Giáo án Tuần 24 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Xuân Sơn
Ngày gửi: 16h:37' 26-02-2023
Dung lượng: 900.6 KB
Số lượt tải: 54
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Xuân Sơn
Ngày gửi: 16h:37' 26-02-2023
Dung lượng: 900.6 KB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích:
0 người
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH
TRƯỜNG TIỂU HỌC HUỲNH VĂN BÁNH
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 24
LỚP 4/10 Từ 28/02/2023 đến 04/03/2023
THỨ/NGÀY TIẾT
Thứ hai
27/02/2023
Thứ ba
28/02/2023
Thứ tư
01/03/2023
Thứ năm
02/03/2023
Thứ sáu
03/03/2023
Thứ bảy
04/03/2023
MÔN
BÀI DẠY
1
Tập đọc
Vẽ về cuộc sống an toàn.
2
Toán
Luyện tập (tr. 128)
3
Lịch sử
Ôn tập.
4
Đạo đức
Giữ gìn các công trình công cộng (tt).
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
Chào cờ
Mĩ thuật
Tập đọc
Toán
LT-VC
Kể chuyện
Thể dục
Tập làm văn
Toán
Khoa học
Kỹ thuật
Âm nhạc
LTVC
Toán
Chính tả
Địa lý
Thể dục
Tập làm văn
Toán
Khoa học
SHL
KNS
Sinh hoạt dưới cờ
Giáo viên chuyên dạy.
Đoàn thuyền đánh cá.
Phép trừ phân số.
Câu kể Ai là gì?
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.
Giáo viên chuyên dạy.
Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả cây cối.
Phép trừ phân số. (tt)
Ánh sáng cần cho sự sống.
Chăm sóc rau, hoa.
Giáo viên chuyên dạy.
Vị ngữ trong câu kể : Ai là gì?
Luyện tập ( tr.131)
Họa sĩ Tô Ngọc Vân ( N- V)
Thành phố Hồ Chí Minh.
Giáo viên chuyên dạy.
Tóm tắt tin tức.
Luyện tập chung (tr.131).
Ánh sáng cần cho sự sống ( tt).
Sinh hoạt lớp tuần 24.
Giáo viên bộ môn giảng dạy.
2
Ôn tập
Ôn tập.
3
Tiếng anh
Giáo viên chuyên dạy.
4
Tiếng anh
Giáo viên chuyên dạy.
5
TABN
Giáo viên chuyên dạy.
DUYỆT CỦA BGH
THGD
GVCN
Hoàng Xuân Sơn
LH
KNS
KNS
KNS
KNS, MT
KNS
KNS
KNS
LH
KNS
LH, KNS
KNS
Thứ Hai, ngày 27 tháng 02 năm 2023
Tiết 1: TẬP ĐỌC
VẼ VỀ CUỘC SỐNG AN TOÀN
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả nước hưởng ứng
bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an toàn, đặc biệt là an toàn giao
thông (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Biết đọc đúng bản tin với giọng hơi nhanh, phù hợp nội dung thông báo tin vui.
3. Phẩm chất
GD HS ý thức sống và tham gia giao thông an toàn.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
* KNS: : Tự nhận thức xác định giá trị cá nhân. Tuy duy sáng tạo. Đảm nhận trách
nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Phương
pháp
1. Mở đầu.
Khởi động: 1'
- Y/c HS hát.
- HS hát
Kiểm tra.
Bài cũ : 3'
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
+ Đọc thuộc lòng 1 khổ thơ
+ Phụ nữ miền núi đi đâu, làm gì
+ Em hiểu như thế nào là “những em bé cũng thường điệu con theo. Những em
lớn trên lưng mẹ”?
bé cả lúc ngủ cũng nằm trên lưng mẹ.
Vì vậy, có thể nói các em lớn trên
lưng mẹ.
+ Theo bạn, cái đẹp thể hiện trong bài + Là tình yêu của mẹ đối với con, đối
thơ này là gì?
với cách mạng.
Gv giới thiệu bài mới. (1')
2. Khám phá.
Trực quan,
Hoạt động 1 : Luyện đọc : 10'.
* Mục tiêu: Giúp học sinh đọc trôi trảy
vấn đáp.
bài tập đọc, bước đầu biết nhấn giọng.
- Gọi 1 HS đọc bài.
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc
với giọng rành mạch, dứt khoát, hơi - Lắng nghe
nhanh, thể hiên nội dung của bản tin.
Nhấn giọng ở những từ ngữ nâng cao,
đông đảo, 50.000, 4 tháng, phong phú,
tươi tắn, rõ ràng, hồn nhiên, trong sáng,
sâu sắc, bất ngờ.
- Lớp trưởng điều hành cách chia
đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Bài được chia làm 4 đoạn
(Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn)
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và
phát hiện các từ ngữ khó (UNICEF,
Đắk Lắk, triển lãm, ngôn ngữ hội
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các hoạ...)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu -Cá
HS.
nhân -> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài :10'
* Mục tiêu: Giúp học sinh : Hiểu ND:
Vấn
đáp,
Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn
thực hành.
được thiếu nhi cả nước hưởng ứng bằng
những bức tranh thể hiện nhận thức
đúng đắn về an toàn, đặc biệt là an toàn
giao thông (trả lời được các câu hỏi
trong SGK).
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ
bài
kết quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Chủ đề cuộc thi vẽ là gì?
+ Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như thế
nào?
+ Điều gì cho thấy các em có nhận thức
tốt về chủ đề cuộc thi?
+ Những nhận xét nào thể hiện sự đánh
giá cao khả năng thẩm mĩ của các em?
+ Những dòng in đậm của bản tin có tác
dụng gì?
+ Nội dung chính của bài là gì?
+ Chủ đề cuộc thi là Em muốn sống
an toàn.
+ Thiếu nhi cả nước hào hứng tham
dự cuộc thi. Chỉ trong 4 tháng đã có
50.000 bức tranh của thiếu nhi cả
nước gửi về Ban Tổ chức.
+ Chỉ điểm tên một số tác phẩm cũng
thấy kiến thức của thiếu nhi về an
toàn, đặc biệt là an toàn giao thông
rất phong phú. Cụ thể tên một số
tranh.
Đội mũ bảo hiểm là tốt nhất.
Gia đình em được bảo vệ an toàn.
Trẻ em không nên đi xe đạp trên
đường.
Chở 3 người là không được.
+ Màu sắc tươi tắn, bố cục rõ ràng, ý
tưởng hồn nhiên, trong sáng mà sâu
sắc
+ Có tác dụng gây ấn tượng nhằm
hấp dẫn người đọc; Giúp người đọc
nắm nhanh thông tin.
Nội dung: Qua cuộc thi về đề tài cho
thấy các em có nhận thức đúng về
an toàn, đặc biệt là an toàn giao
thông và biết thể hiện nhận thức của
mình bằng ngôn ngữ hội hoạ.
- HS ghi lại nội dung bài
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
3. Luyện tập, thực hành : 10'
Luyện đọc diễn cảm.
Mục tiêu : Giúp học sinh đọc điễn cảm
đoạn văn trong bài học.
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Nhóm trưởng điều hành các thành
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 4
viên trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- GV nhận xét, đánh giá chung
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- Gv nhận xét, đánh giá.
+ Tham gia cuộc thi vẽ tranh và có
Thi đua.
nhiều tác phẩm đẹp, có ý nghĩa
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm. 3'
+ GDKNS: Các bạn nhỏ trong bài đã
làm gì để thể hiện ước mơ Em muốn
sống an toàn?
=> Cần biết góp sức mình vào việc giữ
gìn ATGT bằng những việc làm phù
hợp.
- HS liên hệ việc giữ gìn ATGT và
tham gia giao thông an toàn
- Trưng bày các tranh ảnh sưu tầm
được hoặc của bản thân về chủ đề An
toàn giao thông
Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
**********************************
Tiết 2:
LỊCH SỬ.
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố KT và các sự kiện lịch sử từ nước ta buổi đầu độc lập đến thời Hậu Lê (thế
kỉ XV)
2. Kĩ năng
- Biết thống kê những sự kiện lịch sử tiêu biểu của lịch sử nước ta từ buổi đầu độc lập
đến thời Hậu Lê (thế kỉ XV) (tên sự kiện, thời gian xảy ra sự kiện).
- Kể lại một trong những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ buổi đầu độc lập đến thời Hậu Lê
(thế kỉ XV)
3. Phẩm chất
- Có ý thức tôn trọng lịch sử
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Băng thời gian trong SGK phóng to.
+ Một số tranh ảnh lấy từ bài 7 đến bài 19.
