Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 24 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Mận
Ngày gửi: 03h:14' 02-03-2026
Dung lượng: 7.2 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC

TUẦN 24

GV: LÊ THỊ MẬN

Thứ, ngày

Buổi

Tiết
TKB

Tiết
Lớp theo
KHMH

Từ ngày
Đến ngày

3/3/2025
7/ 3 /2025

Chương trình và sách giáo khoa
Môn học

Phân môn

Tên bài dạy

4A2

70

Hoạt động trải
nghiệm

Sinh hoạt dưới cờ: Tự bảo v
bản thân

3

4A2

162

Tiếng Việt

Đọc: Sáng tháng Năm

4

4A2

163

Tiếng Việt

Luyện từ và câu: Trạng ngữ.

2

4A2

24

Đạo đức

Duy trì quan hệ bạn bè

3

4A2

116

Toán

// Luyện tập –Trang 35

1

4A2

117

Toán

2

4A2

164

Tiếng Việt

3

4A2

71

4

4A2

47

Dãy số liệu thống kê –Trang
Viết: Trả bài văn kể lại một
chuyện.
Hoạt động giáo dục theo chủ
Hành vi xâm hại tình dục.
Bài 20: Thiên nhiên vùng Tâ
Nguyên (Tiết 1)

4A2

47

Khoa học

Chế độ ăn uống cân bằng (T
1)

4A2

48

Khoa học

Chế độ ăn uống cân bằng (T
2)

4A2

118

Toán

Luyện tập –Trang 38

1
2
Sáng

2
3/03/2025

5
1
Chiều

4
5

Sáng

3
4/03/2025

Hoạt động trải
nghiệm
Lịch sử và Địa


5
1
2
Chiều

3
4
5
1
2

Sáng

3
4

4
5/03/2025

5
Chiều

1
2
3

4
5

Sáng

5
6/03/2025

1

4A2

119

Toán

Biểu đồ cột –Trang 39

2

4A2

165

Tiếng Việt

Đọc: Chàng trai Làng Phù Ủ

3

4A2

166

4

4A2

48

Tiếng Việt
Lịch sử và Địa


Đọc: Chàng trai Làng Phù Ủ
Bài 20: Thiên nhiên vùng Tâ
Nguyên (Tiết 2)

1

4A2

120

Toán

Luyện tập –Trang 41

2

4A2

167

Tiếng Việt

Viết: Viết đoạn văn nêu ý ki

3

4A2

168

Tiếng Việt

4

4A2

72

Hoạt động trải
nghiệm

Đọc mở rộng
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo
chủ đề: Phòng tránh bị xâm
tình dục.

5
1
2
Chiều

3
4
5

Sáng

6
7/03/2025

5
1
2
Chiều

3
4
5

TUẦN 24
Thứ hai ngày 3 tháng 3 năm 2025
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
Sinh hoạt dưới cờ: Sinh hoạt dưới cờ: TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Chơi trò chơi Rung chuông vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân.
Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ
bị xâm hại.
-Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm
hại

- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi
người.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện.
Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị xâm hại
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC VA HỌC LIỆU
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để
- HS quan sát, thực hiện.
chuẩn bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Tự bảo vệ bản thân
- Mục tiêu: Chơi trò chơi Rung chuông vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng
nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS Tham gia Chơi trò chơi Rung chuông - HS xem.
vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu
hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có - Các nhóm lên thực hiện
nguy cơ bị xâm hại.
Tham gia Chơi trò chơi Rung
chuông vàng về chủ đề Tự
bảo vệ bản thân. Lắng nghe
câu hỏi đưa ra phương án ứng
phó với các tình huống có
nguy cơ bị xâm hại và chia sẻ
suy nghĩ của mình sau buổi
tham gia biểu diễn
- HS lắng nghe.

- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của
bản thân sau khi tham gia
3. Vận dụng.trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò

- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.
GV tóm tắt nội dung chính
- HS lắng nghe.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................

