Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 2 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Huyền Trang
Ngày gửi: 11h:21' 19-04-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu học Minh Đức

Giáo viên: Hoàng Kim Bích
KẾ HOẠCH BÁO GIẢNG
TUẦN 2
(Từ 15/9/2025 đến 19/9/2025)

THỨ

TIẾT

S
Hai
15/9
C

S
Ba
16/9
C

17/9

S

MÔN

TIẾT
THỨ

NỘI DUNG BÀI DẠY

ƯDCNTT

Khám phá

1

 HĐTN

4

2

 Tiếng Việt

8

Chủ đề 1:Bài 2: Câu lạc bộ của em: Tiết 1: Sinh hoạt
dưới cờ: Câu lạc bộ của em
Bài 3: Tiết 1: Đọc Anh em sinh đôi.

3

 Tiếng Việt

9

Bài 3: Tiết 2: LTVC: Danh từ chung, danh từ riêng

Khám phá

4
5
6
7

Toán
BT Toán
  LSĐL
 TA

6

Bài 3: Tiết 1. Số chẵn, số lẻ
Luyện tập

GA ĐT

 

 

1

 Tiếng Việt

10

Bài 3: Tiết 3: Viết: Tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến

Khám phá

2
3
4
5
6
7
1
2
3

 MT
 Toán
  GDTC
 
 
 
 Tiếng Việt
 Tiếng Việt
Toán

7

Bài 3: Tiết 2: Luyện tập
 
 
 
 
Bài 4: Tiết 1: Đọc Công chúa và người dẫn chuyện.
Bài 4: Tiết 2: Đọc Công chúa và người dẫn chuyện.
Bài 4: Biểu thức chứa chữ: Tiết 1

Luyện tập
 
 
 
 
Khám phá
Luyện tập
GA ĐT

ĐỒ DÙNG
DẠY HỌC
Máy tính
Máy tính,
thẻ hoa, thẻ
chữ
Máy tính

2

11
12
8

1

 
Máy tính,
máy soi,
truyện
Máy tính
 
 
 
 
Máy tính
Máy tính
Máy tính

Trường Tiểu học Minh Đức

Năm

4
5
6
7
1
2
3
4

 Đạo đức
Khoa học
Tiếng Anh
Tin học
Tiếng Việt
Toán
Âm nhạc
Khoa học

18/9

5

Công nghệ

6

Tiếng Anh

7

HĐTN

1
2
3
4
5
6

LSĐL
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Anh
ĐTV
GDTC

7

HĐTN

C

S

C

S
Sáu
19/9
C

Giáo viên: Hoàng Kim Bích
2

Bài 1. Tiết 2: Biết ơn người lao động

13
9

Bài 4: Tiết 3: Viết: Viết đoạn văn nêu ý kiến 
Bài 4: Tiết 2: Luyện tập

GA ĐT

Luyện tập
 
 

Máy tính.

 
 
Cây cảnh,
máy tính

2

Bài 1. Tiết 2: Lợi ích của hoa, cây cảnh với đời sống

GA ĐT

5

Chủ đề 1: Bài 2: Tiết 2: Sinh hoạt theo chủ đề:
Những việc làm đáng tự hào.

Khởi động

Máy tính

14
10

Bài 4: Tiết 4: Đọc mở rộng
Bài 4: Tiết 3: Luyện tập

 
Luyện tập
 

Phiếu đọc

 

 

Khởi động  

 

2
6

 

Đọc nhóm đôi
Chủ đề 1: Bài 2: Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo
chủ đề: Niềm tự hào trong tim. 

NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH TUẦN 1
2

Trường Tiểu học Minh Đức
Thứ

Môn

Thứ Hai

Tiếng Việt

Giáo viên: Hoàng Kim Bích

Tên bài

Nội dung điều chỉnh tuần

Bài 1:Tiết 2: Danh Từ

Bài 3: Chữa bài chơi trò chơi Tiếp sức

Bài 2. Tiết 1 Đọc: Thi nhạc

Phần tìm hiểu bài cho hs chơi trò chơi Rung chuông vàng.