- HS: SGK, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Phương pháp
1. Mở đầu.
- Hát
- Khởi động : 1'
- Học sinh trả lời.
- Bài cũ : 3'
Kiểm tra
Trò chơi: Chiếc hộp bí mật
- Trả lời các câu hỏi sau:
+ Nêu những thành tựu cơ bản của văn + Văn học: Các tác phẩm nổi tiếng
“Quốc âm thi tập” của Nguyễn Trãi
học và khoa học thời Lê.
và“Hồng Đức quốc âm thi tập” Lê
Thánh Tông.
+ Kể tên những tác giả và tác phẩm tiêu + Khoa học: Bộ Đại Việt sử kí toàn
thư của Ngô Sĩ Liên, Lam Sơn thực
biểu thời Lê.
lục của Nguyễn Trãi…
- Học sinh nhắc tựa.
-GV nhận xét, khen/động viên, dẫn vào
bài mới.
- Giới thiệu bài mới : 1'
2. Khám phá.
*Hoạt động 1: Ôn tập các giai đoạn lịch
sử.15'
Mục tiêu: Giúp học sinh biết thống kê
những sự kiện lịch sử tiêu biểu của lịch
sử nước ta t bu i đầu độc lập đến thời
Hậu Lê
Nhóm 4 – Lớp
Ôn tập các giai đoạn lịch sử
- Hs quan sát băng thời gian, thảo luận rồi - HS các nhóm thảo luận và đại diện
điền nội dung của từng giai đoạn tương các nhóm lên điền kết quả, sau đó
Trực
quan,
chia sẻ
ứng với thời gian.
vấn đáp.
938
1009.
1226
1400
Thế kỉ XV
+ Năm: 938 – 1009: Buổi đầu độc lập
+ Năm: 1009 – 1226: Nước đại Việt
- GV nhận xét, kết luận, chốt lại các giai thời Lý
+ Năm: 1226 – 1400; Nước đại Việt
đoạn lịch sử
thời Trần
+ Thế kỉ XV: Nước đại Việt buổi đầu
thời Hậu Lê.
Hoạt động 2: Lập bảng th ng kê các sự
kiện lịch sử tiêu biểu. 15'
Mục tiêu : Giúp học sinh kể được các sự
kiện lịch sử tiêu biểu.
- GV chốt lại các sự kiện lịch sử tiêu biểu Các nhóm hoàn thiện bảng thống kê
và chia sẻ lớp
Trực
quan,
vấn đáp.
- GV nhận xét, đánh giá chung
- HS chọn 1 trong các sự kiện tiêu
biểu trong bảng thống kê và kể về sự
kiện đó theo nhóm
- Các nhóm cử đại diện trình bày
trước lớp
3. Vận dụng, trải nghiệm. 3'
- Liên hệ giáo dục lòng tự hào truyền - Kể lại các sự kiện lịch sử tiêu biểu
cho người thân nghe
thống đánh giặc ngoại xâm.
- Giáo dục tự hào truyền thống hiếu học - Kể chuyện về các nhân vật lịch sử:
Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Trần Thủ
của cha ông.
Độ, Lý Thái Tổ, Lê Lợi,...
STT
Tên sự kiện
Thời gian
Địa điểm
1
ĐBL dẹp loạn 12 sứ quân
968
Hoa Lư, Ninh Bình
2
Cuộc k/c chống Tống lần 1
981
Sông BĐ, Lạng Sơn
3
Nhà Lý dời đô ra TL
1010
Hoa Lư=> Thăng Long
4
Cuộc k/c chống Tống lần 2
1075-1077
Sông Như Nguyệt
5
Nhà Trần Thành lập
1226
6
Cuộc k/c chống quân Mông
Thành Thăng Long,
Nguyên
sông BĐ
7
Nhà Hồ thành lập
1400
Thanh Hoá
8
Chiến thắng Chi Lăng
1428
Ải Chi Lăng
* Điều chỉnh sau bài dạy :
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
**********************************
Tiết 3: TOÁN
Tiết 116: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về phép cộng PS, tính chất kết hợp của phép cộng PS
- Các dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5 và 9
2. Kĩ năng
- Thực hiện được phép cộng hai phân số, cộng một số tự nhiên với phân số, cộng một
phân số với số tự nhiên.
- Vận dụng làm các bài tập liên quan
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Phương
pháp
1. Mở đầu.
Khởi động: 1'
Bài cũ : 3'
- Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng?
- HS tham gia chơi
- GV đọc số, 3 tổ cử đại diện lên bảng viết - Tổ nào viết đúng và nhanh là tổ chiến Trò chơi.
số.
thắng
GV phổ biến luật chơi, cách chơi
Trò chơi: Ai nhanh ai đúng
- HS tham gia chơi
- Giới thiệu bài mới : 1'
2. Thực hành.
Hoạt động 1 :Ôn tập cộng hai phân số.
10'
Mục tiêu :Giúp học sinh thực hiện được
phép cộng hai phân số.
Bài 1: Tính (theo mẫu)
- GV viết bài mẫu lên bảng cả lớp chia sẻ - HS quan sát mẫu để xem cách trình
câu mẫu
bày
Vấn đáp
4
4
3
15 4
19
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – thưc hành.
3+ = + = + =
5
5
5
Chia sẻ lớp
1
5
5
* Có thể viết gọn bài toán như sau:
Đáp án:
3+
4
4
15
19
=
+ =
5
5
5
5
- GV nhận xét, chữa bài
- Lưu ý cách cộng một số tự nhiên với PS,
cộng một PS với một số số tự nhiên
2
9 2
11
= + =
3
3 3
3
3
3 20 23
b) 5
4
4 4
4
12
12 42 54
c) 2
21
21 21 21
a) 3 +
Hoạt động 2 : Ôn tập giải toán có lời
văn.15'
Mục tiêu : Giúp học sinh vận dụng kiến
thức đã học giải toán có lời văn.
Bài 3:
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
tập.
Bài giải
- Củng cố cách cộng phân số, tính nửa chu
Nửa chu vi của hình chữ nhật là:
3
2
29
vi hình chữ nhật.
+
=
(m)
3
10
Thực
hành.
30
Đáp số:
29
m
30
Bài 2 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn
- Thực hiện làm cá nhân – Chia sẻ lớp
thành sớm)
Đáp án:
3 2 1 3
( )
8 8 8 4
3 2 1
3
( )
8 8 8
4
3 2 1 3 2 1
( ) ( )
8 8 8 8 8 8
4.Vận dụng, trải nghiệm. 3'
- Nhắc lại ghi nhớ.
- Tìm hiểu một số bài toán khác.
- Rút ra tính chất kết hợp của phép
cộng: Khi cộng 1 tổng 2 PS với một PS
thứ ba, ta có thể cộng PS thứ nhất với
tổng của PS thứ hai và PS thứ ba.
- Chữa lại các phần bài tập làm sai
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
Toán buổi 2 và giải
* Điều chỉnh sau bài dạy :
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………………..
**********************************
Tiết 4: Đạo đức:
GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng.
2. Kĩ năng
Thực
hành.
- Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng.
3. Phẩm chất
- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
* KNS: - Xác định giá trị văn hóa tinh thần của những nơi công cộng
- Thu thập và xử lí thông tin về các hoạt động giữ gìn các công trình công
cộng ở địa phương
* BVMT: Các em biết và thực hiện giữ gìn các công trình công cộng có liên quan trực
tiếp đến MT và chất lượng cuộc sống
* GDQP-AN: Giải thích cho học sinh hiểu được lợi ích của việc bảo vệ tài sản chung
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Phiếu điều tra (theo bài tập 4)
+ Mỗi HS có 3 phiếu màu: xanh, đỏ, trắng.
- HS: SGK, SBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Phương
pháp
1.Mở đầu.
Khởi động : 1'
TBHT điều hành lớp trả lời, nhận
Bài cũ: 3'
Kiểm tra.
Kể lại câu chuyện: Buổi học đầu tiên xét
+ Bạn hãy nêu một số biểu hiện về ý + Không vẽ bay lên tường, không
thức bảo vệ và giữ gìn công trình khắc lên cây cối,..
công cộng?
+ Bạn đã làm gì để bảo vệ và giữ gìn
công trình công cộng?
- Nhận xét, chuyển sang bài mới.
Giới thiệu bài mới : 1'
2. Khám Phá.
* Hoạt động 1 :Bày tỏ ý kiến .10'
Mục tiêu : Giúp học sinh biết được
vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công
trình công cộng
- GV nêu lần lượt nêu từng ý kiến của
Cá nhân – Lớp
bài tập 3.
