Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 14 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Kim Nhiên
Ngày gửi: 20h:24' 03-10-2023
Dung lượng: 179.0 KB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Kim Nhiên
Ngày gửi: 20h:24' 03-10-2023
Dung lượng: 179.0 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 14
Thứ hai ngày 5 tháng 12 năm 2022
Toán
Tiết 66. CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN
MÀ THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN (tr.67)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập
phân và vận dụng trong giải toán có lời văn.
- Bài tập cần làm : Bài 1a ; bài 2
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
3. Phẩm chất : Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV - HS : Thước
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động::
- Cho HS chơi trò chơi"Gọi thuyền"
- Chơi trò chơi.
- YCHS thực hiện tính 12 : 5 = ….
- Thực hiện:12 : 5 = 2 (dư 2)
- Cách chơi:
+ Trưởng trò hô: Gọi thuyền , gọi
thuyền.
+ Cả lớp đáp: Thuyền ai, thuyền ai
+ Trưởng trò hô: Thuyền....(Tên HS)
+ HS hô: Thuyền... chở gì ?
- Nghe
+ Trưởng trò : Chuyền....chở phép
chia: .....:10 hoặc 100; 1000...
- Nhận xét, tuyên dương
- Theo em 12:5 = 2 (dư 2) còn có thể
- Nêu.
chia tiếp nữa không? Bài học sẽ giúp các
em trả lời.
2. Hình thành Chia 1 STN cho 1 STN mà thương tìm được là 1 STP
a)Ví dụ 1:
- YCHS đọc đề bài
- Để tìm cạnh sân em làm thế nào?
- YCHS nêu phép tính: 27 : 4 =…
- YCHS đặt tính rồi tính
- Theo em 27:4 = 6 (dư 3) còn có thể chia tiếp nữa
không?
- GV: Để chia tiếp ta viết dấu phẩy vào
bên phải thương 6 rồi thêm 0 vào bên
- 1 HS đọc.
- Lấy chu vi : 4.
- KQ: 6 (dư 3)
- Tiếp tục chia.
- Quan sát.
632
phải số dư 3 thành 30 rồi chia tiếp.
b)Ví dụ 2:
- YCHS đặt tính rồi tính 43 : 52 =…
+43 : 52 có thực hiện giống 27: 4 không? Vì sao?
+SBC < SC.
+YCHS viết 43 thành STP mà giá trị
không đổi?
+Em có thể chia được chưa?
- YCHS nêu cách chia.
+43 = 43,0.
+Tính.
-2-3 HS nêu.
=>Khi chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên còn dư, ta tiếp tục chia như sau :
+ Bước 1 : Viết dấu phẩy vào bên phải thương
+ Bước 2 : Viết thêm vào bên phải số dư một chữ số 0 rồi chia tiếp
+ Bước 3 : Nếu còn dư nữa, ta lại viết thêm vào bên phải số dư mới một chữ số 0
rồi tiếp tục chia và có thể cứ làm như thế mãi.
3.Thực hành:
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- YCHS đọc đề bài
- YCHS làm bảng con, 3HS trình bày
bảng lớp.
- Đọc
- Thực hiện.
Bài 2:
- YCHS đọc đề bài
- YCHS tóm tắt, giải.
Tóm tắt:
25 bộ hết : 70 m
6 bộ hết : ….m ?
- Đọc
- KQ: a) 2,4
; 5,75
;24,5
b) 1,875 ;6,25
;20,25
- Thực hiện.
Bài giải
Bài 3: Viết các phân số dưới dạng số thập phân (Nếu còn
thời gian)
- YCHS đọc đề bài
- YCHS (HTT) làm bài.
- Gợi ý: Làm thế nào để viết các PS
dạng STP?
4. Vân dụng :
- Về lấy 10 phép chia 1 STN cho 1 STN mà thương tìm
được là 1 STP
Số m vải may 1 bộ quần áo là:
70 : 25 = 2,8 (m)
Số m vải may 6 bộ quần áo là:
2,8 x 6 = 16,8 (m)
Đáp số : 16,8 m.
- Đọc.
- Thực hiện.
- Lấy TS chia MS.
- KQ: 0,4 ; 0,75 ; 3,6 .
- Nghe, thực hiện
-Bài sau: Luyện tập.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Tập đọc
CHUỖI NGỌC LAM
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và
đem lại niềm vui cho người khác. ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK ).
633
- Đọc diễn cảm bài văn; biết phân biệt lời kể và lời các nhân vật, thể hiện được tính
cách nhân vật.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Giáo dục học sinh luôn có lòng nhân ái,yêu thương , quan tâm , giúp
đỡ mọi người.
II. Đồ dùng dạy học :
-Tranh SGK
III. Các hoạt động dạy- học :
1.Khởi động:
-Cho hs đọc tiếp nối từng đoạn Trồng
rừng ngập mặn và trả lời câu hỏi :
+Nguyên nhân và hậu quả của việc phá
rừng?
- 3 em
+ Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi
được phục hồi?
- Nhận xét tuyên dương
- Hỏi : Tên chủ điểm của tuần này là gì ?
Tên chủ điểm gợi cho em nghĩ đến điều
gì?
- Giới thiệu chủ điểm - Bài : Chuỗi ngọc
lam
2. Khám phá:
a) Luyện đọc :
- YCHS đọc bài
- Chia bài này mấy đoạn?
- YC lần lượt học sinh đọc từng đoạn.
+L1: Sửa lỗi phát âm:Pi-e;Gioan; Nô-en
+L2: Giải thích từ ở cuối bài :
* Rút từ: lễ Nô-en
- Truyện gồm có mấy nhân vật?
- Đọc diễn cảm bài văn.
+ Nguyên nhân: do chiến tranh…
Hậu quả : lá chắn bảo vệ đê biển
không còn…
+ Bảo vệ vững chắc đê điều… trở nên
phong phú.
- Nêu
- 1 HS đọc.
+ Đ1: Chiều …người anh yêu quý.
+ Đ2: Ngày….tràn trề.
- 2HS đọc tiếp sức từng đoạn.
- Đọc.
- Đọc phần chú giải.
- Chú Pi-e ; Gioan và chị cô bé.
- Nghe.
b) Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
* Đ1: Cuộc đối thoại giữa Pi-e và cô bé: 3 đoạn
+Đoạn từ đầu … gói lại cho cháu
+Tiếp theo …. Đừng đánh rơi nhé !
+Đoạn còn lại.
- Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai?
- Cô bé mua tặng chị nhân ngày Nô-en.
Đó là người chị đã thay mẹ nuôi cô từ
khi mẹ mất .
- Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc.
Cô bé mở khăn tay, đổ lên bàn một
nắm xu và nói đó là số tiền cô đã đập
- Em có đủ tiền mua chuỗi ngọc không?
Chi tiết nào cho biết điều đó?
634
* Đ2: Cuộc đối thoại giữa Pi-e và chị cô bé.
con lợn đất…
+Đoạn từ ngày lễ Nô-en .… “Phải”
+Tiếp theo ….số tiền em có.
+Đoạn còn lại.
* Rút từ: Hy vọng tràn trề
- Chị của cô bé tìm gặp Pi-e làm gì?
- Vì sao Pi-e nói rằng em bé đã trả giá rất
cao để mua chuỗi ngọc?
- Nêu nội dung của bài
c) Đọc diễn cảm.
- YCHS phân vai đọc diễn cảm cả bài.
- Hướng dẫn tìm giọng đọc phù hợp.
- Tổ chức học sinh đóng vai nhân vật đọc
đúng
giọng bài văn.
- YCHS nhận xét.
- Để hỏi có đúng cô bé mua chuỗi ngọc
ở đây không? …
- Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tất
cả số tiền em dành dụm được….
- Ca ngợi những con người có tấm
lòng nhân hậu, thương yêu người khác,
biết đem lại niềm hạnh phúc, niềm vui
cho người khác.
- Đọc (Người dẫnchuyện; Pi-e ;
Gioan:chị cô bé).
- Giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng.
-Gioan:ngây thơ, hồn nhiên./Pi- e:
điềm đạm, tế nhị, nhẹ nhàng./chị cô bé:
lịch sự, thật thà.
- 4HS đọc.
3. Vận dụng :
- Qua bài này em học được điều gì từ bạn - Trả lời.
nhỏ ?
- Lắng nghe và thực hiện.
- Về nhà tìm đọc thêm những câu chuyện
có nội dung ca ngợi những con người có
tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem
lại niềm vui cho người khác.
- Chuẩn bị bài sau: “Hạt gạo làng ta”.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Chính tả (Nghe-viết)
CHUỖI NGỌC LAM
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày dúng hình đoạn văn xuôi.
