Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 2 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: anh tuấn
Ngày gửi: 14h:26' 30-09-2026
Dung lượng: 153.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 2
Từ ngày 14/09 đến ngày 18/09/2026
Thứ

Hai
14/09

Buổi
Sáng

Chiều

Ba
15/09

Sáng

Chiều

Tư
16/09

Sáng

Chiều

Năm
17/09

Sáng

Chiều

Sáu
18/09

Sáng

Chiều

Tiết

Môn

1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3

HĐTN
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Âm nhạc
TNXH
TC T Việt
Toán
Công nghệ
Mỹ thuật
Tiếng Anh
Tiếng Việt
GDTC
HĐTN
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Toán
GDTC
Tiếng Anh
Tin học

1

Tiếng Việt

2
3
4
1
2
3

TC T Việt
Tiếng Anh
GDKNS
Toán
Đạo đức
TNXH

1

Tiếng Việt

2
3

Toán
TC Toán

4

HĐTN

Tên bài dạy

Ghi
chú

Sinh hoạt dưới cờ: Câu lạc bộ theo sở thích
Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ (T2)
Đọc: Cánh rừng trong nắng
1,5
Nói và nghe: Sự tích loài hoa của mùa hạ
0,5
Giáo viên bộ môn
Họ hàng và những ngày KN của gia đình (tiết 3)
Luyện đọc bài: Bạn mới
Ôn tập bảng nhân 2, 5; bảng chia 2,5 (T1)
Tự nhiên và công nghệ (T2)
Giáo viên bộ môn
Giáo viên bộ môn
Viết: Nghe – viết: Cánh rừng trong nắng
Giáo viên bộ môn
HĐGD theo chủ đề: Sở thích của em
Đọc: Lần đầu ra biển
Đọc mở rộng
Giáo viên bộ môn
Bài 4. Ôn tập bảng nhân 2, 5; bảng chia 2,5 (T2)
Giáo viên bộ môn
Giáo viên bộ môn
Giáo viên bộ môn
Luyện tập: Từ ngữ chỉ đặc điểm. Câu nêu đặc
điểm.
Luyện viết bài: Bạn mới
Giáo viên bộ môn
Quản lý cảm xúc (Tiết 2)
Bảng nhân 3, bảng chia 3 (T1)
Chào cờ và hát Quốc ca (tiết 2)
Bài 2. Phòng tránh hỏa hoạn khi ở nhà. (tiết 1)
Luyện tập: Viết đoạn văn kể lại sự việc đã làm
cùng người thân.
Bảng nhân 3, bảng chia 3 (T2)
Ôn tập: Bảng nhân 2 và 5
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề: Tài năng
học trò.
Nghỉ