- HS đọc yêu cầu và ND bài tập 3.
- HS biểu thị phẩm chất bằng cách - HS biểu thị phẩm chất bằng cách
giơ thẻ màu theo quy ước.
giơ thẻ màu theo quy ước.
Vấn đáp,
thực hành.
- GV đề nghị HS giải thích về lí do
lựa chọn của mình.
- GV kết luận:
+ Ý kiến a là đúng
+ Ý kiến b, c là sai
- Chốt KT: Mọi người đều cần phải
có ý thức giữ gìn các CTCC ở mọi
nơi để bảo vệ lợi ích của chính mình
Hoạt động 2 :Báo cáo kết quả điều
tra. 10'
Mục tiêu : Giúp học sinh biết chọn
lựa hành vi phù hợp.
(Bài tập 4- SGK/36).
- GV mời đại diện các nhóm HS báo
cáo kết quả điều tra.
- YC cả lớp thảo luận về các bản báo
cáo như:
+ Làm rõ bổ sung ý kiến về thực
trạng các công trình và nguyên nhân.
+ Bàn cách bảo vệ, giữ gìn chúng sao
cho thích hợp.
- GV kết luận về việc thực hiện giữ
gìn những công trình công cộng ở địa
phương.
3.Thực hành :Kể chuyện.10'
Mục tiêu : Giúp học sinh kể chuyện
về các tấm gương giữ gìn công trình
công cộng.
- Yêu cầu HS kể chuyện về các tấm
gương mà mình biết trong việc bảo vệ
và giữ gìn các CTCC
4.Vân dụng trải nghiệm: 3'
- Em học được điều gì ?
BVMT: Các em cần làm gì để thực
hiện giữ gìn các công trình công cộng
có liên quan trực tiếp đến MT và chất
lượng cuộc sống?
- HS trình bày ý kiến của mình.
- Lắng nghe
Nhóm 4 – Lớp
Thảo luận
- Đại diện các nhóm HS báo cáo nhóm.
kết quả điều tra về những công
trình công cộng ở địa phương.
- HS lắng nghe và nhận xét về các
bản báo cáo.
- HS lắng nghe
- HS kể cá nhân
Thực hành.
- Các HS khác nhận xét về hành vi,
liên hệ bản thân
- Thực hành giữ gìn, bảo vệ các
CTCC
- Làm băng dôn, vẽ tranh tuyên
truyền bảo vệ các CTCC
* Điều chỉnh sau bài dạy :
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………………..
Tiết 5:
Chào cờ
Sinh hoạt dưới cờ.
***************************************************************************
Thứ Ba, ngày 28 tháng 02 năm 2023
Tiết 1:
Mĩ Thuật.
Giáo viên chuyên dạy.
***********************************
Tiết 2:
TẬP ĐỌC
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp của lao
động (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy, rành mạch bài thơ, giọng đọc tươi vui với cảm hứng ngợi ca. Học thuộc
lòng bài thơ.
3. Phẩm chất
- Tình yêu quê hương, yêu lao động
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm
mĩ.
* GD BVMT: HS cảm nhận được vẽ đẹp huy hoàng của biển đồng thời thấy được
giá trị của môi trường thiên nhiên đối với cuộc sống con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to)
Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Phương
pháp
1.Mở đầu.
- TBHT điều khiển các bạn chơi trò chơi
Khởi động : 1'
Hộp quà bí mật
+ 1 HS đọc
Bài cũ: 3'
+ Đọc lại bài Tập đọc: Vẽ về cuộc + Chủ đề cuộc sống thi Em muốn sống an Kiểm tra
toàn.
sống an toàn
+ Thiếu nhi cả nước hào hứng tham gia:
+ Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì?
“Chỉ trong 4 tháng … đã nhận được
+ Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như 50.000 bức tranh …”
thế nào?
Giới thiệu bài mới : 1'
2. Khám Phá.
* Hoạt động 1 :Luyện đọc : 10'
Mục tiêu : Đọc trôi chảy, rành mạch,
giọng đọc tha thiết, tình cảm.
- Gọi 1 HS đọc bài
- GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc sôi
nổi, nhịp thơ nhanh thể hiện niềm vui
và không khí khẩn trương của những
đoàn thuyền đánh cá
- GV chốt vị trí các đoạn
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Lắng nghe
Trực quan,
- Nhóm trưởng điều hành cách chia đoạn
vấn đáp.
- Bài chia làm 5 đoạn.
(Mỗi khổ thơ là một đoạn)
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ
ngữ khó (cài then, sập cửa, đoàn thoi, nhịp
trăng cao, nuôi lớn, xoăn tay, loé, muôn
dặm phơi,...)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu -> Cá nhân > Lớp
- Giải nghĩa các từ: đọc chú giải
- HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho
các HS
Hoạt động 2 :Tìm hiểu bài: 10'
Mục tiêu : Hiểu ND ý nghĩa của bài
thơ: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của
biển cả, vẻ đẹp của lao động (trả lời
được các câu hỏi trong SGK)
- Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài.
- 1 HS đọc
- HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu hỏi
- TBHT điều hành các nhóm trả lời, nhận
xét
+ Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc
hoàng hôn. Câu thơ cho biết điều đó là:
Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
Vấn đáp.
+ Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào Sóng đã cài then, đêm sập cửa
lúc nào? Những câu thơ nào cho biết Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi
điều đó?
+ Đoàn thuyền đánh cá trở về vào lúc + Đoàn thuyền trở về vào lúc bình minh.
nào? Những câu thơ nào cho biết điều Những câu thơ cho biết điều đó là:
đó?
Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng.
Vảy bạc đuôi vàng loé rạng đông
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
Mặt trời đội biển nhô màu mới.
+ Tìm những hình ảnh nói lên vẻ đẹp + Những câu thơ nói lên vẻ đẹp của biển.
huy hoàng của biển?
Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
Mặt trời đội biển nhô màu mới.
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.
* Đoàn thuyền ra khơi, tiếng hát của
những người đánh cá cùng gió làm căng
cánh buồm: Câu hát căng buồm cùng gió
khơi.
+ Bảo vệ môi trường biển bằng cách
không vứt rác bừa bãi mỗi khi đi biển,...
* GDBVMT: Hình ảnh biển trong bài
thơ hiện lên thật đẹp. Vậy chúng ta làm * Lời ca của họ thật hay, thật vui vẻ, hào
gì để giữ gìn vẻ đẹp của biển?
hứng: Hát rằng
+ Công việc lao động của người đánh * Công việc kéo lưới cũng được miêu tả
cá được miêu tả đẹp như thế nào?
thật đẹp: Ta kéo xoăn tay chùm cá
nặng…nắng hồng
* Hình ảnh đoàn thuyền được miêu tả thật
đẹp: Câu hát căng buồm với gió khơi, đoàn
thuyền chạy đua cùng mặt trời.
- Nội dung: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp huy
hoàng của biển và vẻ đẹp của những
người lao động trên biển.
+ Hãy nêu nội dung của bài thơ ?
- HS ghi nội dung bài vào vở
3.Luyện tập thực hành. 10'
* Luyện đọc diễn cảm.
* Mục tiêu: Học sinh biết đọc diễn
cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù
Thực hành.
hợp với nội dung.
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- 1 HS nêu lại
- 1 HS đọc toàn bài
- Yêu cầu các nhóm thảo luận chọn - Nhóm trưởng điều khiển:
đoạn thơ mà mình thích và luyện đọc
+ Đọc diễn cảm trong nhóm
- Hướng dẫn học thuộc lòng bài thơ tại + Thi đọc diễn cảm trước lớp
lớp
- Lớp nhận xét, bình chọn.
- GV nhận xét chung
- HS học thuộc lòng và thi học thuộc lòng
tại lớp
- Ghi nhớ nội dung bài thơ
4.Vân dụng trải nghiệm: 3'
- Hãy chọn hình ảnh mình thích nhất và
- Em học được điều gì ?
bình về hình ảnh đó
* Điều chỉnh sau bài dạy :
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
**********************************
Tiết 3: KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của các câu chuyện (đoạn truyện) đã kể
2. Kĩ năng:
- Chọn được câu chuyện nói về một hoạt động đã tham gia (hoặc chứng kiến) góp
phần giữ gìn xóm làng (đường phố, trường học) xanh, sạch, đẹp.
- Biết sắp xếp các sự việc cho hợp lí để kể lại rõ ràng; biết trao đổi với bạn về ý nghĩa
câu chuyện.
