

Bài 3 (Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài và tự làm bài
- GV nhận xét, đánh giá bài làm của học sinh

11 cm
10 cm
6 cm
110 cm2
252 cm2
660 cm3

- HS đọc bài và tự làm bài, báo cáo kết quả
cho GV
Bài giải
Thể tích của khối gỗ hình hộp chữ nhật là:
9 x 6 x 5 = 270 (cm3)
Thể tích của khối gỗ hình lập phương cắt đi
là: 4 x 4 x 4 = 64(cm3)
Thể tích gỗ còn lại là :
270 - 64 = 206 (cm3)
Đáp số: 206 cm3

3. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Chia sẻ quy tắc và công thức tính thể tích hình - HS nghe và thực hiện.
lập phương, hình hộp chữ nhật với mọi người
4. Hoạt động sáng tạo:( 1 phút)
- Về nhà tìm cách tính thể tích của một viên - HS nghe và thực hiện
gạch hoặc một viên đá.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Tập đọc
LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê- ĐÊ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Hiểu nội dung : Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê- đê xưa; kể được
1 đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng: Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản.
3. Phẩm chất: HS có ý thức chấp hành pháp luật.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
Kế hoạch bài dạy lớp 5

101

Năm học 2022-2023

GV:
Trường :
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh họa bài đọc SGK; tranh, ảnh về cảnh sinh hoạt cộng đồng của người Tây Nguyên
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" đọc - HS thi đọc
thuộc lòng bài thơ: Chú đi tuần
+ Nêu nội dung của bài?
- HS nêu
+ Nêu những từ ngữ, chi tiết nói lên tình cảm và
mong ước của người chiến sĩ đối với các cháu.
- Gv nhận xét, bổ sung
- Lớp nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc tốt đọc bài.
- 1HS đọc bài
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ?
- Bài văn có thể chia 3 đoạn
+ Đoạn 1: Về cách xử phạt.
+ Đoạn 2: Về tang chứng và nhân chứng.
+ Đoạn 3: Về các tội.
- Cho HS nối tiếp nhau đọc bài trong nhóm. - Học sinh đọc nối tiếp trong nhóm.
- Hướng dẫn HS phát âm đúng các từ khó. + Lần 1: HS luyện đọc các từ: luật tục, tang
- Hướng dẫn học sinh đọc đúng các câu.
chứng, nhân chứng, dứt khoát …
+ Lần 2: HS đọc nối tiếp lần 2 và tìm hiểu
nghĩa một số từ khó trong SGK.
-1 em đọc chú giải sgk.
- Cho HS luyện đọc theo cặp .
- HS luyện đọc theo cặp .
- Mời 1 HS đọc cả bài.
- 1 HS đọc cả bài.
- GV HD đọc và đọc mẫu bài văn: giọng rõ - HS lắng nghe
ràng, rành mạch, dứt khoát giữa các câu thể hiện
tính chất nghiêm minh, rõ ràng của luật tục.
3. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung : Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê- đê xưa; kể
được 1 đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
- Cho HS đọc thầm bài và trả lời các câu - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài và
hỏi, sau đó chia sẻ câu trả lời:
TLCH:
+ Người xưa đặt ra tục lệ để làm gì ?
+ Người xưa đặt ra tục lệ để bảo vệ cuộc
sống bình yên cho buôn làng.
+ Kể những việc mà người Ê-đê xem là có +Tội không hỏi mẹ cha, tội ăn cắp, tội giúp
tội?
kẻ có tội, tội dẫn đường cho địch đến đánh
làng mình.
+ Tìm những chi tiết trong bài cho thấy + Các mức xử phạt rất công bằng: Chuyện
đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất công nhỏ thì xử nhẹ (phạt tiền một song); chuyện
bằng ?
lớn thì xử nặng (phạt tiền một co); người
phạm tội là người anh em bà con cũng xử
Kế hoạch bài dạy lớp 5

102

Năm học 2022-2023

GV:

Trường :

vậy.
- Tang chứng phải chắc chắn: phải nhìn tận
mặt bắt tận tay; lấy và giữ được gùi; khăn,
- GV chốt ý.
áo, dao, … của kẻ phạm tội;….
+ Hãy kể tên của một số luật của nước ta + Luật khuyến khích đầu tư trong nước,
hiện nay mà em biết ?
Luật thương mại, Luật dầu khí, Luật tài
nguyên nước, Luật Giáo dục, Luật giao
thông đường bộ, Luật bảo vệ môi trường,
Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ
- GV tiểu kết và nêu 1 số luật cho HS rõ.
em…..
- Gọi 1 hs đọc lại bài.
- HS nghe
- Bài văn muốn nói lên điều gì ?
-1 HS đọc lại.
*ND: Luật tục nghiêm minh và công bằng
của người Ê-đê xưa.
4. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản.
* Cách tiến hành:
- Mời 3 HS nối tiếp nhau luyện đọc lại 3 - 3 học sinh đọc, mỗi em một đoạn, tìm
đoạn của bài tìm giọng đọc.
giọng đọc.
- GV HD các em đọc thể hiện đúng nội
dung từng đoạn.
- GV hướng dẫn HS đọc một đoạn 1:
+ GV đọc mẫu
- HS lắng nghe.
- YC HS luyện đọc theo cặp, thi đọc.
- HS luyện đọc theo cặp, thi đọc.
- Nhận xét, tuyên dương.
5. Hoạt động ứng dụng: (2phút)
+ Học qua bài này em biết được điều gì ?
- HS nêu
+ Giáo dục hs: Từ bài văn trên cho ta thấy
xã hội nào cũng có luật pháp và mọi người - HS nghe
phải sống, làm việc theo luật pháp.
6. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Về nhà tìm hiểu một số bộ luật hiện hành - HS nghe và thực hiện
của nước ta.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU

Khoa học
LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN (Tiết 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Nhận biết được vật dẫn điện, vật cách điện và thực hành làm được cái ngắt điện đơn giản.
2. Kĩ năng: Lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản bằng pin, bóng đèn, dây dẫn.
3. Phẩm chất: HS ham học, ham tìm hiểu khoa học, biết áp dụng kiến thức đã học vào thực tế.
4. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức
vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu ghi thí nghiệm
Một cục pin, dây đồng có vỏ bọc bằng nhựa, bóng đèn pin một số vật bằng kim loại
Kế hoạch bài dạy lớp 5

103

Năm học 2022-2023

GV:
Trường :
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- HS chuẩn bị
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Hs ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Nhận biết được vật dẫn điện, vật cách điện và thực hành làm được cái ngắt điện đơn giản.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Vật dẫn điện,vật cách điện
- Yêu cầu HS đọc mục HD thực hành trang 96, SGK - HS đọc hướng dẫn thực hành trang 96,
- GV chia lớp thành 4 nhóm và phát phiếu thí SGK
nghiệm cho từng nhóm, yêu cầu HS làm việc - Các nhóm thảo luận theo sự chỉ dẫn của
trong nhóm.
GV.
- GV hướng dẫn những nhóm gặp khó khăn
- Trình bày kết quả
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả

Kết quả
Vật liệu
Kết luận
Đèn sáng
Đèn không sáng
Nhựa
x
Không cho dòng điện chạy qua
Nhôm
x
Cho dòng điện chạy qua
Đồng
x
Cho dòng điện chạy qua
Sắt
x
Cho dòng điện chạy qua
Cao su
x
Không cho dòng điện chạy qua
Sứ
x
Không cho dòng điện chạy qua
Thủy tinh
x
Không cho dòng điện chạy qua
+ Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì?
+ Gọi là vật dẫn điện.
+ Kể tên một số vật liệu cho dòng điện chạy qua? + Đồng, nhôm, sắt.
+ Vật không cho dòng điện chạy qua gọi là gì? + Vật không cho dòng điện chạy qua gọi là
vật cách điện.
+ Những vật liệu nào là vật cách điện?
+ Nhựa, cao su, sứ, thủy tinh, bìa,…
+ Ở phích cắm và dây điện, bộ phận nào dẫn + Ở phích cắm điện: nhựa bọc, núm cầm là
điện, bộ phận nào cách điện?
bộ phận cách điện, dây dẫn là bộ phận dẫn
điện.
+ Ở dây điện: vỏ dây điện là bộ phận cách
Hoạt động 4: Vai trò của cái ngắt điện, thực điện, lõi dây điện là bộ phận dẫn điện.
hành làm cái ngắt điện đơn giản
- GV YC HS quan sát hình minh họa SGK trang
97.
- HS quan sát hình minh họa hoặc cái ngắt điện thật
+ Cái ngắt điện được làm bằng vật liệu gì?
+ Được làm bằng vật dẫn điện.
+ Nó ở vị trí nào trong mạch điện?
+ Nằm trên đường dẫn điện.
+ Nó có thể chuyển động như thế nào?
+ Sự chuyển động của nó có thể làm cho
mạch điện kín hoặc hở.
+ Dự đoán tác động của nó đến mạch điện?
+ Khi mở cái ngắt điện, mạch hở và không
cho
Kế hoạch bài dạy lớp 5

