Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 21 - Lớp 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Tâm
Ngày gửi: 09h:07' 24-01-2026
Dung lượng: 302.3 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
Tuần 21
Thứ hai, ngày 26 tháng 1 năm 2026
TIẾT 1 :
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ -PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO BẢO VỆ
CẢNH QUAN ĐỊA PHƯƠNG
PHẦN 1 :
SINH HOẠT DƯỚI CỜ (15 – 20 phút )
( Tổng phụ trách
PHẦN II :PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO BẢO VỆ CẢNH QUAN
ĐỊA PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức , kĩ năng
- HS biết và hiểu được nội dung, ý nghĩa phong trào bảo vệ cảnh quan địa phương.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
- Năng lực riêng:Nhiệt tình, sẵn sàng tham gia các hoạt động bảo vệ cảnh quan địa
phương do nhà trường phát động.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động : Lớp hát bài Quê hương tươi đẹp
2. Phát động phong trào bảo vệ cảnh qua địa phương
a. Mục tiêu: HS tham gia các hoạt động trong phong trào bảo vệ cảnh quan địa
phương.
b. Cách tiến hành:
- GV phát động phong trào bảo vệ cảnh quan địa phương:
+ Nhấn mạnh ý nghĩa, sự quan trọng và cần thiết của những hành động bảo vệ
cảnh quan địa phương.
+ Gợi ý các hình thức, việc làm cụ thể để bảo vệ cảnh quan địa phương phù hợp
với lứa tuổi HS tiểu học.
+ Phổ biến hoạt động sưu tầm tranh ảnh về địa phương.
3. Hoạt động 3. Chia sẻ cảm xúc
- GV yêu cầu HS chia sẻ suy nghĩ và cảm xúc như thế nào khi tham gia hoạt động
này
- GV khen ngợi, biểu dương HS.
Điều chỉnh sau tiết dạy:…………………………………..……………………….…
………………………………………………………………………………………..

TIẾT 2 + 3

TIẾNG VIỆT
TẬP ĐỌC
BÀI 5: GIỌT NƯỚC VÀ BIỂN LỚN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các từ ngữ khó, đọc rõ ràng bài thơ Giọt nước và biển lớn với tốc độ
đọc phù hợp; Biết ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ; Hiểu được mối quan hệ giữa giọt
nước, suối, sông, biển và chỉ ra được hành trình giọt nước đi ra biển.
*Phát triển năng lực: có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
*Phẩm chất:
- Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên khi khám phá những sự vật trong tự nhiên;
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- Cả lớp: GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ và làm việc theo cặp để nói về
hành trình của giọt nước mưa khi rơi xuống.
- Cặp/ nhóm:
+ HS làm việc theo cặp/ nhóm, từng em nói về hành trình của giọt nước mưa. GV
có thể đưa một số câu hỏi gợi ý: Em nhìn thấy những sự vật nào trong bức tranh?
Theo em, nước mưa rơi xuống sẽ đi đâu?
+ Đại diện một số nhóm chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét chung và dẫn sang phần Đọc.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV hướng đẫn cả lớp:
+ GV đọc mẫu toàn VB. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. HS đọc thầm VB trong
khi nghe GV đọc mẫu.
+ GV nêu một số từ ngữ có thể khó phát âm để HS luyện đọc như tí ta tí tách, mưa
rơi, dòng suối,... GV kết hợp hướng dẫn HS ngắt đúng nhịp thơ.
+ GV mời 4 HS đọc nối tiếp từng khổ trong nhóm (HS1 đọc từ đầu đến rơi rơi,
HS2 đọc đoạn tiếp theo đến chân đồi, HS3 đọc đoạn tiếp theo đến mênh mông,
HS4 đọc phần còn lại.).
+ GV hướng đẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ.
- Luyện đọc theo nhóm:
+ HS đọc nối tiếp từng khổ theo cặp/ nhóm (như 4 HS đã làm mẫu trước lớp). HS
góp ý cho nhau.
+ GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc
tiến bộ.

