Giáo án Tuần 24 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Siêu tầm
Người gửi: Nguyễn Thị Nhã Trúc
Ngày gửi: 19h:22' 13-05-2023
Dung lượng: 660.5 KB
Số lượt tải: 21
Nguồn: Siêu tầm
Người gửi: Nguyễn Thị Nhã Trúc
Ngày gửi: 19h:22' 13-05-2023
Dung lượng: 660.5 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
Giáo án lớp 4G
Năm học 2021 - 2022
TUẦN 24
Thứ hai ngày 10 tháng 2 năm 2022
TẬP ĐỌC
VẼ VỀ CUỘC SỐNG AN TOÀN
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả nước hưởng ứng
bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an toàn, đặc biệt là an toàn
giao thông (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Biết đọc đúng bản tin với giọng hơi nhanh, phù hợp nội dung thông báo tin vui.
3. Phẩm chất
GD HS ý thức sống và tham gia giao thông an toàn.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* KNS: : Tự nhận thức xác định giá trị cá nhân. Tuy duy sáng tạo. Đảm nhận
trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Đọc thuộc lòng 1 khổ thơ
+ Em hiểu như thế nào là “những em bé + Phụ nữ miền núi đi đâu, làm gì cũng
lớn trên lưng mẹ”?
thường điệu con theo. Những em bé cả
lúc ngủ cũng nằm trên lưng mẹ. Vì vậy,
có thể nói các em lớn trên lưng mẹ.
+ Theo bạn, cái đẹp thể hiện trong bài + Là tình yêu của mẹ đối với con, đối
thơ này là gì?
với cách mạng.
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Biết đọc đúng bản tin với giọng hơi nhanh, phù hợp nội dung thông
báo tin vui.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc
với giọng rành mạch, dứt khoát, hơi - Lắng nghe
Giáo viên ...................
1
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2021 - 2022
nhanh, thể hiên nội dung của bản tin.
Nhấn giọng ở những từ ngữ nâng cao,
đông đảo, 50.000, 4 tháng, phong phú,
tươi tắn, rõ ràng, hồn nhiên, trong sáng,
sâu sắc, bất ngờ.
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- Bài được chia làm 4 đoạn
(Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn)
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các các từ ngữ khó (UNICEF, Đắk Lắk,
HS (M1)
triển lãm, ngôn ngữ hội hoạ...)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả nước
hưởng ứng bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an toàn, đặc biệt
là an toàn giao thông (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết
quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Chủ đề cuộc thi vẽ là gì?
+ Chủ đề cuộc thi là Em muốn sống an
toàn.
+ Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như thế + Thiếu nhi cả nước hào hứng tham dự
nào?
cuộc thi. Chỉ trong 4 tháng đã có 50.000
bức tranh của thiếu nhi cả nước gửi về
Ban Tổ chức.
+ Điều gì cho thấy các em có nhận thức + Chỉ điểm tên một số tác phẩm cũng
tốt về chủ đề cuộc thi?
thấy kiến thức của thiếu nhi về an toàn,
đặc biệt là an toàn giao thông rất phong
phú. Cụ thể tên một số tranh.
Đội mũ bảo hiểm là tốt nhất.
Gia đình em được bảo vệ an toàn.
Trẻ em không nên đi xe đạp trên
đường.
Chở 3 người là không được.
+ Những nhận xét nào thể hiện sự đánh + Màu sắc tươi tắn, bố cục rõ ràng, ý
giá cao khả năng thẩm mĩ của các em? tưởng hồn nhiên, trong sáng mà sâu sắc
Giáo viên ...................
2
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2021 - 2022
+ Những dòng in đậm của bản tin có tác + Có tác dụng gây ấn tượng nhằm hấp
dụng gì?
dẫn người đọc; Giúp người đọc nắm
nhanh thông tin.
+ Nội dung chính của bài là gì?
Nội dung: Qua cuộc thi về đề tài cho
thấy các em có nhận thức đúng về an
toàn, đặc biệt là an toàn giao thông và
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các biết thể hiện nhận thức của mình bằng
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời ngôn ngữ hội hoạ.
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
- HS ghi lại nội dung bài
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 4 của bài, nhấn giọng được các từ ngữ
đánh giá cao khả năng thẩm mĩ của các em
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 4 của bài
- Nhóm trưởng điều hành các thành
viên trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
+ GDKNS: Các bạn nhỏ trong bài đã + Tham gia cuộc thi vẽ tranh và có
làm gì để thể hiện ước mơ Em muốn nhiều tác phẩm đẹp, có ý nghĩa
sống an toàn?
=> Cần biết góp sức mình vào việc giữ
gìn ATGT bằng những việc làm phù - HS liên hệ việc giữ gìn ATGT và tham
hợp.
gia giao thông an toàn
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Trưng bày các tranh ảnh sưu tầm được
hoặc của bản thân về chủ đề An toàn
giao thông
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TOÁN
Tiết 116: LUYỆN TẬP
Giáo viên ...................
3
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2021 - 2022
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về phép cộng PS, tính chất kết hợp của phép cộng PS
- Các dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5 và 9
2. Kĩ năng
- Thực hiện được phép cộng hai phân số, cộng một số tự nhiên với phân số, cộng
một phân số với số tự nhiên.
- Vận dụng làm các bài tập liên quan
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. Hoạt động thực hành (35p)
* Mục tiêu: Thực hiện được phép cộng hai phân số, cộng một số tự nhiên với phân
số, cộng một phân số với số tự nhiên. Vận dụng giải toán
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1: Tính (theo mẫu)
- HS quan sát mẫu để xem cách trình bày
- GV viết bài mẫu lên bảng cả lớp chia - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
sẻ câu mẫu
Chia sẻ lớp
4
4
4
Đáp án:
3+ =
+ =
+ =
5
5
5
a) 3 +
= +
=
* Có thể viết gọn bài toán như sau:
4
4
b)
3+ =
+ =
5
5
c)
- GV nhận xét, chữa bài
- Lưu ý cách cộng một số tự nhiên với
PS, cộng một PS với một số số tự nhiên - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
Bài 3:
Bài giải
Giáo viên ...................
4
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2021 - 2022
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu
bài tập.
- Củng cố cách cộng phân số, tính nửa
chu vi hình chữ nhật.
Nửa chu vi của hình chữ nhật là:
+
3
=
10
Đáp số:
(m)
m
- Thực hiện làm cá nhân – Chia sẻ lớp
Bài 2 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn Đáp án:
thành sớm)
- Rút ra tính chất kết hợp của phép cộng:
Khi cộng 1 tổng 2 PS với một PS thứ ba,
ta có thể cộng PS thứ nhất với tổng của
PS thứ hai và PS thứ ba.
