Giáo án Tuần 18 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Anh tuấn
Ngày gửi: 18h:57' 15-01-2026
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Trương Anh tuấn
Ngày gửi: 18h:57' 15-01-2026
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
1
Tiết 1: HĐTN
Tiết 2: Toán
TUẦN 18
Thời gian thực hiện: Thứ Hai 05/01/2026
.............................................................
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết và tính được giá trị cùa biểu thức số có hai dấu phép tính, có hoặc
không có dấu ngoặc. So sánh được giá trị của biểu thức số có phép cộng, trừ, nhản,
chia với một số. Giải được bài toán có nội dung thực tế bằng hai phép tính trong
phạm 1 000.
- Tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Giải quyết vấn đề và sáng
tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động.
- GV mời BCS lớp làm việc
- BCS lớp làm việc
- BVN cho lớp hát 1 bài
- BHT kiểm tra bài cũ
- GV trình chiếu phép tính nhân, chia
- HS ghi kết quả vào bảng con
- HS chọn kết quả đúng
- HS nhận xét, chữa bài
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
Bài 1. GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập. - HS nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm bài
- HS nêu cách tính giá trị của biểu
thức.
- HS chữa bài trước lớp.
- Gọi HS chữa bài trước lớp.
- HS nhận xét bài của bạn
a) 182 – (96 – 54) =
a. 182 – ( 96 – 54) = 182 – 45
b) 7 x (48 : 6) =
= 137
b. 7 x ( 48 : 6 ) = 7 x 8
= 56
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nghe
Bài 2: GV cho HS nêu yêu cầu của bài - HS nêu yêu cầu của bài.
tập.
- Nghe
- GV yêu cầu HS nêu cách tính một số
biểu thức, đặc biệt là các trường hợp có
thế tính nhầm. Chẳng hạn: (33 + 67): 2 có
thể nhẩm ngay được kết quả là 50 (33
2
cộng 67 bằng 100, 100 chia 2 bằng 50).
- GV HS nêu kết quả trước lớp.
- GV và HS nhận xét và bổ sung.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: GV cho HS nêu yêu cầu của bài
tập.
- GV HDHS làm bài tập
- GV cho HS làm bài tập
- GV và HS chữa bài cho HS
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập.
- GV cho HS tìm hiểu đề bài:
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Phải làm phép tính gì?
- GV và HS chữa bài cho HS
- HS nêu kết quả trước lớp.
- HS nhận xét bài làm của bạn.
Đáp án: A = 40, B = 50, C = 210,
D =100
- Nghe
- HS đọc yêu cầu của bài.
- Nghe
- HS trả lời câu hỏi:
Đáp án:
a) 27 + 34 + 66 = 127
b)7 x 5 x 2 = 35 x 2 = 70
- Nghe
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS trả lời câu hỏi:
- 288 bánh xe vào các hộp. Mỗi
hộp 4 bánh xe.Mỗi thùng 8 hộp.
- Đóng được bao nhiêu thùng bánh
xe?
- Thực hiện phép chia và chia
- HS làm vào bảng nhóm và trình
bày trước lớp.
Bài giải
Người ta đóng được số hộp bánh
xe là:
288 : 4 = 72 (hộp)
Người ta đóng được số thùng bánh
xe là:
72 : 8 = 9 (thùng)
Đáp số: 9 thùng bánh xe.
- Nghe
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS tìm hiểu đề bài rồi suy nghĩ
cách làm bài.
- Nghe
- HS nêu kết quả trước lớp
6x(6–6)=0
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 5. GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập.
- GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài rồi suy
nghĩ cách làm bài.
- GV có thể giải thích cho HS hiểu yêu
cầu của bài: Thay dấu “?” bằng dấu phép
tính sao cho giá trị của biểu thức đó bé - Nghe
nhất. Để biểu thức có giá trị bé nhất thì
biểu thức trong dấu ngoặc phải có giá trị - HS tham gia để vận dụng kiến
bé nhất. Biểu thức trong dấu ngoặc có hai thức đã học vào thực tiễn.
số 6 nên dấu “?” phải là dấu để biếu thức
trong dấu ngoặc có giá trị bé nhất là 0.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng
3
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học - Nghe và thực hiện
sinh nhận biết cách tính được giá trị của
biểu thức có hai dấu phép tính có và
không có dấu ngoặc. Giải được bài toán
thực tế bẳng hai phép tính nhân, chia trong
phạm vi 1 000.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 1 + 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng từ, câu, đoạn, bài theo yêu cầu. Bước đầu biết đọc diễn cảm các bài văn
miêu tả, câu chuyện, bài thơ với ngữ điệu phù hợp. Tốc độ đọc khoảng 70-80
tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chõ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. Hiểu nội dung
bài đọc (nhận biết được chi tiết và nội dung chính, nội dung hàm ẩn của văn bản và
những suy luận đơn giản), tìm được ý chính của từng đoạn văn, hiểu được điều tác
giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý.
- Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc
các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý. Miêu tả, nhận xét được về
hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh minh họa.
- Tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Làm được các bài tập
tập trong SGK.
- Yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học dạy học:
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động.
- GV mời BCS lớp làm việc
- BCS lớp làm việc
- BVN cho lớp chơi trò chơi: Chuyền hoa
- Đọc đoạn 1 của bài Cây bút thần và trả lời - Đọc bài và TLCH.
câu hỏi 1?
- Đọc đoạn 2,3 của bài Cây bút thần và trả - Đọc bài và TLCH.
lời câu hỏi 2?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
Bài tập 1, 2: Gọi HS nêu yêu càu bài tập
- HS nêu yêu càu bài tập
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm. - HS chia nhóm, luyện đọc nhóm
theo yêu cầu của GV.
4
- Dựa vào tranh minh họa đã bị che khuất
một vài chi tiết, từng em nói tên bài đọc, cả
nhóm nhận xét.
- Từng em bốc thăm và đọc 1 bài. Đọc xong
nêu cảm nghĩ về một nhân vật yêu thích
trong bài.
- Lần lượt từng em nói tên các
bài đọc
- GV theo dõi, giúp đỡ, đưa ra đánh giá,
nhận xét.
Bài tập 3: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho HS làm việc theo cập điền
đáp án tìm được vào phiếu học tập.
