Giáo án Tuần 21 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huệ
Ngày gửi: 15h:43' 27-01-2026
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huệ
Ngày gửi: 15h:43' 27-01-2026
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
TUẦN 21
Thứ Hai ngày 02 tháng 02 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 6: PHÁT TRIỂN BẢN THÂN
TS 61. SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HƯỞNG ỨNG PHONG TRÀO
“PHÁT TRIỂN BẢN THÂN” (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Kể lại được những việc bản thân đã làm.
- Nhận diện được những việc làm để thể hiện tình bạn.
- HSKT: Chú ý theo dõi và tích cực tham gia các hoạt động.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Chia sẻ những việc làm của bản thân.
- Năng lực thẩm mĩ: Thể hiện được tiết mục văn nghệ đúng chủ đề.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thực hiện được những việc làm để thể hiện tình
cảm với bạn bè.
- Năng thiết kế và tổ chức hoạt động: Phối hợp với các bạn để thực hiện các tiết mục
văn nghệ và những việc cần làm để thực hiện trong tháng hành động trở thành HS
thân thiện.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Làm được những việc sinh hoạt của bản thân.
. Chủ động thực hiện những việc làm hòa giải bất đồng với bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:
+ SGK Hoạt động trải nghiệm 3; SGV Hoạt động trải nghiệm 4
+ Bảng phụ hoặc giấy A3, giấy A4 hoặc mẫu sơ đồ tư duy để HS lập danh sách các
việc làm đề xây dựng hình ảnh bản thân, quả bóng nhỏ, phiếu bầu, thùng đựng phiếu
bầu, mẫu bảng tự theo dõi việc làm của bản thân, một số món quà/sản phẩm mẫu cho
HS quan sát, Phiếu đánh giá.
- HS:
+ SGK Hoạt động trải nghiệm 4, giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, hồ dán,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV tổ chức cho HS trình bày các câu - HS trình bày.
hỏi qua tranh.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát.
Câu 1: Tham gia hoạt động phát triển
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
+ Học sinh tham gia hoạt động phát triển
1
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
năng khiếu
năng khiếu.
Câu 2: Chia sẻ cảm nghĩ của em với
+ Em cảm thấy các bạn biểu diễn rất giỏi,
bạn khi biểu diễn hoặc xem biểu diễn
năng động và tự tin.
-GV mời một số HS lên biểu diễn phần -HS tham gia biểu diễn năng khiếu của bản
năng khiếu của bản thân.
thân.
- GV nhắc HS giữ trật tự và cổ vũ cho - HS giữ trật tự và cổ vũ cho các tiết mục
các tiết mục tham gia trong chương
tham gia trong chương trình.
trình.
- GV yêu cầu HS lắng nghe và chia sẻ
cảm nhận về tiết mục em ấn tượng nhất -HS chia sẻ.
trong chương trình.
_______________________________
TIẾNG ANH
(Giáo viên chuyên soạn giảng)
________________________________
TIẾNG VIỆT
TS: 141. Bài 5: ĐỌC: TỜ BÁO TƯỜNG CỦA TÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “ Tờ báo tường của tôi”. Biết
đọc diễn cảm phù hợp với lời đối thoại của các nhân vật trong câu chuyện.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành
động, lới nói, suy nghĩ,…
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện thể hiện sự dũng cảm,
tấm lòng nhân hậu của cậu bé. Cậu đã can đảm vượt qua nỗi sợ hãi cùng với những
khó khăn khi một mình phải chạy trên con đường rừng vắng vẻ vào lúc chiều muộn
để báo tin cho các chú bộ đội kịp thời cứu giúp người bị nạn.
- Hiểu được giá trị và biết những việc thể hiện tình yêu thương và biết quan tâm
đến người khác.
- Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình bằng cách quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ
những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày ở mọi lúc, mọi nơi.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc
của mình bằng cách quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ những người xung quanh trong
cuộc sống hàng ngày ở mọi lúc, mọi nơi.
- HSKT: Em Đạt đọc đúng nội dung bài, hiểu được nội dung cơ bản của bài đọc
và trả lời được các câu hỏi 1,2,3.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
2
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- Tích hợp Quyền con người: Giáo dục ý thức trách nhiệm với những người gặp
khó khăn, hoạn nạn, từ đó giáo dục quyền được bảo vệ, hỗ trợ trong những tình
huống đặc biệt như bị tai nạn nhưng xung quanh không có người cứu giúp.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phát triển phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý, quan tâm, chăm sóc, giúp
đỡ những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày ở mọi lúc, mọi nơi
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động (2-3 phút)
- GV cho HS thảo luận cặp đôi và trình bày - HS trình bày
+ Nói về một tấm gương trẻ em làm việc tốt
mà em biết.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV đưa ra bức tranh minh họa trên màn - HS chú ý và thực hiện.
hình và hỏi:
+ Quan sát và mô tả những gì em nhìn thấy + Cảnh núi rừng lúc chiều tối. Có một
trên bức tranh?
chú bộ đội biên phòng đang cầm súng
đứng gác trước cổng doanh trại và một
cậu bé đang chạy hối hả về phía đồn
biên phòng.
- GV nhận xét và giới thiệu vào bài.
- HS lắng nghe.
