Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 24 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Mạnh Linh
Ngày gửi: 21h:13' 25-02-2024
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 24
Thứ Hai ngày 26 tháng 02 năm 2024
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ - EM VỚI NGHỀ YÊU THÍCH
Toán
MÉT VUÔNG (T2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc, viết các số đo diện tích theo đơn vị đo mét vuông (m2).
- Vận dụng giải quyết một số bài tập và vấn đề thực tế có liên quan đến đơn vị
đo mét vuông.
- Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề giao tiếp và hợp tác và
năng lực tư duy và lập luận toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
1. Giáo viên: Bảng phụ(BT1)
2. Học sinh:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn
- Tham gia trò chơi:
Câu hỏi:
1m = ? dm
1m = 10 dm
100dm= ? m
100dm = 10 m
1m = ? cm
1m = 100 cm
15m = ? cm
15m = 1500 cm
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
Bài 4:
- Gọi HS yêu cầu bài.
- Đọc
- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán.
- Tóm tắt:
+ Chiều rộng là 3m, chiều dài 8m
+ Tổng diện tích cửa sổ và cửa ra vào
là 6m2
+ Diện tích bức tường : ? m2
+ Tính diện tích cần sơn: diện tích
bức tường – diện tích cửa sổ và cửa ra
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS vào.
làm vào bảng phụ.
- Thực hiện.
- Theo dõi nhận xét một số vở.
- Nhận xét bài
- Mời HS gắn bảng phụ.
- Gắn kết quả bảng phụ:

Bài giải
Diện tích bức tường là:
8 × 3 = 24 (m2)
Diện tích cần sơn là:
24 – 6 = 18 (m2)
Đáp số: 18 (m2)
- Nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- Mời HS khác nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
a.
- Đọc.
- Mời HS thực hiện yêu cầu ý a theo 3
nhóm lớn.
- Thực hiện:
+ Các nhóm đánh dấu hình vuông có
diện tích 1 m2 và cho các thành viên
- Cho các nhóm rút ra kết luận sau đứng vào xem được bao nhiêu bạn.
khi thực hành.
- Rút ra kết luận.
- Nhận xét, tuyên dương.
b.
- Yêu cầu HS liên hệ trong thực tế
những vật có diện tích khoảng 1m2 ?
- Liên hệ trả lời.
4. Vận dụng:
Bài 6:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Gợi ý HS cách ước lượng diện tích.
- Đọc.
- Yêu cầu HS ước lượng và chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Ước lượng và chia sẻ.
- Chia sẻ sau bài học.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Chia sẻ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiếng Việt
BÀI ĐỌC 3: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Các yêu cầu cần đạt chung
- Nêu được nghĩa của từ ngữ trong bài đọc. Biết tra từ điển để hiểu nghĩa
các từ ngữ: khơi, xoăn, rạng đông. Phát hiện được một số từ ngữ hay và hình ảnh
nghệ thuật trong bài thơ. Chia sẻ ý nghĩa của bài đọc: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp huy
hoàng của biển, vẻ đẹp của những người lao động trên biển.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ các âm, vần,
thanh mà địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng hơi, thể hiện được tình cảm,
cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc.
- Phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.

