Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 14 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thủy
Ngày gửi: 09h:13' 22-10-2023
Dung lượng: 569.0 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích: 0 người
Thứ hai ngày 5 tháng 12 năm 2022
Toán
CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN MÀ THƯƠNG TÌM
ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập
phân và vận dụng trong giải toán có lời văn .
- Rèn kĩ năng chia 1 số tự nhiên cho 1 số TN thương tìm được là 1 số TP
- HS cả lớp làm được bài 1(a), bài 2 .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi"Gọi thuyền" - HS chơi trò chơi.
- Cách chơi:
+ Trưởng trò hô: Gọi thuyền , gọi
thuyền.
+ Cả lớp đáp: Thuyền ai, thuyền ai
+ Trưởng trò hô: Thuyền....(Tên HS)
+ HS hô: Thuyền... chở gì ?
+ Trưởng trò : Chuyền....chở phép
chia: .....:10 hoặc 100; 1000...
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài, ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự nhiên mà thương tìm được là một
số thập phân .
*Cách tiến hành:
Ví dụ 1: HĐ cá nhân
- GVnêu bài toán ví dụ: Một cái sân - HS nghe và tóm tắt bài toán.
hình vuông có chu vi là 27m. Hỏi
1

cạnh của sân dài bao nhiêu mét?
- Thực hiện theo sách giáo khoa

27
4
30
6,75 (m)
20
0
Ví dụ 2: HĐ cá nhân
- GV nêu ví dụ: Đặt tính và thực hiện - HS nghe yêu cầu.
phép tính 43 : 52.
+ Phép chia 43 : 52 có thể thực hiện - Phép chia 43 : 52 có số chia lớn hơn số
giống phép chia 27 : 4 không ? Vì bị chia (52 > 43) nên không thực hiện
giống phép chia 27 : 4.
sao?
- HS nêu : 43 = 43,0
+ Hãy viết số 43 thành số thập phân - HS thực hiện đặt tính và tính 43,0 : 52
mà giá trị không thay đổi.
và 1 HS lên bảng làm bài.
+ Vậy để thực hiện 43 : 52 ta có thể
thực hiện 43,0 : 52 mà kết quả không
thay đổi.
- GV yêu cầu HS vừa lên bảng nêu rõ - HS nêu cách thực hiện phép tính trước
cách thực hiện của mình.
lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét để thống
nhất cách thực hiện phép tính.
- Quy tắc thực hiện phép chia
- 3 đến 4 HS nêu trước lớp.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Biết chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự nhiên mà thương tìm được là một
số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn .
- HS cả lớp làm được bài 1(a), bài 2 .
*Cách tiến hành:
Bài 1a: HĐ Cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS áp dụng quy tắc vừa - 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một
học tự đặt tính và tính.
cột, HS cả lớp làm bài vào vở.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của - HS nhận xét bài làm của bạn, nếu bạn
bạn trên bảng.
làm sai thì sửa lại cho đúng.
- GV nhận xét chữa bài
Bài 2: HĐ Cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán.
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
lớp đọc thầm trong SGK.
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết
- GV nhận xét, kết luận
quả
Bài giải
May 1 bộ quần áo hết số mét vải là:
70 : 25 = 2,8 (m)
May 6 bộ quần áo hết số mét vải là:
2,8 x 6 = 16,8 (m)
Đáp số: 16, 8m

Bài 1b(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài vào vở và chữa - HS làm bài vào vở, báo cáo GV
2

bài.

b) Kết quả các phép tính lần lượt là:
1,875; 6,25;20,25

Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài vào vở và chia sẻ - HS tự làm bài và báo cáo GV
trước lớp
- Kết quả là : 0,4; 0,75; 3,6.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)

