Giáo án Tuần 24 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Tâm
Ngày gửi: 10h:30' 22-02-2026
Dung lượng: 559.9 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Tâm
Ngày gửi: 10h:30' 22-02-2026
Dung lượng: 559.9 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 24
Thứ hai ngày 23 tháng 2 năm 2026
TIẾT 1 :
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ -HÁT, MÚA VỀ CHỦ ĐỀ MÔI TRƯỜNG
PHẦN I :
SINH HOẠT DƯỚI CỜ (15 – 20 phút )
( Tổng phụ trách )
PHẦN II :
HÁT, MÚA VỀ CHỦ ĐỀ MÔI TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức , kĩ năng
- Tự tin tham gia biểu diễn các tiết mục văn nghệ về chủ đề Môi trường.
- Cổ vũ, động viên các bạn tham gia biểu diễn.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
- Năng lực riêng:Tham gia nhiệt tình các hoạt động biểu diễn văn nghệ.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
Hát bài Không xả rác
Giới thiệu bài vào bài mới
2. Hát múa về chủ đề môi trường
- GV tổ chức cho HS biểu diễn các tiết mục văn nghệ về chủ đề Môi trường:
+ Tổ chức biểu diễn đa dạng các tiết mục múa, hát, đóng kịch,....về chủ đề Môi
trường đến từ HS các tổ của lớp.
+ GV động viên, khen ngợi cho các cá nhân, tổ đã tích cực tham gia biểu diễn văn
nghệ.
3. Hoạt động 3. Chia sẻ cảm xúc
- GV yêu cầu HS chia sẻ suy nghĩ và cảm xúc như thế nào khi tham gia hoạt động
này
- GV khen ngợi, biểu dương HS.
Điều chỉnh sau tiết dạy :………...............................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾT 2+3
TIẾNG VIỆT
TẬP ĐỌC
BÀI 11: SỰ TÍCH CÂY THÌ LÀ (TIẾT 1, 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các từ ngữ khó, biết cách đọc các lời nói của các nhân vật trong VB Sự
tích cây thì là. Nhận biết một số loài cây qua bài đọc và tranh minh hoạ.
- Hiểu được cách giải thích vui về tên gọi của một số loài cây trong câu chuyện và
lí do có loài cây tên là “thì là”.
*Phát triển năng lực :
- Hình thành và phát triển năng lực văn học (trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc
trong tự nhiên; khiếu hài hước); có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
* Phẩm chất:Yêu thiên nhiên cây cỏ
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- HS đọc lại một đoạn trong VB Khủng long và nêu nội dung của đoạn vừa đọc
- Cả lớp: GV hướng dẫn HS cách thực hiện yêu cầu.
VD: Các em quan sát tranh minh hoạ vườn rau có các luống rau và làm việc theo
cặp (hoặc nhóm) như sau:
+ Nói tên các cây rau có trong tranh.
+ Nói tên một số cây rau khác mà các em biết.
- Cặp đôi/ nhóm: Cùng nhau chỉ vào tranh trong SHS, nói tên từng loài cây trong
vườn (VD: hành, rau cải thìa, bắp cải, su hào, cà rốt,...).
- GV cho HS xem tranh/ ảnh minh hoạ cây thì là và giới thiệu về bài đọc (truyện cổ
có cách giải thích rất vui vể tên cây thì là).
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV hướng dẫn cả lớp:
+ Quan sát tranh minh hoạ bài đọc, nêu nội dung tranh (VD: Tranh vẽ các loài cây
đang lên trời, đứng trước cổng trời bồng bềnh mây khói),
+ GV đọc mẫu toàn VB, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi
đoạn, HS đọc thầm theo.
+ GV nêu một số từ khó phát âm do ảnh hưởng của phát âm địa phương để HS
đọc.
+ GV hướng dẫn cách đọc lời của trời (GV đọc giọng chậm rãi, thể hiện giọng nói/
ngữ điệu của người có uy lực).
+ GV mời 2 HS đọc nối tiếp bài đọc (HS1 đọc từ đầu đến Chú là cây tỏi; HS2 đọc
phần còn lại) để HS biết cách luyện đọc theo cặp.
+ GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ trong
SHS hoặc đưa thêm những từ ngữ HS chưa hiểu.
- Luyện đọc theo cặp :
+ HS đọc nối tiếp 2 đoạn theo cặp (như 2 HS đã làm mẫu trước lóp). HS góp ý cho
nhau.
+ GV giúp đỡ HS trong các cặp gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên đương HS đọc
tiến bộ.
+ Từng em tự đọc thầm toàn bài đọc.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
Câu 1. Đóng vai trời và cấy cối, diễn lại cảnh trời đặt tên cho các loài cây.
- HS làm việc chung cả lớp:
- 3 HS đọc yêu cầu và mẫu: 1 HS đọc yêu cầu, 2 HS đọc câu mẫu ( 1 em đóng vai
trời, 1 em đóng vai cây dừa).
- GV mời 4 HS lên diễn cảnh trời đặt tên cho các loài cây: 1 em đóng trời, 3 em
đóng các loài cây được trời đặt tên. Lời nói của cây chủ yếu là lời cảm ơn. Tuy
nhiên, để cho vui, HS có thể có những câu nói dí dỏm, hài hước.
- GV và cả lớp góp ý, phát huy sáng kiến khi nói lời cảm ơn của các loài cây.
Câu 2. Để được trời đặt tên, cái cây dáng mảnh khảnh, lá nhỏ xíu đã giới thiệu về
mình như thế nào?
- HS làm việc nhóm:
+ Từng HS đóng vai cây thì lả giỏi thiệu về đặc điểm/ ích lợi của mình.
(GV đi các nhóm khích lệ HS nói đúng đặc điểm của cây thì là trong câu chuyện
nhưng các em có thể có những lời giới thiệu có tính sáng tạo).
+ GV theo dõi các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó khăn trong nhóm.
Câu 3. Vì sao cây này có tên là ''thì là”?
- HS trao đổi theo nhóm:
+ Từng em nêu ý kiến giải thích của mình, các bạn góp ý.
+ Cả nhóm thống nhất cách giải thích phù hợp nhất ( VD: Do hấp tấp, vội vàng nên
cây nhỏ đã nhẩm lời lẩm nhẩm của trời là lời trời đặt tên cho cây).
- Cả lớp:
+ Các nhóm nêu cách giải thích trước lớp.
+ Cả lớp và GV nhận xét câu giải thích của các nhóm, khen tất cả các nhóm đã
mạnh đạn nêu cách hiểu của mình.
Câu 4. Theo em, bạn bè của cây nhỏ sẽ nói gì khi nó khoe tên mình là cây “thì là”?
- HS trao đổi theo nhóm:
+ Từng em nêu ý kiến của mình, cả nhóm góp ý.
+ Cả nhóm thống nhất các câu nói phù hợp, VD: Tên hay quá!/ Tên bạn rất dễ
nhớ!/ Chúc mừng bạn đã có cái tên đặc biệt!/ Tên bạn đặc biệt quá!/...
3. Luyện tập
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài. Cả lớp đọc thầm theo
- Nhận xét, khen ngợi.
4 . Vận dụng
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Câu 1. Đóng vai cây thì là, nói lời đề nghị trời đặt tên.
- Cả lớp:
+ GV mời 1 - 2 HS nói lời đề nghị của cây thì là với trời (GV và cả lớp góp ý).
VD: Thưa trời, xin trời đặt cho con một cái tên thật hay ạ.
+ GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp/ nhóm.
- Cặp/ nhóm: Từng em đóng vai cằy thì là nói lời đề nghị (GV động viên HS đưa ra
các cách nói lời đề nghị khác nhau).
VD: Thưa trời, con muốn trời đặt cho con một cái tên đẹp ạ!/...
Câu 2* Cùng bạn nói và đáp lời đề nghị chơi một trò chơi.
- Cả lớp:+ Nghe GV hướng dẫn cách thực hiện: Thảo luận nhóm, chọn tên một trò
chơi cần có nhiều người tham gia, sau đó nói lời đề nghị bạn chơi cùng.
+ 1-2 HS đóng vai nói và đáp lời đề nghị trước lớp.
- Cặp/ nhóm:
+ HS thực hành luyện nói lời đề nghị bạn cùng chơi trò chơi và đáp lời đề nghị.
+ HS trong cặp/ nhóm góp ý cho nhau.
- GV nhận xét chung.
- GV nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau tiết dạy :……....................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾT 4 :
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
Chiều thứ hai ngày 23 tháng 2 năm 2026
TIẾT 1
TOÁN
BÀI 48: ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN
TIẾT 1: ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1.Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết và nắm được quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm.
- Nắm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn.
2.Phát triển năng lực
- Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh đơn vị, chục, trăm, nghìn, HS phát
triển năng lực mô hình hoá toán học.
- Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói
hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất :chăm chỉ , trung thực , trách nhiệm
4. Phát triển năng lực số :
1.1.CB1 a- Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội
dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số,
1.2.CB1a .Phát hiện được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn chung của dữ
liệu, thông tin và nội dung số.
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- HS nêu 1 chục = …đơn vị
2 chục = …đơn vị
Số 45 gồm …chục …đơn vị
- Gv Nhận xét
2. Khám phá
a) Ôn tập về đơn vị, chục, trăm
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.40:
+ Nêu bài toán: Hai bạn Việt và Rô-bốt đang cùng nhau làm những thanh sô-cô-la
để làm quà tặng sinh nhật Mai. Ban đầu, hai bạn làm từng thanh sô-cô-la dài, mỗi
thanh có 10 miếng (1 miếng chính là 1 ô vuông đơn vị). Sau đó, Rô-bốt gắn 10
thanh sô-cô-la đó thành một tấm sô-cô-la hình vuông.
+ Tấm sô-cô-la hình vuông đó đã đủ 100 miếng sô-cô-la chưa nhỉ?
- 2-3 HS trả lời: Tấm sô-cô-la của Rô-bốt gồm 10 chục hay 100 đơn vị, tức là 100
miếng sô-cô-la.
- GV gắn các ô vuông (các đơn vị-từ 1 đơn vị đến 10 đơn vị) và gắn hình chữ nhật
1 chục ngay phía dưới 10 đơn vị. Yêu cầu HS quan sát rồi viết số đơn vị, số chục.
- HS quan sát và viết theo yêu cầu.
- 10 đơn vị bằng?
- 2-3 HS nhắc lại: 10 đơn vị bằng 1 chục.
- GV gắn các hình chữ nhật (các chục-từ 1 chục đến 10 chục) và gắn hình vuông
100 ngay phía dưới 10 chục. Yêu cầu HS quan sát rồi viết số chục, số trăm.
- 10 chục bằng?
- 2-3 HS nhắc lại: 10 chục bằng 1 trăm.
b) Giới thiệu về một nghìn
- GV gắn các hình vuông (các trăm-gắn thành từng nhóm 1 trăm, 2 trăm, 3 trăm, và
nhóm 10 trăm).
+ Yêu cầu HS quan sát rồi viết số trăm.
+ 10 trăm gộp lại thành 1 nghìn, viết là 1000 (một chữ số 1 và ba chữ số 0 liền
sau), đọc là “Một nghìn”.
+ HS viết số theo yêu cầu.
+ HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh: 10 trăm bằng 1 nghìn.
- Yêu cầu HS lần lượt xếp các hình thành nhóm thể hiện số 400 đến 900.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm bốn:
+ Xếp các hình vuông, hình chữ nhật thành một số theo yêu cầu trong phiếu.
+ Các nhóm quan sát sản phẩm của nhau, nêu số mà nhóm bạn xếp được và đối
chiếu với yêu cầu trong tờ phiếu.
- HS làm việc nhóm bốn, chia sẻ trước lớp và nhận xét nhóm bạn.
Năng lực số : HS sử dụng các thiết bị số như điện thoại , máy tính để tìm kiếm
xác định mối quan hệ của đơn vị , chục , trăm , nghìn
- Quan sát, giúp đỡ HS.
- GV nhắc lại: 10 đơn vị bằng 1 chục, 10 chục bằng 1 trăm, 10 trăm bằng 1 nghìn.
- HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
3. Luyện tập
Bài 1: Số?
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
- GV hướng dẫn HS: Con đếm số lượng ô vuông trong hình rồi ghi số thích hợp
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở thực hành
- GV gọi HS nối tiếp lên bảng chữa bài
- GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng.
GV nhận xét, tuyên dương
- HS nhận xét
Bài 2: Tô màu các ô vuông theo mẫu:
- GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc
- GV hướng dẫn HS: con tô số ô đúng với số đã cho trước
- HS làm bài
- Quan sát, giúp đỡ HS.
4. Vận dụng
Điền số thích hợp vào chỗ chấm
100 ; ……;300 ; ……..;500;……;……;……;900
50 = …..chục
1000 = …..trăm
40 chục = ….trăm
HS chia sẻ.
- Nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau tiết dạy :.............................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾT 2
ĐẠO ĐỨC
BÀI 10: KIỀM CHẾ CẢM XÚC TIÊU CỰC (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Sau bài học này, HS sẽ:
1. Kiến thức , kĩ năng:
- Nêu được cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực.
- Thực hiện được việc kiềm chế cảm xúc tiêu cực phù hợp.
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
2. Năng lực :Năng lực nhận thức, quản lí bản thân.
3. Phẩm chất : nhân ái , trung thực , trách nhiệm
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- Nêu việc làm để kiềm chế cảm xúc tiêu cực?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
2. Luyện tập
Bài tập 2. Đóng vai xử lí tình huống
- GV yêu cầu mỗi nhóm chọn một tình huống trong SGK để đóng vai.
- HS đọc tình huống, quan sát tranh, thảo luận với bạn trong nhóm để đưa ra cách xử
lí đúng.
- Cử đại diện đóng vai các nhân vật trong tình huống.
- Các nhóm lần lượt lên đóng vai.
- Cả lớp quan sát, nhận xét cách xử lí của nhóm bạn.
- GV nhận xét, kết luận cách xử lí đúng.
3. Vận dụng
*Yêu cầu 1: Chia sẻ những cảm xúc tiêu cực mà em đã gặp phải và cách em kiềm chế
cảm xúc đó.
- GV YC thảo luận nhóm đôi, chia sẻ với bạn về những cảm xúc tiêu cực mà em đã
gặp phải và cách em kiềm chế cảm xúc đó.
- Tổ chức cho HS chia sẻ. Nhận xét, tuyên dương.
*Yêu cầu 2: Cùng các bạn thực hiện những hành động sau khi thấy tức giận, mệt mỏi,
lo lắng, căng thẳng,…
- Gọi HS đọc yêu câu 2.
- HD HS viết ra giấy những hành động nhằm kiềm chế cảm xúc tiêu cực.
- GV cho HS chia sẻ trước lớp
*Thông điệp:
- Gọi HS đọc thông điệp sgk/tr.50.
- Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào cuộc sống.
ĐỊNH HƯỚNG ĐÁNH GIÁ
Qua hỏi - đáp và quan sát thái độ, hành động của HS để đánh giá trên các mức:
1.Hoàn thành tốt: Nêu được cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực; Thực hiện được việc
kiềm chế cảm xúc tiêu cực.
2.Hoàn thành: Nêu được một số cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực; Thực hiện được
việc kiềm chế cảm xúc liêu cực nhưng chưa thường xuyên.
3. Chưa hoàn thành: Chưa thực hiện được các yêu cầu đã nêu trong mục tiêu của bài.
Điều chỉnh sau tiết dạy :...........................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾT 3 :
LUYỆN TOÁN
BÀI 48: ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1.Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết và nắm được quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm.
- Nắm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn.
2.Phát triển năng lực
- Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh đơn vị, chục, trăm, nghìn, HS phát
triển năng lực mô hình hoá toán học.
- Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói
hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất :chăm chỉ , trung thực , trách nhiệm
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- HS nêu 7 chục = …đơn vị
… chục = 2 trăm
Đọc các số 200, … 400, 500, 600;…;1000
- GV cùng HSnhận xét.
2. Luyện tập
Bài 1. a)Viết số thích hợp vào chỗ chấm
b) Số?
Bài 2. Nối mỗi số với cách đọc thích hợp
Bài 3. Số?
a)
b)
c)
Bài 3 : Từ 200 đến 300 có bao nhiêu số có ba chữ số ?
Từ 301 đến 401 có bao nhiêu số có ba chữ số ?
Hs làm các bài tập trên . GV theo dõi , giúp đỡ học sinh làm bài
Chấm , chữa bài . Chốt lời giải đúng . Kết luận nội dung kiến thức sau mỗi bài
tập .Nhận xét tuyên dương học sinh
3.Vận dụng
Điền số thích hợp vào chỗ chấm
900 ; ……;700 ; ……..;500;……;……;……;100
80 = …..chục
1000 = …..trăm
60 chục = ….trăm
HS chia sẻ.
- Nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau tiết
dạy ......................................................................................................................................
......
...........................................................................................................................................
Thứ ba , ngày 24 tháng 2 năm 2026
TIẾT 1 :
TOÁN
BÀI 48: ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1.Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết và nắm được quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm.
- Nắm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn.
2.Phát triển năng lực
- Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh đơn vị, chục, trăm, nghìn, HS phát
triển năng lực mô hình hoá toán học.
- Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói
hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất :chăm chỉ , trung thực , trách nhiệm
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- HS nêu 5 chục = …đơn vị
… chục = 1 trăm
Đọc các số 100, … 400, 500, 600…;1000
- GV cùng HSnhận xét.
2. Luyện tập
Bài 1: Củng cố kĩ năng đếm theo số chục,
- Qua hình ảnh khay có 10 chiếc bánh giúp HS liên hệ tới khái niệm (10 chiếc bánh
là 1 chục bánh), từ đó hình thành các số 10, 20, 30,..., 100.
Kết quả:
a. Có 2 khay bánh; có tất cả 20 chiếc bánh (2 chục tức là 20).
b. Có 10 khay bánh; có tất cả 100 chiếc bánh (10 chục tức là 100).
Mở rộng: GV có thể đặt thêm những câu hỏi phụ, chẳng hạn: “4 khay như vậy có
tất cả bao nhiêu chiếc bánh?”
Bài 2: Củng cố kĩ năng đếm theo số trăm.
- Qua hình ảnh lọ có 100 viên kẹo giúp HS liên hệ tới khái niệm ( 100 viên kẹo là 1
trăm viên kẹo), từ đó hình thành các số 100, 200, 300,..., 1 000.
- Lưu ý: GV có thể sử dụng các thẻ hình vuông trong tiết học trước để thay thế các
hộp kẹo để dạy bài học này.
Kết quả:
a. Có 4 lọ kẹo; có tất cả 400 viên kẹo (4 trăm tức là 400).
b. Có 7 lọ kẹo; có tất cả 700 viên kẹo (7 trăm tức là 700).
Mở rộng: GV đặt thêm những câu hỏi phụ, chẳng hạn: “5 lọ kẹo như vậy có tất cả
bao nhiêu viên kẹo?”.
Bài 3: Củng cố viết số có hai chữ số dựa vào cấu tạo thập phân của số (đã học
trong chương trình Toán 1).
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV chiếu tranh sgk/tr.42.
- HS quan sát tranh.
- Yêu cầu HS dựa vào cấu tạo thập phân của số để hoàn thiện bài tập.
- HS thực hiện.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá.
Bài 4: Tương tự bài 1, bài 2. Củng cố kĩ năng đếm theo số chục, số trăm.
- Lưu ý: GV sử dụng các thẻ hình chữ nhật, hình vuông trong tiết học trước để thay
thế các hộp bánh (cỡ nhỏ, cỡ to) để dạy bài học này.
- Mở rộng: GV đặt thêm những câu hỏi phụ như:
+ Cuối tuần vừa rồi, Rô-bốt bán được 6 hộp to, tức là Rô-bốt bán được bao nhiêu
chiếc bánh?
+ Các bạn khối Hai đã đặt Rô-bốt 9 hộp bánh nhỏ để chuẩn bị cho chuyến đi chơi
sắp tới, tức là các bạn khối Hai đã đặt bao nhiêu chiếc bánh?
a) Hôm qua, Rô-bốt bán được 4 hộp to, tức là bán được bao nhiêu chiếc bánh?
b) Hôm nay, Rô-bốt bán được 8 hộp nhỏ, tức là bán được bao nhiêu chiếc bánh?
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS chia sẻ trước lớp.
a) Hôm qua, Rô-bốt bán được 4 hộp to, tức là bán được bao nhiêu 400 chiếc bánh.
b) Hôm nay, Rô-bốt bán được 8 hộp nhỏ, tức là bán được 80 chiếc bánh.
- Nhận xét, đánh giá.
3. Vận dụng
Em cần 400 que tăm , mỗi gói có 100 que . Hỏi em phải lấy mấy gói ?
- Nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau tiết dạy :............................................................................................
.....................................................................................................................................
''
TIẾT 2
TIẾNG VIỆT
TẬP VIẾT
CHỮ HOA V
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa V cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Vườn cây quanh năm xanh tốt.
*Phát triển năng lực
Phát triển năng lực thẩm mỹ , năng lực ngôn ngữ .
*Phẩm chất:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
- Mẫu chữ hoa V.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động:Lớp hát một bài
Đọc các câu sau :
Vỏ quýt dày có móng tay nhọn .
Việc nhà thì nhác , việc chú bác thì siêng.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa V và hướng dẫn HS quan sát mẫu chữ.
- GV giới thiệu, phân tích mẫu chữ viết hoa V:
+ Chữ V cỡ vừa cao 5 li; chữ V cỡ nhỏ cao 2,5 li.
+ Gồm nét: 3 nét chính (nét 1 kết hợp nét cong trái và lượn ngang; nét 2 là nét
thẳng đứng, hơi lượn ở hai đầu/ nét lượn dọc; nét 3 là nét móc xuôi phải, lượn ở
phía dưới).
- GV hướng dẫn quy trình viết chữ viết hoa V:
+ GV viết chữ viết hoa V trên bảng lớp (hoặc cho HS quan sát cách viết chữ hoa y
trên màn hình, nếu có).
+ GV hướng dẫn quy trình viết: Nét 1 (đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét cong trái
rồi lượn ngang, dừng bút trên đường kẻ 6), nét 2 (từ điểm dừng bút của nét 1,
chuyển hướng đầu bút đi xuống để viết nét thẳng đứng, lượn ở hai đầu nét lượn
dọc, đến đường kẻ 1 thì dừng lại), nét 3 (từ điểm dừng bút của nét 2, chuyển hướng
đầu bút, viết nét móc xuôi phải, dừng bút ở đường kẻ 5).
+ GV nhắc HS: Giữa nét 2 và nét 3 có khoảng cách vừa phải (không quá hẹp hoặc
quá rộng).
+ HS quan sát quy trình viết chữ viết hoa y trên màn hình lần 2, nếu có.
+ HS tập viết chữ viết hoa V (trên bảng con hoặc vở ô li, giấy nháp) theo hướng
dẫn.
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong SHS: Vườn cây quanh năm xanh tốt.
- HS quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp (hoặc cho HS quan sát cách
viết mẫu trên màn hình, nếu có). GV hướng đẫn HS phân tích chiều cao của các
chữ trong câu ứng dụng đã được viết mẫu cỡ chữ nhỏ: độ cao của V, y, h (2,5 li) ; q
(2 li) ; t (1,5 li); các chữ còn lại cao 1 li.
- GV hướng dẫn viết chữ viết hoa V đầu câu, cách nối chữ viết hoa với chữ viết
thường, khoảng cách giữa các tiếng trong câu, đặt dấu chấm cuối câu.
3. Luyện tập
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa V và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
4 . Vận dụng
Viết tên người thân hoặc tên địa danh có âm đầu V
- GV nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau tiết dạy :................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾT 3 :
TIẾNG VIỆT
NÓI VÀ NGHE
SỰ TÍCH CÂY THÌ LÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết các sự việc trong câu chuyện Sự tích cây thì là qua tranh minh hoạ; kể
lại được toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn
câu chuyện trong bài đọc).
*Phát triển năng lực:
- Hình thành và phát triển năng lực văn học (trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc
trong tự nhiên; khiếu hài hước); có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
*Phẩm chất : trung thực , nhân ái , yêu thiên nhiên
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động: Thi kể tên các loài cây
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Nhắc lại sự việc trong từng tranh.
- HS làm việc theo nhóm: Đọc yêu cầu 1, lần lượt từng em nói sự việc được thể
hiện trong mỗi tranh.
VD:+ Tranh 1: Cây cối kéo nhau lên trời để được ông trời đặt tên cho.
+ Tranh 2: Trời đang đặt tên cho từng loài cây.
+ Tranh 3: Trời và một cây nhỏ đang nói chuyện.
+ Tranh 4: Cây nhỏ chạy về với các bạn.
- Cả nhóm góp ý.
- 2 HS nối tiếp nhau nêu sự việc trong 4 tranh.
- GV khen ngợi các em nhớ nội dung câu chuyện.
3. Luyện tập
* Hoạt động 2: Kể tại từng đoạn của câu chuyện theo tranh.
- GV hướng dẫn cách thực hiện:
+ Bước 1 : HS làm việc cá nhân, nhìn tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh để tập kể
từng đoạn của câu chuyện, cố gắng kể đúng lời nói của các nhân vật trong câu
chuyện (không phải kể đúng từng câu từng chữ).
+ Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm (kể nối tiếp các đoạn hoặc từng em kể
toàn bộ câu chuyện rồi góp ý cho nhau).
VD:+ Tranh 1: Thuở xưa cây cối không có tên. Trời đã gọi chúng lên để đặt tên.
+ Tranh 2: Trời đặt tên cho từng cây. Lúc đầu trời nói: “Chú thì ta đặt tên cho là...
về sau, trời chỉ nói vắn tắt: Chú thì là cây cải. Chú là cây ớt. Chú là cây tỏi,...
+ Tranh 3: Cuối buổi có một cái cây nhỏ xi
Thứ hai ngày 23 tháng 2 năm 2026
TIẾT 1 :
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ -HÁT, MÚA VỀ CHỦ ĐỀ MÔI TRƯỜNG
PHẦN I :
SINH HOẠT DƯỚI CỜ (15 – 20 phút )
( Tổng phụ trách )
PHẦN II :
HÁT, MÚA VỀ CHỦ ĐỀ MÔI TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức , kĩ năng
- Tự tin tham gia biểu diễn các tiết mục văn nghệ về chủ đề Môi trường.
- Cổ vũ, động viên các bạn tham gia biểu diễn.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
- Năng lực riêng:Tham gia nhiệt tình các hoạt động biểu diễn văn nghệ.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
Hát bài Không xả rác
Giới thiệu bài vào bài mới
2. Hát múa về chủ đề môi trường
- GV tổ chức cho HS biểu diễn các tiết mục văn nghệ về chủ đề Môi trường:
+ Tổ chức biểu diễn đa dạng các tiết mục múa, hát, đóng kịch,....về chủ đề Môi
trường đến từ HS các tổ của lớp.
+ GV động viên, khen ngợi cho các cá nhân, tổ đã tích cực tham gia biểu diễn văn
nghệ.
3. Hoạt động 3. Chia sẻ cảm xúc
- GV yêu cầu HS chia sẻ suy nghĩ và cảm xúc như thế nào khi tham gia hoạt động
này
- GV khen ngợi, biểu dương HS.
Điều chỉnh sau tiết dạy :………...............................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾT 2+3
TIẾNG VIỆT
TẬP ĐỌC
BÀI 11: SỰ TÍCH CÂY THÌ LÀ (TIẾT 1, 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các từ ngữ khó, biết cách đọc các lời nói của các nhân vật trong VB Sự
tích cây thì là. Nhận biết một số loài cây qua bài đọc và tranh minh hoạ.
- Hiểu được cách giải thích vui về tên gọi của một số loài cây trong câu chuyện và
lí do có loài cây tên là “thì là”.
*Phát triển năng lực :
- Hình thành và phát triển năng lực văn học (trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc
trong tự nhiên; khiếu hài hước); có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
* Phẩm chất:Yêu thiên nhiên cây cỏ
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- HS đọc lại một đoạn trong VB Khủng long và nêu nội dung của đoạn vừa đọc
- Cả lớp: GV hướng dẫn HS cách thực hiện yêu cầu.
VD: Các em quan sát tranh minh hoạ vườn rau có các luống rau và làm việc theo
cặp (hoặc nhóm) như sau:
+ Nói tên các cây rau có trong tranh.
+ Nói tên một số cây rau khác mà các em biết.
- Cặp đôi/ nhóm: Cùng nhau chỉ vào tranh trong SHS, nói tên từng loài cây trong
vườn (VD: hành, rau cải thìa, bắp cải, su hào, cà rốt,...).
- GV cho HS xem tranh/ ảnh minh hoạ cây thì là và giới thiệu về bài đọc (truyện cổ
có cách giải thích rất vui vể tên cây thì là).
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV hướng dẫn cả lớp:
+ Quan sát tranh minh hoạ bài đọc, nêu nội dung tranh (VD: Tranh vẽ các loài cây
đang lên trời, đứng trước cổng trời bồng bềnh mây khói),
+ GV đọc mẫu toàn VB, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi
đoạn, HS đọc thầm theo.
+ GV nêu một số từ khó phát âm do ảnh hưởng của phát âm địa phương để HS
đọc.
+ GV hướng dẫn cách đọc lời của trời (GV đọc giọng chậm rãi, thể hiện giọng nói/
ngữ điệu của người có uy lực).
+ GV mời 2 HS đọc nối tiếp bài đọc (HS1 đọc từ đầu đến Chú là cây tỏi; HS2 đọc
phần còn lại) để HS biết cách luyện đọc theo cặp.
+ GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ trong
SHS hoặc đưa thêm những từ ngữ HS chưa hiểu.
- Luyện đọc theo cặp :
+ HS đọc nối tiếp 2 đoạn theo cặp (như 2 HS đã làm mẫu trước lóp). HS góp ý cho
nhau.
+ GV giúp đỡ HS trong các cặp gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên đương HS đọc
tiến bộ.
+ Từng em tự đọc thầm toàn bài đọc.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
Câu 1. Đóng vai trời và cấy cối, diễn lại cảnh trời đặt tên cho các loài cây.
- HS làm việc chung cả lớp:
- 3 HS đọc yêu cầu và mẫu: 1 HS đọc yêu cầu, 2 HS đọc câu mẫu ( 1 em đóng vai
trời, 1 em đóng vai cây dừa).
- GV mời 4 HS lên diễn cảnh trời đặt tên cho các loài cây: 1 em đóng trời, 3 em
đóng các loài cây được trời đặt tên. Lời nói của cây chủ yếu là lời cảm ơn. Tuy
nhiên, để cho vui, HS có thể có những câu nói dí dỏm, hài hước.
- GV và cả lớp góp ý, phát huy sáng kiến khi nói lời cảm ơn của các loài cây.
Câu 2. Để được trời đặt tên, cái cây dáng mảnh khảnh, lá nhỏ xíu đã giới thiệu về
mình như thế nào?
- HS làm việc nhóm:
+ Từng HS đóng vai cây thì lả giỏi thiệu về đặc điểm/ ích lợi của mình.
(GV đi các nhóm khích lệ HS nói đúng đặc điểm của cây thì là trong câu chuyện
nhưng các em có thể có những lời giới thiệu có tính sáng tạo).
+ GV theo dõi các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó khăn trong nhóm.
Câu 3. Vì sao cây này có tên là ''thì là”?
- HS trao đổi theo nhóm:
+ Từng em nêu ý kiến giải thích của mình, các bạn góp ý.
+ Cả nhóm thống nhất cách giải thích phù hợp nhất ( VD: Do hấp tấp, vội vàng nên
cây nhỏ đã nhẩm lời lẩm nhẩm của trời là lời trời đặt tên cho cây).
- Cả lớp:
+ Các nhóm nêu cách giải thích trước lớp.
+ Cả lớp và GV nhận xét câu giải thích của các nhóm, khen tất cả các nhóm đã
mạnh đạn nêu cách hiểu của mình.
Câu 4. Theo em, bạn bè của cây nhỏ sẽ nói gì khi nó khoe tên mình là cây “thì là”?
- HS trao đổi theo nhóm:
+ Từng em nêu ý kiến của mình, cả nhóm góp ý.
+ Cả nhóm thống nhất các câu nói phù hợp, VD: Tên hay quá!/ Tên bạn rất dễ
nhớ!/ Chúc mừng bạn đã có cái tên đặc biệt!/ Tên bạn đặc biệt quá!/...
3. Luyện tập
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài. Cả lớp đọc thầm theo
- Nhận xét, khen ngợi.
4 . Vận dụng
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Câu 1. Đóng vai cây thì là, nói lời đề nghị trời đặt tên.
- Cả lớp:
+ GV mời 1 - 2 HS nói lời đề nghị của cây thì là với trời (GV và cả lớp góp ý).
VD: Thưa trời, xin trời đặt cho con một cái tên thật hay ạ.
+ GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp/ nhóm.
- Cặp/ nhóm: Từng em đóng vai cằy thì là nói lời đề nghị (GV động viên HS đưa ra
các cách nói lời đề nghị khác nhau).
VD: Thưa trời, con muốn trời đặt cho con một cái tên đẹp ạ!/...
Câu 2* Cùng bạn nói và đáp lời đề nghị chơi một trò chơi.
- Cả lớp:+ Nghe GV hướng dẫn cách thực hiện: Thảo luận nhóm, chọn tên một trò
chơi cần có nhiều người tham gia, sau đó nói lời đề nghị bạn chơi cùng.
+ 1-2 HS đóng vai nói và đáp lời đề nghị trước lớp.
- Cặp/ nhóm:
+ HS thực hành luyện nói lời đề nghị bạn cùng chơi trò chơi và đáp lời đề nghị.
+ HS trong cặp/ nhóm góp ý cho nhau.
- GV nhận xét chung.
- GV nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau tiết dạy :……....................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾT 4 :
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
Chiều thứ hai ngày 23 tháng 2 năm 2026
TIẾT 1
TOÁN
BÀI 48: ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN
TIẾT 1: ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1.Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết và nắm được quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm.
- Nắm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn.
2.Phát triển năng lực
- Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh đơn vị, chục, trăm, nghìn, HS phát
triển năng lực mô hình hoá toán học.
- Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói
hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất :chăm chỉ , trung thực , trách nhiệm
4. Phát triển năng lực số :
1.1.CB1 a- Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội
dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số,
1.2.CB1a .Phát hiện được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn chung của dữ
liệu, thông tin và nội dung số.
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- HS nêu 1 chục = …đơn vị
2 chục = …đơn vị
Số 45 gồm …chục …đơn vị
- Gv Nhận xét
2. Khám phá
a) Ôn tập về đơn vị, chục, trăm
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.40:
+ Nêu bài toán: Hai bạn Việt và Rô-bốt đang cùng nhau làm những thanh sô-cô-la
để làm quà tặng sinh nhật Mai. Ban đầu, hai bạn làm từng thanh sô-cô-la dài, mỗi
thanh có 10 miếng (1 miếng chính là 1 ô vuông đơn vị). Sau đó, Rô-bốt gắn 10
thanh sô-cô-la đó thành một tấm sô-cô-la hình vuông.
+ Tấm sô-cô-la hình vuông đó đã đủ 100 miếng sô-cô-la chưa nhỉ?
- 2-3 HS trả lời: Tấm sô-cô-la của Rô-bốt gồm 10 chục hay 100 đơn vị, tức là 100
miếng sô-cô-la.
- GV gắn các ô vuông (các đơn vị-từ 1 đơn vị đến 10 đơn vị) và gắn hình chữ nhật
1 chục ngay phía dưới 10 đơn vị. Yêu cầu HS quan sát rồi viết số đơn vị, số chục.
- HS quan sát và viết theo yêu cầu.
- 10 đơn vị bằng?
- 2-3 HS nhắc lại: 10 đơn vị bằng 1 chục.
- GV gắn các hình chữ nhật (các chục-từ 1 chục đến 10 chục) và gắn hình vuông
100 ngay phía dưới 10 chục. Yêu cầu HS quan sát rồi viết số chục, số trăm.
- 10 chục bằng?
- 2-3 HS nhắc lại: 10 chục bằng 1 trăm.
b) Giới thiệu về một nghìn
- GV gắn các hình vuông (các trăm-gắn thành từng nhóm 1 trăm, 2 trăm, 3 trăm, và
nhóm 10 trăm).
+ Yêu cầu HS quan sát rồi viết số trăm.
+ 10 trăm gộp lại thành 1 nghìn, viết là 1000 (một chữ số 1 và ba chữ số 0 liền
sau), đọc là “Một nghìn”.
+ HS viết số theo yêu cầu.
+ HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh: 10 trăm bằng 1 nghìn.
- Yêu cầu HS lần lượt xếp các hình thành nhóm thể hiện số 400 đến 900.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm bốn:
+ Xếp các hình vuông, hình chữ nhật thành một số theo yêu cầu trong phiếu.
+ Các nhóm quan sát sản phẩm của nhau, nêu số mà nhóm bạn xếp được và đối
chiếu với yêu cầu trong tờ phiếu.
- HS làm việc nhóm bốn, chia sẻ trước lớp và nhận xét nhóm bạn.
Năng lực số : HS sử dụng các thiết bị số như điện thoại , máy tính để tìm kiếm
xác định mối quan hệ của đơn vị , chục , trăm , nghìn
- Quan sát, giúp đỡ HS.
- GV nhắc lại: 10 đơn vị bằng 1 chục, 10 chục bằng 1 trăm, 10 trăm bằng 1 nghìn.
- HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
3. Luyện tập
Bài 1: Số?
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
- GV hướng dẫn HS: Con đếm số lượng ô vuông trong hình rồi ghi số thích hợp
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở thực hành
- GV gọi HS nối tiếp lên bảng chữa bài
- GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng.
GV nhận xét, tuyên dương
- HS nhận xét
Bài 2: Tô màu các ô vuông theo mẫu:
- GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc
- GV hướng dẫn HS: con tô số ô đúng với số đã cho trước
- HS làm bài
- Quan sát, giúp đỡ HS.
4. Vận dụng
Điền số thích hợp vào chỗ chấm
100 ; ……;300 ; ……..;500;……;……;……;900
50 = …..chục
1000 = …..trăm
40 chục = ….trăm
HS chia sẻ.
- Nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau tiết dạy :.............................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾT 2
ĐẠO ĐỨC
BÀI 10: KIỀM CHẾ CẢM XÚC TIÊU CỰC (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Sau bài học này, HS sẽ:
1. Kiến thức , kĩ năng:
- Nêu được cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực.
- Thực hiện được việc kiềm chế cảm xúc tiêu cực phù hợp.
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
2. Năng lực :Năng lực nhận thức, quản lí bản thân.
3. Phẩm chất : nhân ái , trung thực , trách nhiệm
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- Nêu việc làm để kiềm chế cảm xúc tiêu cực?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
2. Luyện tập
Bài tập 2. Đóng vai xử lí tình huống
- GV yêu cầu mỗi nhóm chọn một tình huống trong SGK để đóng vai.
- HS đọc tình huống, quan sát tranh, thảo luận với bạn trong nhóm để đưa ra cách xử
lí đúng.
- Cử đại diện đóng vai các nhân vật trong tình huống.
- Các nhóm lần lượt lên đóng vai.
- Cả lớp quan sát, nhận xét cách xử lí của nhóm bạn.
- GV nhận xét, kết luận cách xử lí đúng.
3. Vận dụng
*Yêu cầu 1: Chia sẻ những cảm xúc tiêu cực mà em đã gặp phải và cách em kiềm chế
cảm xúc đó.
- GV YC thảo luận nhóm đôi, chia sẻ với bạn về những cảm xúc tiêu cực mà em đã
gặp phải và cách em kiềm chế cảm xúc đó.
- Tổ chức cho HS chia sẻ. Nhận xét, tuyên dương.
*Yêu cầu 2: Cùng các bạn thực hiện những hành động sau khi thấy tức giận, mệt mỏi,
lo lắng, căng thẳng,…
- Gọi HS đọc yêu câu 2.
- HD HS viết ra giấy những hành động nhằm kiềm chế cảm xúc tiêu cực.
- GV cho HS chia sẻ trước lớp
*Thông điệp:
- Gọi HS đọc thông điệp sgk/tr.50.
- Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào cuộc sống.
ĐỊNH HƯỚNG ĐÁNH GIÁ
Qua hỏi - đáp và quan sát thái độ, hành động của HS để đánh giá trên các mức:
1.Hoàn thành tốt: Nêu được cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực; Thực hiện được việc
kiềm chế cảm xúc tiêu cực.
2.Hoàn thành: Nêu được một số cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực; Thực hiện được
việc kiềm chế cảm xúc liêu cực nhưng chưa thường xuyên.
3. Chưa hoàn thành: Chưa thực hiện được các yêu cầu đã nêu trong mục tiêu của bài.
Điều chỉnh sau tiết dạy :...........................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾT 3 :
LUYỆN TOÁN
BÀI 48: ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1.Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết và nắm được quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm.
- Nắm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn.
2.Phát triển năng lực
- Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh đơn vị, chục, trăm, nghìn, HS phát
triển năng lực mô hình hoá toán học.
- Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói
hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất :chăm chỉ , trung thực , trách nhiệm
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- HS nêu 7 chục = …đơn vị
… chục = 2 trăm
Đọc các số 200, … 400, 500, 600;…;1000
- GV cùng HSnhận xét.
2. Luyện tập
Bài 1. a)Viết số thích hợp vào chỗ chấm
b) Số?
Bài 2. Nối mỗi số với cách đọc thích hợp
Bài 3. Số?
a)
b)
c)
Bài 3 : Từ 200 đến 300 có bao nhiêu số có ba chữ số ?
Từ 301 đến 401 có bao nhiêu số có ba chữ số ?
Hs làm các bài tập trên . GV theo dõi , giúp đỡ học sinh làm bài
Chấm , chữa bài . Chốt lời giải đúng . Kết luận nội dung kiến thức sau mỗi bài
tập .Nhận xét tuyên dương học sinh
3.Vận dụng
Điền số thích hợp vào chỗ chấm
900 ; ……;700 ; ……..;500;……;……;……;100
80 = …..chục
1000 = …..trăm
60 chục = ….trăm
HS chia sẻ.
- Nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau tiết
dạy ......................................................................................................................................
......
...........................................................................................................................................
Thứ ba , ngày 24 tháng 2 năm 2026
TIẾT 1 :
TOÁN
BÀI 48: ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1.Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết và nắm được quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm.
- Nắm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn.
2.Phát triển năng lực
- Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh đơn vị, chục, trăm, nghìn, HS phát
triển năng lực mô hình hoá toán học.
- Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói
hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất :chăm chỉ , trung thực , trách nhiệm
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- HS nêu 5 chục = …đơn vị
… chục = 1 trăm
Đọc các số 100, … 400, 500, 600…;1000
- GV cùng HSnhận xét.
2. Luyện tập
Bài 1: Củng cố kĩ năng đếm theo số chục,
- Qua hình ảnh khay có 10 chiếc bánh giúp HS liên hệ tới khái niệm (10 chiếc bánh
là 1 chục bánh), từ đó hình thành các số 10, 20, 30,..., 100.
Kết quả:
a. Có 2 khay bánh; có tất cả 20 chiếc bánh (2 chục tức là 20).
b. Có 10 khay bánh; có tất cả 100 chiếc bánh (10 chục tức là 100).
Mở rộng: GV có thể đặt thêm những câu hỏi phụ, chẳng hạn: “4 khay như vậy có
tất cả bao nhiêu chiếc bánh?”
Bài 2: Củng cố kĩ năng đếm theo số trăm.
- Qua hình ảnh lọ có 100 viên kẹo giúp HS liên hệ tới khái niệm ( 100 viên kẹo là 1
trăm viên kẹo), từ đó hình thành các số 100, 200, 300,..., 1 000.
- Lưu ý: GV có thể sử dụng các thẻ hình vuông trong tiết học trước để thay thế các
hộp kẹo để dạy bài học này.
Kết quả:
a. Có 4 lọ kẹo; có tất cả 400 viên kẹo (4 trăm tức là 400).
b. Có 7 lọ kẹo; có tất cả 700 viên kẹo (7 trăm tức là 700).
Mở rộng: GV đặt thêm những câu hỏi phụ, chẳng hạn: “5 lọ kẹo như vậy có tất cả
bao nhiêu viên kẹo?”.
Bài 3: Củng cố viết số có hai chữ số dựa vào cấu tạo thập phân của số (đã học
trong chương trình Toán 1).
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV chiếu tranh sgk/tr.42.
- HS quan sát tranh.
- Yêu cầu HS dựa vào cấu tạo thập phân của số để hoàn thiện bài tập.
- HS thực hiện.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá.
Bài 4: Tương tự bài 1, bài 2. Củng cố kĩ năng đếm theo số chục, số trăm.
- Lưu ý: GV sử dụng các thẻ hình chữ nhật, hình vuông trong tiết học trước để thay
thế các hộp bánh (cỡ nhỏ, cỡ to) để dạy bài học này.
- Mở rộng: GV đặt thêm những câu hỏi phụ như:
+ Cuối tuần vừa rồi, Rô-bốt bán được 6 hộp to, tức là Rô-bốt bán được bao nhiêu
chiếc bánh?
+ Các bạn khối Hai đã đặt Rô-bốt 9 hộp bánh nhỏ để chuẩn bị cho chuyến đi chơi
sắp tới, tức là các bạn khối Hai đã đặt bao nhiêu chiếc bánh?
a) Hôm qua, Rô-bốt bán được 4 hộp to, tức là bán được bao nhiêu chiếc bánh?
b) Hôm nay, Rô-bốt bán được 8 hộp nhỏ, tức là bán được bao nhiêu chiếc bánh?
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS chia sẻ trước lớp.
a) Hôm qua, Rô-bốt bán được 4 hộp to, tức là bán được bao nhiêu 400 chiếc bánh.
b) Hôm nay, Rô-bốt bán được 8 hộp nhỏ, tức là bán được 80 chiếc bánh.
- Nhận xét, đánh giá.
3. Vận dụng
Em cần 400 que tăm , mỗi gói có 100 que . Hỏi em phải lấy mấy gói ?
- Nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau tiết dạy :............................................................................................
.....................................................................................................................................
''
TIẾT 2
TIẾNG VIỆT
TẬP VIẾT
CHỮ HOA V
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa V cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Vườn cây quanh năm xanh tốt.
*Phát triển năng lực
Phát triển năng lực thẩm mỹ , năng lực ngôn ngữ .
*Phẩm chất:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
- Mẫu chữ hoa V.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động:Lớp hát một bài
Đọc các câu sau :
Vỏ quýt dày có móng tay nhọn .
Việc nhà thì nhác , việc chú bác thì siêng.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa V và hướng dẫn HS quan sát mẫu chữ.
- GV giới thiệu, phân tích mẫu chữ viết hoa V:
+ Chữ V cỡ vừa cao 5 li; chữ V cỡ nhỏ cao 2,5 li.
+ Gồm nét: 3 nét chính (nét 1 kết hợp nét cong trái và lượn ngang; nét 2 là nét
thẳng đứng, hơi lượn ở hai đầu/ nét lượn dọc; nét 3 là nét móc xuôi phải, lượn ở
phía dưới).
- GV hướng dẫn quy trình viết chữ viết hoa V:
+ GV viết chữ viết hoa V trên bảng lớp (hoặc cho HS quan sát cách viết chữ hoa y
trên màn hình, nếu có).
+ GV hướng dẫn quy trình viết: Nét 1 (đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét cong trái
rồi lượn ngang, dừng bút trên đường kẻ 6), nét 2 (từ điểm dừng bút của nét 1,
chuyển hướng đầu bút đi xuống để viết nét thẳng đứng, lượn ở hai đầu nét lượn
dọc, đến đường kẻ 1 thì dừng lại), nét 3 (từ điểm dừng bút của nét 2, chuyển hướng
đầu bút, viết nét móc xuôi phải, dừng bút ở đường kẻ 5).
+ GV nhắc HS: Giữa nét 2 và nét 3 có khoảng cách vừa phải (không quá hẹp hoặc
quá rộng).
+ HS quan sát quy trình viết chữ viết hoa y trên màn hình lần 2, nếu có.
+ HS tập viết chữ viết hoa V (trên bảng con hoặc vở ô li, giấy nháp) theo hướng
dẫn.
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong SHS: Vườn cây quanh năm xanh tốt.
- HS quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp (hoặc cho HS quan sát cách
viết mẫu trên màn hình, nếu có). GV hướng đẫn HS phân tích chiều cao của các
chữ trong câu ứng dụng đã được viết mẫu cỡ chữ nhỏ: độ cao của V, y, h (2,5 li) ; q
(2 li) ; t (1,5 li); các chữ còn lại cao 1 li.
- GV hướng dẫn viết chữ viết hoa V đầu câu, cách nối chữ viết hoa với chữ viết
thường, khoảng cách giữa các tiếng trong câu, đặt dấu chấm cuối câu.
3. Luyện tập
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa V và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
4 . Vận dụng
Viết tên người thân hoặc tên địa danh có âm đầu V
- GV nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau tiết dạy :................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾT 3 :
TIẾNG VIỆT
NÓI VÀ NGHE
SỰ TÍCH CÂY THÌ LÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết các sự việc trong câu chuyện Sự tích cây thì là qua tranh minh hoạ; kể
lại được toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn
câu chuyện trong bài đọc).
*Phát triển năng lực:
- Hình thành và phát triển năng lực văn học (trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc
trong tự nhiên; khiếu hài hước); có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
*Phẩm chất : trung thực , nhân ái , yêu thiên nhiên
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động: Thi kể tên các loài cây
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Nhắc lại sự việc trong từng tranh.
- HS làm việc theo nhóm: Đọc yêu cầu 1, lần lượt từng em nói sự việc được thể
hiện trong mỗi tranh.
VD:+ Tranh 1: Cây cối kéo nhau lên trời để được ông trời đặt tên cho.
+ Tranh 2: Trời đang đặt tên cho từng loài cây.
+ Tranh 3: Trời và một cây nhỏ đang nói chuyện.
+ Tranh 4: Cây nhỏ chạy về với các bạn.
- Cả nhóm góp ý.
- 2 HS nối tiếp nhau nêu sự việc trong 4 tranh.
- GV khen ngợi các em nhớ nội dung câu chuyện.
3. Luyện tập
* Hoạt động 2: Kể tại từng đoạn của câu chuyện theo tranh.
- GV hướng dẫn cách thực hiện:
+ Bước 1 : HS làm việc cá nhân, nhìn tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh để tập kể
từng đoạn của câu chuyện, cố gắng kể đúng lời nói của các nhân vật trong câu
chuyện (không phải kể đúng từng câu từng chữ).
+ Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm (kể nối tiếp các đoạn hoặc từng em kể
toàn bộ câu chuyện rồi góp ý cho nhau).
VD:+ Tranh 1: Thuở xưa cây cối không có tên. Trời đã gọi chúng lên để đặt tên.
+ Tranh 2: Trời đặt tên cho từng cây. Lúc đầu trời nói: “Chú thì ta đặt tên cho là...
về sau, trời chỉ nói vắn tắt: Chú thì là cây cải. Chú là cây ớt. Chú là cây tỏi,...
+ Tranh 3: Cuối buổi có một cái cây nhỏ xi
 









Các ý kiến mới nhất