2. Đọc văn bản (10-12 phút)
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
3
Trường TH&THCS Gia Minh
- GV hướng dẫn đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn
cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
Gọi em Đạt.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Eng,
khựng lại, suýt nữa, nhá nhem tối,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Ngày hôm sau, / chuyện tôi báo cho các
chú bộ đội biên phòng/ đến cứu người bị nạn/
lan đi khắp nơi.//
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm thể hiện
được giọng của các nhân vật trong câu
chuyện:
+ Giọng người bị nạn: thều thào, yếu ớt
+ Giọng chú bộ đội: trầm và ấm áp
- Mời 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Trả lời câu hỏi (10-12 phút)
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
Lớp 4A
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu đoạn:
+ Đoạn 1 : Từ đầu .... những bao hàng.
+ Đoạn 2: Người bị nạn ... đồn biên
phòng cũng dần hiện ra.
+ Đoạn 3: Một chú bộ đội .... được cứu
kịp thời.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
- HS đọc từ khó.
- 2 - 3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
4
Trường TH&THCS Gia Minh
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Trên con đường đến nhà bạn, cậu
bé đã nhìn thấy sự việc gì?
Gọi em Đạt.
+ Cậu bé có cảm xúc như thế nào khi nhìn
thấy cảnh tượng đó?
+ Câu 2: Để cứu người bị nạn, cậu bé đã làm
gì?
+ Tìm những chi tiết miêu tả khó khăn mà
cậu bé đã vượt qua?
+ Câu 3: Nêu cảm nghĩ của em về việc làm
của cậu bé trong câu chuyện?
Gọi em Đạt.
+ Câu 4: Vì sao cậu bé lại dùng từ “ yêu
thương” đặt tên cho tờ báo tường? Chọn câu
trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em.
A. Vì cậu bé hiểu được tình yêu thương trong
cuộc sống.
B. Vì cậu bé làm được một việc thể hiện
được tình yêu thương với người gặp hoạn
nạn.
C. Vì cậu bé muốn lan tỏa tình yêu thương
đến các bạn của mình.
- GV yêu cầu HS giải thích tại sao lại chọn
đáp án đó.
* Liên hệ giáo dục: Qua câu chuyện em học
được bài học gì từ cậu bé?
- GV liên hệ ở trường, ở nhà,…
+ Câu 5: Sắp xếp các ý dưới đây cho đúng
với trình tự các sự việc trong câu chuyện?
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
Lớp 4A
+ Trên con đường đến nhà bạn, cậu bé
đã nhìn thấy một người bị tai nạn đang
nằm bên gốc cây.
+ Nhìn thấy cảnh đó, cậu bé rất sợ hãi.
+ Để cứu người bị nạn, cậu bé quyết
định chạy đến đồn biên phòng để báo
tin.
+ Những chi tiết miêu tả khó khăn mà
cậu bé đã vượt qua: khu rừng âm u,
tiếng mấy con chim kêu “túc... túc...”
không ngớt, gió thổi vù vù, bàn chân
đau nhói...
+ Là người có lòng dũng cảm và đầy
tình thương yêu, sẵn sàng giúp đỡ
người bị nạn...
+ Là một cậu bé thông minh...
+ Đáp án C: Vì cậu bé muốn lan tỏa
tình yêu thương đến các bạn của mình.
- HS lắng nghe.
- Lòng dũng cảm, lòng nhân hậu, biết
quan tâm,giúp đỡ mọi người...
- Chú ý.
5
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- GV cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh tay - Thực hiện chơi.
nhất ” gắn thẻ chữ lên bảng
Đáp án: Nhìn thấy người bị nạn -> Tìm
cách giúp đỡ -> Chạy đến đồn biên
phòng -> Báo tin cho các chú bộ đội ->
Cứu được người bị nạn.
+ Nêu nội dung bài?
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét và chốt: Trong cuộc sống
chúng ta phải có lòng dũng cảm, lòng nhân
hậu, có tình yêu thương, quan tâm, chăm
sóc, sẵn sàng giúp đỡ người khác ở mọi
lúc, mọi nơi.
4. Luyện tập (3-5 phút)
Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn HS đọc lại câu chuyện
- Chú ý
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
- Nhận xét cách đọc
- Chú ý nhận xét cách đọc
- Yêu cầu HS đọc trong nhóm
- Đọc trong nhóm
- Mời HS đọc trước lớp, đọc phân vai.
- Một số HS đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
5. Vận dụng trải nghiệm (2-3 phút)
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh thi đọc diễn cảm câu chuyện
- Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.............................................................................................................................
________________________________________
TIẾNG VIỆT
TS: 142. Bài 5: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ CHỦ NGỮ
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
6
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết đặt câu có chủ ngữ là người, vật, hiện tượng tự nhiên,…
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- HSKT: Em Đạt làm bài tập 1,2,3.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng đặt câu có chủ ngữ là
người, vật, hiện tượng tự nhiên,…, vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
3. Phát triển phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động (3-5 phút)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Câu kể dùng để làm gì?
+ Câu kể dùng để kể, tả, giới thiệu
+ Câu 2: Câu hỏi dùng để làm gì?
+ Câu hỏi dùng để hỏi những điều mình
chưa biết
+ Câu 3: Câu khiến dùng để làm gì?
+ Dùng để yêu cầu người khác thực
hiện một việc nào đó
+ Câu 4: Câu thường gồm có mấy thành + 2 thành phần chính: Chủ ngữ và vị ngữ
phần chính?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện.
chơi để khởi động vào bài mới.
