Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 19 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngân
Ngày gửi: 10h:03' 02-02-2023
Dung lượng: 207.7 KB
Số lượt tải: 34
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngân
Ngày gửi: 10h:03' 02-02-2023
Dung lượng: 207.7 KB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 19
Thứ hai ngày 8 tháng 1 năm 2023
Tiết 1:Chào cờ
Tiết 2:Toán
DIỆN TÍCH HÌNH THANG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng giải các bài toán liên quan đến tính diện tích hình thang
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: Bài1a, bài 2a,. HSKT làm được BT1. HS HTT làm thêm các BT còn
lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi đua:
+ Nêu công thức diện tích tam giác.
+ Nêu các đặc điểm của hình thang.
+ Hình như thế nào gọi là hình thang
vuông?
- Gv nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.HĐ hình thành KT mới:(15 phút
*Cắt ghép hình:
HS thao tác cá nhân
- Yêu cầu HS xác định trung điểm M của
cạnh BC.
- Yêu cầu HS vẽ
- Yêu cầu HS suy nghĩ và xếp hình
- GV thao tác lại, gắn hình ghép lên bảng
*So sánh đối chiếu các yếu tố hình học
1
Hoạt động HS
- HS thi đua
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS xác định trung điểm M của BC.
- HS dùng thước vẽ
- HS xếp hình và đặt tên cho hình
- HS quan sát và so sánh
giữa hình thang ABCD và hình tam giác
ADK.
- Hãy so sánh diện tích hình thang ABCD
và diện tích tam giác ADK
- GV viết bảng
SABCD = SADK
- Nêu cách tính diện tích tam giác ADK
- GV viết bảng:
SABCD= SADK= DK x AH : 2
- Hãy so sánh chiều cao của hình thang
ABCD và chiều cao của tam giác ADK
- Hãy so sánh độ dài đáy DK của tam giác
ADK và tổng độ dài 2 đáy AB và CD của
hình thang ABCD?
- GV viết bảng:
SABC D = SAD K = DK x AH : 2
= (DC + AB) x AH : 2 (1)
(AB, CD : độ dài 2 đáy hình thang
AH
: Chiều cao)
- Để tính diện tích hình thang ta làm như
thế nào?
Quy tắc:
- GV giới thiệu công thức:
- Diện tích hình thang bằng diện tích
tam giác ADK
- Diện tích tam giác ADK độ dài đáy
DK nhân với chiều cao AH chia 2.
- Bằng nhau (đều bằng AH)
- DK = AB + CD
- Diện tích hình thang bằng tổng độ
dài hai đáy nhân với chiều cao (cùng
một đơn vị đo) rồi chia cho 2
- 2 HS nêu.
- Gọi HS nêu quy tắc và công thức tính
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
Bài 1: Cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài.
- Tính diện tích hình thang biết :
a. a = 12cm; b = 8cm; h = 5cm.
- 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
vở.
- Yêu cầu HS chia sẻ
Bài giải
- GV nhận xét, kết luận
a. Diện tích hình thang là:
(12 + 8 ) x 5 : 2 = 50 (cm2)
Đáp số : 50 cm2
Bài 2:
….
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS viết quy tắc tính diện tích - HS viết ra vở nháp.
hình thang
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, chia sẻ
- 1 HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét , kết luận
a) S = ( 9 + 4 ) x 5 : 2 = 32,5 (cm2)
Bài 3: HĐ cá nhân
…
- Cho HS làm bài cá nhân.
2
- GV quan sát giúp đỡ nếu cần thiết.
- HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
Bài giải
C. cao của thửa ruộng hình thang là:
(110 + 90,2) : 2 = 100,1(m)
DT của thửa ruộng hình thang là:
(110+90,2)x100,1 : 2 = 10020,01(m2)
Đáp số: 10020,01m2
4. Hoạt động vận dụng, TN:(4 phút)
- Cho HS tính diện tích hình thang có độ - HS tính:
dài hai cạnh đáy là 24m và 18m, chiều cao S = (24 + 18) x 15 : 2 = 315(m2)
là 15m.
- Về nhà tìm thêm các bài tập tương tự để - HS nghe và thực hiện
làm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 3: Tiếng Anh (GVBM)
Tiết 4:Tập đọc
NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất
Thành. Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3.( không cần giải thích lí do).
2. Kĩ năng
- Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời nhân
vật (anh Thành, anh Lê).
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục tinh thần yêu nước, dũng cảm tìm đường cứu nước của Bác.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*HSKT Đọc được 1 đoạn trong bài.
*HS HTT phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân vật.
(câu hỏi 4).
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
3
Hoạt động GV
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS
- Giới thiệu bài: Người công dân số
một
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
- Cho HS đọc toàn bài, chia đoạn
+ Đ 1: Từ đầu đến...Sài Gòn làm gì?
+ Đ 2: Tiếp theo...Sài Gòn này nữa?
+ 3: Còn lại
- Luyện đọc theo cặp.
- HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu.
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận.
- Anh Lê giúp anh Thành việc gì?
- Anh Lê giúp anh Thành tìm việc đạt
kết quả như thế nào?
- Thái độ của anh Thành khi nghe tin
anh Lê nói về việc làm như thế nào?
- Theo em, vì sao anh Thành nói như
vậy?
- Những câu nói nào của anh Thành
cho thấy anh luôn nghĩ về dân về
nước?
- Em có nhận xét gì về câu chuyện giữa
anh Lê và anh Thành?
- Hãy tìm chi tiết thể hiện điều đó và
giải thích?
- Theo em tại sao không ăn khớp với
nhau?
Hoạt động HS
- HS thực hiện
- Lắng nghe. Ghi đề
- 1 HS đọc toàn bài
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
đọc từ khó
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ +luyện đọc câu khó
- HS đọc theo cặp.
- Lớp theo dõi.
- HS theo dõi
- HS trao đổi thảo luận và trả lời câu hỏi
- Giúp anh Thành tìm việc ở Sài Gòn
- Anh Lê đòi thêm được cho anh Thành mỗi
năm 2 bộ quần áo và mỗi tháng thêm 5 hào.
- Anh Thành không để ý đến công việc và
món tiền lương mà anh Lê tìm cho. Anh
nói: "Nếu chỉ cần miếng cơm manh áo thì
tôi ở Phan Thiết cũng đủ sống".
- Vì anh không nghĩ dến miếng cơm manh
áo của cá nhân mình mà nghĩ đến dân,
đến nước
- "Chúng ta là đồng bào, cùng máu đỏ da
vàng. Nhưng ....... anh có khi nào nghĩ
đến đồng bào không".
+ "Vì anh với tôi.... công dân nước
Việt...."
- Câu chuyện giữa anh Lê và anh Thành
không cùng một nội dung, mỗi người nói
một chuyện khác.
- Anh Lê hỏi: Vậy anh vào Sài Gòn này
làm gì? Anh Thành đáp: anh học trường
Sa-xơ-lu....
+ Anh Lê nói : nhưng tôi...... này nữa.
