Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 12 - Lớp 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Tâm
Ngày gửi: 09h:07' 07-12-2025
Dung lượng: 320.1 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 12
Thứ hai , ngày 24 tháng 11 năm 2025
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ - CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM
PHẦN 1:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ ( từ 15 đến 20 phút )
( Tổng phụ trách )
PHẦN 2 : SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ CHÀO MỪNG NGÀY
NHÀ GIÁO VIỆT NAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức , kĩ năng
- HS tham gia biểu diễn văn nghệ để thể hiện lòng biết ơn, kính trọng thầy cô
giáo nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
- Năng lực riêng:Hiểu được ý nghĩa của ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết
học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1. Khởi động
Lớp hát một bài về thầy cô , mái trường
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam
- Tổ chức buổi sinh hoạt Chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11:
+GV nói về ý nghĩa ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11.
+ Tổ chức cho HS tham gia biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt
Nam 20-11.
- HS tham gia:
+ Các tiết mục văn nghệ được lựa chọn đến từ các tổ trong lớp.
+ Kết hợp đạ dạng các loại hình nghệ thuật mà HS có thể tham gia như: múa,
hát, đọc thơ, kể chuyện, chơi đàn, thổi sáo,...
+ Tổ chức theo hình thức thi văn nghệ, đọc thơ , kể chuyện … trong lớp
Hoạt động 3. Chia sẻ cảm xúc
- GV yêu cầu HS chia sẻ suy nghĩ và cảm xúc như thế nào khi tham gia hoạt
động này
- GV khen ngợi, biểu dương HS.
PHẦN 3: GIAO NHIỆM VỤ TIẾP THEO ( 2 - 3 phút )
- GV giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề: Sáng tạo từ
vật liệu thiên nhiên
- GV cùng HS hệ thống bài học
Điều chỉnh sau tiết dạy:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................

TIẾT 2+3

TIẾNG VIỆT
TẬP ĐỌC: THẢ DIỀU

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các từ khó, biết đọc bài thơ Thả diều của Trần Đăng Khoa, biết ngắt
nghi, nhấn giọng phù hợp.
- Nhận biết được vẻ đẹp của cánh diều, vẻ đẹp của làng quê (qua bài đọc và
tranh minh hoạ): cánh diếu giống các sự vật gán gũi ở thôn quê (con thuyền,
trăng vàng, hạt cau, lưỡi liếm), cánh diếu làm cảnh thôn quê thêm tươi đẹp.
*Phát triển năng lực :
phát triển năng lực văn học (liên tưởng, so sánh các sự vật), có tinh thần hợp tác
trong làm việc nhóm.
* Phẩm chất : - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, yêu các trò chơi tuổi thơ .
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết
học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- HS có thể nêu nội dung của bài Nhím nâu kết bạn, hoặc đọc lại một đoạn và
nêu nội dung đoạn vừa đọc hoặc nêu một vài chi tiết thú vị trong bài đọc.
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động khởi động. VD: Quan sát tranh
minh hoạ và làm việc theo cặp đôi để trà lời các câu hỏi: Các bạn trong tranh
đang chơi trò chơi gì? Em biết gì vẽ trò chơi này?
- GV nhận xét và gợi ý trả lời (VD: Các bạn trong tranh đang chơi thả diều; Trò
chơi này cần có cánh diều; Diều được làm từ một khung tre dán kín giấy có buộc
dầy dài. Cầm dây kéo diều ngược chiều gió thì diều sẽ bay lên cao. Một số diều
còn được gắn cây sáo, gọi là diều sáo. Khi lên cao, gió thổi qua ống sáo khiến
diều phát ra tiếng kêu “vu vu” rất vui tai. Trò chơi thả diều thường diễn ra ở
không gian rộng như triền đê, cánh đồng lúa, bãi cỏ,...).
- GV cho HS xem lại tranh minh hoạ cánh diều và giới thiệu về bài đọc Thả
diều. (Bài thơ như một bức tranh vẽ hình ảnh cánh diều qua nhiều thời điểm.
Cánh diều đã mang lại vẻ đẹp thanh bình, trong sáng cho thôn quê. Bài thơ thể
hiện tình yêu của nhà thơ đối với thiên nhiên, đối với quê hương của mình.)
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
+ HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, nêu nội dung tranh. (VD: Các bạn đang
thả diều ở cánh đồng làng. Bạn nào cũng vui và chăm chú nhìn theo cánh
diều,...)
+ GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu
hơn sau mỗi khổ thơ, nhấn giọng đúng những từ ngữ được xem là tín hiệu nghệ
thuật. HS đọc thầm theo. (VD: hướng dẫn HS ngắt nhịp thơ: Trời/ như cánh
đồng; Xong mùa gặt hái; Diều em/- lưỡi liềm; Ai quên/ bỏ lại.)
+ GV nêu một số từ ngữ khó phát âm do ảnh hưởng của phát âm địa phương để
HS đọc. (VD: no gió, lưỡi liềm, nong trời, nhạc trời,...)

