Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 22 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huệ
Ngày gửi: 15h:45' 27-01-2026
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích: 0 người
Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A

TUẦN 22
Thứ Hai ngày 02 tháng 02 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 6: PHÁT TRIỂN BẢN THÂN
TS 64. SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HOẠT ĐỘNG RÈN LUYỆN BẢN THÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Kể lại được những việc bản thân đã làm.
- Tranh biện được các nội dung hoạt động của trường.
- HSKT: Kể lại được những việc bản thân đã làm.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Chia sẻ những việc làm của bản thân.
- Năng lực thẩm mĩ: Thể hiện tranh biện về phát triển bản thân do trường tổ chức.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thực hiện được những việc làm để thể hiện
tình cảm với bạn bè.
- Năng thiết kế và tổ chức hoạt động: Phối hợp với các bạn để thực hiện các tiết
mục văn nghệ và những việc cần làm để thực hiện trong tháng hành động trở thành
HS thân thiện.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Làm được những việc sinh hoạt của bản thân.
. Chủ động thực hiện những việc làm hòa giải bất đồng với bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:
+ SGK Hoạt động trải nghiệm 4; SGV Hoạt động trải nghiệm 4
+ Bảng phụ hoặc giấy A3, giấy A4 hoặc mẫu sơ đồ tư duy để HS lập danh sách các
việc làm đề xây dựng hình ảnh bản thân, quả bóng nhỏ, phiếu bầu, thùng đựng
phiếu bầu, mẫu bảng tự theo dõi việc làm của bản thân, một số món quà/sản phẩm
mẫu cho HS quan sát, Phiếu đánh giá.
- HS:
+ SGK Hoạt động trải nghiệm 4, giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, hồ
dán,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm. - HS hoạt động nhóm.
- HS quan sát.

-GV cho các nhóm tham gia tranh biện. -Học sinh tham gia buổi tranh biện về phát
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

1

Trường TH&THCS Gia Minh
+ Nêu cảm nghĩ của em với bạn khi
quan sát hoặc tham gia tranh biện

Lớp 4A
triển bản thân do trường tổ chức
+ Em cảm thấy các bạn tham gia tranh
biện rất sáng tạo và tự tin. Bên cạnh đó các
bạn còn có tư duy logic.
- HS giữ trật tự và cổ vũ cho các tiết mục
tham gia trong chương trình.

- GV nhắc HS giữ trật tự và cổ vũ cho
các tiết mục tham gia trong chương
trình.
- GV yêu cầu HS lắng nghe và chia sẻ
cảm nhận về tiết mục em ấn tượng nhất -HS chia sẻ.
trong chương trình.
_______________________________
TIẾNG ANH
(Giáo viên chuyên soạn giảng)
_______________________________

TIẾNG VIỆT
TS: 148. Bài 07: ĐỌC: CON MUỐN LÀM MỘT CÁI CÂY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con muốn làm một cái
cây.
- Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện,
biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua từ ngữ, câu trong bài đọc.
Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Khi chúng ta yêu thương và quan
tâm đến ai đó, chúng ta thường làm những việc đem lại niềm vui cho người đó.
Cậu bé trong câu chuyện nhận được nhiều tình yêu thương từ những người thân
yêu trong gia đình (ông nội, bố mẹ) và cô giáo; ngược lại, cậu cũng dành nhiều yêu
thương cho ông nội và bạn bè của mình.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm
của mình về tình yêu thương của người thân và những người xung quanh trong
cuộc sống.
- HSKT: Em Đạt đọc đúng nội dung bài, hiểu được nội dung cơ bản của bài
đọc và trả lời được các câu hỏi 1,2,3.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

2

Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phát triển phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý, thương yêu và quan tâm
đến những người sung quanh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động(2-3 phút)
- GV tổ chức cho học sinh múa hát theo Lý - HS tham gia múa hát.
hái ổi để khởi động bài học.
- Bài hát nói về nội dung gì?
+ Nêu nội dung bài hát.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện.
chơi, nội dung bài hát… để khởi động vào
bài mới.
2. Đọc văn bản(10-12 phút)
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc.
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự
- HS quan sát
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp.
Gọi em Đạt.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: hiền lành, - HS đọc từ khó.
thơm lừng, lâng lâng, ngọt lành,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu dài:
- 2-3 HS đọc câu.
+ Ông nghĩ/ hồi nhỏ ba nó vô cùng thích ổi/
nên chắc chắn mình/ cũng sẽ thích ổi như ba
nó.//
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

