Giáo án Tuần 24 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hợp
Ngày gửi: 06h:38' 21-02-2023
Dung lượng: 469.0 KB
Số lượt tải: 62
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hợp
Ngày gửi: 06h:38' 21-02-2023
Dung lượng: 469.0 KB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 24
Sáng
Thứ hai ngày 6 tháng 3 năm 2023
GIÁO DỤC TẬP THỂ
Sinh hoạt dưới cờ
TẬP ĐỌC
Tiết 47: Vẽ về cuộc sống an toàn
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng tên viết tắt của tổ chức UNICEF
(u-ni-xép). Biết đọc đúng một bản tin- giọng rõ ràng, rành mạch, vui, tốc độ khá
nhanh. Tốc độ đọc 90 tiếng/ phút.
- Hiểu các từ ngữ mới trong bài.
- Nắm được nội dung chính của bản tin: Cuộc thi vẽ em sống an toàn được thiếu
nhi cả nước hưởng ứng. Tranh dự thi cho thấy các em có nhận thức đúng về an
toàn, đặc biệt là an toàn giao thông và biết nhận thức của mình bằng ngôn ngữ hội
hoạ.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Tranh về an toàn giao thông HS tự vẽ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu:
? Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Khúc hát
ru những em bé lớn trên lưng mẹ
- 2,3 HS đọc TL
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
*Luyện đọc
- Đọc toàn bài:
- 1 HS đọc.
- Chia đoạn:
- Trừ 6 dòng đầu tóm tắt nội dung
chính bản tin còn nội dung bản tin
chia thành 4 đoạn: mỗi lần xuống
dòng là 1 đoạn.
- Đọc nối tiếp:(2 lần) Tóm tắt bản tin và
- HS đọc.
nội dung:
+ Lần 1: Đọc kết hợp sửa phát âm.
- 5 HS đọc.
+Lần 2: Đọc kết hợp giải nghĩa từ, kết hợp - 5 HS khác.
xem tranh sgk.
- Luyện đọc theo cặp:
- Cả lớp luyện đọc.
- Đọc toàn bài:
- 1 HS đọc.
- GV nhận xét đọc đúng và đọc mẫu.
* Tìm hiểu bài.
- Đọc thầm đoạn 1,2 trả lời:
- Cả lớp.
? Chủ đề cuộc thi vẽ là gì?
- Em muốn sống an toàn.
? Tên của chủ điểm gợi cho em điều gì?
- Muốn nói lên ước mơ khát vọng
? Cuộc thi vẽ tranh này có mục đích gì?
? Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi ntn?
? Đoạn 1 và đoạn 2 nói lên điều gì?
- Đọc thầm phần còn lại, trao đổi trả lời.
? Điều gì cho thấy các em nhận thức đúng
về chủ đề cuộc thi?
? Những nhận xét nào thể hiện sự đánh giá
cao khả năng thẩm mĩ của các em?
? Em hiểu "thể hiện bằng ngôn ngữ hội
hoạ" nghĩa là gì?
? Đoạn 3, 4 cho ta biết điều gì?
? Những dòng in đậm ở đầu bản tin có tác
dụng gì?
? Bài đọc có nội dung gì?
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
- Cho HS đọc nối tiếp bài:
? Nêu cách đọc diễn cảm bài?
của thiếu nhi về 1 cuộc sống an
toàn, không có tai nạn giao thông,
người chết hay bị thương.
- ...nhằm nâng cao ý thức phòng
tránh tai nạn cho trẻ em.
- Chỉ trong 4 tháng đã có 50 000
bức tranh của thiếu nhi từ mọi miền
đất nước gửi về Ban tổ chức.
- Ý 1: ý nghĩa và sự hưởng ứng của
thiếu nhi cả nước với cuộc thi.
- HS đọc thầm
- ...kiến thức về an toàn giao thông
rất phong phú : Đội mũ bảo hiểm là
tốt nhất; gia đình em được bảo vệ
an toàn, trẻ em không nên đi xe đạp
ra đường; chở 3 người là không
được...
- 60 bức tranh được chọn treo ở
triển lãm, trong đó có 46 bức tranh
đoạt giải. Phòng tranh trưng bày là
phòng tranh đẹp: màu sắc tươi tắn,
bố cục rõ ràng, ý tưởng hồn nhiên,
trong sáng mà sâu sắc. Các hoạ sĩ
nhỏ tuổi chẳng những có nhận thức
đúng về phòng tránh tai nạn mà còn
biết thể hiện bằng ngôn ngữ hội hoạ
sáng tạo đến bất ngờ.
...là thể hiện điều mình muốn nói
qua những nét vẽ, màu sắc, hình
khối trong tranh.
- Ý 2: Nhận thức của các em nhỏ về
cuộc sống an toàn bằng ngôn ngữ
hội hoạ.
- ...tóm tắt cho người đọc nắm được
những thông tin và số liệu nhanh.
- Ý chính: Bài nói về sự hưởng ứng
của thiếu nhi cả nước vớicuộc thi vẽ
tranh theo chủ đề Em muốn sống an
toàn
- 5 HS đọc.
- Đọc với giọng thông báo tin vui,
rõ ràng rành mạch, tốc độ khá
nhanh. Nhấn giọng: nâng cao, đông
đảo, 50 000, 4 tháng, phong phú,
- Luyện đọc đoạn 2:
- Thi đọc:
- GV nhận xét chung
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu ý chính tin tức.
- Nhận xét tiết học.
- Đọc bài và chuẩn bị bài sau
tươi tắn, rõ ràng, hồn nhiên, trong
sáng, sâu sắc, bất ngờ,....
- Luyện đọc theo cặp.
- Cá nhân, cặp.
- Lớp nx, trao đổi.
TIẾNG ANH
(GV Tiếng Anh dạy)
TOÁN
Tiết 116: Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Rèn kĩ năng cộng hai phân số, cộng một số tự nhiên với phân số, cộng một phân
số với số tự nhiên.
- Nhận biết tính chất kết hợp của phân số và bước đầu vận dụng.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tư duy toán học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu:
- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào
- Yêu cầu HS tính
nháp.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
GV gợi ý với học sinh để làm mẫu
- HS đọc yêu cầu
phần 1.
- HS theo dõi
- Tổ chức cho HS làm bảng con:
- HS làm bài
- Chữa bài, nhận xét
3+
Bài 2*: Viết vào chỗ chấm:
- Cho HS làm nháp
- Gọi 3 em lần lượt chữa bài
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
- Chữa bài
+
? Nêu tính chất kết hợp ?
Bài 3:
- Gọi HS đọc nội dung bài
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Cho HS chữa bài, nhận xét
=
- HS nêu kết luận SGK
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS nêu.
- HS tóm tắt bài.
- Cả lớp làm bài. 1 HS làm bài trên bảng
phụ
-HS chữa bài.
Bài giải
Nửa chu vi của hình chữ nhật là:
Đáp số:
? Nêu cách tính chu vi HCN và cách
tính nửa chu vi HCN?
3. Hoạt động Vận dụng, trải
nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Chiều
- HS trả lời
CHÍNH TẢ (Nghe - viết)
Tiết 24: Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe - viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân.
- Làm đúng bài tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn: tr/ch.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu và bút dạ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV đọc cho HS viết: hoạ sĩ, nước Đức,
- Một số HS lên bảng viết, lớp viết
sung sướng, không hiểu sao, bức tranh.
nháp,
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
*Hướng dẫn HS nghe - viết.
- Gị HS đọc bài chính tả:
- 1 HS đọc bài, 1 HS đọc từ chú giải
trong bài.
- Đọc thầm và xem tranh hoạ sĩ:
- Cả lớp.
? Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân nổi danh với những - Anh mặt trời, Thiếu nữ bên hoa
bức tranh nào?
huệ, Thiếu nữ bên hoa sen,...
? Đoạn văn nói về điều gì?
- Ca ngợi Tô Ngọc Vân là một nghệ
sĩ tài hoa, tham gia công tác cách
mạng bằng tài năng hội hoạ của
mình và đã ngã xuống trong kháng
chiến.
? Tìm từ khó viết trong đoạn văn?
- HS tìm và cả lớp viết:
VD: Hoa sen, hoa huệ, Điện Biên
Phủ, hoả tuyến,...
- GV đọc chính tả
- HS viết bài vào vở.
- GV đọc soát lỗi
- HS tự soát lỗi.
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài:
- HS đổi chéo vở soát lỗi cho bạn.
- GV nhận xét chung bài viết.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 2 a.
- HS đọc yêu cầu bài.
- Lớp đọc thầm đoạn văn và làm vào
vở BT. 1 số Hs lên bảng điền từ vào
đoạn văn đã chuẩn bị.
- GV cùng HS chữa bài:
- Thứ tự điền đúng: Kể chuyện;
truyện; câu chuyện; truyện; kể
chuyện; đọc truyện.
Bài 3.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu câu HS làm bài vào VBT
- HS suy nghĩ làm bài vào VBT
- Gọi HS trình bày:
- HS nêu đáp án
a. nho - nhỏ - nhọ
b. chi - chì- chỉ- chị.
