Giáo án Tuần 15 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Tâm
Ngày gửi: 15h:26' 13-12-2025
Dung lượng: 398.9 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Tâm
Ngày gửi: 15h:26' 13-12-2025
Dung lượng: 398.9 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 15
Thứ hai, ngày 15 tháng 12 năm 2025
TIẾT 1
HOẠT ĐÔNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ -PHÁT ĐỘNG KẾT NỐI “VÒNG TAY
YÊU THƯƠNG”
PHẦN 1 : SINH HOẠT DƯỚI CỜ (15 – 20 phút )
( Tổng phụ trách )
PHẦN 2 : PHÁT ĐỘNG KẾT NỐI “VÒNG TAY YÊU THƯƠNG”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức , kĩ năng
- Biết được kế hoạch của nhà trường, của Đội về tổ chức hoạt động Kết nối “Vòng tay yêu
thương”.
- Có ý thức tự giác, tích cực rèn luyện bản thân và tham gia phong trào bằng những hành
động, việc làm cụ thể.
.2. Năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
- Năng lực riêng:Hiểu được ý nghĩa của phong trào “Vòng tay yêu thương”.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động :Lớp hát một bài
2. Kết nối vòng tay yêu thương
- Nhà trường triển khai phát động Kết nối “Vòng tay yêu thương” với mục đích hoạt động:
tạo phong trào kết nối HS trong và ngoài nhà trường, tạo cơ hội để các em chia sẻ tình yêu
thương, tấm lòng tương thân tương ái với bạn bè đồng trang lứa, đặc biệt với những bạn
HS vùng khó khăn.
- GV gợi ý cho HS một số hoạt động để hưởng ứng phong trào Kết nối “Vòng tay yêu
thương”:
+ Quyên góp sách vở, đồ dùng học tập, quần áo để tặng các bạn HS vùng khó khăn.
+ Viết thông điệp chia sẻ, động viên gửi tới các bạn HS ở vùng gặp thiên tai.
3. Hoạt động 3. Chia sẻ cảm xúc
- GV yêu cầu HS chia sẻ suy nghĩ và cảm xúc như thế nào khi tham gia hoạt động này
- GV khen ngợi, biểu dương HS.
- GV nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TIẾT 2+3 :
TIẾNG VIỆT
TẬP ĐỌC : MẸ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các từ khó, biết đọc bài thơ Mẹ của Trần Quốc Minh (ngắt nghỉ, nhấn giọng
phù hợp).
- Nhận biết được tình cảm yêu thương, sự quan tâm, săn sóc của mẹ dành cho con.
*Phát triển năng lực
Phát triển năng lực quan sát (thấy được những công việc bố mẹ thường làm cho mình khi
ở nhà); có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
* Phẩm chất : - Có tình cảm yêu thương, biết ơn đối với bố mẹ và người thân trong gia
đình;
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- HS đọc lại một đoạn mình thích trong bài Em mang về yêu thương và nêu nội dung của
đoạn vừa đọc (hoặc nêu một vài chi tiết thú vị trong bài đọc).
- HS quan sát tranh khởi động, làm việc theo nhóm/ cặp:
+ Nói những việc mà người thân đã làm để chăm sóc bạn nhỏ (được thể hiện trong tranh):
mẹ quàng khăn cho con, ông cùng cháu chơi đồ chơi, bà quạt cho cháu ngủ, bố dạy con
học
+ Nói thêm việc khác mà người thân đã làm để chăm sóc em. VD: ông dạy tập đi xe, bố
hướng dẫn tập bơi, bà kể chuyện cổ tích, mẹ nấu cơm,...
+ HS làm việc nhóm: Kể cho các bạn nghe một việc mà mẹ hoặc người thân đã làm để
chăm sóc em.
+ Đại diện một số nhóm chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét chung và dẫn sang bài đọc.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
+ HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, nêu nội dung tranh. (VD: Mẹ đang đưa võng, quạt
mát đê con ngủ ngon.)
+ GV giới thiệu bài thơ Mẹ. (VD: Bài thơ thể hiện tình yêu thương của người mẹ dành cho
con. Mẹ luôn sẵn sàng vượt qua mọi vất vả, khó khăn để con được hạnh phúc, bình an.)
- GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, nhấn giọng đúng những từ ngữ được
xem là tín hiệu nghệ thuật. HS đọc thầm theo.
VD: GV hướng dẫn HS ngắt nhịp thơ:
Lời ru/ có gió mùa thu
Bàn tay mẹ quạt/ mẹ đưa gió về.
Những ngôi sao/ thức ngoài kia
Chẳng bằng mẹ đã/ thức vì chúng con.
Đêm nay/ con ngủ giấc tròn
Mẹ là ngọn gió/ của con suốt đời.
- GV nêu một số từ khó phát âm do ảnh hưởng của phát âm địa phương để HS đọc. (VD:
cũng mệt, ạ ời, kẽo cà, gió vế, giấc tròn,...)
+ GV hướng dẫn cách đọc chung cùa bài thơ (giọng khoẻ khoắn, vui tươi, thể hiện đúng
tình cảm yêu thương, trân trọng của bạn nhỏ khi kể về mẹ).
+ GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa các từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ hoặc đưa thêm
những từ ngữ còn khó hiểu đối với HS. (VD: ạ ời, kẽo cà, gió mùa thu,...)
- HS luyện đọc theo cặp:
+ Từng cặp HS trong nhóm đọc nối tiếp từng khổ thơ và góp ý cho nhau.
+ GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ.
- GV/ HS đọc lại toàn bộ VB.
+ HS lắng nghe GV đọc diễn cảm cả bài thơ.
+ HS tập đọc một đoạn mình thích, dựa theo cách đọc của GV.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
Câu 1. Trong đêm hè oi bức, mẹ đã làm gì để con ngủ ngon?
+ HS đọc dòng thơ 3, 4, 5, 6 và nhìn tranh minh hoạ.
+ Từng HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời trước lớp. GV và HS nhận xét.
+ GV và HS thống nhất câu trả lời. (VD: Trong đêm hè oi bức, mẹ đã ngồi đưa võng, hát
ru và quạt cho con để con ngủ ngon.)
Câu 2. Những dòng thơ nào cho thấy mẹ đã thức rất nhiều vì con?
+ HS xem lại đoạn thứ 2 để tìm câu trả lời.
+ Từng HS suy nghĩ trả lời câu hỏi. HS trả lời trước lớp.
