Giáo án Tuần 13 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Tâm
Ngày gửi: 11h:10' 07-12-2025
Dung lượng: 193.6 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Tâm
Ngày gửi: 11h:10' 07-12-2025
Dung lượng: 193.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 13
Thứ hai , ngày 1 tháng 12 năm 2025
TIẾT 1
HOẠT ĐÔNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ : EM LÀM VIỆC TỐT CHO CỘNG ĐỒNG
LỒNG GHÉP GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG – AN NINH
PHẦN 1 :
SINH HOẠT DƯỚI CỜ (15 – 20 phút )
( Tổng phụ trách )
PHẦN II :
SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ EM LÀM VIỆC TỐT
CHO CỘNG ĐỒNG (15 – 20 phút )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức , kĩ năng
- Biết được kế hoạch của nhà trường về việc tổ chức phong trào Em làm việc tốt cho
cộng đồng.
- Có ý thức tự giác, tích cực rèn luyện bản thân và hồ hởi tham gia phong trào bằng
những hành động, việc làm cụ thể.
GDQP – AN : Giúp học sinh biết làm những việc tốt, giúp đỡ bạn bè và những người
xung quanh. Những việc làm này không chỉ giúp ích cho cộng đồng mà còn góp phần
vào giữ gìn an ninh, trật tự xã hội.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
- Năng lực riêng:Nhận thức được ý nghĩa khi làm việc tốt cho cộng đồng.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 .Khởi động
Lớp hát một bài
2. Phát động phong trào Em làm việc tốt cho cộng đồng
- GV phát động phong trào Em làm việc tốt cho cộng đồng gồm các nội dung sau:
+ Mục đích phát động phong trào: tạo phong trào làm việc tốt trong cả lớp để mỗi
HS làm được một hoặc nhiều việc tốt, góp phần giáo dục ý thức tương thân tương áo,
vì cộng đồng cho HS.
+ GDAN -QP:GV gợi ý một số hoạt động HS có thể thực hiện để hưởng ứng phong
trào Em làm việc tốt cho cộng đồng: Quyên góp sách, truyện, đồ dùng học tập, quần
áo,...giúp các bạn vùng cao khó khăn; giúp những người có hoàn cảnh khó khăn
xung quanh mình bằng những việc làm vừa sức, phù hợp lứa tuổi.
3. Hoạt động 3. Chia sẻ cảm xúc
- GV yêu cầu HS chia sẻ suy nghĩ và cảm xúc như thế nào khi tham gia hoạt động
này
- GV khen ngợi, biểu dương HS.
PHẦN 3: GIAO NHIỆM VỤ TIẾP THEO ( 2 - 3 phút )
- GV giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề: Giúp đỡ người có
hoàn cảnh khó khăn
- GV cùng HS hệ thống bài học
Điều chỉnh sau tiết dạy:
...................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾT 2+ 3
TIẾNG VIỆT
TẬP ĐỌC
BÀI 23:RỒNG RẮN LÊN MÂY (TIẾT 1, 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng, rõ ràng bài đọc Rồng rắn lên mây; tốc độ đọc khoảng 50 - 55 tiếng/ phút,
- Hiểu cách chơi trò chơi rồng rắn lên mây.
*Phát triển năng lực:
- Có tinh thẩn hợp tác, khả năng làm việc nhóm, ý thức tập thể và trách nhiệm cá
nhân (thông qua trò chơi rồng rắn lên mây).
* Phẩm chất : Yêu thích các trò chơi dân gian
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:- HS nhắc lại tên bài học trước (Tớ là lê-gô) và nói về một số điều thú
vị mà HS học được từ bài học đó.
+ Một HS đọc to câu hỏi Em biết gì về trò chơi rồng rắn lên mây.. Các HS khác đọc
thầm theo.
+ HS quan sát tranh minh hoạ và trao đổi nhóm đôi để tìm câu trả lời. (GV có thể gợi
ý: Các em đã chơi trò chơi này bao giờ chưa? Có thích chơi không?...)
- Đại diện một số (3 - 4) nhóm chia sẻ câu trả lời
- GV nhận xét chung và giới thiệu bài đọc.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV giới thiệu: Các em vừa chia sẻ hiểu biết về trò chơi rồng rắn lên mây. Hôm nay
chúng ta cùng tìm hiểu kĩ hơn về trò chơi này qua bài đọc Rống rắn lên mây. Qua bài
đọc này các em sẽ biết rỏ hơn vé ý nghĩa của chơi trò chơi này.
+ GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ.
+ GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đọc đối với các em như
rồng rắn, vòng vèo, núc nác, khúc đầu, khúc giữa, khúc đuôi,...
+ GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của từ ngữ trong mục Từ ngữ. Ngoài ra, GV có
thể giải thích thêm từ ngữ vòng vèo (vòng qua vòng lại theo nhiều hướng khác nhau).
GV có thể dùng nhiều hình thức khác nhau để giải thích như trực quan hành động,
tranh minh hoạ, đặt câu, đọc lời giải thích trong SHS,...
+ GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Nếu thầy nói “có”/ thì rồng rắn/ hỏi
xin/ thuốc cho con/ và đóng ý/ cho thầy/ bắt khúc đuôi.)
+ GV chia VB làm 3 đoạn và hướng dẫn HS nhận diện các đoạn. (Đoạn 1: Từ đầu
đến với rồng rắn; đoạn 2: Tiếp theo đến bắt khúc đuôi; đoạn 3: Còn lại)
- Luyện đọc theo nhóm:
+ GV gọi 3 HS đọc mẫu nối tiếp từng đoạn trước lớp.
+ HS làm việc trong nhóm 3: thay nhau đọc nối tiếp từng đoạn. Các bạn trong nhóm
nghe và góp ý cho nhau. GV giúp đỡ những HS đọc yếu.
+ GV yêu cầu một số nhóm HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp.
+ GV và HS nhận xét. GV tuyên dương những HS đọc tiến bộ.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài đọc và trả lời các câu hỏi. HS
cùng nhau trao đổi và trả lời câu hỏi.
Câu 1. Những người chơi làm thành rồng rắn bàng cách nào?
- Một HS đọc to câu hỏi. Các HS khác đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: cùng xem lại đoạn 1 và nhìn tranh minh hoạ,
thảo luận trong nhóm đề tìm câu trả lời.
- GV mời một số HS trả lời. GV và HS thống nhất câu trả lời. (Năm, sáu bạn túm áo
nhau làm rồng rắn.)
- GV có thể mời một số HS lên đóng vai thầy thuốc và rồng rắn.