- Chữa lại các phần bài tập làm sai
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
Toán buổi 2 và giải
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
KHOA HỌC (VNEN)
ÁNH SÁNG VÀ BÓNG TỐI (T3)
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
KHOA HỌC (CT HIỆN HÀNH)
ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu được mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và lấy được ví dụ
để chứng tỏ điều đó.
Giáo viên ...................
5
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2021 - 2022
- Hiểu được nhờ ứng dụng các kiến thức về nhu cầu ánh sáng của thực vật trong
trồng trọt đã mang lại hiệu quả cao.
2. Kĩ năng
- HS nêu được vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật.
3. Phẩm chất
- Có ý thức trồng cây ở nơi có đủ ánh sáng
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh ảnh phóng to
- HS: Một số loài cây
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p)
- HS chơi trò chơi dưới sự điều hành
Trò chơi: Hộp quà bí mật
của GV
+ Bóng tối xuất hiện ở đâu? Có thể làm
+ Bóng tối xuất hiện phía sau vật cản
cho bóng của vât thay đổi như thế nào?
sáng. Làm cho bóng của vật thay đổi
bằng cách thay đổi vị trí của vật
chiếu sáng đối với vật đó.
+ Lấy ví dụ chứng tỏ bóng của vật thay
+ VD: bóng của cái cây thay đổi vào
đổi khi vị trí chiếu sáng đối với vât đó
từng buổi của ngày do vị trí của mặt
thay đổi?
trời thay đổi
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu:
- HS nêu được vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật.
- Hiểu được mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và lấy được ví
dụ để chứng tỏ điều đó.
- Hiểu được nhờ ứng dụng các kiến thức về nhu cầu ánh sáng của thực vật
trong trồng trọt đã mang lại hiệu quả cao.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
Giáo viên ...................
6
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2021 - 2022
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của
Nhóm 4 – Lớp
ánh sáng đối với sự sống của thực vật:
- Yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển các - Các nhóm làm việc. Thư kí ghi lại
bạn quan sát hình và trả lời các câu hỏi
các ý kiến của nhóm – Chia sẻ lớp
SGK.
+ Hình 1: Cây trong hình 1 đang mọc
hướng về phía ánh sáng của bóng đèn
+ Hình 2: Vì loài hoa này khi nở
thường hướng về ánh mặt trời nên có
tên gọi là hoa hướng dương.
-HS đọc bài học.
- GV chốt: Như vậy, ánh sáng đã tác
động đến sự phát triển của từng loài cây, - Lắng nghe
các loài cây đều mọc hướng về phía ánh
sáng
+ Ánh sáng có vai trò gì với sự sống của + Ánh sáng giúp cây quang hợp, ánh
thực vật?
sáng còn ảnh hưởng đến quá trình
sống khác của thực vật như: hút
nước, thoát hơi nước, hô hấp …
+ Điều gì sẽ xảy ra với thực vật nếu
+ Không có ánh sáng, thực vật sẽ tàn
không có ánh sáng?
lụi.
- Kết luận: Như mục Bạn cần biết SGK.
HĐ2: Tìm hiểu nhu cầu về ánh sáng
của thực vật:
- GV gieo vấn đề: Cây xanh không thể
sống thiếu ánh sáng mặt trời nhưng có
- HS thảo luận nhóm 4, đưa ra ý kiến
phải mọi loài cây đều cần một thời gian
của nhóm mình
chiếu sáng như nhau và đều có nhu cầu
được chiếu sáng mạnh hoặc yếu như nhau
không?
+ Tại sao có một số loài cây chỉ sống
+ Do nhu cầu về ánh sáng của các
được ở những nơi rừng thưa, các cánh
loài cây không giống nhau…
đồng … được chiếu sáng nhiều? Một số
loài cây khác lại sống được trong rừng
rậm, hang động?
+ Hãy kể tên một số cây cần nhiều ánh
+ Cây cần nhiều ánh sáng: Tiêu, lúa,
sáng và một số cây cần ít ánh sáng?
cà phê, cam bưởi,..(cây cho hạt, quả
cần nhiều ánh sáng)
+ Cây cần ít ánh sáng: Dương xỉ,
phát tài
+ Nêu một số ứng dụng về nhu cầu ánh
+ Cây cà phê, cây tiêu, cây lúa, cần
sáng của cây trong kĩ thuật trồng trọt?
nhiều ánh sáng nên khi cấy và trồng
ta phải có khoảng cách vừa đủ để cây
có đủ ánh sáng và phát triển tốt…
Giáo viên ...................
7
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2021 - 2022
- Kết luận: Tìm hiểu về nhu cầu ánh
sáng của mỗi loài cây, chúng ta có thể
thực hiện những biện pháp kĩ thuật
trồng trọt để cây được chiếu sáng thích
hợp sẽ cho thu hoạch cao.
3. HĐ ứng dụng (1p)
4. HĐ sáng tạo (2p)
+ Để kích thích cây tăng trưởng và
phát triển nhanh, người ta dùng ánh
sáng đèn điện thay thế cho ánh sáng
mặt trời vào ban đêm
- Lắng nghe
- Trồng 1 cây trong bóng tối, 1 cây
ngoài ánh sáng, chăm sóc và tưới
nước thường xuyên. Ghi lại quá trình
sinh trưởng và phát triển của cả 2 cây
và rút ra so sánh, đối chiếu
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Thứ ba ngày 4 tháng 2 năm 2019
KĨ NĂNG SỐNG
BÀI HỌC VỀ GIỮ LỜI HỨA
CHÍNH TẢ
HOẠ SĨ TÔ NGỌC VÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài dưới dạng văn xuôi
- Làm đúng BT2a phân biệt âm đầu tr/ch ; giải được câu đố về các chữ bài 3
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
Giáo viên ...................
8
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2021 - 2022
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. ChuẨn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết
* Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết, phần - 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm
chú giải
+ Nêu nội dung đoạn viết?
+ Đoạn văn ca ngợi Tô Ngọc Vân. Ông
là một nghệ sĩ tài hoa đã ngã xuống
trong cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp.
- Giới thiệu ảnh chụp hoạ sĩ Tô Ngọc - HS quan sát
Vân
- HS nêu từ khó viết: tốt nghiệp, Trường
Cao đẳng Mĩ thuật Đông Dương, dân
công hoả tuyến, kí hoạ,....