- Cả nhóm nhận xét, góp ý.
- GV khen ngợi các HS làm tốt và động viên
những HS có nhiều cố gắng.
Bài tập 4: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho HS làm việc theo cập ghi đáp
án tìm được vào giấy.
- Theo dõi.
- Nhóm trưởng cho các bạn lần
lượt bốc thăm đọc 1 bài nêu cảm
nghĩ về một nhân vật yêu thích
trong bài.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm đôi làm bài.
+ Từng em đọc kĩ câu ca dao, tìm
từ ngữ theo yêu cầu, ghi ra phiếu
các từ ngữ em tìm được.
+ Trao đổi kết quả tìm được theo
cặp.
- Đại diện một số nhóm trình bày
- Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận.
trước lớp.
- GV treo bảng đáp án, yêu cầu HS đối - Đối chiếu với kết quả của mình
và đưa ra nhận xét.
chiếu, nhận xét.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm đôi làm bài.
- Từng em đọc kĩ câu ca dao, tìm
từ ngữ theo yêu cầu, ghi ra giấy
các từ ngữ em tìm được.
+ Trao đổi kết quả tìm được theo
cặp.
- GV treo bảng đáp án, yêu cầu HS đối - Đối chiếu với kết quả của mình
và đưa ra nhận xét.
chiếu, nhận xét.
5
- GV khen ngợi các HS làm tốt và động viên
những HS có nhiều cố gắng.
Bài tập 5: GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Phân tích đề bài và mời 1 HS làm mẫu câu
a.
a. Ngọn tháp cao vút.
+ Dựa vào đáp án câu a, GV hướng dẫn HS
thêm về cách làm phương án loại trừ.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- Yêu cầu HS chia sẻ bài làm.
+ Đáp án:
a. Ngọn tháp cao vút.
b. Ánh nắng vàng rực trên sân trường.
c. Rừng im ắng, chỉ có tiếng suối róc rách.
d. Lên lớp 3, bạn nào cũng tự tin hơn.
- GV và HS nhận xét làm bài của cả lớp va
đưa ra những lưu ý dựa trên kết quả chung.
Bài tập 6: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn và yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- GV theo dõi, hỗ trợ
- Yêu cầu HS chia sẻ bài làm trong nhóm.
- Theo dõi.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm câu a, cả lớp theo dõi.
- Theo dõi.
- HS làm bài cá nhân.
- Một số em chia sẻ bài làm.
- HS nhận xét, góp ý.
- Theo dõi
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS viết bài vào vở.
- Chia sẻ bài làm trong nhóm.
+ Cả nhóm nhận xét, góp ý.
- HS chia sẻ trước lớp.
- Lắng nghe.
- Yêu cầu 1-2 HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi các HS làm tốt và
động viên những HS có nhiều cố gắng.
- HS tham gia để vận dụng kiến
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức thức đã học vào thực tiễn.
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học - Tham gia chơi
sinh.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi tìm sự vật và
đặc điểm có trong lớp học.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Ba 06/01/2026
Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP
6
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được góc vuông, góc không vuông, trung điểm của đoạn thẳng. Nhận
biết được khối lập phương, khối hộp chữ nhật, khối trụ và các yếu tố: đỉnh, cạnh
của khối hộp chữ nhật. Vẽ được hình tam giác, hình chữ nhật, hình vuông trên giấy
ô vuông. Nhận biết được tâm, bán kính, đường kính cùa hình tròn.
- Tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học dạy học
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động.
- GV mời BCS lớp làm việc
- BCS lớp làm việc
- BVN cho lớp hát 1 bài
- BHT kiểm tra bài cũ
- Quan sát hình, nêu tên từng hình
- Hình vuông, tam giác, hình chữ
nhật, khối lập phương, hình trụ.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. - GV cho HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Câu a: GV hướng dẫn HS nhận dạng góc - HS trả lời trước lớp
vuông theo từng đỉnh K và I.
- Có 4 góc vuông đỉnh K; có 2 góc
vuông đỉnh I. Vậy hình đã cho có
tất cả 6 góc vuông.
- Câu b: GV hướng dẫn HS nhận dạng góc - Góc không vuông đỉnh A, cạnh
không vuông theo từng cạnh AB, AK, AE. AB, AK; góc không vuông đỉnh A,
cạnh AK, AE; góc không vuông
đỉnh A, cạnh AB, AE. Vậy có 3
góc không vuông đỉnh A.
- Câu c: Cách nhận biết trung điểm của - Trung điểm của đoạn thẳng AC là
đoạn thẳng.
điểm K.
- Trung điểm của đoạn thẳng ED là
điểm I.
- Nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nêu yêu cầu của bài
Bài 2: GV cho HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV hướng dẫn HS chấm các đỉnh của - HS làm vào vở
hình cần vẽ rồi nối các đỉnh theo hình
- HS trao đổi bài để kiểm tra
mẫu.
- GV và HS chữa bài.
- HS nêu yêu cầu của bài
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS ghi câu trả lời vào vở
Bài 3: GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Câu a: GV hướng dẫn HS xác định tâm
của hình tròn rồi từ đó xác định bán kính,
7
đường kính của hình tròn.
- Câu b: Hình đã cho có dạng cột cờ. GV
hướng dẫn HS đếm số khối lập phương ở
đế dưới cùng của cột cờ được 16 khối; số
khối trụ ở phần còn lại của cột cờ được 3
khối.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. GV yêu cầu HS đọc đề bài tập
- GV hướng dẫn HS nhận biết những khối
lập phương ở vị trí nào thì được sơn 3 mặt
từ đó tìm ra kết quả.
- HS trao đổi bài để kiểm tra
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS nêu kết quả trước lớp
- Các khối lập phương ở các đình
của khỗi hộp chữ nhật đểu được
sơn 3 mặt. Vậy có 8 khối lập
phương được sơn 3 mặt.
- Các khối lập phương còn lại đều
được sơn 2 mặt. Vậy có 4 khối lập
phương được sơn 2 mặt
- Nghe
Lưu ý: Sau khi HS làm xong bài, GV có
thể khai thác thêm bài toán, chẳng hạn: Có
mấy khối lập phương nhỏ được sơn 2
mặt?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS tham gia để vận dụng kiến
3. Vận dụng.
thức đã học vào thực tiễn.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học
sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, - Nghe thực hiện
đọc số, viết số...