- GV nx chung:
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
KHOA HỌC
Tiết 47: Ánh sáng cần cho sự sống
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
HS biết:
- Kể ra vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật.
- Nêu ví dụ chứng tỏ mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và ứng dụng
của kiến thức đó trong trồng trọt.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tìm hiểu tự nhiên.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Phiếu học tập
- HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
? Bóng tối xuất hiện ở đâu và khi nào? Có - 2 HS trả lời
thể làm cho bóng của một vật thay đổi
bằng cách nào?
- GV nhận xét chung
- Giới thiệu bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
* Vai trò của ánh sáng đối với sự sống của
thực vật.
- Cho HS thảo luận theo nhóm
- HS thảo luận theo 4 nhóm
- Quan sát các hình trang 94, 95 và trả lời
- Nhóm trưởng điều khiển cho HS
các câu hỏi
quan sát, trao đổi. Thư kí ghi lại kết
quả trao đổi
+ Nhóm 1: Em có nhận xét gì về cách mọc + Khi mọc đều hướng về phía có
của những cây trong hình 1?
ánh sáng. Thân cây nghiêng hẳn về
? Tại sao những bông hoa ở hình 2 có tên
phía có ánh sáng.
là hoa hướng dương?
+ Vì khi nở hoa quay về phía mặt
+ Nhóm 2: Cây có đủ ánh sáng sẽ phát
trời
triển như thế nào?
+ Cây phát triển bình thường, lá
+ Nhóm 3: Cây sống ở nơi thiếu ánh sáng
xanh thẫm và tươi.
sẽ ra sao?
+ Lá héo, úa vàng và bị chết.
+ Nhóm 4: Điều gì sẽ xảy ra với thực vật
nếu không có ánh sáng?
+ Thực vật sẽ không quang hợp
được và sẽ bị chết.
- Gọi HS trình bày
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS trao đổi, nhận xét bổ sung
- GV nhận xét, kết luận như mục Bạn cần
biết trang 95 SGK
.
* Tìm hiểu nhu cầu về ánh sáng của thực
vật
- GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận
- HS thảo luận nhóm, trả lời
? Tại sao có 1 số loài cây chỉ sống ở nơi
+ Mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh
rừng thưa, ...chiếu nhiều ánh sáng, còn 1 số sáng mạnh, yếu, nhiều, ít khác
loài cây lại chỉ sống được ở nơi rừng rậm, nhau....
hang động?
? Kể tên một số cây cần nhiều ánh sáng,
+ Những cây cho quả, hạt cần
một số cây cần ít ánh sáng?
nhiều ánh sáng: lúa, ngô, cam,...
? Nêu một số ứng dụng về nhu cầu ánh
+ Để tận dụng đất trồng và giúp
sáng của cây trong kĩ thuật trồng trọt?
- Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung
*Kết luận: Tìm hiểu về nhu cầu ánh sáng
của mỗi loài cây, chúng ta có thể thực hiện
các biện pháp kĩ thuật trồng trọt để cây
được chiếu sáng thích hợp sẽ cho thu
hoạch cao
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét giờ
- Về nhà ôn bài, chuẩn bị bài sau
cho cây phát triển tốt người ta
thường trồng xen cây ưa bóng với
cây ưa sáng cùng một thửa ruộng
MĨ THUẬT
Chủ đề 9: Sáng tạo họa tiết, tạo dáng và trang trí đồ vật (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS vẽ được họa tiết theo ý thích .
- HS tạo dáng được đồ vật và sử dụng họa tiết để trang trí.
- HS phát huy trí tưởng tượng để phát triển sản phẩm .
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực thẩm mĩ.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV :Tranh (ảnh ) một số họa tiết hoa lá , con vật.Hình minh họa cách vẽ họa tiết
Một số đồ vật có trang trí họa tiết .
- HS :Sách học Mĩ thuật lớp 4.Màu vẽ, giấy vẽ....
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi: Đoán đồ vật
- Giới thiệu bài
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận để tìm hiểu - Nhóm thảo luận và cho biết:
cách vẽ họa tiết .
- GV giới thiệu hình minh họa cách vẽ họa -Quan sát
tiết trang trí.
- Gv giới thiệu một số họa tiết trang trí để
HS tham khảo .
HS quan sát , trả lời :
- GV gợi ý :có thể tạo họa tiết đối xứng
hoặc họa tiết tự do.
- Yêu cầu HS vẽ cá nhân họa tiết đối xứng
hoặc họa tiết tự do rồi vẽ màu.
- HS hoạt động cá nhân tự tạo họa tiết
- Gợi ý : có thể vẽ hoa lá ,chim ,thú ...
theo ý thích .
+ Có thể dùng giấy màu để cắt .
- GV hướng dẫn cách tạo họa tiết :họa tiết
phù hợp với kích cỡ của hình vuông ,hình
chữ nhật ,hình tròn....
- Dựa vào đường trục để vẽ họa tiết cho
giông và bằng nhau.
- Có thể sáng tạo họa tiết tự do.
*Tạo dáng và trang trí đồ vật
Cho HS quan sát H9.6 để HS nhận biết
cách tạo dáng và trang trí đồ vật theo ý
thích .
- Các nhóm thảo luận tạo dáng đồ vật cho
nhóm mình .
- GV gợi ý :
+ Chọn họa tiết trong kho hình ảnh phù
hợp với đồ vật của nhóm vừa chọn rồi
dáng vào vị trí thích hợp .
+ Chọn họa tiết trong kho hình ảnh rồi vẽ
lại hoặc can lại vào đồ vật cho phù hợp với
kích thước .
+ Vẽ màu vào đồ vật làm họa tiết nổi bật .
*Sáng tạo thêm các hình ảnh khác :
- GV gợi ý HS tìm thêm các hình ảnh liên
quan đến đồ vật vừa tạo ra ,tạo hình và sắp
xếp cho phù hợp trong bố cục .
- GV giới thiệu một số sản phẩm để HS
tham khảo.
* Tiểu nhận xét
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét giờ
- Yêu cầu HS chuẩn bị giờ sau
- Hướng dẫn HS sáng tạo từ các chất liệu
khác để tạo họa tiết như in lá ,cắt mút ,
đính hạt ,tạo dáng đồ vật từ các vật liệu dễ
tìm và trang trí theo ý thích
-Quan sát
- Các nhóm thảo luận tạo dáng đồ vật
cho nhóm mình .
- Thảo luận lựa chọn họa tiết trang trí
cho phù hợp .
- Các nhóm thảo luận tìm hình ảnh liên
quan rồi sắp xếp vào đồ vật của nhóm .
- HS tham khảo sản phẩm.
- HS lắng nghe .
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Thứ ba ngày 7 tháng 3 năm 2023
Sáng
TOÁN:
Tiết 117: Phép trừ phân số
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS :
- Nhận biết phép trừ hai phân số có cùng mẫu số.
- Biết trừ hai phân số cùng mẫu số.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tính toán.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: 2 băng giấy khổ 12 4cm, thước chia vạch, kéo
- HS: 2 băng giấy khổ 12 4cm, thước chia vạch, kéo
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
-Yêu cầu HS tính:
3+
=?
;
+
=?
- Nhận xét
- Giới thiệu bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
* Thực hành trên băng giấy
- GV cho HS lấy 2 băng giấy và chia mỗi
băng giấy thành 6 phần bằng nhau .
- Lấy 1 băng, cắt lấy 5 phần vậy đã lấy bao
nhiêu phần băng giấy?
- Cắt lấy
từ
- 2 em lên bảng. Cả lớp làm vào
nháp nêu cách tính và kết quả
- HS thực hành trên băng giấy
+ Lấy
băng giấy
băng giấy đặt phần còn lại
lên băng giấy nguyên. Vậy phần còn lại bằng + Còn lại
bao nhiêu phần băng giấy nguyên ?
* Trừ hai phân số cùng mẫu số:
-
băng giấy nguyên
=?
- Dựa vào phần thực hành trên băng giấy để
nêu nhận xét và rút ra cách trừ:
- Ta có phép trừ sau:
-
=
=
- Nêu quy tắc trừ hai phân số cùng mẫu số?
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 1 (129): Tính?
- GV gọi HS đọc bài
- Yêu cầu HS làm bài
- 2 em nêu nhận xét:
- 3, 4 em nêu quy tắc
- HS theo dõi
- Cả lớp làm vở nháp, chữa bài
a.
-
=
=
=
(các phần còn lại làm tương tự)
- Nhận xét
Bài 2 (129): Rút gọn rồi tính?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS chữa bài, nhận xét
- HS nêu yêu cầu
- Lớp làm vở + bảng phụ
- HS chữa bài
a.
Vậy:
-
Ta có
-
=
=
-
=
=
(các phần còn lại tương tự)
- HS đọc đề, tóm tắt, phân tích
đề và làm bài vào nháp
- Chữa bài
Bài 3* (129):
- GV yêu cầu HS đọc đề, tóm tắt, phân tích
đề bài?
- Gọi HS chữa bài, nhận xét
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách trừ hai phân số cùng mẫu số?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà ôn lại bài.Chuẩn bị bài sau
______________________________________
LUYÊN TỪ VÀ CÂU:
Tiết 47: Câu kể Ai là gì ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì?
- Biết tìm câu kể Ai là gì? trong đoạn văn. Biết đặt câu kể Ai là gì? để giới thiệu
hoặc nhận định về 1 người, một vật.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Bảng phụ, sách, phiếu học tập
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
- Đặt câu kể Ai thế nào?
- 1 em đặt câu
- Nhận xét
- Giới thiệu bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
* Phần nhận xét
- Gọi HS đọc bài. GV mở bảng lớp
- 4 em nối tiếp nhau đọc các yêu cầu
bài 1, 2, 3, 4, lớp đọc thầm. 1 em đọc
3 câu trên bảng. Tìm câu giới thiệu,
câu nhận định.
- GV nhận xét chốt lời giải đúng:
- Học sinh trao đổi cặp tìm các bộ
- Câu 1, 2 giới thiệu về bạn Diệu Chi
phận trả lời cho câu hỏi Ai? Là gì?
- Câu 3 nêu nhận định về bạn ấy
- Tm các bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai?
và là gì?
- Gọi học sinh làm bảng
- HS làm bảng lớp
- Ví dụ câu 1: Ai là Diệu Chi, bạn
mới của lớp ta? Đây là ai?
- So sánh với các kiểu câu Ai làm gì? Ai
+ Khác nhau ở bộ phận vị ngữ.(trả lời
thế nào? Khác nhau chủ yếu ở bộ phận
câu hỏi: làm gì? như thế nào? là gì?)
nào?
* Phần ghi nhớ
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 1: (57)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Bài tập có mấy yêu cầu?
- GV treo bảng phụ cho HS làm bài
- Gọi học sinh nêu miệng kết quả
- 3 em đọc
- HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
- Có 2 yêu cầu: Tìm câu kể Ai là gì?
Tác dụng?
- 3 em làm bảng phụ. Lớp làm vào
VBT
- Học sinh trả lời
- Lớp nhận xét, bổ sung
Bài 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- 1 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS dùng ảnh đã chuẩn bị
- HS làm miệng :Sử dụng câu kể Ai
và giới thiệu về gia đình.
là gì? Đưa ra ảnh kết hợp giới thiệu
- Gọi HS trình bày
- HS thực hiện
- Nhận xét
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhắc lại nội dung
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS học ở nhà, chuẩn bị bài sau
_____________________________________
KỂ CHUYỆN:
Tiết 24: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS kể được một câu chuyện về một hoạt động mình đã tham gia để góp phần giữ
xóm làng, đường phố xanh, sạch, đẹp. Các sự việc sắp xếp hợp lí. Biết trao đổi với
các bạn về ý nghĩa của truyện. Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói
với cử chỉ điệu bộ.
- Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Tranh ảnh thiếu nhi tham gia vệ sinh môi trường. Bảng phụ viết dàn ý.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
- Kể chuyện được nghe hoặc đọc ca ngợi cái
đẹp…
- 2 em kể
- Nhận xét
- Giới thiệu bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
* Hướng dẫn hiểu yêu cầu đề bài
- Gọi 1 em đọc đề bài
- 1 em đọc đề bài, lớp đọc thầm
- GV mở bảng lớp gạch dưới những từ ngữ
quan trọng
- Gọi học sinh đọc 3 gợi ý
- GV nhắc nhở học sinh có thể mở rộng đề tài
thuộc chủ đề
- Cần kể những việc chính
- HS kể chuyện người thực, việc thực
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
- GV treo tranh thiếu nhi tham gia lao động
- Các bạn học sinh đang làm gì?
- Việc làm của các bạn có lợi ích gì?
- Cần kể theo trình tự nào?
- GV treo bảng phụ
- HS gạch dưới từ ngữ quan trọng
- 3 em nối tiếp đọc gợi ý 1, 2, 3.
- Nghe, chọn nội dung phù hợp
- Học sinh quan sát tranh
+ Lao động vệ sinh môi trường
+ Làm môi trường sạch, đẹp
+ Mở đầu - diễn biến – kết thúc
- Học sinh đọc dàn ý ghi ở bảng
phụ
- Học sinh kể theo cặp
- Vài em thi kể trước lớp
- HS nêu
- Lớp chọn bạn kể hay nhất
- Cho học sinh tập kể theo cặp
- Thi kể chuyện
- Nêu ý nghĩa câu chuyện vừa kể?
- GV nhận xét, chọn học sinh kể hay nhất
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Vì sao cần tham gia làm sạch đẹp môi
trường? Liên hệ bản thân em đã làm gì để lớpHS tự liên hệ
em xanh sạch đẹp?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS kể chuyện cho người thân nghe
____________________________________
LỊCH SỬ:
Tiết 24: Ôn tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học song bài này học sinh biết
- Nội dung từ bài bài 7 đên bài 19 trình bày bốn giai đoạn: buổi đầu độc lập, nước
Đại Việt thời Lý, nước Đại Việt thời Trần và nước Đại Việt buổi đầu thời Hậu Lê.
- Kể tên các sự kiện lịch sử tiêu biểu của mỗi giai đoạn và trình bày tóm tắt các sự
kiện đó bằng ngôn ngữ của mình.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tìm hiểu lịch sử.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, yêu nước, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Băng thời gian trong sách giáo khoa phóng to
- HS: Một số tranh, ảnh lấy từ bài 7 đến bài 19
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
Dưới thời Hậu Lê ai là nhà văn, nhà thơ,
nhà khoa học tiêu biểu nhất?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
- Hai học sinh trả lời
- Nhận xét và bổ sung
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- Giáo viên treo băng thời gian lên bảng
- Yêu cầu học sinh gắn nội dung tương
ứng với thời gian :
- Buổi đầu độc lập thời Lý, Trần, Hậu, Lê
đóng đô ở đâu? Tên nước ta thời kì đó là
gì?
- Giáo viên nhận xét và bổ sung
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Yêu cầu học sinh chuẩn bị nội dung 2 và
3 sách giáo khoa
- Em hãy liệt kê các sự kiện lịch sử tiêu
biểu từ buổi đầu độc lập đến thời Hậu Lê?
Em hãy kể lại một trong những sự kiện
hiện tượng lịch sử tiêu biểu từ buổi đầu độc
lập đến thời Hậu Lê?
- Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo
- Giáo viên nhận xét và kết luận
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét, đánh giá giờ học.
- Dặn HS ôn bài ở nhà và chuẩn bị bài sau
Chiều
- HS làm việc cá nhân
+ Buổi đầu độc lập nước ta tên là Đại
Cồ Việt kinh đô tại Hoa Lư
+ Thời Lý nước ta đổi tên là Đại Việt
đóng đô tại Thăng Long
+ Thời Trần tên nước là Đại Việt
đóng đô tại Thăng Long
+ Thời Hậu Lê tên nước là Đại Việt
đóng đô tại Thăng Long
- HS thảo luận nhóm 4
+ Buổi đầu độc lập có sự kiện cuộc
kháng chiến chống quân Tống xâm
lược lần thứ nhất (981). Nước Đại
Việt thời Lý có sự kiện cuộc kháng
chiến chống quân Tống xâm lược lần
thứ hai (1075–1077). Thời Trần có
sự kiện cuộc kháng chiến chống quân
xâm lược Mông Nguyên. Thời Hậu
Lê có sự kiện chiến thắng Chi Lăng
- Các nhóm trình bày
- Lớp nhận xét, bổ sung
TOÁN+
Ôn: Phép trừ phân số
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS :
- Nhận biết phép trừ hai phân số có cùng mẫu số.
- Biết trừ hai phân số cùng mẫu số.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tính toán.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
* HS làm quen với BT nâng cao có liên quan đến phép trừ phân số
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vở bài tập, sách tham khảo
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động Mở đầu:
- Tính
3+
- Nhận xét
- Giới thiệu bài.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 1 (VBT- T39 )
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào VBT
- Gọi HS chữa bài
- GV nhận xét
Bài 2 (VBT- T39 )
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào VBT
- Gọi HS chữa bài
- GV nhận xét
Bài 3 (VBT- T39 )
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào VBT
- Gọi HS chữa bài
- GV nhận xét
Bài 4 (VBT- T39 )
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào VBT
- Gọi HS chữa bài
- HS đọc yêu cầu
-Lớp làm bài trong VBT. 1 HS làm
bài trên bảng phụ
- HS chữa bài
Kết quả:
- HS đọc yêu cầu
-Lớp làm bài trong VBT. 1 HS làm
bài trên bảng phụ
- HS chữa bài
Kết quả:
- HS đọc yêu cầu
-Lớp làm bài trong VBT. 1 HS làm
bài trên bảng phụ
- HS chữa bài
Kết quả:
- HS đọc yêu cầu
-Lớp làm bài trong VBT. 1 HS làm
bài trên bảng phụ
- HS chữa bài
Kết quả: Bài giải
Số phần trẻ trong xã đi tiêm ngày thứ
hai nhiều hơn ngày thứ nhất là:
(số trẻ trong xã)
Đáp số:
số trẻ trong xã
- GV nhận xét
Bài 5*: Cho phân số
. Tìm số tự nhiên sao cho khi thêm số tự nhiên đó vào
tử số của phân số đã cho và giữ nguyên mẫu số thì được phân số mới bằng
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở
- Gọi HS chữa bài
.
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
- HS chữa bài
mà 36 = 25 + 11. Do đó số
cần thêm vào tử số của phân số
11 để được phân số
là
.
Ta có
- GV nhận xét
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhắc nội dung bài
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
Vậy số tự nhiên cần thêm vào tử số để
thỏa mãn đầu bài là 11.
KĨ THUẬT:
Tiết 24: Chăm sóc rau, hoa (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh biết được mục đích, tác dụng, cách tiến hành một số công việc chăm sóc
cây rau, hoa.
- Làm được một số công việc chăm sóc rau, hoa: tưới nước, làm cỏ, vun xới đất.
- Có ý thức chăm sóc bảo vệ cây rau, hoa.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Vườn đã trồng rau; dầm xới hoặc cuốc
- HS: Bình tưới nước; rổ đựng cỏ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
- Nêu các thao tác kỹ thuật trồng cây trong
chậu?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
GV hướng dẫn HS tìm hiểu mục đích, cách
tiến hành và thao tác kĩ thuật chăm sóc cây
*. Tưới nước cho cây:
- Thiếu nước cây sẽ như thế nào?
- Ta tưới nước cho cây vào lúc nào và tưới
bằng gì?
- Gọi HS lên thực hành
- Nhận xét và sửa
* Tỉa cây:
- Thế nào là tỉa cây?
- Tỉa cây nhằm mục đích gì?
- Nhận xét và bổ sung
* Làm cỏ:
- Nêu tác hại của cỏ dại đối với rau và
hoa?
- Thường nhổ cỏ vào lúc nào? Làm cỏ bằng
dụng cụ gì?
* Vun xới đất cho rau, hoa:
- Tại sao phải xới đất và vun gốc?
- Vun xới đất bằng dụng cụ nào?
- GV làm mẫu và nhắc HS cách làm
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS chuẩn bị dụng cụ giờ sau thực hành
- Vài em trả lời
- HS lắng nghe
+ Cây sẽ bị khô héo và có thể bị chết
+ Tưới nước lúc trời râm mát. Có thể
tưới bằng gáo, bình, vòi phun
- HS thực hành
+ Là nhổ bỏ bớt một số cây trên
luống
+ Giúp cho cây đủ ánh sáng, chất
dinh dưỡng
+ Cỏ dại hút nước, chất dinh dưỡng
trong đất
+ Cần nhổ cỏ vào ngày nắng. Làm cỏ
bằng cuốc hoặc dầm xới
+ Làm cho đất có nhiều không khí và
tơi xốp. Vun để giữ cho cây không
đổ và rễ cây phát triển mạnh.
+ Vun xới bằng dầm xới hoặc cuốc
- HS quan sát
THỂ DỤC
Tiết 47: Phối hợp chạy, nhảy, mang, vác
Trò chơi: “Kiệu người”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện cơ bản đúng động tác bật xa tại chỗ.
- Ôn phối hợp chạy, nhảy và học chạy, mang vác. Yêu cầu thực hện động tác ở
mức cơ ểan đúng.
- Trò chơi “Kiệu người”. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia vào trò chơi tương
đối chủ động
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực thể chất.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập.
- Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ tập bật xa và kẻ vạch cho trò chơi
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Nội dung
Đ/L
Phương pháp, hình thức
1. Phần mở đầu:
- GV nhận lớp
- Phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
5 - 6'
- Khởi động các khớp
- Chạy chậm theo 1 hàng dọc trên địa
hình tự nhiên.
- Trò chơi “Kết bạn”
2. Phần cơ bản:
18- 22'
a) Bài tập RLTTCB
*Ôn bật xa
- Trước khi cho học sinh tập cho HS
khởi động kỹ lại các khớp, tập bật nhẹ
nhàng một số lần, sau đó nhắc lại yêu
cầu và cách thực hiện bài tập
- Cho HS bật thử rồi tập chính thức
*Tập phối hợp chạy, nhảy
- GV hướng dẫn cách tập luyện phối
hợp, giải thích các động tác và tập mẫu
- Cho HS tập thử rồi tập chính thức
- HS thực hiện theo yêu cầu
của GV
- Cả lớp tập - GV hướng dẫn
- Tập theo tổ dưới sự chỉ đạo
của tổ trưởng
- Các tổ thi đua từng đôi
một.
- HS lắng nghe
- HS tập thử
- HS tập chính thức theo đội
hình 2 hàng dọc
- GV quan sát, hướng dẫn HS tập phối
hợp nhịp nhàng, đảm bảo an toàn.
b. Trò chơi vận động
*Trò chơi “Kiệu người”
- GV nêu tên trò chơi, giải thích cách
chơi và làm mẫu động tác
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
3. Phần kết thúc:
- Đi thường theo nhịp vừa đi vừa hát
- Đứng tại chỗ thực hiện một số động
tác thả lỏng
- Đội hình tập hợp
x x x x x
x x x x x
x
- HS xoay các khớp cổ tay,
chân, đầu gối, hông, …
- HS thực hiện
- HS chơi trò chơi
5 - 6'
- HS lắng nghe
- HS chơi thử
- HS chơi trò chơi có thi đua
giữa các tổ
- Đội hình kết thúc
x x x x x
x x x x x
x x x x x
- GV cùng HS hệ thống lại bài
- Nhận xét đánh giá kết quả giờ học
- BTVN: Ôn bật xa
x
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Sáng
Thứ tư ngày 8 tháng 3 năm 2023
TIẾNG ANH
(GV Tiếng Anh dạy- 2 tiết)
TẬP ĐỌC
Tiết 48: Đoàn thuyền đánh cá
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ. Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng đọc thể hiện
được nhịp điệu khẩn trương, tâm trạng hào hứng của những người đánh cá trên biển.
- Hiểu từ ngữ trong bài.
- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp của người
lao động.
- HTL bài thơ.
- Giáo dục HS cảm nhận được cái đẹp huy hoàng của biển đồng thời thấy được giá
trị của môi trường thiên nhiên đối với cuộc sống con người
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ SGK, bảng phụ
- HS : SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
- Gọi HS đọc bài Vẽ về cuộc sống an toàn
và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
*Luyện đọc
- Gọi HS đọc bài thơ
- Cho HS đọc nối tiếp bài thơ, kết hợp
luyện phát âm từ khó, cách đọc, cách ngắt
nhịp bài thơ
- Luyện đọc theo cặp
- Đọc toàn bài
- 3 HS đọc
- 1 HS đọc bài
- 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ (đọc 2
lượt)
- Từng cặp luyện đọc
- 2 HS đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
*Tìm hiểu bài
- Cho HS đọc thầm bài thơ
? Bài thơ miêu tả cảnh gì?
? Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc
nào?
? Những câu thơ nào cho biết điều đó?
? Đoàn thuyền đánh cá trở về lúc nào?
? Những câu thơ nào cho biết điều đó?
? Tìm hình ảnh nói lên vẻ đẹp huy hoàng
của biển?
? Tìm ý 1 của bài thơ?
? Tìm những hình ảnh nói lên công việc
lao động của người đánh cá?
? Nêu ý 2 của bài thơ?
? Em cảm nhận điều gì qua bài thơ?
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
- Gọi HS đọc bài thơ
? Tìm giọng đọc thể hiện bài thơ?
- Luyện đọc diễn cảm khổ 1 và khổ 3
+ GV đọc mẫu
+ Luyện đọc diễn cảm
+ Thi đọc diễn cảm:
- Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá
- HTL bài thơ
- Thi đọc thuộc lòng
- GV nhận xét chung
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhắc lại nội dung
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà HTL bài thơ, chuẩn bị bài sau
- HS theo dõi
- Cả lớp đọc thầm bài
+ Bài thơ miêu tả đoàn thuyền đánh
cá ra khơi và trở về với cá nặng đầy
khoang.
+ Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào
lúc hoàng hôn
Mặt trời xuống biển.../ Sóng đã cài
then...
+ Đoàn thuyền đánh cá trở về lúc bình
minh
+ Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng/Mặt
trời đội biển nhô màu mới.
+ Mặt trời xuống biển như hòn
lửa...sập cửa
Mặt trời đội biển ...muôn dặm phơi.
*Ý 1: Vẻ đẹp huy hoàng của biển.
+ Câu hát căng buồm cùng gió
khơi...như đoàn thoi.
Nuôi lớn đời ta tự buổi...
Sáng
Thứ hai ngày 6 tháng 3 năm 2023
GIÁO DỤC TẬP THỂ
Sinh hoạt dưới cờ
TẬP ĐỌC
Tiết 47: Vẽ về cuộc sống an toàn
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng tên viết tắt của tổ chức UNICEF
(u-ni-xép). Biết đọc đúng một bản tin- giọng rõ ràng, rành mạch, vui, tốc độ khá
nhanh. Tốc độ đọc 90 tiếng/ phút.
- Hiểu các từ ngữ mới trong bài.
- Nắm được nội dung chính của bản tin: Cuộc thi vẽ em sống an toàn được thiếu
nhi cả nước hưởng ứng. Tranh dự thi cho thấy các em có nhận thức đúng về an
toàn, đặc biệt là an toàn giao thông và biết nhận thức của mình bằng ngôn ngữ hội
hoạ.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Tranh về an toàn giao thông HS tự vẽ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu:
? Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Khúc hát
ru những em bé lớn trên lưng mẹ
- 2,3 HS đọc TL
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
*Luyện đọc
- Đọc toàn bài:
- 1 HS đọc.
- Chia đoạn:
- Trừ 6 dòng đầu tóm tắt nội dung
chính bản tin còn nội dung bản tin
chia thành 4 đoạn: mỗi lần xuống
dòng là 1 đoạn.
- Đọc nối tiếp:(2 lần) Tóm tắt bản tin và
- HS đọc.
nội dung:
+ Lần 1: Đọc kết hợp sửa phát âm.
- 5 HS đọc.
+Lần 2: Đọc kết hợp giải nghĩa từ, kết hợp - 5 HS khác.
xem tranh sgk.
- Luyện đọc theo cặp:
- Cả lớp luyện đọc.
- Đọc toàn bài:
- 1 HS đọc.
- GV nhận xét đọc đúng và đọc mẫu.
* Tìm hiểu bài.
- Đọc thầm đoạn 1,2 trả lời:
- Cả lớp.
? Chủ đề cuộc thi vẽ là gì?
- Em muốn sống an toàn.
? Tên của chủ điểm gợi cho em điều gì?
- Muốn nói lên ước mơ khát vọng
? Cuộc thi vẽ tranh này có mục đích gì?
? Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi ntn?
? Đoạn 1 và đoạn 2 nói lên điều gì?
- Đọc thầm phần còn lại, trao đổi trả lời.
? Điều gì cho thấy các em nhận thức đúng
về chủ đề cuộc thi?
? Những nhận xét nào thể hiện sự đánh giá
cao khả năng thẩm mĩ của các em?
? Em hiểu "thể hiện bằng ngôn ngữ hội
hoạ" nghĩa là gì?
? Đoạn 3, 4 cho ta biết điều gì?
? Những dòng in đậm ở đầu bản tin có tác
dụng gì?
? Bài đọc có nội dung gì?
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
- Cho HS đọc nối tiếp bài:
? Nêu cách đọc diễn cảm bài?
của thiếu nhi về 1 cuộc sống an
toàn, không có tai nạn giao thông,
người chết hay bị thương.
- ...nhằm nâng cao ý thức phòng
tránh tai nạn cho trẻ em.
- Chỉ trong 4 tháng đã có 50 000
bức tranh của thiếu nhi từ mọi miền
đất nước gửi về Ban tổ chức.
- Ý 1: ý nghĩa và sự hưởng ứng của
thiếu nhi cả nước với cuộc thi.
- HS đọc thầm
- ...kiến thức về an toàn giao thông
rất phong phú : Đội mũ bảo hiểm là
tốt nhất; gia đình em được bảo vệ
an toàn, trẻ em không nên đi xe đạp
ra đường; chở 3 người là không
được...
- 60 bức tranh được chọn treo ở
triển lãm, trong đó có 46 bức tranh
đoạt giải. Phòng tranh trưng bày là
phòng tranh đẹp: màu sắc tươi tắn,
bố cục rõ ràng, ý tưởng hồn nhiên,
trong sáng mà sâu sắc. Các hoạ sĩ
nhỏ tuổi chẳng những có nhận thức
đúng về phòng tránh tai nạn mà còn
biết thể hiện bằng ngôn ngữ hội hoạ
sáng tạo đến bất ngờ.
...là thể hiện điều mình muốn nói
qua những nét vẽ, màu sắc, hình
khối trong tranh.
- Ý 2: Nhận thức của các em nhỏ về
cuộc sống an toàn bằng ngôn ngữ
hội hoạ.
- ...tóm tắt cho người đọc nắm được
những thông tin và số liệu nhanh.
- Ý chính: Bài nói về sự hưởng ứng
của thiếu nhi cả nước vớicuộc thi vẽ
tranh theo chủ đề Em muốn sống an
toàn
- 5 HS đọc.
- Đọc với giọng thông báo tin vui,
rõ ràng rành mạch, tốc độ khá
nhanh. Nhấn giọng: nâng cao, đông
đảo, 50 000, 4 tháng, phong phú,
- Luyện đọc đoạn 2:
- Thi đọc:
- GV nhận xét chung
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu ý chính tin tức.
- Nhận xét tiết học.
- Đọc bài và chuẩn bị bài sau
tươi tắn, rõ ràng, hồn nhiên, trong
sáng, sâu sắc, bất ngờ,....
- Luyện đọc theo cặp.
- Cá nhân, cặp.
- Lớp nx, trao đổi.
TIẾNG ANH
(GV Tiếng Anh dạy)
TOÁN
Tiết 116: Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Rèn kĩ năng cộng hai phân số, cộng một số tự nhiên với phân số, cộng một phân
số với số tự nhiên.
- Nhận biết tính chất kết hợp của phân số và bước đầu vận dụng.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tư duy toán học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu:
- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào
- Yêu cầu HS tính
nháp.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
GV gợi ý với học sinh để làm mẫu
- HS đọc yêu cầu
phần 1.
- HS theo dõi
- Tổ chức cho HS làm bảng con:
- HS làm bài
- Chữa bài, nhận xét
3+
Bài 2*: Viết vào chỗ chấm:
- Cho HS làm nháp
- Gọi 3 em lần lượt chữa bài
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
- Chữa bài
+
? Nêu tính chất kết hợp ?
Bài 3:
- Gọi HS đọc nội dung bài
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Cho HS chữa bài, nhận xét
=
- HS nêu kết luận SGK
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS nêu.
- HS tóm tắt bài.
- Cả lớp làm bài. 1 HS làm bài trên bảng
phụ
-HS chữa bài.
Bài giải
Nửa chu vi của hình chữ nhật là:
Đáp số:
? Nêu cách tính chu vi HCN và cách
tính nửa chu vi HCN?
3. Hoạt động Vận dụng, trải
nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Chiều
- HS trả lời
CHÍNH TẢ (Nghe - viết)
Tiết 24: Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe - viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân.
- Làm đúng bài tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn: tr/ch.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu và bút dạ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV đọc cho HS viết: hoạ sĩ, nước Đức,
- Một số HS lên bảng viết, lớp viết
sung sướng, không hiểu sao, bức tranh.
nháp,
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
*Hướng dẫn HS nghe - viết.
- Gị HS đọc bài chính tả:
- 1 HS đọc bài, 1 HS đọc từ chú giải
trong bài.
- Đọc thầm và xem tranh hoạ sĩ:
- Cả lớp.
? Hoạ sĩ Tô Ngọc Vân nổi danh với những - Anh mặt trời, Thiếu nữ bên hoa
bức tranh nào?
huệ, Thiếu nữ bên hoa sen,...
? Đoạn văn nói về điều gì?
- Ca ngợi Tô Ngọc Vân là một nghệ
sĩ tài hoa, tham gia công tác cách
mạng bằng tài năng hội hoạ của
mình và đã ngã xuống trong kháng
chiến.
? Tìm từ khó viết trong đoạn văn?
- HS tìm và cả lớp viết:
VD: Hoa sen, hoa huệ, Điện Biên
Phủ, hoả tuyến,...
- GV đọc chính tả
- HS viết bài vào vở.
- GV đọc soát lỗi
- HS tự soát lỗi.
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài:
- HS đổi chéo vở soát lỗi cho bạn.
- GV nhận xét chung bài viết.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 2 a.
- HS đọc yêu cầu bài.
- Lớp đọc thầm đoạn văn và làm vào
vở BT. 1 số Hs lên bảng điền từ vào
đoạn văn đã chuẩn bị.
- GV cùng HS chữa bài:
- Thứ tự điền đúng: Kể chuyện;
truyện; câu chuyện; truyện; kể
chuyện; đọc truyện.
Bài 3.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu câu HS làm bài vào VBT
- HS suy nghĩ làm bài vào VBT
- Gọi HS trình bày:
- HS nêu đáp án
a. nho - nhỏ - nhọ
b. chi - chì- chỉ- chị.
- GV nx chung:
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
KHOA HỌC
Tiết 47: Ánh sáng cần cho sự sống
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
HS biết:
- Kể ra vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật.
- Nêu ví dụ chứng tỏ mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và ứng dụng
của kiến thức đó trong trồng trọt.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tìm hiểu tự nhiên.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Phiếu học tập
- HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
? Bóng tối xuất hiện ở đâu và khi nào? Có - 2 HS trả lời
thể làm cho bóng của một vật thay đổi
bằng cách nào?
- GV nhận xét chung
- Giới thiệu bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
* Vai trò của ánh sáng đối với sự sống của
thực vật.
- Cho HS thảo luận theo nhóm
- HS thảo luận theo 4 nhóm
- Quan sát các hình trang 94, 95 và trả lời
- Nhóm trưởng điều khiển cho HS
các câu hỏi
quan sát, trao đổi. Thư kí ghi lại kết
quả trao đổi
+ Nhóm 1: Em có nhận xét gì về cách mọc + Khi mọc đều hướng về phía có
của những cây trong hình 1?
ánh sáng. Thân cây nghiêng hẳn về
? Tại sao những bông hoa ở hình 2 có tên
phía có ánh sáng.
là hoa hướng dương?
+ Vì khi nở hoa quay về phía mặt
+ Nhóm 2: Cây có đủ ánh sáng sẽ phát
trời
triển như thế nào?
+ Cây phát triển bình thường, lá
+ Nhóm 3: Cây sống ở nơi thiếu ánh sáng
xanh thẫm và tươi.
sẽ ra sao?
+ Lá héo, úa vàng và bị chết.
+ Nhóm 4: Điều gì sẽ xảy ra với thực vật
nếu không có ánh sáng?
+ Thực vật sẽ không quang hợp
được và sẽ bị chết.
- Gọi HS trình bày
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS trao đổi, nhận xét bổ sung
- GV nhận xét, kết luận như mục Bạn cần
biết trang 95 SGK
.
* Tìm hiểu nhu cầu về ánh sáng của thực
vật
- GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận
- HS thảo luận nhóm, trả lời
? Tại sao có 1 số loài cây chỉ sống ở nơi
+ Mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh
rừng thưa, ...chiếu nhiều ánh sáng, còn 1 số sáng mạnh, yếu, nhiều, ít khác
loài cây lại chỉ sống được ở nơi rừng rậm, nhau....
hang động?
? Kể tên một số cây cần nhiều ánh sáng,
+ Những cây cho quả, hạt cần
một số cây cần ít ánh sáng?
nhiều ánh sáng: lúa, ngô, cam,...
? Nêu một số ứng dụng về nhu cầu ánh
+ Để tận dụng đất trồng và giúp
sáng của cây trong kĩ thuật trồng trọt?
- Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung
*Kết luận: Tìm hiểu về nhu cầu ánh sáng
của mỗi loài cây, chúng ta có thể thực hiện
các biện pháp kĩ thuật trồng trọt để cây
được chiếu sáng thích hợp sẽ cho thu
hoạch cao
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét giờ
- Về nhà ôn bài, chuẩn bị bài sau
cho cây phát triển tốt người ta
thường trồng xen cây ưa bóng với
cây ưa sáng cùng một thửa ruộng
MĨ THUẬT
Chủ đề 9: Sáng tạo họa tiết, tạo dáng và trang trí đồ vật (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS vẽ được họa tiết theo ý thích .
- HS tạo dáng được đồ vật và sử dụng họa tiết để trang trí.
- HS phát huy trí tưởng tượng để phát triển sản phẩm .
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực thẩm mĩ.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV :Tranh (ảnh ) một số họa tiết hoa lá , con vật.Hình minh họa cách vẽ họa tiết
Một số đồ vật có trang trí họa tiết .
- HS :Sách học Mĩ thuật lớp 4.Màu vẽ, giấy vẽ....
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi: Đoán đồ vật
- Giới thiệu bài
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận để tìm hiểu - Nhóm thảo luận và cho biết:
cách vẽ họa tiết .
- GV giới thiệu hình minh họa cách vẽ họa -Quan sát
tiết trang trí.
- Gv giới thiệu một số họa tiết trang trí để
HS tham khảo .
HS quan sát , trả lời :
- GV gợi ý :có thể tạo họa tiết đối xứng
hoặc họa tiết tự do.
- Yêu cầu HS vẽ cá nhân họa tiết đối xứng
hoặc họa tiết tự do rồi vẽ màu.
- HS hoạt động cá nhân tự tạo họa tiết
- Gợi ý : có thể vẽ hoa lá ,chim ,thú ...
theo ý thích .
+ Có thể dùng giấy màu để cắt .
- GV hướng dẫn cách tạo họa tiết :họa tiết
phù hợp với kích cỡ của hình vuông ,hình
chữ nhật ,hình tròn....
- Dựa vào đường trục để vẽ họa tiết cho
giông và bằng nhau.
- Có thể sáng tạo họa tiết tự do.
*Tạo dáng và trang trí đồ vật
Cho HS quan sát H9.6 để HS nhận biết
cách tạo dáng và trang trí đồ vật theo ý
thích .
- Các nhóm thảo luận tạo dáng đồ vật cho
nhóm mình .
- GV gợi ý :
+ Chọn họa tiết trong kho hình ảnh phù
hợp với đồ vật của nhóm vừa chọn rồi
dáng vào vị trí thích hợp .
+ Chọn họa tiết trong kho hình ảnh rồi vẽ
lại hoặc can lại vào đồ vật cho phù hợp với
kích thước .
+ Vẽ màu vào đồ vật làm họa tiết nổi bật .
*Sáng tạo thêm các hình ảnh khác :
- GV gợi ý HS tìm thêm các hình ảnh liên
quan đến đồ vật vừa tạo ra ,tạo hình và sắp
xếp cho phù hợp trong bố cục .
- GV giới thiệu một số sản phẩm để HS
tham khảo.
* Tiểu nhận xét
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét giờ
- Yêu cầu HS chuẩn bị giờ sau
- Hướng dẫn HS sáng tạo từ các chất liệu
khác để tạo họa tiết như in lá ,cắt mút ,
đính hạt ,tạo dáng đồ vật từ các vật liệu dễ
tìm và trang trí theo ý thích
-Quan sát
- Các nhóm thảo luận tạo dáng đồ vật
cho nhóm mình .
- Thảo luận lựa chọn họa tiết trang trí
cho phù hợp .
- Các nhóm thảo luận tìm hình ảnh liên
quan rồi sắp xếp vào đồ vật của nhóm .
- HS tham khảo sản phẩm.
- HS lắng nghe .
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Thứ ba ngày 7 tháng 3 năm 2023
Sáng
TOÁN:
Tiết 117: Phép trừ phân số
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS :
- Nhận biết phép trừ hai phân số có cùng mẫu số.
- Biết trừ hai phân số cùng mẫu số.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tính toán.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: 2 băng giấy khổ 12 4cm, thước chia vạch, kéo
- HS: 2 băng giấy khổ 12 4cm, thước chia vạch, kéo
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
-Yêu cầu HS tính:
3+
=?
;
+
=?
- Nhận xét
- Giới thiệu bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
* Thực hành trên băng giấy
- GV cho HS lấy 2 băng giấy và chia mỗi
băng giấy thành 6 phần bằng nhau .
- Lấy 1 băng, cắt lấy 5 phần vậy đã lấy bao
nhiêu phần băng giấy?
- Cắt lấy
từ
- 2 em lên bảng. Cả lớp làm vào
nháp nêu cách tính và kết quả
- HS thực hành trên băng giấy
+ Lấy
băng giấy
băng giấy đặt phần còn lại
lên băng giấy nguyên. Vậy phần còn lại bằng + Còn lại
bao nhiêu phần băng giấy nguyên ?
* Trừ hai phân số cùng mẫu số:
-
băng giấy nguyên
=?
- Dựa vào phần thực hành trên băng giấy để
nêu nhận xét và rút ra cách trừ:
- Ta có phép trừ sau:
-
=
=
- Nêu quy tắc trừ hai phân số cùng mẫu số?
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 1 (129): Tính?
- GV gọi HS đọc bài
- Yêu cầu HS làm bài
- 2 em nêu nhận xét:
- 3, 4 em nêu quy tắc
- HS theo dõi
- Cả lớp làm vở nháp, chữa bài
a.
-
=
=
=
(các phần còn lại làm tương tự)
- Nhận xét
Bài 2 (129): Rút gọn rồi tính?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS chữa bài, nhận xét
- HS nêu yêu cầu
- Lớp làm vở + bảng phụ
- HS chữa bài
a.
Vậy:
-
Ta có
-
=
=
-
=
=
(các phần còn lại tương tự)
- HS đọc đề, tóm tắt, phân tích
đề và làm bài vào nháp
- Chữa bài
Bài 3* (129):
- GV yêu cầu HS đọc đề, tóm tắt, phân tích
đề bài?
- Gọi HS chữa bài, nhận xét
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách trừ hai phân số cùng mẫu số?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà ôn lại bài.Chuẩn bị bài sau
______________________________________
LUYÊN TỪ VÀ CÂU:
Tiết 47: Câu kể Ai là gì ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì?
- Biết tìm câu kể Ai là gì? trong đoạn văn. Biết đặt câu kể Ai là gì? để giới thiệu
hoặc nhận định về 1 người, một vật.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Bảng phụ, sách, phiếu học tập
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
- Đặt câu kể Ai thế nào?
- 1 em đặt câu
- Nhận xét
- Giới thiệu bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
* Phần nhận xét
- Gọi HS đọc bài. GV mở bảng lớp
- 4 em nối tiếp nhau đọc các yêu cầu
bài 1, 2, 3, 4, lớp đọc thầm. 1 em đọc
3 câu trên bảng. Tìm câu giới thiệu,
câu nhận định.
- GV nhận xét chốt lời giải đúng:
- Học sinh trao đổi cặp tìm các bộ
- Câu 1, 2 giới thiệu về bạn Diệu Chi
phận trả lời cho câu hỏi Ai? Là gì?
- Câu 3 nêu nhận định về bạn ấy
- Tm các bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai?
và là gì?
- Gọi học sinh làm bảng
- HS làm bảng lớp
- Ví dụ câu 1: Ai là Diệu Chi, bạn
mới của lớp ta? Đây là ai?
- So sánh với các kiểu câu Ai làm gì? Ai
+ Khác nhau ở bộ phận vị ngữ.(trả lời
thế nào? Khác nhau chủ yếu ở bộ phận
câu hỏi: làm gì? như thế nào? là gì?)
nào?
* Phần ghi nhớ
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 1: (57)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Bài tập có mấy yêu cầu?
- GV treo bảng phụ cho HS làm bài
- Gọi học sinh nêu miệng kết quả
- 3 em đọc
- HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
- Có 2 yêu cầu: Tìm câu kể Ai là gì?
Tác dụng?
- 3 em làm bảng phụ. Lớp làm vào
VBT
- Học sinh trả lời
- Lớp nhận xét, bổ sung
Bài 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- 1 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS dùng ảnh đã chuẩn bị
- HS làm miệng :Sử dụng câu kể Ai
và giới thiệu về gia đình.
là gì? Đưa ra ảnh kết hợp giới thiệu
- Gọi HS trình bày
- HS thực hiện
- Nhận xét
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhắc lại nội dung
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS học ở nhà, chuẩn bị bài sau
_____________________________________
KỂ CHUYỆN:
Tiết 24: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS kể được một câu chuyện về một hoạt động mình đã tham gia để góp phần giữ
xóm làng, đường phố xanh, sạch, đẹp. Các sự việc sắp xếp hợp lí. Biết trao đổi với
các bạn về ý nghĩa của truyện. Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói
với cử chỉ điệu bộ.
- Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Tranh ảnh thiếu nhi tham gia vệ sinh môi trường. Bảng phụ viết dàn ý.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
- Kể chuyện được nghe hoặc đọc ca ngợi cái
đẹp…
- 2 em kể
- Nhận xét
- Giới thiệu bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
* Hướng dẫn hiểu yêu cầu đề bài
- Gọi 1 em đọc đề bài
- 1 em đọc đề bài, lớp đọc thầm
- GV mở bảng lớp gạch dưới những từ ngữ
quan trọng
- Gọi học sinh đọc 3 gợi ý
- GV nhắc nhở học sinh có thể mở rộng đề tài
thuộc chủ đề
- Cần kể những việc chính
- HS kể chuyện người thực, việc thực
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
- GV treo tranh thiếu nhi tham gia lao động
- Các bạn học sinh đang làm gì?
- Việc làm của các bạn có lợi ích gì?
- Cần kể theo trình tự nào?
- GV treo bảng phụ
- HS gạch dưới từ ngữ quan trọng
- 3 em nối tiếp đọc gợi ý 1, 2, 3.
- Nghe, chọn nội dung phù hợp
- Học sinh quan sát tranh
+ Lao động vệ sinh môi trường
+ Làm môi trường sạch, đẹp
+ Mở đầu - diễn biến – kết thúc
- Học sinh đọc dàn ý ghi ở bảng
phụ
- Học sinh kể theo cặp
- Vài em thi kể trước lớp
- HS nêu
- Lớp chọn bạn kể hay nhất
- Cho học sinh tập kể theo cặp
- Thi kể chuyện
- Nêu ý nghĩa câu chuyện vừa kể?
- GV nhận xét, chọn học sinh kể hay nhất
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Vì sao cần tham gia làm sạch đẹp môi
trường? Liên hệ bản thân em đã làm gì để lớpHS tự liên hệ
em xanh sạch đẹp?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS kể chuyện cho người thân nghe
____________________________________
LỊCH SỬ:
Tiết 24: Ôn tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học song bài này học sinh biết
- Nội dung từ bài bài 7 đên bài 19 trình bày bốn giai đoạn: buổi đầu độc lập, nước
Đại Việt thời Lý, nước Đại Việt thời Trần và nước Đại Việt buổi đầu thời Hậu Lê.
- Kể tên các sự kiện lịch sử tiêu biểu của mỗi giai đoạn và trình bày tóm tắt các sự
kiện đó bằng ngôn ngữ của mình.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tìm hiểu lịch sử.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, yêu nước, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Băng thời gian trong sách giáo khoa phóng to
- HS: Một số tranh, ảnh lấy từ bài 7 đến bài 19
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
Dưới thời Hậu Lê ai là nhà văn, nhà thơ,
nhà khoa học tiêu biểu nhất?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
- Hai học sinh trả lời
- Nhận xét và bổ sung
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- Giáo viên treo băng thời gian lên bảng
- Yêu cầu học sinh gắn nội dung tương
ứng với thời gian :
- Buổi đầu độc lập thời Lý, Trần, Hậu, Lê
đóng đô ở đâu? Tên nước ta thời kì đó là
gì?
- Giáo viên nhận xét và bổ sung
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Yêu cầu học sinh chuẩn bị nội dung 2 và
3 sách giáo khoa
- Em hãy liệt kê các sự kiện lịch sử tiêu
biểu từ buổi đầu độc lập đến thời Hậu Lê?
Em hãy kể lại một trong những sự kiện
hiện tượng lịch sử tiêu biểu từ buổi đầu độc
lập đến thời Hậu Lê?
- Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo
- Giáo viên nhận xét và kết luận
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét, đánh giá giờ học.
- Dặn HS ôn bài ở nhà và chuẩn bị bài sau
Chiều
- HS làm việc cá nhân
+ Buổi đầu độc lập nước ta tên là Đại
Cồ Việt kinh đô tại Hoa Lư
+ Thời Lý nước ta đổi tên là Đại Việt
đóng đô tại Thăng Long
+ Thời Trần tên nước là Đại Việt
đóng đô tại Thăng Long
+ Thời Hậu Lê tên nước là Đại Việt
đóng đô tại Thăng Long
- HS thảo luận nhóm 4
+ Buổi đầu độc lập có sự kiện cuộc
kháng chiến chống quân Tống xâm
lược lần thứ nhất (981). Nước Đại
Việt thời Lý có sự kiện cuộc kháng
chiến chống quân Tống xâm lược lần
thứ hai (1075–1077). Thời Trần có
sự kiện cuộc kháng chiến chống quân
xâm lược Mông Nguyên. Thời Hậu
Lê có sự kiện chiến thắng Chi Lăng
- Các nhóm trình bày
- Lớp nhận xét, bổ sung
TOÁN+
Ôn: Phép trừ phân số
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS :
- Nhận biết phép trừ hai phân số có cùng mẫu số.
- Biết trừ hai phân số cùng mẫu số.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực tính toán.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
* HS làm quen với BT nâng cao có liên quan đến phép trừ phân số
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vở bài tập, sách tham khảo
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động Mở đầu:
- Tính
3+
- Nhận xét
- Giới thiệu bài.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
Bài 1 (VBT- T39 )
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào VBT
- Gọi HS chữa bài
- GV nhận xét
Bài 2 (VBT- T39 )
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào VBT
- Gọi HS chữa bài
- GV nhận xét
Bài 3 (VBT- T39 )
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào VBT
- Gọi HS chữa bài
- GV nhận xét
Bài 4 (VBT- T39 )
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào VBT
- Gọi HS chữa bài
- HS đọc yêu cầu
-Lớp làm bài trong VBT. 1 HS làm
bài trên bảng phụ
- HS chữa bài
Kết quả:
- HS đọc yêu cầu
-Lớp làm bài trong VBT. 1 HS làm
bài trên bảng phụ
- HS chữa bài
Kết quả:
- HS đọc yêu cầu
-Lớp làm bài trong VBT. 1 HS làm
bài trên bảng phụ
- HS chữa bài
Kết quả:
- HS đọc yêu cầu
-Lớp làm bài trong VBT. 1 HS làm
bài trên bảng phụ
- HS chữa bài
Kết quả: Bài giải
Số phần trẻ trong xã đi tiêm ngày thứ
hai nhiều hơn ngày thứ nhất là:
(số trẻ trong xã)
Đáp số:
số trẻ trong xã
- GV nhận xét
Bài 5*: Cho phân số
. Tìm số tự nhiên sao cho khi thêm số tự nhiên đó vào
tử số của phân số đã cho và giữ nguyên mẫu số thì được phân số mới bằng
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở
- Gọi HS chữa bài
.
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
- HS chữa bài
mà 36 = 25 + 11. Do đó số
cần thêm vào tử số của phân số
11 để được phân số
là
.
Ta có
- GV nhận xét
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhắc nội dung bài
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
Vậy số tự nhiên cần thêm vào tử số để
thỏa mãn đầu bài là 11.
KĨ THUẬT:
Tiết 24: Chăm sóc rau, hoa (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh biết được mục đích, tác dụng, cách tiến hành một số công việc chăm sóc
cây rau, hoa.
- Làm được một số công việc chăm sóc rau, hoa: tưới nước, làm cỏ, vun xới đất.
- Có ý thức chăm sóc bảo vệ cây rau, hoa.
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Vườn đã trồng rau; dầm xới hoặc cuốc
- HS: Bình tưới nước; rổ đựng cỏ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
- Nêu các thao tác kỹ thuật trồng cây trong
chậu?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
GV hướng dẫn HS tìm hiểu mục đích, cách
tiến hành và thao tác kĩ thuật chăm sóc cây
*. Tưới nước cho cây:
- Thiếu nước cây sẽ như thế nào?
- Ta tưới nước cho cây vào lúc nào và tưới
bằng gì?
- Gọi HS lên thực hành
- Nhận xét và sửa
* Tỉa cây:
- Thế nào là tỉa cây?
- Tỉa cây nhằm mục đích gì?
- Nhận xét và bổ sung
* Làm cỏ:
- Nêu tác hại của cỏ dại đối với rau và
hoa?
- Thường nhổ cỏ vào lúc nào? Làm cỏ bằng
dụng cụ gì?
* Vun xới đất cho rau, hoa:
- Tại sao phải xới đất và vun gốc?
- Vun xới đất bằng dụng cụ nào?
- GV làm mẫu và nhắc HS cách làm
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS chuẩn bị dụng cụ giờ sau thực hành
- Vài em trả lời
- HS lắng nghe
+ Cây sẽ bị khô héo và có thể bị chết
+ Tưới nước lúc trời râm mát. Có thể
tưới bằng gáo, bình, vòi phun
- HS thực hành
+ Là nhổ bỏ bớt một số cây trên
luống
+ Giúp cho cây đủ ánh sáng, chất
dinh dưỡng
+ Cỏ dại hút nước, chất dinh dưỡng
trong đất
+ Cần nhổ cỏ vào ngày nắng. Làm cỏ
bằng cuốc hoặc dầm xới
+ Làm cho đất có nhiều không khí và
tơi xốp. Vun để giữ cho cây không
đổ và rễ cây phát triển mạnh.
+ Vun xới bằng dầm xới hoặc cuốc
- HS quan sát
THỂ DỤC
Tiết 47: Phối hợp chạy, nhảy, mang, vác
Trò chơi: “Kiệu người”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện cơ bản đúng động tác bật xa tại chỗ.
- Ôn phối hợp chạy, nhảy và học chạy, mang vác. Yêu cầu thực hện động tác ở
mức cơ ểan đúng.
- Trò chơi “Kiệu người”. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia vào trò chơi tương
đối chủ động
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực thể chất.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập.
- Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ tập bật xa và kẻ vạch cho trò chơi
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Nội dung
Đ/L
Phương pháp, hình thức
1. Phần mở đầu:
- GV nhận lớp
- Phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
5 - 6'
- Khởi động các khớp
- Chạy chậm theo 1 hàng dọc trên địa
hình tự nhiên.
- Trò chơi “Kết bạn”
2. Phần cơ bản:
18- 22'
a) Bài tập RLTTCB
*Ôn bật xa
- Trước khi cho học sinh tập cho HS
khởi động kỹ lại các khớp, tập bật nhẹ
nhàng một số lần, sau đó nhắc lại yêu
cầu và cách thực hiện bài tập
- Cho HS bật thử rồi tập chính thức
*Tập phối hợp chạy, nhảy
- GV hướng dẫn cách tập luyện phối
hợp, giải thích các động tác và tập mẫu
- Cho HS tập thử rồi tập chính thức
- HS thực hiện theo yêu cầu
của GV
- Cả lớp tập - GV hướng dẫn
- Tập theo tổ dưới sự chỉ đạo
của tổ trưởng
- Các tổ thi đua từng đôi
một.
- HS lắng nghe
- HS tập thử
- HS tập chính thức theo đội
hình 2 hàng dọc
- GV quan sát, hướng dẫn HS tập phối
hợp nhịp nhàng, đảm bảo an toàn.
b. Trò chơi vận động
*Trò chơi “Kiệu người”
- GV nêu tên trò chơi, giải thích cách
chơi và làm mẫu động tác
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
3. Phần kết thúc:
- Đi thường theo nhịp vừa đi vừa hát
- Đứng tại chỗ thực hiện một số động
tác thả lỏng
- Đội hình tập hợp
x x x x x
x x x x x
x
- HS xoay các khớp cổ tay,
chân, đầu gối, hông, …
- HS thực hiện
- HS chơi trò chơi
5 - 6'
- HS lắng nghe
- HS chơi thử
- HS chơi trò chơi có thi đua
giữa các tổ
- Đội hình kết thúc
x x x x x
x x x x x
x x x x x
- GV cùng HS hệ thống lại bài
- Nhận xét đánh giá kết quả giờ học
- BTVN: Ôn bật xa
x
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Sáng
Thứ tư ngày 8 tháng 3 năm 2023
TIẾNG ANH
(GV Tiếng Anh dạy- 2 tiết)
TẬP ĐỌC
Tiết 48: Đoàn thuyền đánh cá
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ. Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng đọc thể hiện
được nhịp điệu khẩn trương, tâm trạng hào hứng của những người đánh cá trên biển.
- Hiểu từ ngữ trong bài.
- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp của người
lao động.
- HTL bài thơ.
- Giáo dục HS cảm nhận được cái đẹp huy hoàng của biển đồng thời thấy được giá
trị của môi trường thiên nhiên đối với cuộc sống con người
- Hình thành và phát triển năng lực : Tự chủ, tự học; giao tiếp, hợp tác; giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ; năng lực văn học.
- Hình thành, phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ SGK, bảng phụ
- HS : SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
- Gọi HS đọc bài Vẽ về cuộc sống an toàn
và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
*Luyện đọc
- Gọi HS đọc bài thơ
- Cho HS đọc nối tiếp bài thơ, kết hợp
luyện phát âm từ khó, cách đọc, cách ngắt
nhịp bài thơ
- Luyện đọc theo cặp
- Đọc toàn bài
- 3 HS đọc
- 1 HS đọc bài
- 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ (đọc 2
lượt)
- Từng cặp luyện đọc
- 2 HS đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
*Tìm hiểu bài
- Cho HS đọc thầm bài thơ
? Bài thơ miêu tả cảnh gì?
? Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc
nào?
? Những câu thơ nào cho biết điều đó?
? Đoàn thuyền đánh cá trở về lúc nào?
? Những câu thơ nào cho biết điều đó?
? Tìm hình ảnh nói lên vẻ đẹp huy hoàng
của biển?
? Tìm ý 1 của bài thơ?
? Tìm những hình ảnh nói lên công việc
lao động của người đánh cá?
? Nêu ý 2 của bài thơ?
? Em cảm nhận điều gì qua bài thơ?
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
- Gọi HS đọc bài thơ
? Tìm giọng đọc thể hiện bài thơ?
- Luyện đọc diễn cảm khổ 1 và khổ 3
+ GV đọc mẫu
+ Luyện đọc diễn cảm
+ Thi đọc diễn cảm:
- Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá
- HTL bài thơ
- Thi đọc thuộc lòng
- GV nhận xét chung
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhắc lại nội dung
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà HTL bài thơ, chuẩn bị bài sau
- HS theo dõi
- Cả lớp đọc thầm bài
+ Bài thơ miêu tả đoàn thuyền đánh
cá ra khơi và trở về với cá nặng đầy
khoang.
+ Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào
lúc hoàng hôn
Mặt trời xuống biển.../ Sóng đã cài
then...
+ Đoàn thuyền đánh cá trở về lúc bình
minh
+ Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng/Mặt
trời đội biển nhô màu mới.
+ Mặt trời xuống biển như hòn
lửa...sập cửa
Mặt trời đội biển ...muôn dặm phơi.
*Ý 1: Vẻ đẹp huy hoàng của biển.
+ Câu hát căng buồm cùng gió
khơi...như đoàn thoi.
Nuôi lớn đời ta tự buổi...
 









Các ý kiến mới nhất