Tiết 3: Tiếng Việt
Bài 11: Đọc: SÁNG THÁNG NĂM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ “Sang tháng Năm”
- Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình cảm của nhà thơ đối với Bác
Hồ: vui sướng và hạnh phúc khi được về thăm Bác; quyến luyến và thân
thiết như được gặp người cha thân thương của mình. Bài thơ thể hiện tình
yêu thương sâu nặng, sự kính trọng đặc biệt đối với Bác Hồ.
- Biết nhấn giọng vào ngững từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả bài thơ.
* Năng lực chung: Năng lực trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm,
năng lực ngôn ngữ.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, nghiêm túc học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: Máy chiếu, bảng nhóm
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Kể lại những - HS thảo luận nhóm đôi.
hoạt động mà trường em đã tổ chức nhân ngày
kỉ niệm sinh nhật Bác Hồ.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc.

- Bài chia làm mấy đoạn?

- Bài chia làm 3 đoạn, mỗi lần
xuống dòng là 1 đoạn.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp - HS đọc nối tiếp
luyện đọc từ khó, câu khó (nương ngô, lồng
lộng, nước non)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa
từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
- HS lắng nghe
+ Bàn tay con/ nắm tay cha
Bàn tay Bác ấm/ vào da và lòng.
+ Giọng đọc: vui tươi, da diết.
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS luyện đọc.
b. Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu học sinh đọc thầm và TL các câu - HS đọc thầm, trả lời câu hỏi:
hỏi:
+ Câu 1: Yêu cầu thảo luận theo cặp: Nhà thơ + Nhà thơ lên thăm Bác Hồ ở Việt
lên thăm Bác Hồ ở đâu và vào thời gian nào? Bắc vào một sáng tháng Năm.
Được thể hiện qua câu thơ nào?
+ Câu 2: Đường lên Việt Bắc có gì đẹp?
+ Có suối dài, nương ngô xanh
- Thủ đô gió ngàn là nơi nào?
mướt, giò ngàn thổi reo vui,...
+ Câu 3: GV cho HS xem hình ảnh về nơi Bác - Tây Bắc
Hồ làm việc. Yêu cầu HS tả lại khung cảnh nơi + HS quan sát và nêu.
Bác Hồ làm việc.
Bác Hồ làm việc trong một ngôi
nhà đơn sơ. Trong đấy có một
chiếc bàn con, một bồ công văn,
một con chim bồ câu đang đi tìm
+ Câu 4: Câu thơ nào cho thấy sự gắn bó thân thóc. Khung cảnh bình yên, mộc
thiết giữa Bác Hồ và nhà thơ?
mạc và giản dị.
- Vì sao khi nhà thơ và Bác Hồ nắm tay nhau, + Bàn tay con/ nắm tay cha
nhà thơ đã nghĩ mình là con và Bác là cha.
Bàn tay Bác ấm/ vào da và lòng.
+ Câu 5: Yêu cầu thảo luận theo cặp: Tìm những - Vì nhà thơ cảm nhận được sự ấm
hình ảnh trong bài thơ nói lên sự cao cả, vĩ đại áp trong bàn tay Bác.
của Bác Hồ?
+ HS thảo luận.
- Sau khi tìm hiểu về bài đọc, theo em bài đọc Bác ngồi đó, lớn mênh mông, bao
muốn nói với chúng ta điều gì?
quanh là trời xanh, biển rộng,
ruộng đồng, nước non.
- HS nêu: Bài thơ thể hiện tình
yêu thương sâu nặng, sự kính
trọng đặc biệt đối với Bác Hồ.
3. Luyện tập, thực hành:

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc - HS thực hiện
thuộc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì về - HS trả lời.
Bác Hồ?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 4: Tiếng việt
Bài 11: Luyện từ và câu: TRẠNG NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết được khái niệm về thành phần trạng ngữ - thành phần phụ của câu.
- Nhận diện được trạng ngữ trong câu và hiểu được nội dung của nó.
* Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: HS chăm chỉ, nghiêm túc học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: Máy chiếu
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Yêu cầu HS đặt 2-3 câu nói về một người anh - 2-3 HS trả lời
hùng dân tộc và xác định chủ ngữ, vị ngữ của
câu.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
Bài 1:
- HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.