+ Anh Thành trả lời:.... không có khói.
- Vì anh Lê nghĩ đến miếng cơm manh áo.
Còn anh Thành nghĩ đến việc cứu nước,
cứu dân.
4
- Phần 1 đoạn kịch cho biết gì?
- Phần I.
3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm:
(8 phút)
- Nên đọc vở kịch thế nào cho phù - HS tìm cách đọc
hợp?
- Cho học sinh đọc phân vai
- HS đọc phân vai
- GV đưa bảng phụ chép đoạn 1 để HS - HS luyện đọc
luyện đọc
- GV đọc mẫu
- HS nghe
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc theo nhóm
- Cho HS thi đọc
- 3 nhóm lên thi đọc
- GV nhận xét, khen nhóm đọc hay
4. HĐ vận dụng, TN: (3 phút)
- Anh Thành đến Sài Gòn nhằm mục - Anh Thành đến Sài Gòn để tìm đường
đích gì ?
cứu nước.
- Về nhà tìm thêm các tư liệu về Bác - Lắng nghe và thực hiện.
Hồ khi ra đi tìm đường cứu nước.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 10 tháng 1 năm 2023
Tiết 1: Thể dục (GVBM)
Tiết 2: Tập đọc
NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm đường
cứu nước, cứu dân, tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước
của người thanh niên Nguyễn Tất Thành. Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi
3( không yêu cầu giải thích lí do).
2. Kĩ năng
- Biết đọc đúng một văn bản kịch, phân biệt được lời các nhân vật, lời tác giả.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục ý thức trở thành một công dân tốt.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*HSKT trả lời được câu hỏi 1.
*HS HTT biết đọc phân vai, diễn cảm đoạn kịch, giọng đọc thể hiện được tính
cách của từng nhân vật( câu hỏi 4).
II. ĐỒ DÙNG:
5
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn kịch - HS đọc
phần 1.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐhình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (10 phút)
- Cho 1 HS đọc toàn bài
- Cả lớp theo dõi
- Cho HS đọc thầm chia đoạn
- HS đọc thầm chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu sóng nữa.
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
+ HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
- Đọc nối tiếp từng đoạn lần 1, 2
đọc từ khó: La- tút- sơTơ- rê- vin, A- lêhấp.
+ HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Luyện đọc theo cặp.
- 1 học sinh đọc toàn bộ đoạn kịch.
- Học sinh đọc toàn bộ đoạn kịch.
- HS theo dõi
- GV đọc mẫu
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (8 phút)
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi,
- Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: chia sẻ kết quả
1. Anh Lê, anh Thành đều là thanh niên + Anh Lê: có tâm lí tự ti, cam chịu cảnh
yêu nước, nhưng giữa họ có gì khác sống nô lệ vì cảm thấy mình yếu đuối,
nhau?
nhỏ bé trước sức mạnh vật chất của kẻ
xâm lược.
+ Anh Thành: không cam chịu, ngược
lại, rất tin tưởng ở con đường mình đã
chọn: ra nước ngoài học cái mới để về
cứu dân cứu nước.
2. Quyết tâm của anh Thành đi tìm con + Lời nói: Để giành lại non sông, chỉ có
đường cứu nước được thể hiện qua hùng tâm tráng khí chưa đủ, phải có trí,
những lời nói, cử chỉ nào?
có lực, ..
+ Cử chỉ: xoè 2 bàn tay ra “Tiền đây
chứ đâu?”
3. “Người công dân số một” trong đoạn
kịch là ai? Vì sao có thể gọi như vậy?
- Giáo viên tóm tắt ý chính:
- Học sinh đọc lại.
6
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8
phút)
- Giáo viên hướng dẫn các em đọc đúng
lời các nhân vật.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn
cảm 1 đoạn kịch tiêu biểu theo cách
phân vai.
4. Hoạt động vận dụng, TN: (3phút)
- Qua vở kịch này, tác giả muốn nói điều
gì ?
- 4 học sinh đọc diễn cảm 4 đoạn kịch
theo phân vai.
- Từng tốp 4 học sinh phân vai luyện
đọc.
- Một vài tốp học sinh thi đọc diễn cảm.
- Tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm
nhìn xa và quyết tâm cứu nước của
người thanh niên Nguyễn Tất Thành.
- Em học tập được đức tính gì của Bác - Yêu nước, thương dân,quyết tâm thực
Hồ ?
hiện mục tiêu của mình,...
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 3: Chính tả
N-V: NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm được bài tập 2, bài 3a .
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng viết đúng âm đầu r/d/gi.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*GDAN-QP: Nêu những tấm gương anh dũng hi sinh trong kháng chiến chống
giặc ngoại xâm.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học - HS thực hiện
sinh.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
7
2.HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn
- HS đọc đoạn văn
+ Em biết gì về nhà yêu nước Nguyễn - Nguyễn Trung Trực sinh ra trong một gia
Trung Trực
đình nghèo. Năm 23 tuổi ông lãnh đạo cuộc
nổi dậy ở Phủ Tây An và lập nhiều chiến
công, ông bị giặc bắt và bị hành hình.
+ Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực - Câu nói: "Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ
đã có câu nói nào lưu danh muôn đời nước Nam thì mới hết người Nam đánh
Tây.
+ Nêu những tấm gương anh dũng hi - HS nêu: Trần Bình Trọng, Trần Quốc
sinh trong kháng chiến chống giặc Toản, Lý Tự Trọng, Vừ A Dính, Võ Thị
ngoại xâm ?
Sáu, Kim Đồng, Nguyễn Văn Trỗi,...
- Yêu cầu HS nêu các từ ngữ khó, dễ - HS nêu
lẫn
- Yêu cầu HS viết từ khó
- 3 HS lên bảng, lớp viết vào nháp
- Trong đoạn văn em cần viết hoa - Tên riêng :
những từ nào?
Nguyễn Trung Trực, Vàm Cỏ, Tân An,
Long An, Tây Nam Bộ, Nam Kỳ, Tây
Nam.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và NX bài (3 phút)
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ LT, thực hành: (8 phút)
Bài 2: HĐ Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận và làm vào
- Cho Hs chia sẻ
vở sau đó chia sẻ
- GV nhận xét, kết luận
- HS nghe
- Gọi HS đọc lại bài thơ
- 1 HS đọc bài thơ
Tháng giêng của bé
Đồng làng nương chút heo may ....
Bài 3a: Trò chơi
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
-Tổ chức cho HS thi điền tiếng nhanh - HS thi tiếp sức điền tiếng
theo nhóm
- GV nhận xét chữa bài
+ Ve nghĩ mãi không ra, lại hỏi
+ Bác nông dân ôn tồn giảng giải.
+ Nhà tôi có bố mẹ già
8
+ Còn làm để nuôi con là dành dụm.
6. HD vận dụng, TN:(3 phút)
- Tìm hiểu quy tắc viết r/d/gi.