- Tìm được tiếng thích hợp để hoàn thành mẩu tin theo yêu cầu của BT3; làm được
BT(2) a.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
635
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Gd các em ý thức rèn chữ, giữ vở.
II. Đồ dùng dạy học :
- Gv : Từ điển hs hoặc một vài trang từ điển.
- Hs : Vở Chính tả, VBt,…
III. Các hoạt động dạy- học :
1.Khởi động:
- Cho HS tổ chức thi viết các từ chỉ khác
nhau ở âm đầu s/x.
- Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội chơi,
mỗi đội 6 bạn lần lượt lên viết các từ chỉ
khác nhau ở âm đầu s/x. Đội nào viết
đúng và nhiều hơn thì đội đó thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng.
- Chơi trò chơi
- YC 1HS đọc bài chính tả
- Nội dung đoạn văn là gì?
- 1HS đọc.
- Chú Pi- e biết Gioan lấy hết tiền dành
dụm từ con lợn đất để mua tặng chị
chuỗi ngọc đã tế nhị gỡ mảnh giấy ghi
giá tiền để cô bé vui vì mua được chuỗi
ngọc tặng chị.
- Nêu: Nô-en; Pi-e; Gioan; trầm ngâm;
chuỗi; lúi húi; rạng rỡ; gỡ mảnh giấy…
- 2 HS đọc.
- Viết bài.
- Tự soát bài, sửa lỗi.
2. Khám phá:
- YCHS rút ra từ dễ viết sai ; phân tích ;
viết bảng con.
- YCHS đọc lại các từ trên
- Đọc cho học sinh viết.
- Đọc lại học sinh soát lỗi.
- Chấm (5-7 vở), nhận xét
3. Luyện tập:
Bài 2a:
- YCHS đọc yc bài
- YCHS thảo luận nhóm 4, mỗi nhóm 1
cặp tiếng
+ Nhóm 1 : tranh – chanh
+ Nhóm 2 : trưng - chưng
- Đại diện 2 nhóm trình bày, nhóm khác
bổ sung
- GVvà cả lớp nhận xét.
Bài 3:
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn : Nhà môi
trường 18 tuổi.
- Học sinh làm việc cá nhân, điền vào ô
trống. 2-3 học sinh lên bảng thi làm
nhanh.
- Nghe
- Mở vở
- 1 HS đọc.
- Thảo luận nhóm 4, làm bài
- 1 HS đọc
- Gọi HS đọc lại mẫu tin đã hoàn chỉnh và nhắc nhở hs về
giữ gìn vệ sinh môi trường (lớp học, nhà ở, …).
636
- 1 HS làm trên bảng lớp, lớp làm VBT
: (hòn) đảo, (tự) hào, (một) dạo, (trầm)
trọng, tàu,(tấp) vào,
Trước, (tình hình đó), (môi) trường,
chở (đi), trả (lại).
- Đọc lại mẫu tin.
3.Vận dụng:
- Giáo viên chốt lại những phần chính
trong tiết học
- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch
đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem.
- Lắng nghe
- Quan sát, học tập.
- Về nhà viết lại bài viết trên cho đẹp hơn. Chuẩn bị bài
sau: Buôn Chư Lênh đón cô giáo.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Khoa học
Bài 27. GỐM XÂY DỰNG: GẠCH, NGÓI
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết 1 số tính chất của gạch, ngói. Kể tên 1 số loại gạch ngói và công dụng của
chúng.
- Quan sát nhận biết 1 số vật liệu xây dựng: gạch ngói.
*GDBVMT:Ý thức bảo vệ môi trường.
2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học.chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Tranh trong SGK, vài viên gạch, ngói khô và chậu nước.
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Cho HS thi đua trả lời câu hỏi:
+ Làm thế nào để biết 1 hòn đá có phải là
đá vôi hay không ?
+ Đá vôi có tính chất gì ?
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài: Chúng ta sẽ làm quen với một loại vật liệu
dùng để xây dựng hay trang trí.Làm thế nào để phân biệt
gạch ngói với đồ sành sứ? Gạch ngói có tính chất ra sao?
Ta cùng tìm hiểu qua bài: Gốm xây dựng: gạch, ngói.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Một số đồ gốm
- Trả lời
- Nghe.
- Kể tên một số đồ gốm mà em biết?
- Tất cả các loại đồ gốm đều được làm
bằng gì?
- Gạch, ngói khác các đồ sành, sứ ở điểm
nào?
*Kết luận: Các đồ vật làm bằng đất sét nung không tráng
men hoặc có tráng men sành, men sứ đều được gọi là đồ
gốm.
637
- Tiếp nối nhau kể : Lọ hoa, bát, đĩa,
ấm chén, khay đựng hoa quả, tượng,
chậu cây cảnh…
- Tất cả các loại đồ gốm được làm
bằng đất sét.
- Gạch ngói được làm bằng đất sét,
sành sứ là những đồ gốm được tráng
men.
Hoạt động 2: Một số loại gạch ngói và công dụng của
chúng.
- YCHS quan sát tranh H1,2 và thảo luận
nhóm 4 nêu tên một số loại gạch và công
dụng của nó.
- YCHS nhận xét và chốt lại.
Hình
Công dụng
1
Dùng để xây tường
2a
Dùng để lát sân hoặc vỉa hè
2b
Dùng để lát sàn nhà
2c
Dùng để ốp tường
5
Dùng để lợp mái nhà
- YCHS quan sát hình 4c, nêu câu hỏi: Để
lợp mái nhà ở hình 5, hình 6 người ta sử
dụng loại ngói nào ở hình 4?
- Nêu, nhóm ghi lại vào phiếu. Đại
diện nhóm trình bày kết quả.
- Nhận xét.
- Mái nhà ở H5 được lợp bằng ngói ở
H 4c
- Mái nhà ở H6 được lợp bằng ngói ở
hình 4a
* Kết luận: Có nhiều loại gạch và ngói. Gạch dùng để xây
tường, lát sân, lát vỉa hè, lát sàn nhà. Ngói dùng để lợp mái
nhà.
Hoạt động 3: Tính chất của gạch, ngói.
- YCHS từng nhóm quan sát viên gạch theo nhóm 4 trả lời
các câu hỏi sau:
- Thực hành theo nhóm 4. Đại diện
nhóm trình bày. Nhận xét, bổ sung.
+ Quan sát kĩ một viên gạch hoặc ngói em + Thấy có rất nhiều lỗ nhỏ li ti.
thấy như thế nào?
+ Một số bọt nhỏ từ viên gạch tốt ra,
+ Thả viên gạch hoặc ngói vào nước em
nổi lên mặt nước.
thấy có hiện tượng gì xảy ra?
+ Nước tràn vào các lỗ nhỏ li ti của
+ Giải thích tại sao có hiện tượng đó?
viên gạch hoặc viên ngói, đẩy không
khí tạo thành các bọt khí .
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu ta đánh rơi viên
+ Gạch vỡ ..
gạch hoặc ngói?
+ Gạch, ngói thường xốp, có những lỗ
+ Gạch, ngói có tính chất gì?
nhỏ li ti chứa không khí và dễ vỡ .
* Kết luận: Gạch, ngói có những lỗ nhỏ li ti chứa không
khí, dễ thấm nước và dễ vỡ.
- YCHS đọc Bạn cần biết.
- Đọc.
- Đồ gốm gồm những đồ dùng nào?
- Gạch ngói có tính chất gì ?
- Tìm hiểu một số tác dụng của đồ gốm
trong cuộc sống hàng ngày.
- Nêu
- Nghe, thực hiện
* GDBVMT: Ý thức bảo vệ môi trường.
* SDNLTK&HQ: Khi sản xuất gốm, gạch, ngói, con người
đã đốt than (nhiên liệu hóa thạch) tạo ra khí nitơ ôxit
(N2O), đây là khí gây hiệu ứng nhà kính (làm trái đất nóng
lên).
3. Vận dụng:
- Chuẩn bị bài sau: “Xi măng.”
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
638
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
CHIỀU
Kể chuyện
PA-XTƠ VÀ EM BÉ
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được
toàn bộ câu chuyện
- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : GD HS lòng nhân hậu, ý thức vì mọi người.
II. Đồ dùng dạy học :
- Bộ tranh trong SGK.
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Cho HS thi kể lại một việc làm tốt hoặc một hành động
dũng cảm bảo vệ môi trường mà em đã làm hoặc chứng
kiến.
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài: “Pa-xtơ và em bé” giúp các em biết tấm
gương lao động quên mình, vì hạnh phúc con người của nhà
khoa học Lu-i Pa-xtơ. Ông đã có công trình tìm ra vắc-xin cứu
lồi người thốt khỏi một căn bệnh nguy hiểm mà từ rất lâu con
ngươi bất lực không tìm được cách chữa trị-đó là bệnh dại.
2. Khám phá:
a) GV kể chuyện.
- Kể chuyện lần 1.
- Viết lên bảng tên riêng từ mượn tiếng
nước ngoài: Lu-i Pa-xtơ, cậu bé Giô-dép,
thuốc vắc-xin,…
. 6/7/1885 (ngày cậu bé đến gặp Pa-xtơ.
. 7/7/1885 (ngày nhỏ Vắc-xin chống bệnh
dại đầu tiên được thử nghiệm trên cơ thể
người.
.Ảnh Pa-xtơ (1822- 1895)
- Kể chuyện lần 2. Kể lại từng đoạn của câu
chuyện, chỉ vào tranh.
b) Kể từng đoạn của câu chuyện dựa vào bộ tranh và
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Thi kể.
- Cả lớp lắng nghe.
- Lắng nghe.
- Lần lượt kể, quan sát từng tranh.
- Thi kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Cả lớp nhận xét-chọn nhóm kể hay
nhất biết diễn tả phối hợp với tranh.
- YCHS kể theo nhóm 4.
- Tổ chức thi kể nhóm.
- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất.
- Nhận xét, tuyên dương.
639
- YCHS trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
- Gợi ý:
+ Em nghĩ gì về ông Lu-i Pa-xtơ?
+ Nếu em là ông Lu-i Pa-xtơ, em có cảm
giác như thế nào khi cứu sống em bé?
+ Nếu em là em bé được ông cứu sống em
nghĩ gì về ông?
+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
3. Vận dụng:
+ Là một người tỉnh táo, thận trọng, có
tính toán, cân nhắc.
+ Tinh thần thoải mái.
+ Biết ơn ông và luôn luôn kính trọng
ông.
+ Ca ngợi tài năng và lòng nhân hậu,
yêu thương con người hết mực của bác
sĩ Pa-xtơ.Tài năng và tấm lòng nhân
hậu đã giúp ông cống hiến cho lồi
người một phát minh khoa học lớn lao.
- Chi tiết nào trong truyện làm em nhớ
- Nêu
nhất ?
- Nghe và thực hiện
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe và chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Toán*
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết cách đặt tính tính phép chia Số thập phân cho số tự nhiên. Chia số tự nhiên cho
số tự nhiên mà thương tìm được là số thập phân.
- Cách chia nhẩm, các xác định số dư của phép chia
- Bài tập cần làm : A (bài 1,2,3,/59) ; B. Kết nối (bài 12/61)
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
3. Phẩm chất : Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy - học :
- GV + HS: Vở BTPT năng lực môn Toán 5- Tập một.
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
- Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học
2. Luyện tập :
Bài 1. Viết số thích hợp vào chỗ trống
- Hỏi : Ô trống trong bài là gì cần tìm ?
640
- Nêu cách tìm thương ?
- Yêu cầu HS thực hiện các phép chia ra nháp rồi điền kết quả
- Cho Hs đổi vở đối chiếu kết quả. Kết quả là : 65 ; 6,4 ; 8,5 ; 12,5
Bài 2. Đặt tính rồi tính
- Yêu cầu Hs tự làm bài, 4 em lên bảng
- Chữa bài, nêu cách chia 2 phép tính trong bài
Bài 3.
- Cho HS đọc đề bài, nêu cách tính cạnh hình vuông dựa vào công thức tính chu vi
hình vuông
- Làm bài vào vở, 1 em lên bảng
Bài 12/61
- Gọi Hs đọc đề bài toán
- HD HS phân tích để và giải bài toán theo các bước sau :
+ Bước 1 : Tìm cạnh hình vuông ( hay chiều rộng tờ giấy màu) 14 : 4 = 3,5 (cm)
+ Bước 2 : Tìm chiều dài mảnh giấy màu : 3,5 x 2 = 7(cm)
+ Bước 3 : Tìm chu vi mảnh giấy màu : (7 + 3,5 ) x 2 = 21 (cm)
+ Bước 4 : Tìm diện tích mảnh giấy màu : 7 x 3,5 = 24,5 (cm2)
+ Bước 5 : Tìm 1/5 mảnh giấy Hà đã dùng làm thủ công : 24,5 : 5 = 4,9 (cm2)
+ Bước 6 :Tìm mảnh giấy màu còn lại : 24,5 – 4,9 = 19,6 (cm2) hay 0,196 dm2
3. Vận dụng:
- Lưu ý HS cách thực hiện phép chia trong bài
- Dặn Hs : Về chuẩn bị các bài còn lại
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Tiếng việt*
ĐỌC - HIỂU: SẮC MÀU CUỘC SỐNG
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Đọc bài “Sắc màu của cuộc sống”, trả lời các câu hỏi về nội dung bài.
- Biết tìm danh từ, động từ, tính từ , đại từ, quan hệ từ.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy -học :
- GV: Bảng phụ. Vở BT PTNL Tiếng Việt 5
- HS: Vở BT PTNL Tiếng Việt 5
III. Các hoạt động dạy-học :
1. Khởi động:
- Hãy nói với bạn về sở thích của mình.
641
- GV cùng HS chia sẻ, tuyên dương HS thực hiện tốt.
2. Thực hành - Luyện tập
*Đọc- hiểu
- Đọc bài Sắc màu của cuộc sống.
- Đọc các câu hỏi và làm bài (VBT trang 62- 63).
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận với bạn bài tập để tìm ra câu trả lời đúng.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- Cùng HS nhận xét, chốt ý kiến đúng, nhắc HS chữa bài .
- Tuyên dương nhóm trao đổi sôi nổi và làm tốt.
Ý đúng:
1. B. Vẽ một bức tranh với đề tài tự chọn.
2. Gam màu cậu bé sử dụng: chủ yếu là gam màu xanh.
3.Thái độ của cậu bé với các màu sắc:
Cậu không thích: các màu vàng, đỏ, cam, nâu.
Cậu bé ghét: các màu tím, xám, đen.
4. Theo họa sĩ, bức tranh của cậu bé chưa sinh động; chưa thực sự đi vào lòng người
vì: màu sắc không phong phú tạo nên sự buồn tẻ, khô khan,…
5.Đúng ghi Đ, sai ghi S:
a. Đ
b. S
c. Đ
6. Bài học về cách sống từ câu chuyện:
VD: Cuộc sống quanh chúng ta luôn tồn tại cả niềm vui và nỗi buồn, hạnh phúc và
khổ đau,… đó mới chính là sự thú vị và hấp dẫn của nó…
7. HS tự tìm các danh từ, động từ, tính từ, đại từ, quan hệ từ có trong bài:
+ Danh từ: sắc màu, cuộc sống, cậu bé, họa sĩ, bức tranh, thiên nhiên, ...
+ Động từ: xin (học), bảo vẽ, đưa, thích, hỏi, nói,...
+ Tính từ: nổi tiếng, phong phú, thoáng rộng, buồn tẻ, sinh động,...
+ Đại từ: con, ấy, đó
+ Quan hệ từ: của, với, nên, nhưng,...
- Củng cố về từ loại.
3.Vận dụng:
- Nhắc lại các khái niệm về từ loại
- Làm phần thực hành viết.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ ba ngày 6 tháng 12 năm 2022
Toán
Tiết 67. LUYỆN TẬP (tr.68)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập
phân và vận dụng trong giải toán có lời văn.
642
- Rèn kĩ năng chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số
thập phân. Bài tập cần làm: bài 1, bài 3
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
3. Phẩm chất : Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- Thước
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
- Cho HS chơi trò chơi:"Nối nhanh, nối đúng"
- Chơi trò chơi
- Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 4
bạn, các bạn còn lại cổ vũ cho 2 đội
chơi.
25 : 50
0,75
125 : 40
0,25
- Nghe
75 : 100
0,5
- Nêu
30 : 120
3,125
- Ghi vở
- Nhận xét, tuyên dương
- Gọi 1 học sinh nêu quy tắc chia số tự
nhiên cho số tự nhiên và thương tìm
được là số thập phân.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Thực hành:
Bài 1: Tính
- 1 HS đọc.
- YCHS đọc yc bài
- YCHS nêu thứ tự thực hiện các phép
tính.
- YCHS làm bài.
- Nêu.
- YCHS làm bài vào vở, 2HS lên bảng
c) 167 : 25 : 4
= 6,68 : 4
= 1,67
d) 8,76 x 4 : 8
= 35,04 : 8
= 4,38
- KQ:
a) 59 : 2 + 13,06
= 2,95 + 13,06
= 16,01
b) 35,04 : 4 – 6,87
= 8,76 – 6, 87
= 1,89
Bài 2: Tính rồi so sánh kết quả tính (Nếu còn thời gian)
- YCHS đọc yc bài
- YCHS tự làm bài.
- KQ: a) 8,3 x 0,4 và 8,3 x 10 : 25
3,32 =
3,32
b) 4,2 x 1,25 và 4,2 x 10 : 8
- Đọc.
- Làm bài.
c) 0,24 x 2,5 và
0,6 =
643
0,24 x 10 :4
0,6
5,25 =
5,25
- Vì sao 8,3 x 0,4 = 8,3 x 10 : 25 ?
- Vì 0,4 = 10 : 25
Bài 3:
- YCHS đọc yc bài
- YCHS làm bài.
- Gợi ý:
+ Muốn tính chu vi và diện tích HCN ta
cần phải biết gì?
Bài giải
Chiều rộng mảnh vườn hình chữ nhật
là:
-1 HS đọc.
- Làm bài, 2 nhóm làm việc trên phiếu
trình bày KQ.
- CD ; CR.
- Tương tự các trường hợp còn lại.
24 x
2
5
= 9,6 (m)
Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là:
( 24 + 9,6 ) x 2 = 67,2 (m)
Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:
-1 HS đọc đề bài.
24 x 9,6 = 230,4 (m2)
Đáp số : 67,2 m
- Làm bài.
230,4 m2
Bài 4:
- YCHS đọc yc bài
- YC HS làm bài.
Tóm tắt:
3 giờ : 93 km
+ 2 giờ : 103 km
1 giờ : …..km?
1 giờ : … km?
1 giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy: ….km?
3. Vận dụng :
- Cho HS tính giá trị của biểu thức:
112,5 : 5 + 4
Bài giải
Quãng đường xe máy đi được trong một
giờ là :
93 : 3 = 31 (km)
Quãng đường ô tô đi được trong một giờ
là :
103 : 2 = 51,5 (km)
Mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy số km là:
51,5 – 31 = 20,5 (km)
Đáp số : 20,5 km
- Tính:
112,5 : 5 + 4 = 22,5 + 4
= 26,5
- Nghe, thực hiện
- Về nhà làm thêm các phép tính tương
tự như bài tập 2
- Chuẩn bị: “Chia một số thập phân cho
một số tự nhiên”.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI
644
- Nhận biết được danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn ở BT1 ; nêu được quy
tắc viết hoa danh từ riêng đã học (BT2);
- Tìm được đại từ xưng hô theo yêu cầu của BT3 ; thực hiện được yêu cầu của BT4
(a,b,c ).
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV : Bảng phụ viết sẵn BT1.
- HS : VBt
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi " Truyền - Chơi trò chơi
điện" đặt nhanh câu có sử dụng cặp quan
hệ từ Vì....nên.
- Nghe
- Nhận xét, tuyên dương.
- Ghi vở
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
2. Luyện tập:
Bài 1: Tìm danh từ riêng và 3 danh từ chung trong đoạn
văn
- YCHS đọc yc bài
- YCHS trình bày định nghĩa DTC và
DTR.
* Kết luận:
+Danh từ chung là tên của một loại sự
vật.
- 1 HS đọc.
- Trình bày, nhận xét.
+Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật. Danh từ riêng
luôn luôn được viết hoa.
- YCHS đọc bài
- Gợi ý: Bài này có nhiều danh từ chung, mỗi em tìm
được 3 danh từ chung, nếu nhiều hơn càng tốt. Chú ý:
các từ chị, chị gái in đậm sau đây là DT, còn các từ chị,
em được in nghiêng là đại từ xưng hô.
Bài 2: Nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ riêng
- YCHS đọc yc bài
- YCHS nhắc lại quy tắc viết hoa DTR
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, trao đổi
theo cặp để tìm DTC và DTR.
- KQ:
+ DT riêng: Nguyên
+ DT chung: giọng, chị gái, hàng, nước
mắt, vệt, má, chị, tay, má, mặt, phía, ánh
đèn, màu, tiếng, đàn, tiếng, hát, mùa
xuân, năm.
*KQ:
+ Tên người, tên địa lí →Viết hoa chữ
cái đầu của mỗi tiếng.
+ Tên người, tên địa lí →Tiếng nước
ngoài → Viết hoa chữ cái đầu.
- YCHS viết bảng con.
- YCHS nhận xét.
-1 HS đọc.
- Trình bày, nhận xét.
+ Tên người, tên địa lí →Tiếng nước
ngoài được phiên âm Hán Việt →Viết
hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng.
645
- Viết vào bảng:Hồ Chí Minh; Nha
Trang; An-đéc-xen; Tây Ban Nha….
Bài 3: Tìm đại từ xưng hô trong đoạn văn bài tập 1
- YCHS đọc yc bài
- Thế nào là đại từ xưng hô?
- YCHS làm bài.
+ Đại từ ngôi 1: tôi, chúng tôi.
+ Đại từ ngôi 2: chị, cậu.
+ Đại từ ngôi 3: ba.
- Đọc.
- Trình bày, nhận xét.
- Làm bài, sửa bài.
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề, nêu yêu cầu của bài.
- Cho HS làm bài theo nhóm :
- 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
Nhóm 1:
Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai làm
gì?
Nhóm 2:
Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai thế
nào?
- Cả lớp đọc thầm.
- Làm bài trao đổi và làm bài
Nhóm 3:
Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong
kiểu câu.Ai là gì?
- Các nhóm trình bày.
- Cho các nhóm khác bổ sung.
- Nhận xét + bổ sung một số câu :
Nhóm 4:
Danh từ tham gia bộ phận vị ngữ trong kiểu Ai là gì?
- Đại diện 4 em trình bày
Nhóm 1
1, Nguyên (danh từ) quay sang tôi giọng nghẹn ngào.
2, Tôi (đại từ) nhìn em cười trong 2 hàng nước mắt kéo vệt trên má.
3, Nguyên (danh từ) cười rồi đưa tay lên quệt má.
4, Tôi (đại từ) chẳng buồn lau mặt mữa.
5, Chúng tôi (đại từ) đứng như vậy nhìn ra..
Nhóm 2
Một năm mới (cụm danh từ) bắt đầu
Nhóm 3
1, Chị (đại từ gốc danh từ) là chị gái của em nhé!
2, Chị (đại từ gốc danh từ ) sẻ là chị của em mãi mãi.
Nhóm 4
1, Chị là chị gái của em nhé!
2, Chị sẽ là chị của em mãi mãi .
Danh từ làm vị ngữ ( từ chị trong 2 câu trên) phải đứng sau từ là.
3. Vận dụng:
- Tên riêng người, tên riêng địa lí Việt Nam được viết
hoa theo quy tắc nào?
- Về nhà tập đặt câu có chủ ngữ, vị ngữ là danh từ hoặc
cụm danh từ. Chuẩn bị bài sau “Ôn tập về từ loại (tt)”.
- Khi viết tên riêng người , tên riêng địa
lí Việt Nam cần viết hoa chữ cái đầu của
mỗi tiếng tạo thành tên riêng đó.
- Nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ tư ngày 7 tháng 12 năm 2022
646
Toán
Tiết 68. CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN (tr.69)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết chia một số tự nhiên cho một số thập phân.
- Vận dụng giải các bài toán có lời văn. Bài tập cần làm : bài 1; bài 2; bài 3
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
3. Phẩm chất : Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV- HS: Thước
III. Các hoạt động dạy - học :
1.Khởi động:
- Gọi học sinh nêu quy tắc chia một số tự nhiên cho một số
tự nhiên có thương tìm được là một số thập phân và thực
hành tính 11:4 = ?
- Giới thiệu bài: Chia 1 số tự nhiên cho 1 số thập phân
2.Hình thành Chia một số tự nhiên cho một số thập phân
- Nêu
- Ghi vở
a)Tính rồi so sánh KQ tính
- Ghi 3 phép tính lên bảng và YCHS tính
rồi ss kq:
- 3HS (đại diện cho 3 dãy bàn) tính còn
lại tính bảng con.
- YCHS nêu nhận xét rút ra kết luận.
- Chốt, ghi quy tắc 1 (SGK) lên bảng.
- Nêu nhận xét .
- Số bị chia và số chia nhân với
25 : 4 và (25 ´ 5) : (4 ´ 5)
6,25 =
6,25
b)Ví dụ 1:
- Học sinh đọc ví dụ 1 sgk.
+ Muốn biết chiều rộng mảnh vườn dài
bao nhiêu mét ta làm thế nào?
+ Làm thế nào để biến đổi phép chia này
về phép chia 2 số tự nhiên như ví dụ trên?
- Hướng dẫn cách chia số tự nhiên cho số
thập phân
647
4,2 : 7 và (4,2 ´ 10) : (7 ´ 10)
0,6 =
0,6
37,8 : 9 và (37,8 ´ 100) : (9 ´ 100)
4,2 =
4,2
cùng một số tự nhiên khác 0® thương không thay đổi.
+ Thực hiện phép chia:
57 : 9,5 =....(m).
+T...
Thứ hai ngày 5 tháng 12 năm 2022
Toán
Tiết 66. CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN
MÀ THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN (tr.67)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập
phân và vận dụng trong giải toán có lời văn.
- Bài tập cần làm : Bài 1a ; bài 2
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
3. Phẩm chất : Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV - HS : Thước
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động::
- Cho HS chơi trò chơi"Gọi thuyền"
- Chơi trò chơi.
- YCHS thực hiện tính 12 : 5 = ….
- Thực hiện:12 : 5 = 2 (dư 2)
- Cách chơi:
+ Trưởng trò hô: Gọi thuyền , gọi
thuyền.
+ Cả lớp đáp: Thuyền ai, thuyền ai
+ Trưởng trò hô: Thuyền....(Tên HS)
+ HS hô: Thuyền... chở gì ?
- Nghe
+ Trưởng trò : Chuyền....chở phép
chia: .....:10 hoặc 100; 1000...
- Nhận xét, tuyên dương
- Theo em 12:5 = 2 (dư 2) còn có thể
- Nêu.
chia tiếp nữa không? Bài học sẽ giúp các
em trả lời.
2. Hình thành Chia 1 STN cho 1 STN mà thương tìm được là 1 STP
a)Ví dụ 1:
- YCHS đọc đề bài
- Để tìm cạnh sân em làm thế nào?
- YCHS nêu phép tính: 27 : 4 =…
- YCHS đặt tính rồi tính
- Theo em 27:4 = 6 (dư 3) còn có thể chia tiếp nữa
không?
- GV: Để chia tiếp ta viết dấu phẩy vào
bên phải thương 6 rồi thêm 0 vào bên
- 1 HS đọc.
- Lấy chu vi : 4.
- KQ: 6 (dư 3)
- Tiếp tục chia.
- Quan sát.
632
phải số dư 3 thành 30 rồi chia tiếp.
b)Ví dụ 2:
- YCHS đặt tính rồi tính 43 : 52 =…
+43 : 52 có thực hiện giống 27: 4 không? Vì sao?
+SBC < SC.
+YCHS viết 43 thành STP mà giá trị
không đổi?
+Em có thể chia được chưa?
- YCHS nêu cách chia.
+43 = 43,0.
+Tính.
-2-3 HS nêu.
=>Khi chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên còn dư, ta tiếp tục chia như sau :
+ Bước 1 : Viết dấu phẩy vào bên phải thương
+ Bước 2 : Viết thêm vào bên phải số dư một chữ số 0 rồi chia tiếp
+ Bước 3 : Nếu còn dư nữa, ta lại viết thêm vào bên phải số dư mới một chữ số 0
rồi tiếp tục chia và có thể cứ làm như thế mãi.
3.Thực hành:
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- YCHS đọc đề bài
- YCHS làm bảng con, 3HS trình bày
bảng lớp.
- Đọc
- Thực hiện.
Bài 2:
- YCHS đọc đề bài
- YCHS tóm tắt, giải.
Tóm tắt:
25 bộ hết : 70 m
6 bộ hết : ….m ?
- Đọc
- KQ: a) 2,4
; 5,75
;24,5
b) 1,875 ;6,25
;20,25
- Thực hiện.
Bài giải
Bài 3: Viết các phân số dưới dạng số thập phân (Nếu còn
thời gian)
- YCHS đọc đề bài
- YCHS (HTT) làm bài.
- Gợi ý: Làm thế nào để viết các PS
dạng STP?
4. Vân dụng :
- Về lấy 10 phép chia 1 STN cho 1 STN mà thương tìm
được là 1 STP
Số m vải may 1 bộ quần áo là:
70 : 25 = 2,8 (m)
Số m vải may 6 bộ quần áo là:
2,8 x 6 = 16,8 (m)
Đáp số : 16,8 m.
- Đọc.
- Thực hiện.
- Lấy TS chia MS.
- KQ: 0,4 ; 0,75 ; 3,6 .
- Nghe, thực hiện
-Bài sau: Luyện tập.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Tập đọc
CHUỖI NGỌC LAM
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và
đem lại niềm vui cho người khác. ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK ).
633
- Đọc diễn cảm bài văn; biết phân biệt lời kể và lời các nhân vật, thể hiện được tính
cách nhân vật.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Giáo dục học sinh luôn có lòng nhân ái,yêu thương , quan tâm , giúp
đỡ mọi người.
II. Đồ dùng dạy học :
-Tranh SGK
III. Các hoạt động dạy- học :
1.Khởi động:
-Cho hs đọc tiếp nối từng đoạn Trồng
rừng ngập mặn và trả lời câu hỏi :
+Nguyên nhân và hậu quả của việc phá
rừng?
- 3 em
+ Nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi
được phục hồi?
- Nhận xét tuyên dương
- Hỏi : Tên chủ điểm của tuần này là gì ?
Tên chủ điểm gợi cho em nghĩ đến điều
gì?
- Giới thiệu chủ điểm - Bài : Chuỗi ngọc
lam
2. Khám phá:
a) Luyện đọc :
- YCHS đọc bài
- Chia bài này mấy đoạn?
- YC lần lượt học sinh đọc từng đoạn.
+L1: Sửa lỗi phát âm:Pi-e;Gioan; Nô-en
+L2: Giải thích từ ở cuối bài :
* Rút từ: lễ Nô-en
- Truyện gồm có mấy nhân vật?
- Đọc diễn cảm bài văn.
+ Nguyên nhân: do chiến tranh…
Hậu quả : lá chắn bảo vệ đê biển
không còn…
+ Bảo vệ vững chắc đê điều… trở nên
phong phú.
- Nêu
- 1 HS đọc.
+ Đ1: Chiều …người anh yêu quý.
+ Đ2: Ngày….tràn trề.
- 2HS đọc tiếp sức từng đoạn.
- Đọc.
- Đọc phần chú giải.
- Chú Pi-e ; Gioan và chị cô bé.
- Nghe.
b) Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
* Đ1: Cuộc đối thoại giữa Pi-e và cô bé: 3 đoạn
+Đoạn từ đầu … gói lại cho cháu
+Tiếp theo …. Đừng đánh rơi nhé !
+Đoạn còn lại.
- Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai?
- Cô bé mua tặng chị nhân ngày Nô-en.
Đó là người chị đã thay mẹ nuôi cô từ
khi mẹ mất .
- Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc.
Cô bé mở khăn tay, đổ lên bàn một
nắm xu và nói đó là số tiền cô đã đập
- Em có đủ tiền mua chuỗi ngọc không?
Chi tiết nào cho biết điều đó?
634
* Đ2: Cuộc đối thoại giữa Pi-e và chị cô bé.
con lợn đất…
+Đoạn từ ngày lễ Nô-en .… “Phải”
+Tiếp theo ….số tiền em có.
+Đoạn còn lại.
* Rút từ: Hy vọng tràn trề
- Chị của cô bé tìm gặp Pi-e làm gì?
- Vì sao Pi-e nói rằng em bé đã trả giá rất
cao để mua chuỗi ngọc?
- Nêu nội dung của bài
c) Đọc diễn cảm.
- YCHS phân vai đọc diễn cảm cả bài.
- Hướng dẫn tìm giọng đọc phù hợp.
- Tổ chức học sinh đóng vai nhân vật đọc
đúng
giọng bài văn.
- YCHS nhận xét.
- Để hỏi có đúng cô bé mua chuỗi ngọc
ở đây không? …
- Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tất
cả số tiền em dành dụm được….
- Ca ngợi những con người có tấm
lòng nhân hậu, thương yêu người khác,
biết đem lại niềm hạnh phúc, niềm vui
cho người khác.
- Đọc (Người dẫnchuyện; Pi-e ;
Gioan:chị cô bé).
- Giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng.
-Gioan:ngây thơ, hồn nhiên./Pi- e:
điềm đạm, tế nhị, nhẹ nhàng./chị cô bé:
lịch sự, thật thà.
- 4HS đọc.
3. Vận dụng :
- Qua bài này em học được điều gì từ bạn - Trả lời.
nhỏ ?
- Lắng nghe và thực hiện.
- Về nhà tìm đọc thêm những câu chuyện
có nội dung ca ngợi những con người có
tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem
lại niềm vui cho người khác.
- Chuẩn bị bài sau: “Hạt gạo làng ta”.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Chính tả (Nghe-viết)
CHUỖI NGỌC LAM
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày dúng hình đoạn văn xuôi.
- Tìm được tiếng thích hợp để hoàn thành mẩu tin theo yêu cầu của BT3; làm được
BT(2) a.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
635
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Gd các em ý thức rèn chữ, giữ vở.
II. Đồ dùng dạy học :
- Gv : Từ điển hs hoặc một vài trang từ điển.
- Hs : Vở Chính tả, VBt,…
III. Các hoạt động dạy- học :
1.Khởi động:
- Cho HS tổ chức thi viết các từ chỉ khác
nhau ở âm đầu s/x.
- Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội chơi,
mỗi đội 6 bạn lần lượt lên viết các từ chỉ
khác nhau ở âm đầu s/x. Đội nào viết
đúng và nhiều hơn thì đội đó thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng.
- Chơi trò chơi
- YC 1HS đọc bài chính tả
- Nội dung đoạn văn là gì?
- 1HS đọc.
- Chú Pi- e biết Gioan lấy hết tiền dành
dụm từ con lợn đất để mua tặng chị
chuỗi ngọc đã tế nhị gỡ mảnh giấy ghi
giá tiền để cô bé vui vì mua được chuỗi
ngọc tặng chị.
- Nêu: Nô-en; Pi-e; Gioan; trầm ngâm;
chuỗi; lúi húi; rạng rỡ; gỡ mảnh giấy…
- 2 HS đọc.
- Viết bài.
- Tự soát bài, sửa lỗi.
2. Khám phá:
- YCHS rút ra từ dễ viết sai ; phân tích ;
viết bảng con.
- YCHS đọc lại các từ trên
- Đọc cho học sinh viết.
- Đọc lại học sinh soát lỗi.
- Chấm (5-7 vở), nhận xét
3. Luyện tập:
Bài 2a:
- YCHS đọc yc bài
- YCHS thảo luận nhóm 4, mỗi nhóm 1
cặp tiếng
+ Nhóm 1 : tranh – chanh
+ Nhóm 2 : trưng - chưng
- Đại diện 2 nhóm trình bày, nhóm khác
bổ sung
- GVvà cả lớp nhận xét.
Bài 3:
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn : Nhà môi
trường 18 tuổi.
- Học sinh làm việc cá nhân, điền vào ô
trống. 2-3 học sinh lên bảng thi làm
nhanh.
- Nghe
- Mở vở
- 1 HS đọc.
- Thảo luận nhóm 4, làm bài
- 1 HS đọc
- Gọi HS đọc lại mẫu tin đã hoàn chỉnh và nhắc nhở hs về
giữ gìn vệ sinh môi trường (lớp học, nhà ở, …).
636
- 1 HS làm trên bảng lớp, lớp làm VBT
: (hòn) đảo, (tự) hào, (một) dạo, (trầm)
trọng, tàu,(tấp) vào,
Trước, (tình hình đó), (môi) trường,
chở (đi), trả (lại).
- Đọc lại mẫu tin.
3.Vận dụng:
- Giáo viên chốt lại những phần chính
trong tiết học
- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch
đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem.
- Lắng nghe
- Quan sát, học tập.
- Về nhà viết lại bài viết trên cho đẹp hơn. Chuẩn bị bài
sau: Buôn Chư Lênh đón cô giáo.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Khoa học
Bài 27. GỐM XÂY DỰNG: GẠCH, NGÓI
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết 1 số tính chất của gạch, ngói. Kể tên 1 số loại gạch ngói và công dụng của
chúng.
- Quan sát nhận biết 1 số vật liệu xây dựng: gạch ngói.
*GDBVMT:Ý thức bảo vệ môi trường.
2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học.chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Tranh trong SGK, vài viên gạch, ngói khô và chậu nước.
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Cho HS thi đua trả lời câu hỏi:
+ Làm thế nào để biết 1 hòn đá có phải là
đá vôi hay không ?
+ Đá vôi có tính chất gì ?
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài: Chúng ta sẽ làm quen với một loại vật liệu
dùng để xây dựng hay trang trí.Làm thế nào để phân biệt
gạch ngói với đồ sành sứ? Gạch ngói có tính chất ra sao?
Ta cùng tìm hiểu qua bài: Gốm xây dựng: gạch, ngói.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Một số đồ gốm
- Trả lời
- Nghe.
- Kể tên một số đồ gốm mà em biết?
- Tất cả các loại đồ gốm đều được làm
bằng gì?
- Gạch, ngói khác các đồ sành, sứ ở điểm
nào?
*Kết luận: Các đồ vật làm bằng đất sét nung không tráng
men hoặc có tráng men sành, men sứ đều được gọi là đồ
gốm.
637
- Tiếp nối nhau kể : Lọ hoa, bát, đĩa,
ấm chén, khay đựng hoa quả, tượng,
chậu cây cảnh…
- Tất cả các loại đồ gốm được làm
bằng đất sét.
- Gạch ngói được làm bằng đất sét,
sành sứ là những đồ gốm được tráng
men.
Hoạt động 2: Một số loại gạch ngói và công dụng của
chúng.
- YCHS quan sát tranh H1,2 và thảo luận
nhóm 4 nêu tên một số loại gạch và công
dụng của nó.
- YCHS nhận xét và chốt lại.
Hình
Công dụng
1
Dùng để xây tường
2a
Dùng để lát sân hoặc vỉa hè
2b
Dùng để lát sàn nhà
2c
Dùng để ốp tường
5
Dùng để lợp mái nhà
- YCHS quan sát hình 4c, nêu câu hỏi: Để
lợp mái nhà ở hình 5, hình 6 người ta sử
dụng loại ngói nào ở hình 4?
- Nêu, nhóm ghi lại vào phiếu. Đại
diện nhóm trình bày kết quả.
- Nhận xét.
- Mái nhà ở H5 được lợp bằng ngói ở
H 4c
- Mái nhà ở H6 được lợp bằng ngói ở
hình 4a
* Kết luận: Có nhiều loại gạch và ngói. Gạch dùng để xây
tường, lát sân, lát vỉa hè, lát sàn nhà. Ngói dùng để lợp mái
nhà.
Hoạt động 3: Tính chất của gạch, ngói.
- YCHS từng nhóm quan sát viên gạch theo nhóm 4 trả lời
các câu hỏi sau:
- Thực hành theo nhóm 4. Đại diện
nhóm trình bày. Nhận xét, bổ sung.
+ Quan sát kĩ một viên gạch hoặc ngói em + Thấy có rất nhiều lỗ nhỏ li ti.
thấy như thế nào?
+ Một số bọt nhỏ từ viên gạch tốt ra,
+ Thả viên gạch hoặc ngói vào nước em
nổi lên mặt nước.
thấy có hiện tượng gì xảy ra?
+ Nước tràn vào các lỗ nhỏ li ti của
+ Giải thích tại sao có hiện tượng đó?
viên gạch hoặc viên ngói, đẩy không
khí tạo thành các bọt khí .
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu ta đánh rơi viên
+ Gạch vỡ ..
gạch hoặc ngói?
+ Gạch, ngói thường xốp, có những lỗ
+ Gạch, ngói có tính chất gì?
nhỏ li ti chứa không khí và dễ vỡ .
* Kết luận: Gạch, ngói có những lỗ nhỏ li ti chứa không
khí, dễ thấm nước và dễ vỡ.
- YCHS đọc Bạn cần biết.
- Đọc.
- Đồ gốm gồm những đồ dùng nào?
- Gạch ngói có tính chất gì ?
- Tìm hiểu một số tác dụng của đồ gốm
trong cuộc sống hàng ngày.
- Nêu
- Nghe, thực hiện
* GDBVMT: Ý thức bảo vệ môi trường.
* SDNLTK&HQ: Khi sản xuất gốm, gạch, ngói, con người
đã đốt than (nhiên liệu hóa thạch) tạo ra khí nitơ ôxit
(N2O), đây là khí gây hiệu ứng nhà kính (làm trái đất nóng
lên).
3. Vận dụng:
- Chuẩn bị bài sau: “Xi măng.”
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
638
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
CHIỀU
Kể chuyện
PA-XTƠ VÀ EM BÉ
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được
toàn bộ câu chuyện
- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : GD HS lòng nhân hậu, ý thức vì mọi người.
II. Đồ dùng dạy học :
- Bộ tranh trong SGK.
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Cho HS thi kể lại một việc làm tốt hoặc một hành động
dũng cảm bảo vệ môi trường mà em đã làm hoặc chứng
kiến.
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài: “Pa-xtơ và em bé” giúp các em biết tấm
gương lao động quên mình, vì hạnh phúc con người của nhà
khoa học Lu-i Pa-xtơ. Ông đã có công trình tìm ra vắc-xin cứu
lồi người thốt khỏi một căn bệnh nguy hiểm mà từ rất lâu con
ngươi bất lực không tìm được cách chữa trị-đó là bệnh dại.
2. Khám phá:
a) GV kể chuyện.
- Kể chuyện lần 1.
- Viết lên bảng tên riêng từ mượn tiếng
nước ngoài: Lu-i Pa-xtơ, cậu bé Giô-dép,
thuốc vắc-xin,…
. 6/7/1885 (ngày cậu bé đến gặp Pa-xtơ.
. 7/7/1885 (ngày nhỏ Vắc-xin chống bệnh
dại đầu tiên được thử nghiệm trên cơ thể
người.
.Ảnh Pa-xtơ (1822- 1895)
- Kể chuyện lần 2. Kể lại từng đoạn của câu
chuyện, chỉ vào tranh.
b) Kể từng đoạn của câu chuyện dựa vào bộ tranh và
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Thi kể.
- Cả lớp lắng nghe.
- Lắng nghe.
- Lần lượt kể, quan sát từng tranh.
- Thi kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Cả lớp nhận xét-chọn nhóm kể hay
nhất biết diễn tả phối hợp với tranh.
- YCHS kể theo nhóm 4.
- Tổ chức thi kể nhóm.
- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất.
- Nhận xét, tuyên dương.
639
- YCHS trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
- Gợi ý:
+ Em nghĩ gì về ông Lu-i Pa-xtơ?
+ Nếu em là ông Lu-i Pa-xtơ, em có cảm
giác như thế nào khi cứu sống em bé?
+ Nếu em là em bé được ông cứu sống em
nghĩ gì về ông?
+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
3. Vận dụng:
+ Là một người tỉnh táo, thận trọng, có
tính toán, cân nhắc.
+ Tinh thần thoải mái.
+ Biết ơn ông và luôn luôn kính trọng
ông.
+ Ca ngợi tài năng và lòng nhân hậu,
yêu thương con người hết mực của bác
sĩ Pa-xtơ.Tài năng và tấm lòng nhân
hậu đã giúp ông cống hiến cho lồi
người một phát minh khoa học lớn lao.
- Chi tiết nào trong truyện làm em nhớ
- Nêu
nhất ?
- Nghe và thực hiện
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe và chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Toán*
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết cách đặt tính tính phép chia Số thập phân cho số tự nhiên. Chia số tự nhiên cho
số tự nhiên mà thương tìm được là số thập phân.
- Cách chia nhẩm, các xác định số dư của phép chia
- Bài tập cần làm : A (bài 1,2,3,/59) ; B. Kết nối (bài 12/61)
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
3. Phẩm chất : Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy - học :
- GV + HS: Vở BTPT năng lực môn Toán 5- Tập một.
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
- Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học
2. Luyện tập :
Bài 1. Viết số thích hợp vào chỗ trống
- Hỏi : Ô trống trong bài là gì cần tìm ?
640
- Nêu cách tìm thương ?
- Yêu cầu HS thực hiện các phép chia ra nháp rồi điền kết quả
- Cho Hs đổi vở đối chiếu kết quả. Kết quả là : 65 ; 6,4 ; 8,5 ; 12,5
Bài 2. Đặt tính rồi tính
- Yêu cầu Hs tự làm bài, 4 em lên bảng
- Chữa bài, nêu cách chia 2 phép tính trong bài
Bài 3.
- Cho HS đọc đề bài, nêu cách tính cạnh hình vuông dựa vào công thức tính chu vi
hình vuông
- Làm bài vào vở, 1 em lên bảng
Bài 12/61
- Gọi Hs đọc đề bài toán
- HD HS phân tích để và giải bài toán theo các bước sau :
+ Bước 1 : Tìm cạnh hình vuông ( hay chiều rộng tờ giấy màu) 14 : 4 = 3,5 (cm)
+ Bước 2 : Tìm chiều dài mảnh giấy màu : 3,5 x 2 = 7(cm)
+ Bước 3 : Tìm chu vi mảnh giấy màu : (7 + 3,5 ) x 2 = 21 (cm)
+ Bước 4 : Tìm diện tích mảnh giấy màu : 7 x 3,5 = 24,5 (cm2)
+ Bước 5 : Tìm 1/5 mảnh giấy Hà đã dùng làm thủ công : 24,5 : 5 = 4,9 (cm2)
+ Bước 6 :Tìm mảnh giấy màu còn lại : 24,5 – 4,9 = 19,6 (cm2) hay 0,196 dm2
3. Vận dụng:
- Lưu ý HS cách thực hiện phép chia trong bài
- Dặn Hs : Về chuẩn bị các bài còn lại
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Tiếng việt*
ĐỌC - HIỂU: SẮC MÀU CUỘC SỐNG
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
- Đọc bài “Sắc màu của cuộc sống”, trả lời các câu hỏi về nội dung bài.
- Biết tìm danh từ, động từ, tính từ , đại từ, quan hệ từ.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy -học :
- GV: Bảng phụ. Vở BT PTNL Tiếng Việt 5
- HS: Vở BT PTNL Tiếng Việt 5
III. Các hoạt động dạy-học :
1. Khởi động:
- Hãy nói với bạn về sở thích của mình.
641
- GV cùng HS chia sẻ, tuyên dương HS thực hiện tốt.
2. Thực hành - Luyện tập
*Đọc- hiểu
- Đọc bài Sắc màu của cuộc sống.
- Đọc các câu hỏi và làm bài (VBT trang 62- 63).
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận với bạn bài tập để tìm ra câu trả lời đúng.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- Cùng HS nhận xét, chốt ý kiến đúng, nhắc HS chữa bài .
- Tuyên dương nhóm trao đổi sôi nổi và làm tốt.
Ý đúng:
1. B. Vẽ một bức tranh với đề tài tự chọn.
2. Gam màu cậu bé sử dụng: chủ yếu là gam màu xanh.
3.Thái độ của cậu bé với các màu sắc:
Cậu không thích: các màu vàng, đỏ, cam, nâu.
Cậu bé ghét: các màu tím, xám, đen.
4. Theo họa sĩ, bức tranh của cậu bé chưa sinh động; chưa thực sự đi vào lòng người
vì: màu sắc không phong phú tạo nên sự buồn tẻ, khô khan,…
5.Đúng ghi Đ, sai ghi S:
a. Đ
b. S
c. Đ
6. Bài học về cách sống từ câu chuyện:
VD: Cuộc sống quanh chúng ta luôn tồn tại cả niềm vui và nỗi buồn, hạnh phúc và
khổ đau,… đó mới chính là sự thú vị và hấp dẫn của nó…
7. HS tự tìm các danh từ, động từ, tính từ, đại từ, quan hệ từ có trong bài:
+ Danh từ: sắc màu, cuộc sống, cậu bé, họa sĩ, bức tranh, thiên nhiên, ...
+ Động từ: xin (học), bảo vẽ, đưa, thích, hỏi, nói,...
+ Tính từ: nổi tiếng, phong phú, thoáng rộng, buồn tẻ, sinh động,...
+ Đại từ: con, ấy, đó
+ Quan hệ từ: của, với, nên, nhưng,...
- Củng cố về từ loại.
3.Vận dụng:
- Nhắc lại các khái niệm về từ loại
- Làm phần thực hành viết.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ ba ngày 6 tháng 12 năm 2022
Toán
Tiết 67. LUYỆN TẬP (tr.68)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập
phân và vận dụng trong giải toán có lời văn.
642
- Rèn kĩ năng chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số
thập phân. Bài tập cần làm: bài 1, bài 3
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
3. Phẩm chất : Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- Thước
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Khởi động:
- Cho HS chơi trò chơi:"Nối nhanh, nối đúng"
- Chơi trò chơi
- Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 4
bạn, các bạn còn lại cổ vũ cho 2 đội
chơi.
25 : 50
0,75
125 : 40
0,25
- Nghe
75 : 100
0,5
- Nêu
30 : 120
3,125
- Ghi vở
- Nhận xét, tuyên dương
- Gọi 1 học sinh nêu quy tắc chia số tự
nhiên cho số tự nhiên và thương tìm
được là số thập phân.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Thực hành:
Bài 1: Tính
- 1 HS đọc.
- YCHS đọc yc bài
- YCHS nêu thứ tự thực hiện các phép
tính.
- YCHS làm bài.
- Nêu.
- YCHS làm bài vào vở, 2HS lên bảng
c) 167 : 25 : 4
= 6,68 : 4
= 1,67
d) 8,76 x 4 : 8
= 35,04 : 8
= 4,38
- KQ:
a) 59 : 2 + 13,06
= 2,95 + 13,06
= 16,01
b) 35,04 : 4 – 6,87
= 8,76 – 6, 87
= 1,89
Bài 2: Tính rồi so sánh kết quả tính (Nếu còn thời gian)
- YCHS đọc yc bài
- YCHS tự làm bài.
- KQ: a) 8,3 x 0,4 và 8,3 x 10 : 25
3,32 =
3,32
b) 4,2 x 1,25 và 4,2 x 10 : 8
- Đọc.
- Làm bài.
c) 0,24 x 2,5 và
0,6 =
643
0,24 x 10 :4
0,6
5,25 =
5,25
- Vì sao 8,3 x 0,4 = 8,3 x 10 : 25 ?
- Vì 0,4 = 10 : 25
Bài 3:
- YCHS đọc yc bài
- YCHS làm bài.
- Gợi ý:
+ Muốn tính chu vi và diện tích HCN ta
cần phải biết gì?
Bài giải
Chiều rộng mảnh vườn hình chữ nhật
là:
-1 HS đọc.
- Làm bài, 2 nhóm làm việc trên phiếu
trình bày KQ.
- CD ; CR.
- Tương tự các trường hợp còn lại.
24 x
2
5
= 9,6 (m)
Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là:
( 24 + 9,6 ) x 2 = 67,2 (m)
Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:
-1 HS đọc đề bài.
24 x 9,6 = 230,4 (m2)
Đáp số : 67,2 m
- Làm bài.
230,4 m2
Bài 4:
- YCHS đọc yc bài
- YC HS làm bài.
Tóm tắt:
3 giờ : 93 km
+ 2 giờ : 103 km
1 giờ : …..km?
1 giờ : … km?
1 giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy: ….km?
3. Vận dụng :
- Cho HS tính giá trị của biểu thức:
112,5 : 5 + 4
Bài giải
Quãng đường xe máy đi được trong một
giờ là :
93 : 3 = 31 (km)
Quãng đường ô tô đi được trong một giờ
là :
103 : 2 = 51,5 (km)
Mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy số km là:
51,5 – 31 = 20,5 (km)
Đáp số : 20,5 km
- Tính:
112,5 : 5 + 4 = 22,5 + 4
= 26,5
- Nghe, thực hiện
- Về nhà làm thêm các phép tính tương
tự như bài tập 2
- Chuẩn bị: “Chia một số thập phân cho
một số tự nhiên”.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng :
Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI
644
- Nhận biết được danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn ở BT1 ; nêu được quy
tắc viết hoa danh từ riêng đã học (BT2);
- Tìm được đại từ xưng hô theo yêu cầu của BT3 ; thực hiện được yêu cầu của BT4
(a,b,c ).
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất : Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm chỉ, trách
nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV : Bảng phụ viết sẵn BT1.
- HS : VBt
III. Các hoạt động dạy- học :
1. Khởi động:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi " Truyền - Chơi trò chơi
điện" đặt nhanh câu có sử dụng cặp quan
hệ từ Vì....nên.
- Nghe
- Nhận xét, tuyên dương.
- Ghi vở
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
2. Luyện tập:
Bài 1: Tìm danh từ riêng và 3 danh từ chung trong đoạn
văn
- YCHS đọc yc bài
- YCHS trình bày định nghĩa DTC và
DTR.
* Kết luận:
+Danh từ chung là tên của một loại sự
vật.
- 1 HS đọc.
- Trình bày, nhận xét.
+Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật. Danh từ riêng
luôn luôn được viết hoa.
- YCHS đọc bài
- Gợi ý: Bài này có nhiều danh từ chung, mỗi em tìm
được 3 danh từ chung, nếu nhiều hơn càng tốt. Chú ý:
các từ chị, chị gái in đậm sau đây là DT, còn các từ chị,
em được in nghiêng là đại từ xưng hô.
Bài 2: Nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ riêng
- YCHS đọc yc bài
- YCHS nhắc lại quy tắc viết hoa DTR
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, trao đổi
theo cặp để tìm DTC và DTR.
- KQ:
+ DT riêng: Nguyên
+ DT chung: giọng, chị gái, hàng, nước
mắt, vệt, má, chị, tay, má, mặt, phía, ánh
đèn, màu, tiếng, đàn, tiếng, hát, mùa
xuân, năm.
*KQ:
+ Tên người, tên địa lí →Viết hoa chữ
cái đầu của mỗi tiếng.
+ Tên người, tên địa lí →Tiếng nước
ngoài → Viết hoa chữ cái đầu.
- YCHS viết bảng con.
- YCHS nhận xét.
-1 HS đọc.
- Trình bày, nhận xét.
+ Tên người, tên địa lí →Tiếng nước
ngoài được phiên âm Hán Việt →Viết
hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng.
645
- Viết vào bảng:Hồ Chí Minh; Nha
Trang; An-đéc-xen; Tây Ban Nha….
Bài 3: Tìm đại từ xưng hô trong đoạn văn bài tập 1
- YCHS đọc yc bài
- Thế nào là đại từ xưng hô?
- YCHS làm bài.
+ Đại từ ngôi 1: tôi, chúng tôi.
+ Đại từ ngôi 2: chị, cậu.
+ Đại từ ngôi 3: ba.
- Đọc.
- Trình bày, nhận xét.
- Làm bài, sửa bài.
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề, nêu yêu cầu của bài.
- Cho HS làm bài theo nhóm :
- 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
Nhóm 1:
Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai làm
gì?
Nhóm 2:
Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai thế
nào?
- Cả lớp đọc thầm.
- Làm bài trao đổi và làm bài
Nhóm 3:
Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong
kiểu câu.Ai là gì?
- Các nhóm trình bày.
- Cho các nhóm khác bổ sung.
- Nhận xét + bổ sung một số câu :
Nhóm 4:
Danh từ tham gia bộ phận vị ngữ trong kiểu Ai là gì?
- Đại diện 4 em trình bày
Nhóm 1
1, Nguyên (danh từ) quay sang tôi giọng nghẹn ngào.
2, Tôi (đại từ) nhìn em cười trong 2 hàng nước mắt kéo vệt trên má.
3, Nguyên (danh từ) cười rồi đưa tay lên quệt má.
4, Tôi (đại từ) chẳng buồn lau mặt mữa.
5, Chúng tôi (đại từ) đứng như vậy nhìn ra..
Nhóm 2
Một năm mới (cụm danh từ) bắt đầu
Nhóm 3
1, Chị (đại từ gốc danh từ) là chị gái của em nhé!
2, Chị (đại từ gốc danh từ ) sẻ là chị của em mãi mãi.
Nhóm 4
1, Chị là chị gái của em nhé!
2, Chị sẽ là chị của em mãi mãi .
Danh từ làm vị ngữ ( từ chị trong 2 câu trên) phải đứng sau từ là.
3. Vận dụng:
- Tên riêng người, tên riêng địa lí Việt Nam được viết
hoa theo quy tắc nào?
- Về nhà tập đặt câu có chủ ngữ, vị ngữ là danh từ hoặc
cụm danh từ. Chuẩn bị bài sau “Ôn tập về từ loại (tt)”.
- Khi viết tên riêng người , tên riêng địa
lí Việt Nam cần viết hoa chữ cái đầu của
mỗi tiếng tạo thành tên riêng đó.
- Nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ tư ngày 7 tháng 12 năm 2022
646
Toán
Tiết 68. CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN (tr.69)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết chia một số tự nhiên cho một số thập phân.
- Vận dụng giải các bài toán có lời văn. Bài tập cần làm : bài 1; bài 2; bài 3
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
3. Phẩm chất : Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV- HS: Thước
III. Các hoạt động dạy - học :
1.Khởi động:
- Gọi học sinh nêu quy tắc chia một số tự nhiên cho một số
tự nhiên có thương tìm được là một số thập phân và thực
hành tính 11:4 = ?
- Giới thiệu bài: Chia 1 số tự nhiên cho 1 số thập phân
2.Hình thành Chia một số tự nhiên cho một số thập phân
- Nêu
- Ghi vở
a)Tính rồi so sánh KQ tính
- Ghi 3 phép tính lên bảng và YCHS tính
rồi ss kq:
- 3HS (đại diện cho 3 dãy bàn) tính còn
lại tính bảng con.
- YCHS nêu nhận xét rút ra kết luận.
- Chốt, ghi quy tắc 1 (SGK) lên bảng.
- Nêu nhận xét .
- Số bị chia và số chia nhân với
25 : 4 và (25 ´ 5) : (4 ´ 5)
6,25 =
6,25
b)Ví dụ 1:
- Học sinh đọc ví dụ 1 sgk.
+ Muốn biết chiều rộng mảnh vườn dài
bao nhiêu mét ta làm thế nào?
+ Làm thế nào để biến đổi phép chia này
về phép chia 2 số tự nhiên như ví dụ trên?
- Hướng dẫn cách chia số tự nhiên cho số
thập phân
647
4,2 : 7 và (4,2 ´ 10) : (7 ´ 10)
0,6 =
0,6
37,8 : 9 và (37,8 ´ 100) : (9 ´ 100)
4,2 =
4,2
cùng một số tự nhiên khác 0® thương không thay đổi.
+ Thực hiện phép chia:
57 : 9,5 =....(m).
+T...
 









Các ý kiến mới nhất