Giáo án Tuần 16 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thanh Long (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:59' 04-02-2025
Dung lượng: 217.9 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Võ Thanh Long (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:59' 04-02-2025
Dung lượng: 217.9 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN NGHĨA ĐÀN
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGHĨA THỌ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Tuần 16: từ ngày 23/12 đến ngày 27/12/2024
Họ và tên giáo viên: Võ Thanh Long
Lớp 3A
TIẾT
THỨ BUỔI THEO
TKB
SÁNG
2
CHIỀU
3
4
CHIỀU
SÁNG
MÔN
HỌC
TIẾT
THEO
PPCT
1
H.Đ.T.N
46
2
Tiếng Việt
106 Bài đọc 1: Tiếng đàn. LT về so sánh
Ti vi
3
Tiếng Việt
107 Bài đọc 1: Tiếng đàn. LT về so sánh
Ti vi
4
T.N.X.H
31
Một số bộ phận của thực vật (tiết 3)
Ti vi
1
Toán
76
Bài 38. Biểu thức số. Tính giá trị của biểu thức số
2
Toán (TC)
16
Luyện: Tính giá trị cùa biểu thức số.
3
Đạo đức
16
Giữ lời hứa (tiết 3)
1
Tiếng Việt
108 Bài viết 1: Ôn chữ viết: M, N
Ti vi
2
Tiếng Việt
109 Nghe - kể: Đàn cá heo và bản nhạc
Ti vi
3
Toán
77
Bài 38. Biểu thức số. Tính giá trị của biểu thức số
1
G.D.T.C
31
Bài tập phối hợp di chuyển ....... đường thẳng (tiết 3)
Còi
2
Toán
78
Bài 39. So sánh số lớn gấp mấy lần số bé
Ti vi
5
CHIỀU
SÁNG
6
CHIỀU
ĐỒ DÙNG
DẠY HỌC
Chào cờ đầu tuần
Thước, Ti vi
Ti vi
ĐDDHT
SINH HOẠT CHUYÊN MÔN
CHIỀU
SÁNG
TÊN BÀI DẠY
1
G.D.T.C
32
Bài tập phối hợp di chuyển ....... đường thẳng (tiết 4)
Còi
2
Toán
79
Bài 39. So sánh số lớn gấp mấy lần số bé
Ti vi
3
Tiếng Việt
110 Bài đọc 2: Ông lão nhân hậu - Câu cảm (tiết 1)
Ti vi
4
Tiếng Việt
111 Bài đọc 2: Ông lão nhân hậu - Câu cảm (tiết 2)
Ti vi
1
T. Việt (TC)
31
Luyện tập về so sánh.
2
T.N.X.H
32
Chức năng một số bộ phận của thực vật (tiết 1)
Ti vi
3
H.Đ.T.N
47
Trao đổi về việc sử dụng quỹ tài trợ. Trao gửi yêu .....
Ti vi
1
Toán
80
Bài 40. Luyện tập chung
Ti vi
2
Tiếng Việt
112 Bài viết 2: Em yêu nghệ thuật.
Ti vi
4
Đọc thư viện 16
Đọc cá nhân
1
T. Việt (TC)
32
Luyện tập về câu cảm
2
Công nghệ
16
An toàn với môi trường công nghệ trong gia đình (tiết 3)
3
H.Đ.T.N
48
Sinh hoạt lớp.
Ti vi
TUẦN 16
Tiết 1
Sáng thứ 2 ngày 23 tháng 12 năm 2024
Hoạt động trải nghiệm
Chủ đề 4: TỰ HÀO TRUYỀN THỐNG QUÊ EM
CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
I. Yêu cầu cần đạt:
- Xác định được các hoạt động tình nguyện, nhân đạo và ra quyết định tham gia vào hoạt động
phù hợp.
- Lập kế hoạch và tham gia tích cực vào một số hoạt động tình nguyện, nhân đạo
Qua tiết sinh hoạt dưới cờ này góp phần hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực
cho HS:
- Phẩm chất: Nhân ái; trách nhiệm.
- Năng lực: giao tiếp, hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo; thích ứng với cuộc sống; thiết kế
và tổ chức hoạt động.
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương con người, đặc biệt là những người có hoàn cảnh khó khan.
II. Tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV ổn định tổ chức lớp và quản lí HS - HS tham gia buổi lễ chào cờ
khi Tổng phụ trách Đội tổ chức nghi lễ
chào cờ và thông báo chương trình kỉ niệm
- GV hỗ trợ tổ chức cho HS tham gia chào - HS tham gia hoạt động
mừng ngày thành lập QĐNDVN 22-12
theo kế hoạch nhà trường.
+ Cho HS xem tranh về chủ đề “ Chú bộ + HS xem tranh
đội bảo vệ quê hương”
+ Tham gia thử thách “ Em tập làm chú bộ + HS tham gia thử thách (Ai gấp nhanh hơn
đội”. Cho HS thi gấp khăn
sẽ chiến thắng)
Tiết 2, 3
Tiếng Việt
BÀI ĐỌC 1 : TIẾNG ĐÀN (2 T)
I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, học sinh biết được:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ
+ Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vấn,
thanh mà HS dễ viết sai: vi ô lông, nốt nhạc, hắt lên, ắc sê, nước mưa, tung
lưới, lướt nhanh, sẫm màu, vũng nước,...
+ Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa.
+ Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bải: lên dây, ác sê, dân chài
+ Trả lời được các CH về nội dung bài.
+ Hiểu ý nghĩa của bài: Bài đọc miêu tả vẻ đẹp của tiếng đản và cảm xúc của bạn nhỏ khi chơi
đàn.
+ Nhận biết và hoàn thành các hình ảnh so sánh (so sánh âm thanh với âm thanh)
- Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bảy tỏ sự yêu thích đối với các chi tiết hay trong câu chuyện.
+ Cảm nhận được giá trị văn học của các hình ảnh so sánh.
*Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất
- Năng lực chung.
+ NL tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
* Phẩm chất.
+ Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu âm nhạc.
+ Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài đọc.
+ Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
+ Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu (5p)
- GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ - HS quan sát tranh, lắng nghe ý nghĩa chủ
với HS về chuẩn bị của các em với sáng tạo điểm SÁNG TẠO NGHỆ THUẬT
nhệ thuật.
Cho hs chơi trò chơi đóng vai : 1 HS phỏng
vấn theo từng bức ảnh – 1 HS trả lời
Đáp án: 1. vẽ; 2, diễn kịch; 3, ca hát
4, đánh đàn; 5, biểu diễn xiếc; 6. tạc tượng
7, múa sạp
? Kể tên một số hoạt động nghệ thuật khác + HS trả lời theo hiểu biết của mình.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới (40p)
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc.
nghỉ đúng nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn : (2 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến làn mi rậm cong dài
khẽ rung động.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến hết.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: : vi ô lông, nốt nhạc, - HS đọc từ khó.
hắt lên, ắc sê, nước mưa, tung lưới, lướt
nhanh, sẫm màu, vũng nước,…
- Luyện đọc câu:
Tiếng đàn bay ra vườn. //Vài cánh ngọc - 2-3 HSđọc câu.
lan êm ái rụng xuống nền đất mát
rượi. //Dưới đường/ lũ trẻ đang rủ nhau thả
những chiếc thuyền gấp bằng giấy trên
những vũng nước mưa.//Ngoài Hồ
Tây, /dân chài đang tung lưới bắt cá.// Hoa
mười giờ nở đỏ quanh các lối đi ven hồ. //
Bóng mấy con chim bồ câu lướt nhanh trên
những mái nhà cao thấp. //
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc khổ thơ theo nhóm 2.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 3 câu
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tiếng đàn của Thuy được miêu tả
như thế nào?