2. Luyện tập (22-25 phút)
Bài 1. Tìm chủ ngữ thích hợp thay cho
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
7
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
bông hoa trong đoạn văn
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa
ra chủ ngữ thích hợp thay cho bông hoa
trong đoạn văn.
+ Các chủ ngữ điền lần lượt là:
Bầu trời, Na, Cô bé, người, Cả dãy phố
- GV mời các nhóm trình bày và giải thích - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận,
vì sao điền được các từ đó.
giải thích
- GV mời các nhóm nhận xét.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
* GV củng cố kiến thức cho HS: Khi chọn
chủ ngữ phải phù hợp với nội dung của câu
văn và khi kết thúc câu viết chủ ngữ của câu
tiếp theo thì chữ cái đầu câu chúng ta phải
viết hoa.
Bài 2: Tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn
chỉnh câu. Viết các câu vào vở.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở + HS làm bài vào vở.
các câu hoàn thiện của mình.
a. Lan thích giúp đỡ bạn bè trong lớp.
Lưu ý hỗ trợ em Đạt.
b. Con sóc nhảy nhót, chuyền từ cành
này sang cành khác.
c. Gió thổi vi vu.
- Khuyến khích học sinh tìm được nhiều từ - Tìm nhiều từ làm chủ ngữ
làm chủ ngữ điền vào câu thích hợp.
a. Lan ( Mình, Tớ …)
b. Con sóc ( con chim…)
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
sai và tuyên dương học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
Bài 3. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm
trong mỗi câu dưới đây
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
a. Mây đen che kín bầu trời.
- Các nhóm tiến hành thảo luận và đặt
b. Cánh cổng đồn biên phòng hiện ra trước câu hỏi cho bộ phậm in đậm trong các
mắt tôi.
câu
c. Một chú bộ đội đang đứng gác trước
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
8
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
cổng.
- Yêu cầu HS tìm các bộ phận được in đậm.
- Đọc các bộ phận được in đậm: Mây
đen, Cánh cổng đồn biên phòng, Một
chú bộ đội
+ Các bộ phận được in đậm là thành phần
nào trong các câu đó?
+ Muốn tìm chủ ngữ trong các câu đó chúng
ta cần làm gì?
- GV mời HS làm việc theo nhóm đôi đặt
câu hỏi cho bộ phậm in đậm trong các câu
đó.
+ Chủ ngữ.
+ Đặt câu hỏi
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận,
giải thích
a. Cái gì che kín bầu trời?
b. Cái gì hiện ra trước mắt tôi?
c. Ai đang đứng gác trước cổng?
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
* GV củng cố kiến thức cho HS: Khi tìm
chủ ngữ là người, vật, hiện tượng...chúng ta
đặt câu hỏi ( ai, cái gì, con gì )và khi viết
câu hỏi cuối câu phải có dấu chấm hỏi.
Bài 4. Dựa vào tranh, đặt câu theo yêu
cầu sau:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV mời HS làm việc theo nhóm bàn
- Các nhóm tiến hành thảo luận và đặt
câu
- GV mời các nhóm trình bày và giải thích - Trình bày
vì sao điền được các từ đó.
a. Chủ ngữ là danh từ chỉ người:
Em bé đang cho gà ăn thóc.
b. Chủ ngữ là danh từ chỉ vật:
Những con gà đang ăn thóc.
c. Chủ ngữ là danh từ chỉ hiện tượng:
Ông mặt trời đang tỏa ánh nắng chói
chang.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận,
giải thích
- GV nhận xét, tuyên dương
- Các nhóm khác nhận xét.
* GV củng cố cách đặt câu có chủ ngữ là
danh từ chỉ người, danh từ chỉ vật, danh từ
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
9
Trường TH&THCS Gia Minh
chỉ hiện tượng tự nhiên và khi viết câu đầu
câu viết hoa, cuối câu phải có dấu chấm.
3. Vận dụng trải nghiệm (3-5 phút)
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai
nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số thẻ từ sau đó ghép
các thẻ từ đó thành câu hoàn chỉnh sao cho
phù hợp
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm và
ghép. Đội nào ghép được câu đúng và nhiều
câu hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
Lớp 4A
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.............................................................................................................................
________________________________________
Buổi chiều
TOÁN
TS: 101. Bài 42: TÍNH CHẤT PHÂN PHỐI CỦA PHÉP NHÂN ĐỐI VỚI
PHÉP CỘNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Vận dụng được tính chất đó trong tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện
và các bài tập toán thực tế liên quan.
- HSKT: Em Đạt làm bài tập 1,2,3.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phát triển phẩm chất
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
10
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động (3-5 phút)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Khi nhân một số với một tổng ta
+ Khi nhân một số với một tổng ta có
làm thế nào?
thể nhân số đó với từng số hạng của
tổng rồi cộng các kết quả với nhau.
a x (b + c) = a x b + a x c
+ Câu 2: Khi nhân một tổng với một số ta
+ Khi nhân một tổng với một số, ta có
làm thế nào?
thể nhân từng số hạng của tổng với số
đó rồi cộng các kết quả với nhau.
(a + b) x c = a x c + b x c
+ Câu 3: Tính 4 x (6 + 7)
+ 4 x (6 + 7) = 4 x 13 =52
+ Câu 4: Tính (7+8) x 6
+ (7+8) x 6 = 15 x 6= 90
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành (22-25 phút)
Bài 1. Tính bằng hai cách (theo mẫu)?