- Cho HS vận dụng kiến thức giải bài - HS làm bài
toán sau:
Giải
Một xe máy đi 400km tiêu thụ hết 9l Đi 1km tiêu thụ hết số lít xăng là:
xăng. Hỏi xe máy đó đi 300km thì tiêu
9 : 400 = 0,0225(l)
thụ hết bao nhiêu lít xăng ?
Đi 300km tiêu thụ hết số lít xăng là:
0,0225 x 300= 6,75(l)
Đáp số: 6,75l xăng
- Về nhà sưu tầm các dạng toán tương - HS nghe và thực hiện
tự như trên để làm thêm.
Điều chỉnh- bổ sung
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Tập đọc
CHUỖI NGỌC LAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm
và đem lại niềm vui cho người khác. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
- Đọc diễn cảm bài văn, biết phân biệt lời người kể và lời các nhân vật, thể hiện
được tính cách nhân vật.
- Kể tiếp kết thúc câu chuyện chuỗi ngọc lam.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục tình yêu thương giữa con người với con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa,
bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Tổ chức cho 3 học sinh thi đọc đoạn - 3 học sinh thực hiện.
trong bài Trồng rừng ngập măn.
- Giáo viên nhận xét.
- Lắng nghe.
3

- Giới thiệu bài và tựa bài: Chuỗi ngọc lam - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách
giáo khoa.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ khó trong bài : Pi-e, con lơn, Gioan,làm lại,...
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: Lễ Nô-en, giáo đường
*Cách tiến hành: HĐ cả lớp
- Cho HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu.......người anh yêu
quý ?
+ Đoạn 2: Còn lại
- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
+ 2 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó, câu khó.
+ 2 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Luyện đọc theo cặp.
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV đọc mẫu.
- HS theo dõi.
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc
của đối tượng M1
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
*Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu ,biết
quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
*Cách tiến hành:
Phần 1
- HS đọc thầm bài và câu hỏi sau đó thảo - Nhóm trưởng cho các bạn đọc,
luận và trả lời câu hỏi
TLCH và chia sẻ trước lớp:
+ Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai?
+ Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng
chị nhân ngày lễ nô-en. Đó là người
chị đã thay mẹ nuôi cô từ khi mẹ mất.
+ Cô bé Gioan có đủ tiền mua chuỗi ngọc + Cô bé không đủ tiền mua chuỗi
lam không?
ngọc lam.
+ Chi tiết nào cho biết điều đó?
+ Cô bé mở khăn tay, đỏ lên bàn một
nắm xu và nói đó là số tiền cô đã đập
con lợn đất.
+ Thái độ của chú Pi-e lúc đó như thế nào? + Chú Pi- e trầm ngâm nhìn cô bé rồi
lúi húi gỡ mảnh giấy ghi giá tiền trên
- GV kết luận nội dung phần 1
chuỗi ngọc lam.
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm phần - HS luyện đọc
1 theo vai.
- Tổ chức HS thi đọc
- HS thi đọc
- GV nhận xét
- HS nghe
Phần 2
4

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp phần 2
- Yêu cầu HS đọc thầm trong nhóm và trả
lời câu hỏi
+ Chị của cô bé Gioan tìm gặp chú Pi-e để
làm gì?

- 3 HS đọc nối tiếp
- HS thảo luận nhóm TLCH:

+ Cô tìm gặp chú Pi-e để hỏi xem có
đúng bé Gioan đã mua chuỗi ngọc ở
đây không? Chuỗi ngọc có phải là
ngọc thật không? Pi-e đã bán cho cô
bé với giá bao nhiêu?
+ Vì sao chú Pi-e nói rằng em bé đã trả giá + Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng
rất cao để mua ngọc?
tất cả số tiền mà em có.
+ Chuỗi ngọc có ý nghĩa như thế nào đối + Đây là chuỗi ngọc chú Pi-e dành để
với chú Pi-e?
tặng vợ chưa cưới của mình, nhưng cô
đã mất trong một vụ tai nạn giao
thông.
+ Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu + Các nhân vật trong câu chuyện này
chuyện này?
đề là những người tốt, có tấm lòng
nhân hậu. Họ biết sống vì nhau, mang
lại hạnh phúc cho nhau. Chú Pi-e
mang lại niềm vui cho cô bé Gioan.
Bé Gioan mong muốn mang lại niềm
vui cho người chị đã thay mẹ nuôi
mình. Chị của cô bé đã cưu mang nuôi
nấng cô bé từ khi mẹ mất.
- GV kết luận nội dung phần
+ Em hãy nêu nội dung chính của bài?
- HS nêu nội dung của bài:Ca ngợi
những con người có tấm lòng nhân
hậu ,biết quan tâm và đem lại niềm
vui cho người khác
- GV ghi nội dung bài lên bảng
- HS đọc
- Tổ chức HS đọc diễn cảm phần 2
- HS đọc cho nhau nghe
- HS thi đọc
- 2 HS thi đọc
- GV nhận xét
Lưu ý:
- Đọc đúng: M1, M2
- Đọc hay: M3, M4
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Qua bài này em học được điều gì từ bạn - Học sinh trả lời.
nhỏ ?
- Về nhà tìm đọc thêm những câu chuyện - Lắng nghe và thực hiện.
có nội dung ca ngợi những con người có
tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem
lại niềm vui cho người khác.
Điều chỉnh- bổ sung
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------5

Kĩ thuật
Sử dụng tủ lạnh

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Trình bày được tác dụng của tủ lạnh, nhận biết được các bộ phận của tủ lạnh, nhận
biết được các chức năng trạng thái của tủ lạnh.
- Nhận biết, phân biệt các bộ phận của tủ lạnh.
- Sử dụng tủ lạnh an toàn, tiết kiệm, hiệu quả phù hợp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV : Tranh ảnh minh họa
HS: Vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Bài cũ:
Em hãy nêu số điện thoại của bố ( hoặc mẹ - 2HS trả lời.
em)?
Vì khi có chuyện cần thiết chúng ta cần gọi
Tại sao chúng ta cần nhớ được ít nhất 1 số
cho người thân.
điện thoại của người thân trong gia đình?
-Lớp nhận xét,bổ sung.
2. Đặt tủ lạnh
1.Vì sao đặt tủ lạnh ở nơi thoáng mát,
không ẩm ướt?
Nhiệt độ xung quanh vị trí tủ lạnh ảnh
hưởng đến khả năng tản nhiệt và mức tiêu
hao điện năng. Do đó, người dùng nên đặt
tủ lạnh ở nơi thông thoáng, hạn chế đặt vào
những góc nhà chật hẹp. Để đảm bảo thoát
nhiệt, lưng và hai vách bên hông tủ lạnh
phải cách tường ít nhất 10cm, vì hệ thống
dây cáp làm lạnh đằng sau tủ cần có không
khí mát để làm nguội, nếu không tủ lạnh rất
tốn điện và nhanh xuống cấp.

6

Cần đặt tủ lạnh nơi thông thoáng
Đồng thời, vị trí đặt tủ lạnh cần tránh các
nguồn nhiệt, không đặt tủ lạnh cạnh bếp
từ, bếp gas hoặc cửa sổ có mặt trời chiếu
sáng trực tiếp.
2. Vì sao phải kiểm tra cửa của tủ lạnh? Sau một thời gian dài, các ron cao su ở cửa
sau có thể bị hỏng, làm tủ thoát khí lạnh
nhiều. Mẹo để kiểm tra: kẹp một tờ tiền vào
khe tủ, nếu dễ dàng kéo tiền đi học theo
khe hở thì bạn cần thay thế ron cao su.
3.Tại sao phải hạn chế tắt hoặc bật tủ
Mỗi lần khởi động lại, tủ lạnh cần một
lạnh?
lượng điện năng khá lớn. Vì vậy, không
nên bật/tắt tủ lạnh thường xuyên, không
cắm chui tủ lạnh cùng ổ cắm với bất kỳ
thiết bị khác.
Nếu không sử dụng tủ lạnh trong thời gian
dài cần ngắt nguồn điện, nhưng nên dọn
sạch thực phẩm trong tủ và dùng vật phủ
che bụi phủ lên trên.
4. Vì sao lại hạn chế đóng/mở cửa tủ
lạnh?