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. - Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng bài viết theo hình thức
văn xuôi.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết
- HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được tr/ch
Giáo viên ...................
9
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2021 - 2022
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Điền truyện/chuyện
Đ/a:
Thứ tự từ cần điền: kể chuyện – truyện
– câu chuyện – truyện – kể chuyện –
đọc truyện.
- Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền hoàn
chỉnh
Bài 3:
Đ/a:
a) nho/nhỏ/nhọ
b) chi/chì/chỉ/chị
6. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài
chính tả
7. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Lấy VD về câu đố chữ và giải đố
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TOÁN
Tiết 117: PHÉP TRỪ PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách trừ 2 PS cùng MS
2. Kĩ năng
- Thực hiện trừ được 2 PS cùng MS
- Vận dụng giải toán
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, Bài 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập.
- HS: SGK,.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Giáo viên ...................
10
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2021 - 2022
Hoạt động của GV
1. Khởi động (5p)
Hoạt động của HS
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV giới thiệu bài mới
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Biết cách trừ 2 PS cùng MS
* Cách tiến hành
+ Nêu cách cộng 2 PS cùng MS
+ Muốn cộng 2 PS cùng MS ta giữ
nguyên MS và cộng các TS lại với
nhau
+ Từ cách cộng 2 PS cùng MS, hãy nêu + Muốn trừ 2 PS cùng MS ta giữ
cách trừ 2 PS cùng MS
nguyên MS và trừ các tử số cho
nhau.
- GV chốt lại cách trừ
- Yêu cầu HS thực hành trừ:
=? - HS dựa vào quy tắc thực hành trừ và
chia sẻ kết quả:
-
=
=
- HS tự lấy VD về phép trừ 2 PS cùng
MS và thực hành trừ.
3. Hoạt động thực hành:(18p)
* Mục tiêu: - Thực hiện trừ được 2 PS cùng MS
- Vận dụng giải toán
* Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
Bài 1: Tính.
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Chia sẻ lớp
tập.
Đáp án:
- Nhận xét, chốt đáp án đúng.
=
- Củng cố cách trừ hai phân số cùng
3
mẫu số.
- =
=
=1
4
- Lưu ý HS rút gọn kết quả tới PS tối
3
giản
- =
=
5
Bài 2b. (HS năng khiếu hoàn thành cả - Thực hiện cặp đôi – Chia sẻ lớp
bài)
Đáp án:
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài
1
1
a)
= =
=
tập (2 yêu cầu)
3
3
- Nhận xét, chốt đáp án đúng.
- Lưu ý rút gọn kết quả tới PS tối giản.
b)
c)
1
Giáo viên ...................
11
-
=
-
=
3
=
5
1
- =
2
-
=
4
5
=
Trường Tiểu học ................
=
Giáo án lớp 4G
Năm học 2021 - 2022
d)
-
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
=
Đ/s:
-
3
=
4
=
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn
=2
thành sớm)
- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
Bài giải
Số huy chương bạc và huy chương
đồng của đoàn Đồng Tháp bằng số
phần tổng số huy chương mà đoàn
giành được là:
1-
=
(tổng số huy chương)
tổng số huy chương
- Hoàn thành các bài tập trong tiết học
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
buổi 2 và giải
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
LỊCH SỬ (VNEN)
TRƯỜNG HỌC, VĂN THƠ, KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ (T2)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
LỊCH SỬ (CT HIỆN HÀNH)
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố KT và các sự kiện lịch sử từ nước ta buổi đầu độc lập đến thời Hậu Lê
(thế kỉ XV)
2. Kĩ năng
- Biết thống kê những sự kiện lịch sử tiêu biểu của lịch sử nước ta từ buổi đầu độc
lập đến thời Hậu Lê (thế kỉ XV) (tên sự kiện, thời gian xảy ra sự kiện).
Giáo viên ...................
12
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2021 - 2022
- Kể lại một trong những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ buổi đầu độc lập đến thời Hậu
Lê (thế kỉ XV)
3. Phẩm chất
- Có ý thức tôn trọng lịch sử
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Băng thời gian trong SGK phóng to.
+ Một số tranh ảnh lấy từ bài 7 đến bài 19.
- HS: SGK, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (4p)
- TBHTđiều hành lớp trả lời, nhận
xét:
+ Nêu những thành tựu cơ bản của văn học + Văn học: Các tác phẩm nổi tiếng
và khoa học thời Lê.
“Quốc âm thi tập” của Nguyễn Trãi
và“Hồng Đức quốc âm thi tập” Lê
Thánh Tông.
+ Kể tên những tác giả và tác phẩm tiêu + Khoa học: Bộ Đại Việt sử kí toàn
biểu thời Lê.
thư của Ngô Sĩ Liên, Lam Sơn thực
lục của Nguyễn Trãi…
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới
2. Thưc hành: (30p)
* Mục tiêu:
- Biết thống kê những sự kiện lịch sử tiêu biểu của lịch sử nước ta từ buổi đầu độc
lập đến thời Hậu Lê và kể lại một trong những sự kiện lịch sử tiêu biểu đó.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp
HĐ1: Ôn tập các giai đoạn lịch sử
Nhóm 4 – Lớp
- Hs quan sát băng thời gian, thảo luận rồi - HS các nhóm thảo luận và đại diện
điền nội dung của từng giai đoạn tương ứng các nhóm lên điền kết quả, sau đó
với thời gian.
chia sẻ
938
1009.
1226
1400
Thế kỉ XV
+ Năm: 938 – 1009: Buổi đầu độc
lập
- GV nhận xét, kết luận, chốt lại các giai + Năm: 1009 – 1226: Nước đại Việt
đoạn lịch sử
thời Lý
+ Năm: 1226 – 1400; Nước đại Việt
Giáo viên ...................
13
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2021 - 2022
thời Trần
+ Thế kỉ XV: Nước đại Việt buổi
đầu thời Hậu Lê.
