Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 14 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Thanh
Ngày gửi: 07h:46' 09-12-2025
Dung lượng: 8.5 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 0 người
(Buổi sáng)
Tiết 1: HĐTN:

TUẦN 14
Thứ Hai ngày 08 tháng 12 năm 2025

SHDC- SHTCĐ: PHÁT TRIỂN THƯ VIỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
+ Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng khi tham gia.
+ Biết lắng nghe giới thiệu những cuốn sách cần bổ sung cho thư viện nhà
trường và gia đình. Biết vận động học sinh tặng sách cho thư viện.
- Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về những cuốn sách cần bổ sung cho
thư viện nhà trường và gia đình.
- Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: chăm chỉ; trách nhiệm; nhân
ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về những chia sẻ của bạn. Có tinh thần chăm chỉ
rèn luyện, tích cực tiếp thu kiến thức.
II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRONG HOẠT ĐỘNG
SAU HOẠT ĐỘNG
- GVCN giới thiệu những quyển sách cần bổ - HS tham gia sinh hoạt đầu giờ tại
sung cho thư viện nhà trường và gia đình.
lớp học.
- HS biết chia sẻ và quyên góp sách theo khả - HS lắng nghe.
năng của bản thân.
+ Triển khai sinh hoạt theo chủ đề “Phát
triển thư viện”
+ HS chia sẻ những cuốn sách cần thiết.
+ Tham gia vận động quyên góp sách.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

Tiết 2: Tiếng Việt:

ĐỌC: TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc đúng: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà,
biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ, giọng thê hiện được niêm xúc động c ủa tác gi ả
khi nghe tiêng đàn với những cung bậc thánh thót, tram bống trong một đêm trăng
đẹp trên công trường thuỷ điện sông Đà.
- Đọc hiểu: Nhận biết được từ ngữ và hình ảnh thơ giàu sức gợi tả, cảm nhận được
tiếng đàn ba-la-lai-ca gợi lên những cung bậc âm thanh và hình ảnh của cuộc sống.
Tiếng đàn đó quyện hoà với cảnh đẹp thơ mộng của đêm trăng trên công trường thế kỉ
hứa hẹn bao hi vọng về tương lai tươi sáng của đât nước. Hiểu được một trong những ý
nghĩa sâu sắc của bài thơ: Nghệ thuật (âm nhạc) mang đên cảm xúc, niềm vui sống cho
con người.
- Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Hình thành và phát triển phẩm chất: nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm; yêu nước:
Biêt chia sẻ cảm xúc trước vẻ đẹp của nghệ thuật thơ ca và âm nhạc, biết thể hiện sự
đồng cảm với suy nghĩ, cảm xúc, niềm vui của những người xung quanh; Thông qua
bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
1. Giới thiệu về chủ điểm.
- GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu HS quan sát bức tranh chủ điểm, làm
hỏi:
việc chung cả lớp:
+ Bức tranh vẽ những gì?
Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang
vẽ tranh, bạn đang múa, bạn đang
hát và bạn đang đánh đàn.
Khung cảnh thiên nhiên xung quanh
rất đẹp. Bức tranh thể hiện sự vui
tươi, bình yên

- HS lắng nghe.

- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới
2. Khởi động
- GV cho HS quan sát tranh “giới thiệu về sông - HS quan sát
Đà”:
- GV cùng trao đổi với HS:
+ Tranh trên nói về dòng sông nào?
+ Video trên nói về dòng sông Đà.
+ Sông Đà có những công trình thủy điện nào? + Những công trình thủy điện: Hòa
Bình, Sơn La, Lai Châu.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn ?
- HS nêu: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến nóng lòng tìm
biên cá.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến lấp loáng
sông Đà.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: ba-la-lai- - HS đọc từ khó.
ca, nghe náo nức, nóng lòng tìm biên cả,...
- GV gọi HS đọc, giải nghĩa từ:
- 3 HS đọc
+ Cao nguyên (vùng đất rộng và cao, xung
quanh có sườn dốc, bề mặt bằng phang hoặc
lượn sóng);
+ Trăng chơi vơi (trăng một minh sáng tỏ giữa

cảnh trời nước bao la);...
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm
- Gọi đọc trước lớp
- GV đọc mẫu
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung
cả lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tiếng đàn ba-la-lai-ca được miêu
tả như thế nào qua 8 dòng thơ đầu?