Câu 2. Rồng rắn đến gập thầy thuốc để làm gì?
- Một HS đọc to câu hỏi. Các HS khác đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS xem lại đoạn 2 của bài đọc.
- GV mời một số HS trả lời. GV và HS thống nhất câu trả lời. (Rồng rắn đến gặp thầy
thuốc để xin thuốc cho con.)
Câu 3. Chuyện gì xảy ra nếu khúc đuôi bị thầy bắt?
- Một HS đọc to câu hỏi. Các HS khác đọc thầm theo.
- GV HD HS làm việc nhóm cùng xem lại đoạn 3 của bài đọc, thảo luận để tìm câu
trả lời.
- GV mời một số HS trả lời. GV và HS thống nhất câu trả lời. (Nếu khúc đuôi bị thầy
bắt thì đổi vai làm thầy thuốc.)
Câu 4. Nếu bạn khúc giữa bị đứt thì bạn đó phải làm gì?
- Một HS đọc to YC. Các HS khác đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS xem lại đoạn 3. Từng HS suy nghĩ để trả lời.
- GV mời một số HS trả lời. GV và HS cùng thống nhất câu trà lời. (Nếu bạn khúc
giữa bị đứt thì bạn đó phải làm đuôi.)
- GV nói với HS là người ta có thể có vài luật chơi trò chơi rồng rắn lên mây khác
nhau. VD: Nếu bạn khúc giữa bị đứt, bạn đó: phải làm khúc đuôi, hoặc phải làm khúc
đầu, hoặc phải nghi chơi để người khác vào thay,...
- GV nói với HS: Qua bài đọc này các em dã biết được cách thức chơi trò chơi rồng
rắn lên mây. Các em thấy đây là trò chơi tập thể, mỗi người đều có một vai trò, nhiệm
vụ riêng. Trò chơi sẽ thành công nếu ai cũng làm tốt nhiệm vụ cùa mình. Như vậy,
khi chơi hay làm việc trong một tập thể, chúng ta phải ý thức về trách nhiệm cá nhân.
Nếu thời gian và điều kiện cho phép, GV có thể cho các em thực hành trò chơi Rồng
rắn lên mây.
3 . Luyện tập
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi 3 HS đọc toàn bài. Cả lớp đọc thầm theo
- Nhận xét, khen ngợi.
4 . Vận dụng
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Câu 1. Nói tiếp để hoàn thành câu.
- Một HS đọc to yêu cầu. Các HS khác đọc thầm theo.
- GV HD HS làm việc nhóm: xem lại đoạn 2 và đoạn 3 để tìm cảu trà lời, viết câu trả
lời ra giấy nháp.
- GV yêu cầu 2-3 nhóm trình bày kết quả. Các nhóm khác góp ý, bổ sung. GV và HS
thống nhất đáp án. (Nếu thầy nói “không” thì rồng rắn di tiếp; Nếu thầy nói “có” thì
rống rắn hòi xin thuốc cho con; Nếu bạn khúc đuôi đê thấy bắt được thì đổi vai làm
thầy thuốc; Nếu bạn khúc giữa để đứt thì đổi vai làm đuôi.)
Câu 2. Đặt một câu nói về trò chơi em thích.
- Một HS đọc to yêu cầu. Các HS khác đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: chia sẻ với nhau về các trò chơi các em thường
tham gia, và chọn một trò chơi em thích nhất, đặt một câu về trò chơi đó, VD: Rồng
rắn lên mây là trò chơi vui nhộn.
- GV yêu cầu 2 - 3 HS đại diện nhóm lên trình bày kết quả của nhóm. Các HS khác
lắng nghe, đặt câu hỏi hoặc nhận xét. GV lưu ý HS là các em có thể đặt một câu bất
kì về một trò chơi em thích. GV nên khuyến khích HS chia sẻ nhiều suy nghĩ của các
em.
- GV nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
..................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 4
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
Chiều thứ hai , ngày 1 tháng 12 năm 2025
TIẾT 1
TOÁN
PHÉP TRỪ ( CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ HAI
CHỮ SỐ
TIẾT 2: Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ
số; đồng thời ôn tập về so sánh số và tính toán với đơn vị đo khối lượng ki-lô-gam;
vận dụng vào giải các bài toán thực tế.
2. Phát triển năng lực
- Thông qua giải bài tập, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và
lập luận toán học.
- Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thưởng để biểu đạt
các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao
tiếp.
3. Phẩm chất : Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ , trung thực, trách nhiệm.
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Khởi động :Trò chơi Đào vàng
Lớp làm vào bảng con mỗi bạn làm đúng ghi được 1 điểm đội nào ghi được nhiều
điểm là đội thắng cuộc
15 - 8 =
25 – 8 =
16 - 9 =
36 - 7 =
Nhận xét , tuyên dương học sinh
2. Luyện tập
Bài 1: Bài tập đặt tính rồi tính, giúp HS ôn tập kiến thức về thực hiện phép trừ (có
nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
- Nhằm giúp HS ôn tập về thực hiện phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số cồ hai
chữ số. Bài tập đưa vào tình huống 4 bạn rô-bốt A, B, C, D, mỗi bạn ở một tư thế
khác nhau và đều cầm tấm bảng có ghi một phép tính.
- GV yêu cầu HS thực hiện từng phép tính rồi trả lời câu hỏi của bài toán.
Kết quả: Rô-bốt A và с cầm bảng ghi phép tính đúng.
Bài 3: Đây là bài toán có lời văn nhằm giúp HS phát triển kĩ năng giải quyết vấn đề
gắn với việc giải bài toán lời văn có một bước tính, cũng như ôn tập lại cho HS về
đơn vị đo khối lượng ki-lô-gam. Hai rô-bốt A và D được xuất hiện từ bài tập 2. Việc
minh hoạ rô-bốt A “béo” trong khi rô-bốt D “gầy như là sự đối lập khiến hình ảnh trở
nên dí dỏm và hấp dẫn hơn.
+ GV khai thác khía cạnh đối lập về hình dáng của hai bạn rô-bốt để tạo hứng thú
cho HS.
+ GV cho HS giải và trình bày bài giải, chẳng hạn:
Bài giải
Rô-bốt D cân nặng số ki-lô-gam là:
3 3- 1 6 = 17 (kg)
Đáp số: 17 kg.
- GV mở rộng bài tập bằng cách đặt thêm câu hỏi: “Hai rô-bốt cân nặng tất cả bao
nhiêu ki-lô-gam?”
Bài 4: Giúp HS ôn tập về thực hiện phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai
chữ số và so sánh các số trong phạm vi 100.