- NL tự chủ tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề. NL ngôn ngữ,
văn học.
2. Yêu cầu cần đạt về tích hợp giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống
- Bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ, hình ảnh đẹp trong bài thơ.
- Liên hệ nội dung bài thơ với thực tiễn xây dựng đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: Video bài hát (KĐ).
2. Học sinh:
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Trò chơi Bông hoa niềm vui.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Bông
- Nghe, tiếp thu và tham gia chơi.
hoa niềm vui. Học sinh chọn bông hoa,
đọc câu hỏi trong mỗi bông hoa đó và
trả lời. (Các câu hỏi có liên quan đến nội
dung đọc – hiểu bài Người giàn khoan)
- Nhận xét, khen ngợi học sinh.
- Nghe, tiếp thu.
* Giới thiệu bài mới.
- Trình chiếu bài hát: Bài ca tôm cá.
- Hát.
- Những người được nhắc đến trong bài - Họ là ngư dân đánh bắt tôm, cá trên
hát trên, họ làm công việc gì?
biển ạ.
- Giới thiệu bài: Đoàn thuyền đánh cá - Nghe, tiếp thu.
của nhà thơ Huy Cận.
- Mời HS nêu tên bài học, ghi tên bài.
- 3 HS nối tiếp nhắc lại tên bài, HS mở
vở ghi bài.
2. Khám phá:
2.1. Đọc thành tiếng
- HD đọc: Giọng đọc toàn bài thể hiện - Nghe, tiếp thu GVHD.
cảm xúc vui tươi, say mê.
- Gọi HS đọc bài thơ.
- 1 HS đọc. Cả lớp lắng nghe.
- Bài thơ có mấy khổ?
- 5 khổ thơ.
- Gọi HS đọc nối tiếp khổ thơ lần 1, kết - Đọc nối tiếp, kết hợp luyện đọc (tuỳ
hợp luyện đọc từ ngữ khó.
thuộc vào khả năng của hs trong lớp:
muôn luồng sáng, loé rạng đông…)
- Gọi HS đọc nối tiếp khổ thơ lần 2, kết - Đọc, giải nghĩa một số từ ngữ khó
hợp giải nghĩa từ.
hiểu: thoi, gõ thuyền, khơi (trình chiếu
tranh sgk), xoăn, rạng đông.
- HDHS cách ngắt nghỉ theo nhịp thơ.
- Cho HS luyện đọc trong nhóm đôi.
- Luyện đọc trong nhóm.
- Gọi các nhóm đọc bài.
- 2-3 nhóm đọc bài.
- Đọc mẫu toàn bài.
- Nghe, tiếp thu.
2.2. Đọc hiểu
- Mời 6 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 6 - Cả lớp đọc thầm theo.
CH.

- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 với
5 câu hỏi đầu.
- Tổ chức cho HS báo cáo 5 câu hỏi của
bài bằng trò chơi: Phỏng vấn. (hoặc kĩ
thuật Mảnh ghép).
- Mời 1 HS làm phóng viên đi phỏng
vấn các bạn :
+ Câu 1. Đọc khổ thơ 1, bạn hiểu đoàn
thuyền đánh cá ra khơi vào lúc nào?
+ Câu thơ nào giúp bạn biết điều đó?

- Thảo luận nhóm 4 với 5 câu hỏi đầu.
- Tham gia.
- Xung phong làm phóng viên.

+ Đoàn thuyền đánh cá ra khơi lúc
hoàng hôn.
+ Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa.
+ Câu 2. Những từ ngữ, hình ảnh nào + Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao
cho biết những người đánh cá đã làm + Sao mờ, kéo lưới kịp trời sáng
việc suốt đêm?
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng
Vẩy bạc đuôi vàng loé rạng đông
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
+ Câu hát căng buồm với gió khơi
Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời
Mặt trời đội biển nhô màu mới
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.
- Mời 1 HS làm phóng viên khác đi - Xung phong làm phóng viên.
phỏng vấn các bạn 3 câu hỏi tiếp theo.
+ Câu 3. Tiếng hát vang lên suốt quá + Tiếng hát vang lên suốt quá trình lao
trình lao động nói lên điều gì?
động thể hiện niềm vui của những người
lao động, vui với công việc của mình và
vui với thành quả lao động của mình.
+ Câu 4. Nêu một hình ảnh so sánh hoặc + Tự nêu theo suy nghĩ của mình.
nhân hoá mà bạn thích.
VD hình ảnh nhân hoá:
+ Sóng đã cài then đêm sập cửa: vì hình
ảnh này khiến em nghĩ đến một ngôi
nhà khổng lồ trong truyện cổ tích,
những con sóng và màn đêm là những
nhân vật khổng lồ trong câu chuyện đó.
+ Ca thu biển Đông như đoàn thoi/ Đêm
ngày dệt biển muôn luồng sáng: đọc câu
thơ này, em tưởng tượng như có đàn cá
muôn nghìn con đang bơi về, vẽ nên
những luồng sáng trên mặt biển, tạo nên
những tấm lưới lấp lánh vô cùng lớn.
+ Đoàn thuyền chạy đua cùng Mặt Trời:
em tưởng tượng thấy hình ảnh một đoàn
thuyền lao rất nhanh về phía đất liền,
phía sau đoàn thuyền là hình ảnh Mặt
Trời đang nhô dần lên, trông như đang
chạy đua cùng đoàn thuyền.