3

Trường TH&THCS Gia Minh
+ Ông nội bắc chiếc ghễ đẩu ra sân,/ gần cây
ổi,/ ngồi đó vừa nghe đài/vừa nheo nheo mắt/
nhìn lũ trẻ vui chơi…//
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm thể hiện
tâm trạng nhân vật, giọng đọc vui tươi, tình
cảm, nhẫn giọng vào những từ ngữ chữa
thông tin quan trọng trong câu.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Trả lời câu hỏi(10-12 phút)
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ông nội đã nghĩ gì khi trồng cây ổi
trong sân nhà cũ của Bum?
Gọi em Đạt.
+ Câu 2: Bum đã có những kỉ niệm gì với
cây ổi đó?

Lớp 4A

- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.

- 4 HS đọc nối tiếp.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

+ Ông nghĩ hồi nhỏ bà của Bum vô
cùng thích ổi nên chắc cháu ông cũng
thích ổi như ba nó.
+ Bum đã có những kỉ niệm đẹp về ông
nội và bạn bè hồi nhỏ của nó: Hồi mới
ba, bốn tuổi, Bum đã biết cùng ông bắt
sâu cho cây ổi. Những buổi chiều mát,
Bum và bạn bè túm tụm dưới gốc cây
hái ổi, ăn ổi, ông nội ngồi trên chiếc
ghế đẩu gần cây ổi, vừa nghe đài vừa
nheo nheo mắt nhìn lũ trẻ vui tươi.
+ Câu 3: Vì sao Bum muốn làm cây ổi trong + Bum muốn làm cầy ổi trong sân nhà
sân nhà cũ?
cũ vì nó nhớ những kỉ niệm về ông nội
Gọi em Đạt
và bạn bè cũ gắn với cây ổi đó.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

4

Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A

+ Câu 4: Những chi tiết nào cho thấy cô giáo + Cô giáo đọc bài văn, biết Bum rất
và ba mẹ Bum rất quan tâm và yêu thương nhớ cây ổi và những kỉ niệm gắn với
Bum?
cây ổi nên đã kể cho bố mẹ Bum về
ước mơ của nó. Bố mẹ Bum khi biết về
nỗi nhớ nhung của Bum đã quyết định
trồng một cây ổi trong sân nhà mới, mẹ
hứa với Bum rằng mai này sẽ mời
những bạn thân ngày xưa của nó đến
chơi.
+ Câu 5: Em có nhận xét gì về ông nội của + Về ông nội của Bum: Ông rất yêu
Bum và tình cảm Bum dành cho ông nội?
thương, quan tâm và lo lắng cho cháu
của mình. Về tình cảm Bum dành cho
- GV nhận xét, tuyên dương
ông nội là gắn bó, nhớ thương.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét và chốt: Chúng ta ai cũng - HS nhắc lại nội dung bài học.
cảm thấy rất vui và hạnh phúc khi được
người khác quan tâm, làm những việc khiến
ta vui. Đến lượt mình, ta cũng nên làm
những việc đem lại niềm vui cho người khác,
thể hiện sự quan tâm và tình yêu thương của
ta. Cuộc sống như vậy sẽ rất tốt đẹp.
4. Luyện tập (3-5 phút)
Luyện đọc lại.
- GV Hướng dẫn HS đọc bài theo nhóm
- HS tham gia đọc theo nhóm.
+ Mời HS đọc nối tiếp
+ HS đọc nối tiếp.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các
đoạn
đoạn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm (2-3 phút)
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi, hái hoa,... sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh nắm được nội dung bài học và biết liên
hệ thực tế.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có)
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

5

Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
________________________________________
TIẾNG VIỆT
TS: 149. BÀI 7: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ VỊ NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận diện được thành phần vị ngữ của câu.
- Hiểu được vị ngữ cho biết điều gì được nêu ở chủ ngữ, dựa vào ngữ cảnh, tìm
được vị ngữ phù hợp với chủ ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- HSKT: Em Đạt làm bài tập 1,2,3.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ,
vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phát triển phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động(3-5 phút)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu
sau:
+ Câu 1: Qua khe dậu, ló ra mấy quả đỏ 1. Qua khe dậu, / ló ra / mấy quả đỏ
chói.
chói.
+ Câu 2: Những tàu lá chuối vàng ối xoã
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