- Câu a: HS cần thực hiện tính kết quả phép tính ở vế trái, sau đó so sánh hai vế để
tìm được dấu so sánh thích hợp với dấu “?” ở trong ô.
- Câu b: Ngoài cách tính toán thông thường, GV hướng dẫn HS điền ngay dấu phép
tính dựa vào so sánh hai số bị trừ với nhau mà không cần thực hiện phép tính.
+ GV khái quát thành kết quả: “Số trừ như nhau, số bị trừ lớn hơn thì hiệu lớn hơn”.
Bài 5: Việc tìm ra phép tính có kết quả lớn hơn ở mỗi ngã rẽ giúp HS ôn tập về thực
hiện phép trừ và so sánh số.
- Bài tập được thiết kế dưới dạng tìm thức ăn cho bạn nhím tạo nên sự tò mò cho HS,
cũng như thể hiện được quan điểm kết nối tri thức với cuộc sống. Để tăng tương tác
và HS sôi nổi hơn, GV cho HS dự đoán kết quả trước khi đi tính toán để tìm ra đáp
số.
- Các phép tính tại mỗi ngã rẽ đều có số bị trừ hoặc số trừ giống nhau.
+ GV hướng dẫn HS tìm ra ngay phép tính có kết quả lớn hơn mà không cần tính
toán.
Chẳng hạn: 30 - 5 > 30 - 9 (số bị trừ giống nhau, số trừ càng nhỏ thì hiệu càng lớn).
Kết quả: Nhím sẽ đến chỗ khoai lang.
3. Vận dụng
Trò chơi Ai nhanh ai đúng
Nối hai phép tính có kết quả bằng nhau
26 - 18
34 - 27
48 -29
32 - 15
30- 22
50 - 32
Nhận xét tuyên dương học sinh
- GV nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
..................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾT 2
ĐẠO ĐỨC
BÀI 6: NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI ( TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 . Kiến thức , kĩ năng :
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được một số biểu hiện của nhận lỗi, sửa lỗi.
- Nêu được vì sao phải nhận lỗi, sửa lỗi.
- Thực hiện được việc nhận lỗi và sửa lỗi.
- Đồng tình với việc biết nhận lỗi và sửa lỗi; không đồng tình với việc không biết
nhận lỗi và sửa lỗi.
2. Năng lực - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
3. Phẩm chất - Hình thành phẩm chất trung thực, trách nhiệm.
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động- GV cho HS chia sẻ trải nghiệm về một lần mắc lỗi mà em nhớ nhất.
- GV đặt câu hỏi: Em đã làm gì khi mắc lỗi đó?
- HS chia sẻ và trả lời.
- GV khen ngợi HS và kết luận: Nếu chúng ta mắc lỗi thì điều cần thiết nhất là biết
dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi.
2. Khám phá
Hoạt động 1 : Khám phá biểu hiện của biết nhận lỗi và sửa lỗi
- GV treo tranh/chiếu hình để HS quan sát, mời HS kể nội dung các bức tranh và cho
biết: Các bạn trong tranh đã mắc lỗi gì? Các bạn đã nhận lỗi và sửa lỗi như thế nào?
- HS hoạt động theo nhóm, GV mời các nhóm lên trình bày theo thứ tự từng tranh
- Cả lớp lắng nghe, GV khen ngợi HS và nhắc lại nội dung các bức tranh.
- GV mời HS chia sẻ: Theo em, cần làm gì khi mắc lỗi?
- GV khen ngợi các ý kiến của HS và kết luận: Các bạn trong tranh khi mắc lỗi đã
biết nhận lỗi, xin lỗi và đã có hành động kịp thời để sửa lõi của mình. Chúng ta nên
học tập những việc làm của các bạn.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu ý nghĩa của việc biết nhận lỗi và sửa lỗi
Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa của việc biết nhận lỗi và sửa lỗi.
Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh, mời hai nhóm HS đã được chuẩn bị trước (nhóm thứ
nhất đóng vai trong tranh 1 và 2, nhóm thứ hai đóng vai trong tranh 3 để minh hoạ
nội dung câu chuyện). GV hoặc một HS là người dẫn chuyện.
+ Tranh 1: Tan học đã lâu, Huy và Nam vẫn mải mê chơi, bác bảo vệ thấy vậy đến
nhắc nhở: Muộn rõi, các cháu về nhà đi.
+ Tranh 2: Nam nói: Tớ sẽ nói thật với mẹ. Còn Huy nói: Tớ sẽ nói là ở lại làm bài
tập cùng các bạn.
+ Tranh 3: Về nhà, Nam nói: Con xin lỗi mẹ, lần sau tan học con sẽ về ngay ạ! Mẹ
Nam vui vẻ vỗ vai con, nói: Lần sau, con không được về muộn nữa nhé! Trong khi
ấy, bố Huy rất tức giận khi bạn hàng xóm cùng lớp nói: Cô giáo có giao bài đâu mà
cậu lại nói vậy!
- GV mời HS cả lớp chia sẻ:
+ Vì sao mẹ của Nam vui vẻ tha lỗi còn bố của Huy lại tức giận?
+ Biết nhận lỗi và sửa lỗi sẽ mang lại điểu gì?
+ Nếu không biết nhận lỗi và sửa lỗi, điều gì sẽ xảy ra?
- GV khen ngợi, tổng kết ý kiến của HS và kết luận: Mẹ Nam vui vẻ tha lỗi vì Nam
đã nhận lỗi và hứa sẽ không mắc lỗi. Còn bố Huy rất tức giận khi biết Huy đã nói dối.
Biết nhân lỗi và sửa lỗi là việc làm cần thiết để được mọi người tin tưởng. Không biết
nhận lỗi và sửa lỗi sẽ luôn lo lắng sợ bị người khác phát hiện, mọi người xung quanh
sẽ không tin tưởng mình.
GV cùng HS hệ thống bài học
- GV nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau tiết dạy: ............................................................................................
………………………………………………………………………………………
TIẾT 3 :
LUYỆN TOÁN
ÔN PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ
CÓ HAI CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Thực hiện thành thạo được phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số:
- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép trừ đã học.
2. Phát triển năng lực
- Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách giải, HS
phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất : chăm chỉ trung thực , trách nhiệm
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Khởi động : Trò chơi Đào vàng
Lớp làm vào bảng con mỗi bạn làm đúng ghi được 1 điểm đội nào ghi được nhiều
điểm là đội thắng cuộc
32 - 1 8 =
57 - 24 =
46 – 17 =
45 - 28 =
Nhận xét tuyên dương học sinh
2. Luyện tập
Hs làm các bài tập sau . GV theo dõi , giúp đỡ học sinh làm bài
Chấm , chữa bài . Chốt lời giải đúng . Kết luận nội dung kiến thức sau mỗi bài
tập .Nhận xét tuyên dương học sinh
I. Phần trắc nghiệm
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Tính hiệu của 88 và 49.