2

Thứ Hai, ngày 14 tháng 9 năm 2026
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CÂU LẠC BỘ THEO SỞ THÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: biết lắng nghe thông tin về các câu lạc bộ trong
trường; bước đầu xác định hoạt động phù hợp với sở thích của bản thân.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: biết quan sát, đặt câu hỏi, lựa chọn một câu
lạc bộ hoặc hoạt động trải nghiệm phù hợp để tham gia trong năm học.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chuẩn bị trang phục, thái độ nghiêm túc, tự theo dõi nội dung giới
thiệu để đưa ra lựa chọn phù hợp.
- Giao tiếp và hợp tác: biết chào hỏi, lắng nghe, đặt câu hỏi lịch sự với thầy cô, anh chị
phụ trách câu lạc bộ và bạn bè.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết so sánh các hoạt động khác nhau, lựa chọn hoạt
động vừa với khả năng, thời gian và sở thích của mình.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: thực hiện nghi lễ chào cờ nghiêm túc, thể hiện tình yêu trường lớp và tự
hào là học sinh của trường.
- Nhân ái: biết cổ vũ bạn khi bạn giới thiệu năng khiếu, không chê bai sở thích khác
biệt của bạn.
- Chăm chỉ: tích cực tham gia hoạt động, lắng nghe đầy đủ phần giới thiệu của các câu
lạc bộ.
- Trung thực: mạnh dạn chia sẻ sở thích thật của bản thân, không đăng kí theo phong
trào khi chưa phù hợp.
- Trách nhiệm: giữ trật tự, xếp hàng đúng vị trí, thực hiện cam kết tìm hiểu câu lạc bộ
phù hợp sau buổi sinh hoạt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Sân trường, cờ Tổ quốc, âm thanh, bảng tên lớp, khu vực giới thiệu câu lạc bộ.
- Phiếu “Câu lạc bộ em quan tâm”, thẻ chọn sở thích, bút màu.
- Hình ảnh minh họa hoạt động câu lạc bộ theo sở thích.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. TRƯỚC HOẠT ĐỘNG
Mục tiêu: Ổn định đội hình, tạo tâm thế nghiêm túc, giúp HS biết nhiệm vụ khi tham gia
ngày hội câu lạc bộ.
*Cách tiến hành:
- GV kiểm tra trang phục, vị trí xếp hàng, - HS chỉnh trang đồng phục, xếp hàng đúng
bảng tên lớp và nhắc HS giữ trật tự khi di vị trí, giữ khoảng cách an toàn.
chuyển ra sân trường.
- GV hỏi: “Hôm nay các em sẽ được nghe - HS trả lời: “Chúng em được nghe giới
giới thiệu về hoạt động gì của trường?”
thiệu về các câu lạc bộ theo sở thích.”
- GV hỏi: “Khi nghe các câu lạc bộ giới - HS trả lời: “Chúng em lắng nghe, không
thiệu, chúng ta cần có thái độ như thế nào?” nói chuyện riêng, vỗ tay cổ vũ đúng lúc.”

3

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV giao nhiệm vụ: “Mỗi em hãy chú ý - HS lắng nghe nhiệm vụ, chuẩn bị quan sát
xem câu lạc bộ nào phù hợp với sở thích của các hoạt động câu lạc bộ.
mình và ghi nhớ một điều em muốn tìm hiểu
thêm.”
- GV kết luận: Chuẩn bị tốt trước hoạt động - HS ghi nhớ, ổn định đội hình và sẵn sàng
giúp các em tự tin tham gia và biết chọn hoạt tham gia sinh hoạt dưới cờ.
động phù hợp với mình.
2. TRONG HOẠT ĐỘNG
Mục tiêu: HS tham gia nghi lễ chào cờ, nghe giới thiệu các câu lạc bộ và bước đầu lựa
chọn hoạt động phù hợp sở thích.
*Cách tiến hành:
- GV phối hợp Tổng phụ trách ổn định toàn - HS đứng nghiêm, hát theo hướng dẫn, giữ
trường, hướng dẫn HS thực hiện nghi lễ trật tự trong nghi lễ.
chào cờ, hát Quốc ca, Đội ca nghiêm túc.
- GV giới thiệu chủ đề buổi sinh hoạt: “Câu - HS lắng nghe, hiểu mục đích của buổi sinh
lạc bộ theo sở thích giúp mỗi bạn có cơ hội hoạt.
rèn luyện điều mình yêu thích.”
- GV cho HS quan sát tranh minh họa các - HS quan sát tranh, nhận biết mỗi câu lạc bộ
bạn giới thiệu câu lạc bộ Bóng rổ và Đọc có hoạt động khác nhau.
sách.
- GV hỏi: “Trong tranh, các bạn giới thiệu - HS trả lời: “Các bạn giới thiệu Câu lạc bộ
những câu lạc bộ nào?”
Bóng rổ và Câu lạc bộ Đọc sách.”
- GV hỏi: “Nếu em thích vận động, em có - HS trả lời: “Em có thể quan tâm đến câu
thể quan tâm đến câu lạc bộ nào?”
lạc bộ bóng rổ, bóng đá, võ thuật hoặc múa.”
- GV hỏi: “Nếu em thích đọc truyện, kể - HS trả lời: “Em có thể chọn câu lạc bộ đọc
chuyện, tìm hiểu sách, em có thể chọn hoạt sách hoặc kể chuyện theo sách.”
động nào?”
- GV mời đại diện một số câu lạc bộ/nhóm - HS lắng nghe, ghi nhớ câu lạc bộ mình
năng khiếu giới thiệu ngắn: tên câu lạc bộ, quan tâm.
hoạt động chính, thời gian sinh hoạt.
- GV nhắc HS vỗ tay cổ vũ sau mỗi phần - HS vỗ tay cổ vũ, thể hiện thái độ tôn trọng
giới thiệu, không cười chê khi bạn biểu diễn bạn.
hoặc nói còn rụt rè.
- GV hỏi: “Khi lựa chọn câu lạc bộ, em cần - HS trả lời: “Em nghĩ đến sở thích, khả
nghĩ đến những điều gì?”
năng, thời gian và sự đồng ý của gia đình.”
- GV yêu cầu HS hoàn thành nhanh phiếu - HS đánh dấu vào phiếu: bóng rổ, đọc sách,
“Câu lạc bộ em quan tâm” bằng cách đánh vẽ, hát, múa, cờ vua hoặc hoạt động khác.
dấu một hoạt động mình thích.