(Làm việc nhóm 2)
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết
hợp vở:
Mẫu: 34 x 8 + 34 x2
*Cách 1:
34 x 8 + 34 x2= 272 +68 = 340
*Cách 2:
34 x 8 + 34 x2= 34 x(8 +2)=34 x 10 =340
* Cách 2 tính thuận tiện hơn.
a) 61 x 4 + 61 x5
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
- 1 HS nêu miệng cách làm bài mẫu.
- HS lần lượt làm phiếu nhóm mỗi
người 1 cách, kết hợp đọc miệng so
sánh kết quả:
* a) 61 x4 + 61 x 5
- Cách 1:
61 x 4 + 61 x 5= 244 x 305 = 549
- Cách 2:
11
Trường TH&THCS Gia Minh
b)135 x 6 + 135 x 2
Lớp 4A
61 x4 + 61 x5= 61 x( 4+5)= 61 x 9 =549
* b)135 x 6 + 135 x 2
- Cách 1:
135 x 6 + 135 x 2= 810 +270= 1080
- Cách 2:
135 x 6 + 135 x 2= 135 x (6+2)= 135 x
8 = 1080
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Lưu ý hỗ trợ em Đạt.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân)
Tính bằng cách thuận tiện.
a.67 x 3 + 67 x 7
b.45 x 6 + 45 x 4
c.27 x 6 + 73 x 6
- GV gọi HS nêu cách tính nhanh và kết quả
- GV cho học sinh nêu miệng nối tiếp và ghi
vào vở.
- 1 HS nối tiếp nêu cách tính nhanh và
Gọi em Đạt.
kết quả
- Học sinh thảo luận theo bàn và nối tếp
nêu cách làm và ghi vở
a.67 x 3 + 67 x 7= 67x (3 + 7)= 67 x10=
670
b.45 x 6 + 45 x 4= 45x (6+4)= 45 x10=
450
c.27 x 6 + 73 x 6= (27+73) x 6= 100x 6
= 600
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét.
quả, nhận xét lẫn nhau.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Tính (theo mẫu).
Mẫu: 26 x 4 + 26 x 3 + 26 x 2
26 x 4 + 26x 3 + 26 x 2 = 26 x (4 + 3 + 2)
- Các nhóm làm việc theo phân công.
= 26 x 9
- Các nhóm trình bày.
= 234.
(Làm phiếu nhóm 2 và vở)
321 x 3 + 321 x 5 + 321 x 2
* GV nhận xét tuyên dương, chốt lại cách + Ta chuyển thành một số nhân 1 tổng
tính một số nhân 1 tổng.
- Các nhóm khác nhận xét, thực hiện
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
12
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
giải bài toán vào phiếu nhóm và vở.
321 x 3 + 321 x 5 + 321 x 2
= 321x(3+5+2)= 321 x 10 =3 210
Bài 4/trang19- HS làm nhóm 4
Người ta chuyển hàng để giúp đỡ đồng
bào vùng lũ lụt. Đợt một chuyển được 3
chuyến, mỗi chuyến có 44 thùng hàng.
Đợt hai chuyển được 3 chuyến, mỗi
chuyến có 56 thùng hàng. Hỏi cả hai đợt
đã chuyển được bao nhiêu thùng hàng?
- GV cho học sinh đọc đề khai thác tóm tắt
đề nêu các bước giải, làm phiếu nhóm và
vở.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét.
- 2 Học sinh đại diện trình bày bảng lớp
hay phiếu nhóm (mỗi bạn trình bày 1
cách), lớp làm vở, đổi vở soát nêu nhận
xét
Tóm tắt đề nêu các bước tính đợt 1 và
đợt 2, rồi tính tổng hai đợt.
Bài giải
Cách 1:
Đợt một chuyển được số hàng là :
44 x3 = 132 (thùng)
Đợt một chuyển được số hàng là:
56 x 3 = 168 (thùng)
Cả hai đợt chuyển được số hàng là:
132+168 = 300 (thùng)
Đáp số : 300 thùng
Cách 2
Tính xem mỗi chuyến chuyển được bao
nhiêu thùng, rồi tính 3 chuyển chuyển
được bao nhiêu
Mỗi chuyến hai đợt chuyển được số
thùng hàng là:
44+56 = 100 (thùng)
Ba chuyến hai đợt chuyển được số
thùng hàng là
100x 3= 300 (thùng)
Đáp số : 300 thùng
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tuyên dương.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
13
Trường TH&THCS Gia Minh
3. Vận dụng trải nghiệm (3-5 phút)
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học
sinh nhận biết tính chất phân phối của phép
nhân đối với phép cộng
- Nhận xét, tuyên dương.
Lớp 4A
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
________________________________________
KHOA HỌC
TS: 41. Bài 21: NẤM GÂY HỎNG THỰC PHẨM VÀ NẤM ĐỘC (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Quan sát để nhận biết được tác hại của một số nấm mốc gây hỏng thực phẩm
- Nêu được một số tính chất và nguyên nhân gây hỏng thực phẩm; nêu được một
số cách bảo quản thực phẩm như (làm lạnh, sấy khô, ướp muối…)
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm.
- HSKT: Em Đạt nhận biết được tác hại của một số nấm mốc gây hỏng thực
phẩm, nêu được cách bảo quản thực phẩm.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm
chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm và thí nghiệm.
- Phát triển năng lực khoa học.