+ Câu 2: Những hình ảnh nào thể hiện sự
xúc động và niềm say mê của Thủy khi
chơi đàn?
+ Câu 3: Tìm những hình ảnh thanh bình
bên ngoài phòng thi trong lúc Thủy chơi
đàn ?
- HS luyện đọc theo nhóm 2.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Những âm thanh trong trẻo vút bay lên giữa
yên lặng của gian phòng.
+ Vầng trán của Thuỷ hơi tái đi nhưng gò má
ửng hồng, đòi mắt sẫm màu hơn, làn mi rậm
cong dài khẽ rung động.
+ Vài cánh ngọc lan êm ái rụng xuống nền đất
mát rượi. Lũ trẻ rủ nhau thả những chiếc
thuyền giấy trên những vùng nước mưa. Ngoài
hồ Tây, dân chài tung lưới.
- 1-2 HS nêu nội dung bài
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài đọc miêu tả vẻ đẹp của
tiếng đàn và cảm xúc của bạn nhỏ khi
chơi đàn.
3. Phần luyện tập (30p)
Bài 1.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu bài
- HS đọc thầm bài, tìm câu văn
- HS báo cáo kết quả
- Khi ắc sẽ vừa khẽ chạm vào những sợi dây
đàn thì như có phép lạ, những âm thanh trong
trẻo bay vút lên giữa yên lặng của gian phòng,
- GV nhận xét chốt lại.
- Học sinh đọc toàn bài
Bài 2.
Bài 2.
? Bài yêu cầu gì
- 1HS nêu yêu cầu bài
- HS làm vở bài tập
- GV mời HS trình bày bài làm.
- HS báo cáo kết quả
a. Tiếng suối trong như tiếng hát xa
a. “Tiếng suối” được so sánh với "tiếng hát”.
Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa
- Chúng được so sánh về âm thanh(cùng có đặc
? Vì sao tiếng suối và tiếng dế được so điểm “trong trẻo”),
sánh với nhau?
-“Tiếng dể” được so sánh với “khúc nhạc đồng
quê".
b. Tiếng dế nỉ non như một khúc nhạc đồng b. Chúng được so sánh về âm thanh (cùng có
quê.
? Vì sao tiếng “ tiếng dế” được so sánh với
“khúc nhạc đồng quê".
c. Tiếng mưa rơi trên mái tôn ầm ầm như
tiếng trống gõ.
? Vì sao tiếng mưa rơi trên mái tôn” được
so sánh với “tiếng trống gờ",
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 3.
- GV mời HS đọc yêu càu bài.
- Mời HS trình bày.
- GV Nhận xét tuyên dương.
4. Vận dụng, trải nghiệm (5p)
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho
học sinh.
+ Con hãy đặt một câu trong đó có sử dụng
biện pháp so sánh ( hình ảnh với hình ảnh).
+ Con hãy đặt một câu trong đó có sử dụng
biện pháp so sánh ( âm thanh với âm
thanh)?
- Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong
các hoạt động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng
nghe, không ồn ào gây rối,...
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
đặc điểm “nỉ non" ),
- “Tiếng mưa rơi trên mái tôn” được so sinh
với “tiếng trống gờ",
- Chủng được so sánh về âm thanh (cùng có
đặc điểm "ầm ầm").
Bài 3.
-1HS nêu yêu cầu bài
- HS làm vở bài tập
- HS báo cáo kết quả: a) tiếng mẹ
b) dòng suối; c) trăm vạn tiếng quân reo
- 1 – 2 HS trình bày.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
vào thực tiễn.
- HS quan sát video.
+ Trả lời các câu hỏi.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
......................................................................................................................................................................
Tiết 4.
Tự nhiên và Xã hội
Bài 13: MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT (tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt
Sau khi học, học sinh sẽ:
- Nhận biết và kể được tên các bộ phận của hoa và quả
- So sánh được (hình dạng, kích thước, màu sắc,...) của hoa và quả
- Phân biệt được các loại hoa và quả
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực: Tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và hợp tác
- Phẩm chất: Yêu nước; chăm chỉ; trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: Một số hoa, quả thật; phiếu.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu (5p)
- GV tổ chức trò chơi: “Tia chớp” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
-GV nêu y/c: Chia lớp thành 2 đội chơi; - Hai đội viết nhanh lên bảng
mỗi đội lần lượt lên viết nhanh vào bảng Cây có rễ cọc Cây có rễ chùm
tên các loài cây có rễ cọc và các cây có rễ
chùm. Đội nào viết được nhanh và đúng - Cả lớp nhận xét, đánh giá
nhiều loài cây thì tháng cuộc
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (13p)
Hoạt động 1. Tìm hiểu các bộ phận của
hoa và quả
- GV cho HS quan sát H22 – 23, chỉ và nói - Học sinh quan sát tranh, trao đổi,trình bày
tên các bộ phận của hoa và quả
- Cả lớp nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương; chốt
đáp án:
+ Các bộ phận của hoa: nhụy hoa, nhị
hoa, cánh hoa, đài hoa
- HS nhắc lại
+ Các bộ phận của quả: Vỏ, thịt quả, hạt
- Cho HS chỉ và nói tên các bộ phận của
hoa và quả trên vật thật
- Một số HS lên giới thiệu trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 2. Tìm hiểu về đặc điểm của
hoa và quả (màu sắc, kích thước,...) (làm - HS làm việc theo nhóm; QS hình trong
việc nhóm 4)
SGK kết hợp với vật thật để so sánh và nhận
- GV y/c học sinh quan sát H24-H29, kết xét tổng quát về hình dạng, kích thước, màu
hợp với vật thật để so sánh về kích thước, sắc của hoa và quả
màu sắc, hình dạng của hoa và quả
- Đại diện các nhóm trình bày:
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
Hoa và quả có hình dạng, kích thước, màu
- GV nhận xét chung, tuyên dương, bổ
sắc khác nhau
sung và kết luận: hoa và quả có hình dạng,
kích thước, màu sắc rất đa dạng
3. Luyện tập (10p)
Hoạt động 3: Kể được một số hoa, quả
khác nhau.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - Học sinh viết nhanh vào phiếu
- GV y/c HS viết nhanh tên các loại hoa, - Đại diện nhóm trình bày
quả mà em biết vào phiếu.
Tên các loài hoa
Tên các loại quả
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. Gợi
mở thêm một số hoa và quả.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Học sinh lắng nghe
4. Vận dụng (7p)
Hoạt động 5. Tìm hiểu về thực vật
- GV y/c HS ra vườn trường, quan sát và
ghi chép những gì các em QS được và viết - Học sinh cùng nhau quan sát, trao đổi và
vào phiếu:
ghi chép
- Một số em trình bày kết quả QS của mình
Tên
Đặc điểm
cây
Rễ
Thân
Lá
Hoa
- GV nhận xét chung, tuyên dương. Bổ - Cả lớp nhận xét, bổ sung thêm
- HS lắng nghe
sung thêm - Nhận xét bài học.
- Dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................................................
Tiết 1
Chiều thứ 2 ngày 23 tháng 12 năm 2024
Toán
BÀI 38: BIỂU THỨC SỐ. TÍNH GIÁ TRỊ CÙA BIỂU THỨC SỐ
I. Yêu cầu cần đạt
* Sau bài học, HS:
- Nhận biết được biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc).
- Tính được giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc).
- Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm quen tính chất
kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức chữ).
- Phát triển năng lực giao tiếp Toán học.
* Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu (5p)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
Bài 1. Tính giá trị biểu thức.