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trường
4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* KNS: Giúp hs có kĩ năng giao tiếp, ra quyết định và tư duy sáng tạo
* BVMT: Qua đề tài: Em (hoặc người xung quanh) đã làm gì để góp phần giữ gìn
xóm làng (đường phố, trường học) xanh, sạch, đẹp? Hãy kể lại câu chuyện đó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Phương pháp
1. Mở đầu .
Khởi động: 1'
Bài cũ: 3'
+ Kể lại câu chuyện Vịt con xấu xí.
+ Nêu ý nghĩa câu chuyện
Giới thiệu bài mới : 1'
2. Khám phá.
Hoạt động 1 :Tìm hiểu yêu cầu của
đề. 10'
Mục tiêu : Giúp học sinh dựa vào
SGK chọn và kể lại câu chuyện.
- GV ghi đề bài lên bảng lớp.
Đề bài: Em (hoặc người xung quanh)
đã làm gì để góp phần giữ gìn xóm
làng (đường phố, trường học) xanh,
sạch, đẹp? Hãy kể lại câu chuyện đó.
- Cho HS gợi ý.
- GV gợi ý: Ngoài 3 gợi ý, các em có
thể kể về một hoạt động khác xoay
quanh chủ đề bảo vệ môi trường mà
em đã chứng kiến hoặc tham gia.
- Hát
Kiểm tra.
- 2->3 HS trả lời.
Trưc
quan,
vấn đáp.
- HS đọc đề bài, gạch chân các từ ngữ
quan trọng
- 3 HS đọc tiếp nối 3 gợi ý.
- HS nối tiếp giới thiệu về chủ đề mình
sẽ kể. VD: kể về việc vệ sinh chuyên
nhặt rác sân trường; kể về việc dọn dẹp
đường làng, ngõ xóm, dọn vệ sinh nhà
cửa; kể về việc trực nhật lớp, chăm sóc
bồn hoa, cây cảnh,...
Hoạt động 2 : Thực hành kể chuyện.
15'
Mục tiêu : Giúp học sinh biết cách
kể lại toàn bộ câu chuyên theo lời
của mình.
a.Kể trong nhóm
- Nhóm trưởng điều hành các thành
viên kể chuyện trong nhóm
- GV theo dõi các nhóm kể chuyện
b. Kể trước lớp
- Các nhóm cử đại diện kể chuyện Thực hành.
trước lớp
- HS lắng nghe và đánh giá theo các
- GV mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu tiêu chí
chuẩn đánh giá bài kể chuyện (như
những tiết trước)
VD:
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho + Nhân vật chính trong câu chuyện của
bạn
bạn là ai?
+Nhân vật đó đã có những việc làm gì
để góp phần bảo vệ môi trường
..................
3. Thực hành :Tìm hiểu ý nghĩa câu
chuyện. 5'
Mục tiêu : Học sinh hiểu được ý
nghĩa câu chuyện.
- Yêu cầu HS trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện.
- GV hỏi để giúp HS hiểu ý nghĩa truyện:
- Nhận xét, khen HS kể tốt, nói đúng ý
nghĩa truyện.
* GDBVMT: Cần bảo vệ môi trường
xung quanh mình bằng những việc
làm thiết thực để chất lượng cuộc
sống của chúng ta tốt hơn.
4. Vận dụng, trải nghiệm. 3'
- Kể lại câu chuyện cho người thân
nghe.
+ Cần phải luôn có ý thức bảo vệ môi
trường
Thực hành.
- HS lắng nghe
- Kể lại câu chuyện cho người thân
nghe
- Sưu tầm các bài thơ, bài hát về chủ đề
bảo vệ môi trường
* Điều chỉnh sau bài dạy :
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
************************************
Tiết 4: TOÁN
Tiết 117: PHÉP TRỪ PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách trừ 2 PS cùng MS
2. Kĩ năng
- Thực hiện trừ được 2 PS cùng MS
- Vận dụng giải toán
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, Bài 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập.
- HS: SGK,.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
1. Mở đầu.
Khởi động: 1'
Bài cũ : 3'
- Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng?
- GV đọc số, 3 tổ cử đại diện lên bảng viết
số.
GV phổ biến luật chơi, cách chơi
Trò chơi: Ai nhanh ai đúng
- Giới thiệu bài mới : 1'
2. Khám phá.
Hoạt động 1 :Giới thiệu tr hai phân số
cùng mẫu số. 10'
Mục tiêu :Giúp học sinh biết trừ hai phân
số cùng mẫu số.
Hoạt động của học sinh
Phương
pháp
- HS tham gia chơi
- Tổ nào viết đúng và nhanh là tổ chiến Trò chơi.
thắng
- HS tham gia chơi
+ Nêu cách cộng 2 PS cùng MS
+ Muốn cộng 2 PS cùng MS ta giữ
nguyên MS và cộng các TS lại với nhau Vấn đáp
+ Muốn tr 2 PS cùng MS ta giữ thưc hành.
+ Từ cách cộng 2 PS cùng MS, hãy nêu nguyên MS và tr các tử số cho nhau.
cách trừ 2 PS cùng MS
- HS dựa vào quy tắc thực hành trừ và
5
3
53 2
- GV chốt lại cách trừ
chia sẻ kết quả: - =
=
- Yêu cầu HS thực hành trừ:
5
3
- =?
6
6
6
6
6
6
- HS tự lấy VD về phép trừ 2 PS cùng
MS và thực hành trừ.
3.Thực hành: Ôn tập tr hai phân số 20'
Mục tiêu : Giúp học sinh áp dụng được
kiến thức đã học để làm toán.
Bài 1: Tính.
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Nhận xét, chốt đáp án đúng.
Chia sẻ lớp
- Củng cố cách trừ hai phân số cùng mẫu Đáp án:
15 7 15 7 8
1
số.
=
16 16
16
16
2
- Lưu ý HS rút gọn kết quả tới PS tối giản
3
7
4
73
- =
= =1
4
4
4
4
Bài 2b. (HS năng khiếu hoàn thành cả 9 - 3 = 9 3 = 6
5 5
5
5
bài)
17
12
17
12
5
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập
49 49
49
49
(2 yêu cầu)
- Nhận xét, chốt đáp án đúng.
- Lưu ý rút gọn kết quả tới PS tối giản.
- Thực hiện cặp đôi – Chia sẻ lớp
Đáp án:
a)
b)
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn c)
thành sớm)
d)
1
2 3
2 1
2 1
- = =
=
3
3 9
3 3
3
3
4
7 15
7
73
= - =
=
5
5
25
5 5
5
3 4
3 1
2
32
- = - =
= =1
2
2 8
2
2
2
11 6
11 3
8
11 3
- =
- =
= =2
4
4
8
4
4
4
- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
Bài giải
Số huy chương bạc và huy chương đồng
của đoàn Đồng Tháp bằng số phần tổng
số huy chương mà đoàn giành được là:
1-
4.Vận dụng, trải nghiệm. 3'
- Nhắc lại ghi nhớ.
- Tìm hiểu một số bài toán khác.
5 14
= (tổng số huy chương)
19 19
14
Đ/s: tổng số huy chương
19
- Hoàn thành các bài tập trong tiết học
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
buổi 2 và giải
* Điều chỉnh sau bài dạy :
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
***********************************
Tiết 5: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì? (ND Ghi nhớ).
2. Kĩ năng
- Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn (BT1, mục III); biết đặt câu kể theo
mẫu đã học để giới thiệu về người bạn, người thân trong gia đình (BT2, mục III).
Thực
hành.
* HS năng khiếu viết được 4, 5 câu kể theo yêu cầu của BT2.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm chỉ
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ,
NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: VBT, bút, ảnh chụp gia đình mình
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Phương pháp
1. Mở đầu.
- Hát
Khởi động: 1'
Bài cũ : 3'
- Trò chơi : Kết nối.
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
Kiểm tra.
+ Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào? + VN do tính từ hoặc cụm tính từ tạo
thường do những từ ngữ nào tạo thành
thành?
+ VN trả lời cho câu hỏi: thế nào?, như
+ VN trả lời cho câu hỏi gì?
thế nào?
- GV nhận xét, đánh giá chung, giới
thiệu và dẫn vào bài mới
-GV Giới thiệu bài : 1'
2. Luyện tập.
Hoạt động 1 :Tìm hiểu câu kể Ai là
gì? 10'
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm
được câu kể Ai là gì?
Nhận xét
Bài tập 1+ 2+ 3+ 4:
Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
- HS nối tiếp nhau đọc các yêu cầu của
BT 1, 2, 3, 4.
- Lưu ý HS: Các em đọc thầm đoạn - HS đọc 3 câu in nghiêng, cả lớp đọc
thầm 3 câu văn này.
văn, chú ý 3 câu văn in nghiêng.