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 2: Tiếng Việt
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng từ, câu, đoạn, bài theo yêu cầu. Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu
bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc các trình tự của sự việc dựa vào hướng
dẫn hoặc gợi ý.
- Giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. rách nhiệm: Giữ trật tự, học tập
nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy
- HS: SGK
8
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
1. Khởi động.
- GV mời BCS lớp làm việc
- BVN cho lớp chơi trò chơi: Hộp quà bí
mật.
- Yêu cầu HS nêu lại tên các bài tập đọc
đã học trong học kì I
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
Bài tập 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm
HĐ của HS
- BCS lớp làm việc
- HS trả lời
- HS lắng nghe.
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Thảo luận nhóm làm bài tập
- Từng em đọc khổ thơ, đọc đoạn
thơ mình đã thuộc trong một bài đã
học.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS kịp thời và đưa - Nhóm nhận xét, góp ý
ra đánh giá nhận xét.
Bài tập 2: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Làm việc cá nhân: ghi các từ ngữ
cần tìm vào giấy nháp.
- Yêu cầu HS chia sẻ kết quả mình vừa - Chia sẻ với bạn bên cạnh (nhận
tìm được theo nhóm đôi.
xét, góp ý nếu cần)
- Yêu cầu một số nhóm chia sẻ trước lớp. - Một số HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá. Khen ngợi, động - Nhận xét, góp ý
viên các em tìm đúng từ ngữ.
Đáp án: Thích nhất, mừng ghê, xinh quá, - Lắng nghe
yêu em tôi, vui, thích, náo nức, say mê,
say sưa, chẳng bao giờ cách xa,...
Bài tập 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu bài
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi - HS đọc đoạn thơ mình thuộc với
bạn bên cạnh và ngược lại.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Một số HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét góp ý
- GV nhận xét, đánh giá. Khen ngợi, động - Lắng nghe
viên các em đọc đúng, đọc tốt.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho thức đã học vào thực tiễn.
học sinh.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
9
Thời gian thực hiện: Thứ Tư 07/01/2026
Tiết 1 + 2: Tiếng Việt
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 4 + 5)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết kể câu chuyện đơn giản dựa vào gợi ý, biết nói theo đề tài (chủ điểm) phù
hợp với lứa tuổi. Viết được một đoạn văn ngắn dựa vào nội dung tranh đã khai thác
ở BT1,2. Bước đầu nhận biết câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến thể hiện qua dấu
câu, qua từ đánh dấu kiểu câu và công dụng kiểu câu.
- Nói được 2-3 câu về tình huống, sự việc do mình tưởng tượng hoặc mơ ước. Biết
kết hợp sử dụng điệu bộ, cử chỉ khi nói, tuân thủ quy tắc tôn trọng lượt lời. Chăm
chú lắng nghe ý kiến của người khác, biết hỏi lại để hiểu đúng ý người nói.
- Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc
các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý.
- Miêu tả, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình
ảnh, tranh minh họa.
- Tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong
SGK.
- Yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
1. Khởi động.
- GV mời BCS lớp làm việc
- BVN cho lớp hát 1 bài
- BHT kiểm tra bài cũ.
- Yêu cầu HS nêu lại các kiểu câu đã học và
đặt câu với một kiểu câu đã học.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
* Bài tập 1,2: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn chung cả lớp.
HĐ của HS
- BCS lớp làm việc
- HS trả lời
- HS lắng nghe.
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Theo dõi.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm
- Yêu cầu HS quan sát tranh, tìm sự kết nối - Thảo luận nhóm làm bài tập
giữa các tranh(mối liên hệ giữa con người - Mỗi em nói nội dung một tranh
10
và cảnh vật trong bức tranh)
- Nêu nội dung từng tranh
- Cả nhóm xây dựng mối liên kết
- Dựa vào tranh kể lại câu chuyện được thể giữa các tranh.
hiện trong tranh.
- Cùng nhau xây dựng nội dung
- GV theo dõi, giúp đỡ HS kịp thời và đưa câu chuyện.
ra đánh giá nhận xét.
- Từng em kể nối tiếp câu chuyện
- Tổ chức cho HS kể chuyện trước lớp.
theo 4 tranh.
- Nhận xét, đánh giá.
- Đại diện các nhóm lên kể
Ví dụ:
chuyện.
- Tên câu chuyện: Nhớ người trồng cây/ - Nhận xét góp ý.
Ông tôi...
- Tranh 1: Nhà tôi có vườn cây ăn quả xum
xuê. Từ khi tôi còn bé tí, ông tôi đã làm
vườn, trồng các loại cây ăn quả.
- Tranh 2: Thỉnh thoảng ông bế tôi ra vườn
đi dạo. Ông nói cho tôi biết tên từng loại
cây trong vườn.
- Tranh 3: Cây cối trong vườn ngày một
vươn cao và tôi thì ngày một khôn lớn. Tôi
đã biết theo ông ra vườn chăm sóc từng gốc
cây. Ông nhổ cỏ, vun gốc cho cây. Ông
hướng dẫn tôi tưới nước cho cây. Làm việc
cùng ông thật là vui.
- Tranh 4: Bây giờ, cây trong vườn ông
trồng đã trĩu quả, đền ơn người trồng và
chăm bón. Ông hái cho tôi những trái cây
đầu mùa thơm ngon nhất. Ông ơi, cháu cảm
ơn ông – người trồng cây cho cháu hái quả
ngọt.
Bài tập 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
- HS viết một đoạn văn dựa vào
lời kể 4 bức tranh.
- Yêu cầu HS chia sẻ bài viết của mình - HS chia sẻ trong nhóm.
trong nhóm
- Yêu cầu một số HS chia sẻ trước lớp.
- Một số HS chia sẻ bài viết của
mình trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá. Khen ngợi HS có - Nhận xét góp ý
bài viết tốt.
Bài tập 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV hướng dẫn chung cả lớp.
- Theo dõi
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
- HS đọc kĩ câu chuyện vui, xác
định mỗi câu trong truyện thuộc
kiểu câu nào trong các kiểu câu
đã học.