+ GV nhận xét, động viên HS và chổt câu trả lời. (Đáp án: Hai dòng thơ cho tháy mẹ đã
thức rất nhiều vì con: Những ngôi sao thức ngoài kia/ Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng
con.)
Câu 3. Theo em, câu thơ cuối bài muốn nói điều gì?
+ HS đọc kĩ lại câu thơ cuối bài: Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.
+ GV gợi ý thêm: Phương án trả lời nào mới có ý nói đến cuộc đời cùa con?
+ Từng HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
+ HS trao đổi nhóm để tìm câu trả lời. Đại diện nhóm trình bày ý kiến.
+ GV và HS nhận xét, đánh giá ý kiến cùa các nhóm.
+ GV tôn trọng ý kiến riêng của HS và định hướng câu trả lời hợp lí nhất. (VD: Câu thơ
cuối bài muốn nói: Mẹ là niềm hạnh phúc cùa cuộc đời con.)
Câu 4. Nói một câu thê hiện lòng biết ơn của em đối với cha mẹ.
+ HS quan sát tranh minh hoạ, đọc câu mẫu.
+ GV giúp HS hiểu câu mẫu: Câu thể hiện lòng biết ơn thường gồm 2 nội dung: cảm ơn và
nhắc tới việc bố mẹ đã làm cho mình.
+ Từng HS nhớ lại những việc bổ mẹ đã làm cho mình và nói “câu biết ơn” của mình
trước nhóm để các bạn góp ý.
+ Đại diện nhóm trình bày ý kiến. GV và HS nhận xét, đánh giá ý kiến của các nhóm.
+ GV ghi nhận nhiếu câu trả lời khác nhau. (VD: Con cảm ơn mẹ, ngày nào mẹ cũng đưa
con đến lớp; Con cảm ơn mẹ, đém qua mẹ đâ thức trông con ốm; Con cảm ơn bố, nhờ bố,
con đã biết đi xe đạp; Con cảm ơn bố vì bố đã mua cho con bao nhiêu truyện hay,...)
* Học thuộc lòng 6 dòng thơ cuối.
- GV cho HS tự nhớ hoặc giữ lại một số từ trong từng dòng thơ làm “điểm tựa” để HS dễ
nhớ.
- GV cho HS thi đọc thuộc lòng (nếu có thời gian), sử dụng trò chơi Biết một từ, đọc cả
dòng thơ. GV chuẩn bị một số thẻ thăm có ghi một số từ trong mỗi dòng, HS bốc được từ
nào sẽ đọc cả dòng thơ.
3. Luyện tập
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài. Cả lớp đọc thầm theo
- Nhận xét, khen ngợi.
4. Vận dụng
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Câu 1. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động có trong bài thơ.
+ HS đọc lại bài thơ.
+ HS trao đổi nhóm, thong nhất câu trả lời trong nhóm. (GV có thể phát phiếu học tập
hoặc thẻ từ ngữ (thẻ trắng) để HS viết mỗi từ ngữ tìm được vào một thẻ.)
+ Đại diện nhóm trình bày trước lớp. GV và HS nhận xét.
+ GV và HS thống nhất câu trả lời. (VD: ngồi, ru, quạt, đưa, thức, ngủ)
Câu 2. Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được.
- Từng HS chọn một từ đã tìm được ở bài tập 1; suy nghĩ, đặt câu với từ ngữ đó.
- HS trong nhóm hoặc cặp góp ý cho nhau.
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả. GV và HS nhận xét.
- GV khuyến khích HS đặt nhiều câu khác nhau và ghi nhận những đáp án phù hợp. (VD:
Tôi rất thích ngồi bên cửa sổ ngắm hoa ngoài vườn; Hỏi bé, tôi hay được bà ru ngủ;
Những lúc mất điện, mẹ lại quạt cho tôi bằng cái mo cau,...)
- GV nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau tiết dạy: ..........................................................................................
................................................................................................................................
TIẾT 4
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
Chiều thứ hai, ngày 15 tháng 12 năm 2025
TIẾT 1
TOÁN
BÀI 27: THỰC HÀNH GẤP, CẮT, GHÉP,XẾP HÌNH. VẼ ĐOẠN THẲNG
TIẾT 1: THỰC HÀNH GẤP, CẮT, GHÉP, XẾP HÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận dạng được các hình đã học.
- Nhận biết và thực hiện được việc gấp, cắt, ghép, xếp và tạo hình gắn với việc sử dụng bộ
đồ dùng học tập cá nhân.
- Thực hiện được vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước.
2. Phát triển năng lực
- Thông qua phân tích, tổng hợp khi xếp, ghép các hình, rèn luyện năng lực tư duy và trí
tưởng tượng không gian cho HS.
- Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết)
mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học
3. Phẩm chất :Giáo dục phẩm chất trung thực , chăm chỉ , trách nhiệm
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Đố bạn"
- HS đưa ra một hình bất kì mà mình đã chuẩn bị và hỏi bạn đây là hình gì?
nếu bạn trả lời đúng sẽ được quyền hỏi tiếp các bạn khác.
- GV nhận xét
2.Thực hành luyện tập
Bài 1: Củng cố kĩ năng gấp, cắt giấy từ hình chữ nhật để tạo thành hình vuông.
+ GV hướng dẫn HS lần lượt thực hiện từng thao tác gấp, cắt theo yêu cầu để nhận được
mảnh giấy hình vuông từ tờ giấy hình chữ nhật (ban đầu). Mảnh giấy hình vuông này được
sử dụng để thực hiện yêu cầu của bài 2.
Bài 2: Củng cố kĩ năng ghép, xếp hình theo yêu cầu.
- Đầu tiên, GV hướng dẫn HS thực hiện từng thao tác gấp, cắt theo yêu cầu để nhận được
4 mảnh giấy hình tam giác bằng nhau từ mảnh giấy hình vuông (bài1
- Tiếp theo, GV cùng HS sử dụng 4 mảnh giấy hình tam giác vừa cắt để xếp thành hình ở
câu a. Sau đó, HS lầm việc cá nhân (hoặc nhóm) xếp thành các hình từ câu b đến câu g.
Lưu ý: GV theo dõi HS tự hoàn thành sản phẩm, chỉ hướng dẫn, giúp đỡ khi HS gặp
vướng mắc nào đó. Nếu có nhiểu HS hoàn thành nhiệm vụ sớm, GV ghép hai HS thành
một nhóm, đặt ra thử thách: “Từ 8 hình tam giác nhỏ (của cả hai bạn), hãy xếp thành
những hình từ a đến d”
Bài 3: Củng cố kĩ năng cắt, ghép hình theo yêu cầu.