+ Trong 3 câu in nghiêng vừa...
TRƯỜNG TIỂU HỌC HUỲNH VĂN BÁNH
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 24
LỚP 4/10 Từ 28/02/2023 đến 04/03/2023
THỨ/NGÀY TIẾT
Thứ hai
27/02/2023
Thứ ba
28/02/2023
Thứ tư
01/03/2023
Thứ năm
02/03/2023
Thứ sáu
03/03/2023
Thứ bảy
04/03/2023
MÔN
BÀI DẠY
1
Tập đọc
Vẽ về cuộc sống an toàn.
2
Toán
Luyện tập (tr. 128)
3
Lịch sử
Ôn tập.
4
Đạo đức
Giữ gìn các công trình công cộng (tt).
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
Chào cờ
Mĩ thuật
Tập đọc
Toán
LT-VC
Kể chuyện
Thể dục
Tập làm văn
Toán
Khoa học
Kỹ thuật
Âm nhạc
LTVC
Toán
Chính tả
Địa lý
Thể dục
Tập làm văn
Toán
Khoa học
SHL
KNS
Sinh hoạt dưới cờ
Giáo viên chuyên dạy.
Đoàn thuyền đánh cá.
Phép trừ phân số.
Câu kể Ai là gì?
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.
Giáo viên chuyên dạy.
Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả cây cối.
Phép trừ phân số. (tt)
Ánh sáng cần cho sự sống.
Chăm sóc rau, hoa.
Giáo viên chuyên dạy.
Vị ngữ trong câu kể : Ai là gì?
Luyện tập ( tr.131)
Họa sĩ Tô Ngọc Vân ( N- V)
Thành phố Hồ Chí Minh.
Giáo viên chuyên dạy.
Tóm tắt tin tức.
Luyện tập chung (tr.131).
Ánh sáng cần cho sự sống ( tt).
Sinh hoạt lớp tuần 24.
Giáo viên bộ môn giảng dạy.
2
Ôn tập
Ôn tập.
3
Tiếng anh
Giáo viên chuyên dạy.
4
Tiếng anh
Giáo viên chuyên dạy.
5
TABN
Giáo viên chuyên dạy.
DUYỆT CỦA BGH
THGD
GVCN
Hoàng Xuân Sơn
LH
KNS
KNS
KNS
KNS, MT
KNS
KNS
KNS
LH
KNS
LH, KNS
KNS
Thứ Hai, ngày 27 tháng 02 năm 2023
Tiết 1: TẬP ĐỌC
VẼ VỀ CUỘC SỐNG AN TOÀN
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả nước hưởng ứng
bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an toàn, đặc biệt là an toàn giao
thông (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Biết đọc đúng bản tin với giọng hơi nhanh, phù hợp nội dung thông báo tin vui.
3. Phẩm chất
GD HS ý thức sống và tham gia giao thông an toàn.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
* KNS: : Tự nhận thức xác định giá trị cá nhân. Tuy duy sáng tạo. Đảm nhận trách
nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Phương
pháp
1. Mở đầu.
Khởi động: 1'
- Y/c HS hát.
- HS hát
Kiểm tra.
Bài cũ : 3'
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
+ Đọc thuộc lòng 1 khổ thơ
+ Phụ nữ miền núi đi đâu, làm gì
+ Em hiểu như thế nào là “những em bé cũng thường điệu con theo. Những em
lớn trên lưng mẹ”?
bé cả lúc ngủ cũng nằm trên lưng mẹ.
Vì vậy, có thể nói các em lớn trên
lưng mẹ.
+ Theo bạn, cái đẹp thể hiện trong bài + Là tình yêu của mẹ đối với con, đối
thơ này là gì?
với cách mạng.
Gv giới thiệu bài mới. (1')
2. Khám phá.
Trực quan,
Hoạt động 1 : Luyện đọc : 10'.
* Mục tiêu: Giúp học sinh đọc trôi trảy
vấn đáp.
bài tập đọc, bước đầu biết nhấn giọng.
- Gọi 1 HS đọc bài.
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc
với giọng rành mạch, dứt khoát, hơi - Lắng nghe
nhanh, thể hiên nội dung của bản tin.
Nhấn giọng ở những từ ngữ nâng cao,
đông đảo, 50.000, 4 tháng, phong phú,
tươi tắn, rõ ràng, hồn nhiên, trong sáng,
sâu sắc, bất ngờ.
- Lớp trưởng điều hành cách chia
đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Bài được chia làm 4 đoạn
(Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn)
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và
phát hiện các từ ngữ khó (UNICEF,
Đắk Lắk, triển lãm, ngôn ngữ hội
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các hoạ...)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu -Cá
HS.
nhân -> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài :10'
* Mục tiêu: Giúp học sinh : Hiểu ND:
Vấn
đáp,
Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn
thực hành.
được thiếu nhi cả nước hưởng ứng bằng
những bức tranh thể hiện nhận thức
đúng đắn về an toàn, đặc biệt là an toàn
giao thông (trả lời được các câu hỏi
trong SGK).
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ
bài
kết quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Chủ đề cuộc thi vẽ là gì?
+ Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như thế
nào?
+ Điều gì cho thấy các em có nhận thức
tốt về chủ đề cuộc thi?
+ Những nhận xét nào thể hiện sự đánh
giá cao khả năng thẩm mĩ của các em?
+ Những dòng in đậm của bản tin có tác
dụng gì?
+ Nội dung chính của bài là gì?
+ Chủ đề cuộc thi là Em muốn sống
an toàn.
+ Thiếu nhi cả nước hào hứng tham
dự cuộc thi. Chỉ trong 4 tháng đã có
50.000 bức tranh của thiếu nhi cả
nước gửi về Ban Tổ chức.
+ Chỉ điểm tên một số tác phẩm cũng
thấy kiến thức của thiếu nhi về an
toàn, đặc biệt là an toàn giao thông
rất phong phú. Cụ thể tên một số
tranh.
Đội mũ bảo hiểm là tốt nhất.
Gia đình em được bảo vệ an toàn.
Trẻ em không nên đi xe đạp trên
đường.
Chở 3 người là không được.
+ Màu sắc tươi tắn, bố cục rõ ràng, ý
tưởng hồn nhiên, trong sáng mà sâu
sắc
+ Có tác dụng gây ấn tượng nhằm
hấp dẫn người đọc; Giúp người đọc
nắm nhanh thông tin.
Nội dung: Qua cuộc thi về đề tài cho
thấy các em có nhận thức đúng về
an toàn, đặc biệt là an toàn giao
thông và biết thể hiện nhận thức của
mình bằng ngôn ngữ hội hoạ.
- HS ghi lại nội dung bài
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
3. Luyện tập, thực hành : 10'
Luyện đọc diễn cảm.
Mục tiêu : Giúp học sinh đọc điễn cảm
đoạn văn trong bài học.
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Nhóm trưởng điều hành các thành
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 4
viên trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- GV nhận xét, đánh giá chung
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- Gv nhận xét, đánh giá.
+ Tham gia cuộc thi vẽ tranh và có
Thi đua.
nhiều tác phẩm đẹp, có ý nghĩa
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm. 3'
+ GDKNS: Các bạn nhỏ trong bài đã
làm gì để thể hiện ước mơ Em muốn
sống an toàn?
=> Cần biết góp sức mình vào việc giữ
gìn ATGT bằng những việc làm phù
hợp.
- HS liên hệ việc giữ gìn ATGT và
tham gia giao thông an toàn
- Trưng bày các tranh ảnh sưu tầm
được hoặc của bản thân về chủ đề An
toàn giao thông
Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
**********************************
Tiết 2:
LỊCH SỬ.
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố KT và các sự kiện lịch sử từ nước ta buổi đầu độc lập đến thời Hậu Lê (thế
kỉ XV)
2. Kĩ năng
- Biết thống kê những sự kiện lịch sử tiêu biểu của lịch sử nước ta từ buổi đầu độc lập
đến thời Hậu Lê (thế kỉ XV) (tên sự kiện, thời gian xảy ra sự kiện).
- Kể lại một trong những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ buổi đầu độc lập đến thời Hậu Lê
(thế kỉ XV)
3. Phẩm chất
- Có ý thức tôn trọng lịch sử
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Băng thời gian trong SGK phóng to.
+ Một số tranh ảnh lấy từ bài 7 đến bài 19.
- HS: SGK, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Phương pháp
1. Mở đầu.
- Hát
- Khởi động : 1'
- Học sinh trả lời.