- HS nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 4: Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết tính diện tích hình thang.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng tính diện tích hình thang.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: Bài 1, 3a. HSKT làm được BT1. HS HTT làm thêm các BT còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi đua:
+ Nêu quy tắc tính diện tích hình thang
+ Viết công thức tính diện tích
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
Bài 1: HĐ Cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề bài
Hoạt động HS
- HS thi đua nêu
- HS nghe
- HS ghi bảng
- Tính diện tích hình thang có độ dài 2
đáy lần lượt là a và b, chiều cao là h:
- Nhận xét các đơn vị đo của các số đo.
- Các số đo cùng đơn vị đo
- Hãy nhắc lại quy tắc tính diện tích hình
S = (a + b) x h : 2
thang
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- HS làm vở sau đó chia sẻ
- GV nhận xét , kết luận
a) a =14cm; b = 6cm; h = 7cm.
9
Bài 3: HĐ nhóm
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- GV treo bảng phụ có hình vẽ kèm 2
nhận định
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm bài
- Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận.
Giải thích.
- GV nhận xét chữa bài
2
1
9
b) a = 3 m ; b = 2 m ; h = 4 m
c) a = 2,8m ; b = 1,8m; h = 0,5m
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài theo nhóm, chia sẻ kết
quả
C. cao cũng chính là CR của HCN là:
AD = AM + MN = 3 + 3 = 6
S hình thang AMCD là:
(3 + 9) x 6 : 2 = 3 6 (cm2)
S hình thang MNCD là
(3 + 9) x 6 : 2 = 36 (cm2)
a) Vậy diện tích các hình thang
AMCD, MNCD, NBCD bằng nhau (Đ)
Vì (3 hình thang đều có chung đáy lớn,
chung đường cao, chung số đo đáy nhỏ
Bài 2: HĐ cá nhân
bằng nhau) => S bằng nhau.
- Cho HS làm bài cá nhân.
- HS làm bài, báo cáo giáo viên
- GV hướng dẫn, sửa sai
Bài giải
Độ dài đáy bé của thửa ruộng HT là:
120 x 2 : 3= 80(m)
Chiều cao của thửa tuộng hình thang là:
80 - 5 = 75(m)
Diện tích của thửa ruộng hình thang là:
(120 + 80) x 75 : 2 = 7500(m2)
Số thóc thu được trên thửa ruộng đó là:
7500 : 100 x 64,5 = 4837,5(kg)
3.Hoạt động vận dụng, TN:(3 phút)
Đáp số: 4837,5kg
- YC HS nêu lại quy tắc tính S hình thang - HS nêu:
- Về nhà dựa vào công thức tính diện tích - HS nghe và thực hiện
hình thang tìm cách tính chiều cao của
hình thang.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
Thứ tư ngày 11 tháng 1 năm 2023
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Luyện từ và câu
CÂU GHÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
.
10
1. Kiến thức:
- Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỗi vế câu
ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với
ý của những vế câu khác (ND ghi nhớ ) .
2. Kĩ năng
- Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép (BT1,
mục III); thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép (BT3).
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Tích cực học tập, có ý thức và trách nhiệm trong sử dụng từ và câu.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi đặt câu theo các mẫu câu đã
học nói về các bạn trong lớp.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.HĐ hình thành KT mới:(15 phút)
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu thứ tự các câu trong
đoạn văn.
Hoạt động HS
- HS đặt câu
- Hs nghe
- HS ghi vở
- HS đọc
C1: Mỗi lần...... con chó to
C2: Hễ con chó....... giật giật
C3: Con chó..............phi ngựa
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi:
C4: Chó chạy..... ngúc nga ngúc ngắc
+ Muốn tìm chủ ngữ trong câu ta đặt câu + Câu hỏi: Ai? Cái gì? Con gì?
hỏi nào?
+ Muốn tìm vị ngữ trong câu ta đặt câu hỏi + Câu hỏi: Làm gì? Thế nào?
nào?
- Yêu cầu HS làm bài tập vào vở
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi.
- Cho HS chia sẻ
+ Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ/
- GV nhận xét kết luận
cũng nhảy phốc lên ngồi trên lưng con
chó to.
+ Hễ con chó/ đi chậm, con khỉ / cầm
hai tai con chó giật giật.
+ Con chó/ chạy sải thì khỉ/ gò lưng
như người phi ngựa.
11
+ Chó/ chạy thong thả, khỉ/ buông
thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc
ngắc.
- Ở C1: em xác định chủ ngữ, vị ngữ bằng + Đặt câu hỏi : Con gì nhảy phốc lên
cách nào?
ngồi trên lưng con chó to?
- Hỏi tương tự câu 2,3,4
+ Đặt câu hỏi: Con khỉ làm gì?
Bài 2: HĐ Nhóm
- Cho HS thảo luận nhóm 4 theo câu hỏi:
- HS thảo luận:
+ Em có nhận xét gì về số vế câu của các - Câu có 1 có 1 vế; câu 2, 3, 4 có 2 vế
câu ở đoạn văn trên?
+ Thế nào là câu đơn? Thế nào là câu - Câu đơn là câu do một cụm từ chủ
ghép?
ngữ, vị ngữ tạo thành.
+ Vậy câu ghép là câu do nhiều cụm chủ
ngữ, vị ngữ tạo thành.
- Yêu cầu HS xếp các câu thành 2 nhóm.
- HS làm việc theo nhóm
- Cho HS chia sẻ
- HS chia sẻ
- GV nhận xét , kết luận
- HS nghe và thực hiện
Bài 3:Cá nhân
- Yêu cầu HS đọc lại các câu ghép
- HS đọc
- Yêu cầu HS tách mỗi vế câu ghép.
- HS tách thì mỗi vế câu rời rạc
- Thế nào là câu ghép?
+ Câu ghép là câu do nhiều vế câu
ghép lại
+ Mỗi vế câu ghép thường cấu tạo
giống một câu đơn có đủ chủ ngữ, vị
ngữ ý có quan hệ chặt chẽ với nhau
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- HS đọc
- Yêu cầu lấy ví dụ minh hoạ.
- Em đi học còn mẹ em đi làm.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
Bài 1: HĐ Cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- GV giao nhiệm vụ:
- Căn cứ về số lượng vế câu trong câu.
+ Hãy đọc các câu ghép trong đoạn văn?
+ Căn cứ vào đâu mà em xác định đó là
những câu ghép?
- HS xác định
+ Yêu cầu xác định các vế câu trong từng
câu?
- Cho HS chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, kết luận
STT
Câu
Vế 1
Trời / xanh thẳm
Câu 2
v
Trời / rải mây trắng nhạt /
Vế 2
Biển / cũng thẳm xanh, như
c c
v
dâng cao lên, chắc nịch
Biển/ mơ màng dịu hơn sương
12
Câu 3
c
v
Trời/ âm u mây mưa
C
V
Câu 4
Trời / ầm ầm dông gió
C
V
Câu 5
Biển / nhiều khi rất đẹp
C
V
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
c
v
Biển/ xám xịt, nặng nề
C
V
Biển/ đục ngầu, giận giữ
C
V
Ai / cũng thấy như thế
C
V
- Yêu cầu HS nêu
- GV nhận xét, kết luận
Bài 3: HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS chia sẻ kết quả trước lớp
- Nhận xét bài làm của HS
4. Hoạt động vận dụng, TN:(4 phút)
- Xác định các vế câu trong câu ghép sau:
Dừa mọc ven sông, dừa men bờ ruộng, dừa
leo sườn núi.