104

Năm học 2022-2023

GV:
Trường :
- GV nhận xét, sửa chữa câu trả lời.
dòng điện chạy qua. Khi đóng cái ngắt điện
- GV cho HS làm một cái ngắt điện đơn giản
mạch kín và dòng điện chạy qua được.
- GV kiểm tra sản phẩm của HS, sau đó yêu - HS thực hành làm cái ngắt điện.
cầu đóng mở, ngắt điện.
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Chia sẻ với mọi người về cách lắp mạch điện - HS nghe và thực hiện
đơn giản.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Tìm hiểu thêm về vai trò các thiết bị điện như: - HS nghe và thực hiện
công tơ, cầu chì, phích điện. công tắc, Aptomat,...
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
Địa lí
ÔN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Khái quát đặc điểm châu Á, châu Âu về: diện tích, địa hình, khí hậu, dân cư, hoạt
động kinh tế.
2. Kĩ năng: Tìm được vị trí châu Á, Châu Âu trên bản đồ.
3. Phẩm chất: Yêu hoà bình, thích tìm hiểu về các nước trên thế giới. Yêu thích môn học
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng
kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bản đồ Địa lí tự nhiên thế giới
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Kể tên một số sản - HS chơi trò chơi
phẩm của ngành công nghiệp Pháp? (Mỗi HS chỉ kể
tên 1 sản phẩm)
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng.
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: - Tìm được vị trí châu Á, Châu Âu trên bản đồ.
- Khái quát đặc điểm châu Á, châu Âu về: diện tích, địa hình, khí hậu, dân cư, hoạt động kinh
tế.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Trò chơi “Đối đáp nhanh”
- GV chọn 2 đội chơi, mỗi đội 7 HS, đứng thành 2 - HS lập thành 2 đội tham gia trò chơi,
nhóm ở hai bên bảng, giữa bảng treo bản đồ tự nhiên các bạn ở dưới làm cổ động viên.
thế giới
- HS tham gia trò chơi
- GV hướng dẫn cách chơi và tổ chức chơi:
- Một số câu hỏi ví dụ:
+ Đội 1 ra một câu hỏi về một trong các nội dung vị 1. Bạn hãy chỉ và nêu vị trí địa lí của
trí địa lí, giới hạn lãnh thổ, các dãy núi lớn, các đồng châu Á.
bằng lớn, các con sông lớn ở châu Á, hoặc châu Âu.
2. Bạn hãy chỉ và nêu giới hạn châu Á
+ Đội 2 nghe xong câu hỏi nhanh chóng dùng bản đồ các phía đông, tây, nam, bắc.
Kế hoạch bài dạy lớp 5
105
Năm học 2022-2023