Hình ảnh so sánh:
+ Mặt trời xuống biển như hòn lửa: hình
ảnh này khiến em nghĩ đến ông mặt trời
rất to và đỏ rực, đang từ từ khuất dần
trên mặt biển.
+ Cá thu biển Đông như đoàn thoi: hình
ảnh này khiến em nghĩ đến đoàn cá thu
đang đua nhau bơi đi bơi lại, rất vui mắt.
+ Biển cho ta cá như lòng mẹ: biển rộng
mà ấm áp, biển cho ta nhiều thứ quý giá,
tốt đẹp như tình yêu vô bờ của mẹ dành
cho con.
Câu 5: Bạn tìm những từ ngữ, hình ảnh + Đó là các hình ảnh: cá bạc biển Đông
thể hiện cảm nhận của người lao động lặng, cá thu biển Đông như đoàn thoi,
về vẻ đẹp huy hoàng, thơ mộng của đêm ngày dệt biển muôn luồng sáng, …
thiên nhiên.
gõ thuyền đã có nhịp trăng cao, vảy bạc
đuôi vàng loé rạng đông, đoàn thuyền
chạy đua cùng Mặt Trời, Mặt Trời đội
biển nhô màu mới……
- Sau mỗi câu trả lời, bạn phóng viên
nhận xét và bổ sung( nếu cần).
- Giảng: Hình ảnh những ngư dân ra - Nghe, tiếp thu.
khơi lúc hoàng hôn thật đẹp phải
không? Tiếng hát của họ vang lên suốt
quá trình lao động, đủ để cho ta thấy họ
yêu công việc của mình đến nhường
nào.
- Câu 6: Theo các em, cảm nhận của - Những người lao động rất yêu biển,
người lao động về vẻ đẹp của thiên yêu thiên nhiên, yêu đất nước và gắn bó
nhiên nói lên điều gì về họ?
với biển. Họ yêu công việc và tự hào với
công việc của mình.
- Theo các em, bài tập đọc này cho - Bài tập đọc ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng
chúng ta biết thêm điều gì?
của biển, vẻ đẹp của những người lao
động trên biển.
* Bài học tích hợp: GD HS tự hào về - Nghe, tiếp thu
đất nước giàu đẹp và người lao động
Việt Nam cần cù, yêu lao động, lạc
quan.
- Cho HS ghi ND theo ý hiểu.
- Ghi nội dung bài vào vở.
3. Luyện tập:
- Hướng dẫn lớp mình đọc diễn cảm 3 - Quan sát, đọc theo hướng dấn, chú ý
khổ thơ cuối trong bài. (kết hợp học thể hiện đúng nhịp thơ, thể hiện được
thuộc lòng). GV đưa 3 khổ lên màn hình cảm xúc vui, tự hào của những người
máy chiếu:
lao động.
- Yêu cầu HS tìm cách ngắt nhịp và - Nêu cách ngắt nhịp và các từ ngữ được

những từ ngữ được nhấn giọng.
- Đưa kết quả trên màn hình máy chiếu.
Ta hát bài ca/ gọi cá vào
Gõ thuyền/ đã có nhịp trăng cao
Biển cho ta cá/ như lòng mẹ
Nuôi lớn đời ta/ tự buổi nào.

nhấn giọng.
- Quan sát.

Sao mờ, kéo lưới/ kịp trời sáng
Ta kéo xoăn tay/ chùm cá nặng
Vảy bạc đuôi vàng/ loé rạng đông
Lưới xếp buồm lên /đón nắng hồng.
Câu hát căng buồm/ với gió khơi
Đoàn thuyền/ chạy đua cùng Mặt Trời
Mặt Trời/ đội biển nhô màu mới,
Mắt cá huy hoàng/ muôn dặm phơi.
- Mời 3 HS đọc diễn cảm 3 khổ thơ.
- Tổ chức luyện đọc diễn cảm trong
nhóm bàn.
- Gọi 3 HS thi đọc diễn cảm.
- Tổ chức nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Tổ chức cho HS học thuộc lòng 3 khổ
thơ cuối.
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng trước
lớp.
* Khuyến khích HS đọc thuộc cả bài
thơ.
- Nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng:
- Nêu lại nội dung bài thơ.
- Nêu cảm nhận của em khi học xong
bài thơ.

- 3 HS đọc diễn cảm 3 khổ thơ.
- Luyện đọc diễn cảm trong nhóm bàn.
- 3 HS thi đọc diễn cảm.
- Nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất.
- Nghe, tiếp thu.
- Đọc thầm 3 khổ thơ cuối.
- Xung phong đọc thuộc lòng trước lớp.
- Đọc thuộc lòng toàn bài thơ
(nếu có).
- Nghe, tiếp thu, rút kinh nghiệm.