- Đặt 1 câu ghép nói về một người bạn thân
của em ?
- Có thể tách mỗi vế câu ghép thành
một câu đơn có được không? Vì sao?
+ Không thể tách mỗi vế câu ghép
vừa tìm được thành 1 câu đơn.Vì mỗi
vế câu có thể hiện một ý có quan hệ
chặt chẽ với các vế câu khác
- HS đọc
- HS làm vở
- HS chia sẻ:
a)Mùa xuân đã về, không khí ấm áp
hẳn lên.
- Mùa xuân đã về, muôn hoa đua nở.
b) Mặt trời mọc, sương tan dần.
c) Trong truyện cổ tích …người anh
lười biếng, tham lam.
- HS nêu:
Dừa mọc ven sông,/ dừa men bờ
ruộng,/ dừa leo sườn núi./
- HS đặt câu:
+ Nhà bạn Lan rất nghèo nhưng bạn
học rất giỏi.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Tiết 2: Kể chuyện
CHIẾC ĐỒNG HỒ
13
- Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện: Mỗi người lao động trong xã hội
đều gắn bó với một công việc, công việc nào cũng quan trọng cũng đáng quý.
2. Kĩ năng
- Kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh minh họa trong
SGK; kể đúng và đầy đủ nội dung câu chuyện.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục ý thức và trách nhiệm với bản thân với người lao động.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thưc mới:
2.1. Nghe kể chuyện (10 phút)
Giáo viên kể chuyện “Chiếc đồng hồ”
- Giáo viên kể lần 1.
- Giáo viên kể lần 2 + Kết hợp tranh minh
hoạ.
- Giáo viên kể lần 3 (nếu cần)
+ Giáo viên giải nghĩa từ: Tiếp quản, đồng
hồ quả quýt.
2.2. HĐ thực hành kể chuyện(15 phút)
- Yêu cầu HS nêu nội dung chính của từng
tranh.
- Yêu cầu từng HS kể từng đoạn trong
nhóm theo tranh.
- Học sinh thi kể từng đoạn trước lớp
- Kể toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS nhận xét, tìm ra bạn kể hay
nhất, hiểu câu chuyện nhất.
3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7
phút)
14
Hoạt động HS
- HS thực hiện.
- HS ghi vở
- Học sinh nghe.
- Học sinh nghe.
+ Tiếp quản: thu nhận và quản lí
những thứ đối phương giao lại.
+ Đồng hồ quả quýt: đồng hồ bỏ túi
nhỏ, hình tròn, to hơn đồng hồ bình
thường.
- HS nêu
- HS kể theo cặp
- 4 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn
- 1 đến 2 học sinh kể toàn bộ câu
chuyện.
- HS nhận xét
- Cho HS trao đổi với nhau để tìm ý nghĩa - HS trao đổi cặp đôi tìm ý nghĩa câu
của câu chuyện.
chuyện.
- Cho HS chia sẻ trước lớp
- HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, kết luận
4. Hoạt động vận dụng, TN:(3 phút)
- GDHS: Trong xã hội mỗi người 1 công - HS nghe
việc, cần làm tốt công việc phân công,
không phân bì, không chỉ nghĩ cho riêng
mình.
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe
- HS về kể lại câu chuyện cho mọi người - HS nghe và thực hiện.
trong gia đình cùng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 3: Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Tính diện tích hình tam giác vuông, hình thang.
- Giải toán liên quan đến diện tích và tỉ số phần trăm.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng giải bài toán về tính diện tích và tỉ số phần trăm.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: Bài 1. 2 . HSKT làm được BT1. HS HTT làm thêm các BT còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Máy tính bỏ túi.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS Nêu quy tắc tính diện tích - HS nêu
HTG, HT
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
- Giới thiệu bài, ghi bảng.
- HS ghi vở
15
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích
hình tam giác
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Cho HS chia sẻ kết quả
- Giáo viên nhận xét, kết luận
- HS đọc
- Học sinh nêu cách tính diện tích hình
tam giác.
- Cả lớp làm vở.
- HS chia sẻ
34
a) S = 2 = 6 (cm2)
2,51,6
2
b) S =
= 2 (cm2)
2 1
1
Bài 2: HĐ cá nhân
c) S = ( 5 x 6 ): 2 = 30 (dm2)
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích - HS đọc
- Học sinh nêu lại cách tính diện tích hình
hình thang
thang.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Cả lớp làm vở
- GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần
Giải
thiết
Diện tích hình thang ABCD là:
( 1,6 + 2,5) x 1,2 :2 = 2,46 (dm2)
Diện tích hình tam giác BEC là:
1,3 x 1,2 : 2 = 0,78 (dm2)
Diện tích hình thang ABCD hơn diện tích
hình tam giác BEC là:
2,46 – 0,78 = 1,68 dm2
Đáp số: 1,68 dm2
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS tự đọc bài và làm bài
- HS tự làm bài, báo cáo kết quả
- GV quan sát, gúp đỡ nếu cần thiết
Bài giải
a) Diện tích mảnh vườn là:
(50 + 70) x 40 : 20 = 2400(m2)
Diện tích trồng đu đủ là:
2400 : 100 x 30 = 720(m2)
Số cây đu đủ trồng được là:
720 : 1,5 = 480(cây)
b) Diện tích trồng chuối là:
2400 : 100 x 25 = 600(m2)
Số cây chuối trồng được là:
600 : 1 = 600(cây)
Số cây chuối trồng được nhiều hơn số cây
đu đủ là:
600 - 480 = 120(cây)
Đáp số: a) 480 cây
16
b) 120 cây
3.Hoạt động vận dụng, TN:(3 phút)
- Tính diện tích hình tam giác vuông có - HS tính:
độ dài hai cạnh góc vuông là 1,25m và S = 1,25 x 0,48 : 2 = 0,3(m2)
0,48m.
- Về nhà vận dụng cách tính diện tích - HS nghe và thực hiện
hình tam giác và hình thang vào thực
tế.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 4: Địa lí
CHÂU Á
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết tên các châu lục và đại dương trên thế giới: châu Á, châu Âu, châu Mĩ,
châu Phi, châu Đại Dương, châu Nam Cực; các đại dương: Thái Bình Dương, Đại
Tây Dương, Ấn Độ Dương.
- Nêu được vị trí giới hạn của châu Á
- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu của châu Á
2. Kĩ năng
- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh
thổ châu Á.
- Đọc tên và chỉ vị trí một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng, sông lớn của
châu Á trên bản đồ( lược đồ).
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa
lý Việt Nam.
4. Góp phần phát triển các NL
- Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa
lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài
nguyên ...