Mỗi lần mở cửa tủ, khí lạnh thoát hơi
nhiều, đòi hỏi tủ lạnh phải tốn nhiều điện
hơn để làm lạnh từ đầu. Vì vậy nên đừng
mở tủ lạnh quá lâu và nhớ đóng tủ thật sát.

7

.Củng cố - Dặn dò :
-GV nhận xét, biểu dương HS.

Nên hạn chế đóng/mở tủ lạnh giảm sự hư
hỏng của ron cao su và giảm thất thoát khí
lạnh

Rèn toán
Ôn tập rèn chia số thập phân

I/ Mục tiêu :
- Học sinh nắm vững kiến thức cơ bản về chia số thập phân
- Biết áp dụng làm bài tập.
II/ Các hoạt động :
- Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu đề bài.
- Học sinh giải bài vào vở bài tập toán.
- Học sinh sửa bài tập.
III/ Hoạt động nối tiếp :
- Giáo viên thu bài, nhận xét bài học sinh.
Đạo đức
TÔN TRỌNG PHỤ NỮ (Tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội.
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ
nữ.
- Thực hiện các hành vi tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em
gái, bạn gái và người phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày.
-Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Tôn trọng người phụ nữ
và các bạn gái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: SGK
- Học sinh: VBT, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi
"Truyền điện": Kể nhanh các hành
động thể hiện sự kính già, yêu trẻ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
8

- Giới thiệu bài - Ghi bảng.
- HS nghe và thực hiện
2. Hoạt động thực hành:(27 phút)
* Mục tiêu: Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội.
* Cách tiến hành:
HĐ 1:Tìm hiểu thông tin (SGK- Tr 22)
* Cách tiến hành:
- Y/c HS làm việc theo nhóm.
- HS làm việc theo nhóm 6, mỗi nhóm
- GV kết luận: Bà Nguyễn Thị Định, ... chuẩn bị giới thiệu nội dung một tranh.
đều là những người phụ nữ không chỉ
có vai trò quan trọng trong gia đình mà
còn góp phần rất lớn vào công cuộc
đấu tranh bảo vệ và xây dựng đất nước,
trên các lĩnh vực quân sự, khoa học,
thể thao, kinh tế.
- Yêu cầu HS thảo luận:
- Đại diện từng nhóm trình bày.
+ Hãy kể các công việc của người phụ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý
nữ trong gia đình, trong xã hội mà em kiến.
biết.
+ Tại sao những người phụ nữ là - 1 số HS trình bày ý kiến, cả lớp bổ
những người đáng kính trọng?
sung.
HĐ2: Làm bài tập 1 - SGK.
* Cách tiến hành:
- Y/c HS làm việc cá nhân.
- Y/c HS lên trình bày ý kiến của mình
cho cả lớp cùng nghe.
- GV kết luận:
+ Các việc làm biểu hiện sự tôn trọng
phụ nữ là: a, b.
+ Các việc làm biểu hiện thái độ chưa
tôn trọng phụ nữ là: c, d.
- Cho HS đọc phần ghi nhớ.
- 2- 3 HS đọc ghi nhớ.
HĐ 3: Bày tỏ thái độ (BT2- SGK)
* Cách tiến hành:
- Gv hướng dẫn HS cách thực hiện.
- Gv lần lượt nêu từng ý kiến.
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV kết luận:
- HS lần lượt bày tỏ thái độ theo quy
+ Tán thành với các ý kiến a, d.
ước.
+ Không tán thành với các ý kiến b, c, - Một số Hs giải thích lí do, cả lớp lắng
đ vì các ý kiến này thể hiện sự thiếu nghe, bổ sung.
tôn trọng phụ nữ.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Tìm hiểu và chuẩn bị giới thiệu về - HS nghe và thực hiện
một người phụ nữ mà em kính trọng,
yêu mến.
- Sưu tầm các bài thơ, bài hát ca ngợi - HS nghe và thực hiện
người phụ nữ nói chung và người phụ
9