- 2 HS nêu.
- Bài đọc như một khúc ca hay, như một
bức tranh đẹp ca ngợi vẻ đẹp của biển.
- Đọc bài thơ, em thêm yêu biển đảo quê
hương, yêu những người lao động, phơi
nắng phơi sương trên biển….
- Đọc bài Đoàn thuyền đánh cá, ta cảm - Nghe, tiếp thu.
nhận rõ tình yêu nước, yêu công việc
phơi gió, phơi sương của các bác ngư
dân. Họ quyết tâm bám biển để giữ
vững lãnh hải nước ta.
- Biển huy hoàng là thế, biển cho ta - Nêu:
nhiều sản vật quý, vậy chúng ta cần làm + Bảo vệ môi trường biển…..
gì để bảo vệ biển?
+Tuyên truyền, nhắc nhở mọi người
cũng có những hành động đẹp để bảo vệ

biển.
+ Cùng mọi người quyết tâm đấu tranh
trước các hành động xâm chiếm biển
đảo nước ta.
- Giáo dục học sinh có ý thức thực hiện - Nghe, tiếp thu.
những việc làm thể hiện tình yêu của
mình với biển, sự trân trọng thành quả
lao động của những người lao động trên
biển.
- Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà ôn lại - Nghe, tiếp thu, tiếp nhận nhiệm vụ.
bài, học thuộc lòng 3 khổ thơ cuối và
chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Chiều thứ Hai ngày 26 tháng 02 năm 2024
Khoa học
BÀI 17: CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CẦN THIẾT CHO CƠ THỂ ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn.
- Trình bày được một số thức ăn mà em biết có lợi cho sức khỏe.
- Phẩm chất trách nhiệm; Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
- Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực
giao tiếp và hợp tác; năng lực tìm hiểu khoa học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: Slide tranh 1, 2, 3, 4, 5 (KP).
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tiếp - Tham gia.
sức”
- Luật chơi: GV chia lớp thành 2 đội - Nghe và thực hiện.
chơi. Mỗi đội cử 5 thành viên tham gia VD: Tôm, cua, ốc, cá, rau xúp lơ, cà
chơi. Nhiệm vụ của cả hai đội là trong chua, cà rốt…
vòng 2 phút, lần lượt các thành viên lên
bảng ghi nhanh “Tên các thức ăn mà em
cho rằng có lợi cho sức khỏe”. Sau khi
trò chơi kết thúc đội nào có nhiều đáp
án đúng hơn sẽ giành chiến thắng và
được 1 phần thưởng từ giáo viên.
- Nhận xét, tuyên dương
2. Khám phá:

1. Tìm hiểu các nhóm chất dinh dưỡng
có trong thức ăn.
- Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, - Thực hiện.
quan sát hình từ hình 1 – 5 thảo luận
nhóm 4 trả lời câu hỏi sau.
- Kể tên các nhóm chất dinh dưỡng có
trong thức ăn và một số thức ăn chứa
nhiều chất dinh dưỡng đó trong các hình
?
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả - Đại diện nhóm chia sẻ.
làm việc của mình trước lớp.
- Chỉ vào các hình 1 – 5 và nói tên các
nhóm chất dinh dưỡng và tên từng loại
thức ăn có chứa nhiều nhóm chất dinh
dưỡng đó.
+ Chất bột đường: Cơm, bánh mì,
khoai tây, khoai lang,…
+ Chất đạm: Thịt gà, thịt bò, cá, tôm,
trứng, sữa, đậu phụ, thịt lợn, đậu
tương,..
+ Chất béo: Bơ, dừa, dầu dừa, mỡ lợn,
cá hồi, lạc,…
+ Chất khoáng: Ràu rền đỏ, sữa, cá
thu, cá trứng…
+ Các vi-ta-min: Sữa, súp lơ xanh,
xoài, cà rốt, cá hồi, gấc, táo,…
- Nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập:
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2 hãy viết tên - Thực hiện.
các thức ăn cho một bữa ăn, trong đó:
- Một thức ăn chứa nhiều chất bột
đường.
- Một thức ăn chứa nhiều chất đạm.
- Một thức ăn chứa nhiều chất béo.
- Một thức ăn chứa nhiều vi-ta-min
hoặc chất khoáng, chất xơ ?
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Chia sẻ.
- Thức ăn chứa bột đường như: com.
- Thức ăn chứa chất đạm như: cá.
- Thức ăn chứa chất béo như: rau rào
mỡ lợn.
- Thức ăn chứa nhiều vi-ta-min hoặc
chất khoáng, chất xơ như: Cà chua, cà
rốt, ràu rền.
- Nhận xét tuyên dương
4. Vận dụng:

- Em hãy kể tên thức ăn trong bữa cơm - Liên hệ và nêu.
ở gia đình em ?
- Yêu cầu HS chia sẻ bài sau bài học.
- Chia sẻ bài.
- Nhận xét tiết dạy.
- Nghe, thực hiện.
- Về nhà en ôn bài, chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiếng Anh
GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
Đạo đức

Bài 9: EM LÀM QUEN VỚI BẠN BÈ( TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Thông qua hoạt động, HS nhận biết được cách đơn giản để thiết lập quan hệ
bạn bè.
- Góp phần hình thành năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
- Phẩm chất trung thực, trách nhiệm, nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân
thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm.
- Năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo:
Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để vận
dụng vào thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: Slide các tranh, hình ảnh và video clip liên quan đến thiết lập
quan hệ bạn bè.
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Hát vận động bài hát: Chào người bạn - Thực hiện.
mới đến.
- Nhận xét, vào bài.
2. Luyện tập.
* Em làm quen bạn mới.
- Mời 1 HS đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Mời HS thảo luận nhóm 6, sắm vai - Thảo luận nhóm 6 trong thời gian 3
tình huống làm quen và thiết lập quan phút sắm vai tình huống làm quen và
hệ với bạn mới theo ba bước gợi ý thiết lập quan hệ với bạn mới.
trong SGK.
- Mời các nhóm trình bày tình huống - Các nhóm trình bày tình huống.
làm quen và thiết lập quan hệ với bạn
mới trước lớp.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

sung.
- Trong các tình huống trên, em thích
tình huống nào? Vì sao?
- Chia sẻ ý kiến cá nhân.
- Nhận xét, đánh giá và rút ra những
cách làm quen và thiết lập quan hệ với - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
bạn mới phù hợp.
3. Vận dụng.
*Làm quen với các bạn mới ở trường và
nơi em sống. ( Làm việc cá nhân).
- Yêu cầu học sinh ghi lại việc làm quen
và thiết lập quan hệ bạn bè với các bạn
mới theo 2 nhóm: ( 1) ở trường học và (2)
ở nơi em sống.
- Học sinh chia sẻ lại kết quả ở tuần học
sau.
- Cho HS đọc lời khuyên trong SGK
- Hỏi học sinh về ý nghĩa của lời khuyên
đó?
- Nhận xét chung, tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.

- Viết nhật kí ghi chép theo yêu cầu.

- 1-2 HS đọc lời khuyên.
- Chia sẻ theo ý hiểu.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ Ba ngày 27 tháng 02 năm 2024
Toán
ĐỀ - XI - MÉT VUÔNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được khái niệm về đơn vị đo diện tích đề - xi – mét vuông. Biết 1dm 2 =
100 cm2
- Đọc, viết các số đo diện tích theo đơn vị đo đề - xi – mét vuông (dm2)
- Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề giao tiếp và hợp tác và
năng lực tư duy và lập luận toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: Slide tranh(KP), bảng phụ(BT2)
2. Học sinh:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Yêu cầu HS cắt một tờ giấy hình - Thực hiện.
vuông cạnh 1 dm. Dùng tờ giấy hình
vuông cạnh 1dm để đo diện tích mặt

bàn.
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài.
- Lắng nghe.
2. Khám phá:
- Chiếu hình ảnh hình vuông có diện
tích là 1dm2.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 trả
lời câu hỏi:
+ Bề mặt hình vuông này có một diện
tích nhất định, có thể biết được diện
tích của hình vuông này không?
+ Hình vuông trên có độ dài cạnh là
bao nhiêu?
+ Gọi tên diện tích của hình vuông
cạnh dài 1dm?
- Nhận xét
- Mét vuông viết kí hiệu như thế nào?
- Dựa vào cách kí hiệu mét vuông,
bạn nào có thể nêu cách viết kí hiệu
đề-xi-mét vuông?
- Đề-xi-mét vuông viết kí hiệu là dm2.
* Mối quan hệ giữa xăng-ti-mét
vuông và đề-xi-mét vuông:
- Nêu bài toán: Hãy tính diện tích của
hình vuông có cạnh dài 10cm.
- Đặt câu hỏi: 10cm bằng bao nhiêu
đề-xi-mét?
+ Vậy hình vuông cạnh 10cm có diện
tích bằng diện tích hình vuông cạnh
1dm.
- Hỏi lại: Hình vuông cạnh 10cm có
diện tích là bao nhiêu?
- Hình vuông có cạnh 1dm có diện
tích là bao nhiêu?
- Vậy 100cm2 = 1dm2.