Toán

Bài 2: Ôn tập các phép tính trong
phạm vi 100 000: Tiết 1: Luyện tập

Tổ chức trò chơi đi tìm kho báu cho toàn bài để tạo hứng
thú cho học sinh

Thứ năm

Toán

Bài 2: Tiết 2: Luyện tập

Baì 2: Thảo luận, kiểm tra bằng hoa đáp án

Thứ sáu

Toán

Bài 2: Tiết 3: Luyện tập

Điều chỉnh thời gian các bài tập

Tiếng Việt
Thứ Tư

3

Trường Tiểu học Minh Đức

Giáo viên: Hoàng Kim Bích

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 2
(Từ 15/9/2025 đến 19/9/2025)
Thứ Hai ngày 15 tháng 9 năm 2025
Tiết 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 1: BÀI 2: CÂU LẠC BỘ CỦA EM:
TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CÂU LẠC BỘ CỦA EM
ĐIỀU KHIỂN XE ĐẠP AN TOÀN
I. Yêu cầu cần đạt:
Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau:
- Biết cách điều khiển xe đạp an toàn khi tham gia giao thông;
- Nắm được một số quy định về an toàn giao thông dành cho xe đạp;
- Nhận biết những hành vi điều khiển xe đạp không an toàn;
- Nhắc nhở và chia sẻ với mọi người về việc điều khiển xe đạp an
toàn,phòng tránh những hành vi điều khiển xe đạp không an toàn.
Năng lực đặc thù: bản thân tự tin về bản thân trước tập thể.
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn
về hiểu biết của mình về an toàn giao thông.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả
bạn. Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh
bản thân trước tập thể. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình
ảnh của bạn bè trong lớp.
II. Đồ dùng dạy học
Tài liệu Giáo dục an toàn giao thông – dành cho HS lớp 4.
Hình trong Bài 1. Điều khiển xe đạp an toàn – Tài liệu Giáo dục an toàn
giaothông – dành cho HS lớp 4 phóng to (nếu có thể).Xe đạp hoặc mô hình xe
đạp.
GV chuẩn bị một số kiến thức pháp luật quy định về việc điều khiển xe
đạp khi tham gia giao thông.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3-5 phút)
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để
- HS quan sát, thực hiện.
chuẩn bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
4