HĐ2: Lập bảng thống kê các sự kiện lịch
Nhóm 6 – Lớp
sự tiêu biểu
- Các nhóm hoàn thiện bảng thống
kê và chia sẻ lớp
- GV chốt lại các sự kiện lịch sử tiêu biểu
STT
Tên sự kiện
Thời gian
Địa điểm
1
ĐBL dẹp loạn 12 sứ quân
968
Hoa Lư, Ninh Bình
2
Cuộc k/c chống Tống lần 1
981
Sông BĐ, Lạng Sơn
3
Nhà Lý dời đô ra TL
1010
Hoa Lư=> Thăng Long
4
Cuộc k/c chống Tống lần 2
1075-1077
Sông Như Nguyệt
5
Nhà Trần Thành lập
1226
6
Cuộc k/c chống quân Mông
Thành Thăng Long,
Nguyên
sông BĐ
7
Nhà Hồ thành lập
1400
Thanh Hoá
8
Chiến thắng Chi Lăng
1428
Ải Chi Lăng
HĐ 3: Kể về sự kiện, hiện tượng lịch
sử tiêu biêu
- GV nhận xét, đánh giá chung
3. HĐ ứng dụng (1p)
4. HĐ sáng tạo (1p)
Nhóm – Lớp
- HS chọn 1 trong các sự kiện tiêu biểu
trong bảng thống kê và kể về sự kiện đó
theo nhóm
- Các nhóm cử đại diện trình bày trước
lớp
- Kể lại các sự kiện lịch sử tiêu biểu cho
người thân nghe
- Kể chuyện về các nhân vật lịch sử:
Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Trần Thủ Độ,
Lý Thái Tổ, Lê Lợi,...
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thứ tư ngày 5 tháng 2 năm 2022
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì? (ND Ghi nhớ).
Giáo viên ...................
14
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2021 - 2022
2. Kĩ năng
- Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn (BT1, mục III); biết đặt câu kể
theo mẫu đã học để giới thiệu về người bạn, người thân trong gia đình (BT2, mục
III).
* HS năng khiếu viết được 4, 5 câu kể theo yêu cầu của BT2.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm chỉ
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: VBT, bút, ảnh chụp gia đình mình
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT (15 p)
* Mục tiêu: Hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì? (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành:
a. Nhận xét
Bài tập 1+ 2+ 3+ 4:
Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
- HS nối tiếp nhau đọc các yêu cầu
của BT 1, 2, 3, 4.
- Lưu ý HS: Các em đọc thầm đoạn văn, - HS đọc 3 câu in nghiêng, cả lớp
chú ý 3 câu văn in nghiêng.
đọc thầm 3 câu văn này.
Đáp án:
+ Trong 3 câu in nghiêng vừa đọc, câu nào + Câu 1, 2: Giới thiệu về bạn Diệu
dùng để giới thiệu, câu nào nêu nhận định Chi.
về bạn Diệu Chi?
+ Câu 3: Nêu nhận định về bạn Diệu
Chi.
+ Trong 3 câu in nghiêng, bộ phận nào trả *C1: Đây là bạn Diệu Chi.
lời cho câu hỏi Ai (cái gì, con gì)? bộ phận + BP trả lời cho câu hỏi Ai?: Đây
nào trả lời câu hỏi Là gì (là ai, là con gì)? + BP trả lời cho câu hỏi Là gì?: là
bạn Diệu Chi
*C2: Bạn Diệu Chi.....Thành Công
+ BP trả lời cho câu hỏi Ai?: Bạn
Diệu Chi
+ BP trả lời cho câu hỏi Là gì?: là
Giáo viên ...................
15
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2021 - 2022
học sinh cũ.....Thành Công
*C3: Bạn ấy là một hoaj sĩ nhỏ đấy.
+ BP trả lời cho câu hỏi Ai?: Bạn ấy
+ BP trả lời cho câu hỏi Là gì?: là
một hoạ sĩ nhỏ đấy
+ Kiểu câu trên khác 2 kiểu câu đã học Ai + Khác nhau ở bộ phận VN....
làm gì? Ai thế nào? Ở chỗ nào ?
Chia sẻ trước lớp
- GV chốt lại KT về kiểu câu Ai là gì?
- HS lắng nghe
* Ghi nhớ:
b. Ghi nhớ:
- Cho HS đọc lại phần ghi nhớ.
- HS đọc nội dung ghi nhớ.
- HS lấy VD về kiểu câu Ai là gì?
3. HĐ luyện tập :(18 p)
* Mục tiêu: Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn (BT1, mục III); biết
đặt câu kể theo mẫu đã học để giới thiệu về người bạn, người thân trong gia đình
(BT2, mục III).
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
Bài tập 1:
Cá nhân - Nhóm 2- Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT 1.
Đáp án:
+ Tìm các câu kể Ai là gì? Sau đó nêu a)Thì ra nó là một thứ máy cộng trừ mà
tác dụng của các câu kể vừa tìm được. Pa- xcan đã đặt hết tình cảm của người
con vào việc chế tạo (Câu giới thiệu về
thứ máy mới)
Đó là chiếc máy tính đầu tiên trên thế
giới … hiện đại. (Câu nêu nhận định về
giá trị của chiếc máy tính đầu tiên)
b) Lá là lịch của cây - Nêu nhận định
(chỉ mùa).
Cây lại là lịch đất - Nêu nhận định (chỉ
vụ hoặc chỉ năm).
Trăng lặn rồi trăng mọc - Nêu nhận định
(chỉ ngày đêm).
Là lịch của bầu trời - Nêu nhận định
(chỉ ngày đêm).
Mười ngón tay là lịch - Nêu nhận định
(đếm ngày tháng).
Lịch lại là trang sách - Nêu nhận định
(năm học).
c. Sầu riêng là loại trái cây quý hiếm của
miền Nam. (Chủ yếu nêu nhận định về
giá trị của trái sầu riêng, bao hàm cả ý
giới thiệu về loại trái cây đặc biệt của
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng miền Nam)
Giáo viên ...................
16
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2021 - 2022
+ Câu kể Ai là gì? dùng để làm gì?
+ Câu kể Ai là gì gồm mấy bộ phận?
Bài tập 2: Dùng câu kể Ai là gì? Giới
thiệu về các bạn…
* GV gợi ý HS có thể dựa vào bài giới
thiệu bạn Diệu Chi để giới thiệu về
mình hay bạn…
+ Viết đoạn văn và kiểm tra các câu kể
Ai là gì ? có trong đoạn văn.
YC từng cặp HS giới thiệu cho nhau
nghe.
- Gọi vài HS đọc đoạn văn của mình.
* Lưu ý: Giúp đỡ HS M1+M2 viết câu
đúng mẫu
4. HĐ ứng dụng (1p)
5. HĐ sáng tạo (1p)
Cá nhân – Lớp
- HS giới thiệu về gia đình có thể kèm
ảnh chụp
Ví dụ:
* Tổ em có 4 bạn. Bạn Lan là học sinh
giỏi, luôn giúp đỡ các bạn. Đây là bạn
Thịnh, tuy hơi mũm mĩm nhưng rất tốt
bụng. Bạn Thanh là "cây văn nghệ" của
lớp. Còn em là tổ trưởng. Các thành viên
tổ em rất đoàn kết.