- GV phát phiếu, yêu cầu HS thảo luận theo - HS làm việc theo cặp.
nhóm đôi hoàn thành phiếu.
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- HS trả lời
a) Bác / đã đi năm châu bốn biển.
CN
VN
Bác Hồ / đọc tuyên ngôn Độc lập.
CN
VN
Vườn cây Bác Hồ/ xanh tốt quanh
năm.
CN
VN
b) Để tìm đường cứu nước
Ngày 2 tháng 9 năm 1945
Trong Phủ Chủ Tịch
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc.
- Yêu cầu HS nhắc lại các thành phần được - HS nêu.
thêm vào ở bài 1.
- Yêu cầu HS hoàn thành bài.
- HS làm bài.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả trước lớp.
- HS chia sẻ đáp án. (cả 3 đáp án)
- GV hỏi: Các thành phần được thêm vào bổ - HS trả lời.
sung thông tin gì?
Để tìm đường cứu nước -> bổ sung
thông tin về mục đích.
Ngày 2 tháng 9 năm 1945 -> bổ
sung thông tin về thời gian.
Trong Phủ Chủ Tịch -> bổ sung
thông tin về nơi chốt.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp hoàn thành
các cầu hỏi trong phiếu và gọi đại diện nhóm
lên trình bày.
+ Thành phần thêm vào được đúng ở đâu?
+ Thành phần này ngăn cách với hai thành
phần chính của câu bằng dấu câu nào?
- GV cùng HS nhận xét, chốt:
-> Các thành phần được thêm vào trong câu ở
cột B của bài 1 được gọi là trạng ngữ.
3. Ghi nhớ
- Gọi 1-2 HS đọc phần ghi nhớ

- HS đọc.
- HS thảo luận, hoàn thành phiếu
và chia sẻ trước lớp:
+ Được đúng ở đầu câu.
+ Được ngăn cách bởi dấu phẩy.
- HS nhận xét, theo dõi.

- HS đọc ghi nhớ.

- Lưu ý: Trạng ngữ thường đứng ở đầu câu
nhưng có trường hợp đứng ở cuối câu.
- Gọi 1-2HS đặt câu có chưa trạng ngữ trong
câu.
- HS đặt câu.
4. Luyện tập, thực hành:
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 3 hoàn - HS làm việc theo nhóm.
thành yêu cầu của bài.
- GV mời đại diện 2 nhóm lên trình bày bài - HS trình bày.
làm.
- GV cùng HS nhận xét, chốt:
TT
Trạng ngữ
Thông tin mà trạng ngữ bổ sung
Câu
Năm 938
Thời gian
1
Trên sông Bạch Đằng
Nơi chốn
Câu
Sau chiến thắng oanh liệt đó
Thời gian
2
Câu
Ngày nay
Thời gian
3
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Trạng ngữ là gì? Trạng ngữ thường đứng ở - HS trả lời
đâu trong câu?
- Đặt câu có chứa thành phần trạng ngữ trong - HS thực hiện
câu
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................

CHIỀU
Tiết 2;Toán

BÀI 48: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 3) (Trang 35)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép nhân, chia với số có một, hai chữ số trong phạm vi
lớp triệu.
- Tính nhẩm được phép nhân, chia với số tròn chục và với 1 000.

- Tìm được thừa số khi biết tích và thừa số còn lại.
- Tìm được số bị chia khi biết số chia và thương.
- Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề,
giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 4.
- HS: sgk, vở ghi, thẻ Đ-S.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tôi
- Quản trò điều khiển cả
cần”-giơ thẻ Đ-S từng đáp án (Bài 1/tr 35)
lớp chơi, HS dưới lớp giơ
thẻ Đ-S và giải thích.

- GV nhận xét, chốt đáp án:
+ a, c : Đ (vì đã tính đúng)
+ b: S (vì tích riêng thứ hai không lùi sang
trái 1 hàng so với tích riêng thứ nhất)
- GV củng cố cách thực hiện phép nhân,
phép chia.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Đã tổ chức phần mở đầu tiết học.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Số?
+ Trong câu a) số phải tìm có tên gọi là gì?
- HS nêu.
+ Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào? - HS nêu.
+ Trong câu b) số phải tìm có tên gọi là gì?
- HS nêu.

+ Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài, đổi chéo, đánh giá bài
theo cặp.

- HS nêu.
- HS làm bài cá nhân, chia
sẻ theo cặp. Chia sẻ trước
lớp.

- GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương HS.

- Củng cố: Cho HS nêu lại cách tìm thừa số,
số bị chia.
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài toán
- Tổ chức cho HS tìm hiểu đề bài theo cặp:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết 760 cái bút chì xếp được bao
nhiêu hộp, ta cần biết gì trước?
- GV nhận xét, chốt câu trả lời của HS.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở.

- HS nêu.
- HS đọc.
- HS thực hiện theo cặp.
Chia sẻ trước lớp.

- HS lắng nghe, ghi nhớ
cách làm.
- HS làm bài vào vở, 1HS
làm bảng lớp. Chia sẻ
trước lớp.

- GV nhận xét, chốt đáp án, củng cố cách
giải và trình bày bài giải:
Bài giải
Mỗi hộp xếp số bút chì là:
72 : 6 = 12 (bút)
Ta có 760 : 12 = 63 (dư 4)
Vậy 760 bút chì cùng loại đó xếp được 63
hộp, còn thừa 4 bút chì.
Đáp số: 63 hộp, còn thừa 4 bút chì
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tìm kho báu ở trong tòa
nhà nào.
- Gọi HS nêu cách làm.
- HS nêu.
- GV nhận xét, lưu ý HS cách làm: Tính
nhẩm để xác định chữ số hàng đơn vị của kết
quả từng phép tính để nhận biết phép tính có

kết quả là số lẻ.
- GV phát phiếu yêu cầu HS làm việc nhóm
4
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.

- HS thảo luận nhóm 4.
- HS chia sẻ đáp án trước
lớp

- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án:
Kho báu ở tòa nhà phía trên.

- Củng cố tính nhẩm phép nhân, phép chia và - HS nêu.
cách nhận biết số lẻ.
Bài 5: (K-G)
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu gì?
- HS nêu: Tính bằng cách
thuận tiện.
- Yêu cầu HS suy nghĩ, tìm tòi cách làm bài
- HS thực hiện cá nhân
theo cặp.
vào vở, chia sẻ theo cặp.
- Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét, chốt đáp án:

- Củng cố cách tính thuận tiện:
Vận dụng tính chất giao hoán và tính chất
phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em được củng số lại các kiến thức gì đã
học qua tiết học?
- Hãy chia sẻ với người thân kiến thức em
được học.
- Nhận xét tiết học.
*Dặn dò HS về nhà ôn bài và chuẩn bị bài
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

- HS nêu.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe.

...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 3: Đạo đức.
Bài 7: DUY TRÌ QUAN HỆ BẠN BÈ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù: HS củng cố kiến thức, biết bày tỏ thái độ, nhận xét
hành vi, xử lí tình huống liên quan đến việc duy trì quan hệ bạn bè.
* Năng lực chung: Phát triển cho HS các NL: NL giao tiếp hợp tác, NL tự
chủ tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. NL điều chỉnh hành vi của
bản thân.
* Phẩm chất: Nhân ái, trách nhiệm trong mối quan hệ bạn bè.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: Máy tính, SGK
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV tổ chức cho HS hát và vận động tại chỗ.
- HS hát và vận động tại chỗ.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành
Bài tập 1: Lựa chọn cách phù hợp để duy trì quan
hệ bạn bè.
- GV giới thiệu trò chơi: Bạn chọn cách nào?
- GV chia lớp thành các đội tương ứng với các dãy
bàn. Mỗi đội cử 6 bạn tham gia trò chơi tiếp sức.
HS còn lại là cổ động viên.
- Yêu cầu các đội ghi lại các cách thiết lập quan hệ
bạn bè vào bảng.
- GV mời các đội nêu và giải thích về lựa chọn của
mình.
(b. Rủ bạn bè tham gia các trò chơi, cùng chơi với
bạn sẽ giúp tình bạn trở nên gắn bó, thân thiết hơn.
d. Thường xuyên trò chuyện với bạn. Trò chuyện là
cách giúp những người bạn hiểu nhau hơn.
g. Luôn ở bên khi bạn cần động viên, an ủi. Điều