3. Phát triển phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và
trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
Giáo
Lớp 4A
TUẦN 21
Thứ Hai ngày 02 tháng 02 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 6: PHÁT TRIỂN BẢN THÂN
TS 61. SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HƯỞNG ỨNG PHONG TRÀO
“PHÁT TRIỂN BẢN THÂN” (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Kể lại được những việc bản thân đã làm.
- Nhận diện được những việc làm để thể hiện tình bạn.
- HSKT: Chú ý theo dõi và tích cực tham gia các hoạt động.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Chia sẻ những việc làm của bản thân.
- Năng lực thẩm mĩ: Thể hiện được tiết mục văn nghệ đúng chủ đề.
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thực hiện được những việc làm để thể hiện tình
cảm với bạn bè.
- Năng thiết kế và tổ chức hoạt động: Phối hợp với các bạn để thực hiện các tiết mục
văn nghệ và những việc cần làm để thực hiện trong tháng hành động trở thành HS
thân thiện.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Làm được những việc sinh hoạt của bản thân.
. Chủ động thực hiện những việc làm hòa giải bất đồng với bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:
+ SGK Hoạt động trải nghiệm 3; SGV Hoạt động trải nghiệm 4
+ Bảng phụ hoặc giấy A3, giấy A4 hoặc mẫu sơ đồ tư duy để HS lập danh sách các
việc làm đề xây dựng hình ảnh bản thân, quả bóng nhỏ, phiếu bầu, thùng đựng phiếu
bầu, mẫu bảng tự theo dõi việc làm của bản thân, một số món quà/sản phẩm mẫu cho
HS quan sát, Phiếu đánh giá.
- HS:
+ SGK Hoạt động trải nghiệm 4, giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, hồ dán,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV tổ chức cho HS trình bày các câu - HS trình bày.
hỏi qua tranh.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát.
Câu 1: Tham gia hoạt động phát triển
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
+ Học sinh tham gia hoạt động phát triển
1
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
năng khiếu
năng khiếu.
Câu 2: Chia sẻ cảm nghĩ của em với
+ Em cảm thấy các bạn biểu diễn rất giỏi,
bạn khi biểu diễn hoặc xem biểu diễn
năng động và tự tin.
-GV mời một số HS lên biểu diễn phần -HS tham gia biểu diễn năng khiếu của bản
năng khiếu của bản thân.
thân.
- GV nhắc HS giữ trật tự và cổ vũ cho - HS giữ trật tự và cổ vũ cho các tiết mục
các tiết mục tham gia trong chương
tham gia trong chương trình.
trình.
- GV yêu cầu HS lắng nghe và chia sẻ
cảm nhận về tiết mục em ấn tượng nhất -HS chia sẻ.
trong chương trình.
_______________________________
TIẾNG ANH
(Giáo viên chuyên soạn giảng)
________________________________
TIẾNG VIỆT
TS: 141. Bài 5: ĐỌC: TỜ BÁO TƯỜNG CỦA TÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “ Tờ báo tường của tôi”. Biết
đọc diễn cảm phù hợp với lời đối thoại của các nhân vật trong câu chuyện.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành
động, lới nói, suy nghĩ,…
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện thể hiện sự dũng cảm,
tấm lòng nhân hậu của cậu bé. Cậu đã can đảm vượt qua nỗi sợ hãi cùng với những
khó khăn khi một mình phải chạy trên con đường rừng vắng vẻ vào lúc chiều muộn
để báo tin cho các chú bộ đội kịp thời cứu giúp người bị nạn.
- Hiểu được giá trị và biết những việc thể hiện tình yêu thương và biết quan tâm
đến người khác.
- Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình bằng cách quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ
những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày ở mọi lúc, mọi nơi.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc
của mình bằng cách quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ những người xung quanh trong
cuộc sống hàng ngày ở mọi lúc, mọi nơi.
- HSKT: Em Đạt đọc đúng nội dung bài, hiểu được nội dung cơ bản của bài đọc
và trả lời được các câu hỏi 1,2,3.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
2
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- Tích hợp Quyền con người: Giáo dục ý thức trách nhiệm với những người gặp
khó khăn, hoạn nạn, từ đó giáo dục quyền được bảo vệ, hỗ trợ trong những tình
huống đặc biệt như bị tai nạn nhưng xung quanh không có người cứu giúp.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phát triển phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý, quan tâm, chăm sóc, giúp
đỡ những người xung quanh trong cuộc sống hàng ngày ở mọi lúc, mọi nơi
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động (2-3 phút)
- GV cho HS thảo luận cặp đôi và trình bày - HS trình bày
+ Nói về một tấm gương trẻ em làm việc tốt
mà em biết.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV đưa ra bức tranh minh họa trên màn - HS chú ý và thực hiện.
hình và hỏi:
+ Quan sát và mô tả những gì em nhìn thấy + Cảnh núi rừng lúc chiều tối. Có một
trên bức tranh?
chú bộ đội biên phòng đang cầm súng
đứng gác trước cổng doanh trại và một
cậu bé đang chạy hối hả về phía đồn
biên phòng.
- GV nhận xét và giới thiệu vào bài.
- HS lắng nghe.