nữ Việt Nam nói riêng.
--------------------------------------------Thứ ba ngày 6 tháng 12 năm 2022
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số
thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn .
- Rèn kĩ năng chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là
một số thập phân .
- HS cả lớp làm được bài 1, 3, 4 .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi:"Nối nhanh, nối - HS chơi trò chơi
đúng"
- Chia lớp thành 2 đội chơi, m ỗi đội 4
bạn, các bạn còn lại cổ vũ cho 2 đội
chơi.
25 : 50
0,75
125 : 40
0,25
75 : 100
0,5
30 : 120
3,125
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Gọi 1 học sinh nêu quy tắc chia số tự - HS nêu
nhiên cho số tự nhiên và thương tìm
được là số thập phân.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu:
10

- Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số
thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn .
- HS cả lớp làm được bài 1, 3, 4 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: Cá nhân
- Tính
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn. a) 5,9 : 2 + 13,6 = 2,95 + 13,6
= 16,01
- GV nhận xét HS
b) 35,04 : 4 - 6,87 = 8,67 - 6,87
= 1,89
c) 167 : 25 : 4 = 6,68 : 4
= 1,67

d) 8,76 4 : 8 = 35,04 : 8
= 4,38
Bài 3: Cá nhân
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
- GV gọi HS đọc đề bài toán
lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
- Cả lớp làm vở, chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu HS làm bài.
Bài giải
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
Chiều rộng mảnh vườn hình chữ nhật
trên bảng.
là:
- GV nhận xét
2
24  = 9,6 (m)
5

Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là:
(24 + 9,6)  2 = 67,2 (m)
Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:
24  9,6 = 230,4 (m2)
Đáp số: 67,2m
Bài 4: Cặp đôi
- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán.
- GV cho HS thảo luận cặp đôi tóm tắt
bài toán, giải bài toán
- GV yêu cầu các nhóm chia sẻ trước
lớp.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét

230,4m2
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp.
- HS tóm tắt bài toán, giải bài toán
- 1 HS lên bảng chia sẻ kết quả trước
lớp.
- Các nhóm nhận xét bài làm của bạn,
nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng.
Bài giải
Trong 1 giờ xe máy đi được:
93 : 3 = 31(km)
Trong 1 giờ ô tô đi được:
103 : 2 = 51,5(km)
Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy
là:
51,5 - 31 = 20,5(km)
Đáp số: 20,5km

11

Bài 2HĐ cá nhân
- HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
- Cho HS tự nhẩm kết quả
8,3 x 0,4= 3,32 8,3 x 10 : 25= 3,32
- GV giải thích vì 10 : 25 = 0,4 và nêu - HS nhận xét:
tác dụng chuyển phép nhân thành phép
8,3 x 0,4= 8,3 x 10 : 25
chia(do 8,3 x 10 khi tính nhẩm có kết
quả là 83)
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS tính giá trị của biểu thức:
- HS tính:
112,5 : 5 + 4
112,5 : 5 + 4 = 22,5 + 4
= 26,5
- Về nhà làm thêm các phép tính tương - HS nghe và thực hiện
tự như bài tập 2
Điều chỉnh- bổ sung
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Lịch sử
THU - ĐÔNG 1947, VIỆT BẮC "MỒ CHÔN GIẶC PHÁP"
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Trình bày sơ lược diễn biến của chiến dịch Việt –Bắc thu đông 1947 trên lược
đồ, nắm được ý nghĩa thắng lợi của chiến dịch( phá tan âm mưu tiêu diệt cơ quan đàu
não kháng chiến, bảo vệ được căn cứ địa kháng chiến).
+ Âm mưu của Pháp đánh lên Việt Bắc nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não và lực lượng
bộ đội chủ lực của ta để mau chóng kết thúc chiến tranh.
+ Quân Pháp chia làm ba mũi( nhảy dù, đường bộ và đường thuỷ) tiến công lên Việt
Bắc.
+ Quân ta phục kích chặn đánh địch với các trận tiêu biểu: Đèo Bông Lau, Đoan Hùng,