4

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV kết luận: Mỗi câu lạc bộ đều có giá trị - HS lắng nghe, ghi nhớ thông điệp của buổi
riêng; khi chọn đúng sở thích, các em sẽ học sinh hoạt.
vui hơn, tự tin hơn và có thêm bạn cùng đam
mê.
3. SAU HOẠT ĐỘNG
Mục tiêu: HS chia sẻ nhanh điều đã nghe được, lựa chọn việc làm cụ thể sau buổi sinh
hoạt dưới cờ.
*Cách tiến hành:
- GV hỏi: “Sau buổi sinh hoạt, em thích nhất - HS trả lời: “Em thích câu lạc bộ đọc sách
câu lạc bộ nào? Vì sao?”
vì em thích truyện.”; “Em thích bóng rổ vì
em thích vận động.”
- GV hỏi: “Nếu sở thích của em khác với - HS trả lời: “Không ạ, vì mỗi người có sở
bạn thân, em có nên ép bạn đăng kí giống thích riêng.”
mình không?”
- GV hướng dẫn HS cam kết: “Tuần này em - HS nhắc lại cam kết và giữ phiếu để trao
sẽ hỏi thêm thầy cô hoặc người thân về một đổi với gia đình.
câu lạc bộ phù hợp với mình.”
- GV dặn HS chuẩn bị tiết sau: suy nghĩ về - HS ghi nhớ nhiệm vụ chuẩn bị cho tiết
sở thích của em, có thể chuẩn bị một hình vẽ HĐGD theo chủ đề.
nhỏ hoặc một đồ vật an toàn liên quan đến
sở thích.
- GV kết luận: Biết lắng nghe, lựa chọn và - HS vỗ tay, di chuyển về lớp theo hàng.
tôn trọng sở thích của nhau sẽ giúp lớp mình
trở thành tập thể vui vẻ, thân thiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
---------------------------------------------------KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TOÁN
Bài 03: TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Tìm được số bị trừ, số trừ chưa biết dựa vào mối quan hệ giữa số bị trừ, số trừ và
hiệu.
- Vận dụng quy tắc tìm thành phần chưa biết trong phép trừ để hoàn thành bảng, chọn
đáp án đúng và giải bài toán có lời văn.
- Phát triển năng lực tư duy toán học, lập luận, giao tiếp toán học thông qua việc nêu
quy tắc và giải thích cách làm.
2. Năng lực chung
- Tự chủ, tự học: Tự đọc đề, xác định thành phần chưa biết và kiểm tra kết quả.