2. Đọc văn bản (10-12 phút)
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
3
Trường TH&THCS Gia Minh
- GV hướng dẫn đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn
cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 đoạn
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
Gọi em Đạt.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Eng,
khựng lại, suýt nữa, nhá nhem tối,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Ngày hôm sau, / chuyện tôi báo cho các
chú bộ đội biên phòng/ đến cứu người bị nạn/
lan đi khắp nơi.//
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm thể hiện
được giọng của các nhân vật trong câu
chuyện:
+ Giọng người bị nạn: thều thào, yếu ớt
+ Giọng chú bộ đội: trầm và ấm áp
- Mời 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi
học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến
hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Trả lời câu hỏi (10-12 phút)
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
Lớp 4A
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu đoạn:
+ Đoạn 1 : Từ đầu .... những bao hàng.
+ Đoạn 2: Người bị nạn ... đồn biên
phòng cũng dần hiện ra.
+ Đoạn 3: Một chú bộ đội .... được cứu
kịp thời.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
- HS đọc từ khó.
- 2 - 3 HS đọc câu.
- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
4
Trường TH&THCS Gia Minh
lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Trên con đường đến nhà bạn, cậu
bé đã nhìn thấy sự việc gì?
Gọi em Đạt.
+ Cậu bé có cảm xúc như thế nào khi nhìn
thấy cảnh tượng đó?
+ Câu 2: Để cứu người bị nạn, cậu bé đã làm
gì?
+ Tìm những chi tiết miêu tả khó khăn mà
cậu bé đã vượt qua?
+ Câu 3: Nêu cảm nghĩ của em về việc làm
của cậu bé trong câu chuyện?
Gọi em Đạt.
+ Câu 4: Vì sao cậu bé lại dùng từ “ yêu
thương” đặt tên cho tờ báo tường? Chọn câu
trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em.
A. Vì cậu bé hiểu được tình yêu thương trong
cuộc sống.
B. Vì cậu bé làm được một việc thể hiện
được tình yêu thương với người gặp hoạn
nạn.
C. Vì cậu bé muốn lan tỏa tình yêu thương
đến các bạn của mình.
- GV yêu cầu HS giải thích tại sao lại chọn
đáp án đó.
* Liên hệ giáo dục: Qua câu chuyện em học
được bài học gì từ cậu bé?
- GV liên hệ ở trường, ở nhà,…
+ Câu 5: Sắp xếp các ý dưới đây cho đúng
với trình tự các sự việc trong câu chuyện?
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
Lớp 4A
+ Trên con đường đến nhà bạn, cậu bé
đã nhìn thấy một người bị tai nạn đang
nằm bên gốc cây.
+ Nhìn thấy cảnh đó, cậu bé rất sợ hãi.
+ Để cứu người bị nạn, cậu bé quyết
định chạy đến đồn biên phòng để báo
tin.
+ Những chi tiết miêu tả khó khăn mà
cậu bé đã vượt qua: khu rừng âm u,
tiếng mấy con chim kêu “túc... túc...”
không ngớt, gió thổi vù vù, bàn chân
đau nhói...
+ Là người có lòng dũng cảm và đầy
tình thương yêu, sẵn sàng giúp đỡ
người bị nạn...
+ Là một cậu bé thông minh...
+ Đáp án C: Vì cậu bé muốn lan tỏa
tình yêu thương đến các bạn của mình.
- HS lắng nghe.
- Lòng dũng cảm, lòng nhân hậu, biết
quan tâm,giúp đỡ mọi người...
- Chú ý.
5
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- GV cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh tay - Thực hiện chơi.
nhất ” gắn thẻ chữ lên bảng
Đáp án: Nhìn thấy người bị nạn -> Tìm
cách giúp đỡ -> Chạy đến đồn biên
phòng -> Báo tin cho các chú bộ đội ->
Cứu được người bị nạn.
+ Nêu nội dung bài?
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét và chốt: Trong cuộc sống
chúng ta phải có lòng dũng cảm, lòng nhân
hậu, có tình yêu thương, quan tâm, chăm
sóc, sẵn sàng giúp đỡ người khác ở mọi
lúc, mọi nơi.
4. Luyện tập (3-5 phút)
Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn HS đọc lại câu chuyện
- Chú ý
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
- Nhận xét cách đọc
- Chú ý nhận xét cách đọc
- Yêu cầu HS đọc trong nhóm
- Đọc trong nhóm
- Mời HS đọc trước lớp, đọc phân vai.
- Một số HS đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
5. Vận dụng trải nghiệm (2-3 phút)
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh thi đọc diễn cảm câu chuyện
- Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.............................................................................................................................
________________________________________
TIẾNG VIỆT
TS: 142. Bài 5: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ CHỦ NGỮ
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
6
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết đặt câu có chủ ngữ là người, vật, hiện tượng tự nhiên,…
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- HSKT: Em Đạt làm bài tập 1,2,3.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng đặt câu có chủ ngữ là
người, vật, hiện tượng tự nhiên,…, vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
3. Phát triển phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động (3-5 phút)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Câu kể dùng để làm gì?
+ Câu kể dùng để kể, tả, giới thiệu
+ Câu 2: Câu hỏi dùng để làm gì?
+ Câu hỏi dùng để hỏi những điều mình
chưa biết
+ Câu 3: Câu khiến dùng để làm gì?
+ Dùng để yêu cầu người khác thực
hiện một việc nào đó
+ Câu 4: Câu thường gồm có mấy thành + 2 thành phần chính: Chủ ngữ và vị ngữ
phần chính?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện.
chơi để khởi động vào bài mới.