- HS đọc nhóm 3
- 1, 2 nhóm đọc
- HS lắng nghe

- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
lượt các câu hỏi:

+ Tiếng đàn ba-la-lai-ca như ngọn gió
bình yên thổi qua rừng bạch dương dìu
dặt... (gợi liên tưởng đến tiếng gió dìu
dặt). Tiếng đàn ba-la-lai-ca như ngọn
sóng vỗ trắng phau ghềnh đá, nghe náo
nức những dòng sông nóng lòng tìm biến
cả... (gợi liên tưởng đến tiếng sóng náo
nức)
+ Câu 2: Trên công trường thuỷ điện sông + Khung cảnh: đêm trăng tĩnh mịch.
Đà, tác giả đã nghe tiếng đàn ba-la-lai-ca Công trường thuỷ điện với rât nhiêu xe
vang lên trong khung cảnh như thế nào?
ủi, xe ben, tháp khoan, cần trục... đã say
ngủ sau một ngày làm việc; dòng sông
Đà lấp loáng dưới trăng tác giả cảm nhận
rõ hơn tiêng đàn ba-la-lai-ca bởi vì
không gian trở nên yên ắng, tĩnh mịch;
mọi vật dường như giấu mình trong bóng
đêm, chỉ còn tiếng đàn (âm thanh) và
ánh trăng quyện vào dòng sông- dòng
trăng (ánh sáng).
+ Câu 3: Miêu tá những điều em hình
+ Tiếng đàn vang lên, ngân nga, toả lan
dung được khi đọc 2 dòng thơ: “Chỉ còn
mênh mông cùng với dòng sông như một
tiếng đàn ngân nga/ Với một dòng trăng

lấp loáng sông Đà”

dòng trăng lấp lánh trong đêm. Âm
thanh (của tiếng đàn) như quyện hoà với
ánh sáng (dòng trăng), tạo nên vẻ đẹp
+ Câu 4: Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh
huyền ảo, thơ mộng.
cô gái Nga chơi đàn ba-la-lai-ca trên công
+ Hình ảnh này khiến mỗi người dân
trường thuỷ điện sông Đà.
chúng ta xúc động. Những chuyên gia ở
những đất nước xa xôi (Liên Xô cũ) đã
xa gia đình, xa tổ quốc để đến Việt Nam,
giúp chúng ta xây dựng nhà máy thuỷ
điện, làm ra muôn ánh sáng gửi đi muôn
nơi, làm cuộc sống tươi sáng hơn. Tiếng
đàn ba-la-lai-ca của cô gái Nga như giúp
chúng ta cảm nhận được tình hữu nghị
- GV nhận xét, tuyên dương
tốt đẹp và tương lai đang rộng mở.
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV nhận xét và chốt: Tiếng đàn hoà
quyện với cảnh đẹp thơ mộng của đêm
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
trăng trên công trường thế kỉ hứa hẹn bao
hi vọng về tương lai tươi sáng của đất
nước. Nghệ thuật (âm nhạc) mang đến cảm
xúc, niềm vui sống cho con người.
3.2. Học thuộc lòng bài thơ.
- GV HD học sinh học thuộc bài thơ. - HS lắng nghe.
(Luyện đọc thuộc cả bài)
+ Làm việc cá nhân
- HS luyện đọc nhiều lần bài thơ
+ Làm việc theo nhóm
- HS luyện đọc theo nhóm 2
+ Làm việc chung cả lớp.
- Một số HS đọc thuộc bài trước lớp
-> GV nhận xét, khen ngợi, nhắc nhở HS - HS khác NX
về luyện đọc thuộc bài thơ.
- HS chia sẻ
4. Vận dụng
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân về bài học - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra câu
ngày hôm nay
trả lời
? Em hãy nêu những điều mà em học được - VD:
trong bài học ngày hôm nay?
+ Em được xem video về sông Đà.