Trường Tiểu học Minh Đức

Giáo viên: Hoàng Kim Bích

B. SINH HOẠT DƯỚI CỜ (30-32 phút):Chào năm học mới
Hoạt động 1: Quan sát tranh và chỉ ra những
HS quan sát tranh, trao đổi
việc nên làm và không nên làm khi điều khiển nhóm 4
xe đạp
HS chia sẻ trước lớp
GV yêu cầu HS xem tranh 1, 2, 3, 4 (trang 7).
Nhận xét, bổ sung
GV chia lớp thành các nhóm thảo luận và trả lời
câu hỏi:
– Quan sát tranh và chỉ ra những việc nên làm và
không nên làm khi điều khiển xe đạp?
Tranh 1 (trang 7): Các bạn nhỏ
– Nói lời khuyên với các bạn có hành vi chưa
đang điều khiển xe đạp lạng
đúng ở trong tranh?
lách, đánh võng gây nguy hiểm
GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi.
cho bản thân và người tham gia
GV nhận xét, giải thích các tranh và nhấn mạnh: giao thông.
– Ngoài việc bản thân phải điều khiển xe đạp khi Tranh 2 (trang 7): Các bạn nhỏ
tham gia giao thông theo đúng quy định của pháp đang điều khiển xe đạp dàn
luật, các em cần phải nhắc nhở người thân và bạn hàng ngang, nói chuyện gây cản
bè cùng tham gia giao thông đúng luật.
trở giao thông.
– Trường hợp bạn bè, người thân chưa thực hiện Tranh 3 (trang 7): Bạn nhỏ điều
đúng luật, các em phải nhắc nhở, khuyên bảo bạn khiển xe đạp đi đúng làn đường
bè và người thân thực hiện đúng quy định của
dành cho xe đạp.
pháp luật để đảm bảo an toàn giao thông cho bản
Tranh 4 (trang 7): Bạn nhỏ thả
thân và những người xung quanh.
hai tay khi điều khiển xe đạp,
xe đạp đang đi ở giữa lòng
đường gây cản trở giao thông
Hoạt động 2: Sắm vai xử lí tình huống
và rất dễ xảy ra tai nạn.
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, trao đổi
cách xử lí tình huống.
Sắm vai, xử lí tình huống:
GV mời một số nhóm sắm vai, xử lí các tình
huống.
GV nhận xét, bổ sung và nhấn mạnh:
– Các em không được tổ chức hoặc rủ bạn đua
xe.Trong trường hợp các em bị rủ hoặc nhìn thấy
bạn bè tổ chức đua xe, các em cần đưa ra lời
khuyên, nhắc nhở các bạn không được đua xe.
– Khi đến đoạn đường giao nhau với đường sắt
có rào chắn, rào chắn đã hạ xuống thì các em
tuyệt đối không được điều khiển phương tiện
lách, chui qua rào chắn. Ở những nơi giao nhau
với đường sắt không có rào chắn, các em cần
quan sát kĩ hai bên trái – phải, nếu không thấy tàu
5

Trường Tiểu học Minh Đức

Giáo viên: Hoàng Kim Bích

hoả đang đi đến thì mới được điều khiển xe vượt
qua. Các em hãy nhắc nhở bạn bè và người thân
cùng thực hiện.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (2 – 3 phút)
GV tóm tắt nội dung chính
- HS nêu cảm nhận của mình.
- HS lắng nghe.
Tiết 2
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: TIẾT 1: ĐỌC
ANH EM SINH ĐÔI
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Anh em sinh đôi. Biết
đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật.
Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian.
Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của
nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mọi người có thể giống
nhau về ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn
toàn, bởi bản thân mỗi người là một thực thể duy nhất.
2. Năng lực
Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học
ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc
sống.
Năng lực riêng: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực
văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
3. Phẩm chất :- Biết tôn trọng vẻ riêng và những điểm tương đồng giữa
mọi người.
II. Đồ dùng , phương tiện dạy học
1. Phương pháp dạy học:
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn
đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
- Giáo án, SHS, SGV Tiếng Việt 4.
- Tranh ảnh minh họa câu chuyện Anh em sinh đôi.
6

Trường Tiểu học Minh Đức
Giáo viên: Hoàng Kim Bích
- Tranh ảnh về một số cặp song sinh nổi tiếng thế giới và Việt Nam
- Máy tính, máy chiếu
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của gíao viên
Hoạt động của học sinh
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 -5 PHÚT)
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tìm điểm khác nhau:
+ GV chiếu tranh SGK tr.16 lên màn hình.
+ GV cử đại diện 2 nhóm lên chơi trước lớp.
+ Đội nào tìm được 5 điểm khác nhau nhanh hơn, đội đó
sẽ chiến thắng.
- GV theo dõi trò chơi, nhận xét và tổng kết đáp án.
- GV trình chiếu hình ảnh kết quả:
- GV tổng kết, gợi mở vào bài: Qua trò chơi, chúng ta
có thể thấy, dù có những sự vật, hiện tượng nhìn thoáng
qua tưởng như rất giống nhau, nhưng nếu quan sát kĩ,
tìm hiểu kĩ, chúng ta vẫn nhận ra sự khác biệt. Con
người cũng vậy, có nhiều người nhìn rất giống nhau, ví
dụ như các anh chị em sinh đôi, nhưng họ vẫn có những
khác biệt nhất định về hình thức, tính cách...
- GV trình chiếu một số tranh ảnh về các cặp sinh đôi
nổi tiếng:
Cặp song sinh có 2 màu da hoàn toàn khác biệt.
- GV trình chiếu tranh minh họa bài đọc SGK tr.17:
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu nội dung tranh minh
họa.
- GV chốt đáp án: Tranh vẽ một đường chạy, trên đó có
nhiều bạn đang thi chạy. Hai bạn chạy đầu tiên nhìn rất
giống nhau, nhưng có bạn chạy nhanh hơn, có bạn chạy
chậm hơn. Xung quanh là bạn bè của các bạn đang cổ
vũ rất nhiệt tình.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài đọc: Hôm nay các em sẽ
luyện đọc câu chuyện Anh em sinh đôi. Các em hãy
đọc kĩ để hiểu bạn nhỏ trong câu chuyện đã nghĩ gì về
việc bạn ấy và người anh sinh đôi của mình trông giống
hệt nhau nhé!