- HS làm bài tập
a. 83 + 13 – 76
b. 547 – 264 – a. 83 + 13 – 76 = 96 - 76
200
= 20
c. 6 x 3:2
b. 547 – 264 – 200 = 283 - 200
= 83
c. 6 x 3 : 2 = 18 : 2
=9
- HS nhận xét.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (32p)
a)Khám phá: Từ bài toán thực tế, GV giúp
HS dẫn ra cách tính giá trị của biểu thức có
dấu ngoặc 2 x (3 + 4) như bóng nói của - HS đọc tình huống (a) trong SGK .
- HS lắng nghe GV hướng dẫn ra cách tính
Rô-bổt.
giá trị biểu thức 2 x ( 3+4)
b. GV giúp HS biết cách tính giá trị của biểu - HS tính giá trị của biểu thức.
thức có dấu ngoặc và cách trình bày hai
bước, chẳng hạn:
- GV chốt lại quy tắc tính giá trị cùa biểu
thức có dấu ngoặc (như SGK), sau đó có
thể cho HS vận dụng tính giá trị của biểu
thức nào đó, chẳng hạn:
(14 + 6) x 2 hoặc 40 : (8 - 3),... (trình
bày theo hai bước).
a) Hoạt động.
Bài 1: Yêu cầu HS tính được và trình bày - HS tính được và trình bày cách tính giá
trị của biểu thức.
cách tính giá trị của biểu thức:
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe Gv hướng dẫn.
Bài 2:
- GV hướng dẫn HS.
- HS làm bài tập vào vở. kiểm tra chéo.
- Yêu cầu HS tính được giá trị của biểu
thức ghi ở mỗi ca-nô rồi nêu (nối) với sổ
ghi ở bến đỗ là giá trị của biểu thức đó.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt:
- HS có thể nhẩm tính ra kết quả hoặc
viết vào bàng con hoặc giấy nháp tính
theo hai bước tính đề tìm giá trị của biểu
thức.
3. Vận dụng, trải nghiệm (3p)
- GV tổ chức vận dụng bằng tính được giá
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
trị của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc
vào thực tiễn.
không có dấu ngoặc).
- Yêu cầu HS nhắc lại tính được giá trị - HS nhắc lại.
của biểu thức số.
+ HS lắng nghe và trả lời.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
......................................................................................................................................................................
Tiết 2
Toán (TC)
LUYỆN: TÍNH GIÁ TRỊ CÙA BIỂU THỨC SỐ
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố cách tính giá trị biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc); tìm được biểu
thức có giá trị lớn nhất, giá trị bé nhất
- Củng có cách tính giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện
- Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, củng cố tính chất kết hợp của
phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức chữ).
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
Tính giá trị biểu thức.
a. 50 :( 6+4 )
a. 50:( 6+4)= 50:10
b. 5 x (5 - 2)
=5
b. 5 x (5 - 2) = 5 x 2
= 10
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ luyện tập, thực hành
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2,3/
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
Trang 97 Vở Bài tập Toán.
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/ Trang -Hs làm bài
97 Vở Bài tập Toán.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học
cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.
chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra
bài cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài tập
Bài 1:
- YC HS đọc kết quả và nêu cách làm
- HS đọc kết quả, giải thích cách làm:
So sánh kết quả rồi kết luận.
Ta có 30 < 36 < 80 < 90
Vậy biểu thức có giá trị lớn nhất là D
Biểu thức có giá trị bé nhất là C
- YC HS nêu lại cách tính giá trị biểu thức: Nếu - HS nếu cách tính
trong biểu thức có dấu ngoặc thì ta làm như thế
nào?
- Nhận xét tuyên dương
- Nhận xét, bổ sung
- GV chốt:
+ Biểu thức D có giá trị lớn nhất (90);
+ Biểu thức C có giá trị bé nhất (30).
- Khi tính giá trị của biếu thức ở bài này, HS có
thế tính nhấm để tìm ra kết quả ngay (không phải
viết thành hai bước).
- Trường hợp khó khăn, HS có thể viết tính vào
bảng con hoặc giấy nháp (theo hai bước).
Gv chốt BT củng cố cách tìm giá trị biểu thức
lớn nhất, giá trị biểu thức bé nhất
Bài 2:
- Yêu cầu HS phân tích đế bài, nêu cách giải bài - HS đọc yêu cầu bài, phân tích đề bài,
toán
đưa cách giải bài toán .
- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- HS nêu tóm tắt bài toán
- Yêu cầu Hs lên bảng làm, dưới lớp theo dõi, Tóm tắt
nhận xét
Có: 5 lọ hoa
Cắm thêm: 3 lọ hoa
Mỗi lọ: 10 bông hoa
Có tất cả: .... bông hoa?
- Hs lên bảng, dưới lớp đọc bài làm,
nhận xét
Bài giải
Sau khi cắm thêm, Mai cắm
được số lọ hoa là:
5 + 3 = 8 (lọ)
Có tất cả số bông hoa trong các lọ là:
8 x 10 = 80 (bông hoa)
Đáp số: 80 bông hoa
- Gv nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét, bổ sung.
- GV chốt Củng cố về tính chất kết hợp của phép - HS lắng nghe
cộng nên chúng ta có thể tính số bông hoa trong
các lọ bằng cách tính giá trị của biểu thức 10 x
(4-2) = 20.
Bài 3: Tính giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện
- YC 2 HS lên bảng, dưới lớp làm vở
- 2HS lên bảng, dưới lớp đọc bài làm,
nhận xét bài làm của bạn
a/ 476 + 70 + 30 = 476 + (70 + 30)
= 476 + 100
= 576
b/ 67 + 125 + 75 = 67 + (125 + 75)
= 67 + 200
+ Muốn tính giá trị biểu thức bằng cách thuận = 267
tiện em lam như thế nào?
- Hs nêu cách làm
- Gv nhận xét, tuyên dương
GV Chốt: “Muỗn tính tồng của ba số hạng, ta
có thể tính tồng hai số hạng đầu trước hoặc hai số - HS lắng GV chốt.
hạng sau trước, rối cộng tiếp số hạng còn lại”.
Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc bài làm
- HS lắng nghe, nhận xét
+ Để viết được giá trị các biểu thức theo thứ tự từ - HS nêu cách làm: thực hiện tính giá trị
bé đến lớn em đã làm như thế nào?
các biểu thức rồi so sánh và sắp xếp
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương
GV Chốt: BT củng cố cách so sánh giá trị biểu
thức
3. HĐ Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng tính được giá trị của - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu
học vào thực tiễn.
ngoặc).
- Yêu cầu HS nhắc lại tính được giá trị của biểu - HS nhắc lại.
thức số.
+ HS lắng nghe và trả lời.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
........................................................................................................................................................
Tiết 3.
Bài 5: GIỮ LỜI HỨA (TIẾT 3)
I. Yêu cầu cần đạt
Sau bài học, học sinh sẽ:
- Biết vì sao phải giữ đúng lời hứa.
- Thực hiện lời hứa bằng những lời nói, việc làm cụ thể.
- Đồng tình với những lời nói, hành động thể hiện việc giữ lời hứa; không đồng tình với lời nói,
hành động không giữ lời hứa.
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực: Tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và hợp tác
- Phẩm chất: Nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu (5p)
- Hát bài: Chị Ong Nâu và em bé.
- Học sinh hát.
+ Em cảm thấy thế nào khi thực hiện được - Học sinh trả lời.
điều đã hứa?
+ Em cảm thấy thế nào khi không thực
hiện được điều đã hứa?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập (23p)
*Bài tập 1: Em đồng tình hoặc không
đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì
sao?
- GV gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK
? Bài yêu cầu gì?
- GV trình chiếu tranh BT1.
- YC HS quan sát 4 bức tranh và đọc nội
dung. Thảo luận nhóm đôi, nêu việc nên
làm hoặc không nên làm, giải thích Vì sao.
- Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh. GV
quy ước bày tỏ ý kiến bằng thẻ (thẻ
xanh/đỏ; thẻ mặt cười/mặt mếu…)
- GV mời 4 HS đóng vai các nhân vật
Tuấn, Nga, Kiên, Hà trước lớp để nói lên
các ý kiến. Với mỗi ý kiến HS giơ thẻ bày
tỏ thái độ của mình và giải thích lí do.
- GV chốt câu trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương.
=> Kết luận: Đồng tình với ý kiến của
Tuấn, Kiên, Hà; không đồng tình với ý
kiến của Nga
- Lắng nghe.
- 1 -2 HS đọc yêu cầu bài 1
- Lớp đọc thầm theo
- HS quan sát tranh và thảo luận theo cặp.
- Các cặp chia sẻ.
- 4 HS đóng vai các nhân vật.
- HS khác giơ thẻ bày tỏ thái độ và lí giải sự
lựa chọn của bản thân.
- Lắng nghe nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện nhiệm vụ
- Đại diện nhóm HS trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung hoặc đặt
câu hỏi cho nhóm bạn.
+ Tranh 1: Minh là người biết giữ lời hứa, vì
bạn đã hứa nấu cơm giúp mẹ nên từ chối
không đi dá cầu với bạn.
*Bài tập 2: Nhận xét hành vi
+ Tranh 2: Bạn nữ chưa giữ lời hứa, vì bạn
- GV trình chiếu tranh BT2.
đã hứa giữ thước cẩn thận nhưng vẫn làm
- YC HS quan sát bức tranh trong SGK và gãy.
trả lời câu hỏi:
+ Tranh 3: Bạn nam không giữ lời hứa, vì đã
+ Bạn nào đã giữ lời hứa?
hẹn sang nhà bạn học nhóm nhưng lại không
+ Bạn nào chưa giữ lời hứa?Vì sao?
sang
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn khi cần.
+ Tranh 4: Chị chưa giữ lời hứa với em, vì
- GV mời đại diện nhóm lên trình bày về 1 chị đã hứa với em may váy cho búp bê giúp
tranh.
em nhưng lại không làm mà đi chơi với các
bạn.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
=>Kết luận:Người biết giữ lời hứa sẽ được về một tình huống.
người khác quý trọng, tin cậy và noi theo
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung hoặc đặt
*Bài tập 3: Xử lí tình huống
câu hỏi cho nhóm bạn.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4,
thực hiện nhiệm vụ sau:
+ Quan sát tranh trong SGK và nêu nội
dung mỗi tình huống trong tranh.
+ Thảo luận đưa ra cách ứng xử mỗi tình
huống.
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS khi
cần thiết.
- GV kết luận về cách ứng xử phù hợp
trong mỗi tình huống.
3. Vận dụng (7p)
- GV yêu cầu HS chia sẻ về những việc em
đã làm và sẽ làm để thể hiện giữ lời hứa
+ Qua tiết học hôm nay em thấy điều gì mà
em thích nhất?
+Em cảm thấy thế nào khi không thực hiện
được điều đã hứa?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò: về nhà sưu tầm các tấm gương
biết giữ lời hứa của bạn bè trong trường,
lớp, làng xóm,...Nhắc nhở HS thực hiện
giữ lời hứa trong cuộc sống hàng
ngày.Chuẩn bị cho chủ đề “Tích cực hoàn
thành nhiệm vụ”.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
+ HS chia sẻ trước lớp.
+ Em thích nhất là khi thực hiện được điều
đã hứa, em cảm thấy vui và tự hào.
+ Khi không thực hiện được điều đã hứa, em
cảm thấy buồn, ân hận.
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
......................................................................................................................................................................
Tiết 1.
Chiều thứ 3 ngày 24 tháng 12 năm 2024
Tiếng Việt
BÀI VIẾT 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: M, N
I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, học sinh biết được:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ
+ Ôn luyện cách viết các chữ hoa M. N cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua BT ứng dụng.
+ Viết tên riêng: Mũi Né.
+ Viết câu ứng dụng: Chim khôn kêu tiếng rãnh rang Người khôn nói tiếng địu
dàng dễ nghe.
- Phát triển năng lực văn học: Hiểu câu ca dao nói về cách ứng xử trong giao tiếp; cách nói
năng dịu dàng, mềm mỏng dễ gây thiện cảm trong giao tiếp và chứng tỏ người có văn hóa.
* Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất
- Năng lực chung.
+ Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa.
- Phẩm chất.
+ P/c chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ.
+ Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu (5p)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Tìm những âm thanh được so sánh + Câu 1: Tiếng ve như tiếng mẹ reo hoài
với nhau trong câu sau:
chẳng nghỉ ngơi
+ Câu 2: Tìm những hình ảnh được so sánh + Câu 2: Mặt trăng tròn như quả bóng
với nhau trong câu sau:
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (15p)
2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng
con.
a) Luyện viết chữ hoa.
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ - HS quan sát lần 1 qua video.
hoa M, N.
- GV mời HS nhận xét sự khác nhau, giống
nhau giữa các chữ M, N.
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con.
- Nhận xét, sửa sai.
b) Luyện viết câu ứng dụng.
* Viết tên riêng: Mũi Né
- GV giới thiệu: Mũi Né là tên một địa điểm
du lịch biển nổi tiếng ở thành phố Phan Thiết,
tỉnh Bình Thuận, Việt Nam,
- GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng
con.
- GV nhận xét, sửa sai.
* Viết câu ứng dụng:
Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Người khôn nổi tiếng dịu dàng dễ nghe
- GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ
trên.
- GV nhận xét bổ sung: câu ca dao nói về
cách ứng xử trong giao tiếp, cách nói năng
dịu dàng, mềm mỏng, dễ gây thiện cảm trong
giao tiếp và chứng tỏ người có văn hóa.
- HS viết Chim, Người GV hướng dẫn HS
- HS quan sát, nhận xét so sánh.
- HS quan sát lần 2.
- HS viết vào bảng con chữ hoa M,N.
- HS lắng nghe.
- HS viết tên riêng trên bảng con: Mũi Né.
- HS trả lời theo hiểu biết.
- HS viết
- HS viết câu ứng dụng vào bảng con:
Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
cách nổi nét giữa chữ hoa với chữ thường và
giữa các chủ thường với nhau.
- GV mời HS luyện câu ứng dụng vào bảng
con.
- GV nhận xét, sửa sai
3. Luyện tập (15p)
- GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các
nội dung:
+ Luyện viết chữ M, N
+ Luyện viết tên riêng: Mũi Né
+ Luyện viết câu ứng dụng:
Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Người khôn nổi tiếng dịu dàng dễ nghe
- GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm
vụ.
- Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng. (5p)
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học
sinh.
+ Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ
những học sinh khác.
+ GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài
viết và học tập cách viết.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
Người khôn nổi tiếng dịu dàng dễ nghe.
- HS mở vở luyện viết 3 để thực hành.
- HS luyện viết theo hướng dẫn của GV.
- Nộp bài. Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
vào thực tiễn.
- HS quan sát các bài viết mẫu.
+ HS trao đổi, nhận xét cùng GV.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
......................................................................................................................................................................
Tiết 2.
Tiếng Việt
KỂ CHUYỆN: ĐÀN CÁ HEO VÀ BẢN NHẠC
I. Yêu cầu cần đạt.
Sau bài học, học sinh biết:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ
+ Nghe có (thầy) kể chuyện, nhỏ nội dung của chuyện. Dựa vào tranh mình hy
và CH gợi ý, trả lời được các CH, kẻ lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyển,
biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,... trong khi kể.
+ Hiểu nội dung câu chuyện: Âm nhạc có tác dụng kì diệu; chính âm nhạc đã cứu đoàn cá heo
thoát khỏi nguy hiểm.
+ Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
+ Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện
- Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
* Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực chung.
+ Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu.
+ NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành động,…
+ Năng lực giao tiếp và hợ...
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGHĨA THỌ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Tuần 16: từ ngày 23/12 đến ngày 27/12/2024
Họ và tên giáo viên: Võ Thanh Long
Lớp 3A
TIẾT
THỨ BUỔI THEO
TKB
SÁNG
2
CHIỀU
3
4
CHIỀU
SÁNG
MÔN
HỌC
TIẾT
THEO
PPCT
1
H.Đ.T.N
46
2
Tiếng Việt
106 Bài đọc 1: Tiếng đàn. LT về so sánh
Ti vi
3
Tiếng Việt
107 Bài đọc 1: Tiếng đàn. LT về so sánh
Ti vi
4
T.N.X.H
31
Một số bộ phận của thực vật (tiết 3)
Ti vi
1
Toán
76
Bài 38. Biểu thức số. Tính giá trị của biểu thức số
2
Toán (TC)
16
Luyện: Tính giá trị cùa biểu thức số.
3
Đạo đức
16
Giữ lời hứa (tiết 3)
1
Tiếng Việt
108 Bài viết 1: Ôn chữ viết: M, N
Ti vi
2
Tiếng Việt
109 Nghe - kể: Đàn cá heo và bản nhạc
Ti vi
3
Toán
77
Bài 38. Biểu thức số. Tính giá trị của biểu thức số
1
G.D.T.C
31
Bài tập phối hợp di chuyển ....... đường thẳng (tiết 3)
Còi
2
Toán
78
Bài 39. So sánh số lớn gấp mấy lần số bé
Ti vi
5
CHIỀU
SÁNG
6
CHIỀU
ĐỒ DÙNG
DẠY HỌC
Chào cờ đầu tuần
Thước, Ti vi
Ti vi
ĐDDHT
SINH HOẠT CHUYÊN MÔN
CHIỀU
SÁNG
TÊN BÀI DẠY
1
G.D.T.C
32
Bài tập phối hợp di chuyển ....... đường thẳng (tiết 4)
Còi
2
Toán
79
Bài 39. So sánh số lớn gấp mấy lần số bé
Ti vi
3
Tiếng Việt
110 Bài đọc 2: Ông lão nhân hậu - Câu cảm (tiết 1)
Ti vi
4
Tiếng Việt
111 Bài đọc 2: Ông lão nhân hậu - Câu cảm (tiết 2)
Ti vi
1
T. Việt (TC)
31
Luyện tập về so sánh.
2
T.N.X.H
32
Chức năng một số bộ phận của thực vật (tiết 1)
Ti vi
3
H.Đ.T.N
47
Trao đổi về việc sử dụng quỹ tài trợ. Trao gửi yêu .....
Ti vi
1
Toán
80
Bài 40. Luyện tập chung
Ti vi
2
Tiếng Việt
112 Bài viết 2: Em yêu nghệ thuật.
Ti vi
4
Đọc thư viện 16
Đọc cá nhân
1
T. Việt (TC)
32
Luyện tập về câu cảm
2
Công nghệ
16
An toàn với môi trường công nghệ trong gia đình (tiết 3)
3
H.Đ.T.N
48
Sinh hoạt lớp.
Ti vi
TUẦN 16
Tiết 1
Sáng thứ 2 ngày 23 tháng 12 năm 2024
Hoạt động trải nghiệm
Chủ đề 4: TỰ HÀO TRUYỀN THỐNG QUÊ EM
CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM
I. Yêu cầu cần đạt:
- Xác định được các hoạt động tình nguyện, nhân đạo và ra quyết định tham gia vào hoạt động
phù hợp.
- Lập kế hoạch và tham gia tích cực vào một số hoạt động tình nguyện, nhân đạo
Qua tiết sinh hoạt dưới cờ này góp phần hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực
cho HS:
- Phẩm chất: Nhân ái; trách nhiệm.
- Năng lực: giao tiếp, hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo; thích ứng với cuộc sống; thiết kế
và tổ chức hoạt động.
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương con người, đặc biệt là những người có hoàn cảnh khó khan.
II. Tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV ổn định tổ chức lớp và quản lí HS - HS tham gia buổi lễ chào cờ
khi Tổng phụ trách Đội tổ chức nghi lễ
chào cờ và thông báo chương trình kỉ niệm
- GV hỗ trợ tổ chức cho HS tham gia chào - HS tham gia hoạt động
mừng ngày thành lập QĐNDVN 22-12
theo kế hoạch nhà trường.
+ Cho HS xem tranh về chủ đề “ Chú bộ + HS xem tranh
đội bảo vệ quê hương”
+ Tham gia thử thách “ Em tập làm chú bộ + HS tham gia thử thách (Ai gấp nhanh hơn
đội”. Cho HS thi gấp khăn
sẽ chiến thắng)
Tiết 2, 3
Tiếng Việt
BÀI ĐỌC 1 : TIẾNG ĐÀN (2 T)
I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, học sinh biết được:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ
+ Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vấn,
thanh mà HS dễ viết sai: vi ô lông, nốt nhạc, hắt lên, ắc sê, nước mưa, tung
lưới, lướt nhanh, sẫm màu, vũng nước,...
+ Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa.
+ Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bải: lên dây, ác sê, dân chài
+ Trả lời được các CH về nội dung bài.
+ Hiểu ý nghĩa của bài: Bài đọc miêu tả vẻ đẹp của tiếng đản và cảm xúc của bạn nhỏ khi chơi
đàn.
+ Nhận biết và hoàn thành các hình ảnh so sánh (so sánh âm thanh với âm thanh)
- Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bảy tỏ sự yêu thích đối với các chi tiết hay trong câu chuyện.
+ Cảm nhận được giá trị văn học của các hình ảnh so sánh.
*Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất
- Năng lực chung.
+ NL tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
* Phẩm chất.
+ Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu âm nhạc.
+ Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua bài đọc.
+ Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
+ Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu (5p)
- GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ - HS quan sát tranh, lắng nghe ý nghĩa chủ
với HS về chuẩn bị của các em với sáng tạo điểm SÁNG TẠO NGHỆ THUẬT
nhệ thuật.
Cho hs chơi trò chơi đóng vai : 1 HS phỏng
vấn theo từng bức ảnh – 1 HS trả lời
Đáp án: 1. vẽ; 2, diễn kịch; 3, ca hát
4, đánh đàn; 5, biểu diễn xiếc; 6. tạc tượng
7, múa sạp
? Kể tên một số hoạt động nghệ thuật khác + HS trả lời theo hiểu biết của mình.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới (40p)
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc.
nghỉ đúng nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn : (2 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến làn mi rậm cong dài
khẽ rung động.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến hết.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: : vi ô lông, nốt nhạc, - HS đọc từ khó.
hắt lên, ắc sê, nước mưa, tung lưới, lướt
nhanh, sẫm màu, vũng nước,…
- Luyện đọc câu:
Tiếng đàn bay ra vườn. //Vài cánh ngọc - 2-3 HSđọc câu.
lan êm ái rụng xuống nền đất mát
rượi. //Dưới đường/ lũ trẻ đang rủ nhau thả
những chiếc thuyền gấp bằng giấy trên
những vũng nước mưa.//Ngoài Hồ
Tây, /dân chài đang tung lưới bắt cá.// Hoa
mười giờ nở đỏ quanh các lối đi ven hồ. //
Bóng mấy con chim bồ câu lướt nhanh trên
những mái nhà cao thấp. //
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc khổ thơ theo nhóm 2.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 3 câu
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tiếng đàn của Thuy được miêu tả
như thế nào?
+ Câu 2: Những hình ảnh nào thể hiện sự
xúc động và niềm say mê của Thủy khi
chơi đàn?
+ Câu 3: Tìm những hình ảnh thanh bình
bên ngoài phòng thi trong lúc Thủy chơi
đàn ?