- Ghi nhớ KT về câu kể Ai là gì?
- Hoàn chỉnh đoạn văn bài 3.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................
Năm học 2021 - 2022
TUẦN 24
Thứ hai ngày 10 tháng 2 năm 2022
TẬP ĐỌC
VẼ VỀ CUỘC SỐNG AN TOÀN
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả nước hưởng ứng
bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an toàn, đặc biệt là an toàn
giao thông (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Biết đọc đúng bản tin với giọng hơi nhanh, phù hợp nội dung thông báo tin vui.
3. Phẩm chất
GD HS ý thức sống và tham gia giao thông an toàn.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* KNS: : Tự nhận thức xác định giá trị cá nhân. Tuy duy sáng tạo. Đảm nhận
trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Đọc thuộc lòng 1 khổ thơ
+ Em hiểu như thế nào là “những em bé + Phụ nữ miền núi đi đâu, làm gì cũng
lớn trên lưng mẹ”?
thường điệu con theo. Những em bé cả
lúc ngủ cũng nằm trên lưng mẹ. Vì vậy,
có thể nói các em lớn trên lưng mẹ.
+ Theo bạn, cái đẹp thể hiện trong bài + Là tình yêu của mẹ đối với con, đối
thơ này là gì?
với cách mạng.
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Biết đọc đúng bản tin với giọng hơi nhanh, phù hợp nội dung thông
báo tin vui.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc
với giọng rành mạch, dứt khoát, hơi - Lắng nghe
Giáo viên ...................
1
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2021 - 2022
nhanh, thể hiên nội dung của bản tin.
Nhấn giọng ở những từ ngữ nâng cao,
đông đảo, 50.000, 4 tháng, phong phú,
tươi tắn, rõ ràng, hồn nhiên, trong sáng,
sâu sắc, bất ngờ.
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- Bài được chia làm 4 đoạn
(Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn)
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các các từ ngữ khó (UNICEF, Đắk Lắk,
HS (M1)
triển lãm, ngôn ngữ hội hoạ...)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả nước
hưởng ứng bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an toàn, đặc biệt
là an toàn giao thông (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết
quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Chủ đề cuộc thi vẽ là gì?
+ Chủ đề cuộc thi là Em muốn sống an
toàn.
+ Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như thế + Thiếu nhi cả nước hào hứng tham dự
nào?
cuộc thi. Chỉ trong 4 tháng đã có 50.000
bức tranh của thiếu nhi cả nước gửi về
Ban Tổ chức.
+ Điều gì cho thấy các em có nhận thức + Chỉ điểm tên một số tác phẩm cũng
tốt về chủ đề cuộc thi?
thấy kiến thức của thiếu nhi về an toàn,
đặc biệt là an toàn giao thông rất phong
phú. Cụ thể tên một số tranh.
Đội mũ bảo hiểm là tốt nhất.
Gia đình em được bảo vệ an toàn.
Trẻ em không nên đi xe đạp trên
đường.
Chở 3 người là không được.
+ Những nhận xét nào thể hiện sự đánh + Màu sắc tươi tắn, bố cục rõ ràng, ý
giá cao khả năng thẩm mĩ của các em? tưởng hồn nhiên, trong sáng mà sâu sắc
Giáo viên ...................
2
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2021 - 2022
+ Những dòng in đậm của bản tin có tác + Có tác dụng gây ấn tượng nhằm hấp
dụng gì?
dẫn người đọc; Giúp người đọc nắm
nhanh thông tin.
+ Nội dung chính của bài là gì?
Nội dung: Qua cuộc thi về đề tài cho
thấy các em có nhận thức đúng về an
toàn, đặc biệt là an toàn giao thông và
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các biết thể hiện nhận thức của mình bằng
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời ngôn ngữ hội hoạ.
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
- HS ghi lại nội dung bài
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 4 của bài, nhấn giọng được các từ ngữ
đánh giá cao khả năng thẩm mĩ của các em
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 4 của bài
- Nhóm trưởng điều hành các thành
viên trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
+ GDKNS: Các bạn nhỏ trong bài đã + Tham gia cuộc thi vẽ tranh và có
làm gì để thể hiện ước mơ Em muốn nhiều tác phẩm đẹp, có ý nghĩa
sống an toàn?
=> Cần biết góp sức mình vào việc giữ
gìn ATGT bằng những việc làm phù - HS liên hệ việc giữ gìn ATGT và tham
hợp.
gia giao thông an toàn
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Trưng bày các tranh ảnh sưu tầm được
hoặc của bản thân về chủ đề An toàn
giao thông
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TOÁN
Tiết 116: LUYỆN TẬP
Giáo viên ...................
3
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2021 - 2022
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về phép cộng PS, tính chất kết hợp của phép cộng PS
- Các dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5 và 9
2. Kĩ năng
- Thực hiện được phép cộng hai phân số, cộng một số tự nhiên với phân số, cộng
một phân số với số tự nhiên.
- Vận dụng làm các bài tập liên quan
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. Hoạt động thực hành (35p)
* Mục tiêu: Thực hiện được phép cộng hai phân số, cộng một số tự nhiên với phân
số, cộng một phân số với số tự nhiên. Vận dụng giải toán
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1: Tính (theo mẫu)
- HS quan sát mẫu để xem cách trình bày
- GV viết bài mẫu lên bảng cả lớp chia - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
sẻ câu mẫu
Chia sẻ lớp
4
4
4
Đáp án:
3+ =
+ =
+ =
5
5
5
a) 3 +
= +
=
* Có thể viết gọn bài toán như sau:
4
4
b)
3+ =
+ =
5
5
c)
- GV nhận xét, chữa bài
- Lưu ý cách cộng một số tự nhiên với
PS, cộng một PS với một số số tự nhiên - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
Bài 3:
Bài giải
Giáo viên ...................
4
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2021 - 2022
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu
bài tập.
- Củng cố cách cộng phân số, tính nửa
chu vi hình chữ nhật.
Nửa chu vi của hình chữ nhật là:
+
3
=
10
Đáp số:
(m)
m
- Thực hiện làm cá nhân – Chia sẻ lớp
Bài 2 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn Đáp án:
thành sớm)
- Rút ra tính chất kết hợp của phép cộng:
Khi cộng 1 tổng 2 PS với một PS thứ ba,
ta có thể cộng PS thứ nhất với tổng của
PS thứ hai và PS thứ ba.