- HS ghi tên bài

- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS nêu

này sẽ giúp bạn cảm thấy ấm áp và an ủi hơn.)
- GV nhận xét, khen đội thắng cuộc
- HS lắng nghe
- GV kết luận: (Để duy trì quan hệ bạn bè, chúng ta
nên rủ bạn bè tham gia trò chơi, thường xuyên trò
chuyện với bạn, động viên, an ủi bạn.
Không nên: Tỏ ra không hài lòng khi bạn kết thân
với người khác, luôn bênh vực bạn trong mọi
trường hợp, kể bí mật của bạn cho người khác
biết.)
Bài tập 2: Nhận xét hành vi
- GV yêu cầu HS quan sát, nhận diện nội dung
- HS quan sát
tranh trong SGK
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 4
- HS thảo luận nhóm
- Bạn nào có hành vi phù hợp để duy trì quan hệ
- HS trả lời
bạn bè? Bạn nào có hành vi chưa phù hợp? (Tranh
1, tranh 2, tranh 4 phù hợp để duy trì quan hệ bạn
bè. Trạn 3 không phù hợp)
- GV tổ chức cho các nhóm thảo luận nhóm 4
- HS thảo luận nhóm
- Gọi HS trình bày kết quả thảo luận
- HS nêu
- Nhận xét, kết luận (Chúng ta cần học tập các bạn - HS lắng nghe
trong tranh 1,2,4. động viên, khích lệ để bạn tự tin
hơn, hỏi thăm, giúp đỡ bạn khi bạn ốm, bảo vệ bạn
khi bạn bị bắt nạt. Không nên có thái độ ích kỉ, khó
chịu khi bạn chơi thân với người khác.)
3. Vân dụng, trải nghiệm
- Gọi HS nêu lại cách duy trì quan hệ bạn bè
- HS nêu
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................

Thứ Ba ngày 4 tháng 03 năm 2025
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Toán
BÀI 49: DÃY SỐ LIỆU THỐNG KÊ (Tiết 1Trang 36)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được về dãy số liệu thống kê.
- Nhận biết được cách sắp xếp dãy số liệu thống kê theo các tiêu chí cho
trước.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề,
giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Trời nắng,
- Quản trò điều khiển cả lớp chơi.
trời mưa”
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu - ghi bài.
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức:
- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời:
- HS quan sát, trả lời.
+ Trong tranh vẽ gì?

- GV nhận xét, đưa tình huống:
Mỗi buổi sáng trong tuần, Rô-bốt đều đạp xe
quanh công viên ở gần nhà. Tuần này, bạn ấy
đã lần lượt ghi chép độ dài quãng đường (theo
đơn vị: km) mà bạn ấy đi được trong mỗi buổi
tập từ thứ Hai đến thứ Sáu thành một dãy số
liệu: 1, 2, 2, 2, 3.
- Gọi HS đọc dãy số liệu.
- Dãy số liệu có bao nhiêu số?
- Nhìn vào dãy số liệu ta có thể biết những

- HS lắng nghe.

- HS đọc.
- HS nêu. (5 số)
- HS làm việc theo cặp. Chia sẻ

thông tin gì? (Yêu cầu HS làm việc theo cặp).
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt:
+ Số thứ nhất trong dãy số liệu là 1, số thứ hai
là 2, số thứ ba là 2, số thứ tư là 2, số thứ năm
là 3.
+ Dãy số liệu có 5 số tương ứng với độ dài
quãng đường đi được trong 5 ngày trong tuần.
+ Thứ Hai, Rô-bốt đi được 1km; Thứ Ba, Rôbốt đi được 2km; Thứ Tư, Rô-bốt đi được
2km; Thứ Năm, Rô-bốt đi được 2km; Thứ
Sáu, Rô-bốt đi được 3km;
- GV hỏi: Dựa vào dãy số liệu đó, em có nhận
xét gì về độ dài quãng đường mà Rô-bốt đi
được trong mỗi ngày?
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV chốt, đưa nhận xét như SGK trang 36.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.

trước lớp.
- HS lắng nghe.

- HS suy nghĩ, trả lời.

- HS lắng nghe, đọc lại.

- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Dựa vào dãy số liệu và trả lời
các câu hỏi.
- Gọi HS đọc dãy số liệu.
- HS thực hiện. (7, 6, 2, 4)
+ Dãy số liệu đó cung cấp thông tin gì?
- HS trả lời.
- Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ theo cặp đôi. - HS thực hiện theo cặp đôi. Chia
sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS, chốt đáp án:
a) Dũng ghi được 4 bàn thắng.
b) Số bàn thắng nhiều nhất mà một bạn ghi
được là 7 bàn.
c) Có 2 bạn ghi được nhiều hơn 5 bàn thắng.
Đó là bạn Nam ghi được 7 bàn và bạn Việt ghi
được 6 bàn.
- Mở rộng: + Có bao nhiêu bạn ghi được ít hơn - HS suy nghĩ trả lời.
5 bàn thắng?
+ Số bàn thắng ít nhất mà một bạn đã ghi được
là bao nhiêu bàn?
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.

- Bài yêu cầu làm gì?

- Yêu cầu HS quan sát hình ảnh và nêu dãy số
liệu cần sắp xếp.

- Yêu cầu HS làm lần lượt các câu vào bảng
con sau đó đổi chéo.

- HS nêu: Hãy viết dãy số liệu chỉ
số cuốn sách mà mỗi bạn đã đọc
theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn
đến bé.
- HS thực hiện. (Dãy số liệu cần
sắp xếp là 1, 13, 8, 4, 5)

- HS thực hiện.

- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- HS nêu.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
- HS lắng nghe.
a) Dãy số liệu chỉ số cuốn sách mà mỗi bạn đã
dọc theo thứ tự từ bé đến lớn là: 1, 4, 5, 8, 13;
b) Dãy số liệu chỉ số cuốn sách mà mỗi bạn đã
đọc theo thứ tự từ lớn đến bé là: 13, 8, 5, 4, 1.
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài toán.
- HS đọc.
- Gọi HS đọc dãy số liệu.
- HS đọc.
+ Dãy số liệu cung cấp thông tin gì cho chúng - HS nêu.
ta?
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 4.

- HS hỏi đáp nhau trong nhóm 4.
Chia sẻ trước lớp.
- HS thực hiện

- GV cùng HS nhận xét, chốt:
a) Dãy số liệu đã cho có tất cả 8 số. Số đầu
tiên trong dãy là số 4;
b) Tên của các bạn trong tổ 1 có nhiều nhất 5
chữ cái. Ít nhất là 2 chữ cái;
c) Trong tổ 1 không có bạn nào tên là Nguyệt,
vì không có bạn nào được thống kê có tổng số
chữ cái có trong tên là 6 chữ cái.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em hãy tự lập một dãy số liệu và cùng hỏi
- HS thực hiện.
đáp với người thân những thông tin liên quan
đến dãy số liệu đó.
- Nhận xét tiết học.
- HS thực hiện.
*Dặn dò HS về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................

Tiết 2: Khoa học
Bài 24: CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG CÂN BẰNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn
nhiều rau, hoa quả và uống đủ nước mỗi ngày..
- Nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống cân bằng.
- Nhận xét được bữa ăn có cân bằng, lành mạnh không dựa vào Tháp dinh
dưỡng của trẻ em và đối chiếu với thực tế bữa ăn trong ngày ở nhà, ở
trường.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: máy tính, ti vi,phiếu tìm hiểu, ghi chép thông tin bữa ăn hai ngày ở
trường và ở nhà, tháp dinh dưỡng.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
+ Hãy kể tên các loại thức ăn khác nhau em
đã ăn trong ba ngày gần đây?
- HS trả lời.
+Vì sao mỗi ngày chúng ta thường thay đổi
những thức ăn khác nhau?
- HS suy ngẫm trả lời.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
2.1.HĐ 1: Ăn ph
 
Gửi ý kiến