A. 39
B. 40
C. 41
D. 42
Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 69 – 21 < … < 36 + 14.
A. 94
B. 49
C. 48
D. 50
Câu 3. Lớp 2A có 34 bạn, trong đó có 19 bạn nam. Hỏi lớp 2A có bao nhiêu bạn nữ ?
A. 24
B. 25
C. 15
D. 16
II . Phần tự luận
Bài 1. Đặt tính rồi tính hiệu, biết các số bị trừ và số trừ lần lượt là:
a) 32 và 18
b. 92 và 46
c. 71 và 15
d. 43 và 17
...............
...............
...............
...............
...............
...............
...............
...............
...............
...............
...............
...............
Bài 2. An có 45 viên bi, An cho Bình 36 viên bi . Hỏi An còn lại mấy viên bi
Bài giải:
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
Bài 3. Có 6 mảnh bìa ghi các số là:
7
9
2
4
1
0
Hãy ghép các mảnh bìa để tạo thành phép tính đúng:
+
……
=
Bài 4. Tìm số còn thiếu?
27
65
15
38
62
59
47
70
3. Vận dung
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng
Nói phép tính với kết quả đúng
64 - 1 8
81 - 27
70 - 1 6
46
54
54
Đội nào ghi được nhiều điểm là đội thắng cuộc .
Nhận xét tuyên dương HS
Điều chỉnh sau giờ dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ ba , ngày 2 tháng 12 năm 2025
TIẾT 1
TOÁN
BÀI 23: PHÉP TRỪ ( CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ
HAI CHỮ SỐ
TIẾT 3: Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ
số; đồng thời ôn tập về so sánh số, hình khối và đơn vị đo dung tích lít.
- Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài tập có một bước tính (trong
phạm vi các số và phép tính đã học) liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính
(bài toán về bớt một số đơn vị; bài toán về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị).
2. Phát triển năng lực
- Thông qua giải bài tập, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và
lập luận toán học.
- Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thưởng để biểu đạt
các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao
tiếp.
3. Phẩm chất : Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ , trung thực, trách nhiệm.
4. Phát triển năng lực số
3.2 CB1a- Chọn được các cách sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp các mục đơn
giản có nội dung và thông tin mới để tạo ra những nội dung và thông tin mới và độc
đáo.
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point , điện thoại
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
Trò chơi Đào vàng
Lớp làm vào bảng con mỗi bạn làm đúng ghi được 1 điểm đội nào ghi được nhiều
điểm là đội thắng cuộc
35 - 8 =
45 – 18 =
36 - 8 =
36 - 17 =
Nhận xét , tuyên dương học sinh
2. Luyện tập
Bài 1: Bài tập nhằm giúp HS thực hiện tính nhẩm dạng phép tính có số bị trừ là 100
và số trừ là số tròn chục.
Bài 2: Bài toán có lời văn nhằm giúp HS phát triển kĩ năng giải quyết vấn đề gắn với
việc giải bài toán lời văn có một bước tính, cũng như ôn tập lại cho HS về đơn vị đo
dung tích (lít). Bài tập có số liệu thực tế về dung tích bình chứa của một loại ô tô.
- Tình huống được đưa ra trong bài tập là tìm số lít xăng còn lại trong bình xăng của
một ô tô biết số lít xăng ban đầu và số lít xăng đã sử dụng.
- GV cho HS giải và trình bày bài giải, chẳng hạn:
Bài giải
Số lít xăng còn lại ở bình xăng của ô tô là:
42 - 15 = 27 (/)
Đáp số: 27 l xăng.
Bài 3:GV hướng dẫn HS.- Mỗi phép tính được ghi trên thân rô-bốt. Các rô-bốt lần
lượt có thân dạng khối lập phương, khối cầu, khối hộp chữ nhật. HS cần xác định
được thân rô-bốt có dạng khổi gì trước khi thực hiện các phép tính theo yêu cầu để
tìm ra kết quả.Kết quả: 46 -28 = 18;
Rô-bốt có thân dạng khối hộp chữ nhật ghi phép tính có kết quả lớn nhất
Bài 4: Dạng bài tập tìm phép tính với kết quả của phép tính đó nhằm ôn tập việc thực
hiện phép trừ (có nhớ) số có hai chữ sổ cho số có hai chữ số.
- Các phép tính ghi trên mỗi áo có kết quả được ghi trên một chiếc quần. Dựa vào
đường nối mẫu, HS cần xác định được rằng kết quả của phép tính trên áo là số trên
quẩn. Từ đó thực hiện các phép tính để tìm quần cho áo.
- GV chuyển bài tập này thành phiếu để HS thực hiện nối trên phiếu.
3. Vận dụng
Phát triển năng lực số : Chia nhóm 4 lập bảng tính và chia sẻ vào nhóm lớp ,với bạn
bè qua in ter net
Mỗi nhóm hoàn thành một bảng , VD :
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
10
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
11
19
12
18
13
17
14
16
15
15
16
14
17
13
18
12
19
11
20
10
HS trình bày
GV cùng HS nhận xét
Nhận xét tuyên dương học sinh
Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy: ...............................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾT 2
TIẾNG VIỆT
TẬP VIẾT :CHỮ HOA M
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa M cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ.
*Phát triển năng lực
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
* Phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động: Lớp hát một bài
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa M.
+ Chữ hoa M gồm mấy nét?
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa M (kiểu 1) và hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
+ Cấu tạo: Chữ cỡ vừa cao 5 li, rộng 6 li; chữ cỡ nhỏ cao 2,5 li, rộng 3 li, gồm 4 nét:
nét móc ngược trái, thẳng đứng hơi lượn ở cuối, thẳng xiên hơi lượn ở hai dấu và nét
móc ngược phải.