- GV cho HS sử dụng giấy ô li hoặc giấy màu để cắt các hình theo yêu cầu rồi thực hành
cắí, ghép hình tạo ra hình vuông.
+ GV gợi ý cho HS bằng cách quan sát hình ban đầu được vẽ trên lưới vuông.
+ Mở rộng: GV yêu cầu HS cắt hình ban đầu thành hai phần để ghép thành hình chữ nhật
mà không phải hình vuông.
Bài 4: Củng cố kĩ năng xếp, ghép hình.
- Yêu cầu HS tìm hai hình ở cột bên trái ghép được thành hình ở cột bên phải.
- Gợi ý: HS dựa vào lưới vuông (đếm số ô vuông theo chiều ngang hoặc chiều dọc). Hoặc
có thể vẽ hình ở cội bên phải ra vở ô li, tô màu phần bị chiếm bởi một hình chắc chắn có ở
cột bên trái (thường là hình to nhất) và quan sát phần chưa được tô màu để xác định hình
còn lại.
3. Vận dụng
Thực hành xếp đồ chơi theo ý thích
- GV nhận xét giờ học.
Điều chỉnh, bổ sung sau tiết dạy: ...........................................................................
.................................................................................................................................
TIẾT 2
ĐẠO ĐỨC
BÀI 7: BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức , kĩ năng: Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được một số biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân.
- Nêu được vì sao phải bảo quản đồ dùng cá nhân.
- Thực hiện được việc bảo quản đồ dùng cá nhân.
- Nhắc nhở bạn bè, người thân bảo quản đồ dùng cá nhân.
2. Năng lực - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
3. Phẩm chất :- Hình thành phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ.
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn?”
- Cách chơi: Chia lớp thành hai đội, mỗi đội có 3 phút thảo luận và viết/vẽ ra giấy/ghi lên
bảng những đồ dùng cá nhân. Trong thời gian 3 phút, đội nào liệt kê được nhiều đồ dùng
cá nhân hơn là đội chiến thắng.
- GV yêu cẩu đại điện hai đội chia sẻ về cách sử dụng, bảo quản một đồ dùng cá nhân mà
các em đã liệt kê.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu hiện cửa việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân
- GV yêu cẩu HS làm việc cá nhân: Căn cứ vào những tranh trong SGK, mô tả, nhận xét
từng hành động, việc làm trong mỗi tranh.
- Hướng dẫn HS chia sẻ, trao đổi cặp đôi/cặp 4 về những việc làm trong mỗi tranh.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận trong nhóm.
+ Cách bảo quản đồ dùng học tập (cặp sách, sách vở,...).
+ Cách bảo quản mũ, nón, giày dép, túi xách.
+ Cách bảo quản đồ chơi.
+ Cách bảo quản các đồ dùng cá nhân khác.
- GV tổ chức cho HS nhận xét về kết quả trình bày của từng nhóm và tổng kết về biểu hiện
đúng khi bảo quản đồ dùng cá nhân.
- GV tổ chức cho HS trao đổi, chia sẻ về những việc làm của bản thân, bạn bè và người
thân trong việc bảo quản đồ đùng cá nhân theo một trong hai hình thức:
+ Tổ chức cho HS chia sẻ suy nghĩ về những việc đã làm khi sử dụng, bảo quản đồ dùng
cá nhân và kết hợp chia sẻ của đại diện hai đội trong trò chơi “Ai nhanh hơn?” để nhận
xét, tổng kết.
+ Tổ chức cho HS nhận xét chia sẻ của các bạn về những việc đã làm khi bảo quản đồ
dùng cá nhân trong trò chơi “Ai nhanh hơn?”
- GV nhận xét, tổng hợp và kết luận:
+ Cách sử đụng và bảo quản đồ dùng học tập:
* Nên: Sắp xếp theo từng loại/từng ngăn theo từng vị trí và để đúng vị trí sau mỗi lần sử
dụng; dán tên lên cặp sách để tránh nhầm lẫn; giữ gìn các đổ dùng học tập.
* Không nên: Để sách vở không đúng nơi quy định, tẩy xoá nhiều trong vở, xé vở tuỳ
tiện,.
+ Cách bảo quản mũ, nón, giày, dép, túi xách:
* Nên: Treo mũ, nón, túi xách ngay ngắn, đúng nơi quy định; xếp giày, dép ngay ngắn,
thẳng hàng theo từng đôi, từng loại, giữ giày, dép, mũ, nón, túi xách sạch đẹp, vệ sinh
thưởng xuyên.
* Không nên: Để mũ, nón, túi xách, giày dép không đúng vị trí quy định, bụi bẩn, không
vệ sinh thường xuyên.
+ Cách bảo quản đồ chơi:
* Nên: Xếp đồ chơi ngay ngắn vả phân chia theo từng loại, giữ gìn đồ chơi sạch, đẹp.
* Không nên: Để đồ chơi bừa bãi, không vệ sinh đổ chơi,...
+ Cách bảo quản quần áo:
* Nên: Giữ gìn quần áo sạch đẹp, phẳng phiu, thơm tho, sắp xếp quần áo theo đúng vị trí
quy định;...
*Không nên: Để quần áo nhàu nát, bẩn, không xếp đúng vị trí;...
Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa cùa việc bảo quản đồ dùng cá nhân
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Đọc tình huống, nhận xét cách bảo quản đổ đùng học
tập của bạn Linh và bạn Mai. Nêu kết quả việc làm của mỗi bạn
- HS trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV.
- GV yêu cầu HS trao đổi, chia sẻ nội dung câu trả lời với bạn (theo cặp đôi) để thống nhất
nội dung trả lời cho từng câu hỏi.
- Tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả trao đổi, thảo luận theo nhóm (gọi khoảng 3-4
cặp đôi trả lời).
- GV nhận xét, nêu ý nghĩa của việc bảo quản đồ dùng cá nhân: Giúp đồ dùng cá nhân
luôn sạch sẽ, bền đẹp, sử dụng bền lâu; Tiết kiệm tiền, công sức cho bố mẹ, người thân;
Rèn luyện tính ngăn nắp, gọn gàng và ý thức trách nhiệm trong việc bảo quản và sử dụng
đồ dùng cá nhân.
- GV nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
.................................................................................................................................
..............................................................................................................................
TIẾT 3
LUYỆN TOÁN
ÔN ĐƯỜNG GẤP KHÚC, HÌNH TỨ GIÁC
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Củng cố kĩ năng nhận biết được đường gấp khúc thông qua hình ảnh trực quan; tính được
độ dài đường gấp khúc khi biết độ đài các đoạn thẳng; nhận dạng được hình tứ giác thông
qua việc sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân hoặc vật thật.