GV:
Trường :
tự nhiên thế giới để trả lời đội 1. nếu đúng được bảo 3. Bạn hãy chỉ và nêu các khu vực của
toàn số bạn chơi, nếu sai bạn trả lời sai bị loại khỏi trò châu Á.
chơi và ngược lại.
4. Chỉ khu vực Đông Nam Á trên bản
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng cuộc
đồ…
Hoạt động 2: So sánh một số yếu tố tự nhiên và xã
hội giữa châu Á và châu Âu.
- HS làm bài cá nhân sau đó làm bài
- GV cho HS làm việc cá nhân
trên bảng lớp rồi chia sẻ kết quả.
- GV theo dõi và giúp đỡ HS làm.
- HS nhận xét và bổ sung ý kiến
- GV gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng lớp.
- GV nhận xét và kết luận bài làm đúng.
Châu Á
Châu Âu
2
Diện tích
b. Rộn 44 triệu km , lớn nhất a. Rộng 10 triệu km2
trong các châu lục
Khí hậu
c. Có đủ các đới khí hậu từ nhiệt d. Chủ yếu ở đới khí hậu ôn
đới, ôn đới đến hàn đới.
hòa
Địa hình
e. Núi và cao nguy
g. Đồng bằng chiếm 2/3 diện
ên chiếm 3/4 diện tích, có đỉnh tích, kéo dài từ tây sang đông.
núi Ê- vơ- rét cao nhất thế giới.
Chủng tộc
i. Chủ yếu là người da vàng.
h. Chủ yếu là người da trắng.
Hoạt động kinh tế
k. Làm nông nghiệp là chính.
i. Hoạt động công nghiệp phát
triển
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Chia sẻ với mọi người những điều em biết về châu Á, châu - HS nghe
Âu.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Vẽ một bức tranh về một cảnh đẹp ở châu Á hoặc - HS nghe và thực hiện
châu Âu theo cảm nhận của em.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
Luyện Toán
LUYỆN TẬP: VỀ TÍNH THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS củng cố các kiến thức đã học về diÖn tÝch, thÓ tÝch h×nh hép ch÷ nhËt vµ h×nh lËp ph¬ng.
- Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
2.Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác. Yêu thích môn học.
3. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn
đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Hoạt động khởi động (2 phút): HS hát
2. Các hoạt động rèn luyện:
Bµi 1:TÝnh thÓ tÝch HHCN , biÕt
- 3 HS lên bảng làm, lớp nhận xét, chữa bài.
a) a = 4cm
ThÓ tÝch HHCN lµ
Kế hoạch bài dạy lớp 5
106
Năm học 2022-2023

GV:

b = 7cm
c = 3cm
b) a = 8,5 dm
b = 6 dm
c = 4,5 dm
c) a = 4/5m
b = 2/5
c = 3/7 dm
Bµi 2: TÝnh thÓ tÝch cña khèi gç cã
d¹ng nh h×nh vÏ
8cm
8cm

4 x 7 x 3 = 84 (cm )
ThÓ tÝch HHCN lµ
8,5 x 6 x 4,5 = 229,5 (dm3)

V= 4/5 x 2/5 x 3/4 = 24/100= 6/25(m3)
- HS lµm vë
Chia khèi gç thµnh 2 khèi d¹ng HHCN nh h×nh vÏ.

6cm
6cm

8cm

- GV chấm bài, nhận xét.
Bµi 3: TÝnh thÓ tÝch HLP c¹nh a
a) a = 6 cm
b) a = 7,5 dm
4
c) a = 5 m

Trường :

3)

5cm

ThÓ tÝch khèi gç (1) lµ:
8 x 5 x 6 = 240 ( cm3)
ThÓ tÝch cña khèi gç (2) lµ:
( 3x8) x 5 x 6 = 720 ( cm 3)
ThÓ tÝch cña khèi gç lµ:
240 + 720 = 960 ( cm 3)
- Lµm vở
V = 6 x 6 x 6 = 216 ( cm3 )
V = 7,5 x 7,5 x 7,5 = 421, 875 ( dm3 )
4
4
4 64
V = 5 x 5 x 5 = 125 ( m3 )