5

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chọn quy tắc phù hợp trong từng dạng bài tìm số
bị trừ, số trừ.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, trình bày bài làm, nhận xét và sửa lỗi cho bạn.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực luyện tập các dạng bài tìm thành phần chưa biết.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi tính toán, ghi phép tính và đáp án.
- Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, nhận lỗi sai và sửa bài sau phản hồi.
4. Tích hợp
- Tích hợp NLS 5.2.CB1a: GV chỉ chọn các câu trắc nghiệm hoặc chọn đáp án trong
SGK về tìm số hạng, số bị trừ, số trừ đưa lên Quizizz; HS làm bài, xem phản hồi đúng
- sai và ghi rõ lỗi nhầm quy tắc tìm thành phần chưa biết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng PowerPoint.
- SGK Toán 3, bảng con, phiếu học tập, bút dạ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu:
+ Nhắc lại được tên gọi các thành phần trong phép trừ.
+ Nêu được quy tắc tìm số bị trừ, số trừ qua ví dụ đơn giản.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ô cửa bí mật” với các - HS tham gia trò chơi theo hiệu lệnh của
phép trừ có thành phần chưa biết.
GV.
- GV nêu phép tính: ? - 5 = 3 và hỏi: Muốn - HS trả lời: Muốn tìm số bị trừ, ta lấy
tìm số bị trừ ta làm thế nào?
hiệu cộng với số trừ; ? = 3 + 5 = 8.
- GV nêu phép tính: 8 - ? = 3 và hỏi: Muốn - HS trả lời: Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị
tìm số trừ ta làm thế nào?
trừ trừ đi hiệu; ? = 8 - 3 = 5.
- GV mời HS nêu tên gọi các số trong phép - HS nêu: 8 là số bị trừ, 5 là số trừ, 3 là
trừ 8 - 5 = 3.
hiệu.
- GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng - HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở.
và dẫn dắt vào bài học.
- GV kết luận: Trong phép trừ, muốn tìm số - HS nhắc lại kết luận kiến thức.
bị trừ ta lấy hiệu cộng số trừ; muốn tìm số trừ
ta lấy số bị trừ trừ hiệu.
2. KHÁM PHÁ
- Mục tiêu:
+ Hình thành được quy tắc tìm số bị trừ, số trừ qua tình huống trực quan.
+ Biết liên hệ sơ đồ trong SGK với phép tính tìm thành phần chưa biết.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát phần Khám phá “Tìm - HS quan sát hình viên bi và sơ đồ trong
số bị trừ, số trừ” trong SGK.
SGK.
- GV hỏi: Việt đã cho bạn 5 viên bi, còn lại 3 - HS trả lời: Ta lấy 3 + 5 = 8, lúc đầu
viên bi. Muốn biết lúc đầu Việt có bao nhiêu Việt có 8 viên bi.
viên bi, ta làm phép tính nào?
- GV hỏi: Trong phép tính ? - 5 = 3, số cần - HS trả lời: Số cần tìm là số bị trừ.
tìm là thành phần nào?