Thứ hai ngày 8 tháng 1 năm 2023
Tiết 1:Chào cờ
Tiết 2:Toán
DIỆN TÍCH HÌNH THANG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng giải các bài toán liên quan đến tính diện tích hình thang
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: Bài1a, bài 2a,. HSKT làm được BT1. HS HTT làm thêm các BT còn
lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi đua:
+ Nêu công thức diện tích tam giác.
+ Nêu các đặc điểm của hình thang.
+ Hình như thế nào gọi là hình thang
vuông?
- Gv nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.HĐ hình thành KT mới:(15 phút
*Cắt ghép hình:
HS thao tác cá nhân
- Yêu cầu HS xác định trung điểm M của
cạnh BC.
- Yêu cầu HS vẽ
- Yêu cầu HS suy nghĩ và xếp hình
- GV thao tác lại, gắn hình ghép lên bảng
*So sánh đối chiếu các yếu tố hình học
1
Hoạt động HS
- HS thi đua
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS xác định trung điểm M của BC.
- HS dùng thước vẽ
- HS xếp hình và đặt tên cho hình
- HS quan sát và so sánh
giữa hình thang ABCD và hình tam giác
ADK.
- Hãy so sánh diện tích hình thang ABCD
và diện tích tam giác ADK
- GV viết bảng
SABCD = SADK
- Nêu cách tính diện tích tam giác ADK
- GV viết bảng:
SABCD= SADK= DK x AH : 2
- Hãy so sánh chiều cao của hình thang
ABCD và chiều cao của tam giác ADK
- Hãy so sánh độ dài đáy DK của tam giác
ADK và tổng độ dài 2 đáy AB và CD của
hình thang ABCD?
- GV viết bảng:
SABC D = SAD K = DK x AH : 2
= (DC + AB) x AH : 2 (1)
(AB, CD : độ dài 2 đáy hình thang
AH
: Chiều cao)
- Để tính diện tích hình thang ta làm như
thế nào?
Quy tắc:
- GV giới thiệu công thức:
- Diện tích hình thang bằng diện tích
tam giác ADK
- Diện tích tam giác ADK độ dài đáy
DK nhân với chiều cao AH chia 2.
- Bằng nhau (đều bằng AH)
- DK = AB + CD
- Diện tích hình thang bằng tổng độ
dài hai đáy nhân với chiều cao (cùng
một đơn vị đo) rồi chia cho 2
- 2 HS nêu.
- Gọi HS nêu quy tắc và công thức tính
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
Bài 1: Cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài.
- Tính diện tích hình thang biết :
a. a = 12cm; b = 8cm; h = 5cm.
- 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
vở.
- Yêu cầu HS chia sẻ
Bài giải
- GV nhận xét, kết luận
a. Diện tích hình thang là:
(12 + 8 ) x 5 : 2 = 50 (cm2)
Đáp số : 50 cm2
Bài 2:
….
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS viết quy tắc tính diện tích - HS viết ra vở nháp.
hình thang
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, chia sẻ
- 1 HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét , kết luận
a) S = ( 9 + 4 ) x 5 : 2 = 32,5 (cm2)
Bài 3: HĐ cá nhân
…
- Cho HS làm bài cá nhân.
2
- GV quan sát giúp đỡ nếu cần thiết.
- HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
Bài giải
C. cao của thửa ruộng hình thang là:
(110 + 90,2) : 2 = 100,1(m)
DT của thửa ruộng hình thang là:
(110+90,2)x100,1 : 2 = 10020,01(m2)
Đáp số: 10020,01m2
4. Hoạt động vận dụng, TN:(4 phút)
- Cho HS tính diện tích hình thang có độ - HS tính:
dài hai cạnh đáy là 24m và 18m, chiều cao S = (24 + 18) x 15 : 2 = 315(m2)
là 15m.
- Về nhà tìm thêm các bài tập tương tự để - HS nghe và thực hiện
làm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 3: Tiếng Anh (GVBM)
Tiết 4:Tập đọc
NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất
Thành. Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3.( không cần giải thích lí do).
2. Kĩ năng
- Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời nhân
vật (anh Thành, anh Lê).
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục tinh thần yêu nước, dũng cảm tìm đường cứu nước của Bác.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*HSKT Đọc được 1 đoạn trong bài.
*HS HTT phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân vật.
(câu hỏi 4).
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
3
Hoạt động GV
1. HĐ mở đầu: (5 phút)
- Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS
- Giới thiệu bài: Người công dân số
một
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
- Cho HS đọc toàn bài, chia đoạn
+ Đ 1: Từ đầu đến...Sài Gòn làm gì?
+ Đ 2: Tiếp theo...Sài Gòn này nữa?
+ 3: Còn lại
- Luyện đọc theo cặp.
- HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu.
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận.
- Anh Lê giúp anh Thành việc gì?
- Anh Lê giúp anh Thành tìm việc đạt
kết quả như thế nào?
- Thái độ của anh Thành khi nghe tin
anh Lê nói về việc làm như thế nào?
- Theo em, vì sao anh Thành nói như
vậy?
- Những câu nói nào của anh Thành
cho thấy anh luôn nghĩ về dân về
nước?
- Em có nhận xét gì về câu chuyện giữa
anh Lê và anh Thành?
- Hãy tìm chi tiết thể hiện điều đó và
giải thích?
- Theo em tại sao không ăn khớp với
nhau?
Hoạt động HS
- HS thực hiện
- Lắng nghe. Ghi đề
- 1 HS đọc toàn bài
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
đọc từ khó
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ +luyện đọc câu khó
- HS đọc theo cặp.
- Lớp theo dõi.
- HS theo dõi
- HS trao đổi thảo luận và trả lời câu hỏi
- Giúp anh Thành tìm việc ở Sài Gòn
- Anh Lê đòi thêm được cho anh Thành mỗi
năm 2 bộ quần áo và mỗi tháng thêm 5 hào.
- Anh Thành không để ý đến công việc và
món tiền lương mà anh Lê tìm cho. Anh
nói: "Nếu chỉ cần miếng cơm manh áo thì
tôi ở Phan Thiết cũng đủ sống".
- Vì anh không nghĩ dến miếng cơm manh
áo của cá nhân mình mà nghĩ đến dân,
đến nước
- "Chúng ta là đồng bào, cùng máu đỏ da
vàng. Nhưng ....... anh có khi nào nghĩ
đến đồng bào không".
+ "Vì anh với tôi.... công dân nước
Việt...."
- Câu chuyện giữa anh Lê và anh Thành
không cùng một nội dung, mỗi người nói
một chuyện khác.
- Anh Lê hỏi: Vậy anh vào Sài Gòn này
làm gì? Anh Thành đáp: anh học trường
Sa-xơ-lu....
+ Anh Lê nói : nhưng tôi...... này nữa.
+ Anh Thành trả lời:.... không có khói.
- Vì anh Lê nghĩ đến miếng cơm manh áo.
Còn anh Thành nghĩ đến việc cứu nước,
cứu dân.