+ Cách viết: Nét 1 đặt bút trên đường kẻ 2, viết nét móc từ dưới lên hơi lượn sang
phải, khi chạm tới đường kẻ 6 thì dừng lại. Nét 2 từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển
hướng đầu bút để viết tiếp nét thẳng đứng (cuối nét hơi lượn sang trái một chút),
dừng bút ở đường kẻ 1. Nét 3 từ điểm dừng bút của nét 2, chuyển hướng đầu bút để
viết tiếp nét thẳng xiên (hơi lượn ở 2 đầu) từ dưới lên tới
Thứ hai , ngày 1 tháng 12 năm 2025
TIẾT 1
HOẠT ĐÔNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ : EM LÀM VIỆC TỐT CHO CỘNG ĐỒNG
LỒNG GHÉP GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG – AN NINH
PHẦN 1 :
SINH HOẠT DƯỚI CỜ (15 – 20 phút )
( Tổng phụ trách )
PHẦN II :
SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ EM LÀM VIỆC TỐT
CHO CỘNG ĐỒNG (15 – 20 phút )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức , kĩ năng
- Biết được kế hoạch của nhà trường về việc tổ chức phong trào Em làm việc tốt cho
cộng đồng.
- Có ý thức tự giác, tích cực rèn luyện bản thân và hồ hởi tham gia phong trào bằng
những hành động, việc làm cụ thể.
GDQP – AN : Giúp học sinh biết làm những việc tốt, giúp đỡ bạn bè và những người
xung quanh. Những việc làm này không chỉ giúp ích cho cộng đồng mà còn góp phần
vào giữ gìn an ninh, trật tự xã hội.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
- Năng lực riêng:Nhận thức được ý nghĩa khi làm việc tốt cho cộng đồng.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 .Khởi động
Lớp hát một bài
2. Phát động phong trào Em làm việc tốt cho cộng đồng
- GV phát động phong trào Em làm việc tốt cho cộng đồng gồm các nội dung sau:
+ Mục đích phát động phong trào: tạo phong trào làm việc tốt trong cả lớp để mỗi
HS làm được một hoặc nhiều việc tốt, góp phần giáo dục ý thức tương thân tương áo,
vì cộng đồng cho HS.
+ GDAN -QP:GV gợi ý một số hoạt động HS có thể thực hiện để hưởng ứng phong
trào Em làm việc tốt cho cộng đồng: Quyên góp sách, truyện, đồ dùng học tập, quần
áo,...giúp các bạn vùng cao khó khăn; giúp những người có hoàn cảnh khó khăn
xung quanh mình bằng những việc làm vừa sức, phù hợp lứa tuổi.
3. Hoạt động 3. Chia sẻ cảm xúc
- GV yêu cầu HS chia sẻ suy nghĩ và cảm xúc như thế nào khi tham gia hoạt động
này
- GV khen ngợi, biểu dương HS.
PHẦN 3: GIAO NHIỆM VỤ TIẾP THEO ( 2 - 3 phút )
- GV giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề: Giúp đỡ người có
hoàn cảnh khó khăn
- GV cùng HS hệ thống bài học
Điều chỉnh sau tiết dạy:
...................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾT 2+ 3
TIẾNG VIỆT
TẬP ĐỌC
BÀI 23:RỒNG RẮN LÊN MÂY (TIẾT 1, 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng, rõ ràng bài đọc Rồng rắn lên mây; tốc độ đọc khoảng 50 - 55 tiếng/ phút,
- Hiểu cách chơi trò chơi rồng rắn lên mây.
*Phát triển năng lực:
- Có tinh thẩn hợp tác, khả năng làm việc nhóm, ý thức tập thể và trách nhiệm cá
nhân (thông qua trò chơi rồng rắn lên mây).
* Phẩm chất : Yêu thích các trò chơi dân gian
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:- HS nhắc lại tên bài học trước (Tớ là lê-gô) và nói về một số điều thú
vị mà HS học được từ bài học đó.
+ Một HS đọc to câu hỏi Em biết gì về trò chơi rồng rắn lên mây.. Các HS khác đọc
thầm theo.
+ HS quan sát tranh minh hoạ và trao đổi nhóm đôi để tìm câu trả lời. (GV có thể gợi
ý: Các em đã chơi trò chơi này bao giờ chưa? Có thích chơi không?...)
- Đại diện một số (3 - 4) nhóm chia sẻ câu trả lời
- GV nhận xét chung và giới thiệu bài đọc.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV giới thiệu: Các em vừa chia sẻ hiểu biết về trò chơi rồng rắn lên mây. Hôm nay
chúng ta cùng tìm hiểu kĩ hơn về trò chơi này qua bài đọc Rống rắn lên mây. Qua bài
đọc này các em sẽ biết rỏ hơn vé ý nghĩa của chơi trò chơi này.
+ GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ.
+ GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đọc đối với các em như
rồng rắn, vòng vèo, núc nác, khúc đầu, khúc giữa, khúc đuôi,...
+ GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của từ ngữ trong mục Từ ngữ. Ngoài ra, GV có
thể giải thích thêm từ ngữ vòng vèo (vòng qua vòng lại theo nhiều hướng khác nhau).
GV có thể dùng nhiều hình thức khác nhau để giải thích như trực quan hành động,
tranh minh hoạ, đặt câu, đọc lời giải thích trong SHS,...
+ GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Nếu thầy nói “có”/ thì rồng rắn/ hỏi
xin/ thuốc cho con/ và đóng ý/ cho thầy/ bắt khúc đuôi.)
+ GV chia VB làm 3 đoạn và hướng dẫn HS nhận diện các đoạn. (Đoạn 1: Từ đầu
đến với rồng rắn; đoạn 2: Tiếp theo đến bắt khúc đuôi; đoạn 3: Còn lại)
- Luyện đọc theo nhóm:
+ GV gọi 3 HS đọc mẫu nối tiếp từng đoạn trước lớp.
+ HS làm việc trong nhóm 3: thay nhau đọc nối tiếp từng đoạn. Các bạn trong nhóm
nghe và góp ý cho nhau. GV giúp đỡ những HS đọc yếu.
+ GV yêu cầu một số nhóm HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp.
+ GV và HS nhận xét. GV tuyên dương những HS đọc tiến bộ.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài đọc và trả lời các câu hỏi. HS
cùng nhau trao đổi và trả lời câu hỏi.
Câu 1. Những người chơi làm thành rồng rắn bàng cách nào?
- Một HS đọc to câu hỏi. Các HS khác đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: cùng xem lại đoạn 1 và nhìn tranh minh hoạ,
thảo luận trong nhóm đề tìm câu trả lời.
- GV mời một số HS trả lời. GV và HS thống nhất câu trả lời. (Năm, sáu bạn túm áo
nhau làm rồng rắn.)
- GV có thể mời một số HS lên đóng vai thầy thuốc và rồng rắn.
Câu 2. Rồng rắn đến gập thầy thuốc để làm gì?
- Một HS đọc to câu hỏi. Các HS khác đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS xem lại đoạn 2 của bài đọc.