6

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV hỏi: Nam có 8 viên bi, còn lại 3 viên bi. - HS trả lời: Ta lấy 8 - 3 = 5, Nam đã cho
Muốn biết Nam đã cho bạn mấy viên bi, ta bạn 5 viên bi.
làm phép tính nào?
- GV yêu cầu HS nêu quy tắc tìm số trừ trong - HS nêu: Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị
phép tính 8 - ? = 3.
trừ trừ đi hiệu.
- GV kết luận: Khi tìm thành phần chưa biết - HS lắng nghe, ghi nhớ quy tắc.
trong phép trừ, cần xác định đúng số bị trừ,
số trừ, hiệu rồi mới chọn quy tắc tính.
3. LUYỆN TẬP
- Mục tiêu:
+ Tìm được số bị trừ, số trừ chưa biết trong phép trừ.
+ Hoàn thành bảng số bị trừ, số trừ, hiệu và chọn đáp án đúng.
+ Giải được bài toán có lời văn liên quan đến tìm số trừ.
Mục tiêu tích hợp: NLS 5.2.CB1a - HS biết làm câu hỏi chọn đáp án trên Quizizz,
xem phản hồi đúng - sai và ghi rõ lỗi nhầm quy tắc tìm thành phần chưa biết.
* Cách tiến hành:
- Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tìm số bị trừ, - HS đọc yêu cầu Bài 1.
tìm số trừ theo mẫu.
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu câu a và nhắc - HS trả lời: Muốn tìm số bị trừ, ta lấy
lại cách tìm số bị trừ.
hiệu cộng với số trừ.
- GV cho HS làm các phép tính câu a vào - HS viết: ? - 20 = 40 thì ? = 60; ? - 12 =
bảng con.
25 thì ? = 37; ? - 18 = 42 thì ? = 60.
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu câu b và nhắc - HS trả lời: Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị
lại cách tìm số trừ.
trừ trừ đi hiệu.
- GV cho HS làm các phép tính câu b vào vở. - HS viết: 50 - ? = 10 thì ? = 40; 35 - ? =
15 thì ? = 20; 51 - ? = 18 thì ? = 33.
- GV mời HS trình bày cách làm một phép - HS trình bày: Với 51 - ? = 18, em lấy
tính em chọn.
51 - 18 = 33, nên số trừ là 33.
- GV kết luận: Muốn tìm số bị trừ, lấy hiệu - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần.
cộng số trừ; muốn tìm số trừ, lấy số bị trừ trừ
hiệu.
- Bài 2. (Làm việc nhóm 4) Số?
- HS đọc yêu cầu Bài 2.
- GV yêu cầu HS đọc tên ba hàng trong bảng - HS trả lời: Bảng có số bị trừ, số trừ,
và xác định ô nào còn thiếu.
hiệu; một số ô có dấu hỏi cần tìm.
- GV giao nhiệm vụ nhóm 4: mỗi nhóm hoàn - HS thảo luận nhóm 4 và điền kết quả
thành bảng vào phiếu học tập.
vào phiếu.
- GV hỏi: Ở cột thứ hai, biết số trừ 14 và hiệu - HS trả lời: Số bị trừ là 39 vì 25 + 14 =
25, số bị trừ là bao nhiêu?
39.
- GV hỏi: Ở cột thứ ba, biết số bị trừ 34 và - HS trả lời: Số trừ là 22 vì 34 - 12 = 22.
hiệu 12, số trừ là bao nhiêu?
- GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày các ô - HS trình bày: Số bị trừ còn thiếu là 44;
còn lại.
số trừ còn thiếu là 27.
- GV kết luận: Khi hoàn thành bảng, cần đọc - HS lắng nghe, đối chiếu đáp án: 39; 22;
theo cột để xác định thành phần đã biết và 44; 27.
thành phần cần tìm.
- Bài 1. (Làm việc cá nhân trên Quizizz) - HS đọc yêu cầu Luyện tập Bài 1.
Chọn câu trả lời đúng.

7

Hoạt động của giáo viên
- GV yêu cầu HS tự tính trước trên nháp để
tìm đáp án đúng cho từng câu.
- GV hỏi: Câu a biết số trừ là 36, hiệu là 25,
số bị trừ là bao nhiêu?
- GV hỏi: Câu b biết số bị trừ là 52, hiệu là
28, số trừ là bao nhiêu?
- Tích hợp NLS 5.2.CB1a: GV đưa hai câu
chọn đáp án của Bài 1 lên Quizizz, yêu cầu
HS nhập mã tham gia, làm từng câu sau khi
đã tự tính trên nháp. GV nhắc HS không bấm
chọn ngẫu nhiên mà phải xác định thành
phần cần tìm, chọn quy tắc, tính kết quả rồi
mới chọn đáp án. Sau khi hệ thống hiện phản
hồi đúng - sai, GV hỏi: “Em sai do nhầm quy
tắc, tính sai hay đọc chưa kĩ đề?” để HS ghi
lại lỗi và sửa vào vở.
- GV kết luận: Câu a chọn C. 61 vì số bị trừ
bằng 36 + 25; câu b chọn C. 24 vì số trừ bằng
52 - 28.
- Bài 2. (Làm việc cá nhân) Giải bài toán
có lời văn.
- GV yêu cầu HS nêu dữ kiện bài toán.
- GV hỏi: Bài toán hỏi gì?