- Bài cũ : 3'
Kiểm tra
Trò chơi: Chiếc hộp bí mật
- Trả lời các câu hỏi sau:
+ Nêu những thành tựu cơ bản của văn + Văn học: Các tác phẩm nổi tiếng
“Quốc âm thi tập” của Nguyễn Trãi
học và khoa học thời Lê.
và“Hồng Đức quốc âm thi tập” Lê
Thánh Tông.
+ Kể tên những tác giả và tác phẩm tiêu + Khoa học: Bộ Đại Việt sử kí toàn
thư của Ngô Sĩ Liên, Lam Sơn thực
biểu thời Lê.
lục của Nguyễn Trãi…
- Học sinh nhắc tựa.
-GV nhận xét, khen/động viên, dẫn vào
bài mới.
- Giới thiệu bài mới : 1'
2. Khám phá.
*Hoạt động 1: Ôn tập các giai đoạn lịch
sử.15'
Mục tiêu: Giúp học sinh biết thống kê
những sự kiện lịch sử tiêu biểu của lịch
sử nước ta t bu i đầu độc lập đến thời
Hậu Lê
Nhóm 4 – Lớp
Ôn tập các giai đoạn lịch sử
- Hs quan sát băng thời gian, thảo luận rồi - HS các nhóm thảo luận và đại diện
điền nội dung của từng giai đoạn tương các nhóm lên điền kết quả, sau đó
Trực
quan,
chia sẻ
ứng với thời gian.
vấn đáp.
938
1009.
1226
1400
Thế kỉ XV
+ Năm: 938 – 1009: Buổi đầu độc lập
+ Năm: 1009 – 1226: Nước đại Việt
- GV nhận xét, kết luận, chốt lại các giai thời Lý
+ Năm: 1226 – 1400; Nước đại Việt
đoạn lịch sử
thời Trần
+ Thế kỉ XV: Nước đại Việt buổi đầu
thời Hậu Lê.
Hoạt động 2: Lập bảng th ng kê các sự
kiện lịch sử tiêu biểu. 15'
Mục tiêu : Giúp học sinh kể được các sự
kiện lịch sử tiêu biểu.
- GV chốt lại các sự kiện lịch sử tiêu biểu Các nhóm hoàn thiện bảng thống kê
và chia sẻ lớp
Trực
quan,
vấn đáp.
- GV nhận xét, đánh giá chung
- HS chọn 1 trong các sự kiện tiêu
biểu trong bảng thống kê và kể về sự
kiện đó theo nhóm
- Các nhóm cử đại diện trình bày
trước lớp
3. Vận dụng, trải nghiệm. 3'
- Liên hệ giáo dục lòng tự hào truyền - Kể lại các sự kiện lịch sử tiêu biểu
cho người thân nghe
thống đánh giặc ngoại xâm.
- Giáo dục tự hào truyền thống hiếu học - Kể chuyện về các nhân vật lịch sử:
Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Trần Thủ
của cha ông.
Độ, Lý Thái Tổ, Lê Lợi,...
STT
Tên sự kiện
Thời gian
Địa điểm
1
ĐBL dẹp loạn 12 sứ quân
968
Hoa Lư, Ninh Bình
2
Cuộc k/c chống Tống lần 1
981
Sông BĐ, Lạng Sơn
3
Nhà Lý dời đô ra TL
1010
Hoa Lư=> Thăng Long
4
Cuộc k/c chống Tống lần 2
1075-1077
Sông Như Nguyệt
5
Nhà Trần Thành lập
1226
6
Cuộc k/c chống quân Mông
Thành Thăng Long,
Nguyên
sông BĐ
7
Nhà Hồ thành lập
1400
Thanh Hoá
8
Chiến thắng Chi Lăng
1428
Ải Chi Lăng
* Điều chỉnh sau bài dạy :
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
**********************************
Tiết 3: TOÁN
Tiết 116: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về phép cộng PS, tính chất kết hợp của phép cộng PS
- Các dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5 và 9
2. Kĩ năng
- Thực hiện được phép cộng hai phân số, cộng một số tự nhiên với phân số, cộng một
phân số với số tự nhiên.
- Vận dụng làm các bài tập liên quan
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Phương
pháp
1. Mở đầu.
Khởi động: 1'
Bài cũ : 3'
- Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng?
- HS tham gia chơi
- GV đọc số, 3 tổ cử đại diện lên bảng viết - Tổ nào viết đúng và nhanh là tổ chiến Trò chơi.
số.
thắng
GV phổ biến luật chơi, cách chơi
Trò chơi: Ai nhanh ai đúng
- HS tham gia chơi
- Giới thiệu bài mới : 1'
2. Thực hành.
Hoạt động 1 :Ôn tập cộng hai phân số.
10'
Mục tiêu :Giúp học sinh thực hiện được
phép cộng hai phân số.
Bài 1: Tính (theo mẫu)
- GV viết bài mẫu lên bảng cả lớp chia sẻ - HS quan sát mẫu để xem cách trình
câu mẫu
bày
Vấn đáp
4
4
3
15 4
19
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – thưc hành.
3+ = + = + =
5
5
5
Chia sẻ lớp
1
5
5
* Có thể viết gọn bài toán như sau:
Đáp án:
3+
4
4
15
19
=
+ =
5
5
5
5
- GV nhận xét, chữa bài
- Lưu ý cách cộng một số tự nhiên với PS,
cộng một PS với một số số tự nhiên
2
9 2
11
= + =
3
3 3
3
3
3 20 23
b) 5
4
4 4
4
12
12 42 54
c) 2
21
21 21 21
a) 3 +
Hoạt động 2 : Ôn tập giải toán có lời
văn.15'
Mục tiêu : Giúp học sinh vận dụng kiến
thức đã học giải toán có lời văn.
Bài 3:
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài - HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
tập.
Bài giải
- Củng cố cách cộng phân số, tính nửa chu
Nửa chu vi của hình chữ nhật là:
3
2
29
vi hình chữ nhật.
+
=
(m)
3
10
Thực
hành.
30
Đáp số:
29
m
30
Bài 2 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn
- Thực hiện làm cá nhân – Chia sẻ lớp
thành sớm)
Đáp án:
3 2 1 3
( )
8 8 8 4
3 2 1
3
( )
8 8 8
4
3 2 1 3 2 1
( ) ( )
8 8 8 8 8 8
4.Vận dụng, trải nghiệm. 3'
- Nhắc lại ghi nhớ.
- Tìm hiểu một số bài toán khác.
- Rút ra tính chất kết hợp của phép
cộng: Khi cộng 1 tổng 2 PS với một PS
thứ ba, ta có thể cộng PS thứ nhất với
tổng của PS thứ hai và PS thứ ba.
- Chữa lại các phần bài tập làm sai
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
Toán buổi 2 và giải
* Điều chỉnh sau bài dạy :
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………………..
**********************************
Tiết 4: Đạo đức:
GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng.
2. Kĩ năng
Thực
hành.
- Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng.
3. Phẩm chất
- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa phương.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
* KNS: - Xác định giá trị văn hóa tinh thần của những nơi công cộng
- Thu thập và xử lí thông tin về các hoạt động giữ gìn các công trình công
cộng ở địa phương
* BVMT: Các em biết và thực hiện giữ gìn các công trình công cộng có liên quan trực
tiếp đến MT và chất lượng cuộc sống
* GDQP-AN: Giải thích cho học sinh hiểu được lợi ích của việc bảo vệ tài sản chung
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Phiếu điều tra (theo bài tập 4)
+ Mỗi HS có 3 phiếu màu: xanh, đỏ, trắng.
- HS: SGK, SBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Phương
pháp
1.Mở đầu.
Khởi động : 1'
TBHT điều hành lớp trả lời, nhận
Bài cũ: 3'
Kiểm tra.
Kể lại câu chuyện: Buổi học đầu tiên xét
+ Bạn hãy nêu một số biểu hiện về ý + Không vẽ bay lên tường, không
thức bảo vệ và giữ gìn công trình khắc lên cây cối,..
công cộng?
+ Bạn đã làm gì để bảo vệ và giữ gìn
công trình công cộng?
- Nhận xét, chuyển sang bài mới.
Giới thiệu bài mới : 1'
2. Khám Phá.
* Hoạt động 1 :Bày tỏ ý kiến .10'
Mục tiêu : Giúp học sinh biết được
vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các công
trình công cộng
- GV nêu lần lượt nêu từng ý kiến của
Cá nhân – Lớp
bài tập 3.
- HS đọc yêu cầu và ND bài tập 3.
- HS biểu thị phẩm chất bằng cách - HS biểu thị phẩm chất bằng cách
giơ thẻ màu theo quy ước.
giơ thẻ màu theo quy ước.
Vấn đáp,
thực hành.