- HS quan sát
- Hs chơi trò chơi
+ (1) Bụi cây trước mặt
cậu bé.
+ (2) Bụi cây sau thân cây
lớn.
+ (3) Màu áo của cậu bé.
+ (4) Màu quyển sách.
+ (5) Chỏm tóc của cậu bé.

- HS quan sát

- HS nêu nội dung tranh
minh họa.
- HS lắng nghe và tiếp thu.

- HS quan sát tranh ảnh.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ (12 -15 PHÚT)

- GV đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ - HS đọc thầm, chia đoạn.
7

Trường Tiểu học Minh Đức

Giáo viên: Hoàng Kim Bích

thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc:
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai: kêu
lên, cách nói, lo lắng, cổ vũ, chậm rãi, nhanh nhảu...
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài:
*Hai anh em mặc đồng phục /và đội mũ/ giống hệt
nhau,/ bạn bè/ lại cổ vũ nhầm mất thôi.
*Các bạn cuống quýt/ gọi Khánh thay thế/ khi thấy
Long nhăn nhó vì đau/ trong trận kéo co,...
- GV mời đại diện 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “chẳng bận tâm đến chuyện đó”.
+ Đoạn 2: tiếp theo..“nỗi ngạc nhiên ngập tràn của
Long”
+ Đoạn 3: tiếp theo đến “để trêu các cậu đấy”.
+ Đoạn 4: còn lại.
- GV hướng dẫn HS làm theo nhóm (4 HS), mỗi HS đọc
luân phiên một đoạn 1 – 2 lượt.
- GV nhận xét, đánh giá việc luyện đọc của cả lớp.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- GV: Long và Khánh được giới thiệu như thế nào?
+ GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp.
+ GV mời đại diện 1 – 2 HS phát biểu ý kiến. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
+ GV khen ngợi, tuyên dương HS trả lời rõ ràng, lưu
loát.
+ GV nhận xét, chốt đáp án: Long và Khánh được giới
thiệu là anh em sinh đôi, giống nhau như đúc.
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 2: Những chi tiết nào thể
hiện cảm xúc và hành động của Long khi thấy mình
giống anh?
+ GV hướng dẫn HS đọc lại đoạn đầu của văn bản, trao
đổi theo cặp.
+ GV mời đại diện 2− 3 nhóm phát biểu ý kiến trước
lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
+ GV và cả lớp nhận xét, bổ sung (nếu cần thiết) và
thống nhất đáp án:
8

- HS lắng nghe và tiếp thu.

- HS luyện đọc.

- HS đọc nối tiếp

- HS đọc câu hỏi.