11
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm, chia sẻ - Nhóm trưởng nêu từng câu, cá
trong nhóm.
nhân báo cáo kết quả xác định
kiểu câu của mình, cả nhóm nhận
xét, thống nhất đáp án.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS kịp thời và đưa - Các nhóm lần lượt báo cáo kết
ra đánh giá nhận xét.
quả nhóm mình trước lớp.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- Lắng nghe
- Câu cảm: câu 1, 8
- Câu kể: câu 4,6,7
- Câu hỏi: câu 2
- Câu khiến: câu 3,5
Bài tập 5: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn HS cả lớp.
- Theo dõi.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Làm việc cá nhân: quan sát
tranh, đoán sự việc tron g tranh
và đặt 4 câu theo yêu cầu.
- Yêu cầu HS chia sẻ kết quả mình theo - Lần lượt mỗi em đọc câu đã đặt
theo các kiểu câu trước nhóm, cả
nhóm.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS kịp thời và đưa nhóm góp ý.
ra đánh giá nhận xét.
Ví dụ:
- Bạn nhỏ ngủ dậy muộn./ Bạn nhỏ ngủ dậy
muộn phải không?/ Bạn nhỏ ngủ dậy muộn
quá!/ Bạn đi học đi kẻo muộn!
- Bạn nhỏ để đồ dùng học tập bừa bộn./ Cái
bút ở đâu nhỉ?/ Bạn thật là cẩu thả!/ Bạn
nhanh tay lên không muộn học!
- Bạn nhỏ đang xếp đồ dùng học tập vào cặp
sách./ Liệu bạn có bị muộn học không?/
Bạn ấy chậm chạp quá!/ Bạn nhanh tay lên!
- Bạn nhỏ đi đến trường học./ Bạn bị muộn
12
học phải không?/ Ôi! Chạy mệt quá!/ Bác
bảo vệ chờ cháu với ạ!
- GV mời một số HS đọc câu đã đặt trước
lớp.
- Nhận xét, đánh giá, khen ngợi động viên
HS đặt câu đúng, hay.
Bài tập 6: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- Một số em HS đọc câu của
mình đã đặt.
- Nhận xét, góp ý
- Theo dõi.
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm:
- Từng em nói tiếp để hoàn thành
2 câu đã cho
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Cả nhóm góp ý, viết câu đã
thống nhất vào bảng nhóm.
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả thảo luận - Các nhóm treo kết quả thảo
trước lớp.
luận lên bảng lớp.
- GV tổ chức chữa bài, thống nhất cách làm.
Ví dụ:
a. Phòng của bạn nhỏ vương vãi đủ thứ:
sách vở, thước kẻ, bút mực,...
b. Bạn đến trường muộn vì phải tìm sách
vở, bút, thước,...
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học
sinh.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- Nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3: Toán
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố về phép tính nhân, chia số có hai, ba chữ số với (cho) số có một chữ số,
tính giá trị của biểu thức, về hình học (trung điểm của đoạn thẳng, góc vuông,
đường gấp khúc,...), về đo lường, về giải toán có lời văn (hai bước tính).
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy
- HS: SGK
13
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HĐ của GV
1. Khởi động.
- GV mời BCS lớp làm việc
- BVN cho lớp hát 1 bài
- BHT kiểm tra bài cũ.
- Chọn số đo thích hợp với các đồ vật
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài tập 1. GV cho HS đọc yêu cầu bài
tập
- Gọi HS nêu kết quả phép tính
- Cho HS làm bài vào vở
- Các nhóm trao đổi và chữa bài
- GV quan sát và hỗ trợ HS
HĐ của HS
- BCS lớp làm việc
- Ghi đáp án ra bảng con
- Trả lời
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS nêu cách thực hiện phép tính
nhân.
- HS làm bài vào vở
- Trao đổi nhóm đôi, chữa bài
- Nghe
21
213
161
7
x
x
x
3
4
86
8
5
- GV nhận xét, tuyên dương.
639
805
Bài tập 2: GV cho HS đọc yêu cầu bài
tập
- Nghe
- GV quan sát và hỗ trợ HS
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS nêu cách thực hiện phép tính
- HS làm trên bảng lớp.
nhân.
- GV và HS nhận xét, chữa bài của bạn
- HS làm bài vào vở
- Trao đổi nhóm đôi, chữa bài
69 3
68 4
80 5
6
23 4
17 5
16
09
28
30
9
28
30
- GV nhận xét, tuyên dương.
0
0
0
Bài 3: GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Nghe
- GV trình chiếu hình ảnh, hỏi HS.
- HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi HS trả lời trước lớp
- HS ghi câu trả lời vào vở
- Gọi HS nhận xét lẫn nhau.
- GV hướng dẫn HS quan sát hình, tính - HS đọc kết quả trước lớp
số đo độ dài đoạn thẳng theo cạnh của ô a) M là trung điểm của đoạn thẳng
vuông để xác định được trung điểm của BC; N là trung điểm cùa đoạn thẳng
các đoạn thẳng BC, ED, BM, ND (câu a) ED; Q là trung điểm của đoạn thẳng
hoặc có thể dùng ê ke kiểm tra góc BM; p là trung điềm cùa đoạn thẳng
vuông để xác định các góc đỉnh B, C, D, ND.
E là các góc vuông (câu b).
b)Có 4 góc vuông là: góc vuông đỉnh
B, cạnh BC, BE; góc vuông đỉnh C,
14
cạnh CB, CD; góc vuông đỉnh E,
cạnh EB, ED; góc vuông đỉnh D,
- GV nhận xét, tuyên dương.
cạnh DC, DE.
Bài 4. GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Nghe
- GV cho HS nêu lại cách tính giá trị của - HS đọc yêu cầu của bài
biểu thức
- HS làm vào vở, đổi vở kiểm tra bài
- GV quan sát và giúp đỡ HS
bạn.
- GV và HS nhận xét, chữa bài cho HS
HS làm trên bảng lớp
a)175 + 42 - 75 = 217 – 75
= 142
b)12 x (12- 9) = 12 x 3
- GV Nhận xét, tuyên dương.
= 36.
Bài 4. GV cho HS đ
Tiết 1: HĐTN
Tiết 2: Toán
TUẦN 18
Thời gian thực hiện: Thứ Hai 05/01/2026
.............................................................