+ Sau hơn một thánh bị sa lầy, địch rút lui, trên đường rút chạy quân địch còn bị ta
chặn đánh dữ dội.
+ ý nghĩa: Ta đánh bại cuộc tấn công quy mô của địch lên Việt Bắc, phá tan âm mưu
tiêu diệt cơ quan đầu não và chủ lực của ta, bảo vệ được căn cứ địa kháng chiến.
- Rèn kĩ năng sử dụng lược đồ, thuyết trình, kể chuyện.
- Tự hào dân tộc, yêu quê hương, biết ơn anh hùng liệt sĩ đã hi sinh vì độc lập
dân tộc.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử,
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
12

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Lược đồ chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát,thảo luận nhóm, trò chơi....
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS thi đua trả lời câu hỏi:
- HS thi đua trả lời
+ Em hãy nêu dẫn chứng về âm mưu
quyết tâm cướp nước ta một lần nữa
của thực dân Pháp?
+ Thuật lại cuộc chiến đấu của nhân
dân Hà Nội?
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(27 phút)
* Mục tiêu: Trình bày sơ lược diễn biến của chiến dịch Việt –Bắc thu đông 1947
trên lược đồ, nắm được ý nghĩa thắng lợi của chiến dịch( phá tan âm mưu tiêu diệt
cơ quan đàu não kháng chiến, bảo vệ được căn cứ địa kháng chiến).
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Âm mưu của địch và - HĐ cả lớp
chủ trương của ta
+ Sau khi đánh chiếm được Hà Nội và + Pháp âm mưu mở cuộc tấn công với
các thành phố lớn thực dân Pháp có âm qui mô lớn lên căn cứ Việt Bắc
mưu gì?
+ Vì sao chúng quyết tâm thực hiện + Đây là nơi tập trung cơ quan đầu não
kháng chiến và bộ đội chủ lực của ta.
bằng được âm mưu đó?
+ Phải phá tan cuộc tấn công mùa đông
+ Trước âm mưu của thực dân Pháp,
của giặc.
Đảng và Chính phủ ta đã có chủ trương
gì?
Hoạt động 2: Diễn biến chiến dịch
Việt Bắc thu - đông 1947
- GV cho HS làm việc theo nhóm
- Học sinh làm việc theo nhóm
+ Quân địch tấn công lên Việt Bắc theo - 3 đường: Binh đoàn quân nhảy dù;
mấy đường? Nêu cụ thể từng đường?
Bộ binh; Thủy binh
+ Quân ta đã tiến công, chặn đánh quân + Ta đánh địch ở cả 3 đường tấn công.
địch như thế nào?
+ Tại thị xã Bắc Cạn, Chợ Mới, Chợ
Đồn khi địch vừa nhảy dù xuống đã rơi
vào trận địa phục kích.
+ Trên đường số 4 ta chặn đánh địch ở
đèo Bông Lau và giành thắng lợi lớn.
13