- HS luyện đọc theo nhóm.
- HS luyện đọc.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS đọc câu hỏi.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

Trường Tiểu học Minh Đức

Giáo viên: Hoàng Kim Bích

- Cảm xúc của Long khi thấy mình giống anh: Hồi nhỏ
cảm thấy khoái chỉ, lớn lên không còn thấy thú vị nữa,
khi chuẩn bị đi hội thao thì Long rất lo lắng.
- Hành động của Long: Cố gắng làm mọi thứ khác anh,
từ cách nói, dáng đi, đến trang phục, kiểu tóc...
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 3: Theo em, vì sao Long
không muốn giống anh của mình? Chọn câu trả lời
hoặc nêu ý kiến của em và các đáp án.
+ GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, rồi trao đổi
nhóm.
+ GV khích lệ HS trình bày ý kiến, suy nghĩ riêng.
+ GV mời đại diện 1 -2 HS trình bày trước lớp. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
+ GV nhận xét, bổ sung và khen ngợi những HS đã biết
thể hiện suy nghĩ của mình và giải thích hợp lý.
+ GV đưa đáp án tham khảo:
- Lựa chọn phương án A vì ở đầu câu chuyện có chi tiết
“Mỗi khi bị gọi nhầm tên, Long lại muốn kêu lên. “Tôi
là Long, tôi chẳng giống ai hết.”.
- Lựa chọn phương án B vì mỗi lần bị nhầm lẫn, Long
đều cảm thấy không vui, điều đó rõ ràng gây ra sự
phiền hà cho bạn ấy.
-Lựa chọn phương án C vì Long cũng giống như nhiều
người khác, luôn muốn khẳng định vẻ riêng của mình,
mình là duy nhất, không giống ai.
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 4: Nhờ nói chuyện với các
bạn, Long đã nhận ra mình khác anh như thế nào?
+ GV yêu cầu HS làm việc nhóm (4 HS).
+ GV đặt câu hỏi phụ: Các bạn đã nói những gì về sự
khác nhau giữa Long và Khánh?
+ GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp. HS
khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
+ GV nhận xét chốt đáp án câu hỏi phụ:
- Các bạn nói Long và Khánh mỗi người một vẻ, không
hề giống nhau.
- Long chậm rãi, lúc nào cũng nghiêm túc.
- Khánh nhanh nhảu, hay cười.
9

- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS đọc câu hỏi.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS đọc câu hỏi.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS đọc câu hỏi.
- HS lắng nghe, thực hiện.

Trường Tiểu học Minh Đức

Giáo viên: Hoàng Kim Bích

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi chính trước
lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu
có).
- GV góp ý, bổ sung và chốt đáp án: Long nhận ra hai
anh em chỉ giống ở ngoại hình thôi, còn các đặc điểm
tính cách, thói quen... đều khác nhau, nghĩa là mỗi anh
em vẫn có vẻ riêng không thể nhầm lẫn.
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 5: Nhận xét về đặc điểm
của Long và Khánh thể hiện qua hành động, lời nói của
từng nhân vật.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4
- GV khuyến khích HS nêu những suy nghĩ riêng về
Khánh và Long.
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời câu hỏi trước lớp.
HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, chốt đáp án:
Long
Hành - Cố gắng làm mọi thứ
động khác anh.
- Hỏi bạn bè nguyên nhân
các bạn không nhầm lẫn
khi cổ vũ mình và anh
Khánh.
- Phá lên cười khi nhận ra
hai anh em chỉ giống
nhau bề ngoài thôi, thực
chất mỗi người một vẻ,
không ai giống ai.
Lời
nói

Khánh
Không bận tâm
đến việc hai anh
em giống nhau.

- Cười khi nghe
các bạn nhận xét
về mình và em
Long.

- Tôi là Long, tôi chẳng - Đôi khi giống
giống ai hết.
nhau cũng hay
mà, chỉ cần không
bị phạt nhầm là
được.

- GV khen ngợi, tuyên dương HS có ý kiến hay, trình
bày rõ ràng, rành mạch.
- GV nhận xét, bổ sung và tổng kết: Đúng như các bạn
của hai anh em nhận xét, hành động và lời nói của
10

- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS nêu câu hỏi.

- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe và tiếp thu.