2. Phát triển năng lực
- Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh đường gấp khúc, hình tứ giác trong thực tế,
HS bước đấu hình thành nãng lực mô hình hoá toán học.
- Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết)
mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất : Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ , trung thực, trách nhiệm
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 . Khởi động : Viết tên 3 điểm thẳng hàng có trong hình vẽ sau
A
B
C
M
HS viết vào bảng con , nhận xét , tuyên dương học sinh
2. Luyện tập
Bài 1 : Ghi tên các đường gấp khúc có trong hình vẽ sau
B
Q
A
C
P
Q
M
G
K
L
H
I
Bài 2 : Tính độ dài các đường gấp khúc sau
a)
17cm
A
B
13cm
C
Bài giải
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
b)
N
23cm
20cm
M
P
17cm
Q
Bài giải
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Bài 3 : Hình bên có ………hình tứ giác
Bài 4 Vẽ thêm một đoạn thẳng để có 3
hình tứ giác
Hs làm các bài tập trên . GV theo dõi , giúp đỡ học sinh làm bài
Chấm , chữa bài . Chốt lời giải đúng . Kết luận nội dung kiến thức sau mỗi bài tập .Nhận
xét tuyên dương học sinh
3. Vận dung
Tìm ví dụ về 3 điểm thẳng hàng trên thực tế
HS trao đổi trả lời
Nhận xét tuyên dương HS
Điều chỉnh sau tiết dạy: .........................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ ba , ngày 16 tháng12 năm 2025
TIẾT 1
TOÁN
BÀI 27: THỰC HÀNH GẤP, CẮT, GHÉP, XẾP HÌNH.
VẼ ĐOẠN THẲNG
TIẾT 2: VẼ ĐOẠN THẲNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận dạng được các hình đã học.
- Nhận biết và thực hiện được việc gấp, cắt, ghép, xếp và tạo hình gắn với việc sử dụng bộ
đồ dùng học tập cá nhân.
- Thực hiện được vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước.
2. Phát triển năng lực
- Thông qua phân tích, tổng hợp khi xếp, ghép các hình, rèn luyện năng lực tii duy và trí
tưởng tượng không gian cho HS.
- Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết)
mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học
3. Phẩm chất :Giáo dục phẩm chất trung thực , chăm chỉ , trách nhiệm
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Khởi đông
- GV chiếu hình lên và yêu cầu
- Kể tên các đoạn thẳng có trong hình
- Gv nhận xét
2. Khám phá
- GV nêu và thực hiện các bước vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước (như SGK) cho HS
quan sát.
- GV cùng HS lần lượt nêu và thực hiện các bước vẽ đoạn thẳng có độ đài cho trước.
- GV có thể đưa thêm yêu cầu với từng nhóm HS, mỗi nhóm vẽ đoạn thẳng có độ dài khác
nhau để HS thực hành vẽ.
- Sau khi HS đã vẽ xong, GV có thể hỏi thêm:
+ Nhóm nào được yêu cầu vẽ đoạn thẳng dài nhất?
+ Nhóm nào được yêu cầu vẽ đoạn thẳng ngắn nhất?
3. Hoạt động
Bài 1: Củng cố kĩ năng vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước.
+ Mở rộng: GV yêu cầu HS vẽ thêm một đoạn thẳng dài hơn hoặc ngắn hơn đoạn thẳng
được yêu cầu vẽ và cho biết độ dài của đoạn thẳng được vẽ thêm.
Bài 2: Củng cố kĩ năng đo độ dài của đoạn thẳng cho trước bằng thước kẻ có vạch chia
xăng-ti-mét.
+ Sau khi HS xác định được độ dài của các đoạn thẳng đã cho, GV yêu cầu HS vẽ lại
những đoạn thẳng đó vào vở bài tập.
Bài 3: Củng cố kĩ năng đo độ dài đoạn thẳng và vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước.
+ Yêu cầu HS đo độ dài các đoạn thẳng AB, CD, GH, MN, NP và vẽ lại các đoạn thẳng có
độ dài như vậy vào vở.
4. Vận dụng
Vẽ đoạn thẳng có độ dài 6cm , 8 em , 11 cm
- GV nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau tiết dạy: .........................................................................................
.................................................................................................................................
TIẾT 2
TIẾNG VIỆT
TẬP VIẾT :CHỮ HOA O
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa O cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dụng: Ong chăm chỉ tìm hoa làm mật.
*Phát triển năng lực
- Có tính thẩm mỹ khi viết chữ.
*Phẩm chất:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
- Mẫu chữ hoa O.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa O và hướng dẫn HS:
+ Quan sát mẫu chữ viết hoa O: cỡ vừa cao 5 li, rộng 4 li; cỡ nhỏ cao 2,5 li, rộng 2 li, gồm
nét cong kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ.
+ Quan sát GV viết mẫu trên bảng lớp (hoặc cho HS quan sát cách viết chữ viết hoa O trên
màn hình, nếu có).
- HS tập viết chữ viết hoa O (trên bảng con hoặc vở ô li, giấy nháp) theo hướng dẫn: Điểm
đặt bút ở đường kẻ ngang 6, kéo bút sang trái để viết nét cong kín. Khi đến điểm đặt bút,
lượn vào trong bụng chữ, đến đường kẻ 4 thì lượn lên một chút rồi dừng bút.
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong SHS: Ong chăm chỉ tìm hoa làm mật.
- HS quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp
- GV hướng dẫn viết chữ viết hoa o đầu câu, cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường,
khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu, vị trí đặt dấu chấm cuối câu.
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa O và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Vận dụng
Viết tên bạn hoặc tên người thân có chữ O
- GV nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau tiết dạy: ....................................................................................
.................................................................................................................................
TIẾT 3
TIẾNG VIỆT
NÓI VÀ NGHE : KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Sự tích cây vú sữa qua tranh minh hoạ;
đoán được nội dung câu chuyện qua câu hỏi gợi ý dưới tranh; kể lại được 1 - 2 đoạn của
câu chuyện dựa vào tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện đã nghe); biết
nói câu thể hiện lòng biết ơn đối với cha mẹ.