Hoạt động của học sinh
- HS tự tính: câu a lấy 36 + 25; câu b lấy
52 - 28.
- HS trả lời: Số bị trừ là 61, chọn C.
- HS trả lời: Số trừ là 24, chọn C.
- HS làm trên Quizizz, xem phản hồi; HS
ghi lỗi nếu có: nhầm số bị trừ với số trừ,
tính cộng/trừ sai hoặc chọn đáp án quá
nhanh.

- HS nhắc lại đáp án đúng: a) C. 61; b)
C. 24.
- HS đọc yêu cầu Luyện tập Bài 2.
- HS nêu: Lúc đầu có 64 con vịt trên bờ;
còn lại trên bờ 24 con.
- HS trả lời: Hỏi có bao nhiêu con vịt
xuống ao.
- HS trả lời: Lấy số vịt lúc đầu trừ số vịt
còn lại trên bờ: 64 - 24.
- HS viết: Số con vịt xuống ao là: 64 - 24
= 40 (con). Đáp số: 40 con vịt.
- HS trình bày bài giải rõ ràng, đủ lời
giải, phép tính và đáp số.
- HS lắng nghe và sửa bài.

- GV hướng dẫn HS xác định phép tính phù
hợp.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở và trình bày
lời giải.
- GV mời một HS trình bày bài giải trước
lớp.
- GV kết luận: Bài toán tìm số vịt xuống ao là
tìm số trừ; ta lấy 64 - 24 = 40, đáp số 40 con
vịt.
4. VẬN DỤNG
- Mục tiêu:
+ Vận dụng quy tắc tìm số bị trừ, số trừ để giải nhanh tình huống thực tế.
* Cách tiến hành:
- GV nêu tình huống: Lúc đầu có một số bút, - HS trả lời: Lúc đầu có 18 + 12 = 30
đã dùng 12 bút, còn lại 18 bút. Hỏi lúc đầu có bút.
bao nhiêu bút?
- GV hỏi: Nếu có 30 bút, đã dùng một số bút, - HS trả lời: Đã dùng 30 - 18 = 12 bút.
còn lại 18 bút thì đã dùng bao nhiêu bút?
- GV yêu cầu HS nêu lại hai quy tắc vừa vận - HS nêu lại quy tắc tìm số bị trừ và số
dụng.
trừ.
- GV kết luận kiến thức: Khi gặp bài toán có - HS lắng nghe và ghi nhớ.
phép trừ, các em cần xác định thành phần

8

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
chưa biết rồi áp dụng đúng quy tắc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
Đọc - CÁNH RỪNG TRONG NẮNG;
Nói và nghe - SỰ TÍCH LOÀI HOA CỦA MÙA HẠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Cánh rừng trong nắng; biết ngắt
nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trước sự việc và cảnh vật
trong câu chuyện qua giọng đọc.
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể; hiểu những
cảm nhận của các bạn nhỏ về cảnh vật đẹp và thú vị trong cánh rừng.
- Nghe hiểu nội dung câu chuyện Sự tích loài hoa của mùa hạ; kể lại được từng đoạn
của câu chuyện dựa theo tranh và lời gợi ý.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động đọc thầm, luyện đọc đoạn, tự soát lỗi và hoàn thành
nhiệm vụ học tập.
- Giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi nhóm đôi, nhóm bốn; lắng nghe, nhận xét và góp ý
cho bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết lựa chọn chi tiết phù hợp để trả lời, kể chuyện và
vận dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực luyện đọc, luyện viết, tham gia hoạt động học tập.
- Nhân ái: biết yêu quý thiên nhiên, con người; biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè và người
thân.
- Trách nhiệm: có ý thức giữ gìn môi trường, giữ an toàn khi vui chơi, học tập nghiêm
túc.
4. Tích hợp
- GDBVMT: HS yêu cảnh đẹp của các cánh rừng trên đất nước ta, từ đó thêm yêu quý
môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ môi trường.
- Lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: Bồi dưỡng cho HS lối sống nhân ái, biết tha
thứ, đoàn kết và sẵn sàng giúp đỡ người khác qua câu chuyện Sự tích loài hoa của mùa
hạ.
- Tích hợp AI (Khung 3439) - 3.C5.2: GV dùng ChatGPT/Gemini bằng tài khoản giáo
viên để gợi ý câu hỏi tìm hiểu tranh rừng hoặc tranh kể chuyện; HS nhận biết AI chỉ
hỗ trợ gợi ý, cần kiểm tra với SGK, quan sát thực tế và không nhập thông tin cá nhân
khi sử dụng công cụ số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, máy tính, tivi/máy chiếu, tranh minh họa bài đọc, tranh kể
chuyện, bản đồ Việt Nam, thẻ từ luyện đọc, phiếu học tập.
- HS: SGK Tiếng Việt 3, vở ghi, bảng con, bút chì, bút mực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