4
- Phần 1 đoạn kịch cho biết gì?
- Phần I.
3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm:
(8 phút)
- Nên đọc vở kịch thế nào cho phù - HS tìm cách đọc
hợp?
- Cho học sinh đọc phân vai
- HS đọc phân vai
- GV đưa bảng phụ chép đoạn 1 để HS - HS luyện đọc
luyện đọc
- GV đọc mẫu
- HS nghe
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc theo nhóm
- Cho HS thi đọc
- 3 nhóm lên thi đọc
- GV nhận xét, khen nhóm đọc hay
4. HĐ vận dụng, TN: (3 phút)
- Anh Thành đến Sài Gòn nhằm mục - Anh Thành đến Sài Gòn để tìm đường
đích gì ?
cứu nước.
- Về nhà tìm thêm các tư liệu về Bác - Lắng nghe và thực hiện.
Hồ khi ra đi tìm đường cứu nước.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 10 tháng 1 năm 2023
Tiết 1: Thể dục (GVBM)
Tiết 2: Tập đọc
NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm đường
cứu nước, cứu dân, tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước
của người thanh niên Nguyễn Tất Thành. Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi
3( không yêu cầu giải thích lí do).
2. Kĩ năng
- Biết đọc đúng một văn bản kịch, phân biệt được lời các nhân vật, lời tác giả.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục ý thức trở thành một công dân tốt.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*HSKT trả lời được câu hỏi 1.
*HS HTT biết đọc phân vai, diễn cảm đoạn kịch, giọng đọc thể hiện được tính
cách của từng nhân vật( câu hỏi 4).
II. ĐỒ DÙNG:
5
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn kịch - HS đọc
phần 1.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐhình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (10 phút)
- Cho 1 HS đọc toàn bài
- Cả lớp theo dõi
- Cho HS đọc thầm chia đoạn
- HS đọc thầm chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu sóng nữa.
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
+ HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
- Đọc nối tiếp từng đoạn lần 1, 2
đọc từ khó: La- tút- sơTơ- rê- vin, A- lêhấp.
+ HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Luyện đọc theo cặp.
- 1 học sinh đọc toàn bộ đoạn kịch.
- Học sinh đọc toàn bộ đoạn kịch.
- HS theo dõi
- GV đọc mẫu
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (8 phút)
- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi,
- Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: chia sẻ kết quả
1. Anh Lê, anh Thành đều là thanh niên + Anh Lê: có tâm lí tự ti, cam chịu cảnh
yêu nước, nhưng giữa họ có gì khác sống nô lệ vì cảm thấy mình yếu đuối,
nhau?
nhỏ bé trước sức mạnh vật chất của kẻ
xâm lược.
+ Anh Thành: không cam chịu, ngược
lại, rất tin tưởng ở con đường mình đã
chọn: ra nước ngoài học cái mới để về
cứu dân cứu nước.
2. Quyết tâm của anh Thành đi tìm con + Lời nói: Để giành lại non sông, chỉ có
đường cứu nước được thể hiện qua hùng tâm tráng khí chưa đủ, phải có trí,
những lời nói, cử chỉ nào?
có lực, ..
+ Cử chỉ: xoè 2 bàn tay ra “Tiền đây
chứ đâu?”
3. “Người công dân số một” trong đoạn
kịch là ai? Vì sao có thể gọi như vậy?
- Giáo viên tóm tắt ý chính:
- Học sinh đọc lại.
6
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8
phút)
- Giáo viên hướng dẫn các em đọc đúng
lời các nhân vật.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn
cảm 1 đoạn kịch tiêu biểu theo cách
phân vai.
4. Hoạt động vận dụng, TN: (3phút)
- Qua vở kịch này, tác giả muốn nói điều
gì ?
- 4 học sinh đọc diễn cảm 4 đoạn kịch
theo phân vai.
- Từng tốp 4 học sinh phân vai luyện
đọc.
- Một vài tốp học sinh thi đọc diễn cảm.
- Tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm
nhìn xa và quyết tâm cứu nước của
người thanh niên Nguyễn Tất Thành.
- Em học tập được đức tính gì của Bác - Yêu nước, thương dân,quyết tâm thực
Hồ ?
hiện mục tiêu của mình,...
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 3: Chính tả
N-V: NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm được bài tập 2, bài 3a .
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng viết đúng âm đầu r/d/gi.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*GDAN-QP: Nêu những tấm gương anh dũng hi sinh trong kháng chiến chống
giặc ngoại xâm.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học - HS thực hiện
sinh.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
7
2.HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn
- HS đọc đoạn văn
+ Em biết gì về nhà yêu nước Nguyễn - Nguyễn Trung Trực sinh ra trong một gia
Trung Trực
đình nghèo. Năm 23 tuổi ông lãnh đạo cuộc
nổi dậy ở Phủ Tây An và lập nhiều chiến
công, ông bị giặc bắt và bị hành hình.
+ Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực - Câu nói: "Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ
đã có câu nói nào lưu danh muôn đời nước Nam thì mới hết người Nam đánh
Tây.
+ Nêu những tấm gương anh dũng hi - HS nêu: Trần Bình Trọng, Trần Quốc
sinh trong kháng chiến chống giặc Toản, Lý Tự Trọng, Vừ A Dính, Võ Thị
ngoại xâm ?
Sáu, Kim Đồng, Nguyễn Văn Trỗi,...
- Yêu cầu HS nêu các từ ngữ khó, dễ - HS nêu
lẫn
- Yêu cầu HS viết từ khó
- 3 HS lên bảng, lớp viết vào nháp
- Trong đoạn văn em cần viết hoa - Tên riêng :
những từ nào?
Nguyễn Trung Trực, Vàm Cỏ, Tân An,
Long An, Tây Nam Bộ, Nam Kỳ, Tây
Nam.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và NX bài (3 phút)
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ LT, thực hành: (8 phút)
Bài 2: HĐ Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận và làm vào
- Cho Hs chia sẻ
vở sau đó chia sẻ
- GV nhận xét, kết luận
- HS nghe
- Gọi HS đọc lại bài thơ
- 1 HS đọc bài thơ
Tháng giêng của bé
Đồng làng nương chút heo may ....
Bài 3a: Trò chơi
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
-Tổ chức cho HS thi điền tiếng nhanh - HS thi tiếp sức điền tiếng
theo nhóm
- GV nhận xét chữa bài
+ Ve nghĩ mãi không ra, lại hỏi
+ Bác nông dân ôn tồn giảng giải.
+ Nhà tôi có bố mẹ già
8
+ Còn làm để nuôi con là dành dụm.
6. HD vận dụng, TN:(3 phút)
- Tìm hiểu quy tắc viết r/d/gi.