Bµi 4: Tãm t¾t
HLP A cã c¹nh 4cm, HLP B cã c¹nh - HS th¶o luËn cÆp ®«i råi tr×nh bµy.
gÊp 2 lÇn HLP A. Hái thÓ tÝch HLP B ThÓ tÝch hlp A lµ: 4 x 4 x 4 = 64 ( cm3)
gÊp mÊy lÇn thÓ tÝch HLP A
C¹nh cña hlp B lµ: 4 x 2 = 8 ( cm )
ThÓ tÝch cña hlpB lµ: 8 x 8 x 8 = 512 ( cm3)
ThÓ tÝch hlp B gÊp thÓ tÝch hlp A sè lÇn lµ :
512 : 64 = 8 ( lÇn )
§S : 8 lÇn
Bµi 5: ViÕt sè ®o thÝch hîp vµo chç trèng: 3HS lªn b¶nglµm .
H×nh lËp ph¬ng
1
2
3
C¹nh
6,5 m
DT 1 mÆt
16 dm2
DT toµn phÇn
24 cm2
ThÓ tÝch
3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện.
- Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 28 tháng 2 năm 2023
Thể dục
GV CHUYÊN NGÀNH DẠY
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Nắm được cách tính tỉ số phần trăm của một số và các tính thể tích hình lập phương.
Kế hoạch bài dạy lớp 5

107

Năm học 2022-2023

GV:
Trường :
2. Kĩ năng: Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán. Biết tính
thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của một hình lập phương khác.HS
làm bài 1, bài 2.
3. Phẩm chất: Yêu thích môn học, có thái độ nghiêm túc trong học tập.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn
đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS trò chơi với các câu hỏi sau:
- HS chơi trò chơi
+ Nêu quy tắc và công thức tính thể tích - HS nêu
hình hộp chữ nhật ?
+ Nêu quy tắc và công thức tính thể tích
hình
lập phương ?
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán.
Biết tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của một hình lập
phương khác. HS làm bài 1, bài 2.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- GV HD HS tự tính nhẩm 15% của 120 - HS nêu cách tính nhẩm
theo cách tính nhẩm của bạn Dung.
- HS chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, kết luận
a) 10% của 240 là 24
5 % của 240 là 12
2,5% của 240 là 6
17,5% của 240 là :
24 + 12 +6 = 42
b) 10% của 520 là 52
5 % của 520 là 26
20% của 520 là 104
35% của 520 là :
52 + 26 +104 = 182
Bài 2: HĐ cặp đôi
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận cặp đôi
- HS thảo luận
- Hướng dẫn HS phân tích đề theo câu hỏi: - HS hỏi nhau:
+ Hình lập phương bé có thể tích là bao nhiêu? + Hình lập phương bé có thể tích là 64 cm3
+ Tỉ số thể tích của 2 hình lập phương là bao nhiêu? + Tỉ số thể tích của 2 hình lập phương là 3 : 2
+ Vậy tỉ số thể tích của hình lập phương + Tỉ số thể tích của hình lập phương lớn và
lớn và hình lập phương bé là bao nhiêu?
- Yêu cầu HS làm bài
hình lập phương bé là
- GV nhận xét chữa bài.
- 2 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả
Giải
Kế hoạch bài dạy lớp 5
108
Năm học 2022-2023

GV:

Trường :
- Tỉ số thể tích hình lập phương lớn so với

Bài 3 (Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài
- GV nhận xét, chữa bài cho HS

hình bé là Như vậy tỉ số phần trăm của
thể tích hình lập phương lớn và hình lập
phương bé là
3 : 2 = 1,5 = 150 % (thể tích hình lập
phương bé)
b)Thể tích hình lập phương lớn là:
64 x 150% = 96 ( m3 )
hoặc: 64 : 100 x 150 = 96 ( m3 )
Đáp số : 150%; 96 m3
- HS làm bài cá nhân
Bài giải
a) Hình vẽ trong SGK có tất cả:
8 × 3 = 24 (hình lập phương nhỏ)
b) Mỗi hình lập phương A, B, C (xem hình
vẽ)có diện tích toàn phần là:
2 × 2 × 6 = 24(cm2)
Do cách sắp xếp các hình A, B, C nên hình
A có 1 mặt không cần sơn, hình B có 2 mặt
không cần sơn, hình C có 1 mặt không cần
sơn, cả 3 hình có :
1 + 2 + 1 = 4 (mặt) không cần sơn.
Diện tích toàn phần của 3 hình A, B, C là:
24 × 3 = 72(cm2).
Diện tích không cần sơn của hình đã cho
là:
2 × 2 × 4 = 16 (cm2).
Diện tích cần sơn của hình đã cho là:
72 – 16 = 56 (cm2).