9

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo hứng thú, ôn bài cũ và dẫn vào bài đọc Cánh rừng trong nắng.
*Cách tiến hành:
- GV mời 2 - 3 HS đọc thuộc 2 - 3 khổ
thơ trong bài Về thăm quê và trả lời
nhanh một câu hỏi về nội dung bài.
- GV cho HS quan sát tranh bài đọc
Cánh rừng trong nắng và thảo luận nhóm
đôi: Tranh vẽ cảnh ở đâu? Em thích hình
ảnh nào trong tranh? Vì sao?
- GV nhận xét, tuyên dương những HS
trả lời rõ ý, biết quan sát chi tiết trong
tranh.
- GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay
giúp các em đến với một cánh rừng
trong nắng, nơi có nhiều âm thanh, hình
ảnh và con vật thú vị.

- HS đọc thuộc thơ và trả lời: niềm vui của
bạn nhỏ khi về quê, khổ thơ em thích nhất.
- HS quan sát tranh, trao đổi: tranh vẽ cảnh
trong rừng, có cây cối, ánh nắng, dòng
suối, các bạn nhỏ và ông.
- HS trình bày ý kiến trước lớp; các bạn
khác lắng nghe, bổ sung.
- HS lắng nghe, mở SGK bài Cánh rừng
trong nắng.

2. KHÁM PHÁ - HOẠT ĐỘNG ĐỌC VĂN BẢN
Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn; bước đầu biết đọc diễn cảm và hiểu trình tự
của bài đọc.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng kể
chậm rãi, nhấn giọng ở những từ ngữ
giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV giới thiệu dãy Trường Sơn trên bản
đồ Việt Nam để HS dễ hình dung bối
cảnh bài đọc.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc
diễn cảm các câu thể hiện cảm xúc của
nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ
đầu đến tiếng chim hót líu lo. + Đoạn 2:
Tiếp theo đến nhìn ngơ ngác. + Đoạn 3:
Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lưng
Trường Sơn, núi non trùng điệp, róc
rách, líu lo, vượn bạc má, hoẵng.
- GV hướng dẫn đọc câu dài: Biết bao
cảnh sắc/ như hiện ra trước mắt chúng

- HS lắng nghe GV đọc mẫu, theo dõi bài
trong SGK.
- HS quan sát bản đồ, biết dãy Trường Sơn
là bối cảnh được nhắc đến trong bài.
- HS lắng nghe cách đọc, ghi nhớ yêu cầu
đọc.
- 1 HS đọc toàn bài; cả lớp theo dõi.
- HS dùng bút chì đánh dấu 3 đoạn vào
SGK.
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc đồng thanh từ
khó.
- HS luyện đọc câu dài, biết ngắt hơi sau
các cụm từ phù hợp.