- Quan sát:
+ Bề mặt hình vuông này có một diện
tích nhất định, ta có thể biết được
diện tích của hình vuông này.
+ Độ dài cạnh hình vuông trên là 1
dm
+ Hình vuông trên có diện tích là
1dm2
- Là m2.
- Kí hiệu của đề-xi-mét viết thêm số 2
vào phía trên, bên phải (dm2).

- Tính và nêu:
10cm x 10cm = 100cm2
+ 10 cm = 1dm

+ Là 100cm2.
+ Là 1dm2.

- 1m2 thì bằng bao nhiêu đề xi mét - Đọc: 100cm2 = 1dm2.
hay 1dm2 = 100cm2
vuông ?

- Gọi HS đọc lại
1dm2 = 100cm2
1m2 = 100dm2.
- Hai đơn vị đo diện tích kề nhau gấp
nhau hoặc kém nhau bao nhiêu lần?
- Nhận xét – chốt: Hai đơn vị đo diện
tích kề nhau hơn kém nhau 100 lần.
3. Luyện tập:
Bài 1:
a.
- Gọi HS đọc đầu bài.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp các đo diện
tích:
82 dm2; 754dm2; 1 250dm2
- Nhận xét.
b.
- Yêu cầu HS viết các số đo diện tích
vào bảng con.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS
làm bảng phụ.
- Nhận xét bài 1 số vở.
- Gọi HS gắn bảng phụ.

1m2 = 100dm2.
- Đọc.
- Mỗi đơn vị hơn kém nhau 100 lần.

- Đọc.
- Đọc nối tiếp.

- Thực hiện.

- Đọc.
- Thực hiện.
- Gắn kết quả:

Bài giải
a. Diện tích hình chữ nhật là:
12 x 8 = 96 (dm2)
b. Diện tích hình vuông là:
15 x 15 = 225 (dm2)
Đáp số: a. 96 (dm2)
b. 225 (dm2)
- Nhận xét.

- Gọi HS khác nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng:
- Tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai
đúng?”
1dm2 = ... cm2
- Tham gia trò chơi.
2
2
300 cm  = ... dm
1dm2 = 100 cm2
100cm2 = ... dm2
300 cm2 = 3 dm2
1m2 = ... dm2
100cm2 = 1dm2
300 dm2 = ... m2
1m2 = 100 dm2
- Nhận xét, tuyên dương.
300 dm2 =3 m2
- Chia sẻ sau bài học.
- Chia sẻ.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Mỹ thuật
GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
Tiếng Việt
BÀI VIẾT 3: LUYỆN TẬP TẢ CON VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được hai kiểu kết bài mở rộng và không mở rộng.
- Viết được kết bài cho bài văn tả con vật. Đoạn văn ít mắc lỗi chính tả, ngữ
pháp.
- Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
- NL tự chủ tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề. NL ngôn ngữ,
văn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: Slide (khởi động).
2. Học sinh:
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cho HS hát và vận động bài hát Cá - Hát và vận động theo nhạc.
vàng bơi.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nghe, tiếp thu.
- Giới thiệu bài, ghi bảng.
- Nghe, tiếp thu.
2. Khám phá:
* So sánh hai đoạn văn kết bài.
- Nêu một số việc chính cần thực hiện:
- Nghe, tiếp thu, nắm được yêu cầu.
+ Đọc CH 1 và bài văn Chiền chiện bay
lên; đọc lại đoạn kết bài Con thở trắng,
tr 19,20.
+ Đọc thông tin về kết bài mở rộng và
kết bài không mở rộng.
+ Nêu điểm khác nhau giữa các đoạn
kết bài trong hai bài văn Chiền chiện
bay lên và Con thỏ trắng: Đoạn văn nào
là kết bài mở rộng? Đoạn văn nào là kết
bài không mở rộng?
- Tổ chức làm việc nhóm 4.
- Thảo luận theo nhóm, thực hiện yêu
cầu.
- Mời TB học tập lên điều khiển phần - Trình bày trước lớp kết quả thảo luận
báo cáo kết quả thảo luận.
của nhóm mình, các nhóm khác trao đổi,
nhận xét.