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết và tính được giá trị cùa biểu thức số có hai dấu phép tính, có hoặc
không có dấu ngoặc. So sánh được giá trị của biểu thức số có phép cộng, trừ, nhản,
chia với một số. Giải được bài toán có nội dung thực tế bằng hai phép tính trong
phạm 1 000.
- Tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Giải quyết vấn đề và sáng
tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động.
- GV mời BCS lớp làm việc
- BCS lớp làm việc
- BVN cho lớp hát 1 bài
- BHT kiểm tra bài cũ
- GV trình chiếu phép tính nhân, chia
- HS ghi kết quả vào bảng con
- HS chọn kết quả đúng
- HS nhận xét, chữa bài
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
Bài 1. GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập. - HS nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm bài
- HS nêu cách tính giá trị của biểu
thức.
- HS chữa bài trước lớp.
- Gọi HS chữa bài trước lớp.
- HS nhận xét bài của bạn
a) 182 – (96 – 54) =
a. 182 – ( 96 – 54) = 182 – 45
b) 7 x (48 : 6) =
= 137
b. 7 x ( 48 : 6 ) = 7 x 8
= 56
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Nghe
Bài 2: GV cho HS nêu yêu cầu của bài - HS nêu yêu cầu của bài.
tập.
- Nghe
- GV yêu cầu HS nêu cách tính một số
biểu thức, đặc biệt là các trường hợp có
thế tính nhầm. Chẳng hạn: (33 + 67): 2 có
thể nhẩm ngay được kết quả là 50 (33
2
cộng 67 bằng 100, 100 chia 2 bằng 50).
- GV HS nêu kết quả trước lớp.
- GV và HS nhận xét và bổ sung.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: GV cho HS nêu yêu cầu của bài
tập.
- GV HDHS làm bài tập
- GV cho HS làm bài tập
- GV và HS chữa bài cho HS
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập.
- GV cho HS tìm hiểu đề bài:
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Phải làm phép tính gì?
- GV và HS chữa bài cho HS
- HS nêu kết quả trước lớp.
- HS nhận xét bài làm của bạn.
Đáp án: A = 40, B = 50, C = 210,
D =100
- Nghe
- HS đọc yêu cầu của bài.
- Nghe
- HS trả lời câu hỏi:
Đáp án:
a) 27 + 34 + 66 = 127
b)7 x 5 x 2 = 35 x 2 = 70
- Nghe
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS trả lời câu hỏi:
- 288 bánh xe vào các hộp. Mỗi
hộp 4 bánh xe.Mỗi thùng 8 hộp.
- Đóng được bao nhiêu thùng bánh
xe?
- Thực hiện phép chia và chia
- HS làm vào bảng nhóm và trình
bày trước lớp.
Bài giải
Người ta đóng được số hộp bánh
xe là:
288 : 4 = 72 (hộp)
Người ta đóng được số thùng bánh
xe là:
72 : 8 = 9 (thùng)
Đáp số: 9 thùng bánh xe.
- Nghe
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS tìm hiểu đề bài rồi suy nghĩ
cách làm bài.
- Nghe
- HS nêu kết quả trước lớp
6x(6–6)=0
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 5. GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập.
- GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài rồi suy
nghĩ cách làm bài.
- GV có thể giải thích cho HS hiểu yêu
cầu của bài: Thay dấu “?” bằng dấu phép
tính sao cho giá trị của biểu thức đó bé - Nghe
nhất. Để biểu thức có giá trị bé nhất thì
biểu thức trong dấu ngoặc phải có giá trị - HS tham gia để vận dụng kiến
bé nhất. Biểu thức trong dấu ngoặc có hai thức đã học vào thực tiễn.
số 6 nên dấu “?” phải là dấu để biếu thức
trong dấu ngoặc có giá trị bé nhất là 0.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng
3
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học - Nghe và thực hiện
sinh nhận biết cách tính được giá trị của
biểu thức có hai dấu phép tính có và
không có dấu ngoặc. Giải được bài toán
thực tế bẳng hai phép tính nhân, chia trong
phạm vi 1 000.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 1 + 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng từ, câu, đoạn, bài theo yêu cầu. Bước đầu biết đọc diễn cảm các bài văn
miêu tả, câu chuyện, bài thơ với ngữ điệu phù hợp. Tốc độ đọc khoảng 70-80
tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chõ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. Hiểu nội dung
bài đọc (nhận biết được chi tiết và nội dung chính, nội dung hàm ẩn của văn bản và
những suy luận đơn giản), tìm được ý chính của từng đoạn văn, hiểu được điều tác
giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý.
- Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc
các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý. Miêu tả, nhận xét được về
hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình ảnh, tranh minh họa.
- Tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Làm được các bài tập
tập trong SGK.
- Yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học dạy học:
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động.
- GV mời BCS lớp làm việc
- BCS lớp làm việc
- BVN cho lớp chơi trò chơi: Chuyền hoa
- Đọc đoạn 1 của bài Cây bút thần và trả lời - Đọc bài và TLCH.
câu hỏi 1?
- Đọc đoạn 2,3 của bài Cây bút thần và trả - Đọc bài và TLCH.
lời câu hỏi 2?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
Bài tập 1, 2: Gọi HS nêu yêu càu bài tập
- HS nêu yêu càu bài tập
- GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm. - HS chia nhóm, luyện đọc nhóm
theo yêu cầu của GV.
4
- Dựa vào tranh minh họa đã bị che khuất
một vài chi tiết, từng em nói tên bài đọc, cả
nhóm nhận xét.
- Từng em bốc thăm và đọc 1 bài. Đọc xong
nêu cảm nghĩ về một nhân vật yêu thích
trong bài.
- Lần lượt từng em nói tên các
bài đọc
- GV theo dõi, giúp đỡ, đưa ra đánh giá,
nhận xét.
Bài tập 3: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho HS làm việc theo cập điền
đáp án tìm được vào phiếu học tập.
- Cả nhóm nhận xét, góp ý.
- GV khen ngợi các HS làm tốt và động viên
những HS có nhiều cố gắng.
Bài tập 4: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho HS làm việc theo cập ghi đáp
án tìm được vào giấy.