- HS luyện đọc theo nhóm 2.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Những âm thanh trong trẻo vút bay lên giữa
yên lặng của gian phòng.
+ Vầng trán của Thuỷ hơi tái đi nhưng gò má
ửng hồng, đòi mắt sẫm màu hơn, làn mi rậm
cong dài khẽ rung động.
+ Vài cánh ngọc lan êm ái rụng xuống nền đất
mát rượi. Lũ trẻ rủ nhau thả những chiếc
thuyền giấy trên những vùng nước mưa. Ngoài
hồ Tây, dân chài tung lưới.
- 1-2 HS nêu nội dung bài
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Bài đọc miêu tả vẻ đẹp của
tiếng đàn và cảm xúc của bạn nhỏ khi
chơi đàn.
3. Phần luyện tập (30p)
Bài 1.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu bài
- HS đọc thầm bài, tìm câu văn
- HS báo cáo kết quả
- Khi ắc sẽ vừa khẽ chạm vào những sợi dây
đàn thì như có phép lạ, những âm thanh trong
trẻo bay vút lên giữa yên lặng của gian phòng,
- GV nhận xét chốt lại.
- Học sinh đọc toàn bài
Bài 2.
Bài 2.
? Bài yêu cầu gì
- 1HS nêu yêu cầu bài
- HS làm vở bài tập
- GV mời HS trình bày bài làm.
- HS báo cáo kết quả
a. Tiếng suối trong như tiếng hát xa
a. “Tiếng suối” được so sánh với "tiếng hát”.
Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa
- Chúng được so sánh về âm thanh(cùng có đặc
? Vì sao tiếng suối và tiếng dế được so điểm “trong trẻo”),
sánh với nhau?
-“Tiếng dể” được so sánh với “khúc nhạc đồng
quê".
b. Tiếng dế nỉ non như một khúc nhạc đồng b. Chúng được so sánh về âm thanh (cùng có
quê.
? Vì sao tiếng “ tiếng dế” được so sánh với
“khúc nhạc đồng quê".
c. Tiếng mưa rơi trên mái tôn ầm ầm như
tiếng trống gõ.
? Vì sao tiếng mưa rơi trên mái tôn” được
so sánh với “tiếng trống gờ",
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 3.
- GV mời HS đọc yêu càu bài.
- Mời HS trình bày.
- GV Nhận xét tuyên dương.
4. Vận dụng, trải nghiệm (5p)
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho
học sinh.
+ Con hãy đặt một câu trong đó có sử dụng
biện pháp so sánh ( hình ảnh với hình ảnh).
+ Con hãy đặt một câu trong đó có sử dụng
biện pháp so sánh ( âm thanh với âm
thanh)?
- Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong
các hoạt động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng
nghe, không ồn ào gây rối,...
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
đặc điểm “nỉ non" ),
- “Tiếng mưa rơi trên mái tôn” được so sinh
với “tiếng trống gờ",
- Chủng được so sánh về âm thanh (cùng có
đặc điểm "ầm ầm").
Bài 3.
-1HS nêu yêu cầu bài
- HS làm vở bài tập
- HS báo cáo kết quả: a) tiếng mẹ
b) dòng suối; c) trăm vạn tiếng quân reo
- 1 – 2 HS trình bày.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
vào thực tiễn.
- HS quan sát video.
+ Trả lời các câu hỏi.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
......................................................................................................................................................................
Tiết 4.
Tự nhiên và Xã hội
Bài 13: MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT (tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt
Sau khi học, học sinh sẽ:
- Nhận biết và kể được tên các bộ phận của hoa và quả
- So sánh được (hình dạng, kích thước, màu sắc,...) của hoa và quả
- Phân biệt được các loại hoa và quả
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực: Tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và hợp tác
- Phẩm chất: Yêu nước; chăm chỉ; trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: Một số hoa, quả thật; phiếu.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu (5p)
- GV tổ chức trò chơi: “Tia chớp” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
-GV nêu y/c: Chia lớp thành 2 đội chơi; - Hai đội viết nhanh lên bảng
mỗi đội lần lượt lên viết nhanh vào bảng Cây có rễ cọc Cây có rễ chùm
tên các loài cây có rễ cọc và các cây có rễ
chùm. Đội nào viết được nhanh và đúng - Cả lớp nhận xét, đánh giá
nhiều loài cây thì tháng cuộc
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (13p)
Hoạt động 1. Tìm hiểu các bộ phận của
hoa và quả
- GV cho HS quan sát H22 – 23, chỉ và nói - Học sinh quan sát tranh, trao đổi,trình bày
tên các bộ phận của hoa và quả
- Cả lớp nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương; chốt
đáp án:
+ Các bộ phận của hoa: nhụy hoa, nhị
hoa, cánh hoa, đài hoa
- HS nhắc lại
+ Các bộ phận của quả: Vỏ, thịt quả, hạt
- Cho HS chỉ và nói tên các bộ phận của
hoa và quả trên vật thật
- Một số HS lên giới thiệu trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 2. Tìm hiểu về đặc điểm của
hoa và quả (màu sắc, kích thước,...) (làm - HS làm việc theo nhóm; QS hình trong
việc nhóm 4)
SGK kết hợp với vật thật để so sánh và nhận
- GV y/c học sinh quan sát H24-H29, kết xét tổng quát về hình dạng, kích thước, màu
hợp với vật thật để so sánh về kích thước, sắc của hoa và quả
màu sắc, hình dạng của hoa và quả
- Đại diện các nhóm trình bày:
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
Hoa và quả có hình dạng, kích thước, màu
- GV nhận xét chung, tuyên dương, bổ
sắc khác nhau
sung và kết luận: hoa và quả có hình dạng,
kích thước, màu sắc rất đa dạng
3. Luyện tập (10p)
Hoạt động 3: Kể được một số hoa, quả
khác nhau.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - Học sinh viết nhanh vào phiếu
- GV y/c HS viết nhanh tên các loại hoa, - Đại diện nhóm trình bày
quả mà em biết vào phiếu.
Tên các loài hoa
Tên các loại quả
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. Gợi
mở thêm một số hoa và quả.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Học sinh lắng nghe
4. Vận dụng (7p)
Hoạt động 5. Tìm hiểu về thực vật
- GV y/c HS ra vườn trường, quan sát và
ghi chép những gì các em QS được và viết - Học sinh cùng nhau quan sát, trao đổi và
vào phiếu:
ghi chép
- Một số em trình bày kết quả QS của mình
Tên
Đặc điểm
cây
Rễ
Thân
Lá
Hoa
- GV nhận xét chung, tuyên dương. Bổ - Cả lớp nhận xét, bổ sung thêm
- HS lắng nghe
sung thêm - Nhận xét bài học.
- Dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.....................................................................................................................................................................
Tiết 1
Chiều thứ 2 ngày 23 tháng 12 năm 2024
Toán
BÀI 38: BIỂU THỨC SỐ. TÍNH GIÁ TRỊ CÙA BIỂU THỨC SỐ
I. Yêu cầu cần đạt
* Sau bài học, HS:
- Nhận biết được biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc).
- Tính được giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc).
- Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm quen tính chất
kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức chữ).
- Phát triển năng lực giao tiếp Toán học.
* Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu (5p)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
Bài 1. Tính giá trị biểu thức.
- HS làm bài tập
a. 83 + 13 – 76
b. 547 – 264 – a. 83 + 13 – 76 = 96 - 76
200
= 20
c. 6 x 3:2
b. 547 – 264 – 200 = 283 - 200
= 83
c. 6 x 3 : 2 = 18 : 2
=9
- HS nhận xét.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (32p)
a)Khám phá: Từ bài toán thực tế, GV giúp
HS dẫn ra cách tính giá trị của biểu thức có
dấu ngoặc 2 x (3 + 4) như bóng nói của - HS đọc tình huống (a) trong SGK .