*Phát triển năng lực:
Phát triển năng lực quan sát (thấy được những công việc bố mẹ thường làm cho mình khi
ở nhà); có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
* Phẩm chất : - Có tình cảm yêu thương, biết ơn đối với bố mẹ và người thân trong gia
đình;
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ ch
Thứ hai, ngày 15 tháng 12 năm 2025
TIẾT 1
HOẠT ĐÔNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ -PHÁT ĐỘNG KẾT NỐI “VÒNG TAY
YÊU THƯƠNG”
PHẦN 1 : SINH HOẠT DƯỚI CỜ (15 – 20 phút )
( Tổng phụ trách )
PHẦN 2 : PHÁT ĐỘNG KẾT NỐI “VÒNG TAY YÊU THƯƠNG”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức , kĩ năng
- Biết được kế hoạch của nhà trường, của Đội về tổ chức hoạt động Kết nối “Vòng tay yêu
thương”.
- Có ý thức tự giác, tích cực rèn luyện bản thân và tham gia phong trào bằng những hành
động, việc làm cụ thể.
.2. Năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
- Năng lực riêng:Hiểu được ý nghĩa của phong trào “Vòng tay yêu thương”.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động :Lớp hát một bài
2. Kết nối vòng tay yêu thương
- Nhà trường triển khai phát động Kết nối “Vòng tay yêu thương” với mục đích hoạt động:
tạo phong trào kết nối HS trong và ngoài nhà trường, tạo cơ hội để các em chia sẻ tình yêu
thương, tấm lòng tương thân tương ái với bạn bè đồng trang lứa, đặc biệt với những bạn
HS vùng khó khăn.
- GV gợi ý cho HS một số hoạt động để hưởng ứng phong trào Kết nối “Vòng tay yêu
thương”:
+ Quyên góp sách vở, đồ dùng học tập, quần áo để tặng các bạn HS vùng khó khăn.
+ Viết thông điệp chia sẻ, động viên gửi tới các bạn HS ở vùng gặp thiên tai.
3. Hoạt động 3. Chia sẻ cảm xúc
- GV yêu cầu HS chia sẻ suy nghĩ và cảm xúc như thế nào khi tham gia hoạt động này
- GV khen ngợi, biểu dương HS.
- GV nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TIẾT 2+3 :
TIẾNG VIỆT
TẬP ĐỌC : MẸ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các từ khó, biết đọc bài thơ Mẹ của Trần Quốc Minh (ngắt nghỉ, nhấn giọng
phù hợp).
- Nhận biết được tình cảm yêu thương, sự quan tâm, săn sóc của mẹ dành cho con.
*Phát triển năng lực
Phát triển năng lực quan sát (thấy được những công việc bố mẹ thường làm cho mình khi
ở nhà); có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
* Phẩm chất : - Có tình cảm yêu thương, biết ơn đối với bố mẹ và người thân trong gia
đình;
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- HS đọc lại một đoạn mình thích trong bài Em mang về yêu thương và nêu nội dung của
đoạn vừa đọc (hoặc nêu một vài chi tiết thú vị trong bài đọc).
- HS quan sát tranh khởi động, làm việc theo nhóm/ cặp:
+ Nói những việc mà người thân đã làm để chăm sóc bạn nhỏ (được thể hiện trong tranh):
mẹ quàng khăn cho con, ông cùng cháu chơi đồ chơi, bà quạt cho cháu ngủ, bố dạy con
học
+ Nói thêm việc khác mà người thân đã làm để chăm sóc em. VD: ông dạy tập đi xe, bố
hướng dẫn tập bơi, bà kể chuyện cổ tích, mẹ nấu cơm,...
+ HS làm việc nhóm: Kể cho các bạn nghe một việc mà mẹ hoặc người thân đã làm để
chăm sóc em.
+ Đại diện một số nhóm chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét chung và dẫn sang bài đọc.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
+ HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, nêu nội dung tranh. (VD: Mẹ đang đưa võng, quạt
mát đê con ngủ ngon.)
+ GV giới thiệu bài thơ Mẹ. (VD: Bài thơ thể hiện tình yêu thương của người mẹ dành cho
con. Mẹ luôn sẵn sàng vượt qua mọi vất vả, khó khăn để con được hạnh phúc, bình an.)
- GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, nhấn giọng đúng những từ ngữ được
xem là tín hiệu nghệ thuật. HS đọc thầm theo.
VD: GV hướng dẫn HS ngắt nhịp thơ:
Lời ru/ có gió mùa thu
Bàn tay mẹ quạt/ mẹ đưa gió về.
Những ngôi sao/ thức ngoài kia
Chẳng bằng mẹ đã/ thức vì chúng con.
Đêm nay/ con ngủ giấc tròn
Mẹ là ngọn gió/ của con suốt đời.
- GV nêu một số từ khó phát âm do ảnh hưởng của phát âm địa phương để HS đọc. (VD:
cũng mệt, ạ ời, kẽo cà, gió vế, giấc tròn,...)
+ GV hướng dẫn cách đọc chung cùa bài thơ (giọng khoẻ khoắn, vui tươi, thể hiện đúng
tình cảm yêu thương, trân trọng của bạn nhỏ khi kể về mẹ).
+ GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa các từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ hoặc đưa thêm
những từ ngữ còn khó hiểu đối với HS. (VD: ạ ời, kẽo cà, gió mùa thu,...)
- HS luyện đọc theo cặp:
+ Từng cặp HS trong nhóm đọc nối tiếp từng khổ thơ và góp ý cho nhau.
+ GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ.
- GV/ HS đọc lại toàn bộ VB.
+ HS lắng nghe GV đọc diễn cảm cả bài thơ.
+ HS tập đọc một đoạn mình thích, dựa theo cách đọc của GV.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
Câu 1. Trong đêm hè oi bức, mẹ đã làm gì để con ngủ ngon?
+ HS đọc dòng thơ 3, 4, 5, 6 và nhìn tranh minh hoạ.
+ Từng HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời trước lớp. GV và HS nhận xét.
+ GV và HS thống nhất câu trả lời. (VD: Trong đêm hè oi bức, mẹ đã ngồi đưa võng, hát
ru và quạt cho con để con ngủ ngon.)
Câu 2. Những dòng thơ nào cho thấy mẹ đã thức rất nhiều vì con?
+ HS xem lại đoạn thứ 2 để tìm câu trả lời.
+ Từng HS suy nghĩ trả lời câu hỏi. HS trả lời trước lớp.
+ GV nhận xét, động viên HS và chổt câu trả lời. (Đáp án: Hai dòng thơ cho tháy mẹ đã
thức rất nhiều vì con: Những ngôi sao thức ngoài kia/ Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng
con.)
Câu 3. Theo em, câu thơ cuối bài muốn nói điều gì?