Trường Tiểu học Minh Đức

Giáo viên: Hoàng Kim Bích

Long thể hiện Long là người khá nghiêm túc, chậm rãi,
hay suy nghĩ. Long còn là người luôn muốn khẳng định
bản thân, muốn mình đặc biệt và là duy nhất. Còn - HS lắng nghe, tiếp thu.
Khánh là một người nhanh nhẹn, hài hước, suy nghĩ
đơn giản, không quá coi trọng những tương đồng về - HS lắng nghe, tiếp thu.
hình thức, hiểu rõ việc mình và em thực chất rất khác
nhau về tính cách, nên việc giống nhau về hình thức
không khiến cho Khánh phải bận tâm. Câu nói của
Long (tự nói với chính mình) ở cuối câu chuyện cho
thấy sự thay đổi trong suy nghĩ của Long. Long nhận ra
sự khác biệt rõ rệt và hiểu rằng: không cần phải cố
gắng chứng minh sự khác biệt đó.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (15 – 17 PHÚT)
Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm
- HS đọc bài.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm câu chuyện:
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Làm việc chung cả lớp:
- HS đọc bài.
 GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp
- HS lắng nghe, tiếp thu.
 GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm.
- HS lắng nghe, luyện đọc.
+ Làm việc theo cặp:
- HS đọc bài.
 GV chia HS thành các cặp luyện đọc.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV mời đại diện 1 HS đọc diễn cảm toàn bài trước
lớp.
- GV nhận xét, góp ý cách đọc diễn cảm của HS.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (2 -3 PHÚT)
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ - HS nêu tóm tắt lại những
học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên nội dung chính của bài lắng
những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
nghe, thực hiện.
Tiết 3
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
DANH TỪ CHUNG, DANH TỪ RIÊNG
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết phân biệt danh từ chung và danh từ riêng.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
11

Trường Tiểu học Minh Đức
Giáo viên: Hoàng Kim Bích
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực
hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh
từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò
chơi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết
trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận
dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm
túc.
GDQP: Ca ngợi tinh thần dũng cảm của anh Kim Đồng đã hi sinh từ
khi còn rất nhỏ tuổi để bảo vệ tổ quốc.
Điều chỉnh bài 3: Thôn Làng Mạ, Xã Trường Hà, tỉnh Cao Bằng
II. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 -5 PHÚT)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời: cô giáo, bố, anh,...
+ Câu 1: Tìm 3 danh từ chỉ người.
+ Trả lời: cái cặp, con mèo, ngôi nhà,..
+ Câu 2: Tìm 3 danh từ chỉ vật.
+ Trả lời: mưa, nắng, bão,....
+ Câu 3: Tìm 3 danh từ chỉ hiện tượng tự
nhiên.
+ Trả lời: ngày, buổi sáng, năm,.....
+ Câu 4: Tìm 3 danh từ chỉ thời gian
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Học sinh thực hiện.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào
trò chơi để khởi động vào bài mới.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ (12 -15 PHÚT)
* Tìm hiểu về danh từ.
Bài 1: Xếp các từ trong bông hoa vào
nhóm thích hợp
12

Trường Tiểu học Minh Đức

Giáo viên: Hoàng Kim Bích

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV mời HS làm việc theo nhóm
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- Các từ ở Bài tập 1 thuộc từ loại nào đã
học?
-> Với các danh từ ở bài tập 1, cách phân
loại và tên gọi của chúng thế nào, cô trò
mình cùng tìm hiểu tiếp qua bài tập 2
Bài 2. Trò chơi “Gửi thư”. Tìm hộp thư
phù hợp với mỗi phong thư.
- GV nêu cách chơi và luật chơi: GV tổ
chức cho HS chơi thi đua giữa các nhóm.
GV chuẩn bị tranh hộp thư và các thẻ chữ
hình phong thư để HS có thể thả các phong
thư vào đúng hộp thư. Nhóm nào thả đúng
và xong trước sẽ thắng. GV lưu ý HS chú ý
nội dung và quan sát cách viết hoa / viết
thường của các từ trong bài 1 theo gợi ý.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
- GV chỉ vào phong thư 1, vì sao em gửi
phong thư này vào hòm thư A?
- GV chỉ vào phong thư 2, hãy giải thích
cách làm của em?
- GV tổng kết: Các từ nhóm A được gọi là
danh từ chung. Các từ nhóm B được gọi là
danh từ riêng.
? Em hiểu như thế nào về DTR, DTC?
GV rút ra ghi nhớ:
Danh từ chung là danh từ gọi tên một loại
sự vật.
Danh từ riêng là danh từ gọi tên một sự
vật cụ thể, riêng biệt. Danh từ riêng được
viết hoa.
Đây là sơ đồ đơn giản về DT, bạn nào nhìn
số đồ, nêu lại cho cô!
13