+ Trên đường thủy ta chặn đánh ở
Đoan Hùng, tàu chiến và ca nô Pháp bị
đốt cháy ở sông Lô.
Hoạt động 3: Ý nghĩa của chiến thắng - HĐ cả lớp
Việt bắc thu - đông 1947
+ Thắng lợi của chiến dịch đã tác động + Phá tan âm mưu đánh nhanh, thắng
thế nào đến âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh kết thúc chiến tranh của thực dân
nhanh, kết thúc chiến tranh của thực Pháp, buộc chúng phải chuyển sang
dân Pháp?
đánh lâu dài với ta.
+ Sau chiến dịch, cơ quan đầu não + Cơ quan đầu não của kháng chiến tại
kháng chiến của ta ở Việt Bắc như thế Việt Bắc được bảo vệ vững chắc.
nào?
+ Chiến dịch Việt Bắc thắng lợi cho
+ Chiến dịch Việt Bắc thắng lợi chứng thấy sức mạnh của sự đoàn kết và tinh
tỏ điều gì về sức mạnh và truyền thống thần đấu tranh kiên cường của nhân
của nhân dân ta?
dân ta.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
+ Thắng lợi tác động thế nào đến tinh + Cuộc chiến thắng này đã cổ vũ rất
thần chiến đấu của nhân dân ta?
cao về tinh thần cho nhân dân ta để
bước tiếp vào cuộc chiến tranh lâu dài.
- Về nhà tìm hiểu những tấm gương - HS nghe và thực hiện
dũng cảm chiến đấu trong chiến dịch
này.
Chính tả
CHUỖI NGỌC LAM

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi .
- Tìm được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu tin theo yêu cầu của BT3. Làm
được bài tập 2a.
- Rèn kĩ năng phân biệt ch/tr.
- Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ. Yêu thích môn học.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ , từ điển HS
- Học sinh: Vở viết, SGK
1. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5phút)
14

- Cho HS tổ chức thi viết các từ chỉ khác - HS chơi trò chơi
nhau ở âm đầu s/x.
- Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi
đội 6 bạn lần lượt lên viết các từ chỉ khác
nhau ở âm đầu s/x. Đội nào viết đúng và
nhiều hơn thì đội đó thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng.
- Mở vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài.
- Nắm được nội dung bài văn để viết cho đúng chính tả.
*Cách tiến hành: HĐ cả lớp
- Gọi HS đọc đoạn viết
- HS đọc đoạn viết
+ Nội dung đoạn văn là gì ?
+ Đoạn văn kể lại cuộc đối thoại giữa
chú Pi-e và bé Gioan.
* Hướng dẫn viết từ khó
- HS tìm từ khó
- HS nêu: ngạc nhiên, Nô-en; Pi-e;
trầm ngâm; Gioan; chuỗi, lúi húi,
rạng rỡ...
- HS luyện viết từ khó
- HS viết từ khó
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu:
- Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi .
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân
- GV đọc bài viết lần 2
- HS nghe
- GV đọc cho HS viết bài
- HS viết bài
- GV quan sát, uốn nắn cho HS viết chưa
đúng chưa đẹp
Lưu ý:
- Tư thế ngồi:
- Cách cầm bút:
- Tốc độ viết:
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút)
*Mục tiêu:
- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát - HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và
lỗi.
sửa lỗi.
- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
*Mục tiêu: - Tìm được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu tin theo yêu cầu của
BT3. Làm được bài tập 2a.
*Cách tiến hành:
15

Bài 2a: HĐ cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV tổ chức cho HS "Thi tiếp sức"
tranh
trưng
chưng
trúng
chúng
trèo
chèo
chống

- Học sinh nêu yêu cầu của bài
- 2 học sinh đại diện lên làm thi đua.

hanh
tranh ảnh, bức tranh, tranh thủ, tranh giành, tranh công,
quả chanh, chanh chua, chanh chấp, lanh chanh, chanh đào
trưng bày, đặc trưng, sáng trưng, trưng cầu...
bánh chưng, chưng cất, chưng mắm.chưng hửng
trúng đích, trúng đạn, trúng tim, trúng tủ, trúng tuyển, trúng cử.
chúng bạn, chúng tôi, chúng ta, chúng mình, công chúng..
leo trèo, trèo cây trèo cao
vở chèo, hát chèo, chèo đò, chèo thuyền, chèo

Bài 3: HĐ cá nhân - cả lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS tự làm bài vào vở bài tập
- GV nhận xét kêt luận:

- HS đọc
- HS làm vào vở một HS lên bảng làm
Đáp án:
+ ô số 1: đảo, hào, tàu, vào, vào
+ ô số 2: trọng, trước, trường, chỗ, trả

4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Giáo viên chốt lại những phần chính - Lắng nghe
trong tiết học
- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch - Quan sát, học tập.
đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem.
- Về nhà viết lại bài viết trên cho đẹp hơn
- Lắng nghe và thực hiện.
- Xem trước bài chính tả sau.
Điều chỉnh- bổ sung
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được danh từ chung ,danh từ riêng,trong đoạn văn ở bài tập 1.
- Nêu được quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học (BT2) .
- Tìm được đại từ xưng hô theo yêu cầu của BT3 .
- Thực hiện được yêu cầu của BT4 (a,b,c) .
- HS (M3,4) làm được toàn bộ BT4 .
- Rèn quy tắc viết hoa, tự tìm đại từ xưng hô.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
16

1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Bảng phụ; từ điển HS
- Học sinh: Vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi " - HS chơi trò chơi
Truyền điện" đặt nhanh câu có sử dụng
cặp quan hệ từ Vì....nên.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu:
- Nhận biết được danh từ chung ,danh từ riêng,trong đoạn văn ở bài tập 1.
- Nêu được quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học (BT2) .
- Tìm được đại từ xưng hô theo yêu cầu của BT3 .
- Thực hiện được yêu cầu của BT4 (a,b,c) .
- HS (M3,4) làm được toàn bộ BT4 .
* Cách tiến hành:
Bài tập: Cả lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - HS đọc yêu cầu, trả lời câu hỏi
tập
+ Thế nào là danh từ chung? Cho ví + Danh từ chung là tên chung của một
loại sự vật. VD: sông, bàn, ghế, thầy
dụ?
giáo...
+ Thế nào là danh từ riêng? Cho ví dụ? + Danh từ riêng là tên của một sự vật
Danh từ riêng luôn được viết hoa.
VD: Huyền, Hà,..
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS lên bảng chữa bài
- GV nhận xét
- GV treo bảng phụ cho HS đọc ghi - HS đọc
nhớ về danh từ
Bài tập2: Cả lớp
- HS đọc
- HS đọc yêu cầu bài
- HS nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ - HS nêu
riêng.
- Treo bảng phụ có ghi sẵn quy tắc viết - HS đọc lại
hoa danh từ riêng
- HS viết trên bảng, dưới lớp viết vào
- Đọc cho HS viết các danh từ riêng
VD: Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Trường vở
Sơn....
- GV nhận xét các danh từ riêng HS
viết trên bảng.
17

Bài tập 3: Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS nhắc lại kiến thức ghi nhớ về đại
từ
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi làm bài
sau đó chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét bài
Bài tập 4a,b,c: Cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài
- Gọi HS lên chia sẻ kết quả
- Nhận xét bài trên bảng

- HS nêu yêu cầu
- HS nhắc lại
- HS thảo luận cặp đôi là và chia sẻ kết
quả trước lớp.
- Đáp án: Chị, em, tôi, chúng tôi.
- HS đọc
- HS làm bài
- HS lên chia sẻ kết quả
a) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ
trong kiểu câu Ai làm gì?
- Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn
DT
ngào.
- Tôi nhìn em cười trong hai hàng nước
ĐT
mắt.
- Nguyên cười rồi đưa tay quyệt nước
DT
mắt.
b) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ
trong kiểu câu Ai như thế nào?
- Một mùa xuân mới bắt đầu.
Cụm DT
c) DT hoặc đại từ làm chủ ngữ trong
kiểu câu “Ai là gì ?”
+ Chị (đại từ gốc DT) là chị gái của em
nhé !
+ Chị (đại từ gốc DT) sẽ là chị của em
mãi mãi .

Bài 4d(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho Hs tự làm bài vào vở
- GV kiểm tra, sửa sai

- HS tự làm bài vào vở, báo cáo GV
d) DT tham gia bộ p...
 
Gửi ý kiến