Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 14 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Cao Cuong
Ngày gửi: 09h:55' 05-12-2022
Dung lượng: 129.6 KB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích: 0 người
1

Thứ
ngày

Buổi

HAI
5/12

Sáng

Chiều

Sáng
BA
6/12
Chiều


7/12

Sáng

Chiều

NĂM
8/12

Sáng

Chiều

SÁU
9/12

Tiết
TKB
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1

Sáng

2
3

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC
TUẦN 14: ( Từ ngày 5/12 đến 9/12/2022)
Môn

CC-SHTT
TẬP ĐỌC
TOÁN
KỂ CHUYỆN
ĐẠO ĐỨC
KHOA HỌC
KĨ THUẬT
TOÁN
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
LT&VC
THỂ DỤC
TIN HỌC
ÂM NHẠC
TẬP ĐỌC
TOÁN
TLV
ĐỊA LÝ
LT&VC
MỸ THUẬT
TIẾNG ANH
TOÁN
CHÍNH TẢ
LỊCH SỬ
THỂ DỤC
TIN HỌC
ĐỌC TV
TIẾNG ANH
TIẾNG Ê ĐÊ
TOÁN
TLV
KHOA HỌC
SHTT-SHL

Tiết

PPCT

27
66
14
14
27
14
67
27

28
68
14
14
28
69
14
14

70
28
28
28

Tên bài

Chào cờ

Chuỗi ngọc lam
Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên ....
Pa-xtơ và em bé
Tôn trọng phụ nữ ( Tiết 1)
Gốm xây dựng : gạch ngói
Cắt khâu thêu tự chọn (T3)
Luyện tập
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy

Ôn tập về từ loại
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy

Hạt gạo làng ta
Chia một số tự nhiên cho một số thập phân
Làm biên bản cuộc họp
Giao thông vận tải
Luyện tập về quan hệ từ
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy

Luyện tập
Nghe –viết : Chuỗi ngọc lam
Thu – đông 1947,Việt Bắc”mồ chôn giặc..”
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy

Chia một số th. phân cho một số thập phân
Luyện tập làm biên bản cuội họp
Xi măng
Em làm công tác Trần Quốc Toản -Sinh hoạt
lớp

2

Buổi sáng
Tiết 1
I. Yêu cầu cần đạt:

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ hai ngày 5 tháng 12 năm 2022
TẬP ĐỌC
Chủ điểm: Vì hạnh phúc con người
TIẾT PPCT 27: CHUỖI NGỌC LAM

- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm
và đem lại niềm vui cho người khác. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
- Phát triển các năng lực:
+NL Văn học: - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu,
biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác. (Trả lời được các câu hỏi 1,
2, 3).
+NL Ngôn ngữ: - Đọc diễn cảm bài văn, biết phân biệt lời người kể và lời các
nhân vật, thể hiện được tính cách nhân vật.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+ Trách nhiệm: Giáo dục tình yêu thương giữa con người với con người.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu:
*Khởi động:
- Tổ chức cho 3 học sinh thi đọc đoạn trong - 3 học sinh thực hiện.
bài Trồng rừng ngập măn.
- Giáo viên nhận xét.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài và tựa bài: Chuỗi ngọc lam - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách
giáo khoa.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc:
*Cách tiến hành: HĐ cả lớp
- Cho HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu.......người anh yêu
quý ?
+ Đoạn 2: Còn lại
- Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
+ 2 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó, câu khó.
+ 2 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Luyện đọc theo cặp.
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV đọc mẫu.
- HS theo dõi.