2. Luyện tập (22-25 phút)
Bài 1. Tìm chủ ngữ thích hợp thay cho
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
7
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
bông hoa trong đoạn văn
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa
ra chủ ngữ thích hợp thay cho bông hoa
trong đoạn văn.
+ Các chủ ngữ điền lần lượt là:
Bầu trời, Na, Cô bé, người, Cả dãy phố
- GV mời các nhóm trình bày và giải thích - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận,
vì sao điền được các từ đó.
giải thích
- GV mời các nhóm nhận xét.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
* GV củng cố kiến thức cho HS: Khi chọn
chủ ngữ phải phù hợp với nội dung của câu
văn và khi kết thúc câu viết chủ ngữ của câu
tiếp theo thì chữ cái đầu câu chúng ta phải
viết hoa.
Bài 2: Tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn
chỉnh câu. Viết các câu vào vở.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở + HS làm bài vào vở.
các câu hoàn thiện của mình.
a. Lan thích giúp đỡ bạn bè trong lớp.
Lưu ý hỗ trợ em Đạt.
b. Con sóc nhảy nhót, chuyền từ cành
này sang cành khác.
c. Gió thổi vi vu.
- Khuyến khích học sinh tìm được nhiều từ - Tìm nhiều từ làm chủ ngữ
làm chủ ngữ điền vào câu thích hợp.
a. Lan ( Mình, Tớ …)
b. Con sóc ( con chim…)
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
sai và tuyên dương học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
Bài 3. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm
trong mỗi câu dưới đây
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
a. Mây đen che kín bầu trời.
- Các nhóm tiến hành thảo luận và đặt
b. Cánh cổng đồn biên phòng hiện ra trước câu hỏi cho bộ phậm in đậm trong các
mắt tôi.
câu
c. Một chú bộ đội đang đứng gác trước
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
8
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
cổng.
- Yêu cầu HS tìm các bộ phận được in đậm.
- Đọc các bộ phận được in đậm: Mây
đen, Cánh cổng đồn biên phòng, Một
chú bộ đội
+ Các bộ phận được in đậm là thành phần
nào trong các câu đó?
+ Muốn tìm chủ ngữ trong các câu đó chúng
ta cần làm gì?
- GV mời HS làm việc theo nhóm đôi đặt
câu hỏi cho bộ phậm in đậm trong các câu
đó.
+ Chủ ngữ.
+ Đặt câu hỏi
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận,
giải thích
a. Cái gì che kín bầu trời?
b. Cái gì hiện ra trước mắt tôi?
c. Ai đang đứng gác trước cổng?
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
* GV củng cố kiến thức cho HS: Khi tìm
chủ ngữ là người, vật, hiện tượng...chúng ta
đặt câu hỏi ( ai, cái gì, con gì )và khi viết
câu hỏi cuối câu phải có dấu chấm hỏi.
Bài 4. Dựa vào tranh, đặt câu theo yêu
cầu sau:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV mời HS làm việc theo nhóm bàn
- Các nhóm tiến hành thảo luận và đặt
câu
- GV mời các nhóm trình bày và giải thích - Trình bày
vì sao điền được các từ đó.
a. Chủ ngữ là danh từ chỉ người:
Em bé đang cho gà ăn thóc.
b. Chủ ngữ là danh từ chỉ vật:
Những con gà đang ăn thóc.
c. Chủ ngữ là danh từ chỉ hiện tượng:
Ông mặt trời đang tỏa ánh nắng chói
chang.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận,
giải thích
- GV nhận xét, tuyên dương
- Các nhóm khác nhận xét.
* GV củng cố cách đặt câu có chủ ngữ là
danh từ chỉ người, danh từ chỉ vật, danh từ
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
9
Trường TH&THCS Gia Minh
chỉ hiện tượng tự nhiên và khi viết câu đầu
câu viết hoa, cuối câu phải có dấu chấm.
3. Vận dụng trải nghiệm (3-5 phút)
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai
nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số thẻ từ sau đó ghép
các thẻ từ đó thành câu hoàn chỉnh sao cho
phù hợp
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm và
ghép. Đội nào ghép được câu đúng và nhiều
câu hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
Lớp 4A
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.............................................................................................................................
________________________________________
Buổi chiều
TOÁN
TS: 101. Bài 42: TÍNH CHẤT PHÂN PHỐI CỦA PHÉP NHÂN ĐỐI VỚI
PHÉP CỘNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Vận dụng được tính chất đó trong tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện
và các bài tập toán thực tế liên quan.
- HSKT: Em Đạt làm bài tập 1,2,3.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phát triển phẩm chất
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
10
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động (3-5 phút)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Khi nhân một số với một tổng ta
+ Khi nhân một số với một tổng ta có
làm thế nào?
thể nhân số đó với từng số hạng của
tổng rồi cộng các kết quả với nhau.
a x (b + c) = a x b + a x c
+ Câu 2: Khi nhân một tổng với một số ta
+ Khi nhân một tổng với một số, ta có
làm thế nào?
thể nhân từng số hạng của tổng với số
đó rồi cộng các kết quả với nhau.
(a + b) x c = a x c + b x c
+ Câu 3: Tính 4 x (6 + 7)
+ 4 x (6 + 7) = 4 x 13 =52
+ Câu 4: Tính (7+8) x 6
+ (7+8) x 6 = 15 x 6= 90
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành (22-25 phút)
Bài 1. Tính bằng hai cách (theo mẫu)?
(Làm việc nhóm 2)
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết
hợp vở:
Mẫu: 34 x 8 + 34 x2
*Cách 1:
34 x 8 + 34 x2= 272 +68 = 340
*Cách 2:
34 x 8 + 34 x2= 34 x(8 +2)=34 x 10 =340
* Cách 2 tính thuận tiện hơn.
a) 61 x 4 + 61 x5
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
- 1 HS nêu miệng cách làm bài mẫu.
- HS lần lượt làm phiếu nhóm mỗi
người 1 cách, kết hợp đọc miệng so
sánh kết quả:
* a) 61 x4 + 61 x 5
- Cách 1:
61 x 4 + 61 x 5= 244 x 305 = 549
- Cách 2:
11
Trường TH&THCS Gia Minh
b)135 x 6 + 135 x 2
Lớp 4A
61 x4 + 61 x5= 61 x( 4+5)= 61 x 9 =549
* b)135 x 6 + 135 x 2
- Cách 1:
135 x 6 + 135 x 2= 810 +270= 1080
- Cách 2:
135 x 6 + 135 x 2= 135 x (6+2)= 135 x
8 = 1080
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Lưu ý hỗ trợ em Đạt.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân)
Tính bằng cách thuận tiện.
a.67 x 3 + 67 x 7
b.45 x 6 + 45 x 4
c.27 x 6 + 73 x 6
- GV gọi HS nêu cách tính nhanh và kết quả
- GV cho học sinh nêu miệng nối tiếp và ghi
vào vở.
- 1 HS nối tiếp nêu cách tính nhanh và
Gọi em Đạt.
kết quả
- Học sinh thảo luận theo bàn và nối tếp
nêu cách làm và ghi vở
a.67 x 3 + 67 x 7= 67x (3 + 7)= 67 x10=
670
b.45 x 6 + 45 x 4= 45x (6+4)= 45 x10=
450
c.27 x 6 + 73 x 6= (27+73) x 6= 100x 6
= 600
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét.
quả, nhận xét lẫn nhau.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Tính (theo mẫu).
Mẫu: 26 x 4 + 26 x 3 + 26 x 2
26 x 4 + 26x 3 + 26 x 2 = 26 x (4 + 3 + 2)
- Các nhóm làm việc theo phân công.
= 26 x 9
- Các nhóm trình bày.
= 234.
(Làm phiếu nhóm 2 và vở)
321 x 3 + 321 x 5 + 321 x 2
* GV nhận xét tuyên dương, chốt lại cách + Ta chuyển thành một số nhân 1 tổng
tính một số nhân 1 tổng.
- Các nhóm khác nhận xét, thực hiện
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
12
Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
giải bài toán vào phiếu nhóm và vở.
321 x 3 + 321 x 5 + 321 x 2
= 321x(3+5+2)= 321 x 10 =3 210
Bài 4/trang19- HS làm nhóm 4
Người ta chuyển hàng để giúp đỡ đồng
bào vùng lũ lụt. Đợt một chuyển được 3
chuyến, mỗi chuyến có 44 thùng hàng.
Đợt hai chuyển được 3 chuyến, mỗi
chuyến có 56 thùng hàng. Hỏi cả hai đợt
đã chuyển được bao nhiêu thùng hàng?
- GV cho học sinh đọc đề khai thác tóm tắt
đề nêu các bước giải, làm phiếu nhóm và
vở.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét.
- 2 Học sinh đại diện trình bày bảng lớp
hay phiếu nhóm (mỗi bạn trình bày 1
cách), lớp làm vở, đổi vở soát nêu nhận
xét
Tóm tắt đề nêu các bước tính đợt 1 và
đợt 2, rồi tính tổng hai đợt.
Bài giải
Cách 1:
Đợt một chuyển được số hàng là :
44 x3 = 132 (thùng)
Đợt một chuyển được số hàng là:
56 x 3 = 168 (thùng)
Cả hai đợt chuyển được số hàng là:
132+168 = 300 (thùng)
Đáp số : 300 thùng
Cách 2
Tính xem mỗi chuyến chuyển được bao
nhiêu thùng, rồi tính 3 chuyển chuyển
được bao nhiêu
Mỗi chuyến hai đợt chuyển được số
thùng hàng là:
44+56 = 100 (thùng)
Ba chuyến hai đợt chuyển được số
thùng hàng là
100x 3= 300 (thùng)
Đáp số : 300 thùng
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tuyên dương.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ
13
Trường TH&THCS Gia Minh
3. Vận dụng trải nghiệm (3-5 phút)
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học
sinh nhận biết tính chất phân phối của phép
nhân đối với phép cộng
- Nhận xét, tuyên dương.
Lớp 4A
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
________________________________________
KHOA HỌC
TS: 41. Bài 21: NẤM GÂY HỎNG THỰC PHẨM VÀ NẤM ĐỘC (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Quan sát để nhận biết được tác hại của một số nấm mốc gây hỏng thực phẩm
- Nêu được một số tính chất và nguyên nhân gây hỏng thực phẩm; nêu được một
số cách bảo quản thực phẩm như (làm lạnh, sấy khô, ướp muối…)
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm.
- HSKT: Em Đạt nhận biết được tác hại của một số nấm mốc gây hỏng thực
phẩm, nêu được cách bảo quản thực phẩm.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm
chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm và thí nghiệm.
- Phát triển năng lực khoa học.
3. Phát triển phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và
trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
Giáo
 









Các ý kiến mới nhất