- HS lắng nghe GV hướng dẫn ra cách tính
Rô-bổt.
giá trị biểu thức 2 x ( 3+4)
b. GV giúp HS biết cách tính giá trị của biểu - HS tính giá trị của biểu thức.
thức có dấu ngoặc và cách trình bày hai
bước, chẳng hạn:
- GV chốt lại quy tắc tính giá trị cùa biểu
thức có dấu ngoặc (như SGK), sau đó có
thể cho HS vận dụng tính giá trị của biểu
thức nào đó, chẳng hạn:
(14 + 6) x 2 hoặc 40 : (8 - 3),... (trình
bày theo hai bước).
a) Hoạt động.
Bài 1: Yêu cầu HS tính được và trình bày - HS tính được và trình bày cách tính giá
trị của biểu thức.
cách tính giá trị của biểu thức:
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe Gv hướng dẫn.
Bài 2:
- GV hướng dẫn HS.
- HS làm bài tập vào vở. kiểm tra chéo.
- Yêu cầu HS tính được giá trị của biểu
thức ghi ở mỗi ca-nô rồi nêu (nối) với sổ
ghi ở bến đỗ là giá trị của biểu thức đó.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt:
- HS có thể nhẩm tính ra kết quả hoặc
viết vào bàng con hoặc giấy nháp tính
theo hai bước tính đề tìm giá trị của biểu
thức.
3. Vận dụng, trải nghiệm (3p)
- GV tổ chức vận dụng bằng tính được giá
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
trị của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc
vào thực tiễn.
không có dấu ngoặc).
- Yêu cầu HS nhắc lại tính được giá trị - HS nhắc lại.
của biểu thức số.
+ HS lắng nghe và trả lời.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
......................................................................................................................................................................
Tiết 2
Toán (TC)
LUYỆN: TÍNH GIÁ TRỊ CÙA BIỂU THỨC SỐ
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố cách tính giá trị biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc); tìm được biểu
thức có giá trị lớn nhất, giá trị bé nhất
- Củng có cách tính giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện
- Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, củng cố tính chất kết hợp của
phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức chữ).
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
Tính giá trị biểu thức.
a. 50 :( 6+4 )
a. 50:( 6+4)= 50:10
b. 5 x (5 - 2)
=5
b. 5 x (5 - 2) = 5 x 2
= 10
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ luyện tập, thực hành
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2,3/
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
Trang 97 Vở Bài tập Toán.
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4/ Trang -Hs làm bài
97 Vở Bài tập Toán.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học
cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.
chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra
bài cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài tập
Bài 1:
- YC HS đọc kết quả và nêu cách làm
- HS đọc kết quả, giải thích cách làm:
So sánh kết quả rồi kết luận.
Ta có 30 < 36 < 80 < 90
Vậy biểu thức có giá trị lớn nhất là D
Biểu thức có giá trị bé nhất là C
- YC HS nêu lại cách tính giá trị biểu thức: Nếu - HS nếu cách tính
trong biểu thức có dấu ngoặc thì ta làm như thế
nào?
- Nhận xét tuyên dương
- Nhận xét, bổ sung
- GV chốt:
+ Biểu thức D có giá trị lớn nhất (90);
+ Biểu thức C có giá trị bé nhất (30).
- Khi tính giá trị của biếu thức ở bài này, HS có
thế tính nhấm để tìm ra kết quả ngay (không phải
viết thành hai bước).
- Trường hợp khó khăn, HS có thể viết tính vào
bảng con hoặc giấy nháp (theo hai bước).
Gv chốt BT củng cố cách tìm giá trị biểu thức
lớn nhất, giá trị biểu thức bé nhất
Bài 2:
- Yêu cầu HS phân tích đế bài, nêu cách giải bài - HS đọc yêu cầu bài, phân tích đề bài,
toán
đưa cách giải bài toán .
- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- HS nêu tóm tắt bài toán
- Yêu cầu Hs lên bảng làm, dưới lớp theo dõi, Tóm tắt
nhận xét
Có: 5 lọ hoa
Cắm thêm: 3 lọ hoa
Mỗi lọ: 10 bông hoa
Có tất cả: .... bông hoa?
- Hs lên bảng, dưới lớp đọc bài làm,
nhận xét
Bài giải
Sau khi cắm thêm, Mai cắm
được số lọ hoa là:
5 + 3 = 8 (lọ)
Có tất cả số bông hoa trong các lọ là:
8 x 10 = 80 (bông hoa)
Đáp số: 80 bông hoa
- Gv nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét, bổ sung.
- GV chốt Củng cố về tính chất kết hợp của phép - HS lắng nghe
cộng nên chúng ta có thể tính số bông hoa trong
các lọ bằng cách tính giá trị của biểu thức 10 x
(4-2) = 20.
Bài 3: Tính giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện
- YC 2 HS lên bảng, dưới lớp làm vở
- 2HS lên bảng, dưới lớp đọc bài làm,
nhận xét bài làm của bạn
a/ 476 + 70 + 30 = 476 + (70 + 30)
= 476 + 100
= 576
b/ 67 + 125 + 75 = 67 + (125 + 75)
= 67 + 200
+ Muốn tính giá trị biểu thức bằng cách thuận = 267
tiện em lam như thế nào?
- Hs nêu cách làm
- Gv nhận xét, tuyên dương
GV Chốt: “Muỗn tính tồng của ba số hạng, ta
có thể tính tồng hai số hạng đầu trước hoặc hai số - HS lắng GV chốt.
hạng sau trước, rối cộng tiếp số hạng còn lại”.
Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc bài làm
- HS lắng nghe, nhận xét
+ Để viết được giá trị các biểu thức theo thứ tự từ - HS nêu cách làm: thực hiện tính giá trị
bé đến lớn em đã làm như thế nào?
các biểu thức rồi so sánh và sắp xếp
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương
GV Chốt: BT củng cố cách so sánh giá trị biểu
thức
3. HĐ Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng tính được giá trị của - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu
học vào thực tiễn.
ngoặc).
- Yêu cầu HS nhắc lại tính được giá trị của biểu - HS nhắc lại.
thức số.
+ HS lắng nghe và trả lời.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
........................................................................................................................................................
Tiết 3.
Bài 5: GIỮ LỜI HỨA (TIẾT 3)
I. Yêu cầu cần đạt
Sau bài học, học sinh sẽ:
- Biết vì sao phải giữ đúng lời hứa.
- Thực hiện lời hứa bằng những lời nói, việc làm cụ thể.
- Đồng tình với những lời nói, hành động thể hiện việc giữ lời hứa; không đồng tình với lời nói,
hành động không giữ lời hứa.
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực: Tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và hợp tác
- Phẩm chất: Nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu (5p)
- Hát bài: Chị Ong Nâu và em bé.
- Học sinh hát.
+ Em cảm thấy thế nào khi thực hiện được - Học sinh trả lời.
điều đã hứa?
+ Em cảm thấy thế nào khi không thực
hiện được điều đã hứa?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập (23p)
*Bài tập 1: Em đồng tình hoặc không
đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì
sao?
- GV gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK
? Bài yêu cầu gì?
- GV trình chiếu tranh BT1.
- YC HS quan sát 4 bức tranh và đọc nội
dung. Thảo luận nhóm đôi, nêu việc nên
làm hoặc không nên làm, giải thích Vì sao.
- Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh. GV
quy ước bày tỏ ý kiến bằng thẻ (thẻ
xanh/đỏ; thẻ mặt cười/mặt mếu…)
- GV mời 4 HS đóng vai các nhân vật
Tuấn, Nga, Kiên, Hà trước lớp để nói lên
các ý kiến. Với mỗi ý kiến HS giơ thẻ bày
tỏ thái độ của mình và giải thích lí do.