3
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc
của đối tượng M1
2.2. HĐ Tìm hiểu bài:
Phần 1
- HS đọc thầm bài và câu hỏi sau đó thảo - Nhóm trưởng cho các bạn đọc,
TLCH và chia sẻ trước lớp:
luận và trả lời câu hỏi
+ Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng
+ Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai?
chị nhân ngày lễ nô-en. Đó là người
chị đã thay mẹ nuôi cô từ khi mẹ mất.
+ Cô bé Gioan có đủ tiền mua chuỗi ngọc + Cô bé không đủ tiền mua chuỗi
ngọc lam.
lam không?
+ Cô bé mở khăn tay, đỏ lên bàn một
+ Chi tiết nào cho biết điều đó?
nắm xu và nói đó là số tiền cô đã đập
con lợn đất.
+ Thái độ của chú Pi-e lúc đó như thế nào? + Chú Pi- e trầm ngâm nhìn cô bé rồi
lúi húi gỡ mảnh giấy ghi giá tiền trên
chuỗi ngọc lam.
- GV kết luận nội dung phần 1
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm phần - HS luyện đọc
1 theo vai.
- HS thi đọc
- Tổ chức HS thi đọc
- HS nghe
- GV nhận xét
Phần 2
- 3 HS đọc nối tiếp
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp phần 2
- Yêu cầu HS đọc thầm trong nhóm và trả - HS thảo luận nhóm TLCH:
lời câu hỏi
+ Chị của cô bé Gioan tìm gặp chú Pi-e để + Cô tìm gặp chú Pi-e để hỏi xem có
đúng bé Gioan đã mua chuỗi ngọc ở
làm gì?
đây không? Chuỗi ngọc có phải là
ngọc thật không? Pi-e đã bán cho cô
bé với giá bao nhiêu?
+ Vì sao chú Pi-e nói rằng em bé đã trả giá + Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng
tất cả số tiền mà em có.
rất cao để mua ngọc?
+ Chuỗi ngọc có ý nghĩa như thế nào đối + Đây là chuỗi ngọc chú Pi-e dành để
tặng vợ chưa cưới của mình, nhưng
với chú Pi-e?
cô đã mất trong một vụ tai nạn giao
thông.
+ Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu + Các nhân vật trong câu chuyện này
đề là những người tốt, có tấm lòng
chuyện này?
nhân hậu. Họ biết sống vì nhau, mang
lại hạnh phúc cho nhau. Chú Pi-e
mang lại niềm vui cho cô bé Gioan.
Bé Gioan mong muốn mang lại niềm
vui cho người chị đã thay mẹ nuôi
mình. Chị của cô bé đã cưu mang
nuôi nấng cô bé từ khi mẹ mất.
- GV kết luận nội dung phần

4
+ Em hãy nêu nội dung chính của bài?

- HS nêu nội dung của bài:Ca ngợi
những con người có tấm lòng nhân
hậu ,biết quan tâm và đem lại niềm
vui cho người khác
- HS đọc
- HS đọc cho nhau nghe
- 2 HS thi đọc

- GV ghi nội dung bài lên bảng
- Tổ chức HS đọc diễn cảm phần 2
- HS thi đọc
- GV nhận xét
Lưu ý:
- Đọc đúng: M1, M2
- Đọc hay: M3, M4
3. HĐ vận dụng:
- Qua bài này em học được điều gì từ bạn - Học sinh trả lời.
nhỏ ?
- Về nhà tìm đọc thêm những câu chuyện - Lắng nghe và thực hiện.
có nội dung ca ngợi những con người có
tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem
lại niềm vui cho người khác.

IV/ Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 2
TOÁN
Chủ điểm: Chương II: Số thập phân, các phép tính với số thập phân
TIẾT PPCT 66: CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN
MÀ THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN
I- Yêu cầu cần đạt:
- Biết chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập
phân và vận dụng trong giải toán có lời văn .
- Phát triển các năng lực:
+NL Tính toán: Rèn kĩ năng chia 1 số tự nhiên cho 1 số TN thương tìm được là
1 số TP
HS cả lớp làm được bài 1(a), bài 2 .
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải
quyết các nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ
học tập.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
- Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
- Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.