- Theo dõi.
- Nhóm trưởng cho các bạn lần
lượt bốc thăm đọc 1 bài nêu cảm
nghĩ về một nhân vật yêu thích
trong bài.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm đôi làm bài.
+ Từng em đọc kĩ câu ca dao, tìm
từ ngữ theo yêu cầu, ghi ra phiếu
các từ ngữ em tìm được.
+ Trao đổi kết quả tìm được theo
cặp.
- Đại diện một số nhóm trình bày
- Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận.
trước lớp.
- GV treo bảng đáp án, yêu cầu HS đối - Đối chiếu với kết quả của mình
và đưa ra nhận xét.
chiếu, nhận xét.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm đôi làm bài.
- Từng em đọc kĩ câu ca dao, tìm
từ ngữ theo yêu cầu, ghi ra giấy
các từ ngữ em tìm được.
+ Trao đổi kết quả tìm được theo
cặp.
- GV treo bảng đáp án, yêu cầu HS đối - Đối chiếu với kết quả của mình
và đưa ra nhận xét.
chiếu, nhận xét.
5
- GV khen ngợi các HS làm tốt và động viên
những HS có nhiều cố gắng.
Bài tập 5: GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Phân tích đề bài và mời 1 HS làm mẫu câu
a.
a. Ngọn tháp cao vút.
+ Dựa vào đáp án câu a, GV hướng dẫn HS
thêm về cách làm phương án loại trừ.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- Yêu cầu HS chia sẻ bài làm.
+ Đáp án:
a. Ngọn tháp cao vút.
b. Ánh nắng vàng rực trên sân trường.
c. Rừng im ắng, chỉ có tiếng suối róc rách.
d. Lên lớp 3, bạn nào cũng tự tin hơn.
- GV và HS nhận xét làm bài của cả lớp va
đưa ra những lưu ý dựa trên kết quả chung.
Bài tập 6: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn và yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- GV theo dõi, hỗ trợ
- Yêu cầu HS chia sẻ bài làm trong nhóm.
- Theo dõi.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm câu a, cả lớp theo dõi.
- Theo dõi.
- HS làm bài cá nhân.
- Một số em chia sẻ bài làm.
- HS nhận xét, góp ý.
- Theo dõi
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS viết bài vào vở.
- Chia sẻ bài làm trong nhóm.
+ Cả nhóm nhận xét, góp ý.
- HS chia sẻ trước lớp.
- Lắng nghe.
- Yêu cầu 1-2 HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi các HS làm tốt và
động viên những HS có nhiều cố gắng.
- HS tham gia để vận dụng kiến
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức thức đã học vào thực tiễn.
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học - Tham gia chơi
sinh.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi tìm sự vật và
đặc điểm có trong lớp học.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Ba 06/01/2026
Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP
6
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được góc vuông, góc không vuông, trung điểm của đoạn thẳng. Nhận
biết được khối lập phương, khối hộp chữ nhật, khối trụ và các yếu tố: đỉnh, cạnh
của khối hộp chữ nhật. Vẽ được hình tam giác, hình chữ nhật, hình vuông trên giấy
ô vuông. Nhận biết được tâm, bán kính, đường kính cùa hình tròn.
- Tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học dạy học
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động.
- GV mời BCS lớp làm việc
- BCS lớp làm việc
- BVN cho lớp hát 1 bài
- BHT kiểm tra bài cũ
- Quan sát hình, nêu tên từng hình
- Hình vuông, tam giác, hình chữ
nhật, khối lập phương, hình trụ.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. - GV cho HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Câu a: GV hướng dẫn HS nhận dạng góc - HS trả lời trước lớp
vuông theo từng đỉnh K và I.
- Có 4 góc vuông đỉnh K; có 2 góc
vuông đỉnh I. Vậy hình đã cho có
tất cả 6 góc vuông.
- Câu b: GV hướng dẫn HS nhận dạng góc - Góc không vuông đỉnh A, cạnh
không vuông theo từng cạnh AB, AK, AE. AB, AK; góc không vuông đỉnh A,
cạnh AK, AE; góc không vuông
đỉnh A, cạnh AB, AE. Vậy có 3
góc không vuông đỉnh A.
- Câu c: Cách nhận biết trung điểm của - Trung điểm của đoạn thẳng AC là
đoạn thẳng.
điểm K.
- Trung điểm của đoạn thẳng ED là
điểm I.
- Nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nêu yêu cầu của bài
Bài 2: GV cho HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV hướng dẫn HS chấm các đỉnh của - HS làm vào vở
hình cần vẽ rồi nối các đỉnh theo hình
- HS trao đổi bài để kiểm tra
mẫu.
- GV và HS chữa bài.
- HS nêu yêu cầu của bài
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS ghi câu trả lời vào vở
Bài 3: GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Câu a: GV hướng dẫn HS xác định tâm
của hình tròn rồi từ đó xác định bán kính,
7
đường kính của hình tròn.
- Câu b: Hình đã cho có dạng cột cờ. GV
hướng dẫn HS đếm số khối lập phương ở
đế dưới cùng của cột cờ được 16 khối; số
khối trụ ở phần còn lại của cột cờ được 3
khối.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. GV yêu cầu HS đọc đề bài tập
- GV hướng dẫn HS nhận biết những khối
lập phương ở vị trí nào thì được sơn 3 mặt
từ đó tìm ra kết quả.
- HS trao đổi bài để kiểm tra
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS nêu kết quả trước lớp
- Các khối lập phương ở các đình
của khỗi hộp chữ nhật đểu được
sơn 3 mặt. Vậy có 8 khối lập
phương được sơn 3 mặt.
- Các khối lập phương còn lại đều
được sơn 2 mặt. Vậy có 4 khối lập
phương được sơn 2 mặt
- Nghe
Lưu ý: Sau khi HS làm xong bài, GV có
thể khai thác thêm bài toán, chẳng hạn: Có
mấy khối lập phương nhỏ được sơn 2
mặt?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS tham gia để vận dụng kiến
3. Vận dụng.
thức đã học vào thực tiễn.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học
sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, - Nghe thực hiện
đọc số, viết số...
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 2: Tiếng Việt
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc đúng từ, câu, đoạn, bài theo yêu cầu. Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu
bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc các trình tự của sự việc dựa vào hướng
dẫn hoặc gợi ý.
- Giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong bài.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. rách nhiệm: Giữ trật tự, học tập
nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy
- HS: SGK
8
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
1. Khởi động.
- GV mời BCS lớp làm việc
- BVN cho lớp chơi trò chơi: Hộp quà bí
mật.
- Yêu cầu HS nêu lại tên các bài tập đọc
đã học trong học kì I
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
Bài tập 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm
HĐ của HS
- BCS lớp làm việc
- HS trả lời
- HS lắng nghe.
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Thảo luận nhóm làm bài tập
- Từng em đọc khổ thơ, đọc đoạn
thơ mình đã thuộc trong một bài đã
học.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS kịp thời và đưa - Nhóm nhận xét, góp ý
ra đánh giá nhận xét.
Bài tập 2: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Làm việc cá nhân: ghi các từ ngữ
cần tìm vào giấy nháp.
- Yêu cầu HS chia sẻ kết quả mình vừa - Chia sẻ với bạn bên cạnh (nhận
tìm được theo nhóm đôi.
xét, góp ý nếu cần)
- Yêu cầu một số nhóm chia sẻ trước lớp. - Một số HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá. Khen ngợi, động - Nhận xét, góp ý
viên các em tìm đúng từ ngữ.
Đáp án: Thích nhất, mừng ghê, xinh quá, - Lắng nghe
yêu em tôi, vui, thích, náo nức, say mê,
say sưa, chẳng bao giờ cách xa,...
Bài tập 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu bài
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi - HS đọc đoạn thơ mình thuộc với
bạn bên cạnh và ngược lại.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Một số HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét góp ý
- GV nhận xét, đánh giá. Khen ngợi, động - Lắng nghe
viên các em đọc đúng, đọc tốt.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho thức đã học vào thực tiễn.
học sinh.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
9
Thời gian thực hiện: Thứ Tư 07/01/2026
Tiết 1 + 2: Tiếng Việt
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I (TIẾT 4 + 5)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết kể câu chuyện đơn giản dựa vào gợi ý, biết nói theo đề tài (chủ điểm) phù
hợp với lứa tuổi. Viết được một đoạn văn ngắn dựa vào nội dung tranh đã khai thác
ở BT1,2. Bước đầu nhận biết câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến thể hiện qua dấu
câu, qua từ đánh dấu kiểu câu và công dụng kiểu câu.
- Nói được 2-3 câu về tình huống, sự việc do mình tưởng tượng hoặc mơ ước. Biết
kết hợp sử dụng điệu bộ, cử chỉ khi nói, tuân thủ quy tắc tôn trọng lượt lời. Chăm
chú lắng nghe ý kiến của người khác, biết hỏi lại để hiểu đúng ý người nói.
- Nhận biết được các từ ngữ miêu tả điệu bộ, hành động của nhân vật, nhận biết đc
các trình tự của sự việc dựa vào hướng dẫn hoặc gợi ý.
- Miêu tả, nhận xét được về hình dáng, điệu bộ, hành động của nhân vật qua hình
ảnh, tranh minh họa.
- Tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong
SGK.
- Yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy
- HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
1. Khởi động.
- GV mời BCS lớp làm việc
- BVN cho lớp hát 1 bài
- BHT kiểm tra bài cũ.
- Yêu cầu HS nêu lại các kiểu câu đã học và
đặt câu với một kiểu câu đã học.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập
* Bài tập 1,2: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn chung cả lớp.
HĐ của HS
- BCS lớp làm việc
- HS trả lời
- HS lắng nghe.
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Theo dõi.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm
- Yêu cầu HS quan sát tranh, tìm sự kết nối - Thảo luận nhóm làm bài tập
giữa các tranh(mối liên hệ giữa con người - Mỗi em nói nội dung một tranh
10
và cảnh vật trong bức tranh)
- Nêu nội dung từng tranh
- Cả nhóm xây dựng mối liên kết
- Dựa vào tranh kể lại câu chuyện được thể giữa các tranh.
hiện trong tranh.
- Cùng nhau xây dựng nội dung
- GV theo dõi, giúp đỡ HS kịp thời và đưa câu chuyện.
ra đánh giá nhận xét.
- Từng em kể nối tiếp câu chuyện
- Tổ chức cho HS kể chuyện trước lớp.
theo 4 tranh.
- Nhận xét, đánh giá.
- Đại diện các nhóm lên kể
Ví dụ:
chuyện.
- Tên câu chuyện: Nhớ người trồng cây/ - Nhận xét góp ý.
Ông tôi...
- Tranh 1: Nhà tôi có vườn cây ăn quả xum
xuê. Từ khi tôi còn bé tí, ông tôi đã làm
vườn, trồng các loại cây ăn quả.
- Tranh 2: Thỉnh thoảng ông bế tôi ra vườn
đi dạo. Ông nói cho tôi biết tên từng loại
cây trong vườn.
- Tranh 3: Cây cối trong vườn ngày một
vươn cao và tôi thì ngày một khôn lớn. Tôi
đã biết theo ông ra vườn chăm sóc từng gốc
cây. Ông nhổ cỏ, vun gốc cho cây. Ông
hướng dẫn tôi tưới nước cho cây. Làm việc
cùng ông thật là vui.
- Tranh 4: Bây giờ, cây trong vườn ông
trồng đã trĩu quả, đền ơn người trồng và
chăm bón. Ông hái cho tôi những trái cây
đầu mùa thơm ngon nhất. Ông ơi, cháu cảm
ơn ông – người trồng cây cho cháu hái quả
ngọt.
Bài tập 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
- HS viết một đoạn văn dựa vào
lời kể 4 bức tranh.
- Yêu cầu HS chia sẻ bài viết của mình - HS chia sẻ trong nhóm.
trong nhóm
- Yêu cầu một số HS chia sẻ trước lớp.
- Một số HS chia sẻ bài viết của
mình trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá. Khen ngợi HS có - Nhận xét góp ý
bài viết tốt.
Bài tập 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV hướng dẫn chung cả lớp.
- Theo dõi
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
- HS đọc kĩ câu chuyện vui, xác
định mỗi câu trong truyện thuộc
kiểu câu nào trong các kiểu câu
đã học.