- HS và GV đọc cả bài thơ.
+ 1-2 HS đọc thành tiếng bài thơ Giọt nước và biển lớn.
+ HS đọc đồng thanh bài thơ.
+ GV đọc lại một lần bài thơ và chuyển tiếp sang phẩn trả lời câu hỏi.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
Câu 1. Kể tên cấc sự vật được nhắc đến trong bài thơ.
- GV mời một HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp/ nhóm có sử dụng phiếu ВТ.
+ Từng HS viết kết quả ВТ trên phiếu ВТ. Sau đó cả nhóm thống nhất kết quả
chung.
+ GV theo dõi các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó khăn trong nhóm.
+ Một số nhóm báo cáo kết quả trước lớp. GV và HS nhận xét.
- GV và HS thống nhất câu trả lời (Các sự vật được nhắc đến trong bài thơ: giọt
nước mưa, dòng suối, bãi cỏ, đồi, sông, biển,...).
Câu 2. Những gì góp phần tạo nên dòng suối nhỏ?
- GV mời một HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhóm.
+ HS nêu câu trả lời trong nhóm. Cả nhóm thống nhất câu trả lời.
+ GV theo dõi các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó khăn trong nhóm.
+ Một số nhóm báo cáo kếi quả trước lớp. GV và HS nhận xét.
- GV và HS thống nhất câu trả lời (VD: Những giọt mùa góp lại bao ngày tạo nên
dòng suối nhỏ.).
Câu 3. Những dòng sông từ đâu mà có?
- GV có thể tổ chức cho HS trả lời câu hỏi tương tự như câu 2.
- GV và HS thống nhất câu trả lời (VD: Những dòng suối nhỏ góp thành sông.).
Câu 4. Nói về hành trình giọt nước đi ra biển.
- GV mời một HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn FIS phân tích tranh. GV hướng dẫn luyện tập theo cặp/ nhóm dựa
vào tranh.
+ Từng HS nói về hành trình giọt nước đi ra biển. Sau đó cả nhóm thống nhất kết
quả chung.
+ GV theo dõi các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó khăn trong nhóm.
+ Một số nhóm báo cáo kết quả trước lớp. GV và HS nhận xét.
- GV và HS thống nhất câu trả lời (Hành trình giọt nước đi ra biển là: nhiều giọt
mưa rơi xuống góp thành suối, các dòng suối gặp nhau sẽ tạo thành sông, các dòng
sông đi ra biển lớn,).
3. Luyện tập
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài. Cả lớp đọc thầm theo
- Nhận xét, khen ngợi.

4. Vận dụng
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Câu 1. Mỗi từ dưới đây tả sự vật nào trong bài thơ? (nhỏ, lớn, mênh mông)
- GV mời một HS đọc yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp/ nhóm có sử dụng phiếu ВТ.
+ Từng HS viết kết quả ВТ trên phiếu ВТ. Sau đó cả nhóm thống nhất đáp án.
+ GV theo dõi các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó khăn trong nhóm.
+ Một số nhóm báo cáo kết quả trước lớp. GV và HS nhận xét.
- GV và HS thống nhất đáp án (từ nhỏ tả dòng suối, từ lớn tả dòng sông, từ mênh
mông tả biển).
Câu 2. Đóng vai biển, nói lời cảm ơn giọt nước.
- GV mời 1-2 I-IS đóng vai biển nói lời cảm ơn giọt nước (GV và cả lớp góp ý).
- GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp/ nhóm: Từng HS đóng vai biển nói lời cảm
ơn giọt nước (GV động viên HS đưa ra các cách nói lời cảm ơn khác nhau.).
Lưu ý. HS có thể có các đáp án khác nhau nhưng cần đảm bảo các thông tin: lời
cảm ơn ai nói với ai, khi nói lời cảm ơn thì HS cần sử dụng câu nói có từ “cảm ơn”
và nói rõ lí do cảm ơn, HS cũng cần lưu ý cách xưng hô khi nói lời cảm ơn (tớ cậu, mình -bạn,...).
- GV nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau tiết dạy:……………..…………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
TIẾT 4 :