5
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
*Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi"Gọi thuyền"
- HS chơi trò chơi.
- Cách chơi:
+ Trưởng trò hô: Gọi thuyền , gọi
thuyền.
+ Cả lớp đáp: Thuyền ai, thuyền ai
+ Trưởng trò hô: Thuyền....(Tên HS)
+ HS hô: Thuyền... chở gì ?
+ Trưởng trò : Chuyền....chở phép
chia: .....:10 hoặc 100; 1000...
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài, ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Ví dụ 1: HĐ cá nhân
- GVnêu bài toán ví dụ: Một cái sân - HS nghe và tóm tắt bài toán.
hình vuông có chu vi là 27m. Hỏi cạnh
của sân dài bao nhiêu mét?
- Thực hiện theo sách giáo khoa
27
4
30
6,75 (m)
20
Ví dụ 2: HĐ cá nhân
0
- GV nêu ví dụ: Đặt tính và thực hiện - HS nghe yêu cầu.
phép tính 43 : 52.
+ Phép chia 43 : 52 có thể thực hiện - Phép chia 43 : 52 có số chia lớn hơn
giống phép chia 27 : 4 không ? Vì sao? số bị chia (52 > 43) nên không thực
hiện giống phép chia 27 : 4.
+ Hãy viết số 43 thành số thập phân mà - HS nêu : 43 = 43,0
giá trị không thay đổi.
- HS thực hiện đặt tính và tính 43,0 :
+ Vậy để thực hiện 43 : 52 ta có thể 52 và 1 HS lên bảng làm bài.
thực hiện 43,0 : 52 mà kết quả không
thay đổi.
- GV yêu cầu HS vừa lên bảng nêu rõ
cách thực hiện của mình.
- HS nêu cách thực hiện phép tính
trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét
- Quy tắc thực hiện phép chia
để thống nhất cách thực hiện phép
tính.
- 3 đến 4 HS nêu trước lớp.
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1a: HĐ Cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Đặt tính rồi tính

6
- GV yêu cầu HS áp dụng quy tắc vừa
học tự đặt tính và tính.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng.
- GV nhận xét chữa bài
Bài 2: HĐ Cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán.
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV nhận xét, kết luận

- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm
một cột, HS cả lớp làm bài vào vở.
- HS nhận xét bài làm của bạn, nếu
bạn làm sai thì sửa lại cho đúng.
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS
cả lớp đọc thầm trong SGK.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết
quả
Bài giải
May 1 bộ quần áo hết số mét vải là:
70 : 25 = 2,8 (m)
May 6 bộ quần áo hết số mét vải là:
2,8 x 6 = 16,8 (m)
Đáp số: 16, 8m

Bài 1b(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài vào vở và chữa - HS làm bài vào vở, báo cáo GV
bài.
b) Kết quả các phép tính lần lượt là:
1,875; 6,25;20,25
Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài vào vở và chia sẻ - HS tự làm bài và báo cáo GV
trước lớp
- Kết quả là : 0,4; 0,75; 3,6.
4. Hoạt động vận dụng:

- Cho HS vận dụng kiến thức giải bài - HS làm bài
toán sau:
Giải
Một xe máy đi 400km tiêu thụ hết 9l Đi 1km tiêu thụ hết số lít xăng là:
xăng. Hỏi xe máy đó đi 300km thì tiêu
9 : 400 = 0,0225(l)
thụ hết bao nhiêu lít xăng ?
Đi 300km tiêu thụ hết số lít xăng là:
0,0225 x 300= 6,75(l)
Đáp số: 6,75l xăng
- Về nhà sưu tầm các dạng toán tương - HS nghe và thực hiện
tự như trên để làm thêm.
IV/ Điều chỉnh sau bài dạy
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 4