+ HS đọc kĩ lại câu thơ cuối bài: Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.
+ GV gợi ý thêm: Phương án trả lời nào mới có ý nói đến cuộc đời cùa con?
+ Từng HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
+ HS trao đổi nhóm để tìm câu trả lời. Đại diện nhóm trình bày ý kiến.
+ GV và HS nhận xét, đánh giá ý kiến cùa các nhóm.
+ GV tôn trọng ý kiến riêng của HS và định hướng câu trả lời hợp lí nhất. (VD: Câu thơ
cuối bài muốn nói: Mẹ là niềm hạnh phúc cùa cuộc đời con.)
Câu 4. Nói một câu thê hiện lòng biết ơn của em đối với cha mẹ.
+ HS quan sát tranh minh hoạ, đọc câu mẫu.
+ GV giúp HS hiểu câu mẫu: Câu thể hiện lòng biết ơn thường gồm 2 nội dung: cảm ơn và
nhắc tới việc bố mẹ đã làm cho mình.
+ Từng HS nhớ lại những việc bổ mẹ đã làm cho mình và nói “câu biết ơn” của mình
trước nhóm để các bạn góp ý.
+ Đại diện nhóm trình bày ý kiến. GV và HS nhận xét, đánh giá ý kiến của các nhóm.
+ GV ghi nhận nhiếu câu trả lời khác nhau. (VD: Con cảm ơn mẹ, ngày nào mẹ cũng đưa
con đến lớp; Con cảm ơn mẹ, đém qua mẹ đâ thức trông con ốm; Con cảm ơn bố, nhờ bố,
con đã biết đi xe đạp; Con cảm ơn bố vì bố đã mua cho con bao nhiêu truyện hay,...)
* Học thuộc lòng 6 dòng thơ cuối.
- GV cho HS tự nhớ hoặc giữ lại một số từ trong từng dòng thơ làm “điểm tựa” để HS dễ
nhớ.
- GV cho HS thi đọc thuộc lòng (nếu có thời gian), sử dụng trò chơi Biết một từ, đọc cả
dòng thơ. GV chuẩn bị một số thẻ thăm có ghi một số từ trong mỗi dòng, HS bốc được từ
nào sẽ đọc cả dòng thơ.
3. Luyện tập
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài. Cả lớp đọc thầm theo
- Nhận xét, khen ngợi.
4. Vận dụng
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Câu 1. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động có trong bài thơ.
+ HS đọc lại bài thơ.
+ HS trao đổi nhóm, thong nhất câu trả lời trong nhóm. (GV có thể phát phiếu học tập
hoặc thẻ từ ngữ (thẻ trắng) để HS viết mỗi từ ngữ tìm được vào một thẻ.)
+ Đại diện nhóm trình bày trước lớp. GV và HS nhận xét.
+ GV và HS thống nhất câu trả lời. (VD: ngồi, ru, quạt, đưa, thức, ngủ)
Câu 2. Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được.
- Từng HS chọn một từ đã tìm được ở bài tập 1; suy nghĩ, đặt câu với từ ngữ đó.
- HS trong nhóm hoặc cặp góp ý cho nhau.
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả. GV và HS nhận xét.
- GV khuyến khích HS đặt nhiều câu khác nhau và ghi nhận những đáp án phù hợp. (VD:
Tôi rất thích ngồi bên cửa sổ ngắm hoa ngoài vườn; Hỏi bé, tôi hay được bà ru ngủ;
Những lúc mất điện, mẹ lại quạt cho tôi bằng cái mo cau,...)
- GV nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau tiết dạy: ..........................................................................................
................................................................................................................................
TIẾT 4
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
Chiều thứ hai, ngày 15 tháng 12 năm 2025
TIẾT 1
TOÁN
BÀI 27: THỰC HÀNH GẤP, CẮT, GHÉP,XẾP HÌNH. VẼ ĐOẠN THẲNG
TIẾT 1: THỰC HÀNH GẤP, CẮT, GHÉP, XẾP HÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận dạng được các hình đã học.
- Nhận biết và thực hiện được việc gấp, cắt, ghép, xếp và tạo hình gắn với việc sử dụng bộ
đồ dùng học tập cá nhân.
- Thực hiện được vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước.
2. Phát triển năng lực
- Thông qua phân tích, tổng hợp khi xếp, ghép các hình, rèn luyện năng lực tư duy và trí
tưởng tượng không gian cho HS.
- Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết)
mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học
3. Phẩm chất :Giáo dục phẩm chất trung thực , chăm chỉ , trách nhiệm
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Đố bạn"
- HS đưa ra một hình bất kì mà mình đã chuẩn bị và hỏi bạn đây là hình gì?
nếu bạn trả lời đúng sẽ được quyền hỏi tiếp các bạn khác.
- GV nhận xét
2.Thực hành luyện tập
Bài 1: Củng cố kĩ năng gấp, cắt giấy từ hình chữ nhật để tạo thành hình vuông.
+ GV hướng dẫn HS lần lượt thực hiện từng thao tác gấp, cắt theo yêu cầu để nhận được
mảnh giấy hình vuông từ tờ giấy hình chữ nhật (ban đầu). Mảnh giấy hình vuông này được
sử dụng để thực hiện yêu cầu của bài 2.
Bài 2: Củng cố kĩ năng ghép, xếp hình theo yêu cầu.
- Đầu tiên, GV hướng dẫn HS thực hiện từng thao tác gấp, cắt theo yêu cầu để nhận được
4 mảnh giấy hình tam giác bằng nhau từ mảnh giấy hình vuông (bài1
- Tiếp theo, GV cùng HS sử dụng 4 mảnh giấy hình tam giác vừa cắt để xếp thành hình ở
câu a. Sau đó, HS lầm việc cá nhân (hoặc nhóm) xếp thành các hình từ câu b đến câu g.
Lưu ý: GV theo dõi HS tự hoàn thành sản phẩm, chỉ hướng dẫn, giúp đỡ khi HS gặp
vướng mắc nào đó. Nếu có nhiểu HS hoàn thành nhiệm vụ sớm, GV ghép hai HS thành
một nhóm, đặt ra thử thách: “Từ 8 hình tam giác nhỏ (của cả hai bạn), hãy xếp thành
những hình từ a đến d”
Bài 3: Củng cố kĩ năng cắt, ghép hình theo yêu cầu.
- GV cho HS sử dụng giấy ô li hoặc giấy màu để cắt các hình theo yêu cầu rồi thực hành
cắí, ghép hình tạo ra hình vuông.