+ Được tìm hiểu về bài thơ.
+ Qua bài thơ cảm nhận được tình
hữu nghị tốt đẹp và tương lai đang
rộng mở.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

Tiết 4: Toán:

tế.

ĐƯỜNG TRÒN. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- HS luyện tập cách tính chu vi hình tròn.
- Học sinh vận dụng được cách tính chu vi hình tròn trong một số tình huống thực

- Học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học.
- Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Hình thành và phát triển phẩm chất: chăm chỉ; trách nhiệm: Ham học hỏi tìm
tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập; Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập
thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bộ đồ dùng dạy học Toán
- Kế hoạch bài dạy
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.

Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời:
+ a x 4.

+ Câu 1: Nêu công thức tính chu vi hình
vuông.
+ Câu 2: Nêu công thức tính chu vi hình chữ + (a + b) x 2
nhật?

+ Câu 3: Nêu công thức tính chu vi hình + 3,14 x r x 2
tròn khi biết trước bán kính?
+ Câu 4: Nêu công thức tính chu vi hình + 3,14 x d
tròn khi biết trước đường kính?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. Hình nào dưới đây có chu vi lớn
nhất? (Làm việc nhóm)

- HS đọc yêu cầu
- GV gọi HS đọc yêu cầu đề
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm để tính chu - Các nhóm thực hiện.
vi các hình và chọn ra hình có chu vi lớn
nhất.
- Đại diện nhóm nêu kết quả.
- GV gọi đại diện nêu kết quả
- Kết quả:
+ Chu vi hình vuông A BCD là 20 cm.
+ Chu vi hình chữ nhật EGHK là 20
cm.
+ Chu ví hình tròn tâm o là 25,12 cm.
Hình tròn tâm O có chu vi lớn nhất.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV gọi các nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Bờm uốn sợi dây thép thành cái
khung gồm một hình tròn đường kính d
(cm) Và 2 thanh làm tay cán, mỗi thanh
dài b (cm). Hỏi trong bức tranh dưới đây,
ai nói đúng?

- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm
ra người nói đúng trong cuộc thử tài.
- GV gọi đại diện nhóm nêu đáp án và giải - Đại diện nhóm nêu đáp án và giải
thích.
thích.
+ Bờm nói đúng vì 3,14 x d là phép tính
để tính chu vi hình tròn hay độ dài sợi
thép để uốn thành hình tròn. Vì thanh
làm tay cán gồm 2 thanh dài b cm nên
lấy b x 2.
- GV gọi các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét kết quả làm việc của các - HS lắng nghe.
nhóm, tuyên dương
Bài 3: Một sợi dây thừng quấn quanh một
gốc cây đúng 3 vòng. Mỗi vòng có dạng
đường tròn có bán kính 2 dm. Phần dây
không quanh vào thanh cai dài 2,8 m. Hỏi
sợi dây thừng đó dài bao nhiêu mét? (Làm
vào vở)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS đọc yêu cầu
- GV hỏi:
+ Đề toán cho biết gì?

+ Đề toán yêu cầu gì?

+ Một sợi dây thừng quấn quanh một
gốc cây đúng 3 vòng. Mỗi vòng có dạng
đường tròn có bán kính 2 dm. Phần dây
không quanh vào thanh cai dài 2,8 m.

+ Hỏi sợi dây thừng đó dài bao nhiêu
- GV cho HS trình bày đầy đù lời giải vào mét?
vở.
- HS trình bày vào vở.
Bài giải
Chu vi một vòng dây quấn quanh gốc
cây là:
3,14 X 2 X 2 = 12,56 (dm) = 1,256 (m)
Chiểu dài của sợi dây thừng là:
1,256 x 3 + 2,8 = 6,568 (m)
- GV Nhận xét, tuyên dương.

Đáp số: 6,568 m.

- HS lắng nghe.
3. Vận dụng
Bài 4: Chú rùa màu vàng bò từ A đến B
theo đường màu đỏ, chú rùa màu nâu bỏ
từ B đến A theo đường màu xanh (như
hình vẽ). Hỏi chú rùa nào bò quãng
đường dài hơn?

- HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để giải - HS thảo luận nhóm 4.
bài toán.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày.
+ Quãng đường rùa vàng đi được là
tổng chu vi của 3 nửa hình tròn có bán
kính lần lượt là 3 dm, 1 dm, 5 dm.
+ Nửa chu vi hình tròn có bán kính 3
dm là: 3,14 x 3 x 2 : 2 = 9,42 (dm)
+ Nửa chu vi hình tròn có bán kính 1
dm là: 3,14 x 1 x 2 : 2 = 3,14 (dm)
+ Nửa chu vi hình tròn có bán kính 5
dm là: 3,14 x 5 x 2 : 2 = 15,7 (dm)
+ Quãng đường rùa vàng bò là: 9,42 +
3,14 + 15,7 = 28,26 (dm)
+ Độ dài AB là: 3 x 2 + 1 x 2 + 5 x 2 =
18 (dm)
+ Quãng đường rùa nâu bò là: 18 x 3,14
: 2 = 28,26 (dm)
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận: Cho dù trên đường + Vậy quãng đường rùa vàng và rùa nâu
màu đỏ có bao nhiêu nửa hình tròn đi nữa bò được bằng nhau.
thì độ dài của nó luôn bằng độ dài của - HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
đường đi màu xanh.

- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

(Buổi chiều)
Tiết 1: Khoa học:

SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA (T2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Xác định được cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.
- HS dựa vào sơ đồ nêu được vai trò của nhị và nhuỵ trong quá trình thụ phấn, thụ
tinh, tạo hạt và quả.
- HS vận dụng được kiến thức về sự thụ phấn, thụ tinh, tạo quả và hạt giải thích
được một số hiện tượng tự nhiên.
- Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: chăm chỉ; trách nhiệm: Chuẩn
bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài để mở rộng hiểu biết và
thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, tranh ảnh sưu tầm hoặc vật thể về các loại đất và các thiết bị, học liệu và đồ
dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi ghép thẻ chữ với hình
tương ứng: Có 4 đội chơi, mỗi đội có 5 - Các nhóm HS cử 5 đại diện tham gia
thành viên với 10 thẻ chữ tương ứng với 10 ghép thẻ chữ. Mỗi HS trong nhóm cầm 2
bộ phận của hoa hoàn chỉnh. GV đưa ra thẻ ghép lên hình của nhóm mình.
hình 1 sơ đồ hoa với các thanh chỉ trống.
Yêu cầu lần lượt thành viên các đội trong 3
phút gắn các thẻ chữ với các chú thích.
Nhóm nào hoàn thành nhanh và đúng nhất

được thưởng sao.
- GV tổng kết trò chơi, thưởng sao cho đội
chiến thắng
- Đại diện HS theo dõi, nhận xét kết quả
- GV dẫn dắt giới thiệu bài
các đội chơi
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Sự thụ phấn, thụ tinh, tạo quả và hạt
- GV tổ chức cho HS quan sát hình 6, đọc
khung thông tin, yêu cầu HS làm việc cá
- HS làm việc cá nhân rồi thảo luận nhóm
nhân và thảo luận nhóm 4, hoàn thành
4 thực hiện nhiệm vụ:
Phiếu học tập số 2.

+ Chỉ trên hình và nói về sự thụ phẩn, thụ
tinh ở thực vật có hoa.

+ Nêu vai trò của nhị hoa, nhuy hoa trong
quá trình thụ phốn, thụ tinh.

+ Ghi chú các bộ phận trong sơ đồ:
1. Bộ phận của hoa tạo tế bào sinh dục
đực là nhị hoa (hạt phấn/chỉ nhị).
2. Bộ phận của hoa tạo tế bào sinh dục
cái là nhuỵ hoa (noãn).
3. Bộ phận của hoa hình thành quả là bầu
nhuỵ.
4. Bộ phận của hoa hình thành hạt là
noãn.
5. Khi đầu nhuỵ nhận được hạt phấn là sự
thụ phấn.
6. Thụ tinh xảy ra khi tế bào sinh dục đực
kết hợp với tế bào sinh dục cái tạo thành
hợp tử.
- Sự thụ phấn, thụ tinh ở thực vật có hoa:
+ Thụ phấn xảy ra khi đầu nhuỵ nhận
được hạt phấn.
+ Thụ tinh diễn ra ở noãn. Ống phấn phát

+ Cho biết bộ phận nào hình thành quả và
hạt.
- GV gọi một số nhóm trình bày.
- GV nhận xét, chỉnh sửa nếu cần.
- Từ câu trả lời các nhóm GV nhấn mạnh
vai trò của nhị và nhuỵ trong quá trình thụ
phấn, thụ tinh, tạo hạt và quả: Nhị giải
phóng hạt phấn để thụ tinh với tế bào sinh
dục cái nằm trong noãn ở bầu nhuỵ. Sau thụ
tinh, noãn sau đó sẽ phát triển thành hạt,
bầu nhuỵ phát triển thành quả.
- GV kết luận: Sau khi hoa được thụ phấn,
sự thụ tinh xảy ra, hình thành hợp tử. Hợp
tử phát triển thành phôi, noãn phát triển
thành hạt chứa phôi, bầu nhuỵ phát triển
thành quả chứa hạt.
3. Hoạt động luyện tập.
3.1. Quan sát hình 7, sự phát triển của
hoa được thụ phấn và không thu phấn
- GV tổ chức cho HS quan sát hình 7 về sự
phát triển tiếp theo của hoa trong hai trường
hợp để thực hiện bài tập 1.

- Từ câu trả lời của HS, GV chốt và nhấn

triển đưa tế bào sinh dục đực kết hợp với
tế bào sinh dục cái tạo thành hợp tử.
- Vai trò của nhị hoa, nhuỵ hoa trong quá
trình thụ phấn, thụ tinh:
+ Nhị hoa gồm chỉ nhị mang bao phấn
chứa nhiều hạt phấn. Nhị hoa sẽ phát tán
hạt phấn để hạt phấn đến đầu nhuỵ thì
xảy ra quá trình thụ phấn.
+ Hạt phấn trên đầu nhuỵ sẽ phát triển
tạo ra các tế bào sinh dục đực. Ống phấn
phát triển đưa tế bào sinh đực kết hợp với
tế bào sinh dục cái tạo thành hợp tử trong
noãn. Như vậy quá trình thụ tinh diễn ra
toàn bộ trong nhuỵ hoa.
- Bầu nhuỵ phát triển thành quả, noãn
phát triển thành hạt chứa phôi.
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
khác lắng nghe, điều chỉnh, bổ sung (nếu
có).
- HS lắng nghe, ghi kết luận vào vở.

- HS quan sát hình 7 về sự phát triển tiếp
theo của hoa trong hai trường hợp, trả lời
câu hỏi.

mạnh về vai trò của sự thụ phấn, thụ tinh
trong quá trình tạo quả và hạt.
+ Khi hoa được thụ phấn, thụ tinh thì sự
phát triển tiếp theo của hoa sẽ như thế nào.

- Đại diện một số HS trả lời, các HS lắng
nghe, nhận xét, bổ sung.

+ Khi hoa được thụ phấn, thụ tinh thì hoa
trở thành nơi cung cấp chất dinh dưỡng
để nuôi quả
+ Khi hoa không được thụ phấn, thụ tinh thì + Khi hoa không được thụ phấn, thụ tinh
sự phát triển tiếp theo của hoa sẽ như thế
thì hoa sẽ tự héo úa.
nào.
+ Nếu hoa không được thụ phấn, thụ tinh
thì hạt và quả sẽ không thể hình thành
được.
- GV tổ chức HS đọc mục “Em có biết?”
- Đại diện HS đọc, HS lắng nghe.
sgk trang 51.
- GV hỏi các em thêm về mối quan hệ giữa
ong, bướm và hoa hoặc câu hỏi vận dụng
- HS trả lời câu hỏi: Vườn nuôi ong, ong
như: Có hai vườn nhãn, một vườn nuôi ong lấy mật hoa sẽ thụ phấn cho hoa giúp tạo
có năng suất cao hơn (quả nhiều hơn), thu
quả nhiều hơn, ong còn tạo mật nên sẽ có
nhập cao hơn vườn không nuôi ong. Em hãy thu nhập cao hơn vườn không nuôi ong.
giải thích.
- GV chốt về đặc điểm hoa thụ phấn nhờ - HS lắng nghe
côn trùng, nhờ gió và mối quan hệ giữa côn
trùng với hoa trong tự nhiên.
3.2. Đặt câu hỏi tìm hiểu về sự sinh sản
của một số cây hoa.
- GV tổ chức HS hoạt động nhóm 4 để đặt
- HS hoạt động theo nhóm, thảo luận đặt
câu hỏi tìm hiểu về sự sinh sản của một số
các câu hỏi để tìm hiểu về cơ quan sinh
cây có hoa theo một số gợi ý trong SGK.
sản, các bộ phận, vai trò các bộ phận, sự
- GV phân nhóm, mỗi nhóm một cây có hoa hình thành quả, hạt,…
quen thuộc ở địa phương như cây đào, cây
+ Tổ chức chia sẻ trong mỗi nhóm, bạn
ổi, cây khế, cây mướp,…
đặt câu hỏi, bạn trả lời.
+ Một số câu hỏi như: Cơ quan sinh sản
+ Sự sinh sản của cây hoa sen
của cây hoa là gì? Là hoa lưỡng tính hay
+ Cơ quan sinh sản là hoa sen.
đơn tính?
+ Hoa sen là hoa lưỡng tính, những cái tơ
nhỏ màu vàng phía dưới là nhị hoa và
phần chấm đỏ có lồi lên một chút là nhuỵ

hoa. Từ đó, hình thành đài sen.
- Đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm
lắng nghe, bổ sung.

- GV yêu cầu 1 – 2 nhóm cử đại diện lên
chia sẻ theo hình thức bạn hỏi, bạn trả lời.
- GV nhận xét, đánh giá, thưởng sao các
nhóm tốt.
4. Vận dụng
- GV tổ chức cho HS tổng kết bài học theo - Đại diện HS đọc, lắng nghe
nội dung mục “Em đã học”.
- GV yêu cầu HS thực hiện mục “Em có
thể” xác định hoa đơn tính, hoa lưỡng tính
một số hoa phổ biến ở địa phương.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
GV dặn HS về nhà chuẩn bị phần tiếp theo:
Gieo một số hạt giống (đậu, lạc, cam, bưởi, - HS nghe và chuẩn bị trước khi đến lớp
…) vào cốc trước 3 – 4 ngày khi học bài
tiếp theo và mang đến lớp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………

Tiết 3: Đạo đức:

BẢO VỆ CÁI ĐÚNG, CÁI TỐT (T2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được cái đúng, cái tốt cần bảo vệ; hiểu vì sao cần lên tiếng bảo vệ điều
đúng trong môi trường học tập và trên không gian mạng.
- Biết vì sao phải bảo vệ cái đúng, cái tốt.
- Biết một số cách đơn giản để bảo vệ cái đúng, cái tốt.
- Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: chăm chỉ; trách nhiệm: Ham học
hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những kiến thức đã học về bảo vệ cái đúng,

cái tốt. Thể hiện ở thái độ, hành vi không chấp nhận, làm theo cái sai, cái xấu; luôn
bênh vực và bảo vệ cái đúng, cái tốt.
* Tích hợp CDS- NLS: 2.3.CB2a: Xác định được các dịch vụ số đơn giản để có
thể tham gia vào xã hội.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, SGV, Vở Bài tập Đạo đức 5;
- Thẻ bày tỏ thái độ, phiếu học tập, …
- Tranh minh hoạ tình huống về bảo vệ cái đúng, cái tốt theo Thông tư số 37/2021/ TTBGDĐT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động
GV tổ chức cho HS cùng nhau nghe/ hát bài
“Nói lời hay - Làm việc tốt" (nhạc sĩ Mai
Trâm) và trả lời câu hỏi: Bạn trong bài hát
trên đã làm được những việc tốt nào?
- GV nhận xét, kết luận, dẫn vào bài mới

2. Luyện tập:
Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến

HS cùng nhau nghe/ hát và trả lời câu
hỏi:
Các bạn trong bài hát trên đã làm được
những việc tốt như:
- Học tập hăng say, chuyên cần;
- Kính trọng cô thầy, trung thực,
không nói dối;
- Biết cảm ơn và nói lời xin lỗi;
- Cho nhau nụ cười, ứng xử vănminh;
- Nhặt được của rơi trả lại người đánh
mất;
- Chia sẻ cho nhau mỗi ngày một tin
tốt.
HS thực hiện đóng vai để giải bài tập:

- GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động
“Phóng viên nhí” với các ý kiến ở mục 1
phần Luyện tập trong SGK.
- Một HS đóng vai là phóng viên nhí, lần
lượt nêu từng ý kiến và hỏi một số bạn tán
thành hay không tán thành với ý kiến đó và
giải thích.

- HS trả lời câu hỏi của phóng viên nhí.
- GV nhận xét và kết luận.
Bài tập 2: Lựa chọn cách để bảo vệ cái
đúng, cái tốt
- GV giới thiệu và phổ biến luật chơi trò
chơi “Tiếp sức”.
- GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử ra 5
HS để tham gia trò chơi.
- GV viết ô chữ “Cách bảo vệ cái đúng, cái
tốt” vào bảng phụ và treo vào giữa bảng.
Mỗi phần bảng bên trái và bên phải bảng
phụ được chia thành 2 ô “Chọn” và “Không
chọn".

- Ý kiến a: Tán thành. Vì bản thân cái
đúng, cái tốt là những việc làm mang
lại điều tốt đẹp cho mọi người.
- Ý kiến b: Không tán thành. Vì trẻ
em cũng có thể bày tỏ thái độ hoặc
thực hiện việc làm phù hợp với lứa
tuổi của mình để để bảo vệ những cái
đúng, cái tốt.
- Ý kiến c: Tán thành. Vì sự ủng hộ,
đồng tình với những người thực hiện
cái đúng, cái tốt sẽ giúp họ có thêm
động lực để tiếp tục nhân rộng những
điều tốt đẹp trong cuộc sống.
- Ý kiến d: Không tán thành. Vì đó là
nghĩa vụ đạo đức chung của mọi
người trong xã hội.
- Ý kiến e: Tán thành. Vì cái xấu, cái
ác là việc làm ngược lại với cái đúng,
cái tốt.
- Ý kiến g: Tán thành. Vì cái đúng, cái
tốt là những việc làm mang lại lợi ích
và những điều tốt đẹp cho mọi người.

- HS thành lập đội và tham gia chơi.
- Cách được chọn:
+ Ý b: Ủng hộ khi bạn làm theo cái
đúng, cái tốt.
+ Ý c: Bênh vực khi bạn làm theo cái
đúng, cái tốt nhưng lại bị chê bai, chỉ
trích.
+ Ý e: Noi gương và học tập theo
những bạn thường xuyên làm việc tốt.
- Cách không chọn:
+ Ý a: Chi lên án những cái xấu có
liên quan đến mình.

+ Ý d: Không nói ra c
 
Gửi ý kiến