Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 24 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thái Bình
Ngày gửi: 13h:57' 28-02-2024
Dung lượng: 7.4 MB
Số lượt tải: 212
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 25/02/2024

TUẦN 24

Ngày dạy:

26/02/2024   

BUỔI SÁNG

Thứ Hai ngày 26 tháng 02 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

Tiết: 70

CHỦ ĐỀ 6: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI

Sinh hoạt dưới cờ: TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Chơi trò chơi Rung chuông vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi
đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại.
-Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ:
Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh
bị xâm hại
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC VA HỌC LIỆU
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị

- HS quan sát, thực hiện.

làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Tự bảo vệ bản thân
- Mục tiêu: Chơi trò chơi Rung chuông vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu
hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS Tham gia Chơi trò chơi Rung chuông vàng - HS xem.
về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra
phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm - Các nhóm lên thực hiện Tham
hại.

gia Chơi trò chơi Rung chuông

vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản
thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra
phương án ứng phó với các tình
huống có nguy cơ bị xâm hại và
chia sẻ suy nghĩ của mình sau
buổi tham gia biểu diễn
- HS lắng nghe.

- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản
thân sau khi tham gia
3. Vận dụng.trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.

GV tóm tắt nội dung chính

- HS lắng nghe.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................

Tiếng Việt

Tiết: 1

Bài 11: Đọc: SÁNG

THÁNG NĂM

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ “Sang tháng Năm”
- Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình cảm của nhà thơ đối với Bác Hồ: vui
sướng và hạnh phúc khi được về thăm Bác; quyến luyến và thân thiết như được gặp
người cha thân thương của mình. Bài thơ thể hiện tình yêu thương sâu nặng, sự kính
trọng đặc biệt đối với Bác Hồ.
- Biết nhấn giọng vào ngững từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả bài thơ.
* Năng lực chung: Năng lực trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm, năng lực
ngôn ngữ.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, nghiêm túc học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: Máy chiếu, bảng nhóm
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Mở đầu:
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Kể lại những - HS thảo luận nhóm đôi.
hoạt động mà trường em đã tổ chức nhân ngày
kỉ niệm sinh nhật Bác Hồ.
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV giới thiệu- ghi bài

- HS chia sẻ

2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.

- HS đọc.

- Bài chia làm mấy đoạn?

- Bài chia làm 3 đoạn, mỗi lần
xuống dòng là 1 đoạn.

- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó, câu khó (nương ngô, lồng
lộng, nước non)

- HS đọc nối tiếp

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa
từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+

Bàn tay con/ nắm tay cha
Bàn tay Bác ấm/ vào da và lòng.

- HS lắng nghe

+ Giọng đọc: vui tươi, da diết.
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 3.

- HS luyện đọc.

b. Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu học sinh đọc thầm và TL các câu - HS đọc thầm, trả lời câu hỏi:
hỏi:
+ Câu 1: Yêu cầu thảo luận theo cặp: Nhà thơ
+ Nhà thơ lên thăm Bác Hồ ở Việt
lên thăm Bác Hồ ở đâu và vào thời gian nào?
Bắc vào một sáng tháng Năm.
Được thể hiện qua câu thơ nào?
+ Câu 2: Đường lên Việt Bắc có gì đẹp?
- Thủ đô gió ngàn là nơi nào?

+ Có suối dài, nương ngô xanh
mướt, giò ngàn thổi reo vui,...

+ Câu 3: GV cho HS xem hình ảnh về nơi Bác
- Tây Bắc
Hồ làm việc. Yêu cầu HS tả lại khung cảnh nơi
+ HS quan sát và nêu.
Bác Hồ làm việc.