3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- HS nêu quy tắc và công thức tính thể tích - HS nêu
hình lập phương.
- HS nêu quy tắc và công thức tính thể tích
hình hộp chữ nhật.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Tìm cách tính thể tích của một số đồ vật - HS nghe và thực hiện
không có hình dạng như các hình đã học.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
Chính tả (Nghe - viết)
NÚI NON HÙNG VĨ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Nghe – viết đúng bài chính tả, viết hoa đúng các tên riêng trong bài.
2. Kĩ năng: - Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ (BT2).
Kế hoạch bài dạy lớp 5
109
Năm học 2022-2023

GV:

Trường :
- HS (M3,4) giải được câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử(BT3).
3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- GV cho HS chơi trò chơi "Viết đúng, - Hai Ngàn, Ngã Ba, Tùng Chinh
viết nhanh" viết những tên riêng trong bài
thơ "Cửa gió Tùng Chinh"
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giưới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu: - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc bài chính tả
- HS theo dõi trong SGK
+ Đoạn văn miêu tả vùng đất nào?
+ Đoạn văn miêu tả vùng biên cương Tây Bắc
của Tổ quốc ta, nơi giáp giới giữa nước ta và
Trung Quốc.
- GV cho HS tìm và viết một số từ khó, - tày đình, hiểm trở, lồ lộ, chọc thủng, Phandễ lẫn
xi- păng, Mây Ô Quy Hồ.
3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe – viết đúng bài chính tả, viết hoa đúng các tên riêng trong bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
4. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
5. HĐ làm bài tập: (8 phút)
* Mục tiêu: - Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ (BT2).
- HS (M3,4) giải được câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử (BT3).
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài, tự làm bài: Tìm các
tên riêng trong đoạn thơ sau.
- Cho HS phát biểu ý kiến
- HS nối tiếp nhau nêu, nhận xét câu trả lời của
- GV kết luận và chốt lại lời giải đúng
bạn
Lời giải:
+ Tên người, tên dân tộc: Đăm Săn, Y Sun,
Nơ Trang Lơng, A- ma Dơ- hao, Mơ - nông
Bài 3: HĐ nhóm
+ Tên địa lí: Tây Nguyên, (sông) Ba.
Kế hoạch bài dạy lớp 5

110

Năm học 2022-2023

GV:

Trường :
- HS đọc yêu cầu của bài: Giải câu đố và viết
đúng tên các nhân vật lịch sử trong câu đố
- GV treo bảng phụ viết sẵn bài thơ có sau:
đánh số thứ tự lên bảng
- 1 HS đọc lại các câu đố bằng thơ
- GV chia lớp thành 6 nhóm
- Trình bày kết quả
- Các nhóm thảo luận
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả
Đáp án:
1. Ngô Quyền, Lê Hoàn, Trần Hưng Đạo.
2. Quan Trung, Nguyễn Huệ.
3. Đinh Bộ Lĩnh- Đinh Tiên Hoàng.
4. Lý Thái Tổ - Lý Công Uẩn
- GV cho HS thi đọc thuộc lòng các câu 5. Lê Thánh Tông.
đố
- HS nhẩm thuộc lòng các câu đố
6. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)

- Chia sẻ cách viết tên người, tên địa lí - HS nghe và thực hiện
Việt Nam với mọi người.
7. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Tìm hiểu về 5 vị vua nêu ở trên.
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRẬT TỰ – AN NINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Nắm được nghĩa của từ an ninh.
2. Kĩ năng: Làm được BT 1; làm được BT4.
3. Phẩm chất: Có ý thức giữ gìn an ninh trật tự.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: bảng nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Mời 1 học sinh đọc ghi nhớ về cách - HS nêu
nối các vế câu trong câu ghép có quan
hệ tăng tiến.
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: - Làm được BT 1; làm được BT4.
* Cách tiến hành:
Bài tập1: HĐ cá nhân
- Gọi học sinh đọc đề bài.
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
Kế hoạch bài dạy lớp 5

