Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 14 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: hoavan@
Người gửi: Võ Thị Hoa Vân
Ngày gửi: 22h:33' 15-12-2022
Dung lượng: 175.9 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 14

Thứ hai ngày 5 tháng 12 năm 2022

Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Toán
CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN MÀ THƯƠNG TÌM
ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Biết chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự nhiên mà thương tìm được là một số
thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn .
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng chia 1 số tự nhiên cho 1 số TN thương tìm được là 1 số TP
3.Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. Tính nhanh nhẹn – trình bày
khoa học.
- HS cả lớp làm được bài 1(a), bài 2 .
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ. - Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III.các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi"Gọi thuyền"
- HS chơi trò chơi.
- Cách chơi:
+ Trưởng trò hô: Gọi thuyền , gọi
thuyền.
+ Cả lớp đáp: Thuyền ai, thuyền ai
+ Trưởng trò hô: Thuyền....(Tên HS)
+ HS hô: Thuyền... chở gì ?
+ Trưởng trò : Chuyền....chở phép
chia: .....:10 hoặc 100; 1000...
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài, ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
Ví dụ 1: HĐ cá nhân
- GVnêu bài toán ví dụ: Một cái sân hình - HS nghe và tóm tắt bài toán.
vuông có chu vi là 27m. Hỏi cạnh của
27
4
sân dài bao nhiêu mét?
30
6,75 (m)
- Thực hiện theo sách giáo khoa
20

Ví dụ 2: HĐ cá nhân
- GV nêu ví dụ: Đặt tính và thực hiện
phép tính 43 : 52.
+ Phép chia 43 : 52 có thể thực hiện
giống phép chia 27 : 4 không ? Vì sao?

2

- HS nghe yêu cầu.

- Phép chia 43 : 52 có số chia lớn hơn số
bị chia (52 > 43) nên không thực hiện
giống phép chia 27 : 4.
- HS nêu : 43 = 43,0
+ Hãy viết số 43 thành số thập phân mà - HS thực hiện đặt tính và tính 43,0 : 52
giá trị không thay đổi.
và 1 HS lên bảng làm bài.
+ Vậy để thực hiện 43 : 52 ta có thể thực
hiện 43,0 : 52 mà kết quả không thay
đổi.
- GV yêu cầu HS vừa lên bảng nêu rõ - HS nêu cách thực hiện phép tính trước
cách thực hiện của mình.
lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét để thống
nhất cách thực hiện phép tính.
- Quy tắc thực hiện phép chia
- 3 đến 4 HS nêu trước lớp.
3. HĐ thực hành: (15 phút)
Bài 1a: HĐ Cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS áp dụng quy tắc vừa - 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một
học tự đặt tính và tính.
cột, HS cả lớp làm bài vào vở.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn - HS nhận xét bài làm của bạn, nếu bạn
trên bảng.
làm sai thì sửa lại cho đúng.
- GV nhận xét chữa bài
Bài 2: HĐ Cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán.
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
lớp đọc thầm trong SGK.
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết
- GV nhận xét, kết luận
quả

Bài 1b(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài vào vở và chữa bài.

Bài giải
May 1 bộ quần áo hết số mét vải là:
70 : 25 = 2,8 (m)
May 6 bộ quần áo hết số mét vải là:
2,8 x 6 = 16,8 (m)
Đáp số: 16, 8m
- HS làm bài vào vở, báo cáo GV
b) Kết quả các phép tính lần lượt là:
1,875; 6,25;20,25

Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài vào vở và chia sẻ
trước lớp
- HS tự làm bài và báo cáo GV
- Kết quả là : 0,4; 0,75; 3,6.
4. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức giải bài - HS làm bài

3

toán sau:
Giải
Một xe máy đi 400km tiêu thụ hết 9l Đi 1km tiêu thụ hết số lít xăng là:
xăng. Hỏi xe máy đó đi 300km thì tiêu
9 : 400 = 0,0225(l)
thụ hết bao nhiêu lít xăng ?
Đi 300km tiêu thụ hết số lít xăng là:
0,0225 x 300= 6,75(l)
Đáp số: 6,75l xăng
5. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà sưu tầm các dạng toán tương tự - HS nghe và thực hiện
như trên để làm thêm.
IV.điều chỉnh - bổ sung:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Tiết 3: Thể dục
Tiết 4: Tập đọc

GVC
CHUỖI NGỌC LAM

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu ,biết
quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
2. Kĩ năng: Đọc diễn cảm bài văn ,biết phân biệt lời người kể và lời các nhân vật ,thể
hiện được tính cách nhân vật.
3. Phẩm chất: Giáo dục tình yêu thương giữa con người với con người.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụ
ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III.các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1. HĐ khởi động: (3 phút)
- Tổ chức cho 3 học sinh thi đọc đoạn - 3 học sinh thực hiện.
trong bài Trồng rừng ngập măn.
- Giáo viên nhận xét.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài và tựa bài: Chuỗi ngọc lam - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách
giáo khoa.
2. HĐ Luyện đọc: (12 phút)
- Cho HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu.......người anh yêu

4

- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm

quý ?
+ Đoạn 2: Còn lại
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
+ 2 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó, câu khó.
+ 2 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- 1 HS đọc
- HS theo dõi.

- Luyện đọc theo cặp.
- HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu.
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc
của đối tượng M1
3. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
Phần 1
- HS đọc thầm bài và câu hỏi sau đó thảo - Nhóm trưởng cho các bạn đọc,
luận và trả lời câu hỏi
TLCH và chia sẻ trước lớp:
+ Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai?
+ Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng
chị nhân ngày lễ nô-en. Đó là người
chị đã thay mẹ nuôi cô từ khi mẹ mất.
+ Cô bé Gioan có đủ tiền mua chuỗi ngọc + Cô bé không đủ tiền mua chuỗi
lam không?
ngọc lam.
+ Chi tiết nào cho biết điều đó?
+ Cô bé mở khăn tay, đỏ lên bàn một
nắm xu và nói đó là số tiền cô đã đập
con lợn đất.
+ Phẩm chất của chú Pi-e lúc đó như thế + Chú Pi- e trầm ngâm nhìn cô bé rồi
nào?
lúi húi gỡ mảnh giấy ghi giá tiền trên
chuỗi ngọc lam.
- GV kết luận nội dung phần 1
- HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm phần
1 theo vai.
- HS thi đọc
- Tổ chức HS thi đọc
- HS nghe
- GV nhận xét
Phần 2
- 3 HS đọc nối tiếp
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp phần 2
- HS thảo luận nhóm TLCH:
- Yêu cầu HS đọc thầm trong nhóm và trả
lời câu hỏi
+ Cô tìm gặp chú Pi-e để hỏi xem có
+ Chị của cô bé Gioan tìm gặp chú Pi-e để đúng bé Gioan đã mua chuỗi ngọc ở
làm gì?
đây không? Chuỗi ngọc có phải là
ngọc thật không? Pi-e đã bán cho cô
bé với giá bao nhiêu?
+ Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng
+ Vì sao chú Pi-e nói rằng em bé đã trả giá tất cả số tiền mà em có.
rất cao để mua ngọc?
+ Đây là chuỗi ngọc chú Pi-e dành để
+ Chuỗi ngọc có ý nghĩa như thế nào đối tặng vợ chưa cưới của mình, nhưng cô

5

với chú Pi-e?

đã mất trong một vụ tai nạn giao
thông.
+ Các nhân vật trong câu chuyện này
+ Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu đề là những người tốt, có tấm lòng
chuyện này?
nhân hậu. Họ biết sống vì nhau, mang
lại hạnh phúc cho nhau. Chú Pi-e
mang lại niềm vui cho cô bé Gioan.
Bé Gioan mong muốn mang lại niềm
vui cho người chị đã thay mẹ nuôi
mình. Chị của cô bé đã cưu mang nuôi
nấng cô bé từ khi mẹ mất.
- GV kết luận nội dung phần
+ Em hãy nêu nội dung chính của bài?

- HS nêu nội dung của bài:Ca ngợi
những con người có tấm lòng nhân
hậu ,biết quan tâm và đem lại niềm
vui cho người khác
- HS đọc
- HS đọc cho nhau nghe
- 2 HS thi đọc

- GV ghi nội dung bài lên bảng
- Tổ chức HS đọc diễn cảm phần 2
- HS thi đọc
- GV nhận xét
Lưu ý:
- Đọc đúng: M1, M2
- Đọc hay: M3, M4
3. HĐ ứng dụng: (2 phút)
- Qua bài này em học được điều gì từ bạn - Học sinh trả lời.
nhỏ ?
4. Hoạt động sáng tạo: (2 phút)
- Về nhà tìm đọc thêm những câu chuyện - Lắng nghe và thực hiện.
có nội dung ca ngợi những con người có
tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem
lại niềm vui cho người khác.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
CHIỀU
Tiết 1: Chính tả

CHUỖI NGỌC LAM

I. yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi .
- Tìm được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu tin theo yêu cầu của BT3. Làm được
bài tập 2a.

6

2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân biệt ch/tr.
3. Phẩm chất: Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ. Yêu thích môn học.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ , từ điển HS - Học sinh: Vở viết, SGK
1. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III.các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1. HĐ khởi động: (5phút)
- Cho HS tổ chức thi viết các từ chỉ khác - HS chơi trò chơi
nhau ở âm đầu s/x.
- Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi
đội 6 bạn lần lượt lên viết các từ chỉ khác
nhau ở âm đầu s/x. Đội nào viết đúng và
nhiều hơn thì đội đó thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng.
- Mở vở
2. HĐ viết chính tả. (5 phút)
- Gọi HS đọc đoạn viết
- HS đọc đoạn viết
+ Nội dung đoạn văn là gì ?
+ Đoạn văn kể lại cuộc đối thoại giữa
chú Pi-e và bé Gioan.
* Hướng dẫn viết từ khó
- HS tìm từ khó
- HS nêu: ngạc nhiên, Nô-en; Pi-e;
trầm ngâm; Gioan; chuỗi, lúi húi,
rạng rỡ...
- HS luyện viết từ khó
- HS viết từ khó
3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
- GV đọc bài viết lần 2
- HS nghe
- GV đọc cho HS viết bài
- HS viết bài
- GV quan sát, uốn nắn cho HS viết chưa
đúng chưa đẹp
Lưu ý: - Tư thế ngồi: - Cách cầm bút:
4. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút)
- Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát - HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và
lỗi.
sửa lỗi.
- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh.
5. HĐ làm bài tập: (8 phút)

Bài 2a: HĐ cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV tổ chức cho HS "Thi tiếp sức"

7

- Học sinh nêu yêu cầu của bài
- 2 học sinh đại diện lên làm thi đua.

tranh
chanh
trưng
chưng

tranh ảnh, bức tranh, tranh thủ, tranh giành, tranh công,
quả chanh, chanh chua, chanh chấp, lanh chanh, chanh đào
trưng bày, đặc trưng, sáng trưng, trưng cầu...
bánh
chưng,
chưng
cất,
chưng
mắm.chưng
h
ng
trúng
trúng đích, trúng đạn, trúng tim, trúng tủ, trúng tuyển, trúng cử.
chúng
chúng bạn, chúng tôi, chúng ta, chúng mình, công chúng..
trèo
leo trèo, trèo cây trèo cao
chèo
vở chèo, hát chèo, chèo đò, chèo thuyền, chèo chống
Bài 3: HĐ cá nhân - cả lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc
- HS tự làm bài vào vở bài tập
- HS làm vào vở một HS lên bảng làm
- GV nhận xét kêt luận:
Đáp án:
+ ô số 1: đảo, hào, tàu, vào, vào
+ ô số 2: trọng, trước, trường, chỗ, trả
6. HĐ ứng dụng: (3 phút)
- Giáo viên chốt lại những phần chính - Lắng nghe
trong tiết học
- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch - Quan sát, học tập.
đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem.
7. HĐ sáng tạo: ( 1 phút)
- Về nhà viết lại bài viết trên cho đẹp hơn
- Lắng nghe và thực hiện.
- Xem trước bài chính tả sau.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
iết 2: Luyện toán
CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN MÀ THƯƠNG TÌM
ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Biết chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự nhiên mà thương tìm được là một số
thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn .
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng chia 1 số tự nhiên cho 1 số TN thương tìm được là 1 số TP
II.các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
Ví dụ 1: HĐ cá nhân
- GVnêu bài toán ví dụ: Một cái sân hình - HS nghe và tóm tắt bài toán.

vuông có chu vi là 27m. Hỏi cạnh của
sân dài bao nhiêu mét?
- Thực hiện theo sách giáo khoa

8

27
4
30
6,75 (m)
20
0
Ví dụ 2: HĐ cá nhân
- GV nêu ví dụ: Đặt tính và thực hiện - HS nghe yêu cầu.
phép tính 43 : 52.
+ Phép chia 43 : 52 có thể thực hiện - Phép chia 43 : 52 có số chia lớn hơn số
bị chia (52 > 43) nên không thực hiện
giống phép chia 27 : 4 không ? Vì sao?
giống phép chia 27 : 4.
+ Hãy viết số 43 thành số thập phân mà - HS nêu : 43 = 43,0
- HS thực hiện đặt tính và tính 43,0 : 52
giá trị không thay đổi.
+ Vậy để thực hiện 43 : 52 ta có thể thực và 1 HS lên bảng làm bài.
hiện 43,0 : 52 mà kết quả không thay
đổi.
- GV yêu cầu HS vừa lên bảng nêu rõ
- HS nêu cách thực hiện phép tính trước
cách thực hiện của mình.
lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét để thống
nhất cách thực hiện phép tính.
- Quy tắc thực hiện phép chia
- 3 đến 4 HS nêu trước lớp.
3. HĐ thực hành: (15 phút)
Bài 1a: HĐ Cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS áp dụng quy tắc vừa - 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một
học tự đặt tính và tính.
cột, HS cả lớp làm bài vào vở.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn - HS nhận xét bài làm của bạn, nếu bạn
trên bảng.
làm sai thì sửa lại cho đúng.
- GV nhận xét chữa bài
Bài 2: HĐ Cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán.
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
lớp đọc thầm trong SGK.
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết
- GV nhận xét, kết luận
quả

Bài 1b(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài vào vở và chữa bài.

Bài giải
May 1 bộ quần áo hết số mét vải là:
70 : 25 = 2,8 (m)
May 6 bộ quần áo hết số mét vải là:
2,8 x 6 = 16,8 (m)
Đáp số: 16, 8m
- HS làm bài vào vở, báo cáo GV
b) Kết quả các phép tính lần lượt là:

9

Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân
1,875; 6,25;20,25
- Cho HS tự làm bài vào vở và chia sẻ
trước lớp
- HS tự làm bài và báo cáo GV
- Kết quả là : 0,4; 0,75; 3,6.
4. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức giải bài - HS làm bài
toán sau:
Giải
Một xe máy đi 400km tiêu thụ hết 9l Đi 1km tiêu thụ hết số lít xăng là:
xăng. Hỏi xe máy đó đi 300km thì tiêu
9 : 400 = 0,0225(l)
thụ hết bao nhiêu lít xăng ?
Đi 300km tiêu thụ hết số lít xăng là:
0,0225 x 300= 6,75(l)
Đáp số: 6,75l xăng
5. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà sưu tầm các dạng toán tương tự - HS nghe và thực hiện
như trên để làm thêm.
Tiết 3: Đạo đức

TÔN TRỌNG PHỤ NỮ (Tiết 1)

I. Yêu cầu cần đạt:
1.Kiến thức: Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội.
2. Kĩ năng: Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng
phụ nữ.
3.Phẩm chất: Thực hiện các hành vi tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với
chị em gái, bạn gái và người phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày.
4. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm
mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng: - Giáo viên: SGK - Học sinh: VBT, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III.các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền - HS chơi trò chơi
điện": Kể nhanh các hành động thể hiện
sự kính già, yêu trẻ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng.
- HS nghe và thực hiện
2. Hoạt động thực hành:(27 phút)
HĐ 1:Tìm hiểu thông tin (SGK- Tr 22)
* Cách tiến hành:
- Y/c HS làm việc theo nhóm.
- HS làm việc theo nhóm 6, mỗi nhóm

10

- GV kết luận: Bà Nguyễn Thị Định, ... giới thiệu nội dung một tranh.
đều là những người phụ nữ không chỉ có
vai trò quan trọng trong gia đình mà còn
góp phần rất lớn vào công cuộc đấu tranh
bảo vệ và xây dựng đất nước, trên các
lĩnh vực quân sự, khoa học, thể thao, kinh
tế.
- Yêu cầu HS thảo luận:
- Đại diện từng nhóm trình bày.
+ Hãy kể các công việc của người phụ nữ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý
trong gia đình, trong xã hội mà em biết.
kiến.
+ Tại sao những người phụ nữ là những
người đáng kính trọng?
- 1 số HS trình bày ý kiến, cả lớp bổ
HĐ2: Làm bài tập 1 - SGK.
sung.
* Cách tiến hành:
- Y/c HS làm việc cá nhân.
- Y/c HS lên trình bày ý kiến của mình
cho cả lớp cùng nghe.
- GV kết luận:
+ Các việc làm biểu hiện sự tôn trọng phụ
nữ là: a, b.
+ Các việc làm biểu hiện Phẩm chất chưa
tôn trọng phụ nữ là: c, d.
- Cho HS đọc phần ghi nhớ.
HĐ 3: Bày tỏ Phẩm chất (BT2- SGK)
- 2- 3 HS đọc ghi nhớ.
* Cách tiến hành:
- Gv hướng dẫn HS cách thực hiện.
- Gv lần lượt nêu từng ý kiến.
- GV kết luận:
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
+ Tán thành với các ý kiến a, d.
- HS lần lượt bày tỏ Phẩm chất theo
+ Không tán thành với các ý kiến b, c, đ quy ước.
vì các ý kiến này thể hiện sự thiếu tôn - Một số Hs giải thích lí do, cả lớp lắng
trọng phụ nữ.
nghe, bổ sung.
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Tìm hiểu và giới thiệu về một người phụ - HS nghe và thực hiện
nữ mà em kính trọng, yêu mến.
4. Hoạt động sáng tạo: ( 1 phút)
- Sưu tầm các bài thơ, bài hát ca ngợi - HS nghe và thực hiện
người phụ nữ nói chung và người phụ nữ
Việt Nam nói riêng.
IV.điều chỉnh - bổ sung:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................

11

Tiết 1: Toán

Thứ ba ngày 6 tháng 12 năm 2022
LUYỆN TẬP

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là
một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn .
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm
được là một số thập phân .
3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác.
- HS cả lớp làm được bài 1, 3, 4 .
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ. - Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não.
III.các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi:"Nối nhanh, nối - HS chơi trò chơi
đúng"
- Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 4
bạn, các bạn còn lại cổ vũ cho 2 đội chơi.
25 : 50
0,75
125 : 40
0,25
75 : 100
0,5
30 : 120
3,125
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Gọi 1 học sinh nêu quy tắc chia số tự - HS nghe
nhiên cho số tự nhiên và thương tìm - HS nêu
được là số thập phân.
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
Bài 1: Cá nhân
- Tính
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
a) 5,9 : 2 + 13,6 = 2,95 + 13,6
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
= 16,01

- GV nhận xét HS

12

b) 35,04 : 4 - 6,87 = 8,67 - 6,87
= 1,89
c) 167 : 25 : 4 = 6,68 : 4
= 1,67
d) 8,76  4 : 8 = 35,04 : 8
= 4,38

Bài 3: Cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài toán

- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
- Cả lớp làm vở, chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu HS làm bài.
Bài giải
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn Chiều rộng mảnh vườn hình chữ nhật
trên bảng.
là:
2
- GV nhận xét
24  5 = 9,6 (m)
Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là:
(24 + 9,6)  2 = 67,2 (m)
Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:
24  9,6 = 230,4 (m2)
Đáp số: 67,2m
Bài 4: Cặp đôi
- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán.
- GV cho HS thảo luận cặp đôi tóm tắt
bài toán, giải bài toán
- GV yêu cầu các nhóm chia sẻ trước
lớp.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét

230,4m2
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp.
- HS tóm tắt bài toán, giải bài toán
- 1 HS lên bảng chia sẻ kết quả trước
lớp.
- Các nhóm nhận xét bài làm của bạn,
nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng.
Bài giải
Trong 1 giờ xe máy đi được:
93 : 3 = 31(km)
Trong 1 giờ ô tô đi được:
103 : 2 = 51,5(km)
Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy
là:
51,5 - 31 = 20,5(km)
Đáp số: 20,5km

- HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
Bài 2(M3,4): HĐ cá nhân
8,3 x 0,4= 3,32 8,3 x 10 : 25= 3,32
- Cho HS tự nhẩm kết quả
- GV giải thích vì 10 : 25 = 0,4 và nêu - HS nhận xét:

13

tác dụng chuyển phép nhân thành phép
8,3 x 0,4= 8,3 x 10 : 25
chia(do 8,3 x 10 khi tính nhẩm có kết
quả là 83)
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Cho HS tính giá trị của biểu thức:
- HS tính:
112,5 : 5 + 4
112,5 : 5 + 4 = 22,5 + 4
= 26,5
4. Hoạt động sáng tạo:( 1 phút)
- Về nhà làm thêm các phép tính tương - HS nghe và thực hiện
tự như bài tập 2
IV.điều chỉnh - bổ sung:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Tiết 2: Luyện từ và câu

ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được danh từ chung ,danh từ riêng,trong đoạn văn ở bài tập 1.
- Nêu được quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học (BT2) .
- Tìm được đại từ xưng hô theo yêu cầu của BT3 .
- Thực hiện được yêu cầu của BT4 (a,b,c) .
- HS (M3,4) làm được toàn bộ BT4 .
2. Kĩ năng: Rèn quy tắc viết hoa, tự tìm đại từ xưng hô.
3. Phẩm chất: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Bảng phụ; từ điển HS - Học sinh: Vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III.các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi " Truyền - HS chơi trò chơi
điện" đặt nhanh câu có sử dụng cặp quan
hệ từ Vì....nên.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
- HS ghi vở

14

2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
Bài tập: Cả lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - HS đọc yêu cầu, trả lời câu hỏi
+ Thế nào là danh từ chung? Cho ví dụ?
+ Danh từ chung là tên chung của một
+ Thế nào là danh từ riêng? Cho ví dụ?
loại sự vật. VD: sông, bàn, ghế, thầy
giáo...
- Yêu cầu HS tự làm bài
+ Danh từ riêng là tên của một sự vật
- Gọi HS lên bảng chữa bài
Danh từ riêng luôn được viết hoa.
- GV nhận xét
VD: Huyền, Hà,..
- GV treo bảng phụ cho HS đọc ghi nhớ
về danh từ
Bài tập2: Cả lớp
- HS đọc
- HS đọc yêu cầu bài
- HS nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ
riêng.
- HS đọc
- Treo bảng phụ có ghi sẵn quy tắc viết - HS nêu
hoa danh từ riêng
- Đọc cho HS viết các danh từ riêng
- HS đọc lại
VD: Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Trường
Sơn....
- HS viết trên bảng, dưới lớp viết vào
- GV nhận xét các danh từ riêng HS viết vở
trên bảng.
Bài tập 3: Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS nhắc lại kiến thức ghi nhớ về đại từ
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi làm bài - HS nêu yêu cầu
sau đó chia sẻ trước lớp.
- HS nhắc lại
- GV nhận xét bài
Bài tập 4a,b,c: Cá nhân
- HS thảo luận cặp đôi là và chia sẻ kết
- HS đọc yêu cầu
quả trước lớp.
- HS tự làm bài
- Đáp án: Chị, em, tôi, chúng tôi.
- Gọi HS lên chia sẻ kết quả
- Nhận xét bài trên bảng
- HS đọc
- HS làm bài
- HS lên chia sẻ kết quả
a) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ
trong kiểu câu Ai làm gì?
- Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn
DT
ngào.
- Tôi nhìn em cười trong hai hàng nước
ĐT

15

mắt.
- Nguyên cười rồi đưa tay quyệt nước
DT
mắt.
b) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ
trong kiểu câu Ai như thế nào?
- Một mùa xuân mới bắt đầu.
Cụm DT
c) DT hoặc đại từ làm chủ ngữ trong
kiểu câu “Ai là gì ?”
+ Chị (đại từ gốc DT) là chị gái của em
nhé !
+ Chị (đại từ gốc DT) sẽ là chị của em
mãi mãi .

Bài 4d (M3,4): HĐ cá nhân
- Cho Hs tự làm bài vào vở
- GV kiểm tra, sửa sai

3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Tên riêng người, tên riêng địa lí Việt
Nam được viết hoa theo quy tắc nào?

- HS tự làm bài vào vở, báo cáo GV
d) DT tham gia bộ phận làm vị ngữ
trong kiểu câu “Ai là gì ?”
+ Chị là chị(DT)gái của em nhé !
+ Chị sẽ là chị(DT) của em mãi mãi .
- Khi viết tên riêng người , tên riêng địa
lí Việt Nam cần viết hoa chữ cái đầu
của mỗi tiếng tạo thành tên riêng đó.

4. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Về nhà tập đặt câu có chủ ngữ, vị ngữ - HS nghe và thực hiện
là danh từ hoặc cụm danh từ.
IV.điều chỉnh - bổ sung:
Tiết 3: Kể chuyện

PA-XTƠ VÀ EM BÉ

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, kể lại được từng
đoạn ,kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện. Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện .
- HS M3,4 kể lại được toàn bộ câu chuyện .
2. Kĩ năng: Kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện.
3. Phẩm chất: Yêu quý, tôn trọng tính mạng của con người.
4. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Tranh minh hoạ trong SGK phóng to. - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết

16

2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III.các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS thi kể lại một việc làm tốt - HS thi kể
hoặc một hành động dũng cảm bảo vệ
môi trường mà em đã làm hoặc chứng
kiến.
- Nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài – ghi đề.
- HS ghi vở
2. HĐ nghe kể (10 phút)
- Giáo viên kể lần 1.
- HS nghe
- GV viết lên bảng các tên riêng từ - HS theo dõi
mượn nước ngoài, ngày tháng đáng
nhớ; Lu-i-Pa-xtơ, cậu bé Giơ-dép
thuốc vắc- xin, 6/7/1885 (ngày Giơdép được đưa đến viện gặp bác sĩ Paxtơ), 7/7/1885 (ngày những giọt vắcxin chống bệnh dại đầu tiên được thử
nghiệm trên cơ thể con người)
- GV giới thiệu ảnh Pa-xtơ (1822 - - HS nghe và quan sát
1895)
- Giáo viên kể lần 2 kết hợp tranh - HS nghe
minh hoạ SGK.
- Giáo viên kể lần 3(nếu cần)
- HS nghe
3. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- 1 Học sinh đọc lần lượt yêu cầu của từng
bài tập.
- GV nhắc HS kết hợp kể chuyện với - HS nghe
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Học sinh kể lại từng đoạn câu chuyện
- HS kể theo cặp
theo nhóm đôi. Sau đó kể lại toàn bộ câu
chuyện, cùng trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện.
- Học sinh thi kể trước lớp từng đoạn câu
- Thi kể trước lớp
chuyện theo tranh
- 2 HS kể toàn bộ câu chuyện) .
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét
- GV và HS bình chọn bạn kể chuyện - HS nghe
- Hs bình chọn
hay nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất.
4. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút)
- GV hỏi để giúp HS hiểu ý nghĩa - HS nêu ý kiến.
truyện:

17

+ Vì sao Pa-xtơ phải suy nghĩ day dứt + Pa-xtơ muốn em bé khỏi bệnh nhưng
rất nhiều trước khi tiêm vắc xin cho không dám lấy em làm vật thí nghiệm vì
Giô-dép?
loại vắc xin này chưa thử nghiệm trên cơ
thể người.
+ Câu chuyện muốn nói điều gì?
+ Ca ngợi tấm lòng nhân hậu, yêu thương
con người hết mực của bác sĩ Pa-xtơ.
- GV: Để cứu em bé bị chó dại cắn
- HS nghe
Pa - xtơ đã đi đến một quyết định táo
bạo: Dùng thuốc chống bệnh dại mới
thí nghiệm ở động vật để tiêm cho
em bé. Ông đã thực hiện việc này
một cách thận trọng, tỉnh táo, có tính
toán, cân nhắc ông đã dồn tất cả tâm
trí và sức lực để theo dõi tiến triển
của quá trình điều trị.
- Nhận xét, khen HS kể tốt, nói đúng
ý nghĩa truyện.
5. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Chi tiết nào trong truyện làm em - HS nêu
nhớ nhất ?
6. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện - HS nghe và thực hiện
cho người thân nghe và chuẩn bị bài
sau.
IV.điều chỉnh - bổ sung:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Tiết 4: Khoa học

GỐM XÂY DỰNG: GẠCH, NGÓI

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được một số tính chất cơ bản của gạch, ngói.
- Kể tên một số loại gạch, ngói và công dụng của chúng.
2. Kĩ năng: Quan sát nhận biết một số vật liệu xây dựng: gạch, ngói.
3.Phẩm chất: Có ý thức bảo vệ môi trường.
* GDBVMT: Nêu được gốm được làm từ đất, đất nguyên liệu có hạn nên khai thác phải
hợp lí và biết kết hợp bảo vệ môi trường.
4. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận
dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đồ dùng
+ Hình trang SGK+ Tranh ảnh về đồ gốm + Một vài viên gạch, ngói khô, chậu nước
- Học sinh: Sách giáo khoa.

18

2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Sử dụng phương pháp : BTNB trong HĐ1: Tìm hiểu các tính chất của đá vôi
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi học
tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III.các hoạt động dạy- học chủ yếu: 1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS thi đua trả lời câu hỏi:
- HS trả lời
+ Làm thế nào để biết 1 hòn đá có phải
là đá vôi hay không ?
+ Đá vôi có tính chất gì ?
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi b...
 
Gửi ý kiến