- Chữa lại các phần bài tập làm sai
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
Toán buổi 2 và giải
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
KHOA HỌC (VNEN)
ÁNH SÁNG VÀ BÓNG TỐI (T3)
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
KHOA HỌC (CT HIỆN HÀNH)
ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu được mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và lấy được ví dụ
để chứng tỏ điều đó.
Giáo viên ...................
5
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2021 - 2022
- Hiểu được nhờ ứng dụng các kiến thức về nhu cầu ánh sáng của thực vật trong
trồng trọt đã mang lại hiệu quả cao.
2. Kĩ năng
- HS nêu được vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật.
3. Phẩm chất
- Có ý thức trồng cây ở nơi có đủ ánh sáng
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh ảnh phóng to
- HS: Một số loài cây
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p)
- HS chơi trò chơi dưới sự điều hành
Trò chơi: Hộp quà bí mật
của GV
+ Bóng tối xuất hiện ở đâu? Có thể làm
+ Bóng tối xuất hiện phía sau vật cản
cho bóng của vât thay đổi như thế nào?
sáng. Làm cho bóng của vật thay đổi
bằng cách thay đổi vị trí của vật
chiếu sáng đối với vật đó.
+ Lấy ví dụ chứng tỏ bóng của vật thay
+ VD: bóng của cái cây thay đổi vào
đổi khi vị trí chiếu sáng đối với vât đó
từng buổi của ngày do vị trí của mặt
thay đổi?
trời thay đổi
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu:
- HS nêu được vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật.
- Hiểu được mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và lấy được ví
dụ để chứng tỏ điều đó.
- Hiểu được nhờ ứng dụng các kiến thức về nhu cầu ánh sáng của thực vật
trong trồng trọt đã mang lại hiệu quả cao.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
Giáo viên ...................
6
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2021 - 2022
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của
Nhóm 4 – Lớp
ánh sáng đối với sự sống của thực vật:
- Yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển các - Các nhóm làm việc. Thư kí ghi lại
bạn quan sát hình và trả lời các câu hỏi
các ý kiến của nhóm – Chia sẻ lớp
SGK.
+ Hình 1: Cây trong hình 1 đang mọc
hướng về phía ánh sáng của bóng đèn
+ Hình 2: Vì loài hoa này khi nở
thường hướng về ánh mặt trời nên có
tên gọi là hoa hướng dương.
-HS đọc bài học.
- GV chốt: Như vậy, ánh sáng đã tác
động đến sự phát triển của từng loài cây, - Lắng nghe
các loài cây đều mọc hướng về phía ánh
sáng
+ Ánh sáng có vai trò gì với sự sống của + Ánh sáng giúp cây quang hợp, ánh
thực vật?
sáng còn ảnh hưởng đến quá trình
sống khác của thực vật như: hút
nước, thoát hơi nước, hô hấp …
+ Điều gì sẽ xảy ra với thực vật nếu
+ Không có ánh sáng, thực vật sẽ tàn
không có ánh sáng?
lụi.
- Kết luận: Như mục Bạn cần biết SGK.
HĐ2: Tìm hiểu nhu cầu về ánh sáng
của thực vật:
- GV gieo vấn đề: Cây xanh không thể
sống thiếu ánh sáng mặt trời nhưng có
- HS thảo luận nhóm 4, đưa ra ý kiến
phải mọi loài cây đều cần một thời gian
của nhóm mình
chiếu sáng như nhau và đều có nhu cầu
được chiếu sáng mạnh hoặc yếu như nhau
không?
+ Tại sao có một số loài cây chỉ sống
+ Do nhu cầu về ánh sáng của các
được ở những nơi rừng thưa, các cánh
loài cây không giống nhau…
đồng … được chiếu sáng nhiều? Một số
loài cây khác lại sống được trong rừng
rậm, hang động?
+ Hãy kể tên một số cây cần nhiều ánh
+ Cây cần nhiều ánh sáng: Tiêu, lúa,
sáng và một số cây cần ít ánh sáng?
cà phê, cam bưởi,..(cây cho hạt, quả
cần nhiều ánh sáng)
+ Cây cần ít ánh sáng: Dương xỉ,
phát tài
+ Nêu một số ứng dụng về nhu cầu ánh
+ Cây cà phê, cây tiêu, cây lúa, cần
sáng của cây trong kĩ thuật trồng trọt?
nhiều ánh sáng nên khi cấy và trồng
ta phải có khoảng cách vừa đủ để cây
có đủ ánh sáng và phát triển tốt…
Giáo viên ...................
7
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2021 - 2022
- Kết luận: Tìm hiểu về nhu cầu ánh
sáng của mỗi loài cây, chúng ta có thể
thực hiện những biện pháp kĩ thuật
trồng trọt để cây được chiếu sáng thích
hợp sẽ cho thu hoạch cao.
3. HĐ ứng dụng (1p)
4. HĐ sáng tạo (2p)
+ Để kích thích cây tăng trưởng và
phát triển nhanh, người ta dùng ánh
sáng đèn điện thay thế cho ánh sáng
mặt trời vào ban đêm
- Lắng nghe
- Trồng 1 cây trong bóng tối, 1 cây
ngoài ánh sáng, chăm sóc và tưới
nước thường xuyên. Ghi lại quá trình
sinh trưởng và phát triển của cả 2 cây
và rút ra so sánh, đối chiếu
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Thứ ba ngày 4 tháng 2 năm 2019
KĨ NĂNG SỐNG
BÀI HỌC VỀ GIỮ LỜI HỨA
CHÍNH TẢ
HOẠ SĨ TÔ NGỌC VÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài dưới dạng văn xuôi
- Làm đúng BT2a phân biệt âm đầu tr/ch ; giải được câu đố về các chữ bài 3
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
Giáo viên ...................
8
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2021 - 2022
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. ChuẨn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết
* Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết, phần - 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm
chú giải
+ Nêu nội dung đoạn viết?
+ Đoạn văn ca ngợi Tô Ngọc Vân. Ông
là một nghệ sĩ tài hoa đã ngã xuống
trong cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp.
- Giới thiệu ảnh chụp hoạ sĩ Tô Ngọc - HS quan sát
Vân
- HS nêu từ khó viết: tốt nghiệp, Trường
Cao đẳng Mĩ thuật Đông Dương, dân
công hoả tuyến, kí hoạ,....
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. - Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng bài viết theo hình thức
văn xuôi.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết
- HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được tr/ch
Giáo viên ...................
9
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2021 - 2022
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Điền truyện/chuyện
Đ/a:
Thứ tự từ cần điền: kể chuyện – truyện
– câu chuyện – truyện – kể chuyện –
đọc truyện.
- Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền hoàn
chỉnh
Bài 3:
Đ/a:
a) nho/nhỏ/nhọ
b) chi/chì/chỉ/chị
6. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài
chính tả
7. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Lấy VD về câu đố chữ và giải đố
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TOÁN
Tiết 117: PHÉP TRỪ PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách trừ 2 PS cùng MS
2. Kĩ năng
- Thực hiện trừ được 2 PS cùng MS
- Vận dụng giải toán
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, Bài 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập.
- HS: SGK,.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Giáo viên ...................
10
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2021 - 2022
Hoạt động của GV
1. Khởi động (5p)
Hoạt động của HS
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV giới thiệu bài mới
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Biết cách trừ 2 PS cùng MS
* Cách tiến hành
+ Nêu cách cộng 2 PS cùng MS
+ Muốn cộng 2 PS cùng MS ta giữ
nguyên MS và cộng các TS lại với
nhau
+ Từ cách cộng 2 PS cùng MS, hãy nêu + Muốn trừ 2 PS cùng MS ta giữ
cách trừ 2 PS cùng MS
nguyên MS và trừ các tử số cho
nhau.
- GV chốt lại cách trừ
- Yêu cầu HS thực hành trừ:
=? - HS dựa vào quy tắc thực hành trừ và
chia sẻ kết quả:
-
=
=
- HS tự lấy VD về phép trừ 2 PS cùng
MS và thực hành trừ.
3. Hoạt động thực hành:(18p)
* Mục tiêu: - Thực hiện trừ được 2 PS cùng MS
- Vận dụng giải toán
* Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
Bài 1: Tính.
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Chia sẻ lớp
tập.
Đáp án:
- Nhận xét, chốt đáp án đúng.
=
- Củng cố cách trừ hai phân số cùng
3
mẫu số.
- =
=
=1
4
- Lưu ý HS rút gọn kết quả tới PS tối
3
giản
- =
=
5
Bài 2b. (HS năng khiếu hoàn thành cả - Thực hiện cặp đôi – Chia sẻ lớp
bài)
Đáp án:
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài
1
1
a)
= =
=
tập (2 yêu cầu)
3
3
- Nhận xét, chốt đáp án đúng.
- Lưu ý rút gọn kết quả tới PS tối giản.
b)
c)
1
Giáo viên ...................
11
-
=
-
=
3
=
5
1
- =
2
-
=
4
5
=
Trường Tiểu học ................
=
Giáo án lớp 4G
Năm học 2021 - 2022
d)
-
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
=
Đ/s:
-
3
=
4
=
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn
=2
thành sớm)
- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
Bài giải
Số huy chương bạc và huy chương
đồng của đoàn Đồng Tháp bằng số
phần tổng số huy chương mà đoàn
giành được là:
1-
=
(tổng số huy chương)
tổng số huy chương
- Hoàn thành các bài tập trong tiết học
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
buổi 2 và giải
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
LỊCH SỬ (VNEN)
TRƯỜNG HỌC, VĂN THƠ, KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ (T2)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
LỊCH SỬ (CT HIỆN HÀNH)
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố KT và các sự kiện lịch sử từ nước ta buổi đầu độc lập đến thời Hậu Lê
(thế kỉ XV)
2. Kĩ năng
- Biết thống kê những sự kiện lịch sử tiêu biểu của lịch sử nước ta từ buổi đầu độc
lập đến thời Hậu Lê (thế kỉ XV) (tên sự kiện, thời gian xảy ra sự kiện).
Giáo viên ...................
12
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2021 - 2022
- Kể lại một trong những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ buổi đầu độc lập đến thời Hậu
Lê (thế kỉ XV)
3. Phẩm chất
- Có ý thức tôn trọng lịch sử
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Băng thời gian trong SGK phóng to.
+ Một số tranh ảnh lấy từ bài 7 đến bài 19.
- HS: SGK, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (4p)
- TBHTđiều hành lớp trả lời, nhận
xét:
+ Nêu những thành tựu cơ bản của văn học + Văn học: Các tác phẩm nổi tiếng
và khoa học thời Lê.
“Quốc âm thi tập” của Nguyễn Trãi
và“Hồng Đức quốc âm thi tập” Lê
Thánh Tông.
+ Kể tên những tác giả và tác phẩm tiêu + Khoa học: Bộ Đại Việt sử kí toàn
biểu thời Lê.
thư của Ngô Sĩ Liên, Lam Sơn thực
lục của Nguyễn Trãi…
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới
2. Thưc hành: (30p)
* Mục tiêu:
- Biết thống kê những sự kiện lịch sử tiêu biểu của lịch sử nước ta từ buổi đầu độc
lập đến thời Hậu Lê và kể lại một trong những sự kiện lịch sử tiêu biểu đó.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp
HĐ1: Ôn tập các giai đoạn lịch sử
Nhóm 4 – Lớp
- Hs quan sát băng thời gian, thảo luận rồi - HS các nhóm thảo luận và đại diện
điền nội dung của từng giai đoạn tương ứng các nhóm lên điền kết quả, sau đó
với thời gian.
chia sẻ
938
1009.
1226
1400
Thế kỉ XV
+ Năm: 938 – 1009: Buổi đầu độc
lập
- GV nhận xét, kết luận, chốt lại các giai + Năm: 1009 – 1226: Nước đại Việt
đoạn lịch sử
thời Lý
+ Năm: 1226 – 1400; Nước đại Việt
Giáo viên ...................
13
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2021 - 2022
thời Trần
+ Thế kỉ XV: Nước đại Việt buổi
đầu thời Hậu Lê.
HĐ2: Lập bảng thống kê các sự kiện lịch
Nhóm 6 – Lớp
sự tiêu biểu
- Các nhóm hoàn thiện bảng thống
kê và chia sẻ lớp
- GV chốt lại các sự kiện lịch sử tiêu biểu
STT
Tên sự kiện
Thời gian
Địa điểm
1
ĐBL dẹp loạn 12 sứ quân
968
Hoa Lư, Ninh Bình
2
Cuộc k/c chống Tống lần 1
981
Sông BĐ, Lạng Sơn
3
Nhà Lý dời đô ra TL
1010
Hoa Lư=> Thăng Long
4
Cuộc k/c chống Tống lần 2
1075-1077
Sông Như Nguyệt
5
Nhà Trần Thành lập
1226
6
Cuộc k/c chống quân Mông
Thành Thăng Long,
Nguyên
sông BĐ
7
Nhà Hồ thành lập
1400
Thanh Hoá
8
Chiến thắng Chi Lăng
1428
Ải Chi Lăng
HĐ 3: Kể về sự kiện, hiện tượng lịch
sử tiêu biêu
- GV nhận xét, đánh giá chung
3. HĐ ứng dụng (1p)
4. HĐ sáng tạo (1p)
Nhóm – Lớp
- HS chọn 1 trong các sự kiện tiêu biểu
trong bảng thống kê và kể về sự kiện đó
theo nhóm
- Các nhóm cử đại diện trình bày trước
lớp
- Kể lại các sự kiện lịch sử tiêu biểu cho
người thân nghe
- Kể chuyện về các nhân vật lịch sử:
Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Trần Thủ Độ,
Lý Thái Tổ, Lê Lợi,...