6

Trường TH&THCS Gia Minh
xuống như những đuôi áo, vạt áo.
+ Câu 3: Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt
và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa
khép miệng bắt đầu kết trái.
+ Câu 4: Sự sống cứ tiếp tục trong âm
thầm, hoa thảo quả nảy dưới gốc gây kín
đáo và lặng lẽ.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dựa vào trò chơi dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập(22-25 phút)
Bài 1: Xác định vị ngữ của mỗi câu dưới
đây:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập và các câu
đã cho.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ các câu đã cho để
xác định đúng bộ phận vị ngữ của câu.
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 2
hoặc nhóm 4.
- GV gọi HS trình bày kết quả.
Mời nhóm em Đạt.

- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Vị ngữ của mỗi câu tìm được ở bài
tập 1 cho biết điều gì về đối tượng nêu ở
chủ ngữ?
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc lại
từng câu trong bài tập 1.
- GV hướng dẫn HS cụ thể : Nêu từ đứng
ngay sau ngữ là tính từ thì vị ngữ cho biết
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

Lớp 4A
2. Những tàu lá chuối / vàng ối xoã
xuống như những đuôi áo, vạt áo.
3. Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và
mưa rây bụi mùa đông, / những chùm
hoa / khép miệng, bắt đầu kết trái.
4. Sự sống / cứ tiếp tục trong âm thầm, //
hoa thảo quả/ nảy dưới gốc gây kín đáo
và lặng lẽ.
- HS lắng nghe.

- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS đọc kĩ các câu đã cho để xác định
đúng bộ phận vị ngữ của câu.
- HS thảo luận thống nhất đáp án.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
a. Cầu Thê Húc/ đỏ thắm dưới ánh bình
minh.
b. Cà Mau/ là một tỉnh ở cực Nam của
Tổ Quốc.
c. Chú bộ đội biên phòng/ đi tuần tra
biên giới.
d. Tôi yêu/ Đội tuyển Bóng đã Quốc gia
Việt Nam.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm việc cá nhân đọc lại từng câu
trong bài tập 1.
- Lắng nghe.

7

Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A

đặc điểm của đối tượng nêu ở chủ ngữ. Nếu
từ đứng ngày sau chủ ngữ là động từ thì vị
ngữ cho biết hoạt động, trạng thái của đối
tượng. Nếu có từ "là" đứng ngay sau chủ
ngữ thì bộ phận vị ngữ làm nhiệm vụ giới
thiệu về đối tượng…
- HS trình bày kết quả.
- GV gọi HS lần lượt trình bày kết quả.

- GV tổng hợp kết quả trình bày của các
nhóm, chốt đáp án đúng.
Bài 3: Tìm từ ngữ thích hợp thay cho bông
hoa trong đoạn văn.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu HS đọc các cụm từ có trong
khung, đọc kĩ đoạn văn.
- GV yêu cầu HS thực hiện.
Lưu ý hỗ trợ em Đạt.

- GV nhận xét, chốt đáp án.
Bài 4: Viết 2-3 câu về nội dung tranh. Xác
định vị ngữ của mỗi câu.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV cho HS làm việc cá nhân.
- GV cho HS làm việc theo cặp đổi bài làm
để nhận xét.
- GV gọi một số HS trình bày kết quả trước
lớp.
- GV nhận xét tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm(3-5 phút)
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- HS đọc yêu cầu.
- HS đọc các cụm từ.
- HS làm bài cá nhân, sau đó thống nhất
giữa các thành viên trong nhóm.
đỏ ngầu phù sa, ì oạp đêm ngày, chồm
lên vô bờ, chảy lững lờ, là món quà
sông trao cho đồng ruộng.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm việc cá nhân.
- HS làm việc theo cặp
- HS trình bày kết quả.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

8

Trường TH&THCS Gia Minh
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai
nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ để lẫn lộn
trong hộp. Và 2 đoạn văn bản.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những
từ ngữ thích hợp có trong hộp đưa lên dán
trên bảng. Đội nào tìm được nhanh hơn và
chính xác là đội chiến thắng.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.

Lớp 4A
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.

- Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.........................................................................................................................
________________________________________
Buổi chiều
TOÁN
TS: 106. Bài 44: CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết thực hiện cách chia cho số có hai chữ số.
- Vận dụng và giải các bài tập và bài toán thực tế (liên quan đến chia cho số có
hai chữ số).
- Biết cách thực hiện chia cho số có hai chữ số (chia hết và chia có dư).
- Vận dụng làm các bài tập và bài toán thực tế có liên quan.
- HSKT: Em Đạt biết thực hiện cách chia cho số có hai chữ số, vận dụng giải
được bài toán đơn giản.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phát triển phẩm chất
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

9

Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động(3-5 phút)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Tính 11 x 11
+ Trả lời:
+ Câu 2: Tính 21 x 11
+ 11 x 11 = 121
+ Câu 3: Tính 22 x 34
+ 21 x 11 = 231
+ Câu 4: Tính 45 x 51
+ 22 x 11 = 242
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ 45 x 51 = 2295
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá (7-10 phút)
Hướng dẫn thực hiện chia cho số có hai
chữ số.
a)
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- Xếp đều 216 khách du lịch lên 12
thuyền. Hỏi mỗi thuyền có bao nhiêu
khách du lịch?
- GV hỏi : Muốn biết mỗi thuyền có bao - HS nêu : Lấy 216 : 12
nhiêu khách du lịch ta làm như thế nào?
- GV vậy để tính được 216 : 12 ta thực hiện - Đặt tính.
như thế nào?
- Viết phép chia 216 : 12, yêu cầu HS dựa - 1 HS lên bảng làm, lớp thực hiện vào
vào cách đặt tính chia cho số có một chữ số nháp.
để đặt tính 216 : 12.
216 12

12 18
96
96
0

- GV nhận xét, và nêu lại cách tính chia cho - HS quan sát lắng nghe.
số có hai chữ số.
- GV hỏi:
- HS nêu câu trả lời :
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

10

Trường TH&THCS Gia Minh
+ Chúng ta thực hiện chia theo thứ tự nào ?

Lớp 4A
+ Thực hiện chia theo thứ tự từ trái sáng
phải.
+ Số chia trong phép chia này là bao nhiêu? + Số chia trong phép chia này là 12.
+ Phép chia 216 : 12 là phép chia có dư hay + Là phép chia hết vì có số dư bằng 0.
phép chia hết?
b) Thực hiện tương tự như ý a.
- Viết phép chia 218 : 18, yêu cầu HS đặt - 1HS lên bảng thực hiện, dưới lớp thực
tính rồi tính.
hiện vào nháp.

- GV nhận xét và hỏi :
+ Vậy 218 : 18 bằng bao nhiêu ?
- GV lưu ý các viết: 218 : 18 = 12 (dư 2), 12
là thương và số dư là 2.
+ Phép chia 218 : 18 là phép chia hết hay là
phép chia có dư?
+ Trong các phép chia có dư chúng ta phải
chú ý điều gì ?
- GV nhắc lại cách chia cho số có hai chữ
số:
+ Đặt tính
+ Ước lượng để tìm thương đầu tiên
+ Chia theo thứ tự từ trái sang phải.
3. Luyện tập(12-15 phút)
Bài 1 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu cá nhân HS làm bài sau đó đổi vở
kiểm tra, gọi HS làm bài vào bảng phụ.
Gọi em Đạt.

Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

218 18
18 12
38
36
2

- HS quan sát và nêu câu trả lời.
+ 218 : 18 = 12 (dư 2)
- Lắng nghe.
+ Là phép chia có dư bằng 2.
+ Số dư luôn nhỏ hơn số chia.
+ Lắng nghe, nhắc lại cách chia.

- HS nêu : Đặt tính rồi tính.
- 4 HS làm bài vào bảng phụ, lớp làm
vào vở.

322 14
28 23
42
42
0

1554 37
148 42
74
74
0

11

Trường TH&THCS Gia Minh

- Gọi HS đọc và nhận xét bài bạn.
- Nhận xét, chữa bài bảng lớp, yêu cầu HS
nêu cách tính.
- Nhận xét, chốt cách thực hiện chia cho số
có hai chữ số.
Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu bài toán.
- GV yêu cầu HS tính nhẩm các số tròn
chục, tròn trăm, tròn nghìn,… cho các số
tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,…
a). GV thực hiện mẫu:
Mẫu : 450 : 90 = ?
Cùng xoá 1 chữ số 0 ở tận cùng số chia và
số bị chia rồi thực hiện phép chia 45 : 9.
Vậy 450 : 90 = 45 : 9 = 5.
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện hai phép tính.