+ GV gợi ý cho HS bằng cách quan sát hình ban đầu được vẽ trên lưới vuông.
+ Mở rộng: GV yêu cầu HS cắt hình ban đầu thành hai phần để ghép thành hình chữ nhật
mà không phải hình vuông.
Bài 4: Củng cố kĩ năng xếp, ghép hình.
- Yêu cầu HS tìm hai hình ở cột bên trái ghép được thành hình ở cột bên phải.
- Gợi ý: HS dựa vào lưới vuông (đếm số ô vuông theo chiều ngang hoặc chiều dọc). Hoặc
có thể vẽ hình ở cội bên phải ra vở ô li, tô màu phần bị chiếm bởi một hình chắc chắn có ở
cột bên trái (thường là hình to nhất) và quan sát phần chưa được tô màu để xác định hình
còn lại.
3. Vận dụng
Thực hành xếp đồ chơi theo ý thích
- GV nhận xét giờ học.
Điều chỉnh, bổ sung sau tiết dạy: ...........................................................................
.................................................................................................................................
TIẾT 2
ĐẠO ĐỨC
BÀI 7: BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức , kĩ năng: Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được một số biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân.
- Nêu được vì sao phải bảo quản đồ dùng cá nhân.
- Thực hiện được việc bảo quản đồ dùng cá nhân.
- Nhắc nhở bạn bè, người thân bảo quản đồ dùng cá nhân.
2. Năng lực - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
3. Phẩm chất :- Hình thành phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ.
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn?”
- Cách chơi: Chia lớp thành hai đội, mỗi đội có 3 phút thảo luận và viết/vẽ ra giấy/ghi lên
bảng những đồ dùng cá nhân. Trong thời gian 3 phút, đội nào liệt kê được nhiều đồ dùng
cá nhân hơn là đội chiến thắng.
- GV yêu cẩu đại điện hai đội chia sẻ về cách sử dụng, bảo quản một đồ dùng cá nhân mà
các em đã liệt kê.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu hiện cửa việc biết bảo quản đồ dùng cá nhân
- GV yêu cẩu HS làm việc cá nhân: Căn cứ vào những tranh trong SGK, mô tả, nhận xét
từng hành động, việc làm trong mỗi tranh.
- Hướng dẫn HS chia sẻ, trao đổi cặp đôi/cặp 4 về những việc làm trong mỗi tranh.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận trong nhóm.
+ Cách bảo quản đồ dùng học tập (cặp sách, sách vở,...).
+ Cách bảo quản mũ, nón, giày dép, túi xách.
+ Cách bảo quản đồ chơi.
+ Cách bảo quản các đồ dùng cá nhân khác.
- GV tổ chức cho HS nhận xét về kết quả trình bày của từng nhóm và tổng kết về biểu hiện
đúng khi bảo quản đồ dùng cá nhân.
- GV tổ chức cho HS trao đổi, chia sẻ về những việc làm của bản thân, bạn bè và người
thân trong việc bảo quản đồ đùng cá nhân theo một trong hai hình thức:
+ Tổ chức cho HS chia sẻ suy nghĩ về những việc đã làm khi sử dụng, bảo quản đồ dùng
cá nhân và kết hợp chia sẻ của đại diện hai đội trong trò chơi “Ai nhanh hơn?” để nhận
xét, tổng kết.
+ Tổ chức cho HS nhận xét chia sẻ của các bạn về những việc đã làm khi bảo quản đồ
dùng cá nhân trong trò chơi “Ai nhanh hơn?”
- GV nhận xét, tổng hợp và kết luận:
+ Cách sử đụng và bảo quản đồ dùng học tập:
* Nên: Sắp xếp theo từng loại/từng ngăn theo từng vị trí và để đúng vị trí sau mỗi lần sử
dụng; dán tên lên cặp sách để tránh nhầm lẫn; giữ gìn các đổ dùng học tập.
* Không nên: Để sách vở không đúng nơi quy định, tẩy xoá nhiều trong vở, xé vở tuỳ
tiện,.
+ Cách bảo quản mũ, nón, giày, dép, túi xách:
* Nên: Treo mũ, nón, túi xách ngay ngắn, đúng nơi quy định; xếp giày, dép ngay ngắn,
thẳng hàng theo từng đôi, từng loại, giữ giày, dép, mũ, nón, túi xách sạch đẹp, vệ sinh
thưởng xuyên.
* Không nên: Để mũ, nón, túi xách, giày dép không đúng vị trí quy định, bụi bẩn, không
vệ sinh thường xuyên.
+ Cách bảo quản đồ chơi:
* Nên: Xếp đồ chơi ngay ngắn vả phân chia theo từng loại, giữ gìn đồ chơi sạch, đẹp.
* Không nên: Để đồ chơi bừa bãi, không vệ sinh đổ chơi,...
+ Cách bảo quản quần áo:
* Nên: Giữ gìn quần áo sạch đẹp, phẳng phiu, thơm tho, sắp xếp quần áo theo đúng vị trí
quy định;...
*Không nên: Để quần áo nhàu nát, bẩn, không xếp đúng vị trí;...
Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa cùa việc bảo quản đồ dùng cá nhân
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Đọc tình huống, nhận xét cách bảo quản đổ đùng học
tập của bạn Linh và bạn Mai. Nêu kết quả việc làm của mỗi bạn
- HS trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV.
- GV yêu cầu HS trao đổi, chia sẻ nội dung câu trả lời với bạn (theo cặp đôi) để thống nhất
nội dung trả lời cho từng câu hỏi.
- Tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả trao đổi, thảo luận theo nhóm (gọi khoảng 3-4
cặp đôi trả lời).
- GV nhận xét, nêu ý nghĩa của việc bảo quản đồ dùng cá nhân: Giúp đồ dùng cá nhân
luôn sạch sẽ, bền đẹp, sử dụng bền lâu; Tiết kiệm tiền, công sức cho bố mẹ, người thân;
Rèn luyện tính ngăn nắp, gọn gàng và ý thức trách nhiệm trong việc bảo quản và sử dụng
đồ dùng cá nhân.
- GV nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
.................................................................................................................................
..............................................................................................................................
TIẾT 3
LUYỆN TOÁN
ÔN ĐƯỜNG GẤP KHÚC, HÌNH TỨ GIÁC
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Củng cố kĩ năng nhận biết được đường gấp khúc thông qua hình ảnh trực quan; tính được
độ dài đường gấp khúc khi biết độ đài các đoạn thẳng; nhận dạng được hình tứ giác thông
qua việc sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân hoặc vật thật.