- GV chốt câu trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương.
=> Kết luận: Đồng tình với ý kiến của
Tuấn, Kiên, Hà; không đồng tình với ý
kiến của Nga
- Lắng nghe.
- 1 -2 HS đọc yêu cầu bài 1
- Lớp đọc thầm theo
- HS quan sát tranh và thảo luận theo cặp.
- Các cặp chia sẻ.
- 4 HS đóng vai các nhân vật.
- HS khác giơ thẻ bày tỏ thái độ và lí giải sự
lựa chọn của bản thân.
- Lắng nghe nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện nhiệm vụ
- Đại diện nhóm HS trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung hoặc đặt
câu hỏi cho nhóm bạn.
+ Tranh 1: Minh là người biết giữ lời hứa, vì
bạn đã hứa nấu cơm giúp mẹ nên từ chối
không đi dá cầu với bạn.
*Bài tập 2: Nhận xét hành vi
+ Tranh 2: Bạn nữ chưa giữ lời hứa, vì bạn
- GV trình chiếu tranh BT2.
đã hứa giữ thước cẩn thận nhưng vẫn làm
- YC HS quan sát bức tranh trong SGK và gãy.
trả lời câu hỏi:
+ Tranh 3: Bạn nam không giữ lời hứa, vì đã
+ Bạn nào đã giữ lời hứa?
hẹn sang nhà bạn học nhóm nhưng lại không
+ Bạn nào chưa giữ lời hứa?Vì sao?
sang
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn khi cần.
+ Tranh 4: Chị chưa giữ lời hứa với em, vì
- GV mời đại diện nhóm lên trình bày về 1 chị đã hứa với em may váy cho búp bê giúp
tranh.
em nhưng lại không làm mà đi chơi với các
bạn.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
=>Kết luận:Người biết giữ lời hứa sẽ được về một tình huống.
người khác quý trọng, tin cậy và noi theo
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung hoặc đặt
*Bài tập 3: Xử lí tình huống
câu hỏi cho nhóm bạn.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4,
thực hiện nhiệm vụ sau:
+ Quan sát tranh trong SGK và nêu nội
dung mỗi tình huống trong tranh.
+ Thảo luận đưa ra cách ứng xử mỗi tình
huống.
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS khi
cần thiết.
- GV kết luận về cách ứng xử phù hợp
trong mỗi tình huống.
3. Vận dụng (7p)
- GV yêu cầu HS chia sẻ về những việc em
đã làm và sẽ làm để thể hiện giữ lời hứa
+ Qua tiết học hôm nay em thấy điều gì mà
em thích nhất?
+Em cảm thấy thế nào khi không thực hiện
được điều đã hứa?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò: về nhà sưu tầm các tấm gương
biết giữ lời hứa của bạn bè trong trường,
lớp, làng xóm,...Nhắc nhở HS thực hiện
giữ lời hứa trong cuộc sống hàng
ngày.Chuẩn bị cho chủ đề “Tích cực hoàn
thành nhiệm vụ”.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
+ HS chia sẻ trước lớp.
+ Em thích nhất là khi thực hiện được điều
đã hứa, em cảm thấy vui và tự hào.
+ Khi không thực hiện được điều đã hứa, em
cảm thấy buồn, ân hận.
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
......................................................................................................................................................................
Tiết 1.
Chiều thứ 3 ngày 24 tháng 12 năm 2024
Tiếng Việt
BÀI VIẾT 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: M, N
I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, học sinh biết được:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ
+ Ôn luyện cách viết các chữ hoa M. N cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua BT ứng dụng.
+ Viết tên riêng: Mũi Né.
+ Viết câu ứng dụng: Chim khôn kêu tiếng rãnh rang Người khôn nói tiếng địu
dàng dễ nghe.
- Phát triển năng lực văn học: Hiểu câu ca dao nói về cách ứng xử trong giao tiếp; cách nói
năng dịu dàng, mềm mỏng dễ gây thiện cảm trong giao tiếp và chứng tỏ người có văn hóa.
* Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất
- Năng lực chung.
+ Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa.
- Phẩm chất.
+ P/c chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ.
+ Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu (5p)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Tìm những âm thanh được so sánh + Câu 1: Tiếng ve như tiếng mẹ reo hoài
với nhau trong câu sau:
chẳng nghỉ ngơi
+ Câu 2: Tìm những hình ảnh được so sánh + Câu 2: Mặt trăng tròn như quả bóng
với nhau trong câu sau:
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (15p)
2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng
con.
a) Luyện viết chữ hoa.
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ - HS quan sát lần 1 qua video.
hoa M, N.
- GV mời HS nhận xét sự khác nhau, giống
nhau giữa các chữ M, N.
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con.
- Nhận xét, sửa sai.
b) Luyện viết câu ứng dụng.
* Viết tên riêng: Mũi Né
- GV giới thiệu: Mũi Né là tên một địa điểm
du lịch biển nổi tiếng ở thành phố Phan Thiết,
tỉnh Bình Thuận, Việt Nam,
- GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng
con.
- GV nhận xét, sửa sai.
* Viết câu ứng dụng:
Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Người khôn nổi tiếng dịu dàng dễ nghe
- GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ
trên.
- GV nhận xét bổ sung: câu ca dao nói về
cách ứng xử trong giao tiếp, cách nói năng
dịu dàng, mềm mỏng, dễ gây thiện cảm trong
giao tiếp và chứng tỏ người có văn hóa.
- HS viết Chim, Người GV hướng dẫn HS
- HS quan sát, nhận xét so sánh.
- HS quan sát lần 2.
- HS viết vào bảng con chữ hoa M,N.
- HS lắng nghe.
- HS viết tên riêng trên bảng con: Mũi Né.
- HS trả lời theo hiểu biết.
- HS viết
- HS viết câu ứng dụng vào bảng con:
Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
cách nổi nét giữa chữ hoa với chữ thường và
giữa các chủ thường với nhau.
- GV mời HS luyện câu ứng dụng vào bảng
con.
- GV nhận xét, sửa sai
3. Luyện tập (15p)
- GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các
nội dung:
+ Luyện viết chữ M, N
+ Luyện viết tên riêng: Mũi Né
+ Luyện viết câu ứng dụng:
Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Người khôn nổi tiếng dịu dàng dễ nghe
- GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm
vụ.
- Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng. (5p)
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học
sinh.
+ Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ
những học sinh khác.
+ GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài
viết và học tập cách viết.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
Người khôn nổi tiếng dịu dàng dễ nghe.
- HS mở vở luyện viết 3 để thực hành.
- HS luyện viết theo hướng dẫn của GV.
- Nộp bài. Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
vào thực tiễn.
- HS quan sát các bài viết mẫu.
+ HS trao đổi, nhận xét cùng GV.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
......................................................................................................................................................................
Tiết 2.
Tiếng Việt
KỂ CHUYỆN: ĐÀN CÁ HEO VÀ BẢN NHẠC
I. Yêu cầu cần đạt.
Sau bài học, học sinh biết:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ
+ Nghe có (thầy) kể chuyện, nhỏ nội dung của chuyện. Dựa vào tranh mình hy
và CH gợi ý, trả lời được các CH, kẻ lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyển,
biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,... trong khi kể.
+ Hiểu nội dung câu chuyện: Âm nhạc có tác dụng kì diệu; chính âm nhạc đã cứu đoàn cá heo
thoát khỏi nguy hiểm.
+ Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
+ Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện
- Phát triển năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
* Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực chung.
+ Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu.
+ NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành động,…
+ Năng lực giao tiếp và hợ...
 








Các ý kiến mới nhất