KỂ CHUYỆN
Chủ điểm: Vì hạnh phúc con người
TPPCT 14: PA-XTƠ VÀ EM BÉ

7
I- Yêu cầu cần đạt:
- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn ,kể nối
tiếp được toàn bộ câu chuyện.
- Phát triển các năng lực:
+NL Ngôn ngữ: - Biết kể một cách tự nhiên, chân thực.
Rèn kỹ năng nói Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện .
HS HTT kể lại được toàn bộ câu chuyện .
Kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện.
. Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của b
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận xét được lời kể của bạn, kể chuyện tự
nhiên
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
- Trung thực: Biết chia sẻ suy nghĩ của bản thân.
- Trách nhiệm: có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động.
* GDBVMT: GDHS ý thức BVMT qua các câu chuyện được kể có nội dung
bảo vệ môi trường, qua đó nâng cao ý thức BVMT.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:
*Khởi động
- Cho HS thi kể lại một việc làm tốt
hoặc một hành động dũng cảm bảo vệ
môi trường mà em đã làm hoặc chứng
kiến.
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài – ghi đề.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Nghe kể chuyện:
- Giáo viên kể lần 1.
- GV viết lên bảng các tên riêng từ
mượn nước ngoài, ngày tháng đáng
nhớ; Lu-i-Pa-xtơ, cậu bé Giơ-dép
thuốc vắc- xin, 6/7/1885 (ngày Giơdép được đưa đến viện gặp bác sĩ Paxtơ), 7/7/1885 (ngày những giọt vắcxin chống bệnh dại đầu tiên được thử
nghiệm trên cơ thể con người)
- GV giới thiệu ảnh Pa-xtơ (1822 1895)
- Giáo viên kể lần 2 kết hợp tranh
minh hoạ SGK.

Hoạt động HS
- HS thi kể

- HS nghe
- HS ghi vở
- HS nghe
- HS theo dõi

- HS nghe và quan sát
- HS nghe

8
- Giáo viên kể lần 3(nếu cần)
- HS nghe
2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- 1 Học sinh đọc lần lượt yêu cầu của
từng bài tập.
- GV nhắc HS kết hợp kể chuyện với - HS nghe
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- HS kể theo cặp
- Học sinh kể lại từng đoạn câu
chuyện theo nhóm đôi. Sau đó kể lại
toàn bộ câu chuyện, cùng trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện.
- Thi kể trước lớp
- Học sinh thi kể trước lớp từng đoạn
câu chuyện theo tranh
- 2 HS kể toàn bộ câu chuyện) .
- GV nhận xét
- Lớp nhận xét
- GV và HS bình chọn bạn kể chuyện - HS nghe
hay nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất.
- Hs bình chọn
3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:
- GV hỏi để giúp HS hiểu ý nghĩa - HS nêu ý kiến.
truyện:
+ Vì sao Pa-xtơ phải suy nghĩ day dứt + Pa-xtơ muốn em bé khỏi bệnh
rất nhiều trước khi tiêm vắc xin cho nhưng không dám lấy em làm vật thí
Giô-dép?
nghiệm vì loại vắc xin này chưa thử
nghiệm trên cơ thể người.
+ Câu chuyện muốn nói điều gì?
+ Ca ngợi tấm lòng nhân hậu, yêu
thương con người hết mực của bác sĩ
- GV: Để cứu em bé bị chó dại cắn
Pa-xtơ.
Pa - xtơ đã đi đến một quyết định táo - HS nghe
bạo: Dùng thuốc chống bệnh dại mới
thí nghiệm ở động vật để tiêm cho
em bé. Ông đã thực hiện việc này
một cách thận trọng, tỉnh táo, có tính
toán, cân nhắc ông đã dồn tất cả tâm
trí và sức lực để theo dõi tiến triển
của quá trình điều trị.
- Nhận xét, khen HS kể tốt, nói đúng
ý nghĩa truyện.
4. Hoạt động vận dụng:
- Chi tiết nào trong truyện làm em - HS nêu
nhớ nhất ?
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện - HS nghe và thực hiện
cho người thân nghe và chuẩn bị bài
sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

9
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Buổi chiều
Tiết 1
ĐẠO ĐỨC
TPPCT 14: TÔN TRỌNG PHỤ NỮ (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt

- Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội.
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ
nữ.
- Phát triển các năng lực:
+NL Tìm hiểu Tự nhiên xã hội:

- Thực hiện các hành vi tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em
gái, bạn gái và người phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận xét được lời kể của bạn, kể chuyện tự
nhiên
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
Trung thực trong học tập và cuộc sống. Kính trọng người lớn tuổi và yêu quý trẻ
em.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
*Khởi động
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền - HS chơi trò chơi
điện": Kể nhanh các hành động thể hiện
sự kính già, yêu trẻ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng.
- HS nghe và thực hiện
2. Hoạt động thực hành:
HĐ 1:Tìm hiểu thông tin (SGK- Tr 22)
* Cách tiến hành:
- HS làm việc theo nhóm 6, mỗi
- Y/c HS làm việc theo nhóm.
- GV kết luận: Bà Nguyễn Thị Định, ... nhóm chuẩn bị giới thiệu nội dung
đều là những người phụ nữ không chỉ một tranh.
có vai trò quan trọng trong gia đình mà
còn góp phần rất lớn vào công cuộc đấu
tranh bảo vệ và xây dựng đất nước, trên
các lĩnh vực quân sự, khoa học, thể

10
thao, kinh tế.
- Yêu cầu HS thảo luận:
+ Hãy kể các công việc của người phụ
nữ trong gia đình, trong xã hội mà em
biết.
+ Tại sao những người phụ nữ là những
người đáng kính trọng?
HĐ2: Làm bài tập 1 - SGK.
* Cách tiến hành:
- Y/c HS làm việc cá nhân.
- Y/c HS lên trình bày ý kiến của mình
cho cả lớp cùng nghe.
- GV kết luận:
+ Các việc làm biểu hiện sự tôn trọng
phụ nữ là: a, b.
+ Các việc làm biểu hiện thái độ chưa
tôn trọng phụ nữ là: c, d.
- Cho HS đọc phần ghi nhớ.
HĐ 3: Bày tỏ thái độ (BT2- SGK)
* Cách tiến hành:
- Gv hướng dẫn HS cách thực hiện.
- Gv lần lượt nêu từng ý kiến.
- GV kết luận:
+ Tán thành với các ý kiến a, d.
+ Không tán thành với các ý kiến b, c, đ
vì các ý kiến này thể hiện sự thiếu tôn
trọng phụ nữ.
3.Hoạt động vận dụng:
- Tìm hiểu và chuẩn bị giới thiệu về một
người phụ nữ mà em kính trọng, yêu
mến.
- Sưu tầm các bài thơ, bài hát ca ngợi
người phụ nữ nói chung và người phụ
nữ Việt Nam nói riêng.

- Đại diện từng nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
ý kiến.
- 1 số HS trình bày ý kiến, cả lớp
bổ sung.

- 2- 3 HS đọc ghi nhớ.

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS lần lượt bày tỏ thái độ theo
quy ước.
- Một số Hs giải thích lí do, cả lớp
lắng nghe, bổ sung.
- HS nghe và thực hiện
- HS nghe và thực hiện

IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Tiết 2
KHOA HỌC
Chủ điểm:Vật chất và năng lượng
TPPCT 27: GỐM XÂY DỰNG: GẠCH, NGÓI
I- Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được một số tính chất cơ bản của gạch, ngói.
- Kể tên một số loại gạch, ngói và công dụng của chúng.
- Phát triển các năng lực

11
+NL Tìm hiểu Tự nhiên xã hội:

Quan sát nhận biết một số vật liệu xây dựng: gạch, ngói.
- Có ý thức bảo vệ môi trường.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
Trung thực: Biết chia sẻ suy nghĩ của bản thân.
Trách nhiệm: có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
* GDBVMT: Nêu được gốm được làm từ đất, đất nguyên liệu có hạn nên khai
thác phải hợp lí và biết kết hợp bảo vệ môi trường.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
*Khởi động
- Cho HS thi đua trả lời câu hỏi:
- HS trả lời
+ Làm thế nào để biết 1 hòn đá có
phải là đá vôi hay không ?
+ Đá vôi có tính chất gì ?
- GV nhận xét
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1 : Một số đồ gốm
- HĐ cặp đôi
- Hãy kể tên đồ gốm mà em biết?
- Lọ hoa, bát, đĩa, chén, chậu cây cảnh,
nồi đất, lọ lục bình...
- Tất cả các đồ gốm đều được làm - Tất cả đều làm từ đất sét nung
từ gì ?
- HS lắng nghe
- GV kết luận
- Khi xây nhà chúng ta cần phải có - Cần có xi măng, vôi, cát, gạch, ngói,
nguyên vật liệu gì?
sắt, thép.
Hoạt động 2: Một số loại gạch,
ngói và cách làm gạch ngói
- Tổ chức hoạt động nhóm
- HS hoạt động nhóm
- Loại gạch nào để xây tường ? H1: Gạch để xây tường
Loại gạch nào để lát sàn nhà, lát H2a: lát sân, bậc thềm...
sân, ốp tường?
H2b: Lát sân, nền nhà, ốp tường
- Loại ngói nào dùng để lợp mái H3c: Để ốp tường
nhà?
H4a: để lợp mái nhà ở (H6)
- Nhận xét câu trả lời của HS
H4c: (Ngói hài) dùng để lợp mái nhà
- Giảng cho HS nghe
H5
- Liên hệ: Trong khu nhà em có - Ở gần nhà em có ngôi chùa lợp bằng
mái nhà nào lợp bằng ngói không? ngói hài.
Loại ngói đó là gì?
- Làng em có ngôi đình lợp bằng ngói
âm dương
- Gần nhà em có ngôi nhà lợp bằng ngói

12
- Trong lớp có bạn nào biết qui tây.
trình làm gạch, ngói như thế nào?
- Đất sét trộn với nước, nhào thật kĩ cho
vào máy, ép khuôn, để khô cho vào lò,
Hoạt động 3: Tính chất của gạch,
nung nhiệt độ cao.
ngói ?
- Nếu buông mảnh ngói từ trên cao - Miếng ngói sẽ vỡ. Vì ngói làm từ đất
xuống thì chuyện gì xảy ra? Tại
sét nung chín nên khô và giòn.
sao?
- HS hoạt động làm thí nghiệm
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm
+ Khi thả mảnh gạch, ngói vào bát
- Gọi 1 nhóm lên trình bày.
nước ta thấy có nhiều bọt nhỏ từ mảnh
gạch ngói nổi lên trên mặt nước. Có
hiện tượng đó là do đất sét không ép
chặt có nhiều lỗ nhỏ, đẩy không khi
trong đó ra thành các bọt khí.
- Gạch ngói có nhiều lỗ nhỏ li ti
- Thí nghiệm này chứng tỏ điều gì? - HS nêu
- Em có nhớ thí nghiệm này làm ở
bài học nào?
- Gạch ngói xốp, giòn, dễ vỡ
- Em có nhận xét gì về tính chất
của gach, ngói
-Kết luận: Gạch ngói thường có
nhiều lỗ nhỏ li ti chứa không khí và
dễ vỡ nên vận chuyển cẩn thận
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Đồ gốm gồm những đồ dùng nào? - HS nêu
- Gạch ngói có tính chất gì ?
- Tìm hiểu một số tác dụng của đồ - HS nghe và thực hiện
gốm trong cuộc sống hàng ngày.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 3

KĨ THUẬT
Chủ điểm: Kĩ thuật phục vụ
TIẾT PPCT 14 : CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN (TT)

I- Yêu cầu cần đạt:
- Biết chọn một sản phẩm khâu thêu mình ưa thích.
- Vận dụng kiến thức đã học để làm được sản phẩm mình yêu thích.
- Phát triển các năng lực:
+NL Tìm hiểu Tự nhiên xã hội- Yêu lao động. Yêu thích sản phẩm mình làm ra.