- GV đề nghị HS giải thích về lí do
lựa chọn của mình.
- GV kết luận:
+ Ý kiến a là đúng
+ Ý kiến b, c là sai
- Chốt KT: Mọi người đều cần phải
có ý thức giữ gìn các CTCC ở mọi
nơi để bảo vệ lợi ích của chính mình
Hoạt động 2 :Báo cáo kết quả điều
tra. 10'
Mục tiêu : Giúp học sinh biết chọn
lựa hành vi phù hợp.
(Bài tập 4- SGK/36).
- GV mời đại diện các nhóm HS báo
cáo kết quả điều tra.
- YC cả lớp thảo luận về các bản báo
cáo như:
+ Làm rõ bổ sung ý kiến về thực
trạng các công trình và nguyên nhân.
+ Bàn cách bảo vệ, giữ gìn chúng sao
cho thích hợp.
- GV kết luận về việc thực hiện giữ
gìn những công trình công cộng ở địa
phương.
3.Thực hành :Kể chuyện.10'
Mục tiêu : Giúp học sinh kể chuyện
về các tấm gương giữ gìn công trình
công cộng.
- Yêu cầu HS kể chuyện về các tấm
gương mà mình biết trong việc bảo vệ
và giữ gìn các CTCC
4.Vân dụng trải nghiệm: 3'
- Em học được điều gì ?
BVMT: Các em cần làm gì để thực
hiện giữ gìn các công trình công cộng
có liên quan trực tiếp đến MT và chất
lượng cuộc sống?
- HS trình bày ý kiến của mình.
- Lắng nghe
Nhóm 4 – Lớp
Thảo luận
- Đại diện các nhóm HS báo cáo nhóm.
kết quả điều tra về những công
trình công cộng ở địa phương.
- HS lắng nghe và nhận xét về các
bản báo cáo.
- HS lắng nghe
- HS kể cá nhân
Thực hành.
- Các HS khác nhận xét về hành vi,
liên hệ bản thân
- Thực hành giữ gìn, bảo vệ các
CTCC
- Làm băng dôn, vẽ tranh tuyên
truyền bảo vệ các CTCC
* Điều chỉnh sau bài dạy :
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………………..
Tiết 5:
Chào cờ
Sinh hoạt dưới cờ.
***************************************************************************
Thứ Ba, ngày 28 tháng 02 năm 2023
Tiết 1:
Mĩ Thuật.
Giáo viên chuyên dạy.
***********************************
Tiết 2:
TẬP ĐỌC
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp của lao
động (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy, rành mạch bài thơ, giọng đọc tươi vui với cảm hứng ngợi ca. Học thuộc
lòng bài thơ.
3. Phẩm chất
- Tình yêu quê hương, yêu lao động
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm
mĩ.
* GD BVMT: HS cảm nhận được vẽ đẹp huy hoàng của biển đồng thời thấy được
giá trị của môi trường thiên nhiên đối với cuộc sống con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to)
Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Phương
pháp
1.Mở đầu.
- TBHT điều khiển các bạn chơi trò chơi
Khởi động : 1'
Hộp quà bí mật
+ 1 HS đọc
Bài cũ: 3'
+ Đọc lại bài Tập đọc: Vẽ về cuộc + Chủ đề cuộc sống thi Em muốn sống an Kiểm tra
toàn.
sống an toàn
+ Thiếu nhi cả nước hào hứng tham gia:
+ Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì?
“Chỉ trong 4 tháng … đã nhận được
+ Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như 50.000 bức tranh …”
thế nào?
Giới thiệu bài mới : 1'
2. Khám Phá.
* Hoạt động 1 :Luyện đọc : 10'
Mục tiêu : Đọc trôi chảy, rành mạch,
giọng đọc tha thiết, tình cảm.
- Gọi 1 HS đọc bài
- GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc sôi
nổi, nhịp thơ nhanh thể hiện niềm vui
và không khí khẩn trương của những
đoàn thuyền đánh cá
- GV chốt vị trí các đoạn
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Lắng nghe
Trực quan,
- Nhóm trưởng điều hành cách chia đoạn
vấn đáp.
- Bài chia làm 5 đoạn.
(Mỗi khổ thơ là một đoạn)
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ
ngữ khó (cài then, sập cửa, đoàn thoi, nhịp
trăng cao, nuôi lớn, xoăn tay, loé, muôn
dặm phơi,...)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu -> Cá nhân > Lớp
- Giải nghĩa các từ: đọc chú giải
- HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho
các HS
Hoạt động 2 :Tìm hiểu bài: 10'
Mục tiêu : Hiểu ND ý nghĩa của bài
thơ: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của
biển cả, vẻ đẹp của lao động (trả lời
được các câu hỏi trong SGK)
- Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài.
- 1 HS đọc
- HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu hỏi
- TBHT điều hành các nhóm trả lời, nhận
xét
+ Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc
hoàng hôn. Câu thơ cho biết điều đó là:
Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
Vấn đáp.
+ Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào Sóng đã cài then, đêm sập cửa
lúc nào? Những câu thơ nào cho biết Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi
điều đó?
+ Đoàn thuyền đánh cá trở về vào lúc + Đoàn thuyền trở về vào lúc bình minh.
nào? Những câu thơ nào cho biết điều Những câu thơ cho biết điều đó là:
đó?
Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng.
Vảy bạc đuôi vàng loé rạng đông
Lưới xếp buồm lên đón nắng hồng.
Mặt trời đội biển nhô màu mới.
+ Tìm những hình ảnh nói lên vẻ đẹp + Những câu thơ nói lên vẻ đẹp của biển.
huy hoàng của biển?
Mặt trời xuống biển như hòn lửa.
Sóng đã cài then, đêm sập cửa.
Mặt trời đội biển nhô màu mới.
Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi.
* Đoàn thuyền ra khơi, tiếng hát của
những người đánh cá cùng gió làm căng
cánh buồm: Câu hát căng buồm cùng gió
khơi.
+ Bảo vệ môi trường biển bằng cách
không vứt rác bừa bãi mỗi khi đi biển,...
* GDBVMT: Hình ảnh biển trong bài
thơ hiện lên thật đẹp. Vậy chúng ta làm * Lời ca của họ thật hay, thật vui vẻ, hào
gì để giữ gìn vẻ đẹp của biển?
hứng: Hát rằng
+ Công việc lao động của người đánh * Công việc kéo lưới cũng được miêu tả
cá được miêu tả đẹp như thế nào?
thật đẹp: Ta kéo xoăn tay chùm cá
nặng…nắng hồng
* Hình ảnh đoàn thuyền được miêu tả thật
đẹp: Câu hát căng buồm với gió khơi, đoàn
thuyền chạy đua cùng mặt trời.
- Nội dung: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp huy
hoàng của biển và vẻ đẹp của những
người lao động trên biển.
+ Hãy nêu nội dung của bài thơ ?
- HS ghi nội dung bài vào vở
3.Luyện tập thực hành. 10'
* Luyện đọc diễn cảm.
* Mục tiêu: Học sinh biết đọc diễn
cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù
Thực hành.
hợp với nội dung.
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- 1 HS nêu lại
- 1 HS đọc toàn bài
- Yêu cầu các nhóm thảo luận chọn - Nhóm trưởng điều khiển:
đoạn thơ mà mình thích và luyện đọc
+ Đọc diễn cảm trong nhóm
- Hướng dẫn học thuộc lòng bài thơ tại + Thi đọc diễn cảm trước lớp
lớp
- Lớp nhận xét, bình chọn.
- GV nhận xét chung
- HS học thuộc lòng và thi học thuộc lòng
tại lớp
- Ghi nhớ nội dung bài thơ
4.Vân dụng trải nghiệm: 3'
- Hãy chọn hình ảnh mình thích nhất và
- Em học được điều gì ?
bình về hình ảnh đó
* Điều chỉnh sau bài dạy :
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
**********************************
Tiết 3: KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của các câu chuyện (đoạn truyện) đã kể
2. Kĩ năng:
- Chọn được câu chuyện nói về một hoạt động đã tham gia (hoặc chứng kiến) góp
phần giữ gìn xóm làng (đường phố, trường học) xanh, sạch, đẹp.
- Biết sắp xếp các sự việc cho hợp lí để kể lại rõ ràng; biết trao đổi với bạn về ý nghĩa
câu chuyện.
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trường
4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* KNS: Giúp hs có kĩ năng giao tiếp, ra quyết định và tư duy sáng tạo
* BVMT: Qua đề tài: Em (hoặc người xung quanh) đã làm gì để góp phần giữ gìn
xóm làng (đường phố, trường học) xanh, sạch, đẹp? Hãy kể lại câu chuyện đó.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Phương pháp
1. Mở đầu .
Khởi động: 1'
Bài cũ: 3'
+ Kể lại câu chuyện Vịt con xấu xí.