GIÁO DỤC THỂ CHẤT
GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY

Chiều thứ hai, ngày 26 tháng 1 năm 2026
TIẾT 1
TOÁN
BÀI 42: SỐ BỊ CHIA, SỐ CHIA, THƯƠNG
TIẾT 1: SỐ BỊ CHIA, SỐ CHIA, THƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Giúp HS:
1.Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết được số bị chia, số chia, thương trong phép chia.
- Tính được thương khi biết số bị chia và số chia.
- Vận dụng vào giải bài toán thực tế liên quan đến phép chia.
2.Phát triển năng lực
- Qua hoạt động khám phá kiến thức mới và vận dụng giải các bài toán thực tế, HS
phát triển năng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất : Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ , trung thực , trách nhiệm
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 .Khởi động Trò chơi Đào vàng
Lớp làm vào bảng con theo 3 đội , mỗi bạn làm đúng ghi được 1 điểm đội nào ghi
được nhiều điểm là đội thắng cuộc
Từ một phép nhân hãy viết các phép chia tương ứng
5 x 4 = 20
2 x 5 = 10
20 : 4 = ..
10 : 2 =
20 : 5 =
20 : 5 =
Nhận xét , tuyên dương học sinh
2. Khám phá
- GV cho HS quan sát tranh:
+ Nêu bài toán?
+ Nêu phép tính?
- HS trả lời.
+ Chia đều 10 bông hoa vào 2 lọ. Hỏi mỗi lọ có mấy bông hoa?
+ Phép tính: 10 : 2 = 5
- GV nêu: 10 là số bị chia, 2 là số chia, kết quả 5 gọi là thương; Phép tính 10 : 2
cũng gọi là thương.
- HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
- YCHS lấy thêm ví dụ về phép chia, chỉ rõ các thành phần của phép chia.
- HS lấy ví dụ và chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV lấy ví dụ: Số bị chia là 14, số chia là 2. Tính thương của phép chia đó.
+ Bài cho biết gì? + Bài YC làm gì?
+ Để tính thương khi biết số bị chia và số chia, ta làm như thế nào?
- GV chốt cách tính thương khi biết số hạng.
- HS lắng nghe, nhắc lại.
3. Hoạt động
Bài 1: Yêu cầu HS nêu, viết số bị chia, số chia, thương ở mỗi phép chia vào ô có
đấu trong bảng.
- HS đã được học các phép chia 20 : 5 = 4, 16 : 2 = 8, 15 : 5 = 3
+ GV gợi ý từ phép nhân đã học suy ra kết quả của phép chia, rồi cho HS nêu tên
thành phần ở các phép nhân và phép chia đó.
+ Chẳng hạn: T ừ 5 x 4 = 20 suy ra 20: 5 = 4, từ 2 x 8 = 16 suy ra 16 : 2 = 8, từ 5 x
3 = 15 suy ra 15 : 5 = 3
Bài 2:- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì - Bài toán hỏi gì?

- Tổ chức hoc sinh thảo luận nhóm
- HS thảo luận, phân tích và đưa ra cách chọn đúng nhất.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức HS chia sẻ trước lớp
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 2:b,- Gọi HS đọc YC bài.
- Tổ chức học sinh làm vào vở
- HS thực hiện làm bài cá nhân, nêu thành phần của từng phép tính chia ở câu a.
- HS đổi chéo kiểm tra.
- Tổ chức HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. Vận dụng
- Lấy ví dụ về phép tính chia, nêu thành phần của phép tính chia.
-Tìm số bị chia biết thương và số chia lần lượt là 5 và 3
- Nhận xét giờ học
Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
TIẾT 2

ĐẠO ĐỨC
CẢM XÚC CỦA EM ( TIẾT 2 )

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
- HS biết phân biệt được cảm xúc tích cực và cảm cúc tiêu cực.
- Nêu được ảnh hưởng của cảm cúc tích cực và tiêu cực đối với bản thân và mọi
người xung quanh.
- Hình thành kĩ năng nhận thức, quản lý bản thân.
*Phát triển năng lực:
- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
*Phẩm chất : Yêu quý bạn bè , người thân
* Phát triển năng lực số :
2.3.CB1.a- Xác định được các dịch vụ số đơn giản để có thể tham gia vào xã hội.
1.3.CB1a- Xác định được cách tổ chức, lưu trữ và truy xuất dữ liệu, thông tin và
nội dung một cách đơn giản trong môi trường số.
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
3. Hoạt động Luyện tập:

Bài tập 1. Chơi trò chơi “Đoán cảm xúc”
- GV lấy tinh thần xung phong của HS lên bảng để thể hiện các trạng thái cảm xúc
bằng các động tác, cử chỉ, điệu bộ, lời nói, cả lớp quan sát và đoán cảm xúc của
bạn.
- GV mời một vài bạn lên thể hiện cảm xúc.
- GV khen những bạn đoán đúng và những bạn thể hiện được nhiễu trạng thái cảm
xúc.
Bài tập 2. Thể hiện cảm xúc của em
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi: Đọc các tình huống trong SGK và cho biết em
sẽ có cảm xúc như thế nào trong các tình huống đó.
- GV khen ngợi các cặp đôi hoạt động tích cực.
Năng lực số : Em thực hành thể hiện cảm xúc bản thân khi xem các bài viết , tin
nhắn , video tranh ảnh trên không gian mạng .
Có thể bộc lộ cảm xúc bằng các biểu tượng hình ảnh có sẵn : như khuôn mặt vui vẻ
, ngạc nhiên , lo lắng , tức giận
Bài tập 3. Đóng vai thể hiện cảm xúc
- GV yêu cầu mỗi nhóm HS lựa chọn một tình huống trong SGK để đóng vai thể
hiện cảm xúc phù hợp .
- HS các nhóm lựa chọn tình huống, thảo luận cách xử lí tình huống, phân công
đóng vai các nhân vật trong tình huống.
- Từng nhóm lên đóng vai, các nhóm còn lại chú ý quan sát, cổ vũ, động viên.
- GV cùng HS nhận xét cách thể hiện cảm xúc của các nhóm.
- GV khen ngợi các nhóm có cách thể hiện cảm xúc phù hợp.
4. Hoạt động vận dụng
- GV khuyến khích HS chia sẻ những cảm xúc của em trong một ngày.
Thông điệp: GV chiếu/viết thông điệp lên bảng. HS quan sát trên bảng hoặc nhìn
vào SGK và đọc.
ĐỊNH HƯỚNG ĐÁNH GIÁ
Qua hỏi - đáp và quan sát thái độ, hành động của HS để đánh giá trên các mức:
1. Hoàn thành tốt: Phân biệt được cảm xúc tích cực và tiêu cực; Nêu được ảnh
hưởng của cảm xúc tích cực và tiêu cực đối vỏi bản thân và mọi người xung quanh.
2. Hoàn thành: Phân biệt được một số cảm xúc tích cực và tiêu cực; Nêu được ảnh
hưởng của cảm xúc tích cực và tiêu cực đối với bản thân và mọi người xung quanh
nhưng chưa đầy đủ.
3. Chưa hoàn thành: Chưa thực hiện được các yêu cầu đã nêu trong mục tiêu của
bài.
Điều chỉnh sau tiết dạy:……………..………………………………………………. .
………………………………………………………………………………………..

TIẾT 3

LUYỆN TOÁN
PHÉP CHIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Giúp HS:
1.Kiến thức, kĩ năng
– Nhận biết khái niệm ban đầu về phép chia, đọc, viết phép chia.
– Biết từ phép nhân viết được hai phép chia tương ứng, từ đó tính được một số
phép chia đơn giản dựa vào phép nhân tương ứng.
– Vận dụng giải một số bài tập về phép nhân, chia với số đo đại lượng, giải bài
toán thực tế liên quan đến phép nhân, phép chia.
2.Phát triển năng lực
- Qua hoạt động khám phá kiến thức mới, giải các bài toán thực tế có lời văn, HS
phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất : chăm chỉ , trung thực , trách nhiệm
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 .Khởi động Trò chơi Đào vàng
Lớp làm vào bảng con theo 3 đội , mỗi bạn làm đúng ghi được 1 điểm đội nào ghi
được nhiều điểm là đội thắng cuộc
Từ một phép nhân hãy viết các phép chia tương ứng
5 x 3 = 15
2 x 9 = 18
15 : 3 = ..
18 : 2 =
15 : 5 =
18 : 9 =
Nhận xét , tuyên dương học sinh
2. Luyện tập
Bài 1 : Tính nhẩm

Bài 2. >; <; = ?
5 …. 10 : 2
6 ….. 14 : 2
15 : 5 …. 4
Bài 3 : Tính

18 : 2 …. 8
6 …. 40 : 5
7 ….. 35 : 5

Bài 4. Đội cờ vua lớp em có 10 bạn chia đều thành 5 nhóm để chơi cờ với nhau.
Hỏi mỗi nhóm có bao nhiêu bạn?
Hs làm các bài tập trên . GV theo dõi , giúp đỡ học sinh làm bài
Chấm , chữa bài . Chốt lời giải đúng . Kết luận nội dung kiến thức sau mỗi bài
tập .Nhận xét tuyên dương học sinh
3. Vận dụng
Nối hai phép tính có kết quả bằng nhau
15 : 3
14 :2
20 : 5
8: 2
10 : 2
35 : 5
Điều chỉnh sau tiết
dạy ......................................................................................................................................
......
.............................................................................................................................................
Thứ ba, ngày 27 tháng 1 năm 2026
TIẾT 1 :
TOÁN
BÀI 42: SỐ BỊ CHIA, SỐ CHIA, THƯƠNG
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Giúp HS:
1.Kiến thức, kĩ năng
- Củng cố, nhận biết số bị chia, số chia, thương của phép chìa; biết cách tìm thương
khi biết số bị chia, số chia; lập được phép chia khi biết số bị chia, số chia, thương
tương ứng.
2.Phát triển năng lực
- Qua hoạt động khám phá kiến thức mới và vận dụng giải các bài toán thực tế, HS
phát triển năng lực giải quyết vấn để, năng lực giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất : Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ , trung thực , trách nhiệm
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 .Khởi động Trò chơi Đào vàng
Lớp làm vào bảng con theo 3 đội , mỗi bạn làm đúng ghi được 1 điểm đội nào ghi
được nhiều điểm là đội thắng cuộc