+ Kết bài của bài văn Con thỏ trắng là
kết bài mở rộng: kết thúc bài viết bằng
một số câu nêu tình cảm, suy nghĩ của
người viết về đối tượng được miêu tả.
+ Kết bài của bài văn Con chiền chiện
bay lên là kết bài không mở rộng: Kết
thúc bài viết bằng một câu, khắc hoạ
một cách cô đọng hình ảnh và tiếng hót
của chim chiền chiện.
- Nhận xét, khen ngợi các nhóm. Định - Nghe, tiếp thu.
hướng cho học sinh các kiểu kết bài:
+ Kết bài mở rộng: Kết thúc bài viết
bằng một số câu nêu lên tình cảm, cảm
xúc, suy nghĩ, liên tưởng ….của người
viết về đối tượng miêu tả.
+ Kết bài không mở rộng: Kết thúc bài
viết bằng một câu nêu lên cảm nghĩ của
người viết về đối tượng miêu tả.
3. Luyện tập:
* Viết kết bài cho bài văn tả con vật.
- Gọi học sinh đọc yêu cầu Bài tập 2.
- Đọc yêu cầu BT 2.
- Tạo không khí yên tĩnh để học sinh - Viết bài, soát lỗi, sửa bài.
làm bài vảo vở BT TV, theo dõi, giải
đáp thắc mắc kịp thời cho hs. Khuyến
khích hs khá giỏi lựa chọn từ ngữ, viết
câu có hình ảnh, thể hiện cảm xúc của
bản thân.
- Tổ chức cho học sinh chia sẻ bài làm - Trường ban Học tập điều khiển (hs có
trước lớp.
thể chiếu bài lên hoặc cầm vở đọc bài)
VD:
+ Kết bài không mở rộng: Chẳng bao
lâu, chú mèo mun đã trở thành người
bạn thân thiết của tôi.
+ Kết bài mở rộng: Mỗi khi đi đâu về,
không thấy mèo mun ra đón là tôi lại
chạy đi tìm chú khắp nhà. Mẹ tôi cười
âu yếm, bảo với tôi rằng: “Mẹ nghĩ mèo
mun thực sự là bạn thân của con rồi
đấy!”
- Nhận xét, tuyên dương học sinh, - Nghe, tiếp thu.
khuyến khích các em thường xuyên sử
dụng cách kết bài mở rộng khi viết bài
văn.
4. Vận dụng:
- Hỏi: có những cách kết nào nào?
- Có cách kết bài mở rộng và kết bài

không mở rộng.
- Đưa ra một đoạn kết bài không mở - Đọc, nói thành kết bài mở rộng.
rộng, khuyến khích học sinh suy nghĩ để Từ bao lâu cũng không rõ lắm, nhưng
phát triển thành đoạn kết bài mở rộng.
mỗi ngày không được nhìn thấy chú,
- VD: Tôi yêu chú chó này lắm!
không được chú quấn quýt bên chân, tôi
như thiếu đi một người bạn lớn của
cuộc đời mình. Tôi yêu chú chó Coca
biết nhường nào!
- Nhận xét tiết học, dặn dò học sinh - Nghe, tiếp thu, tiếp nhận nhiệm vụ.
chuẩn bị cho tiết học Trao đổi.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Giáo dục thể chất
GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
Chiều thứ Ba ngày 27 tháng 02 năm 2024
Củng cố Toán:
LÀM BÀI TẬP TRONG VBT CỦNG CỐ TOÁN (Tuần 24 tiết 1)
Lịch sử và Địa lí:
BÀI 15 : THIÊN NHIÊN VÙNG TÂY NGUYÊN ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được vị trí địa lí của vùng Tây Nguyên, các cao nguyên ở Tây Nguyên
trên lược đồ và bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Trình bày được vị trí địa lí của Tây Nguyên.
- Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ, yêu nước.
- Năng lực: NL tự chủ và tự học; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo; NL giao
tiếp và hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: Slide tranh 1 (KĐ).
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Chiếu hình 1 cho HS quan sát tranh - Quan sát.
thác Prenn.
- Yêu cầu HS nêu cảm nhận của em về - 2 Hs nêu.
thác.
+ Theo em, vùng nào của nước ta có - Tây Nguyên hay vùng cao nguyên
nhiều thác nước đẹp nổi tiếng?
Nam Trung Bộ.
- Nhận xét, dẫn dắt HS vào bài học:
2. Khám phá:

1.Tìm hiểu Vị trí địa lí vùng Tây
Nguyên:
- Yêu cầu HS quan sát lược đồ hình 2, - Thực hiện.
thảo luận nhóm 2 thực hiện yêu cầu sau.
+ Chỉ danh giới của Tây Nguyên trên
H2.
+ Cho biết vùng Tây Nguyên tiếp giáp
với những vùng nào, quốc gia nào?
+ Vùng Tây Nguyên gồm những tỉnh
nào theo thứ tự từ Bắc vào Nam?
- Mời đại diện nhóm trình bày, nhóm - Một số HS lên chỉ lược đồ và trình
khác nhận xét, bổ sung.
bày.
+ Khu vực Tây Nguyên tiếp giáp với:
vùng Duyên hải miền Trung và vùng
Nam Bộ.; với Lào, Cam-pu-chia.
+Gồm 5 tỉnh theo thứ tự từ Bắc vào
Nam: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắc
Nông và Lâm Đồng.
- Nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập:
- Yêu cầu HS thực hành quan sát lược
đồ chỉ danh giới của Tây Nguyên trên
H2.
- Vùng Tây Nguyên tiếp giáp với những
vùng nào, quốc gia nào?
- Một số HS lên thực hiện.
- Vùng Tây Nguyên gồm những tỉnh
nào ?
- Tây Nguyên tiếp giáp với: vùng
- Nhận xét tuyên dương.
Duyên hải miền Trung và vùng Nam
4. Vận dụng:
Bộ.; với Lào, Cam-pu-chia.
+ Em hãy tập làm Hướng dẫn viên du - Tây Nguyên gồm có các tỉnh như:
lịch giới thiệu cho du khách về vùng Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắc Nông
Tây Nguyên?
và Lâm Đồng.
+ Em hãy chia sẻ với lớp những điều
em biết qua bài học?
- Nhận xét tiết dạy.
- 2 HS thực hiện.
- Về nhà em ôn lại bài, chuẩn bị bài sau.
- Chia sẻ bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.................................................................................................................................

Củng cố Tiếng Việt
LÀM BÀI TẬP VBT CỦNG CỐ TIẾNG VIỆT (Tuần 24 tiết 1)
Thứ Tư ngày 28 tháng 02 năm 2024
Toán
ĐỀ - XI - MÉT VUÔNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được khái niệm về đơn vị đo diện tích đề - xi – mét vuông. Biết 1dm 2 =
100 cm2
- Đọc, viết các số đo diện tích theo đơn vị đo đề - xi – mét vuông (dm2). Bước
đầu biết giải quyết một số vấn đề thực tế có liên quan đến đơn vị đo đề - xi - mét
vuông.
- Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
- Phát triển năng lực tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề giao tiếp và hợp tác và
năng lực tư duy và lập luận toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1. Giáo viên: Phiếu BT(BT3), bảng phụ(BT4)
2. Học sinh:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Tổ chức trò chơi: Nhanh như chớp. - Tham gia trò chơi.
+ 1dm2 = ... cm2
+ 1dm2 = 100 cm2
+ 1000cm2 = ... dm2
+ 1000cm2 = 10 dm2
+ 1m2 = ... dm2  
+ 1m2 = 100 dm2  
+ 1dm = …. cm      
+ 1dm = 10 cm
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dẫn vào bài mới.
2. Luyện tập:
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Đọc.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và làm
bài vào phiếu HT.
- Gọi đại diện 1 nhóm chia sẻ bài trên
- Gắn phiếu chia sẻ:
bảng.
a. 1dm2 = 100 cm2
14dm2 = 1400 cm2
1m2 = 100dm2  
b. 300 cm2 = 3 dm2
5000 cm2 = 50 dm2
300 dm2 = 3 m2
c. 7 dm2 60cm2 =760cm2                         
29 dm2 8cm2 = 2908cm2                         
d.  125 cm2 = 1 dm2 25 cm2

- Gọi các nhóm khác nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS làm
vào bảng phụ.
- Theo dõi nhận xét một số vở.
- Gọi HS gắn bảng phụ.

  6870 cm2 = 68 dm2 70cm2
- Nhận xét.
- Đọc.
- Thực hiện.
- Gắn bảng phụ:
80 cm2 < 8 dm2
40 dm2 = 4 000cm2
236 cm2 > 2 dm2
754 dm2 < 7540 cm2
2 dm2 8 cm2 = 208 cm2
4 m 2 48 dm2 < 5 m2
- Nhận xét.

- Gọi HS khác nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng:
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Cho HS thực hành theo nhóm 2.
- Đọc.
- Theo dõi nhận xét, tuyên dương các - Thực hành.
nhóm.
- Chia sẻ sau bài học.
- Chia sẻ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiếng Việt
NÓI VÀ NGHE: TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhớ...
 
Gửi ý kiến