+ Nêu ý nghĩa câu chuyện
Giới thiệu bài mới : 1'
2. Khám phá.
Hoạt động 1 :Tìm hiểu yêu cầu của
đề. 10'
Mục tiêu : Giúp học sinh dựa vào
SGK chọn và kể lại câu chuyện.
- GV ghi đề bài lên bảng lớp.
Đề bài: Em (hoặc người xung quanh)
đã làm gì để góp phần giữ gìn xóm
làng (đường phố, trường học) xanh,
sạch, đẹp? Hãy kể lại câu chuyện đó.
- Cho HS gợi ý.
- GV gợi ý: Ngoài 3 gợi ý, các em có
thể kể về một hoạt động khác xoay
quanh chủ đề bảo vệ môi trường mà
em đã chứng kiến hoặc tham gia.
- Hát
Kiểm tra.
- 2->3 HS trả lời.
Trưc
quan,
vấn đáp.
- HS đọc đề bài, gạch chân các từ ngữ
quan trọng
- 3 HS đọc tiếp nối 3 gợi ý.
- HS nối tiếp giới thiệu về chủ đề mình
sẽ kể. VD: kể về việc vệ sinh chuyên
nhặt rác sân trường; kể về việc dọn dẹp
đường làng, ngõ xóm, dọn vệ sinh nhà
cửa; kể về việc trực nhật lớp, chăm sóc
bồn hoa, cây cảnh,...
Hoạt động 2 : Thực hành kể chuyện.
15'
Mục tiêu : Giúp học sinh biết cách
kể lại toàn bộ câu chuyên theo lời
của mình.
a.Kể trong nhóm
- Nhóm trưởng điều hành các thành
viên kể chuyện trong nhóm
- GV theo dõi các nhóm kể chuyện
b. Kể trước lớp
- Các nhóm cử đại diện kể chuyện Thực hành.
trước lớp
- HS lắng nghe và đánh giá theo các
- GV mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu tiêu chí
chuẩn đánh giá bài kể chuyện (như
những tiết trước)
VD:
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho + Nhân vật chính trong câu chuyện của
bạn
bạn là ai?
+Nhân vật đó đã có những việc làm gì
để góp phần bảo vệ môi trường
..................
3. Thực hành :Tìm hiểu ý nghĩa câu
chuyện. 5'
Mục tiêu : Học sinh hiểu được ý
nghĩa câu chuyện.
- Yêu cầu HS trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện.
- GV hỏi để giúp HS hiểu ý nghĩa truyện:
- Nhận xét, khen HS kể tốt, nói đúng ý
nghĩa truyện.
* GDBVMT: Cần bảo vệ môi trường
xung quanh mình bằng những việc
làm thiết thực để chất lượng cuộc
sống của chúng ta tốt hơn.
4. Vận dụng, trải nghiệm. 3'
- Kể lại câu chuyện cho người thân
nghe.
+ Cần phải luôn có ý thức bảo vệ môi
trường
Thực hành.
- HS lắng nghe
- Kể lại câu chuyện cho người thân
nghe
- Sưu tầm các bài thơ, bài hát về chủ đề
bảo vệ môi trường
* Điều chỉnh sau bài dạy :
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
************************************
Tiết 4: TOÁN
Tiết 117: PHÉP TRỪ PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách trừ 2 PS cùng MS
2. Kĩ năng
- Thực hiện trừ được 2 PS cùng MS
- Vận dụng giải toán
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, Bài 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập.
- HS: SGK,.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
1. Mở đầu.
Khởi động: 1'
Bài cũ : 3'
- Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng?
- GV đọc số, 3 tổ cử đại diện lên bảng viết
số.
GV phổ biến luật chơi, cách chơi
Trò chơi: Ai nhanh ai đúng
- Giới thiệu bài mới : 1'
2. Khám phá.
Hoạt động 1 :Giới thiệu tr hai phân số
cùng mẫu số. 10'
Mục tiêu :Giúp học sinh biết trừ hai phân
số cùng mẫu số.
Hoạt động của học sinh
Phương
pháp
- HS tham gia chơi
- Tổ nào viết đúng và nhanh là tổ chiến Trò chơi.
thắng
- HS tham gia chơi
+ Nêu cách cộng 2 PS cùng MS
+ Muốn cộng 2 PS cùng MS ta giữ
nguyên MS và cộng các TS lại với nhau Vấn đáp
+ Muốn tr 2 PS cùng MS ta giữ thưc hành.
+ Từ cách cộng 2 PS cùng MS, hãy nêu nguyên MS và tr các tử số cho nhau.
cách trừ 2 PS cùng MS
- HS dựa vào quy tắc thực hành trừ và
5
3
53 2
- GV chốt lại cách trừ
chia sẻ kết quả: - =
=
- Yêu cầu HS thực hành trừ:
5
3
- =?
6
6
6
6
6
6
- HS tự lấy VD về phép trừ 2 PS cùng
MS và thực hành trừ.
3.Thực hành: Ôn tập tr hai phân số 20'
Mục tiêu : Giúp học sinh áp dụng được
kiến thức đã học để làm toán.
Bài 1: Tính.
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Nhận xét, chốt đáp án đúng.
Chia sẻ lớp
- Củng cố cách trừ hai phân số cùng mẫu Đáp án:
15 7 15 7 8
1
số.
=
16 16
16
16
2
- Lưu ý HS rút gọn kết quả tới PS tối giản
3
7
4
73
- =
= =1
4
4
4
4
Bài 2b. (HS năng khiếu hoàn thành cả 9 - 3 = 9 3 = 6
5 5
5
5
bài)
17
12
17
12
5
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập
49 49
49
49
(2 yêu cầu)
- Nhận xét, chốt đáp án đúng.
- Lưu ý rút gọn kết quả tới PS tối giản.
- Thực hiện cặp đôi – Chia sẻ lớp
Đáp án:
a)
b)
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn c)
thành sớm)
d)
1
2 3
2 1
2 1
- = =
=
3
3 9
3 3
3
3
4
7 15
7
73
= - =
=
5
5
25
5 5
5
3 4
3 1
2
32
- = - =
= =1
2
2 8
2
2
2
11 6
11 3
8
11 3
- =
- =
= =2
4
4
8
4
4
4
- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
Bài giải
Số huy chương bạc và huy chương đồng
của đoàn Đồng Tháp bằng số phần tổng
số huy chương mà đoàn giành được là:
1-
4.Vận dụng, trải nghiệm. 3'
- Nhắc lại ghi nhớ.
- Tìm hiểu một số bài toán khác.
5 14
= (tổng số huy chương)
19 19
14
Đ/s: tổng số huy chương
19
- Hoàn thành các bài tập trong tiết học
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
buổi 2 và giải
* Điều chỉnh sau bài dạy :
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
***********************************
Tiết 5: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì? (ND Ghi nhớ).
2. Kĩ năng
- Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn (BT1, mục III); biết đặt câu kể theo
mẫu đã học để giới thiệu về người bạn, người thân trong gia đình (BT2, mục III).
Thực
hành.
* HS năng khiếu viết được 4, 5 câu kể theo yêu cầu của BT2.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm chỉ
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ,
NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: VBT, bút, ảnh chụp gia đình mình
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Phương pháp
1. Mở đầu.
- Hát
Khởi động: 1'
Bài cũ : 3'
- Trò chơi : Kết nối.
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
Kiểm tra.
+ Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào? + VN do tính từ hoặc cụm tính từ tạo
thường do những từ ngữ nào tạo thành
thành?
+ VN trả lời cho câu hỏi: thế nào?, như
+ VN trả lời cho câu hỏi gì?
thế nào?
- GV nhận xét, đánh giá chung, giới
thiệu và dẫn vào bài mới
-GV Giới thiệu bài : 1'
2. Luyện tập.
Hoạt động 1 :Tìm hiểu câu kể Ai là
gì? 10'
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm
được câu kể Ai là gì?
Nhận xét
Bài tập 1+ 2+ 3+ 4:
Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
- HS nối tiếp nhau đọc các yêu cầu của
BT 1, 2, 3, 4.
- Lưu ý HS: Các em đọc thầm đoạn - HS đọc 3 câu in nghiêng, cả lớp đọc
thầm 3 câu văn này.
văn, chú ý 3 câu văn in nghiêng.
+ Trong 3 câu in nghiêng vừa...
 









Các ý kiến mới nhất