111

Năm học 2022-2023

GV:
- GV lưu ý các em đọc kĩ nội dung
từng dòng để tìm đúng nghĩa của từ an
ninh
- GV chốt lại, nếu học sinh chọn đáp
án a, giáo viên cần giải thích: dùng từ
an toàn; nếu chọn đáp án c, giáo viên
yêu cầu học sinh tìm từ thay thế (hoà
bình).
Bài tập 4: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV chia lớp thành 6 nhóm
- Trình bày kết quả.
- GV nhận xét kết luận các từ ngữ
đúng
+ Từ ngữ chỉ việc làm: Nhớ số điện
thoại của cha mẹ; gọi điện thoại 113,
hoặc 114, 115… không mở cửa cho
người lạ, kêu lớn để người xung
quanh biết, chạy đến nhà người quen,
tránh chỗ tối, vắng, để ý nhìn xung
quanh, không mang đồ trang sức đắt
tiền không cho người lạ biết em ở nhà
một mình ...
+ Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức: Đồn
công an, nhà hàng, trường học, 113
(CA thường trực chiến đấu), 114 (CA
phòng cháy chữa cháy), 115 (đội
thưòng trực cấp cứu y tế)
+ Từ ngữ chỉ người có thể giúp em tự
bảo vệ khi không có cha mẹ ở bên:
Ông bà, chú bác, người thân, hàng
xóm, bạn bè…

Trường :

- HS suy nghĩ phát biểu ý kiến.
- Cả lớp nhận xét, loại bỏ đáp án (a) và (c); phân tích
để khẳng định đáp án (b) là đúng (an ninh là yên ổn về
chính trị và trật tự xã hội).

- HS đọc: Đọc bảng hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ
chỉ việc làm, những cơ quan, tổ chức và những người
có thể giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em không có ở
bên.
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Từ ngữ chỉ việc
Từ ngữ chỉ cơ Từ ngữ chỉ
làm
quan, tổ chức người có thể
giúp em tự bảo
vệ khi không
có cha mẹ ở
bên
Nhớ số điện thoại Nhà
hàng, ông bà, chú
của cha mẹ; nhớ cửa hiệu, đồn bác,
người
địa chỉ, số nhà công an, 113, thân,
hàng
của người thân; 114,
115, xóm, bạn bè
gọi điện 113 hoặc trường học
114, 115; kêu lớn
để người xung
quanh biết; chạy
đến nhà người
quen;
không
mang đồ trang
sức đắt tiền; khóa
cửa; không mở
cửa cho người lạ

3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Gọi HS nêu một số từ vừa học nói về - HS nêu
chủ đề: Trật tự- an ninh.
- Chia sẻ với mọi người về các biện - HS nghe và thực hiện
pháp bảo vệ trật tự an ninh mà em
biết.
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Dặn HS đọc lại bản hướng dẫn ở - HS nghe và thực hiện
BT4, ghi nhớ những việc làm, giúp
em bảo vệ an ninh cho mình.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.............................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Kế hoạch bài dạy lớp 5

Tiếng Anh
112

Năm học 2022-2023

GV:

GV CHUYÊN NGÀNH

Trường :

Khoa học
AN TOÀN VÀ TRÁNH LÃNG PHÍ KHI SỬ DỤNG ĐIỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Nêu được một số quy tắc cơ bản sử dụng an toàn, tiết kiệm điện.
2. Kĩ năng: Biết cách sử dụng an toàn, tiết kiệm điện.
3. Phẩm chất: Có ý thức tiết kiệm năng lượng điện.
4. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức
vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
* KNS: - KN ứng phó, xử lí tình huống đặt ra khi có người bị điện giật/ khi dây điện đứt
- KN bình luận, đánh giá về việc sử dụng điện: Tiết kiệm, tránh lãng phí.
- KN ra quyết định và đảm nhận trách nhiệm về việc sử sụng điện tiết kiệm.
- Dạy học phù hợp thực tế và hướng đến hình thành và rèn luyện kĩ năng sử dụng điện an toàn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS trả lời câu hỏi:
- Hs trả lời câu hỏi.
+ Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì?
+ Kể tên một số vật liệu cho dòng điện chạy
qua.
+ Vật không cho dòng điện chạy qua gọi là gì ?
+ Kể tên một sốvật liệu không ch...
 
Gửi ý kiến