- HS nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 4: Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết tính diện tích hình thang.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng tính diện tích hình thang.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: Bài 1, 3a. HSKT làm được BT1. HS HTT làm thêm các BT còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi đua:
+ Nêu quy tắc tính diện tích hình thang
+ Viết công thức tính diện tích
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
Bài 1: HĐ Cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề bài
Hoạt động HS
- HS thi đua nêu
- HS nghe
- HS ghi bảng
- Tính diện tích hình thang có độ dài 2
đáy lần lượt là a và b, chiều cao là h:
- Nhận xét các đơn vị đo của các số đo.
- Các số đo cùng đơn vị đo
- Hãy nhắc lại quy tắc tính diện tích hình
S = (a + b) x h : 2
thang
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- HS làm vở sau đó chia sẻ
- GV nhận xét , kết luận
a) a =14cm; b = 6cm; h = 7cm.
9
Bài 3: HĐ nhóm
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- GV treo bảng phụ có hình vẽ kèm 2
nhận định
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm bài
- Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận.
Giải thích.
- GV nhận xét chữa bài
2
1
9
b) a = 3 m ; b = 2 m ; h = 4 m
c) a = 2,8m ; b = 1,8m; h = 0,5m
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài theo nhóm, chia sẻ kết
quả
C. cao cũng chính là CR của HCN là:
AD = AM + MN = 3 + 3 = 6
S hình thang AMCD là:
(3 + 9) x 6 : 2 = 3 6 (cm2)
S hình thang MNCD là
(3 + 9) x 6 : 2 = 36 (cm2)
a) Vậy diện tích các hình thang
AMCD, MNCD, NBCD bằng nhau (Đ)
Vì (3 hình thang đều có chung đáy lớn,
chung đường cao, chung số đo đáy nhỏ
Bài 2: HĐ cá nhân
bằng nhau) => S bằng nhau.
- Cho HS làm bài cá nhân.
- HS làm bài, báo cáo giáo viên
- GV hướng dẫn, sửa sai
Bài giải
Độ dài đáy bé của thửa ruộng HT là:
120 x 2 : 3= 80(m)
Chiều cao của thửa tuộng hình thang là:
80 - 5 = 75(m)
Diện tích của thửa ruộng hình thang là:
(120 + 80) x 75 : 2 = 7500(m2)
Số thóc thu được trên thửa ruộng đó là:
7500 : 100 x 64,5 = 4837,5(kg)
3.Hoạt động vận dụng, TN:(3 phút)
Đáp số: 4837,5kg
- YC HS nêu lại quy tắc tính S hình thang - HS nêu:
- Về nhà dựa vào công thức tính diện tích - HS nghe và thực hiện
hình thang tìm cách tính chiều cao của
hình thang.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
Thứ tư ngày 11 tháng 1 năm 2023
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Luyện từ và câu
CÂU GHÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
.
10
1. Kiến thức:
- Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỗi vế câu
ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với
ý của những vế câu khác (ND ghi nhớ ) .
2. Kĩ năng
- Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép (BT1,
mục III); thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép (BT3).
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Tích cực học tập, có ý thức và trách nhiệm trong sử dụng từ và câu.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi đặt câu theo các mẫu câu đã
học nói về các bạn trong lớp.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.HĐ hình thành KT mới:(15 phút)
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu thứ tự các câu trong
đoạn văn.
Hoạt động HS
- HS đặt câu
- Hs nghe
- HS ghi vở
- HS đọc
C1: Mỗi lần...... con chó to
C2: Hễ con chó....... giật giật
C3: Con chó..............phi ngựa
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi:
C4: Chó chạy..... ngúc nga ngúc ngắc
+ Muốn tìm chủ ngữ trong câu ta đặt câu + Câu hỏi: Ai? Cái gì? Con gì?
hỏi nào?
+ Muốn tìm vị ngữ trong câu ta đặt câu hỏi + Câu hỏi: Làm gì? Thế nào?
nào?
- Yêu cầu HS làm bài tập vào vở
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi.
- Cho HS chia sẻ
+ Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ/
- GV nhận xét kết luận
cũng nhảy phốc lên ngồi trên lưng con
chó to.
+ Hễ con chó/ đi chậm, con khỉ / cầm
hai tai con chó giật giật.
+ Con chó/ chạy sải thì khỉ/ gò lưng
như người phi ngựa.
11
+ Chó/ chạy thong thả, khỉ/ buông
thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc
ngắc.
- Ở C1: em xác định chủ ngữ, vị ngữ bằng + Đặt câu hỏi : Con gì nhảy phốc lên
cách nào?
ngồi trên lưng con chó to?
- Hỏi tương tự câu 2,3,4
+ Đặt câu hỏi: Con khỉ làm gì?
Bài 2: HĐ Nhóm
- Cho HS thảo luận nhóm 4 theo câu hỏi:
- HS thảo luận:
+ Em có nhận xét gì về số vế câu của các - Câu có 1 có 1 vế; câu 2, 3, 4 có 2 vế
câu ở đoạn văn trên?
+ Thế nào là câu đơn? Thế nào là câu - Câu đơn là câu do một cụm từ chủ
ghép?
ngữ, vị ngữ tạo thành.
+ Vậy câu ghép là câu do nhiều cụm chủ
ngữ, vị ngữ tạo thành.
- Yêu cầu HS xếp các câu thành 2 nhóm.
- HS làm việc theo nhóm
- Cho HS chia sẻ
- HS chia sẻ
- GV nhận xét , kết luận
- HS nghe và thực hiện
Bài 3:Cá nhân
- Yêu cầu HS đọc lại các câu ghép
- HS đọc
- Yêu cầu HS tách mỗi vế câu ghép.
- HS tách thì mỗi vế câu rời rạc
- Thế nào là câu ghép?
+ Câu ghép là câu do nhiều vế câu
ghép lại
+ Mỗi vế câu ghép thường cấu tạo
giống một câu đơn có đủ chủ ngữ, vị
ngữ ý có quan hệ chặt chẽ với nhau
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- HS đọc
- Yêu cầu lấy ví dụ minh hoạ.
- Em đi học còn mẹ em đi làm.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
Bài 1: HĐ Cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- GV giao nhiệm vụ:
- Căn cứ về số lượng vế câu trong câu.
+ Hãy đọc các câu ghép trong đoạn văn?
+ Căn cứ vào đâu mà em xác định đó là
những câu ghép?
- HS xác định
+ Yêu cầu xác định các vế câu trong từng
câu?
- Cho HS chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, kết luận
STT
Câu
Vế 1
Trời / xanh thẳm
Câu 2
v
Trời / rải mây trắng nhạt /
Vế 2
Biển / cũng thẳm xanh, như
c c
v
dâng cao lên, chắc nịch
Biển/ mơ màng dịu hơn sương
12
Câu 3
c
v
Trời/ âm u mây mưa
C
V
Câu 4
Trời / ầm ầm dông gió
C
V
Câu 5
Biển / nhiều khi rất đẹp
C
V
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
c
v
Biển/ xám xịt, nặng nề
C
V
Biển/ đục ngầu, giận giữ
C
V
Ai / cũng thấy như thế
C
V
- Yêu cầu HS nêu
- GV nhận xét, kết luận
Bài 3: HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS chia sẻ kết quả trước lớp
- Nhận xét bài làm của HS
4. Hoạt động vận dụng, TN:(4 phút)
- Xác định các vế câu trong câu ghép sau:
Dừa mọc ven sông, dừa men bờ ruộng, dừa
leo sườn núi.
- Đặt 1 câu ghép nói về một người bạn thân
của em ?
- Có thể tách mỗi vế câu ghép thành
một câu đơn có được không? Vì sao?
+ Không thể tách mỗi vế câu ghép
vừa tìm được thành 1 câu đơn.Vì mỗi
vế câu có thể hiện một ý có quan hệ
chặt chẽ với các vế câu khác
- HS đọc
- HS làm vở
- HS chia sẻ:
a)Mùa xuân đã về, không khí ấm áp
hẳn lên.
- Mùa xuân đã về, muôn hoa đua nở.
b) Mặt trời mọc, sương tan dần.
c) Trong truyện cổ tích …người anh
lười biếng, tham lam.
- HS nêu:
Dừa mọc ven sông,/ dừa men bờ
ruộng,/ dừa leo sườn núi./
- HS đặt câu:
+ Nhà bạn Lan rất nghèo nhưng bạn
học rất giỏi.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Tiết 2: Kể chuyện
CHIẾC ĐỒNG HỒ
13
- Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện: Mỗi người lao động trong xã hội
đều gắn bó với một công việc, công việc nào cũng quan trọng cũng đáng quý.
2. Kĩ năng
- Kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh minh họa trong
SGK; kể đúng và đầy đủ nội dung câu chuyện.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục ý thức và trách nhiệm với bản thân với người lao động.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thưc mới:
2.1. Nghe kể chuyện (10 phút)
Giáo viên kể chuyện “Chiếc đồng hồ”
- Giáo viên kể lần 1.
- Giáo viên kể lần 2 + Kết hợp tranh minh
hoạ.
- Giáo viên kể lần 3 (nếu cần)
+ Giáo viên giải nghĩa từ: Tiếp quản, đồng
hồ quả quýt.
2.2. HĐ thực hành kể chuyện(15 phút)
- Yêu cầu HS nêu nội dung chính của từng
tranh.
- Yêu cầu từng HS kể từng đoạn trong
nhóm theo tranh.
- Học sinh thi kể từng đoạn trước lớp
- Kể toàn bộ câu chuyện
- Yêu cầu HS nhận xét, tìm ra bạn kể hay
nhất, hiểu câu chuyện nhất.
3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7
phút)
14
Hoạt động HS
- HS thực hiện.
- HS ghi vở
- Học sinh nghe.
- Học sinh nghe.
+ Tiếp quản: thu nhận và quản lí
những thứ đối phương giao lại.
+ Đồng hồ quả quýt: đồng hồ bỏ túi
nhỏ, hình tròn, to hơn đồng hồ bình
thường.
- HS nêu
- HS kể theo cặp
- 4 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn
- 1 đến 2 học sinh kể toàn bộ câu
chuyện.
- HS nhận xét
- Cho HS trao đổi với nhau để tìm ý nghĩa - HS trao đổi cặp đôi tìm ý nghĩa câu
của câu chuyện.
chuyện.
- Cho HS chia sẻ trước lớp
- HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, kết luận
4. Hoạt động vận dụng, TN:(3 phút)
- GDHS: Trong xã hội mỗi người 1 công - HS nghe
việc, cần làm tốt công việc phân công,
không phân bì, không chỉ nghĩ cho riêng
mình.
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe
- HS về kể lại câu chuyện cho mọi người - HS nghe và thực hiện.
trong gia đình cùng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 3: Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Tính diện tích hình tam giác vuông, hình thang.
- Giải toán liên quan đến diện tích và tỉ số phần trăm.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng giải bài toán về tính diện tích và tỉ số phần trăm.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: Bài 1. 2 . HSKT làm được BT1. HS HTT làm thêm các BT còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Máy tính bỏ túi.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS Nêu quy tắc tính diện tích - HS nêu
HTG, HT
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
- Giới thiệu bài, ghi bảng.
- HS ghi vở
15
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích
hình tam giác
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Cho HS chia sẻ kết quả
- Giáo viên nhận xét, kết luận
- HS đọc
- Học sinh nêu cách tính diện tích hình
tam giác.
- Cả lớp làm vở.
- HS chia sẻ
34
a) S = 2 = 6 (cm2)
2,51,6
2
b) S =
= 2 (cm2)
2 1
1
Bài 2: HĐ cá nhân
c) S = ( 5 x 6 ): 2 = 30 (dm2)
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích - HS đọc
- Học sinh nêu lại cách tính diện tích hình
hình thang
thang.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Cả lớp làm vở
- GV quan sát, giúp đỡ HS nếu cần
Giải
thiết
Diện tích hình thang ABCD là:
( 1,6 + 2,5) x 1,2 :2 = 2,46 (dm2)
Diện tích hình tam giác BEC là:
1,3 x 1,2 : 2 = 0,78 (dm2)
Diện tích hình thang ABCD hơn diện tích
hình tam giác BEC là:
2,46 – 0,78 = 1,68 dm2
Đáp số: 1,68 dm2
Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS tự đọc bài và làm bài
- HS tự làm bài, báo cáo kết quả
- GV quan sát, gúp đỡ nếu cần thiết
Bài giải
a) Diện tích mảnh vườn là:
(50 + 70) x 40 : 20 = 2400(m2)
Diện tích trồng đu đủ là:
2400 : 100 x 30 = 720(m2)
Số cây đu đủ trồng được là:
720 : 1,5 = 480(cây)
b) Diện tích trồng chuối là:
2400 : 100 x 25 = 600(m2)
Số cây chuối trồng được là:
600 : 1 = 600(cây)
Số cây chuối trồng được nhiều hơn số cây
đu đủ là:
600 - 480 = 120(cây)
Đáp số: a) 480 cây
16
b) 120 cây
3.Hoạt động vận dụng, TN:(3 phút)
- Tính diện tích hình tam giác vuông có - HS tính:
độ dài hai cạnh góc vuông là 1,25m và S = 1,25 x 0,48 : 2 = 0,3(m2)
0,48m.
- Về nhà vận dụng cách tính diện tích - HS nghe và thực hiện
hình tam giác và hình thang vào thực
tế.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 4: Địa lí
CHÂU Á
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết tên các châu lục và đại dương trên thế giới: châu Á, châu Âu, châu Mĩ,
châu Phi, châu Đại Dương, châu Nam Cực; các đại dương: Thái Bình Dương, Đại
Tây Dương, Ấn Độ Dương.
- Nêu được vị trí giới hạn của châu Á
- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu của châu Á
2. Kĩ năng
- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh
thổ châu Á.
- Đọc tên và chỉ vị trí một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng, sông lớn của
châu Á trên bản đồ( lược đồ).
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa
lý Việt Nam.
4. Góp phần phát triển các NL
- Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa
lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài
nguyên ...
 








Các ý kiến mới nhất