13
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải
quyết các nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+ Trung thực: nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ được giao.
+ Chăm học, chăm làm: Chăm chỉ cùng bạn thêu.
II. Đồ dùng dạy học

- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
- Học sinh: SGK, vở
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu ( 35 phút)

Hoạt động GV
1. HĐ mở đầu:
*Khởi động
- Hát
- Kiểm tra đồ dùng học tập phục vụ tiết học.
- Giới thiệu bài mới - ghi đầu bài lên bảng.
2. HĐ thực hành:
- HS tiếp tục thực hành và làm sản phẩm tự
chọn.
- GV theo dõi tiếp các nhóm và gơi ý các nhóm
đánh giá chéo sản phẩm với nhau.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả thực hành
của các nhóm.
Lưu ý:
Quan sát, theo dõi và giúp đỡ các đối tượng M1
để hoàn thành sản phẩm
3. HĐ vận dụng
- Trưng bày và đánh giá sản phẩm.

Hoạt động HS
- Học sinh hát.
- Học sinh báo cáo
- Học sinh quan sát
- Học sinh thực hiện.
- Lắng nghe,thực hiện.
- Lắng nghe, ghi nhớ.

- Học sinh trưng bày sản phẩm
trên lớp.
- Cho học sinh đánh giá sản phẩm.
- Học sinh thực hiện.
- Giáo viên kết luận chung. Tuyên dương nhóm - Lắng nghe.
và cá nhân làm tốt, có sáng tạo.
- Giáo dục học sinh biết cách sử dụng tiết kiệm - Lắng nghe, ghi nhớ.
năng lượng.
- Nhắc lại nội dung tiết học.
- Lắng nghe.
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Lắng nghe.
- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài sau: “ Tiếp - Lắng nghe và thực hiện.
tục thực hành cắt, khâu, thêu tự chọn”
- Lựa chọn 1 sản phẩm thêu tự chọn mà em - HS nghe và thực hiện
thích sau đó sáng tạo các kiểu thêu khác nhau để
trang trí cho sinh động.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:

14
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Thứ ba ngày 6 tháng 12 năm 2022
Buổi sáng
Tiết 1
TOÁN
Chủ điểm: Chương II: Số thập phân, các phép tính với số thập phân
TPPCT 67: LUYỆN TẬP
I- Yêu cầu cần đạt:
- Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số
thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn .
- Phát triển các năng lực:
+NL Tính toán: Rèn kĩ năng chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà
thương tìm được là một số thập phân .
HS cả lớp làm được bài 1, 3, 4 .
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải
quyết các nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ
học tập.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
- Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
- Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.

II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
*Khởi động
- Cho HS chơi trò chơi:"Nối nhanh, - HS chơi trò chơi
nối đúng"
- Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 4
bạn, các bạn còn lại cổ vũ cho 2 đội
chơi.
25 : 50
0,75
125 : 40
0,25
75 : 100
0,5
30 : 120
3,125
- HS nghe
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Gọi 1 học sinh nêu quy tắc chia số - HS nêu
tự nhiên cho số tự nhiên và thương
tìm được là số thập phân.
- HS ghi vở

15
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: Cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tính
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- Cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả
- GV gọi HS nhận xét bài làm của a) 5,9 : 2 + 13,6 = 2,95 + 13,6
bạn.
= 16,01
- GV nhận xét HS
b) 35,04 : 4 - 6,87 = 8,67 - 6,87
= 1,89
c) 167 : 25 : 4 = 6,68 : 4
= 1,67

d) 8,76 4 : 8 = 35,04 : 8
= 4,38
Bài 3: Cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài toán

- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS
cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
- Cả lớp làm vở, chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu HS làm bài.
Bài giải
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn Chiều rộng mảnh vườn hình chữ nhật
trên bảng.
là:
2
- GV nhận xét
24  5 = 9,6 (m)
Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là:
(24 + 9,6)  2 = 67,2 (m)
Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật
là:

24 9,6 = 230,4 (m2)
Đáp số: 67,2m
Bài 4: Cặp đôi
- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán.
- GV cho HS thảo luận cặp đôi tóm
tắt bài toán, giải bài toán
- GV yêu cầu các nhóm chia sẻ trước
lớp.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét

230,4m2
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp.
- HS tóm tắt bài toán, giải bài toán
- 1 HS lên bảng chia sẻ kết quả trước
lớp.
- Các nhóm nhận xét bài làm của bạn,
nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng.
Bài giải
Trong 1 giờ xe máy đi được:
93 : 3 = 31(km)
Trong 1 giờ ô tô đi được:
103 : 2 = 51,5(km)
Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe
máy là:
51,5 - 31 = 20,5(km)
Đáp số: 20,5km

16

Bài 2HĐ cá nhân
- Cho HS tự nhẩm kết quả
- GV giải thích vì 10 : 25 = 0,4 và nêu
tác dụng chuyển phép nhân thành
phép chia(do 8,3 x 10 khi tính nhẩm
có kết quả là 83)
3.Hoạt động vận dụng:
- Cho HS tính giá trị của biểu thức:
112,5 : 5 + 4

- HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
8,3 x 0,4= 3,32 8,3 x 10 : 25= 3,32
- HS nhận xét:
8,3 x 0,4= 8,3 x 10 : 25

- HS tính:
112,5 : 5 + 4 = 22,5 + 4
= 26,5
- Về nhà làm thêm các phép tính - HS nghe và thực hiện
tương tự như bài tập 2
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 2
TIẾNG ANH
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= ======
Tiết 3
TIẾNG ANH
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= =====
Tiết 4

LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Chủ điểm: Vì hạnh phúc con người
TIẾT PPCT 27: ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI

I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được danh từ chung ,danh từ riêng,trong đoạn văn ở bài tập 1.
- Nêu được quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học (BT2) .
-Phát triển các năng lực:
+NL Ngôn ngữ: - Tìm được đại từ xưng hô theo yêu cầu của BT3 .
- Thực hiện được yêu cầu của BT4 (a,b,c) .
- HS (M3,4) làm được toàn bộ BT4 .
- Rèn quy tắc viết hoa, tự tìm đại từ xưng hô.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:

+Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
+Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.

17
* GDBVMT: GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn
với môi trường xung quanh.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
*Khởi động
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi " - HS chơi trò chơi
Truyền điện" đặt nhanh câu có sử dụng
cặp quan hệ từ Vì....nên.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
Bài tập: Cả lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - HS đọc yêu cầu, trả lời câu hỏi
tập
+ Thế nào là danh từ chung? Cho ví + Danh từ chung là tên chung của
một loại sự vật. VD: sông, bàn, ghế,
dụ?
thầy giáo...
+ Thế nào là danh từ riêng? Cho ví dụ? + Danh từ riêng là tên của một sự
vật Danh từ riêng luôn được viết
hoa.
- Yêu cầu HS tự làm bài
VD: Huyền, Hà,..
- Gọi HS lên bảng chữa bài
- GV nhận xét
- GV treo bảng phụ cho HS đọc ghi
- HS đọc
nhớ về danh từ
Bài tập2: Cả lớp
- HS đọc yêu cầu bài
- HS nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ - HS đọc
- HS nêu
riêng.
- Treo bảng phụ có ghi sẵn quy tắc viết
- HS đọc lại
hoa danh từ riêng
- Đọc cho HS viết các danh từ riêng
VD: Hồ Chí Minh, Tiền Giang, - HS viết trên bảng, dưới lớp viết
vào vở
Trường Sơn....
- GV nhận xét các danh từ riêng HS
viết trên bảng.
Bài tập 3: Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS nhắc lại kiến thức ghi nhớ về đại - HS nêu yêu cầu
- HS nhắc lại
từ
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi làm bài
- HS thảo luận cặp đôi là và chia sẻ
sau đó chia sẻ trước lớp.
kết quả trước lớp.

18
- GV nhận xét bài
Bài tập 4a,b,c: Cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài
- Gọi HS lên chia sẻ kết quả
- Nhận xét bài trên bảng

Bài 4d(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho Hs tự làm bài...
 
Gửi ý kiến