10

tôi:/ bầy vượn tinh nghịch/ đánh đu trên
cành cao,/ đàn hươu nai xinh đẹp và hiền
lành/ rủ nhau ra suối,/ những vạt cỏ đẫm
sương/ long lanh trong nắng.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn - HS luyện đọc nhóm 3; nhóm trưởng nhắc
theo nhóm 3; nhận xét, sửa lỗi phát âm các bạn đọc đúng, rõ.
và ngắt nghỉ.
3. KHÁM PHÁ - HOẠT ĐỘNG TRẢ LỜI CÂU HỎI 1, 2
Mục tiêu: Tìm được chi tiết về âm thanh, cảnh vật, con vật trong rừng; bước đầu nêu
cảm nhận về cảnh rừng.
*Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi bổ sung: Các bạn nhỏ
được ông cho đi đâu? Ông chuẩn bị cho
các bạn thứ gì để mang theo?
- GV nêu câu hỏi 1: Khi đi trong rừng,
các bạn nhỏ nghe thấy những âm thanh
gì?
- GV hướng dẫn HS đọc lại đoạn đầu,
làm việc cá nhân rồi trao đổi nhóm đôi
để tìm chi tiết.
- GV nêu câu hỏi 2: Cây cối và con vật
trong rừng được tả như thế nào? GV gợi
ý tách thành hai ý: cây cối; con vật.

- HS trả lời: Ông cho các bạn đi thăm rừng;
ông đưa cho mỗi cháu một tàu lá cọ để che
nắng.
- HS trả lời: Các bạn nghe tiếng suối róc
rách và tiếng chim hót líu lo.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

- HS đọc thầm, gạch chân chi tiết và trao
đổi với bạn.

- HS nêu: cây cối vươn ngọn lên cao tít,
nhiều cây thân thẳng tắp, tán lá tròn xoe;
sóc nhảy thoăn thoắt, vượn bạc má, hoẵng
nhìn ngơ ngác.
TIẾT 2

1. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Ôn lại nội dung tiết 1 và chuẩn bị tìm hiểu tiếp bài đọc.
*Cách tiến hành:
- Ôn bài cũ: GV yêu cầu HS nêu lại
những âm thanh các bạn nhỏ nghe thấy
trong rừng.
- GV hỏi: Cây cối và con vật trong rừng
được miêu tả như thế nào?

- HS ôn lại bài cũ: HS nêu tiếng suối róc
rách, tiếng chim hót líu lo và các âm thanh
trong rừng.
- HS trả lời ngắn: Cây cối um tùm, nhiều
tầng; con vật có vượn, hươu nai, hoẵng rất
sinh động.
- GV nhận xét và dẫn vào tiết học: - HS lắng nghe, mở SGK phần câu hỏi 3, 4
Chúng ta tiếp tục tìm hiểu câu chuyện và chuẩn bị trả lời.
ông kể và cảm nhận của các bạn nhỏ.
- GV nhắc HS đọc thầm lại đoạn cuối để - HS đọc thầm đoạn cuối trong SGK.
chuẩn bị trả lời câu hỏi.
2. KHÁM PHÁ - HOẠT ĐỘNG TRẢ LỜI CÂU HỎI 3, 4
Mục tiêu: HS hiểu câu chuyện ông kể, nêu được cảm nhận về chuyến đi thăm rừng
cùng ông.

11

Mục tiêu tích hợp: HS biết yêu cảnh đẹp của rừng, có ý thức giữ gìn cây xanh, bảo vệ
muông thú và môi trường thiên nhiên.
*Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi 3: Trên đường về, ông - HS trả lời: Ông kể về những cánh rừng
đã kể những gì cho các bạn nhỏ?
thuở xưa với bầy vượn, đàn hươu nai và
những vạt cỏ đẫm sương.
- GV nêu câu hỏi 4: Theo em, các bạn - HS nêu ý kiến riêng: Có, vì chuyến đi có
nhỏ có thấy thú vị với chuyến đi thăm nhiều cảnh đẹp, âm thanh vui tai và được
rừng cùng ông không? Vì sao?
nghe
 
Gửi ý kiến