Bác Hồ làm việc trong một ngôi
nhà đơn sơ. Trong đấy có một
chiếc bàn con, một bồ công văn,
một con chim bồ câu đang đi tìm
thóc. Khung cảnh bình yên, mộc
+ Câu 4: Câu thơ nào cho thấy sự gắn bó thân
mạc và giản dị.
thiết giữa Bác Hồ và nhà thơ?
+ Bàn tay con/ nắm tay cha
- Vì sao khi nhà thơ và Bác Hồ nắm tay nhau,
nhà thơ đã nghĩ mình là con và Bác là cha.
Bàn tay Bác ấm/ vào da và lòng.
+ Câu 5: Yêu cầu thảo luận theo cặp: Tìm những - Vì nhà thơ cảm nhận được sự ấm
hình ảnh trong bài thơ nói lên sự cao cả, vĩ đại áp trong bàn tay Bác.
của Bác Hồ?
+ HS thảo luận.

- Sau khi tìm hiểu về bài đọc, theo em bài đọc
Bác ngồi đó, lớn mênh mông, bao
muốn nói với chúng ta điều gì?
quanh là trời xanh, biển rộng,
ruộng đồng, nước non.
- HS nêu: Bài thơ thể hiện tình
yêu thương sâu nặng, sự kính
trọng đặc biệt đối với Bác Hồ.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- HS lắng nghe

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc
thuộc.

- HS thực hiện

- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.

4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì về - HS trả lời.
Bác Hồ?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
________________________________________
Toán
BÀI 48: LUYỆN

Tiêt: 1

TẬP CHUNG (TIẾT 3) (Trang 35)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép nhân, chia với số có một, hai chữ số trong phạm vi lớp triệu.
- Tính nhẩm được phép nhân, chia với số tròn chục và với 1 000.
- Tìm được thừa số khi biết tích và thừa số còn lại.
- Tìm được số bị chia khi biết số chia và thương.
- Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 4.
- HS: sgk, vở ghi, thẻ Đ-S.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tôi cần”- - Quản trò điều khiển cả lớp
giơ thẻ Đ-S từng đáp án (Bài 1/tr 35)
chơi, HS dưới lớp giơ thẻ Đ-S
và giải thích.

- GV nhận xét, chốt đáp án:
+ a, c : Đ (vì đã tính đúng)
+ b: S (vì tích riêng thứ hai không lùi sang trái
1 hàng so với tích riêng thứ nhất)

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

- GV củng cố cách thực hiện phép nhân, phép
chia.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Đã tổ chức phần mở đầu tiết học.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
+ Trong câu a) số phải tìm có tên gọi là gì?
+ Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào?

- HS đọc.
- Số?
- HS nêu.
- HS nêu.

+ Trong câu b) số phải tìm có tên gọi là gì?

- HS nêu.

+ Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài, đổi chéo, đánh giá bài
theo cặp.

- HS nêu.
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ
theo cặp. Chia sẻ trước lớp.

- GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương HS.

- Củng cố: Cho HS nêu lại cách tìm thừa số, số - HS nêu.
bị chia.
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài toán
- HS đọc.
- Tổ chức cho HS tìm hiểu đề bài theo cặp:
- HS thực hiện theo cặp. Chia sẻ
trước lớp.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết 760 cái bút chì xếp được bao
nhiêu hộp, ta cần biết gì trước?
- GV nhận xét, chốt câu trả lời của HS.
- HS lắng nghe, ghi nhớ cách
làm.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở.
- HS làm bài vào vở, 1HS làm
bảng lớp. Chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, chốt đáp án, củng cố cách giải
và trình bày bài giải:
Bài giải
Mỗi hộp xếp số bút chì là:
72 : 6 = 12 (bút)
Ta có 760 : 12 = 63 (dư 4)
Vậy 760 bút chì cùng loại đó xếp được 63 hộp,
còn thừa 4 bút chì.
Đáp số: 63 hộp, còn thừa 4 bút chì
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.

- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
- GV nhận xét, lưu ý HS cách làm: Tính nhẩm
để xác định chữ số hàng đơn vị của kết quả
từng phép tính để nhận biết phép tính có kết
quả là số lẻ.
- GV phát phiếu yêu cầu HS làm việc nhóm 4
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án:
Kho báu ở tòa nhà phía trên.