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thứ tư ngày 5 tháng 2 năm 2022
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì? (ND Ghi nhớ).
Giáo viên ...................
14
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2021 - 2022
2. Kĩ năng
- Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn (BT1, mục III); biết đặt câu kể
theo mẫu đã học để giới thiệu về người bạn, người thân trong gia đình (BT2, mục
III).
* HS năng khiếu viết được 4, 5 câu kể theo yêu cầu của BT2.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm chỉ
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: VBT, bút, ảnh chụp gia đình mình
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT (15 p)
* Mục tiêu: Hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì? (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành:
a. Nhận xét
Bài tập 1+ 2+ 3+ 4:
Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
- HS nối tiếp nhau đọc các yêu cầu
của BT 1, 2, 3, 4.
- Lưu ý HS: Các em đọc thầm đoạn văn, - HS đọc 3 câu in nghiêng, cả lớp
chú ý 3 câu văn in nghiêng.
đọc thầm 3 câu văn này.
Đáp án:
+ Trong 3 câu in nghiêng vừa đọc, câu nào + Câu 1, 2: Giới thiệu về bạn Diệu
dùng để giới thiệu, câu nào nêu nhận định Chi.
về bạn Diệu Chi?
+ Câu 3: Nêu nhận định về bạn Diệu
Chi.
+ Trong 3 câu in nghiêng, bộ phận nào trả *C1: Đây là bạn Diệu Chi.
lời cho câu hỏi Ai (cái gì, con gì)? bộ phận + BP trả lời cho câu hỏi Ai?: Đây
nào trả lời câu hỏi Là gì (là ai, là con gì)? + BP trả lời cho câu hỏi Là gì?: là
bạn Diệu Chi
*C2: Bạn Diệu Chi.....Thành Công
+ BP trả lời cho câu hỏi Ai?: Bạn
Diệu Chi
+ BP trả lời cho câu hỏi Là gì?: là
Giáo viên ...................
15
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2021 - 2022
học sinh cũ.....Thành Công
*C3: Bạn ấy là một hoaj sĩ nhỏ đấy.
+ BP trả lời cho câu hỏi Ai?: Bạn ấy
+ BP trả lời cho câu hỏi Là gì?: là
một hoạ sĩ nhỏ đấy
+ Kiểu câu trên khác 2 kiểu câu đã học Ai + Khác nhau ở bộ phận VN....
làm gì? Ai thế nào? Ở chỗ nào ?
Chia sẻ trước lớp
- GV chốt lại KT về kiểu câu Ai là gì?
- HS lắng nghe
* Ghi nhớ:
b. Ghi nhớ:
- Cho HS đọc lại phần ghi nhớ.
- HS đọc nội dung ghi nhớ.
- HS lấy VD về kiểu câu Ai là gì?
3. HĐ luyện tập :(18 p)
* Mục tiêu: Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn (BT1, mục III); biết
đặt câu kể theo mẫu đã học để giới thiệu về người bạn, người thân trong gia đình
(BT2, mục III).
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
Bài tập 1:
Cá nhân - Nhóm 2- Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT 1.
Đáp án:
+ Tìm các câu kể Ai là gì? Sau đó nêu a)Thì ra nó là một thứ máy cộng trừ mà
tác dụng của các câu kể vừa tìm được. Pa- xcan đã đặt hết tình cảm của người
con vào việc chế tạo (Câu giới thiệu về
thứ máy mới)
Đó là chiếc máy tính đầu tiên trên thế
giới … hiện đại. (Câu nêu nhận định về
giá trị của chiếc máy tính đầu tiên)
b) Lá là lịch của cây - Nêu nhận định
(chỉ mùa).
Cây lại là lịch đất - Nêu nhận định (chỉ
vụ hoặc chỉ năm).
Trăng lặn rồi trăng mọc - Nêu nhận định
(chỉ ngày đêm).
Là lịch của bầu trời - Nêu nhận định
(chỉ ngày đêm).
Mười ngón tay là lịch - Nêu nhận định
(đếm ngày tháng).
Lịch lại là trang sách - Nêu nhận định
(năm học).
c. Sầu riêng là loại trái cây quý hiếm của
miền Nam. (Chủ yếu nêu nhận định về
giá trị của trái sầu riêng, bao hàm cả ý
giới thiệu về loại trái cây đặc biệt của
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng miền Nam)
Giáo viên ...................
16
Trường Tiểu học ................
Giáo án lớp 4G
Năm học 2021 - 2022
+ Câu kể Ai là gì? dùng để làm gì?
+ Câu kể Ai là gì gồm mấy bộ phận?
Bài tập 2: Dùng câu kể Ai là gì? Giới
thiệu về các bạn…
* GV gợi ý HS có thể dựa vào bài giới
thiệu bạn Diệu Chi để giới thiệu về
mình hay bạn…
+ Viết đoạn văn và kiểm tra các câu kể
Ai là gì ? có trong đoạn văn.
YC từng cặp HS giới thiệu cho nhau
nghe.
- Gọi vài HS đọc đoạn văn của mình.
* Lưu ý: Giúp đỡ HS M1+M2 viết câu
đúng mẫu
4. HĐ ứng dụng (1p)
5. HĐ sáng tạo (1p)
Cá nhân – Lớp
- HS giới thiệu về gia đình có thể kèm
ảnh chụp
Ví dụ:
* Tổ em có 4 bạn. Bạn Lan là học sinh
giỏi, luôn giúp đỡ các bạn. Đây là bạn
Thịnh, tuy hơi mũm mĩm nhưng rất tốt
bụng. Bạn Thanh là "cây văn nghệ" của
lớp. Còn em là tổ trưởng. Các thành viên
tổ em rất đoàn kết.
- Ghi nhớ KT về câu kể Ai là gì?
- Hoàn chỉnh đoạn văn bài 3.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất