Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 14 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hà
Ngày gửi: 20h:45' 05-12-2022
Dung lượng: 384.5 KB
Số lượt tải: 42
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hà
Ngày gửi: 20h:45' 05-12-2022
Dung lượng: 384.5 KB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích:
0 người
Tuần 14
Giáo án lớp 5/1
Trường TH Kim Đồng
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 05 /12/2022
DẶN DÒ ĐẦU TUẦN
CHUỖI NGỌC LAM
Tiết 1: Chào cờ:
Tiết 2: Tập đọc:
I. Yêu cầu cần đạt:
- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu ,biết quan tâm và đem lại niềm vui
cho người khác.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
- Đọc diễn cảm bài văn ,biết phân biệt lời người kể và lời các nhân vật ,thể hiện được tính cách
nhân vật.
- Giáo dục tình yêu thương giữa con người với con người.
II. Đồ dùng dạy học:
GV: SGK, tranh minh họa SGK; bài giảng trình chiếu
HS: SGK, vở ghi bài.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động
- Tổ chức cho 3 HS thi đọc đoạn trong bài Trồng rừng - 3 HS thực hiện.
ngập măn.
- GV nhận xét.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài và tựa bài: Chuỗi ngọc lam
- HS nhắc lại tên bài và mở SGK
2.Khám phá/Luyện tập
* Luyện đọc
- Cho HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu.......người anh yêu
quý ?
+ Đoạn 2: Còn lại
- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
+ 2 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó, câu khó.
+ 2 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Luyện đọc theo cặp.
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV đọc mẫu.
- HS theo dõi.
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của đối tượng
M1
* Luyện đọc hiểu và diễn cảm
Phần 1
- HS đọc thầm bài và câu hỏi sau đó
thảo luận và trả lời câu hỏi
- Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai?
- Nhóm trưởng cho các bạn đọc,
+ Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng chị nhân ngày lễ TLCH và chia sẻ trước lớp
nô-en. Đó là người chị đã thay mẹ nuôi cô từ khi mẹ - Các nhóm nhận xét, bổ sung
mất
- Cô bé Gioan có đủ tiền mua chuỗi ngọc lam không?
+ Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc lam.
- Chi tiết nào cho biết điều đó?
+ Cô bé mở khăn tay, đỏ lên bàn một nắm xu và nói đó
là số tiền cô đã đập con lợn đất.
- Thái độ của chú Pi-e lúc đó như thế nào?
+ Chú Pi- e trầm ngâm nhìn cô bé rồi lúi húi gỡ mảnh
GV: Nguyễn Thị Hà
1
Tuần 14
Giáo án lớp 5/1
Trường TH Kim Đồng
giấy ghi giá tiền trên chuỗi ngọc lam.
- GV kết luận nội dung phần 1
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm phần 1 theo vai.
- HS luyện đọc
- Tổ chức HS thi đọc
- HS thi đọc
- GV nhận xét
- HS nghe
Phần 2
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp phần 2
- 3 HS đọc nối tiếp
- Yêu cầu HS đọc thầm trong nhóm và trả lời câu hỏi
- HS thảo luận nhóm TLCH
- Chị của cô bé Gioan tìm gặp chú Pi-e để làm gì?
+ Cô tìm gặp chú Pi-e để hỏi xem có đúng bé Gioan đã
mua chuỗi ngọc ở đây không? Chuỗi ngọc có phải là
ngọc thật không? Pi-e đã bán cho cô bé với giá bao
nhiêu?
- Vì sao chú Pi-e nói rằng em bé đã trả giá rất cao để
mua ngọc?
+ Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tất cả số tiền mà
em có.
- Chuỗi ngọc có ý nghĩa như thế nào đối với chú Pi-e?
+ Đây là chuỗi ngọc chú Pi-e dành để tặng vợ chưa cưới
của mình, nhưng cô đã mất trong một vụ tai nạn giao
thông.
- Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu chuyện này?
+ Các nhân vật trong câu chuyện này đề là những người
tốt, có tấm lòng nhân hậu. Họ biết sống vì nhau, mang
lại hạnh phúc cho nhau. Chú Pi-e mang lại niềm vui cho
cô bé Gioan. Bé Gioan mong muốn mang lại niềm vui
cho người chị đã thay mẹ nuôi mình. Chị của cô bé đã
cưu mang nuôi nấng cô bé từ khi mẹ mất.
- GV kết luận nội dung phần
- Em hãy nêu nội dung chính của bài?
- HS nêu nội dung của bài:
+ Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu ,biết
quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác
- GV ghi nội dung bài lên bảng
- HS đọc
- Tổ chức HS đọc diễn cảm phần 2
- HS đọc cho nhau nghe
- HS thi đọc
- 2 HS thi đọc
- GV nhận xét
Lưu ý:
- Đọc đúng: M1, M2
- Đọc hay: M3, M4
3. Vận dụng
- Qua bài này em học được điều gì từ bạn nhỏ ?
- HS trả lời.
- Về nhà tìm đọc thêm những câu chuyện có nội dung - Lắng nghe và thực hiện.
ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết
quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác.
Điều chỉnh sau bài dạy: …………………………….………………………………………………
………………………………………………….…….……….…………………………………..…
Tiết 3: Toán: CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN MÀ THƯƠNG TÌM
ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN
GV: Nguyễn Thị Hà
2
Tuần 14
Giáo án lớp 5/1
Trường TH Kim Đồng
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân và vận dụng
trong giải toán có lời văn .
- Rèn kĩ năng chia 1 số tự nhiên cho 1 số TN thương tìm được là 1 số TP
- Giáo dục HS yêu thích môn học. Tính nhanh nhẹn – trình bày khoa học.
- HS cả lớp làm được bài 1(a), bài 2 .
II. Đồ dùng dạy học:
GV: Sách giáo khoa, bảng nhóm
HS: Sách giáo khoa, vở toán ô ly, vở nháp
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động:
- Cho HS chơi trò chơi"Gọi thuyền"
- HS chơi trò chơi.
- Cách chơi:
+ Trưởng trò hô: Gọi thuyền , gọi thuyền.
+ Cả lớp đáp: Thuyền ai, thuyền ai
+ Trưởng trò hô: Thuyền....(Tên HS)
+ HS hô: Thuyền... chở gì ?
+ Trưởng trò : Chuyền....chở phép chia: .....:10 hoặc 100;
1000...
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài, ghi bảng
- HS ghi vở
2. Khám phá
Ví dụ 1: HĐ cá nhân
- GVnêu bài toán ví dụ: Một cái sân hình vuông có chu vi - HS nghe và tóm tắt bài toán.
là 27m. Hỏi cạnh của sân dài bao nhiêu mét?
- Thực hiện theo sách giáo khoa
27
4
- HS nghe yêu cầu.
30
6,75 (m)
20
0
Ví dụ 2: HĐ cá nhân
- GV nêu ví dụ: Đặt tính và thực hiện phép tính 43 : 52.
-Phép chia 43 : 52 có thể thực hiện giống phép chia 27 : 4
không ? Vì sao?
+Phép chia 43 : 52 có số chia lớn hơn số bị chia (52 >
43) nên không thực hiện giống phép chia 27 : 4.
- Hãy viết số 43 thành số thập phân mà giá trị không thay
đổi.
+ HS nêu : 43 = 43,0
- Vậy để thực hiện 43 : 52 ta có thể thực hiện 43,0 : 52
mà kết quả không thay đổi.
- GV yêu cầu HS vừa lên bảng nêu rõ cách thực hiện của
mình.
- Quy tắc thực hiện phép chia
GV: Nguyễn Thị Hà
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS thực hiện đặt tính và tính
43,0 : 52 và 1 HS lên bảng làm bài.
- HS nêu cách thực hiện phép tính
trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận
xét để thống nhất cách thực hiện
phép tính.
- 3 đến 4 HS nêu trước lớp.
3
Tuần 14
Giáo án lớp 5/1
3. Luyện tập
Bài 1a: HĐ Cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS áp dụng quy tắc vừa học tự đặt tính và
tính.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- GV nhận xét chữa bài
Bài 2: HĐ Cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán.
Trường TH Kim Đồng
- Đặt tính rồi tính
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS
làm một cột, HS cả lớp làm bài vào
vở.
- HS nhận xét bài làm của bạn, nếu
bạn làm sai thì sửa lại cho đúng.
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp,
HS cả lớp đọc thầm trong SGK.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
kết quả
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV nhận xét, kết luận
Bài giải
May 1 bộ quần áo hết số mét vải là:
70 : 25 = 2,8 (m)
May 6 bộ quần áo hết số mét vải là:
2,8 x 6 = 16,8 (m)
Đáp số: 16, 8m
Bài 1b(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài vào vở và chữa bài.
- HS tự làm bài và báo cáo GV
- HS làm bài vào vở, báo cáo GV
b) Kết quả các phép tính lần lượt là:
1,875; 6,25;20,25
Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài vào vở và chia sẻ trước lớp
- HS tự làm bài và báo cáo GV
- Kết quả là : 0,4; 0,75; 3,6.
3. Vận dụng:
- Cho HS vận dụng kiến thức giải bài toán sau:
Một xe máy đi 400km tiêu thụ hết 9l xăng. Hỏi xe máy - 1 HS làm bài bảng, lớp làm vở
đó đi 300km thì tiêu thụ hết bao nhiêu lít xăng ?
nháp
Giải
- Nhận xét
Đi 1km tiêu thụ hết số lít xăng là:
9 : 400 = 0,0225(l)
Đi 300km tiêu thụ hết số lít xăng là:
0,0225 x 300= 6,75(l)
Đáp số: 6,75l xăng
- Vận dụng kiến thức vào giải các bài toán tính nhanh, - HS nghe và thực hiện
tính bằng cách thuận tiện.
Điều chỉnh sau bài dạy: ………………………………………………………………………
………………………………………………….………………………………………….........
Tiết 4: Chính tả:
NGHE - VIẾT: CHUỖI NGỌC LAM
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi .
- Tìm được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu tin theo yêu cầu của BT3. Làm được bài tập 2a.
- Rèn kĩ năng phân biệt ch/tr.
- Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ. Yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học:
GV: Sách giáo khoa, nội dung trình chiếu.
GV: Nguyễn Thị Hà
4
Tuần 14
Giáo án lớp 5/1
HS: Sách giáo khoa, vở chính tả, vở BTTV.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
1. Khởi động:
- Cho HS tổ chức thi viết các từ chỉ khác nhau ở âm đầu s/x.
- Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 6 bạn lần
lượt lên viết các từ chỉ khác nhau ở âm đầu s/x. Đội nào viết
đúng và nhiều hơn thì đội đó thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng.
2. Luyện tập
*Tìm hiểu nội dung bài
- Gọi HS đọc đoạn viết
- Nội dung đoạn văn là gì ?
+ Đoạn văn kể lại cuộc đối thoại giữa chú Pi-e và bé Gioan.
* Hướng dẫn viết từ khó
- HS tìm từ khó
- HS luyện viết từ khó
*Viết bài
- GV đọc bài viết lần 2
- GV đọc cho HS viết bài
- GV quan sát, uốn nắn cho HS viết chưa đúng chưa đẹp
Lưu ý:
- Tư thế ngồi:
- Cách cầm bút:
- Tốc độ viết:
* Kiểm tra, nhận xét- chữa bài
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi.
- GV chấm nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của HS.
*Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 2a: HĐ cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV tổ chức cho HS "Thi tiếp sức"
Trường TH Kim Đồng
Hoạt động của trò
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- Mở vở
- HS đọc đoạn viết
- HS nêu
- HS nêu
- HS viết từ khó
- HS nghe
- HS viết bài
- HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi
và sửa lỗi.
- HS nêu yêu cầu của bài
- 2 HS đại diện lên làm thi đua.
tranh
tranh ảnh, bức tranh, tranh thủ, tranh giành, tranh công,
chanh
quả chanh, chanh chua, chanh chấp, lanh chanh, chanh đào
trưng
trưng bày, đặc trưng, sáng trưng, trưng cầu...
chưng
bánh chưng, chưng cất, chưng mắm.chưng hửng
trúng
trúng đích, trúng đạn, trúng tim, trúng tủ, trúng tuyển, trúng cử.
chúng
chúng bạn, chúng tôi, chúng ta, chúng mình, công chúng..
trèo
leo trèo, trèo cây trèo cao
chèo
vở chèo, hát chèo, chèo đò, chèo thuyền, chèo chống
Bài 3: HĐ cá nhân - cả lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc
- HS tự làm bài vào vở bài tập
- HS làm vào vở một HS lên bảng
- GV nhận xét kêt luận:
làm
Đáp án:
+ ô số 1: đảo, hào, tàu, vào, vào
GV: Nguyễn Thị Hà
5
Tuần 14
Giáo án lớp 5/1
Trường TH Kim Đồng
+ ô số 2: trọng, trước, trường, chỗ, trả
3. Vận dụng:
- GV chốt lại những phần chính trong tiết học
- Lắng nghe
- Chọn một số vở HS viết chữ sạch đẹp không mắc lỗi cho
cả lớp xem.
- Quan sát, học tập.
- Về nhà viết lại bài viết trên cho đẹp hơn
- Lắng nghe và thực hiện.
- Xem trước bài chính tả sau.
Điều chỉnh sau bài dạy: ………………………………………………………………………
………………………………………………….…………………………………………........
BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Thể dục:
(GVBM dạy)
Tiết 2: Khoa học:
CHẤT DẺO. TƠ SỢI
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết một số tính chất của chất dẻo, tơ sợi
- Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo, tơ sợi
- Có ý thức bảo vệ môi trường.
* Lồng ghép GDKNS:
+Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về công dụng của vật liệu.
+Kĩ năng lựa chọn vật liệu thích hợp với tình huống/ yêu cầu đưa ra.
+Kĩ năng bình luận về việc sử dụng vật liệu.
-Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn
và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV: - PBT, SGK, bài giảng slide
- HS: vở BT Khoa học
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động
- Cho HS trả lời câu hỏi:
-2 HS nêu
+ Nêu tính chất, công dụng, cách bảo quản thủy
tinh và cao su
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
2. Khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu về chất dẻo
a) Tìm hiểu hình dạng, độ cứng của một số sản
(Dự kiến câu trả lời)
- HS trả lời
phẩm được làm ra từ chất dẻo.
- QS các hình trang 64 SGK để tìm hiểu về tính Hình 1: Các ống nhựa cứng, chịu được
sức nén; các máng luồn dây điện thường
chất của các đồ dùng được làm bằng chất dẻo.
không cứng lắm, không thấm nước.
Hình 2: Các loại ống nhựa có màu trắng
hoặc đen, mềm, đàn hồi có thể cuộn lại
được, không thấm nước.
Hình 3: Áo mưa mỏng mềm, không thấm
nước
Hình 4: Chậu, xô nhựa đều không thấm
- GV nhận xét, thống nhất các kết quả
nước.
GV: Nguyễn Thị Hà
6
Tuần 14
Giáo án lớp 5/1
Trường TH Kim Đồng
b) Tính chất, công dụng và cách bảo quản các đồ
dùng bằng chất dẻo.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung trong mục Bạn - HS thực hiện theo cặp đôi
cần biết ở trang 65 SGK và trả lời các câu hỏi.
- HS lần lượt trả lời từng câu hỏi
- Lớp nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh các
đáp án:
+ Chất dẻo có sẵn trong tự nhiên không? Nó được + Chất dẻo không có sẵn trong tự nhiên, nó
làm ra từ gì?
được làm ra từ than đá và dầu mỏ
+ Nêu tính chất của chất dẻo là cách điện,
+ Nêu tính chất chung của chất dẻo
cách nhiệt, nhẹ, rất bền, khó vỡ, có tính
dẻo ở nhiệt độ cao
+ Ngày này, chất dẻo có thể thay thế những vật + Ngày nay, các sản phẩm bằng chất dẻo
liệu nào để chế tạo ra các sản phẩm thường dùng có thể thay thế cho gỗ, da, thủy tinh, vải và
hằng ngày? Tại sao?
kim loại vì chúng bền, nhẹ, sạch, nhiều
màu sắc đẹp và rẻ.
c) Công dụng
- GV tổ chức cho HS thi kể tên các đồ dùng được - Thi đua tiếp sức
làm bằng chất dẻo. Trong cùng một khoảng thời - Chén, đĩa, dao, dĩa, vỏ bọc ghế, áo mưa,
gian, nhóm nào viết được tên nhiều đồ dùng bằng chai, lọ, đồ chơi, bàn chải, chuỗi, hạt, nút
áo, thắt lưng, bàn, ghế, túi đựng hàng, áo,
chất dẻo là nhóm đó thắng.
quần, bí tất, dép, keo dán, phủ ngoài bìa
sách, dây dù, vải dù,..
d) Cách bảo quản
+ Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo. + Các đồ dùng bằng chất dẻo sau khi dùng
xong cần được rửa sạch và lau chùi bảo
đảm vệ sinh
- GV nhận xét, thống nhất các kết quả
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tơ sợi
a) Tìm hiểu nguồn gốc
- GV yêu cầu HS ngồi cạnh nhau, quan sát áo của
nhau và kể tên một số loại vải dùng để may áo,
quần, chăn, màn
- Yếu cầu QS tranh 1, 2, 3 SGK trang 66 và cho
biết hình nào liên quan đến việc làm ra sợi bông,
tơ tằm, sợi đay?
- Nhiều HS kể tên
- HS trả lời
+Hình1: Liên quan đến việc làm ra sợi đay.
+Hình2: Liên quan đến việc làm ra sợi
bông.
+Hình3: Liên quan đến việc làm ra sợi tơ
tằm.
+ Sợi bông, sợi đay, tơ tằm, sợi lanh, sợi gai, loại + Các sợi có nguồn gốc thực vật: sợi bông,
nào có nguồn gốc từ thực vật, loại nào có nguồn sợi đay, sợi lanh, sợi gai
+ Các sợi có nguồn gốc động vật: tơ tằm.
gốc từ động vật?
- KL: Các sợi có nguồn gốc thực vật hoặc động
vật được gọi là tơ sợi tự nhiên. Ngoài ra còn có
loại tơ được làm ra từ chất dẻo như các loại sợi ni
lông được gọi là tơ sợi nhân tạo
b) Tính chất
- GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm đọc thông tin - Thảo luận nhóm 4 trên PBT
SGK để hoàn thành phiếu học tập sau:
- Đại diện các nhóm trình bày
GV: Nguyễn Thị Hà
7
Tuần 14
Giáo án lớp 5/1
Loại tơ sợi
Tính chất
1.Tơ sợi tự nhiên
- Sợi bông
- Tơ tằm
2.Tơ sợi nhân tạo
- Sợi ni lông
- GV nhận xét, thống nhất các kết quả
Trường TH Kim Đồng
- Lớp nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh các
kết quả:
+Vải bông có thể mỏng, nhẹ hoặc cũng có
thể rất dày. Quần áo may bằng vải bông
thoáng mát về mùa hè và ấm về mùa đông.
+Vải lụa tơ tằm thuộc hàng cao cấp, óng ả,
nhẹ, giữ ấm khi trời lạnh và mát khi trời
nóng.
+Vải ni-lông khô nhanh, không thấm nước,
dai, bền và không nhàu.
c) Công dụng
Tơ sợi dùng để làm gì?
- May trang phục, khăn choàng, mền, …
KL: là nguyên liệu để dệt may trong nành dệt may
và các ngành công nghiệp khác
c) Cách bảo quản
- Không phơi quần áo dưới ánh nắng gay
- Em hãy nêu cách bảo quản tơ sợi
gắt vì dễ phai màu; tránh nhiệt độ cao; ếp
ngăn nắp và để vào tủ
- Vì nó dễ cháy nên tránh để gần lửa
3. Vận dụng
- Em bảo quản đồ dùng bằng chất dẻo trong - HS nêu
gia đình như thế nào ?
- Em làm gì để bảo quản quần áo của mình được
bền đẹp hơn ?
- Xem lại bài và học ghi nhớ.
- HS nghe
- Chuẩn bị: “Ôn tập kiểm tra HKI”.
- HS nghe và thực hiện
Tiết 3: Lịch sử:
(GVBM dạy)
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ ba, ngày 06/12/2022
Tiết 1: Luyện từ và Câu:
ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được danh từ chung ,danh từ riêng,trong đoạn văn ở bài tập 1.
- Nêu được quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học (BT2) .
- Tìm được đại từ xưng hô theo yêu cầu của BT3 .
- Thực hiện được yêu cầu của BT4 (a,b,c) .
- HS (M3,4) làm được toàn bộ BT4 .
- Rèn quy tắc viết hoa, tự tìm đại từ xưng hô.
- Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
II. Đồ dùng dạy học:
GV: Sách, bảng phụ, BP
HS: Sách giáo khoa, vở bài tập TV
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi " Truyền điện" đặt nhanh câu có - HS chơi trò chơi
sử dụng cặp quan hệ từ Vì....nên.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
- HS ghi vở
GV: Nguyễn Thị Hà
8
Tuần 14
Giáo án lớp 5/1
2. Thực hành:
Bài tập: Cả lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
+ Thế nào là danh từ chung? Cho ví dụ?
Danh từ chung là tên chung của một loại sự vật.
VD: sông, bàn, ghế, thầy giáo...
+ Thế nào là danh từ riêng? Cho ví dụ?
Danh từ riêng là tên của một sự vật Danh từ riêng luôn được
viết hoa.
VD: Huyền, Hà,..
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS lên bảng chữa bài
- GV nhận xét
- GV trình chiếu cho HS đọc ghi nhớ về danh từ
Bài tập2: Cả lớp
- HS đọc yêu cầu bài
- HS nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ riêng.
- Trình chiếu quy tắc viết hoa danh từ riêng
- Đọc cho HS viết các danh từ riêng
VD: Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Trường Sơn....
- GV nhận xét các danh từ riêng HS viết trên bảng.
Bài tập 3: Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS nhắc lại kiến thức ghi nhớ về đại từ
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi làm bài sau đó chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét bài
- Đáp án: Chị, em, tôi, chúng tôi.
Bài tập 4a,b,c: Cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài
- Gọi HS lên chia sẻ kết quả
- Nhận xét bài trên bảng
a) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai làm gì?
- Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn
DT
ngào.
- Tôi nhìn em cười trong hai hàng nước
ĐT
mắt.
- Nguyên cười rồi đưa tay quyệt nước
DT
mắt.
b) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai như thế
nào?
- Một mùa xuân mới bắt đầu.
Cụm DT
Trường TH Kim Đồng
- HS đọc yêu cầu, trả lời câu
hỏi
- HS đọc
- HS đọc
- HS viết trên bảng, dưới lớp
viết vào vở
- HS đọc
- HS nêu yêu cầu
- HS nhắc lại
- HS làm bài rồi chia sẻ trước
lớp
- HS thảo luận cặp đôi là và
chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS đọc
- HS làm bài
- HS lên chia sẻ kết quả
c) DT hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu “Ai là gì ?”
+ Chị (đại từ gốc DT) là chị gái của em nhé !
+ Chị (đại từ gốc DT) sẽ là chị của em mãi mãi .
GV: Nguyễn Thị Hà
9
Tuần 14
Giáo án lớp 5/1
Bài 4d(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài vào vở
- GV kiểm tra, sửa sai
d) DT tham gia bộ phận làm vị ngữ trong kiểu câu “Ai là gì ?”
+ Chị là chị(DT)gái của em nhé !
+ Chị sẽ là chị(DT) của em mãi mãi .
Trường TH Kim Đồng
- HS tự làm bài vào vở, báo
cáo GV
3. Vận dụng:
- Tên riêng người, tên riêng địa lí Việt Nam được viết hoa theo
quy tắc nào?
+ Khi viết tên riêng người , tên riêng địa lí Việt Nam cần viết
hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên riêng đó.
*Nhận xét tiết học và hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài - HS nghe và thực hiện
tiếp theo
Điều chỉnh sau bài dạy: ………………………………………………………………………
………………………………………………….……………………………………………….
Tiết 2: Khoa học: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được ví dụ về một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí
- Phân biệt được một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí.
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến
thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV: - PBT, SGK, bài giảng slide
- HS: vở BT Khoa học
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động:
- Nêu tính chất, công dụng và cách bải quản của
chất dẻo và tơ sợi.
- Nhận xét bài KTĐK
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Ba thể của chất và đặc điểm của
(Dự kiến trả lời)
chất rắn, chất lỏng, chất khí
+ Theo em, các chất có thể tồn tại ở những thể
+ Các chất có thể tồn tại ở thể lỏng thể rắn,
nào?
thể khí.
- Yêu cầu HS làm phiếu
- 1 HS lên bảng, lớp làm phiếu
a) Cát: thể rắn
Cồn: thể lỏng
Ôxi:
thể khí
b) Chất rắn có đặc điểm gì?
1 b. Có hình dạng nhất định
+ Chất lỏng có đặc điểm gì?
2 c . Không có hình dạng nhất định, có hình
dạng của vật chứa nó.
GV: Nguyễn Thị Hà
10
Tuần 14
Giáo án lớp 5/1
- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn
- GV nhận xét, khen ngợi
Hoạt động 2: Sự chuyển thể của chất lỏng trong
đời sống hàng ngày
- Dưới ảnh hưởng của nhiệt, yêu cầu HS quan
sát
- Gọi HS trình bày ý kiến
- GV nhận xét
Trường TH Kim Đồng
+ Chất khí có đặc điểm gì?
3c .Không có hình dáng nhất định, có hình
dạng của vật chứa nó, không nhìn thấy được
- HS nhận xét và đối chiếu bài
- 2 HS ngồi cùng trao đổi và trả lời câu hỏi
H1: Nước ở thể lỏng đựng trọng cốc
H2: Nước ở thể rắn ở nhiệt độ thấp
H3: Nước bốc hơi chuyển thành thể khí gặp
nhiệt độ cao
+ Trong cuộc sống hàng ngày còn rất nhiều chất - Mùa đông mỡ ở thể rắn cho vào chảo nóng
có thể chuyển từ thể này sang thể khác. Nêu ví mỡ chuyển sang thế lỏng.
dụ?
- Nước ở thể lỏng cho vào ngăn đá chuyển
thành đá (thể rắn)
- Khí ni tơ gặp nhiệt độ lạnh thích hợp
chuyển sang khí ni tơ lỏng.
- Điều kiện nào để các chất chuyển từ thể này
- Để chuyển từ thế này sang thế khác khi có
sang thể khác
điều kiện thích hợp của nhiệt độ
Hoạt động 3: Trò chơi "Ai nhanh, ai đúng"
- Tổ chức trò chơi
- Chia nhóm
- HS chia nhóm
- Ghi các chất vào cột phù hợp đánh dấu vào - HS hoạt động nhóm và báo cáo kết quả,
các chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác. các nhóm khác bổ sung ý kiến.
- Tại sao bạn lại cho rằng chất đó có thể chuyển
từ thể lỏng sang thể rắn
- Trả lời theo ý gợi ý
- Lấy ví dụ chứng minh
3. Vận dụng
- Nêu một số ví dụ về sự chuyển thể của chất ?
- HS nêu:
+ Sáp, thuỷ tinh, kim loại ở nhiệt độ cao
thích hợp thì chuyển từ thể rắn sang thể
lỏng.
+ Khí ni-tơ được làm lạnh trở thành khí nitơ lỏng.
+ Nước ở nhiệt độ cao chuyển thành đá ở
thể rắn,...
- Về nhà thực hiện một thí nghiệm đơn giản để - HS nghe và thực hiện
thấy sự chuyển thể của nước.
Tiết 3: Toán:
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân và vận
dụng trong giải toán có lời văn .
- Rèn kĩ năng chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân .
- Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác.
- HS cả lớp làm được bài 1, 3, 4 .
II. Đồ dùng dạy học:
GV: Sách giáo khoa, bảng nhóm, bài giảng slide
GV: Nguyễn Thị Hà
11
Tuần 14
Giáo án lớp 5/1
HS: Sách giáo khoa, vở toán ô ly, vở nháp
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
1. Khởi động:
- Cho HS chơi trò chơi:"Nối nhanh, nối đúng"
- Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 4 bạn, các b ạn
còn lại cổ vũ cho 2 đội chơi.
25 : 50
0,75
125 : 40
0,25
75 : 100
0,5
30 : 120
3,125
- GV nhận xét, tuyên dương
- Gọi 1 HS nêu quy tắc chia số tự nhiên cho số tự nhiên và
thương tìm được là số thập phân.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Thực hành
Bài 1: Cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét HS
a) 5,9 : 2 + 13,6 = 2,95 + 13,6
= 16,01
b) 35,04 : 4 - 6,87 = 8,67 - 6,87
= 1,89
c) 167 : 25 : 4 = 6,68 : 4
= 1,67
d) 8,76 4 : 8 = 35,04 : 8
= 4,38
Bài 3: Cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- GV nhận xét
Bài giải
Chiều rộng mảnh vườn hình chữ nhật là:
24
Trường TH Kim Đồng
Hoạt động của trò
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS nêu
- HS ghi vở
- Tính
- Cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp,
HS cả lớp đọc thầm đề bài trong
SGK.
- Cả lớp làm vở, chia sẻ trước lớp
2
= 9,6 (m)
5
Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là:
(24 + 9,6) 2 = 67,2 (m)
Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:
24 9,6 = 230,4 (m2)
Đáp số: 67,2m
230,4m2
Bài 4: Cặp đôi
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp.
- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán.
- GV cho HS thảo luận cặp đôi tóm tắt bài toán, giải bài - HS tóm tắt bài toán, giải bài toán
- 1 HS lên bảng chia sẻ kết quả
toán
trước lớp.
- GV yêu cầu các nhóm chia sẻ trước lớp.
GV: Nguyễn Thị Hà
12
Tuần 14
Giáo án lớp 5/1
Trường TH Kim Đồng
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- Các nhóm nhận xét bài làm của
- GV nhận xét
bạn, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho
Bài giải
đúng.
Trong 1 giờ xe máy đi được:
93 : 3 = 31(km)
Trong 1 giờ ô tô đi được:
103 : 2 = 51,5(km)
Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy là:
51,5 - 31 = 20,5(km)
Đáp số: 20,5km
Bài 2(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS tự nhẩm kết quả
- GV giải thích vì 10 : 25 = 0,4 và nêu tác dụng chuyển - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết
phép nhân thành phép chia(do 8,3 x 10 khi tính nhẩm có quả
kết quả là 83)
8,3 x 0,4= 3,32 8,3 x 10 : 25= 3,32
- HS nhận xét:
8,3 x 0,4= 8,3 x 10 : 25
3. Vận dụng:
- Cho HS tính giá trị của biểu thức:112,5 : 5 + 4
- HS tính
112,5 : 5 + 4 = 22,5 + 4
= 26,5
*Nhận xét, đánh giá tiết học, Hướng dẫn học bài và làm bài - HS nghe và thực hiện
ở nhà.
Điều chỉnh sau bài dạy: ………………………………………………………………………
………………………………………………….………………………………………….......
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ tư, ngày 07/12/2022
Tiết 1, 2, 3: Âm nhạc, Thể dục, Mĩ thuật: (GVCS dạy)
Tiết 4: Toán:
CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN
I. Yêu cầu cần đạt:
- Chia một số tự nhiên cho một số thập phân.
- Vận dụng để giải các bài toán có lời văn .
-Rèn HS chia nhanh, chính xác. Vận dụng giải bài toán có lời văn.
- Yêu thích môn học.
- HS làm được bài 1, bài 3.
II. Đồ dùng dạy học:
GV: Sách giáo khoa, bảng nhóm; bài giảng slide
HS: Sách giáo khoa, vở toán, vở nháp
III. Các hoạt động day-học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động:
- Gọi HS nêu quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự - HS nêu
nhiên có thương tìm được là một số thập phân và thực
hành tính 11:4 = ?
- Giới thiệu bài: Chia 1 số tự nhiên cho 1 số thập phân
- HS nghe và ghi vở
2. Khám phá:
a) Ví dụ 1
Hình thành phép tính
GV: Nguyễn Thị Hà
13
Tuần 14
Giáo án lớp 5/1
- GV đọc yêu cầu ví dụ 1: Một mảnh vườn hình chữ nhật
có diện tích là 57m² chiều dài 9,5m. Hỏi chiều rộng của
mảnh vườn là bao nhiêu mét ?
- Để tính chiều rộng của mảnh vườn hình chữ nhật chúng
ta phải làm như thế nào?
- GV yêu cầu HS đọc phép tính để tính chiều rộng của
hình chữ nhật.
- Vậy để tính chiều rộng của hình chữ nhật chúng ta phải
thực hiện phép tính 57 : 9,5 = ? (m).
Đi tìm kết quả
- GV áp dụng tính chất vừa tìm hiểu về phép chia để tìm
kết quả của 57 : 9,5.
Trường TH Kim Đồng
- HS nghe và tóm tắt bài toán.
- Chúng ta phải lấy diện tích của
mảnh vườn chia cho chiều dài.
- HS nêu phép tính
57 : 9,5 = ? m
- HS thực hiện nhân số bị chia và số
chia của 57 : 9,5 với 10 rồi tính :
(57 10) : (9,5 10)
= 570 : 95 = 6.
- GV hỏi : vậy 57 : 9,5 = ? m
- HS nêu : 57 : 9,5 = 6
- GV nêu và hướng dẫn HS: Thông thường để thực hiện - HS theo dõi GV đặt tính và tính.
phép chia 57 : 95 ta thực hiện như sau:
570 9,5
0
6 (m)
- GV yêu cầu HS cả lớp thực hiện lại phép chia 57 : 9,5.
- HS làm bài vào giấy nháp. 1 HS lên
bảng làm bài, sau đó trình bày lại
cách chia.
- Tìm hiểu và cho biết dựa vào đâu chúng ta thêm một - HS trao đổi với nhau và tìm câu trả
chữ số 0 vào sau số bị chia (57) và bỏ dấu phẩy của số lời.
chia 9,5 ?.
- Thương của phép tính có thay đổi không?
- Thương của phép chia không thay
đổi khi ta nhân số bị chia và số chia
với cùng một số khác 0.
b) Ví dụ 2
- GV nêu yêu cầu: Dựa vào cách thực hiện phép tính 57 : - 2 HS ngồi cạnh nhau cùng trao đổi
9,5 các em hãy đặt tính rồi tính 99 : 8,25.
và tìm cách tính.
- GV gọi một số HS trình bày cách tính của mình.
- Một số HS trình bày trước lớp. HS
cả lớp trao đổi, bổ sung ý kiến.
c) Quy tắc chia một số tự nhiên cho một số thập phân
- Qua cách thực hiện hai phép chia ví dụ, bạn nào có thể - 2 HS trình bày trước lớp, HS cả lớp
nêu cách chia một số tự nhiên cho một số thập phân ?
theo dõi và bổ sung ý kiến.
- GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó yêu cầu các em - 2 HS lần lượt đọc trước lớp, HS cả
mở SGK và đọc phần quy tắc thực hiện phép chia trong lớp theo dõi và học thuộc lòng quy
SGK
tắc ngay tại lớp.
3. Thực hành:
Bài 1: Cá nhân
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- HS nêu
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
kết quả
- GV nhận xét HS
- HS nghe
- Yêu cầu HS nêu lại cách chia một số thập phân cho - Muốn chia một số thập phân cho
GV: Nguyễn Thị Hà
14
Tuần 14
Giáo án lớp 5/1
0,1 ; 0,01; 0,001 ;...
Bài 3: Cặp đôi
- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi tự làm bài.
- GV nhận xét bài làm của HS
Bài giải
1m thanh sắt đó cân nặng là:
16 : 0,8 = 20(kg)
Thanh sắt cùng loại dài 0,18m cân nặng:
20 x 0,18 = 3,6(kg)
Đáp số: 3,6kg
Bài 2(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài vào vở.
- GV quan sát, uốn nắn.
a) 3,2 : 0,1= 32
b) 168 : 0,1 = 1680
32: 10 = 3,2
168 : 10 = 16,8
c) 934 : 0,01= 93400
934: 100 = 9,34
4. Vận dụng:
- Cho HS vận dụng tính kết quả của phép tính:
28 : 0,1 =
53 : 0,01 =
7 : 0,001 =
Giải:
28 : 0,1 = 280
53 : 0,01 = 5300
7 : 0,001 = 7000
*Nhận xét, đánh giá tiết học và hướng dẫn học bài và
chuẩn bị bài học tiếp theo
Trường TH Kim Đồng
0,1 ; 0,01; 0,001 ta chỉ việc chuyển
dấu phẩy của số đó sang bên phải
một, hai, ba ...chữ số.
- Cả lớp theo dõi
- HS thảo luận cặp đôi làm bài và
chia sẻ trước lớp
- HS tự làm bài vào vở, báo cáo GV
- HS tính
- HS nghe và thực hiện
BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Tập đọc:
HẠT GẠO LÀNG TA
I. Yêu cầu cần đạt:
- Hiểu nội dung, ý nghĩa : Hạt gạo được làm nên từ công sức của nhiều người, là tấm lòng của hậu
phương với tiền tuyến trong những năm chiến tranh. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc
lòng 2-3 khổ thơ) .
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.
- Yêu quý những người làm ra hạt thóc, hạt gạo.
II. Đồ dùng dạy học:
GV: SGK, tranh minh họa SGK; bài giảng trình chiếu
HS: SGK, vở ghi bài.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động:
- HS tổ chức thi đọc và trả lời câu hỏi bài Chuỗi ngọc lam. - HS thực hiện.
- GV nhận xét.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài và tựa bài: Hạt gạo làng ta.
- HS nhắc lại tên bài và mở sách
giáo khoa.
GV: Nguyễn Thị Hà
15
Tuần 14
Giáo án lớp 5/1
2.Khám phá/Luyện tập
* Luyệ...
Giáo án lớp 5/1
Trường TH Kim Đồng
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 05 /12/2022
DẶN DÒ ĐẦU TUẦN
CHUỖI NGỌC LAM
Tiết 1: Chào cờ:
Tiết 2: Tập đọc:
I. Yêu cầu cần đạt:
- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu ,biết quan tâm và đem lại niềm vui
cho người khác.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
- Đọc diễn cảm bài văn ,biết phân biệt lời người kể và lời các nhân vật ,thể hiện được tính cách
nhân vật.
- Giáo dục tình yêu thương giữa con người với con người.
II. Đồ dùng dạy học:
GV: SGK, tranh minh họa SGK; bài giảng trình chiếu
HS: SGK, vở ghi bài.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động
- Tổ chức cho 3 HS thi đọc đoạn trong bài Trồng rừng - 3 HS thực hiện.
ngập măn.
- GV nhận xét.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài và tựa bài: Chuỗi ngọc lam
- HS nhắc lại tên bài và mở SGK
2.Khám phá/Luyện tập
* Luyện đọc
- Cho HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu.......người anh yêu
quý ?
+ Đoạn 2: Còn lại
- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
+ 2 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó, câu khó.
+ 2 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Luyện đọc theo cặp.
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV đọc mẫu.
- HS theo dõi.
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của đối tượng
M1
* Luyện đọc hiểu và diễn cảm
Phần 1
- HS đọc thầm bài và câu hỏi sau đó
thảo luận và trả lời câu hỏi
- Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai?
- Nhóm trưởng cho các bạn đọc,
+ Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng chị nhân ngày lễ TLCH và chia sẻ trước lớp
nô-en. Đó là người chị đã thay mẹ nuôi cô từ khi mẹ - Các nhóm nhận xét, bổ sung
mất
- Cô bé Gioan có đủ tiền mua chuỗi ngọc lam không?
+ Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc lam.
- Chi tiết nào cho biết điều đó?
+ Cô bé mở khăn tay, đỏ lên bàn một nắm xu và nói đó
là số tiền cô đã đập con lợn đất.
- Thái độ của chú Pi-e lúc đó như thế nào?
+ Chú Pi- e trầm ngâm nhìn cô bé rồi lúi húi gỡ mảnh
GV: Nguyễn Thị Hà
1
Tuần 14
Giáo án lớp 5/1
Trường TH Kim Đồng
giấy ghi giá tiền trên chuỗi ngọc lam.
- GV kết luận nội dung phần 1
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm phần 1 theo vai.
- HS luyện đọc
- Tổ chức HS thi đọc
- HS thi đọc
- GV nhận xét
- HS nghe
Phần 2
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp phần 2
- 3 HS đọc nối tiếp
- Yêu cầu HS đọc thầm trong nhóm và trả lời câu hỏi
- HS thảo luận nhóm TLCH
- Chị của cô bé Gioan tìm gặp chú Pi-e để làm gì?
+ Cô tìm gặp chú Pi-e để hỏi xem có đúng bé Gioan đã
mua chuỗi ngọc ở đây không? Chuỗi ngọc có phải là
ngọc thật không? Pi-e đã bán cho cô bé với giá bao
nhiêu?
- Vì sao chú Pi-e nói rằng em bé đã trả giá rất cao để
mua ngọc?
+ Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tất cả số tiền mà
em có.
- Chuỗi ngọc có ý nghĩa như thế nào đối với chú Pi-e?
+ Đây là chuỗi ngọc chú Pi-e dành để tặng vợ chưa cưới
của mình, nhưng cô đã mất trong một vụ tai nạn giao
thông.
- Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu chuyện này?
+ Các nhân vật trong câu chuyện này đề là những người
tốt, có tấm lòng nhân hậu. Họ biết sống vì nhau, mang
lại hạnh phúc cho nhau. Chú Pi-e mang lại niềm vui cho
cô bé Gioan. Bé Gioan mong muốn mang lại niềm vui
cho người chị đã thay mẹ nuôi mình. Chị của cô bé đã
cưu mang nuôi nấng cô bé từ khi mẹ mất.
- GV kết luận nội dung phần
- Em hãy nêu nội dung chính của bài?
- HS nêu nội dung của bài:
+ Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu ,biết
quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác
- GV ghi nội dung bài lên bảng
- HS đọc
- Tổ chức HS đọc diễn cảm phần 2
- HS đọc cho nhau nghe
- HS thi đọc
- 2 HS thi đọc
- GV nhận xét
Lưu ý:
- Đọc đúng: M1, M2
- Đọc hay: M3, M4
3. Vận dụng
- Qua bài này em học được điều gì từ bạn nhỏ ?
- HS trả lời.
- Về nhà tìm đọc thêm những câu chuyện có nội dung - Lắng nghe và thực hiện.
ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết
quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác.
Điều chỉnh sau bài dạy: …………………………….………………………………………………
………………………………………………….…….……….…………………………………..…
Tiết 3: Toán: CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN MÀ THƯƠNG TÌM
ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN
GV: Nguyễn Thị Hà
2
Tuần 14
Giáo án lớp 5/1
Trường TH Kim Đồng
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân và vận dụng
trong giải toán có lời văn .
- Rèn kĩ năng chia 1 số tự nhiên cho 1 số TN thương tìm được là 1 số TP
- Giáo dục HS yêu thích môn học. Tính nhanh nhẹn – trình bày khoa học.
- HS cả lớp làm được bài 1(a), bài 2 .
II. Đồ dùng dạy học:
GV: Sách giáo khoa, bảng nhóm
HS: Sách giáo khoa, vở toán ô ly, vở nháp
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động:
- Cho HS chơi trò chơi"Gọi thuyền"
- HS chơi trò chơi.
- Cách chơi:
+ Trưởng trò hô: Gọi thuyền , gọi thuyền.
+ Cả lớp đáp: Thuyền ai, thuyền ai
+ Trưởng trò hô: Thuyền....(Tên HS)
+ HS hô: Thuyền... chở gì ?
+ Trưởng trò : Chuyền....chở phép chia: .....:10 hoặc 100;
1000...
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài, ghi bảng
- HS ghi vở
2. Khám phá
Ví dụ 1: HĐ cá nhân
- GVnêu bài toán ví dụ: Một cái sân hình vuông có chu vi - HS nghe và tóm tắt bài toán.
là 27m. Hỏi cạnh của sân dài bao nhiêu mét?
- Thực hiện theo sách giáo khoa
27
4
- HS nghe yêu cầu.
30
6,75 (m)
20
0
Ví dụ 2: HĐ cá nhân
- GV nêu ví dụ: Đặt tính và thực hiện phép tính 43 : 52.
-Phép chia 43 : 52 có thể thực hiện giống phép chia 27 : 4
không ? Vì sao?
+Phép chia 43 : 52 có số chia lớn hơn số bị chia (52 >
43) nên không thực hiện giống phép chia 27 : 4.
- Hãy viết số 43 thành số thập phân mà giá trị không thay
đổi.
+ HS nêu : 43 = 43,0
- Vậy để thực hiện 43 : 52 ta có thể thực hiện 43,0 : 52
mà kết quả không thay đổi.
- GV yêu cầu HS vừa lên bảng nêu rõ cách thực hiện của
mình.
- Quy tắc thực hiện phép chia
GV: Nguyễn Thị Hà
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS thực hiện đặt tính và tính
43,0 : 52 và 1 HS lên bảng làm bài.
- HS nêu cách thực hiện phép tính
trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận
xét để thống nhất cách thực hiện
phép tính.
- 3 đến 4 HS nêu trước lớp.
3
Tuần 14
Giáo án lớp 5/1
3. Luyện tập
Bài 1a: HĐ Cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS áp dụng quy tắc vừa học tự đặt tính và
tính.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- GV nhận xét chữa bài
Bài 2: HĐ Cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán.
Trường TH Kim Đồng
- Đặt tính rồi tính
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS
làm một cột, HS cả lớp làm bài vào
vở.
- HS nhận xét bài làm của bạn, nếu
bạn làm sai thì sửa lại cho đúng.
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp,
HS cả lớp đọc thầm trong SGK.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
kết quả
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV nhận xét, kết luận
Bài giải
May 1 bộ quần áo hết số mét vải là:
70 : 25 = 2,8 (m)
May 6 bộ quần áo hết số mét vải là:
2,8 x 6 = 16,8 (m)
Đáp số: 16, 8m
Bài 1b(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài vào vở và chữa bài.
- HS tự làm bài và báo cáo GV
- HS làm bài vào vở, báo cáo GV
b) Kết quả các phép tính lần lượt là:
1,875; 6,25;20,25
Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài vào vở và chia sẻ trước lớp
- HS tự làm bài và báo cáo GV
- Kết quả là : 0,4; 0,75; 3,6.
3. Vận dụng:
- Cho HS vận dụng kiến thức giải bài toán sau:
Một xe máy đi 400km tiêu thụ hết 9l xăng. Hỏi xe máy - 1 HS làm bài bảng, lớp làm vở
đó đi 300km thì tiêu thụ hết bao nhiêu lít xăng ?
nháp
Giải
- Nhận xét
Đi 1km tiêu thụ hết số lít xăng là:
9 : 400 = 0,0225(l)
Đi 300km tiêu thụ hết số lít xăng là:
0,0225 x 300= 6,75(l)
Đáp số: 6,75l xăng
- Vận dụng kiến thức vào giải các bài toán tính nhanh, - HS nghe và thực hiện
tính bằng cách thuận tiện.
Điều chỉnh sau bài dạy: ………………………………………………………………………
………………………………………………….………………………………………….........
Tiết 4: Chính tả:
NGHE - VIẾT: CHUỖI NGỌC LAM
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi .
- Tìm được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu tin theo yêu cầu của BT3. Làm được bài tập 2a.
- Rèn kĩ năng phân biệt ch/tr.
- Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ. Yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học:
GV: Sách giáo khoa, nội dung trình chiếu.
GV: Nguyễn Thị Hà
4
Tuần 14
Giáo án lớp 5/1
HS: Sách giáo khoa, vở chính tả, vở BTTV.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
1. Khởi động:
- Cho HS tổ chức thi viết các từ chỉ khác nhau ở âm đầu s/x.
- Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 6 bạn lần
lượt lên viết các từ chỉ khác nhau ở âm đầu s/x. Đội nào viết
đúng và nhiều hơn thì đội đó thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng.
2. Luyện tập
*Tìm hiểu nội dung bài
- Gọi HS đọc đoạn viết
- Nội dung đoạn văn là gì ?
+ Đoạn văn kể lại cuộc đối thoại giữa chú Pi-e và bé Gioan.
* Hướng dẫn viết từ khó
- HS tìm từ khó
- HS luyện viết từ khó
*Viết bài
- GV đọc bài viết lần 2
- GV đọc cho HS viết bài
- GV quan sát, uốn nắn cho HS viết chưa đúng chưa đẹp
Lưu ý:
- Tư thế ngồi:
- Cách cầm bút:
- Tốc độ viết:
* Kiểm tra, nhận xét- chữa bài
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi.
- GV chấm nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của HS.
*Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 2a: HĐ cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV tổ chức cho HS "Thi tiếp sức"
Trường TH Kim Đồng
Hoạt động của trò
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- Mở vở
- HS đọc đoạn viết
- HS nêu
- HS nêu
- HS viết từ khó
- HS nghe
- HS viết bài
- HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi
và sửa lỗi.
- HS nêu yêu cầu của bài
- 2 HS đại diện lên làm thi đua.
tranh
tranh ảnh, bức tranh, tranh thủ, tranh giành, tranh công,
chanh
quả chanh, chanh chua, chanh chấp, lanh chanh, chanh đào
trưng
trưng bày, đặc trưng, sáng trưng, trưng cầu...
chưng
bánh chưng, chưng cất, chưng mắm.chưng hửng
trúng
trúng đích, trúng đạn, trúng tim, trúng tủ, trúng tuyển, trúng cử.
chúng
chúng bạn, chúng tôi, chúng ta, chúng mình, công chúng..
trèo
leo trèo, trèo cây trèo cao
chèo
vở chèo, hát chèo, chèo đò, chèo thuyền, chèo chống
Bài 3: HĐ cá nhân - cả lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc
- HS tự làm bài vào vở bài tập
- HS làm vào vở một HS lên bảng
- GV nhận xét kêt luận:
làm
Đáp án:
+ ô số 1: đảo, hào, tàu, vào, vào
GV: Nguyễn Thị Hà
5
Tuần 14
Giáo án lớp 5/1
Trường TH Kim Đồng
+ ô số 2: trọng, trước, trường, chỗ, trả
3. Vận dụng:
- GV chốt lại những phần chính trong tiết học
- Lắng nghe
- Chọn một số vở HS viết chữ sạch đẹp không mắc lỗi cho
cả lớp xem.
- Quan sát, học tập.
- Về nhà viết lại bài viết trên cho đẹp hơn
- Lắng nghe và thực hiện.
- Xem trước bài chính tả sau.
Điều chỉnh sau bài dạy: ………………………………………………………………………
………………………………………………….…………………………………………........
BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Thể dục:
(GVBM dạy)
Tiết 2: Khoa học:
CHẤT DẺO. TƠ SỢI
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết một số tính chất của chất dẻo, tơ sợi
- Nêu được một số công dụng, cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo, tơ sợi
- Có ý thức bảo vệ môi trường.
* Lồng ghép GDKNS:
+Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về công dụng của vật liệu.
+Kĩ năng lựa chọn vật liệu thích hợp với tình huống/ yêu cầu đưa ra.
+Kĩ năng bình luận về việc sử dụng vật liệu.
-Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn
và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV: - PBT, SGK, bài giảng slide
- HS: vở BT Khoa học
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động
- Cho HS trả lời câu hỏi:
-2 HS nêu
+ Nêu tính chất, công dụng, cách bảo quản thủy
tinh và cao su
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
2. Khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu về chất dẻo
a) Tìm hiểu hình dạng, độ cứng của một số sản
(Dự kiến câu trả lời)
- HS trả lời
phẩm được làm ra từ chất dẻo.
- QS các hình trang 64 SGK để tìm hiểu về tính Hình 1: Các ống nhựa cứng, chịu được
sức nén; các máng luồn dây điện thường
chất của các đồ dùng được làm bằng chất dẻo.
không cứng lắm, không thấm nước.
Hình 2: Các loại ống nhựa có màu trắng
hoặc đen, mềm, đàn hồi có thể cuộn lại
được, không thấm nước.
Hình 3: Áo mưa mỏng mềm, không thấm
nước
Hình 4: Chậu, xô nhựa đều không thấm
- GV nhận xét, thống nhất các kết quả
nước.
GV: Nguyễn Thị Hà
6
Tuần 14
Giáo án lớp 5/1
Trường TH Kim Đồng
b) Tính chất, công dụng và cách bảo quản các đồ
dùng bằng chất dẻo.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung trong mục Bạn - HS thực hiện theo cặp đôi
cần biết ở trang 65 SGK và trả lời các câu hỏi.
- HS lần lượt trả lời từng câu hỏi
- Lớp nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh các
đáp án:
+ Chất dẻo có sẵn trong tự nhiên không? Nó được + Chất dẻo không có sẵn trong tự nhiên, nó
làm ra từ gì?
được làm ra từ than đá và dầu mỏ
+ Nêu tính chất của chất dẻo là cách điện,
+ Nêu tính chất chung của chất dẻo
cách nhiệt, nhẹ, rất bền, khó vỡ, có tính
dẻo ở nhiệt độ cao
+ Ngày này, chất dẻo có thể thay thế những vật + Ngày nay, các sản phẩm bằng chất dẻo
liệu nào để chế tạo ra các sản phẩm thường dùng có thể thay thế cho gỗ, da, thủy tinh, vải và
hằng ngày? Tại sao?
kim loại vì chúng bền, nhẹ, sạch, nhiều
màu sắc đẹp và rẻ.
c) Công dụng
- GV tổ chức cho HS thi kể tên các đồ dùng được - Thi đua tiếp sức
làm bằng chất dẻo. Trong cùng một khoảng thời - Chén, đĩa, dao, dĩa, vỏ bọc ghế, áo mưa,
gian, nhóm nào viết được tên nhiều đồ dùng bằng chai, lọ, đồ chơi, bàn chải, chuỗi, hạt, nút
áo, thắt lưng, bàn, ghế, túi đựng hàng, áo,
chất dẻo là nhóm đó thắng.
quần, bí tất, dép, keo dán, phủ ngoài bìa
sách, dây dù, vải dù,..
d) Cách bảo quản
+ Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo. + Các đồ dùng bằng chất dẻo sau khi dùng
xong cần được rửa sạch và lau chùi bảo
đảm vệ sinh
- GV nhận xét, thống nhất các kết quả
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tơ sợi
a) Tìm hiểu nguồn gốc
- GV yêu cầu HS ngồi cạnh nhau, quan sát áo của
nhau và kể tên một số loại vải dùng để may áo,
quần, chăn, màn
- Yếu cầu QS tranh 1, 2, 3 SGK trang 66 và cho
biết hình nào liên quan đến việc làm ra sợi bông,
tơ tằm, sợi đay?
- Nhiều HS kể tên
- HS trả lời
+Hình1: Liên quan đến việc làm ra sợi đay.
+Hình2: Liên quan đến việc làm ra sợi
bông.
+Hình3: Liên quan đến việc làm ra sợi tơ
tằm.
+ Sợi bông, sợi đay, tơ tằm, sợi lanh, sợi gai, loại + Các sợi có nguồn gốc thực vật: sợi bông,
nào có nguồn gốc từ thực vật, loại nào có nguồn sợi đay, sợi lanh, sợi gai
+ Các sợi có nguồn gốc động vật: tơ tằm.
gốc từ động vật?
- KL: Các sợi có nguồn gốc thực vật hoặc động
vật được gọi là tơ sợi tự nhiên. Ngoài ra còn có
loại tơ được làm ra từ chất dẻo như các loại sợi ni
lông được gọi là tơ sợi nhân tạo
b) Tính chất
- GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm đọc thông tin - Thảo luận nhóm 4 trên PBT
SGK để hoàn thành phiếu học tập sau:
- Đại diện các nhóm trình bày
GV: Nguyễn Thị Hà
7
Tuần 14
Giáo án lớp 5/1
Loại tơ sợi
Tính chất
1.Tơ sợi tự nhiên
- Sợi bông
- Tơ tằm
2.Tơ sợi nhân tạo
- Sợi ni lông
- GV nhận xét, thống nhất các kết quả
Trường TH Kim Đồng
- Lớp nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh các
kết quả:
+Vải bông có thể mỏng, nhẹ hoặc cũng có
thể rất dày. Quần áo may bằng vải bông
thoáng mát về mùa hè và ấm về mùa đông.
+Vải lụa tơ tằm thuộc hàng cao cấp, óng ả,
nhẹ, giữ ấm khi trời lạnh và mát khi trời
nóng.
+Vải ni-lông khô nhanh, không thấm nước,
dai, bền và không nhàu.
c) Công dụng
Tơ sợi dùng để làm gì?
- May trang phục, khăn choàng, mền, …
KL: là nguyên liệu để dệt may trong nành dệt may
và các ngành công nghiệp khác
c) Cách bảo quản
- Không phơi quần áo dưới ánh nắng gay
- Em hãy nêu cách bảo quản tơ sợi
gắt vì dễ phai màu; tránh nhiệt độ cao; ếp
ngăn nắp và để vào tủ
- Vì nó dễ cháy nên tránh để gần lửa
3. Vận dụng
- Em bảo quản đồ dùng bằng chất dẻo trong - HS nêu
gia đình như thế nào ?
- Em làm gì để bảo quản quần áo của mình được
bền đẹp hơn ?
- Xem lại bài và học ghi nhớ.
- HS nghe
- Chuẩn bị: “Ôn tập kiểm tra HKI”.
- HS nghe và thực hiện
Tiết 3: Lịch sử:
(GVBM dạy)
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ ba, ngày 06/12/2022
Tiết 1: Luyện từ và Câu:
ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được danh từ chung ,danh từ riêng,trong đoạn văn ở bài tập 1.
- Nêu được quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học (BT2) .
- Tìm được đại từ xưng hô theo yêu cầu của BT3 .
- Thực hiện được yêu cầu của BT4 (a,b,c) .
- HS (M3,4) làm được toàn bộ BT4 .
- Rèn quy tắc viết hoa, tự tìm đại từ xưng hô.
- Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
II. Đồ dùng dạy học:
GV: Sách, bảng phụ, BP
HS: Sách giáo khoa, vở bài tập TV
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi " Truyền điện" đặt nhanh câu có - HS chơi trò chơi
sử dụng cặp quan hệ từ Vì....nên.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
- HS ghi vở
GV: Nguyễn Thị Hà
8
Tuần 14
Giáo án lớp 5/1
2. Thực hành:
Bài tập: Cả lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
+ Thế nào là danh từ chung? Cho ví dụ?
Danh từ chung là tên chung của một loại sự vật.
VD: sông, bàn, ghế, thầy giáo...
+ Thế nào là danh từ riêng? Cho ví dụ?
Danh từ riêng là tên của một sự vật Danh từ riêng luôn được
viết hoa.
VD: Huyền, Hà,..
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS lên bảng chữa bài
- GV nhận xét
- GV trình chiếu cho HS đọc ghi nhớ về danh từ
Bài tập2: Cả lớp
- HS đọc yêu cầu bài
- HS nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ riêng.
- Trình chiếu quy tắc viết hoa danh từ riêng
- Đọc cho HS viết các danh từ riêng
VD: Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Trường Sơn....
- GV nhận xét các danh từ riêng HS viết trên bảng.
Bài tập 3: Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS nhắc lại kiến thức ghi nhớ về đại từ
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi làm bài sau đó chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét bài
- Đáp án: Chị, em, tôi, chúng tôi.
Bài tập 4a,b,c: Cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài
- Gọi HS lên chia sẻ kết quả
- Nhận xét bài trên bảng
a) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai làm gì?
- Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn
DT
ngào.
- Tôi nhìn em cười trong hai hàng nước
ĐT
mắt.
- Nguyên cười rồi đưa tay quyệt nước
DT
mắt.
b) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai như thế
nào?
- Một mùa xuân mới bắt đầu.
Cụm DT
Trường TH Kim Đồng
- HS đọc yêu cầu, trả lời câu
hỏi
- HS đọc
- HS đọc
- HS viết trên bảng, dưới lớp
viết vào vở
- HS đọc
- HS nêu yêu cầu
- HS nhắc lại
- HS làm bài rồi chia sẻ trước
lớp
- HS thảo luận cặp đôi là và
chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS đọc
- HS làm bài
- HS lên chia sẻ kết quả
c) DT hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu “Ai là gì ?”
+ Chị (đại từ gốc DT) là chị gái của em nhé !
+ Chị (đại từ gốc DT) sẽ là chị của em mãi mãi .
GV: Nguyễn Thị Hà
9
Tuần 14
Giáo án lớp 5/1
Bài 4d(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài vào vở
- GV kiểm tra, sửa sai
d) DT tham gia bộ phận làm vị ngữ trong kiểu câu “Ai là gì ?”
+ Chị là chị(DT)gái của em nhé !
+ Chị sẽ là chị(DT) của em mãi mãi .
Trường TH Kim Đồng
- HS tự làm bài vào vở, báo
cáo GV
3. Vận dụng:
- Tên riêng người, tên riêng địa lí Việt Nam được viết hoa theo
quy tắc nào?
+ Khi viết tên riêng người , tên riêng địa lí Việt Nam cần viết
hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên riêng đó.
*Nhận xét tiết học và hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài - HS nghe và thực hiện
tiếp theo
Điều chỉnh sau bài dạy: ………………………………………………………………………
………………………………………………….……………………………………………….
Tiết 2: Khoa học: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được ví dụ về một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí
- Phân biệt được một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí.
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến
thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học :
- GV: - PBT, SGK, bài giảng slide
- HS: vở BT Khoa học
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động:
- Nêu tính chất, công dụng và cách bải quản của
chất dẻo và tơ sợi.
- Nhận xét bài KTĐK
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Ba thể của chất và đặc điểm của
(Dự kiến trả lời)
chất rắn, chất lỏng, chất khí
+ Theo em, các chất có thể tồn tại ở những thể
+ Các chất có thể tồn tại ở thể lỏng thể rắn,
nào?
thể khí.
- Yêu cầu HS làm phiếu
- 1 HS lên bảng, lớp làm phiếu
a) Cát: thể rắn
Cồn: thể lỏng
Ôxi:
thể khí
b) Chất rắn có đặc điểm gì?
1 b. Có hình dạng nhất định
+ Chất lỏng có đặc điểm gì?
2 c . Không có hình dạng nhất định, có hình
dạng của vật chứa nó.
GV: Nguyễn Thị Hà
10
Tuần 14
Giáo án lớp 5/1
- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn
- GV nhận xét, khen ngợi
Hoạt động 2: Sự chuyển thể của chất lỏng trong
đời sống hàng ngày
- Dưới ảnh hưởng của nhiệt, yêu cầu HS quan
sát
- Gọi HS trình bày ý kiến
- GV nhận xét
Trường TH Kim Đồng
+ Chất khí có đặc điểm gì?
3c .Không có hình dáng nhất định, có hình
dạng của vật chứa nó, không nhìn thấy được
- HS nhận xét và đối chiếu bài
- 2 HS ngồi cùng trao đổi và trả lời câu hỏi
H1: Nước ở thể lỏng đựng trọng cốc
H2: Nước ở thể rắn ở nhiệt độ thấp
H3: Nước bốc hơi chuyển thành thể khí gặp
nhiệt độ cao
+ Trong cuộc sống hàng ngày còn rất nhiều chất - Mùa đông mỡ ở thể rắn cho vào chảo nóng
có thể chuyển từ thể này sang thể khác. Nêu ví mỡ chuyển sang thế lỏng.
dụ?
- Nước ở thể lỏng cho vào ngăn đá chuyển
thành đá (thể rắn)
- Khí ni tơ gặp nhiệt độ lạnh thích hợp
chuyển sang khí ni tơ lỏng.
- Điều kiện nào để các chất chuyển từ thể này
- Để chuyển từ thế này sang thế khác khi có
sang thể khác
điều kiện thích hợp của nhiệt độ
Hoạt động 3: Trò chơi "Ai nhanh, ai đúng"
- Tổ chức trò chơi
- Chia nhóm
- HS chia nhóm
- Ghi các chất vào cột phù hợp đánh dấu vào - HS hoạt động nhóm và báo cáo kết quả,
các chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác. các nhóm khác bổ sung ý kiến.
- Tại sao bạn lại cho rằng chất đó có thể chuyển
từ thể lỏng sang thể rắn
- Trả lời theo ý gợi ý
- Lấy ví dụ chứng minh
3. Vận dụng
- Nêu một số ví dụ về sự chuyển thể của chất ?
- HS nêu:
+ Sáp, thuỷ tinh, kim loại ở nhiệt độ cao
thích hợp thì chuyển từ thể rắn sang thể
lỏng.
+ Khí ni-tơ được làm lạnh trở thành khí nitơ lỏng.
+ Nước ở nhiệt độ cao chuyển thành đá ở
thể rắn,...
- Về nhà thực hiện một thí nghiệm đơn giản để - HS nghe và thực hiện
thấy sự chuyển thể của nước.
Tiết 3: Toán:
LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
- Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân và vận
dụng trong giải toán có lời văn .
- Rèn kĩ năng chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân .
- Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác.
- HS cả lớp làm được bài 1, 3, 4 .
II. Đồ dùng dạy học:
GV: Sách giáo khoa, bảng nhóm, bài giảng slide
GV: Nguyễn Thị Hà
11
Tuần 14
Giáo án lớp 5/1
HS: Sách giáo khoa, vở toán ô ly, vở nháp
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
1. Khởi động:
- Cho HS chơi trò chơi:"Nối nhanh, nối đúng"
- Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 4 bạn, các b ạn
còn lại cổ vũ cho 2 đội chơi.
25 : 50
0,75
125 : 40
0,25
75 : 100
0,5
30 : 120
3,125
- GV nhận xét, tuyên dương
- Gọi 1 HS nêu quy tắc chia số tự nhiên cho số tự nhiên và
thương tìm được là số thập phân.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Thực hành
Bài 1: Cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét HS
a) 5,9 : 2 + 13,6 = 2,95 + 13,6
= 16,01
b) 35,04 : 4 - 6,87 = 8,67 - 6,87
= 1,89
c) 167 : 25 : 4 = 6,68 : 4
= 1,67
d) 8,76 4 : 8 = 35,04 : 8
= 4,38
Bài 3: Cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- GV nhận xét
Bài giải
Chiều rộng mảnh vườn hình chữ nhật là:
24
Trường TH Kim Đồng
Hoạt động của trò
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS nêu
- HS ghi vở
- Tính
- Cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp,
HS cả lớp đọc thầm đề bài trong
SGK.
- Cả lớp làm vở, chia sẻ trước lớp
2
= 9,6 (m)
5
Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là:
(24 + 9,6) 2 = 67,2 (m)
Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:
24 9,6 = 230,4 (m2)
Đáp số: 67,2m
230,4m2
Bài 4: Cặp đôi
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp.
- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán.
- GV cho HS thảo luận cặp đôi tóm tắt bài toán, giải bài - HS tóm tắt bài toán, giải bài toán
- 1 HS lên bảng chia sẻ kết quả
toán
trước lớp.
- GV yêu cầu các nhóm chia sẻ trước lớp.
GV: Nguyễn Thị Hà
12
Tuần 14
Giáo án lớp 5/1
Trường TH Kim Đồng
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- Các nhóm nhận xét bài làm của
- GV nhận xét
bạn, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho
Bài giải
đúng.
Trong 1 giờ xe máy đi được:
93 : 3 = 31(km)
Trong 1 giờ ô tô đi được:
103 : 2 = 51,5(km)
Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy là:
51,5 - 31 = 20,5(km)
Đáp số: 20,5km
Bài 2(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS tự nhẩm kết quả
- GV giải thích vì 10 : 25 = 0,4 và nêu tác dụng chuyển - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết
phép nhân thành phép chia(do 8,3 x 10 khi tính nhẩm có quả
kết quả là 83)
8,3 x 0,4= 3,32 8,3 x 10 : 25= 3,32
- HS nhận xét:
8,3 x 0,4= 8,3 x 10 : 25
3. Vận dụng:
- Cho HS tính giá trị của biểu thức:112,5 : 5 + 4
- HS tính
112,5 : 5 + 4 = 22,5 + 4
= 26,5
*Nhận xét, đánh giá tiết học, Hướng dẫn học bài và làm bài - HS nghe và thực hiện
ở nhà.
Điều chỉnh sau bài dạy: ………………………………………………………………………
………………………………………………….………………………………………….......
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ tư, ngày 07/12/2022
Tiết 1, 2, 3: Âm nhạc, Thể dục, Mĩ thuật: (GVCS dạy)
Tiết 4: Toán:
CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN
I. Yêu cầu cần đạt:
- Chia một số tự nhiên cho một số thập phân.
- Vận dụng để giải các bài toán có lời văn .
-Rèn HS chia nhanh, chính xác. Vận dụng giải bài toán có lời văn.
- Yêu thích môn học.
- HS làm được bài 1, bài 3.
II. Đồ dùng dạy học:
GV: Sách giáo khoa, bảng nhóm; bài giảng slide
HS: Sách giáo khoa, vở toán, vở nháp
III. Các hoạt động day-học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động:
- Gọi HS nêu quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự - HS nêu
nhiên có thương tìm được là một số thập phân và thực
hành tính 11:4 = ?
- Giới thiệu bài: Chia 1 số tự nhiên cho 1 số thập phân
- HS nghe và ghi vở
2. Khám phá:
a) Ví dụ 1
Hình thành phép tính
GV: Nguyễn Thị Hà
13
Tuần 14
Giáo án lớp 5/1
- GV đọc yêu cầu ví dụ 1: Một mảnh vườn hình chữ nhật
có diện tích là 57m² chiều dài 9,5m. Hỏi chiều rộng của
mảnh vườn là bao nhiêu mét ?
- Để tính chiều rộng của mảnh vườn hình chữ nhật chúng
ta phải làm như thế nào?
- GV yêu cầu HS đọc phép tính để tính chiều rộng của
hình chữ nhật.
- Vậy để tính chiều rộng của hình chữ nhật chúng ta phải
thực hiện phép tính 57 : 9,5 = ? (m).
Đi tìm kết quả
- GV áp dụng tính chất vừa tìm hiểu về phép chia để tìm
kết quả của 57 : 9,5.
Trường TH Kim Đồng
- HS nghe và tóm tắt bài toán.
- Chúng ta phải lấy diện tích của
mảnh vườn chia cho chiều dài.
- HS nêu phép tính
57 : 9,5 = ? m
- HS thực hiện nhân số bị chia và số
chia của 57 : 9,5 với 10 rồi tính :
(57 10) : (9,5 10)
= 570 : 95 = 6.
- GV hỏi : vậy 57 : 9,5 = ? m
- HS nêu : 57 : 9,5 = 6
- GV nêu và hướng dẫn HS: Thông thường để thực hiện - HS theo dõi GV đặt tính và tính.
phép chia 57 : 95 ta thực hiện như sau:
570 9,5
0
6 (m)
- GV yêu cầu HS cả lớp thực hiện lại phép chia 57 : 9,5.
- HS làm bài vào giấy nháp. 1 HS lên
bảng làm bài, sau đó trình bày lại
cách chia.
- Tìm hiểu và cho biết dựa vào đâu chúng ta thêm một - HS trao đổi với nhau và tìm câu trả
chữ số 0 vào sau số bị chia (57) và bỏ dấu phẩy của số lời.
chia 9,5 ?.
- Thương của phép tính có thay đổi không?
- Thương của phép chia không thay
đổi khi ta nhân số bị chia và số chia
với cùng một số khác 0.
b) Ví dụ 2
- GV nêu yêu cầu: Dựa vào cách thực hiện phép tính 57 : - 2 HS ngồi cạnh nhau cùng trao đổi
9,5 các em hãy đặt tính rồi tính 99 : 8,25.
và tìm cách tính.
- GV gọi một số HS trình bày cách tính của mình.
- Một số HS trình bày trước lớp. HS
cả lớp trao đổi, bổ sung ý kiến.
c) Quy tắc chia một số tự nhiên cho một số thập phân
- Qua cách thực hiện hai phép chia ví dụ, bạn nào có thể - 2 HS trình bày trước lớp, HS cả lớp
nêu cách chia một số tự nhiên cho một số thập phân ?
theo dõi và bổ sung ý kiến.
- GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó yêu cầu các em - 2 HS lần lượt đọc trước lớp, HS cả
mở SGK và đọc phần quy tắc thực hiện phép chia trong lớp theo dõi và học thuộc lòng quy
SGK
tắc ngay tại lớp.
3. Thực hành:
Bài 1: Cá nhân
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- HS nêu
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
kết quả
- GV nhận xét HS
- HS nghe
- Yêu cầu HS nêu lại cách chia một số thập phân cho - Muốn chia một số thập phân cho
GV: Nguyễn Thị Hà
14
Tuần 14
Giáo án lớp 5/1
0,1 ; 0,01; 0,001 ;...
Bài 3: Cặp đôi
- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi tự làm bài.
- GV nhận xét bài làm của HS
Bài giải
1m thanh sắt đó cân nặng là:
16 : 0,8 = 20(kg)
Thanh sắt cùng loại dài 0,18m cân nặng:
20 x 0,18 = 3,6(kg)
Đáp số: 3,6kg
Bài 2(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài vào vở.
- GV quan sát, uốn nắn.
a) 3,2 : 0,1= 32
b) 168 : 0,1 = 1680
32: 10 = 3,2
168 : 10 = 16,8
c) 934 : 0,01= 93400
934: 100 = 9,34
4. Vận dụng:
- Cho HS vận dụng tính kết quả của phép tính:
28 : 0,1 =
53 : 0,01 =
7 : 0,001 =
Giải:
28 : 0,1 = 280
53 : 0,01 = 5300
7 : 0,001 = 7000
*Nhận xét, đánh giá tiết học và hướng dẫn học bài và
chuẩn bị bài học tiếp theo
Trường TH Kim Đồng
0,1 ; 0,01; 0,001 ta chỉ việc chuyển
dấu phẩy của số đó sang bên phải
một, hai, ba ...chữ số.
- Cả lớp theo dõi
- HS thảo luận cặp đôi làm bài và
chia sẻ trước lớp
- HS tự làm bài vào vở, báo cáo GV
- HS tính
- HS nghe và thực hiện
BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Tập đọc:
HẠT GẠO LÀNG TA
I. Yêu cầu cần đạt:
- Hiểu nội dung, ý nghĩa : Hạt gạo được làm nên từ công sức của nhiều người, là tấm lòng của hậu
phương với tiền tuyến trong những năm chiến tranh. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc
lòng 2-3 khổ thơ) .
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.
- Yêu quý những người làm ra hạt thóc, hạt gạo.
II. Đồ dùng dạy học:
GV: SGK, tranh minh họa SGK; bài giảng trình chiếu
HS: SGK, vở ghi bài.
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động:
- HS tổ chức thi đọc và trả lời câu hỏi bài Chuỗi ngọc lam. - HS thực hiện.
- GV nhận xét.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài và tựa bài: Hạt gạo làng ta.
- HS nhắc lại tên bài và mở sách
giáo khoa.
GV: Nguyễn Thị Hà
15
Tuần 14
Giáo án lớp 5/1
2.Khám phá/Luyện tập
* Luyệ...
 








Các ý kiến mới nhất