- Củng cố tính nhẩm phép nhân, phép chia và
cách nhận biết số lẻ.
Bài 5: (K-G)
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS suy nghĩ, tìm tòi cách làm bài
theo cặp.
- Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, chốt đáp án:

- Tìm kho báu ở trong tòa nhà
nào.
- HS nêu.

- HS thảo luận nhóm 4.
- HS chia sẻ đáp án trước lớp

- HS nêu.
- HS đọc.
- HS nêu: Tính bằng cách thuận
tiện.
- HS thực hiện cá nhân vào vở,
chia sẻ theo cặp.
- HS chia sẻ.

- Củng cố cách tính thuận tiện:
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Vận dụng tính chất giao hoán và tính chất
phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em được củng số lại các kiến thức gì đã học - HS nêu.
qua tiết học?
- Hãy chia sẻ với người thân kiến thức em
- HS thực hiện.
được học.
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
*Dặn dò HS về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................

...............................................................................................................................
________________________________________
BUỔI CHIỀU

Khoa học
Bài 24: CHẾ

Tiết : 47

ĐỘ ĂN UỐNG CÂN BẰNG

(TIẾT 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau, hoa
quả và uống đủ nước mỗi ngày..
- Nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống cân bằng.
- Nhận xét được bữa ăn có cân bằng, lành mạnh không dựa vào Tháp dinh dưỡng
của trẻ em và đối chiếu với thực tế bữa ăn trong ngày ở nhà, ở trường.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: máy tính, ti vi,phiếu tìm hiểu, ghi chép thông tin bữa ăn hai ngày ở trường và
ở nhà, tháp dinh dưỡng.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
+ Hãy kể tên các loại thức ăn khác nhau em đã ăn
trong ba ngày gần đây?
- HS trả lời.
+Vì sao mỗi ngày chúng ta thường thay đổi những
thức ăn khác nhau?
- HS suy ngẫm trả lời.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
2.1.HĐ 1: Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn
*Yêu cầu HS quan sát bảng thông tin mục 1 trong
SGK/88 và cho biết:
- HS quan sát
+ Ngày nào có nhiều loại thức ăn khác nhau?
Bữa ăn nào có đủ bốn nhóm chất dinh dưỡng?
+ Vai trò của những thức ăn đó đối với sự phát
triển của cơ thể?
+ Thực đơn của ngày nào tốt cho sức khỏe của trẻ
- HS thảo luận nhóm 4
em? Vì sao?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu cầu.
- Yêu cầu HS chia sẻ kết quả của nhóm.
- HS chia sẻ kết quả thảo luận
- GV cùng HS rút ra kết luận : Ngày thứ năm có
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
thức ăn được chế biến từ nhiều loại thực phẩm

khác nhau, đủ bốn nhóm chất dinh dưỡng do vậy
tốt cho sức khỏe trẻ em.
2.2HĐ 2: Vai trò của các chất dinh dưỡng
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu
cầu 2 trong SGK/ 89
- Yêu cầu Hs chia sẻ kết quả thảo luận
- GV cùng HS chốt đáp án đúng:
+ Nếu thường xuyên ăn thiếu rau xanh và quả chín
thì sẽ thiếu hụt vitamin và chất khoáng.
+ Chỉ ăn canh trong bữa cơm mà trong ngày
không uống nước thì sẽ thiếu nước
- GV kết luận:Vì thế chúng ta cần ăn nhiều rau
xanh và uống đầy đủ nước mỗi ngày để đảm bảo
chất dinh dưỡng và giúp các cơ quan trong cơ thể
hoạt động tốt.
2.3.HĐ 3.Vai trò của chất đạm, chát béo
-Yêu cầu HS quan sát từng hình1,2, đọc thông tin
tương ứng và thực hiện yêu cầu của SGK/89.
+ Các loại thức ăn nào có nguồn gốc từ động vật,
loại thức ăn nào có nguồn gốc từ thực vật?
+ Nêu ích lợi của chất chất đạm, chất béo có
nguồn gốc từ động vật và thực vật?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu
cầu
- Yêu cầu Hs trình bày
- Gv nhận xét, tuyên dương
- Gv yêu cầu HS nêu thêm một số loại thức ăn
khác có chứa chất đạm, chất béo có nguồn gốc từ
động vật và thực vật mà HS biết.
- Gv kết luận: Chúng ta cần ăn phối hợp thức ăn
chứa chất đạm, chất béo có nguồn gốc từ thực vật
và động vật để tốt cho sức khỏe của chúng ta.
3. Vận dụng, trải nghiệm:

- HS thảo luận nhóm đôi
- HS trình bày, chia sẻ kết quả

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

- HS quan sát

- Hs thảo luận nhóm đôi
- HS trình bày
- HS nêu nối tiếp

- Vì sao chúng ta cần ăn đầy đủ bốn nhóm chất
- HS nêu
dinh dưỡng?
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________

Lịch sử & Địa lí

Tiết : 47 +48

CHỦ ĐỀ 5: TÂY NGUYÊN

Bài 20: THIÊN

NHIÊN VÙNG TÂY NGUYÊN (T1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Xác định được vị trí địa lí của vùng Tây Nguyên trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết trình bày điểm thiên nhiên của vùng Tây Nguyên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện
các hoạt động.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và
thực hành.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu nước, yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực
bảo vệ thiên nhiên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống thông qua việc có
ý thức bảo vệ môi trường, không đồng tình với những hành vi xâm hại thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:

- GV cho HS quan sát một số hình ảnh và trả lời câu - HS quan sát và trả lời:
hỏi:

+ Nội dung của các hình ảnh là gì?

+ Hình 1: Cao nguyên Lâm Viên;
Hình 2: Voi ở vườn quốc gia Yok
Đồn
+ Những hình ảnh này gợi cho em những điều gì về + Vùng Tây Nguyên đa dạng về tài
thiên nhiên vùng Tây Nguyên?
nguyên rừng với những cao nguyên
rộng lớn, nổi tiếng với nuôi voi.
+ Em hãy kể những điều đã biết về thiên nhiên vùng + Thiên nhiên vùng Tây Nguyên mang
Tây Nguyên?
nét hoang sơ của những cánh rừng
- GV nhận xét, chốt, giới thiệu và dẫn dắt vào bài mới. lớn...
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Xác định được vị trí địa lí của vùng Tây Nguyên trên bản đồ hoặc lược đồ.
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển
năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và quan sát hình - HS đọc thông tin, quan sát, thảo luận
3, làm việc nhóm 2 và trả lời các câu hỏi sau:
và trả lời

+ Xác định vị trí của vùng Tây Nguyên trên lược đồ?
+ Kể tên các vùng và quốc gia tiếp giáp với vùng Tây + Tây Nguyên là vùng duy nhất của
Nguyên
nước ta không giáp biển.
+ Tây Nguyên tiếp giáp với các nước:
- Gv mời HS các nhóm lên trình bày.
Lào, Cam – pu – chia; tiếp giáp với các
- GV nhận xét tuyên dương.
vùng: Duyên hải miền Trung, Nam Bộ.
- GV mở rộng thêm: Xã Bờ Y (huyện Ngọc Hồi, tỉnh - Đại diện lên chia sẻ.
Kom Tum) là địa điểm có cột mốc ngã ba biên giới
giữa Việt Nam, Lào và Cam – pu - chia.
- HS lắng nghe

3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Xác định được vị trí địa lí của vùng Tây Nguyên trên bản đồ hoặc lược đồ.
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển
năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
- Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo luận:
- Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau
+ Kể tên các tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên.
thảo luận
+ Vùng Tây Nguyên gồm có năm tỉnh:
Kom Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk
- GV mời các nhóm lên bảng lớp chia sẻ kết quả thảo Nông và Lâm Đồng.
luận.
- Đại diện các nhóm lên chia sẻ
- GV nhận xét tuyên dương
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”
+ Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số bạn tham
gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ sẽ - Học sinh lắng nghe luật trò chơi.
phải nêu được những hiểu biết của mình về vùng Tây
Nguyên. Tổ nào nêu đúng, nhiều và nhanh nhất là
thắng cuộc.
+ GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài bấm giờ
và xác định kết quả.
+ Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương.
+ Các tổ lần lượt tham gia chơi.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
--------------------------------------------------Bài 20: THIÊN

NHIÊN VÙNG TÂY NGUYÊN (T2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa hình, đất đai, khí
hậu,…) của vùng Tây Nguyên.

- Nêu được nét điển hình của khí hậu thông qua đọc số liệu về lượng mưa, nhiệt độ của
một số địa điểm ở vùng Tây Nguyên.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết quan sát hình ảnh, đọc bằng thông tin về lượng mưa,
nhiệt ở vùng Tây Nguyên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện
các hoạt động.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và
thực hành.

3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu nước, yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực
bảo vệ thiên nhiên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Địa lí.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống thông qua việc có
ý thức bảo vệ môi trường, không đồng tình với những hành vi xâm hại thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi Chiếc hộp âm nhạc.
- HS trả lời
- GV nêu cách chơi: HS chuyền tay nhau chiếc hộp có
chứa các câu hỏi đồng thời nghe bài hát. Khi bài hát
dừng chiếc hộp ở tay bạn nào thì bạn ấy bốc câu hỏi
và trả lời…
+ Kể tên các vùng và quốc gia tiếp giáp với vùng Tây + Tây Nguyên tiếp giáp với các nước:
Lào, Cam – pu – chia; tiếp giáp với các
Nguyên
vùng: Duyên hải miền Trung, Nam Bộ.
+ Vùng Tây Nguyên gồm có năm tỉnh:
+ Kể tên các tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên.
Kom Tum, Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông
và Lâm Đồng.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu vào bài mới.
2. Khám phá:

- HS lắng nghe.

- Mục tiêu:
+ Trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa hình, đất đai, khí hậu,…) của
vùng Tây Nguyên.
+ Nêu được nét điển hình của khí hậu thông qua đọc số liệu về lượng mưa, nhiệt độ của một số địa
điểm ở vùng Tây Nguyên.
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng
lực khoa học.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm thiên nhiên.
a) Tìm hiểu về địa hình
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, bảng 1, quan sát
lược đồ hình 3, và thảo luận nhóm đôi thực hiện - HS đọc thông tin, quan sát và trả lời
nhiệm vụ sau:

+ Kể tên và chỉ trên lược đồ vị trí các cao nguyên ở
Tây Nguyên?
+ HS lên kể và chỉ trên lược đồ những cao
nguyên theo chiều từ bắc xuống nam:
Kom Tum, Pleiku, Đăk Lăk, Mơ Nông,
Lâm Viên, Di Linh.

+ Tây Nguyên có địa hình cao hay thấp?
+ Tây Nguyên có địa hình cao, rộng lớn.
+ Dạng địa hình chính ở Tây Nguyên là địa hình gì?
+ Dạng địa hình chính ở Tây Nguyên là
+ Độ cao của địa hình có sự thay đổi như thế nào từ địa hình cao nguyên?
đông sang tây?
+ Độ cao của địa hình có sự thay đổi là
cao ở phía đông và thấp dần ở phía tây
- GV mời đại diện nhóm lên chia sẻ trước lớp.
tây.
- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương.
- Đại diện nhóm lên chia sẻ
* GV chốt: Tây Nguyên có địa hình cao, gồm các
cao nguyên xếp tầng, cao ở phía đông và thấp dần ở
phía tây.
- HS lắng nghe.
b) Tìm hiểu về khí hậu
- GV yêu cầu HS quan sát bảng 2 SGK, thảo luận theo
nhóm 4 và hoàn thành phiếu học tập sau:
- HS quan sát, thực hiện thảo luận, hoàn
thành phiếu học tập.

- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* GV chốt: Đặc điểm khí hậu ở Tây Nguyên nhiệt độ - Đại diện nhóm lên trình bày, chia sẻ.
cao quanh năm, trung bình trên 20℃; Có hai mùa
rõ rệt: mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11) và mùa - HS lắng nghe.
khô ( từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau); Lượng mưa
tập trung chủ yếu vào mùa mưa, mùa khô có tình
trạng thiếu nước.
c) Tìm hiểu về đất
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin SGK
và thực hiện nhiệm vụ sau:
+ Cho biết tên và đặc điểm của loại đất chính ở vùng
Tây Nguyên?
- Mời 3 - 5HS lên chia sẻ trước lớp
- HS đọc và thực hiện
- GV nhận xét, tuyên dương.
* GV đưa một số hình ảnh về đất đỏ badan, các vườn
trông cây cà phê, hồ tiêu,…trên đất đỏ badan để HS + Loại đất chính ở Tây Nguyên là đất đỏ
badan. Đất giàu dinh dưỡng, thích hợp
quan sát và nắm thêm về các thông tin.
trồng các cây công nghiệp lâu năm: cà
phê, hồ tiêu, cao su,...
- HS lên chia sẻ trình bày.
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa hình, đất đai, khí hậu,…) của
vùng Tây Nguyên.
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng
lực khoa học.
- Cách tiến hành:
- Mời cả lớp làm việc cá nhân:
- Cả lớp làm việc cá nhân.

+ Khí hậu ở Tây Nguyên gồm có mấy mùa? Đó là + Khí hậu ở Tây Nguyên có hai mùa rõ rệt
những mùa nào?
là mùa mưa và mùa khô.
+ Mô tả mùa mưa và mùa khô ở Tây Nguyên?
+ Mùa mưa thường kéo dài liên miên, cả
rừng núi bị phủ một bức màn nước trắng
xóa. Mùa khô, trời nắng gay gắt, đất khô
- GV mời 3 – 5HS lên bảng lớp chia sẻ kết quả.
vụn bở...
- GV nhận xét tuyên dương
- HS lên chia sẻ
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn”
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt
trong thời gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nêu tên các cao nguyên ở vùng Tây - Học sinh lắng nghe luật trò chơi.
Nguyên. Mỗi lần đưa ra câu trả lời đúng sẽ được nhận
1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào
nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.

+ Các tổ lần lượt tham gia chơi.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
--------------------------------------------------BUỔI SÁNG

Thứ Ba ngày 27 tháng 02 năm 2024
Toán
BÀI 49: DÃY

Tiêt: 2

SỐ LIỆU THỐNG KÊ (Tiết 1- Trang 36)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được về dãy số liệu thống kê.
- Nhận biết được cách sắp xếp dãy số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp
hợp tác.

* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Trời nắng,
- Quản trò điều khiển cả lớp chơi.
trời mưa”
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu - ghi bài.
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức:
- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời:
- HS quan sát, trả lời.
+ Trong tranh vẽ gì?

- GV nhận xét, đưa tình huống:
Mỗi buổi sáng trong tuần, Rô-bốt đều đạp xe
quanh công viên ở gần nhà. Tuần này, bạn ấy
đã lần lượt ghi chép độ dài quãng đường (theo
đơn vị: km) mà bạn ấy đi được trong mỗi buổi
tập từ thứ Hai đến thứ Sáu thành một dãy số
liệu: 1, 2, 2, 2, 3.
- Gọi HS đọc dãy số liệu.
- Dãy số liệu có bao nhiêu số?
- Nhìn vào dãy số liệu ta có thể biết những
thông tin gì? (Yêu cầu HS làm việc theo cặp).
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt:
+ Số thứ nhất trong dãy số liệu là 1, số thứ hai
là 2, số thứ ba là 2, số thứ tư là 2, số thứ năm
là 3.
+ Dãy số liệu có 5 số tương ứng với độ dài
quãng đường đi được trong 5 ngày trong tuần.
+ Thứ Hai, Rô-bốt đi được 1km; Thứ Ba, Rôbốt đi được 2km; Thứ Tư, Rô-bốt đi được
2km; Thứ Năm, Rô-bốt đi được 2km; Thứ
Sáu, Rô-bốt đi được 3km;

- HS lắng nghe.

- HS đọc.
- HS nêu. (5 số)
- HS làm việc theo cặp. Chia sẻ
trước lớp.
- HS lắng nghe.

- GV hỏi: Dựa vào dãy số liệu đó, em có nhận
xét gì về độ dài quãng đường mà Rô-bốt đi
được trong mỗi ngày?
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV chốt, đưa nhận xét như SGK trang 36.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.

- HS suy nghĩ, trả lời.

- Yêu cầu HS làm lần lượt các câu vào bảng
con sau đó đổi chéo.

- HS thực hiện.

- HS lắng nghe, đọc lại.

- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Dựa vào dãy số liệu và trả lời
các câu hỏi.
- Gọi HS đọc dãy số liệu.
- HS thực hiện. (7, 6, 2, 4)
+ Dãy số liệu đó cung cấp thông tin gì?
- HS trả lời.
- Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ theo cặp đôi. - HS thực hiện theo cặp đôi. Chia
sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS, chốt đáp án:
a) Dũng ghi được 4 bàn thắng.
b) Số bàn thắng nhiều nhất mà một bạn ghi
được là 7 bàn.
c) Có 2 bạn ghi được nhiều hơn 5 bàn thắng.
Đó là bạn Nam ghi được 7 bàn và bạn Việt ghi
được 6 bàn.
- Mở rộng: + Có bao nhiêu bạn ghi được ít hơn - HS suy nghĩ trả lời.
5 bàn thắng?
+ Số bàn thắng ít nhất mà một bạn đã ghi được
là bao nhiêu bàn?
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu: Hãy viết dãy số liệu chỉ
số cuốn sách mà mỗi bạn đã đọc
theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn
đến bé.
- Yêu cầu HS quan sát hình ảnh và nêu dãy số - HS thực hiện. (Dãy số liệu cần
liệu cần sắp xếp.
sắp xếp là 1, 13, 8, 4, 5)

- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- HS nêu.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
- HS lắng nghe.
a) Dãy số liệu chỉ số cuốn sách mà mỗi bạn đã
dọc theo thứ tự từ bé đến lớn là: 1, 4, 5, 8, 13;
b) Dãy số liệu chỉ số cuốn sách mà mỗi bạn đã
đọc theo thứ tự từ lớn đến bé là: 13, 8, 5, 4, 1.

- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài toán.
- Gọi HS đọc dãy số liệu.
+ Dãy số liệu cung cấp thông tin gì cho chúng
ta?
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 4.

- HS đọc.
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS hỏi đáp nhau trong nhóm 4.
Chia sẻ trước lớp.
- HS thực hiện

- GV cùng HS nhận xét, chốt:
a) Dãy số liệu đã cho có tất cả 8 số. Số đầu
tiên trong dãy là số 4;
b) Tên của các bạn trong tổ 1 có nhiều nhất 5
chữ cái. Ít nhất là 2 chữ cái;
c) Trong tổ 1 không có bạn nào tên là Nguyệt,
vì không có bạn nào được thống kê có tổng số
chữ cái có trong tên là 6 chữ cái.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em hãy tự lập một dãy số liệu và cùng hỏi
- HS thực hiện.
đáp với người thân những thông tin liên quan
đến dãy số liệu đó.
- Nhận xét tiết học.
- HS thực hiện.
*Dặn dò HS về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt

Tiêt: 2

Bài 11: Luyện từ và câu: TRẠNG

NGỮ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết được khái niệm về thành phần trạng ngữ - thành phần phụ của câu.
- Nhận diện được trạng ngữ trong câu và hiểu được nội dung của nó.
* Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng
tạo.
* Phẩm chất: HS chăm chỉ, nghiêm túc học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: Máy chiếu
- HS: SGK, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của GV
1. Mở đầu:

Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS đặt 2-3 câu nói về một người anh - 2-3 HS trả lời
hùng dân tộc và xác định chủ ngữ, vị ngữ của
câu.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.

- HS đọc.

- GV phát phiếu, yêu cầu HS thảo luận theo - HS làm việc theo cặp.
nhóm đôi hoàn ...
 
Gửi ý kiến