11
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm, chia sẻ - Nhóm trưởng nêu từng câu, cá
trong nhóm.
nhân báo cáo kết quả xác định
kiểu câu của mình, cả nhóm nhận
xét, thống nhất đáp án.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS kịp thời và đưa - Các nhóm lần lượt báo cáo kết
ra đánh giá nhận xét.
quả nhóm mình trước lớp.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- Lắng nghe
- Câu cảm: câu 1, 8
- Câu kể: câu 4,6,7
- Câu hỏi: câu 2
- Câu khiến: câu 3,5
Bài tập 5: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn HS cả lớp.
- Theo dõi.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Làm việc cá nhân: quan sát
tranh, đoán sự việc tron g tranh
và đặt 4 câu theo yêu cầu.
- Yêu cầu HS chia sẻ kết quả mình theo - Lần lượt mỗi em đọc câu đã đặt
theo các kiểu câu trước nhóm, cả
nhóm.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS kịp thời và đưa nhóm góp ý.
ra đánh giá nhận xét.
Ví dụ:
- Bạn nhỏ ngủ dậy muộn./ Bạn nhỏ ngủ dậy
muộn phải không?/ Bạn nhỏ ngủ dậy muộn
quá!/ Bạn đi học đi kẻo muộn!
- Bạn nhỏ để đồ dùng học tập bừa bộn./ Cái
bút ở đâu nhỉ?/ Bạn thật là cẩu thả!/ Bạn
nhanh tay lên không muộn học!
- Bạn nhỏ đang xếp đồ dùng học tập vào cặp
sách./ Liệu bạn có bị muộn học không?/
Bạn ấy chậm chạp quá!/ Bạn nhanh tay lên!
- Bạn nhỏ đi đến trường học./ Bạn bị muộn
12
học phải không?/ Ôi! Chạy mệt quá!/ Bác
bảo vệ chờ cháu với ạ!
- GV mời một số HS đọc câu đã đặt trước
lớp.
- Nhận xét, đánh giá, khen ngợi động viên
HS đặt câu đúng, hay.
Bài tập 6: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
- Một số em HS đọc câu của
mình đã đặt.
- Nhận xét, góp ý
- Theo dõi.
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm:
- Từng em nói tiếp để hoàn thành
2 câu đã cho
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Cả nhóm góp ý, viết câu đã
thống nhất vào bảng nhóm.
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả thảo luận - Các nhóm treo kết quả thảo
trước lớp.
luận lên bảng lớp.
- GV tổ chức chữa bài, thống nhất cách làm.
Ví dụ:
a. Phòng của bạn nhỏ vương vãi đủ thứ:
sách vở, thước kẻ, bút mực,...
b. Bạn đến trường muộn vì phải tìm sách
vở, bút, thước,...
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học
sinh.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- Nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3: Toán
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố về phép tính nhân, chia số có hai, ba chữ số với (cho) số có một chữ số,
tính giá trị của biểu thức, về hình học (trung điểm của đoạn thẳng, góc vuông,
đường gấp khúc,...), về đo lường, về giải toán có lời văn (hai bước tính).
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy
- HS: SGK
13
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HĐ của GV
1. Khởi động.
- GV mời BCS lớp làm việc
- BVN cho lớp hát 1 bài
- BHT kiểm tra bài cũ.
- Chọn số đo thích hợp với các đồ vật
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài tập 1. GV cho HS đọc yêu cầu bài
tập
- Gọi HS nêu kết quả phép tính
- Cho HS làm bài vào vở
- Các nhóm trao đổi và chữa bài
- GV quan sát và hỗ trợ HS
HĐ của HS
- BCS lớp làm việc
- Ghi đáp án ra bảng con
- Trả lời
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS nêu cách thực hiện phép tính
nhân.
- HS làm bài vào vở
- Trao đổi nhóm đôi, chữa bài
- Nghe
21
213
161
7
x
x
x
3
4
86
8
5
- GV nhận xét, tuyên dương.
639
805
Bài tập 2: GV cho HS đọc yêu cầu bài
tập
- Nghe
- GV quan sát và hỗ trợ HS
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS nêu cách thực hiện phép tính
- HS làm trên bảng lớp.
nhân.
- GV và HS nhận xét, chữa bài của bạn
- HS làm bài vào vở
- Trao đổi nhóm đôi, chữa bài
69 3
68 4
80 5
6
23 4
17 5
16
09
28
30
9
28
30
- GV nhận xét, tuyên dương.
0
0
0
Bài 3: GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Nghe
- GV trình chiếu hình ảnh, hỏi HS.
- HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi HS trả lời trước lớp
- HS ghi câu trả lời vào vở
- Gọi HS nhận xét lẫn nhau.
- GV hướng dẫn HS quan sát hình, tính - HS đọc kết quả trước lớp
số đo độ dài đoạn thẳng theo cạnh của ô a) M là trung điểm của đoạn thẳng
vuông để xác định được trung điểm của BC; N là trung điểm cùa đoạn thẳng
các đoạn thẳng BC, ED, BM, ND (câu a) ED; Q là trung điểm của đoạn thẳng
hoặc có thể dùng ê ke kiểm tra góc BM; p là trung điềm cùa đoạn thẳng
vuông để xác định các góc đỉnh B, C, D, ND.
E là các góc vuông (câu b).
b)Có 4 góc vuông là: góc vuông đỉnh
B, cạnh BC, BE; góc vuông đỉnh C,
14
cạnh CB, CD; góc vuông đỉnh E,
cạnh EB, ED; góc vuông đỉnh D,
- GV nhận xét, tuyên dương.
cạnh DC, DE.
Bài 4. GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Nghe
- GV cho HS nêu lại cách tính giá trị của - HS đọc yêu cầu của bài
biểu thức
- HS làm vào vở, đổi vở kiểm tra bài
- GV quan sát và giúp đỡ HS
bạn.
- GV và HS nhận xét, chữa bài cho HS
HS làm trên bảng lớp
a)175 + 42 - 75 = 217 – 75
= 142
b)12 x (12- 9) = 12 x 3
- GV Nhận xét, tuyên dương.
= 36.
Bài 4. GV cho HS đ
 









Các ý kiến mới nhất