Từ một phép nhân hãy viết các phép chia tương ứng
5 x 5 = 25
4 x 4 = 16
25 : 5 = ..
16 : 4 =
Nhận xét ,tuyên dương học sinh
2 .Luyện tập
Bài 1: Yêu cẩu HS từ một phép nhân suy ra hai phép chia tương ứng, rổi nêu, viết
số bị chìa, sổ chia, thương vào ô có dấu “?” trong bảng.
Bài 2: Yêu cầu HS biết cách tìm thương khi biết số bị chia và số chia.
- Câu a: Số bị chia là 10, sổ chia là 2, ta có 1 0 : 2 = 5, vậy thương là 5.
- Câu b: Số bị chia là 8, số chia là 2, ta có 8 : 2 = 4, vậy thương là 4.
- Câu c: Số bị chia là 10, số chia là 5, ta có 10 : 5 = 2, vậy thương là 2.
Lưu ý: Các phép chia 10 : 2 = 5, 8 : 2 = 4, 10 : 5 = 2 đã được học trước đó hoặc
GV cho HS liên hệ với các phép nhân 2x5 = 10, 2x4 = 8 (ở bảng nhân 2).
Bài 3:
- Câu a: Yêu cầu HS lập được hai phép chia từ ba số 2, 6, 3 (HS nêu, viết số vào ô
có dấu Chẳng hạn: (A) 6 : 2 = 3; (B) 6:3 = 2.
- Câu b: Dựa vào câu a, HS nêu, viết được sổ bị chia, số chia, thương vào ô có dấu
“?” trong bảng.
Bài 4: Yêu cầu HS từ số bị chia, số chia và thương đã cho, lập được các phép chia
thích hợp, chẳng hạn: 10 : 5 = 2, 15 : 5 = 3.
- HS đã được học các phép chia 1 0 : 5 = 2 , 1 5 : 5 = 3 trước đó.
- Dựa vào các số đã cho ở đề bài, HS cỏ thể thử chọn để tìm ra phép chia đúng.
3.Vận dụng
- Nhận xét giờ học.
Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy:………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
TIẾT 2

TIẾNG VIỆT
TẬP VIẾT: CHỮ HOA S

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa S cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Suối chảy róc rách qua khe đá.
*Phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực thẩm mỹ .
*Phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Khởi động: Lớp hát một bài
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV giới thiệu và hướng dẫn HS quan sát chữ viết hoa S.
+ GV giới thiệu chữ viết hoa S.
+ GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết hoa S: cỡ vừa cao 5 li, cỡ nhỏ cao 2,5 li;
gồm 2 nét cong dưới và móc ngược trái nối liền với nhau, tạo vòng xoắn to ở đầu
chữ, cuối nét móc lượn vào trong.
- GV HDHS quy trình viết: Đặt bút trên đường kẻ 6, viết nét cong dưới lượn lên
đường kẻ 6, chuyển hướng bút lượn sang trái viết tiếp nét móc ngược trái tạo vòng
xoắn to, cuối nét móc lượn vào trong, dừng bút trên đường kẻ 2. (Nếu có điều kiện
sử dụng phần mểm máy tính, GV cho HS quan sát cách viết chữ hoa s trên màn
hình.)
- GV viết mẫu chữ viết hoa S trên bảng lớp.
- GV hướng dẫn HS viết trên bảng con chữ viết hoa s. HS viết bảng con. HS và GV
nhận xét
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- GV trình chiếu câu ứng dụng lên màn hình hoặc viết câu ứng dụng lên bảng: Suối
chảy róc rách qua khe đá. Một số (2 - 3) HS đọc thành tiếng câu ứng đụng. Cả lớp
đọc đồng thanh.
- GV hướng dẫn HS quan sát câu ứng dụng; lưu ý HS chữ viết hoa, độ cao và
khoảng cách của các con chữ. GV viết câu ứng dụng trên bảng lớp (trên dòng kẻ
thẳng), vừa viết vừa nêu quy trình viết.
3. Luyện tập
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa S và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
4. Vận dụng
Viết tên bạn hoặc tên người thân có âm đầu S
- GV nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau tiết dạy:……………………………….………………………………
………………………………………………………………………………………..
TIẾT 3
TIẾNG VIỆT
NÓI VÀ NGHE
KỂ CHUYỆN : CHIẾC ĐÈN LỒNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:

- Nghe hiểu được câu chuyện Chiếc đèn lồng; kể lại được từng đoạn câu chuyện
dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu
chuyện theo lời cô kể).
*Phát triển năng lực :
- Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
*Phẩm chất:
- Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên khi khám phá những sự vật trong tự nhiên
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động: Hát bài Chị ong nâu
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Nghe kể chuyện.
- Trước khi kể chuyện, GV yêu HS quan sát 4 bức tranh minh hoạ và đặt một số
câu hỏi: Tranh vẽ những gì? Cảnh vật trong tranh ở thời điểm nào trong ngày?.
Một số HS phát biểu ý kiến trước lớp.
- GV giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện kể về bác đom đóm già, chú ong non và
bầy đom đóm nhỏ. Các em lắng nghe câu chuyện để biết chuyện gì xảy ra với các
nhân vật trong câu chuyện.
- GV kể câu chuyện (lần 1 ) kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh (cố gắng
thể hiện ngữ điệu phù hợp với lời thoại của các nhân vật: giọng bác đom đóm
chậm, trầm, giọng bầy đom đóm nhỏ vui vẻ, trong trẻo).
- GV hướng dẫn HS tập nói lòi nhân vật bác đom đóm già và bầy đom đóm nhỏ.
- GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng lại để hỏi sự việc tiếp theo là gì để
cho HS tập kể theo/ kể cùng GV, khích lệ các em nhớ chi tiết của câu chuyện.
- GV nêu các câu hỏi dưới mỗi tranh và mời một số HS trả lời câu hỏi
3. Luyện tập
Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh.
- GV hướng dẫn cách thực hiện:
+ Bước 1: HS làm việc cá nhân hoặc theo cặp, nhìn tranh và câu hỏi dưới tranh để
tập kể từng đoạn câu chuyên, cố gắng kể đúng lời nói của các nhân vật (nhắc HS
không phải kể đúng từng câu từng chữ mà GV đã kể).
+ Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm (kể nối tiếp từng đoạn/ mỗi em kể 2
đoạn câu chuyện rồi góp ý cho nhau).
Lưu ý: Với HS chưa thể kể được toàn bộ câu chuyện, GV chỉ yêu cầu kể 1 - 2 đoạn
mà HS thích hoặc nhớ nhất.

- GV động viên HS xung phong kể toàn bộ câu chuyện hoặc mời 2 HS kể nối tiếp
các đoạn của câu chuyện trước lớp. Cả lớp nhận xét, GV động viên, khen ngợi.
- GV cho HS trao đổi nhóm: Nêu nhận xét về một nhân vật yêu thích trong câu
chuyện.
4. Vận dụng
Kể cho người thân vể bác đom đóm già trong câu chuyện Chiếc đèn lồng.
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động vận dụng:
- Các em có thể tập nói tại lớp trước (nếu có thời gian), sau đó về nhà kể cho người
thân nghe về bác đom đóm.
- Các em nhớ lại nội dung câu chuyện, có thể đóng vai một bạn đom đóm nhỏ
trong câu chuyện để kể về suy nghĩ, việc làm, cảm xúc của bác đom đóm.
- HS nêu ý kiến về bài học (Em thích hoạt động nào? Vì sao? Em không thích hoạt
động nào? Vì sao?). GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS vể bài học.
GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
Điều chỉnh sau tiết dạy:……………..…………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
TIẾT 4
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
BÀI 13: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG SỐNG
CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức ,kĩ năng
- Kết nối được các kiến thức đã học về nơi sống của thực vật và động vật trong bài
học và ngoài thiên nhiên.
- Biết sử dụng một số đồ dùng cần thiết khi đi tham quan thiên nhiên.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng:
+ Quan sát, đặt và trả lời được câu hỏi về môi trường sống của thực vật và động
vật ngoài thiên nhiên.
+ Tìm hiểu, điều tra và mô tả được một số thực vật và động vật xung quanh.
+ Biết cách ghi chép khi quan sát v
 
Gửi ý kiến