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- HS làm việc theo nhóm (
+ người: Chu Văn An, Trần Thị Lý
+ sông: Bạch Đằng, Cửu Long
+ thành phố: Hà Nội, Cần Thơ

- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Danh từ
- HS lắng nghe cách chơi và luật chơi.
- Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu
của giáo viên.
Nhóm
A - Viết thường
(sông, người, - Gọi tên một loại sự
thành phố)
vật
Nhóm B (Cửu - Viết hoa
long, Chu Văn - Gọi tên một sự vật
An, Hà Nội)
cụ thể, riêng biệt.
- Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm.
(Vì các danh từ sông, người, thành phố
gọi tên một loại sự vật nên em gửi phong
thư này vào hòm thư A)
(Vì các danh từ Cửu Long, Chu Văn An,
Hà Nội gọi tên một sự vật cụ thể, riêng
biệt nên em gửi phong thư này vào hòm
thư B)
- 3 - 4 HS đọc lại ghi nhớ, vẽ sơ đồ tư duy

Trường Tiểu học Minh Đức

Giáo viên: Hoàng Kim Bích
Danh từ
Danh từ
chung
gọi tên một
loại sự vật

viết thường

Danh từ
riêng
gọi tên một
sự vật cụ thể,
riêng biệt

viết hoa

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15 -17 PHÚT)
Bài 3. Tìm danh từ chung và danh từ - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
riêng trong đoạn văn /SGK
- Hs làm vở.
- GV y/c HS làm việc cá nhân
Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra
- Gv soi vở, chữa,.
những danh từ chung và danh từ riêng
trong đoạn văn:
- GV mời Hs nhận xét, chia sẻ.
+ Danh từ chung: người, anh hùng, tuổi,
tên, nơi, quê, thôn, xã, huyện, tỉnh, nhiệm
- GV nhận xét, tuyên dương
vụ, bộ đội.
? Nhắc lại cho cô danh từ chung là gì? + Danh từ riêng: Việt Nam, Kim Đồng,
danh từ riêng là gì?
Nông Văn Dèn, Nông Văn Dền, Nà Mạ,
Liên hệ giáo dục: Ca ngợi tinh thần Trường Hà, Cao Bằng.
dũng cảm của anh Kim Đồng đã hi sinh
từ khi còn rất nhỏ tuổi để bảo vệ tổ - Các nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
quốc.
- HS đọc lại DTC, DTR.
->Bài tập 4
Bài tập 4: Tìm danh từ theo gợi ý
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
+ HS thảo luận nhóm 4 vào PBT.
- GV chấm, chữa, nhận xét, sửa sai và
tuyên dương học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
+ HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (2 -3 PHÚT)
- Em hãy vẽ 1 SĐTD về DT
- HS tham gia vẽ sơ đồ tư duy về DT
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
Tiết 4
TOÁN
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực đặc thù:

Bài 3: TIẾT 1
SỐ CHẴN, SỐ LẺ:

14

Trường Tiểu học Minh Đức
Giáo viên: Hoàng Kim Bích
- Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ.
- Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm
vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt
động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt
các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm
túc.
II. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy, GA ĐT
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
 
Gửi ý kiến