- GV mời một số HS trả lời. GV và HS thống nhất câu trả lời. (Rồng rắn đến gặp thầy
thuốc để xin thuốc cho con.)
Câu 3. Chuyện gì xảy ra nếu khúc đuôi bị thầy bắt?
- Một HS đọc to câu hỏi. Các HS khác đọc thầm theo.
- GV HD HS làm việc nhóm cùng xem lại đoạn 3 của bài đọc, thảo luận để tìm câu
trả lời.
- GV mời một số HS trả lời. GV và HS thống nhất câu trả lời. (Nếu khúc đuôi bị thầy
bắt thì đổi vai làm thầy thuốc.)
Câu 4. Nếu bạn khúc giữa bị đứt thì bạn đó phải làm gì?
- Một HS đọc to YC. Các HS khác đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS xem lại đoạn 3. Từng HS suy nghĩ để trả lời.
- GV mời một số HS trả lời. GV và HS cùng thống nhất câu trà lời. (Nếu bạn khúc
giữa bị đứt thì bạn đó phải làm đuôi.)
- GV nói với HS là người ta có thể có vài luật chơi trò chơi rồng rắn lên mây khác
nhau. VD: Nếu bạn khúc giữa bị đứt, bạn đó: phải làm khúc đuôi, hoặc phải làm khúc
đầu, hoặc phải nghi chơi để người khác vào thay,...
- GV nói với HS: Qua bài đọc này các em dã biết được cách thức chơi trò chơi rồng
rắn lên mây. Các em thấy đây là trò chơi tập thể, mỗi người đều có một vai trò, nhiệm
vụ riêng. Trò chơi sẽ thành công nếu ai cũng làm tốt nhiệm vụ cùa mình. Như vậy,
khi chơi hay làm việc trong một tập thể, chúng ta phải ý thức về trách nhiệm cá nhân.
Nếu thời gian và điều kiện cho phép, GV có thể cho các em thực hành trò chơi Rồng
rắn lên mây.
3 . Luyện tập
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi 3 HS đọc toàn bài. Cả lớp đọc thầm theo
- Nhận xét, khen ngợi.
4 . Vận dụng
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Câu 1. Nói tiếp để hoàn thành câu.
- Một HS đọc to yêu cầu. Các HS khác đọc thầm theo.
- GV HD HS làm việc nhóm: xem lại đoạn 2 và đoạn 3 để tìm cảu trà lời, viết câu trả
lời ra giấy nháp.
- GV yêu cầu 2-3 nhóm trình bày kết quả. Các nhóm khác góp ý, bổ sung. GV và HS
thống nhất đáp án. (Nếu thầy nói “không” thì rồng rắn di tiếp; Nếu thầy nói “có” thì
rống rắn hòi xin thuốc cho con; Nếu bạn khúc đuôi đê thấy bắt được thì đổi vai làm
thầy thuốc; Nếu bạn khúc giữa để đứt thì đổi vai làm đuôi.)
Câu 2. Đặt một câu nói về trò chơi em thích.
- Một HS đọc to yêu cầu. Các HS khác đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: chia sẻ với nhau về các trò chơi các em thường
tham gia, và chọn một trò chơi em thích nhất, đặt một câu về trò chơi đó, VD: Rồng
rắn lên mây là trò chơi vui nhộn.
- GV yêu cầu 2 - 3 HS đại diện nhóm lên trình bày kết quả của nhóm. Các HS khác
lắng nghe, đặt câu hỏi hoặc nhận xét. GV lưu ý HS là các em có thể đặt một câu bất
kì về một trò chơi em thích. GV nên khuyến khích HS chia sẻ nhiều suy nghĩ của các
em.
- GV nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
..................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 4
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
Chiều thứ hai , ngày 1 tháng 12 năm 2025
TIẾT 1
TOÁN
PHÉP TRỪ ( CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ HAI
CHỮ SỐ
TIẾT 2: Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ
số; đồng thời ôn tập về so sánh số và tính toán với đơn vị đo khối lượng ki-lô-gam;
vận dụng vào giải các bài toán thực tế.
2. Phát triển năng lực
- Thông qua giải bài tập, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và
lập luận toán học.
- Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thưởng để biểu đạt
các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao
tiếp.
3. Phẩm chất : Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ , trung thực, trách nhiệm.
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Khởi động :Trò chơi Đào vàng
Lớp làm vào bảng con mỗi bạn làm đúng ghi được 1 điểm đội nào ghi được nhiều
điểm là đội thắng cuộc
15 - 8 =
25 – 8 =
16 - 9 =
36 - 7 =
Nhận xét , tuyên dương học sinh
2. Luyện tập
Bài 1: Bài tập đặt tính rồi tính, giúp HS ôn tập kiến thức về thực hiện phép trừ (có
nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
- Nhằm giúp HS ôn tập về thực hiện phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số cồ hai
chữ số. Bài tập đưa vào tình huống 4 bạn rô-bốt A, B, C, D, mỗi bạn ở một tư thế
khác nhau và đều cầm tấm bảng có ghi một phép tính.
- GV yêu cầu HS thực hiện từng phép tính rồi trả lời câu hỏi của bài toán.
Kết quả: Rô-bốt A và с cầm bảng ghi phép tính đúng.
Bài 3: Đây là bài toán có lời văn nhằm giúp HS phát triển kĩ năng giải quyết vấn đề
gắn với việc giải bài toán lời văn có một bước tính, cũng như ôn tập lại cho HS về
đơn vị đo khối lượng ki-lô-gam. Hai rô-bốt A và D được xuất hiện từ bài tập 2. Việc
minh hoạ rô-bốt A “béo” trong khi rô-bốt D “gầy như là sự đối lập khiến hình ảnh trở
nên dí dỏm và hấp dẫn hơn.
+ GV khai thác khía cạnh đối lập về hình dáng của hai bạn rô-bốt để tạo hứng thú
cho HS.
+ GV cho HS giải và trình bày bài giải, chẳng hạn:
Bài giải
Rô-bốt D cân nặng số ki-lô-gam là:
3 3- 1 6 = 17 (kg)
Đáp số: 17 kg.
- GV mở rộng bài tập bằng cách đặt thêm câu hỏi: “Hai rô-bốt cân nặng tất cả bao
nhiêu ki-lô-gam?”
Bài 4: Giúp HS ôn tập về thực hiện phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai
chữ số và so sánh các số trong phạm vi 100.
- Câu a: HS cần thực hiện tính kết quả phép tính ở vế trái, sau đó so sánh hai vế để
tìm được dấu so sánh thích hợp với dấu “?” ở trong ô.
- Câu b: Ngoài cách tính toán thông thường, GV hướng dẫn HS điền ngay dấu phép
tính dựa vào so sánh hai số bị trừ với nhau mà không cần thực hiện phép tính.
+ GV khái quát thành kết quả: “Số trừ như nhau, số bị trừ lớn hơn thì hiệu lớn hơn”.
Bài 5: Việc tìm ra phép tính có kết quả lớn hơn ở mỗi ngã rẽ giúp HS ôn tập về thực
hiện phép trừ và so sánh số.
- Bài tập được thiết kế dưới dạng tìm thức ăn cho bạn nhím tạo nên sự tò mò cho HS,
cũng như thể hiện được quan điểm kết nối tri thức với cuộc sống. Để tăng tương tác
và HS sôi nổi hơn, GV cho HS dự đoán kết quả trước khi đi tính toán để tìm ra đáp
số.
- Các phép tính tại mỗi ngã rẽ đều có số bị trừ hoặc số trừ giống nhau.
+ GV hướng dẫn HS tìm ra ngay phép tính có kết quả lớn hơn mà không cần tính
toán.
Chẳng hạn: 30 - 5 > 30 - 9 (số bị trừ giống nhau, số trừ càng nhỏ thì hiệu càng lớn).
Kết quả: Nhím sẽ đến chỗ khoai lang.
3. Vận dụng
Trò chơi Ai nhanh ai đúng
Nối hai phép tính có kết quả bằng nhau
26 - 18
34 - 27
48 -29
32 - 15
30- 22
50 - 32
Nhận xét tuyên dương học sinh
- GV nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
..................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾT 2
ĐẠO ĐỨC
BÀI 6: NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI ( TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1 . Kiến thức , kĩ năng :
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được một số biểu hiện của nhận lỗi, sửa lỗi.
- Nêu được vì sao phải nhận lỗi, sửa lỗi.
- Thực hiện được việc nhận lỗi và sửa lỗi.
- Đồng tình với việc biết nhận lỗi và sửa lỗi; không đồng tình với việc không biết
nhận lỗi và sửa lỗi.
2. Năng lực - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
3. Phẩm chất - Hình thành phẩm chất trung thực, trách nhiệm.
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động- GV cho HS chia sẻ trải nghiệm về một lần mắc lỗi mà em nhớ nhất.
- GV đặt câu hỏi: Em đã làm gì khi mắc lỗi đó?
- HS chia sẻ và trả lời.
- GV khen ngợi HS và kết luận: Nếu chúng ta mắc lỗi thì điều cần thiết nhất là biết
dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi.
2. Khám phá
Hoạt động 1 : Khám phá biểu hiện của biết nhận lỗi và sửa lỗi
- GV treo tranh/chiếu hình để HS quan sát, mời HS kể nội dung các bức tranh và cho
biết: Các bạn trong tranh đã mắc lỗi gì? Các bạn đã nhận lỗi và sửa lỗi như thế nào?
- HS hoạt động theo nhóm, GV mời các nhóm lên trình bày theo thứ tự từng tranh
- Cả lớp lắng nghe, GV khen ngợi HS và nhắc lại nội dung các bức tranh.
- GV mời HS chia sẻ: Theo em, cần làm gì khi mắc lỗi?
- GV khen ngợi các ý kiến của HS và kết luận: Các bạn trong tranh khi mắc lỗi đã
biết nhận lỗi, xin lỗi và đã có hành động kịp thời để sửa lõi của mình. Chúng ta nên
học tập những việc làm của các bạn.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu ý nghĩa của việc biết nhận lỗi và sửa lỗi
Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa của việc biết nhận lỗi và sửa lỗi.
Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh, mời hai nhóm HS đã được chuẩn bị trước (nhóm thứ
nhất đóng vai trong tranh 1 và 2, nhóm thứ hai đóng vai trong tranh 3 để minh hoạ
nội dung câu chuyện). GV hoặc một HS là người dẫn chuyện.
+ Tranh 1: Tan học đã lâu, Huy và Nam vẫn mải mê chơi, bác bảo vệ thấy vậy đến
nhắc nhở: Muộn rõi, các cháu về nhà đi.
+ Tranh 2: Nam nói: Tớ sẽ nói thật với mẹ. Còn Huy nói: Tớ sẽ nói là ở lại làm bài
tập cùng các bạn.
+ Tranh 3: Về nhà, Nam nói: Con xin lỗi mẹ, lần sau tan học con sẽ về ngay ạ! Mẹ
Nam vui vẻ vỗ vai con, nói: Lần sau, con không được về muộn nữa nhé! Trong khi
ấy, bố Huy rất tức giận khi bạn hàng xóm cùng lớp nói: Cô giáo có giao bài đâu mà
cậu lại nói vậy!
- GV mời HS cả lớp chia sẻ:
+ Vì sao mẹ của Nam vui vẻ tha lỗi còn bố của Huy lại tức giận?
+ Biết nhận lỗi và sửa lỗi sẽ mang lại điểu gì?
+ Nếu không biết nhận lỗi và sửa lỗi, điều gì sẽ xảy ra?
- GV khen ngợi, tổng kết ý kiến của HS và kết luận: Mẹ Nam vui vẻ tha lỗi vì Nam
đã nhận lỗi và hứa sẽ không mắc lỗi. Còn bố Huy rất tức giận khi biết Huy đã nói dối.
Biết nhân lỗi và sửa lỗi là việc làm cần thiết để được mọi người tin tưởng. Không biết
nhận lỗi và sửa lỗi sẽ luôn lo lắng sợ bị người khác phát hiện, mọi người xung quanh
sẽ không tin tưởng mình.
GV cùng HS hệ thống bài học
- GV nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau tiết dạy: ............................................................................................
………………………………………………………………………………………
TIẾT 3 :
LUYỆN TOÁN
ÔN PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ
CÓ HAI CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Thực hiện thành thạo được phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số:
- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép trừ đã học.
2. Phát triển năng lực
- Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách giải, HS
phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất : chăm chỉ trung thực , trách nhiệm
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Khởi động : Trò chơi Đào vàng
Lớp làm vào bảng con mỗi bạn làm đúng ghi được 1 điểm đội nào ghi được nhiều
điểm là đội thắng cuộc
32 - 1 8 =
57 - 24 =
46 – 17 =
45 - 28 =
Nhận xét tuyên dương học sinh
2. Luyện tập
Hs làm các bài tập sau . GV theo dõi , giúp đỡ học sinh làm bài
Chấm , chữa bài . Chốt lời giải đúng . Kết luận nội dung kiến thức sau mỗi bài
tập .Nhận xét tuyên dương học sinh
I. Phần trắc nghiệm
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Tính hiệu của 88 và 49.
A. 39
B. 40
C. 41
D. 42
Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 69 – 21 < … < 36 + 14.
A. 94
B. 49
C. 48
D. 50
Câu 3. Lớp 2A có 34 bạn, trong đó có 19 bạn nam. Hỏi lớp 2A có bao nhiêu bạn nữ ?
A. 24
B. 25
C. 15
D. 16
II . Phần tự luận
Bài 1. Đặt tính rồi tính hiệu, biết các số bị trừ và số trừ lần lượt là:
a) 32 và 18
b. 92 và 46
c. 71 và 15
d. 43 và 17
...............
...............
...............
...............
...............
...............
...............
...............
...............
...............
...............
...............
Bài 2. An có 45 viên bi, An cho Bình 36 viên bi . Hỏi An còn lại mấy viên bi
Bài giải:
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
Bài 3. Có 6 mảnh bìa ghi các số là:
7
9
2
4
1
0
Hãy ghép các mảnh bìa để tạo thành phép tính đúng:
+
……
=
Bài 4. Tìm số còn thiếu?
27
65
15
38
62
59
47
70
3. Vận dung
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng
Nói phép tính với kết quả đúng
64 - 1 8
81 - 27
70 - 1 6
46
54
54
Đội nào ghi được nhiều điểm là đội thắng cuộc .
Nhận xét tuyên dương HS
Điều chỉnh sau giờ dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ ba , ngày 2 tháng 12 năm 2025
TIẾT 1
TOÁN
BÀI 23: PHÉP TRỪ ( CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ
HAI CHỮ SỐ
TIẾT 3: Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ
số; đồng thời ôn tập về so sánh số, hình khối và đơn vị đo dung tích lít.
- Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài tập có một bước tính (trong
phạm vi các số và phép tính đã học) liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính
(bài toán về bớt một số đơn vị; bài toán về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị).
2. Phát triển năng lực
- Thông qua giải bài tập, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và
lập luận toán học.
- Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thưởng để biểu đạt
các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao
tiếp.
3. Phẩm chất : Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ , trung thực, trách nhiệm.
4. Phát triển năng lực số
3.2 CB1a- Chọn được các cách sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp các mục đơn
giản có nội dung và thông tin mới để tạo ra những nội dung và thông tin mới và độc
đáo.
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point , điện thoại
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
Trò chơi Đào vàng
Lớp làm vào bảng con mỗi bạn làm đúng ghi được 1 điểm đội nào ghi được nhiều
điểm là đội thắng cuộc
35 - 8 =
45 – 18 =
36 - 8 =
36 - 17 =
Nhận xét , tuyên dương học sinh
2. Luyện tập
Bài 1: Bài tập nhằm giúp HS thực hiện tính nhẩm dạng phép tính có số bị trừ là 100
và số trừ là số tròn chục.
Bài 2: Bài toán có lời văn nhằm giúp HS phát triển kĩ năng giải quyết vấn đề gắn với
việc giải bài toán lời văn có một bước tính, cũng như ôn tập lại cho HS về đơn vị đo
dung tích (lít). Bài tập có số liệu thực tế về dung tích bình chứa của một loại ô tô.
- Tình huống được đưa ra trong bài tập là tìm số lít xăng còn lại trong bình xăng của
một ô tô biết số lít xăng ban đầu và số lít xăng đã sử dụng.
- GV cho HS giải và trình bày bài giải, chẳng hạn:
Bài giải
Số lít xăng còn lại ở bình xăng của ô tô là:
42 - 15 = 27 (/)
Đáp số: 27 l xăng.
Bài 3:GV hướng dẫn HS.- Mỗi phép tính được ghi trên thân rô-bốt. Các rô-bốt lần
lượt có thân dạng khối lập phương, khối cầu, khối hộp chữ nhật. HS cần xác định
được thân rô-bốt có dạng khổi gì trước khi thực hiện các phép tính theo yêu cầu để
tìm ra kết quả.Kết quả: 46 -28 = 18;
Rô-bốt có thân dạng khối hộp chữ nhật ghi phép tính có kết quả lớn nhất
Bài 4: Dạng bài tập tìm phép tính với kết quả của phép tính đó nhằm ôn tập việc thực
hiện phép trừ (có nhớ) số có hai chữ sổ cho số có hai chữ số.
- Các phép tính ghi trên mỗi áo có kết quả được ghi trên một chiếc quần. Dựa vào
đường nối mẫu, HS cần xác định được rằng kết quả của phép tính trên áo là số trên
quẩn. Từ đó thực hiện các phép tính để tìm quần cho áo.
- GV chuyển bài tập này thành phiếu để HS thực hiện nối trên phiếu.
3. Vận dụng
Phát triển năng lực số : Chia nhóm 4 lập bảng tính và chia sẻ vào nhóm lớp ,với bạn
bè qua in ter net
Mỗi nhóm hoàn thành một bảng , VD :
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
10
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
11
19
12
18
13
17
14
16
15
15
16
14
17
13
18
12
19
11
20
10
HS trình bày
GV cùng HS nhận xét
Nhận xét tuyên dương học sinh
Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy: ...............................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾT 2
TIẾNG VIỆT
TẬP VIẾT :CHỮ HOA M
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa M cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ.
*Phát triển năng lực
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
* Phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động: Lớp hát một bài
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa M.
+ Chữ hoa M gồm mấy nét?
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa M (kiểu 1) và hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
+ Cấu tạo: Chữ cỡ vừa cao 5 li, rộng 6 li; chữ cỡ nhỏ cao 2,5 li, rộng 3 li, gồm 4 nét:
nét móc ngược trái, thẳng đứng hơi lượn ở cuối, thẳng xiên hơi lượn ở hai dấu và nét
móc ngược phải.
+ Cách viết: Nét 1 đặt bút trên đường kẻ 2, viết nét móc từ dưới lên hơi lượn sang
phải, khi chạm tới đường kẻ 6 thì dừng lại. Nét 2 từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển
hướng đầu bút để viết tiếp nét thẳng đứng (cuối nét hơi lượn sang trái một chút),
dừng bút ở đường kẻ 1. Nét 3 từ điểm dừng bút của nét 2, chuyển hướng đầu bút để
viết tiếp nét thẳng xiên (hơi lượn ở 2 đầu) từ dưới lên tới
 









Các ý kiến mới nhất