2. Phát triển năng lực
- Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh đường gấp khúc, hình tứ giác trong thực tế,
HS bước đấu hình thành nãng lực mô hình hoá toán học.
- Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết)
mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất : Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ , trung thực, trách nhiệm
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 . Khởi động : Viết tên 3 điểm thẳng hàng có trong hình vẽ sau
A
B
C
M
HS viết vào bảng con , nhận xét , tuyên dương học sinh
2. Luyện tập
Bài 1 : Ghi tên các đường gấp khúc có trong hình vẽ sau
B
Q
A
C
P
Q
M
G
K
L
H
I
Bài 2 : Tính độ dài các đường gấp khúc sau
a)
17cm
A
B
13cm
C
Bài giải
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
b)
N
23cm
20cm
M
P
17cm
Q
Bài giải
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Bài 3 : Hình bên có ………hình tứ giác
Bài 4 Vẽ thêm một đoạn thẳng để có 3
hình tứ giác
Hs làm các bài tập trên . GV theo dõi , giúp đỡ học sinh làm bài
Chấm , chữa bài . Chốt lời giải đúng . Kết luận nội dung kiến thức sau mỗi bài tập .Nhận
xét tuyên dương học sinh
3. Vận dung
Tìm ví dụ về 3 điểm thẳng hàng trên thực tế
HS trao đổi trả lời
Nhận xét tuyên dương HS
Điều chỉnh sau tiết dạy: .........................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ ba , ngày 16 tháng12 năm 2025
TIẾT 1
TOÁN
BÀI 27: THỰC HÀNH GẤP, CẮT, GHÉP, XẾP HÌNH.
VẼ ĐOẠN THẲNG
TIẾT 2: VẼ ĐOẠN THẲNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận dạng được các hình đã học.
- Nhận biết và thực hiện được việc gấp, cắt, ghép, xếp và tạo hình gắn với việc sử dụng bộ
đồ dùng học tập cá nhân.
- Thực hiện được vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước.
2. Phát triển năng lực
- Thông qua phân tích, tổng hợp khi xếp, ghép các hình, rèn luyện năng lực tii duy và trí
tưởng tượng không gian cho HS.
- Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết)
mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học
3. Phẩm chất :Giáo dục phẩm chất trung thực , chăm chỉ , trách nhiệm
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Khởi đông
- GV chiếu hình lên và yêu cầu
- Kể tên các đoạn thẳng có trong hình
- Gv nhận xét
2. Khám phá
- GV nêu và thực hiện các bước vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước (như SGK) cho HS
quan sát.
- GV cùng HS lần lượt nêu và thực hiện các bước vẽ đoạn thẳng có độ đài cho trước.
- GV có thể đưa thêm yêu cầu với từng nhóm HS, mỗi nhóm vẽ đoạn thẳng có độ dài khác
nhau để HS thực hành vẽ.
- Sau khi HS đã vẽ xong, GV có thể hỏi thêm:
+ Nhóm nào được yêu cầu vẽ đoạn thẳng dài nhất?
+ Nhóm nào được yêu cầu vẽ đoạn thẳng ngắn nhất?
3. Hoạt động
Bài 1: Củng cố kĩ năng vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước.
+ Mở rộng: GV yêu cầu HS vẽ thêm một đoạn thẳng dài hơn hoặc ngắn hơn đoạn thẳng
được yêu cầu vẽ và cho biết độ dài của đoạn thẳng được vẽ thêm.
Bài 2: Củng cố kĩ năng đo độ dài của đoạn thẳng cho trước bằng thước kẻ có vạch chia
xăng-ti-mét.
+ Sau khi HS xác định được độ dài của các đoạn thẳng đã cho, GV yêu cầu HS vẽ lại
những đoạn thẳng đó vào vở bài tập.
Bài 3: Củng cố kĩ năng đo độ dài đoạn thẳng và vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước.
+ Yêu cầu HS đo độ dài các đoạn thẳng AB, CD, GH, MN, NP và vẽ lại các đoạn thẳng có
độ dài như vậy vào vở.
4. Vận dụng
Vẽ đoạn thẳng có độ dài 6cm , 8 em , 11 cm
- GV nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau tiết dạy: .........................................................................................
.................................................................................................................................
TIẾT 2
TIẾNG VIỆT
TẬP VIẾT :CHỮ HOA O
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa O cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dụng: Ong chăm chỉ tìm hoa làm mật.
*Phát triển năng lực
- Có tính thẩm mỹ khi viết chữ.
*Phẩm chất:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
- Mẫu chữ hoa O.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa O và hướng dẫn HS:
+ Quan sát mẫu chữ viết hoa O: cỡ vừa cao 5 li, rộng 4 li; cỡ nhỏ cao 2,5 li, rộng 2 li, gồm
nét cong kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ.
+ Quan sát GV viết mẫu trên bảng lớp (hoặc cho HS quan sát cách viết chữ viết hoa O trên
màn hình, nếu có).
- HS tập viết chữ viết hoa O (trên bảng con hoặc vở ô li, giấy nháp) theo hướng dẫn: Điểm
đặt bút ở đường kẻ ngang 6, kéo bút sang trái để viết nét cong kín. Khi đến điểm đặt bút,
lượn vào trong bụng chữ, đến đường kẻ 4 thì lượn lên một chút rồi dừng bút.
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét lẫn nhau.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong SHS: Ong chăm chỉ tìm hoa làm mật.
- HS quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp
- GV hướng dẫn viết chữ viết hoa o đầu câu, cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường,
khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu, vị trí đặt dấu chấm cuối câu.
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa O và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Vận dụng
Viết tên bạn hoặc tên người thân có chữ O
- GV nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau tiết dạy: ....................................................................................
.................................................................................................................................
TIẾT 3
TIẾNG VIỆT
NÓI VÀ NGHE : KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Sự tích cây vú sữa qua tranh minh hoạ;
đoán được nội dung câu chuyện qua câu hỏi gợi ý dưới tranh; kể lại được 1 - 2 đoạn của
câu chuyện dựa vào tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện đã nghe); biết
nói câu thể hiện lòng biết ơn đối với cha mẹ.
*Phát triển năng lực:
Phát triển năng lực quan sát (thấy được những công việc bố mẹ thường làm cho mình khi
ở nhà); có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
* Phẩm chất : - Có tình cảm yêu thương, biết ơn đối với bố mẹ và người thân trong gia
đình;
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ ch
 









Các ý kiến mới nhất