Lớp 4A

325 14
28 23
45
42
3

1557 42
126 37
297
294
3

- HS đọc và nhận xét bài bạn.
- HS đọc các phép chia trên bảng và giải
thích cách làm.
- HS đọc yêu cầu.
- HS thực hiện.
- HS quan sát lắng nghe.

- 2HS lên bảng thực hiện dưới lớp thực
hiện vào vở.
560 : 70 = 56 : 7 = 8
320 : 80 = 32 : 8 = 4
- HS nhận xét bài làm trên bảng.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát, lắng nghe.

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
b). GV hướng dẫn thực hiện.
Mẫu : 45000 : 900 = ?
Cùng xoá hai chữ số 0 ở cuối của số chia và
số bị chia rồi thực hiện phép chia 450 : 9.
Vậy 45000 : 900 = 450 : 9 = 50
- GV yêu cầu HS thực hiện hai phép tính - 2HS lên bảng thực hiện, dưới lớp thực
còn lại.
hiện vào vở.
Lưu ý hỗ trợ em Đạt.
62700 : 300 = 637 : 3 = 209
6000 : 500 = 60 : 5 = 12
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
- HS nhận xét bài làm trên bảng.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe.
Bài 3. GV gọi HS đọc đề bài toán.
- 1HS đọc to, dưới lớp đọc thầm theo.
- GV hỏi :
- HS nêu câu trả lời :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán cho biết trong một hội
trường, người ta xếp 384 cái ghế vào các
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

12

Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A

dãy, mỗi dãy 24 ghế.
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Bài toán hỏi xếp được bao nhiêu dãy
ghế như vậy?
+ Vậy để biết xếp được bao nhiêu dãy ghế + Để biết xếp được bao nhiêu dãy ghễ ta
ta thực hiện phép tính gì?
thực hiện phép tính chia, lấy 384 : 24
+ Đây là dạng bài toán gì?
+ Đây là dạng giải bài toán có lời văn.
+ Gọi HS nêu câu lời giải cho bài toán.
+ HS nêu, số dãy ghế xếp được là.
- Cho 1HS thực hiện vào bảng phụ, dưới lớp - HS thực hiện.
thực hiện vào vở.
Bài giải
Số dãy ghế xếp được là:
384: 24= 16 (dãy )
Đáp số : 16 dãy ghế.
- GV gọi HS nhận xét bài làm.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm (3-5 phút)
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi tìm nhà cho thỏ, ,...sau bài học học vào thực tiễn.
để học sinh nhận biết vận dụng làm các bài
tập và bài toán thực tế có liên quan.
- Ví dụ: GV viết 4 phép chia bất kì như:
450 : 90, 8100 : 90 ; 490 : 70; 63000 : 90 và - 4 HS xung phong tham gia chơi.
4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải
nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em,
sau đó mời 4 em đứng theo kết quả phép
tính được đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ
được tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương. Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.........................................................................................................................
________________________________________
KHOA HỌC
TS: 43. Bài 22: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ NẤM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

13

Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ
- Vận dụng được kiến thức về nấm vào cuộc sống hàng ngày
- Rèn luyện kĩ năng vẽ sơ đồ, hoạt động trải nghiệm.
- HSKT: Em Đạt nắm được nội dung chính và biết cách tóm tắt dưới dạng sơ
đồ có sự hướng dẫn của GV.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện yêu cầu bài, trải nghiệm để
kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong
thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm
- Phát triển năng lực khoa học.
3. Phát triển phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập
và trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung
yêu cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3-5 phút)
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về:
+ Em đã học được những kiến thức gì về chủ - HS chia sẻ điều em thấy thú vị nhất
đề Nấm?
trước lớp.
+ Chia sẻ điều em cảm thấy thú vị nhất.
- GV Cùng trao đổi với HS về nội dung mà
HS chia sẻ
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới.
2. Hoạt động (22-25 phút)
Hoạt động 1: Tóm tắt các nội dung đã học
dưới dạng sơ đồ. (sinh hoạt nhóm 4)
- GV mời các nhóm th
 
Gửi ý kiến