+ GV hướng dẫn chung về cách đọc bài thơ: đọc với giọng vui tươi, khoẻ khoắn,
thể hiện đúng tình cảm của bạn nhỏ khi nói vẽ trò chơi thả diều.
+ GV mời 2 HS đọc nối tiếp bài đọc (theo từng khổ thơ trong bài) để HS biết
cách luyện đọc theo cặp.
+ GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa các từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ hoặc
đưa thêm những từ ngữ có thể khó hiểu đối với HS. (VD: hạt cau, lưỡi liềm,...)
+ HS luyện đọc theo nhóm/ cặp:
+ Từng cặp HS trong nhóm đọc nối tiếp 2 khổ thơ. HS góp ý cho nhau.
+ Từng HS đọc thầm toàn VB hoặc đọc cho nhau nghe.
+ GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ.
- GV/ HS đọc lại toan VB.
+ HS lắng nghe GV đọc diễn cảm cả bài thơ.
+ HS tập đọc khổ thơ mình thích, dựa theo cách đọc của GV.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
Câu 1. Kể tên những sự vật giống cánh diều được nhắc tới trong bài thơ.
+ HS đọc lại dòng thơ 3,4 của 4 khổ thơ đầu và quan sát tranh minh hoạ.
+ Từng HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời trước lớp. GV và HS nhận xét.
+ GV và HS thống nhất câu trả lời. (Những sự vật giống cánh diều được nhắc tới
trong bài thơ là trăng vàng chiếc thuyền, hạt cau, lưỡi liềm.)
Câu 2. Hai câu thơ “Sao trời trôi qua/ Diều thành trăng vàng” tả cánh diều vào
lúc nào?
+ HS xem lại khổ thơ đầu và hình ảnh minh hoạ trăng vàng.
+ HS trao đổi nhóm đề tìm câu trả lời. (GV có thể đưa câu hỏi gợi ý: Vào thời
điểm nào thì bầu trời có trăng, sao?)
+ Đại diện nhóm trả lời trước lớp. GV và HS nhận xét.
+ GV và HS thống nhất câu trả lời. (Hai câu thơ đó tả cánh diều vào ban đêm.)
Câu 3. Khổ thơ cuối bài muốn nói điều gì?
- HS đọc lại khổ thơ cuối.
- HS trao đổi nhóm để tìm câu trả lời. (GV có thể đưa câu hỏi gợi ý: Ở khổ thơ
cuối, làng quê hiện lên qua những cảnh vật quen thuộc nào? Cùng với tiếng sáo
diều, cảnh vật đó biến đổi ra sao? Cảnh vật như thế có đẹp không? Trong khổ
thơ có từ ngữ nào thể hiện sự đông vui, giàu có không?...)
+ Đại diện nhóm trả lời trước lớp. GV và HS nhận xét.
+ GV và HS thống nhất câu trả lời. (Khổ thơ cuối bài muốn nói: Cánh diều làm
cảnh thôn quê tươi đẹp hơn.)
Câu 4. Em thích nhất khổ thơ nào trong bài? Vì sao?
- HS đọc lại toàn bài thơ, chọn khổ thơ thích nhất.
- HS trao đổi theo nhóm (GV có thể gợi ỷ đế HS giải thích được vì sao thích khổ
thơ đó: Nội dung khổ thơ thế nào? Có hình ảnh nào đẹp? Có từ ngữ nào hay?
Em cảm thấy thế nào khi đọc khổ thơ đó?...)
+ Từng HS nêu khổ thơ mình thích và giải thích lí do chọn.
+ Nhóm góp ý.
+ 1-2 nhóm trình bày ý kiến trước lớp.
- GV nhận xét, động viên HS và nhóm HS. Lớp bình chọn nhóm trình bày hay

nhất.
* Học thuộc lòng khổ thơ em thích.
- GV cho HS tự nhớ hoặc giữ lại một số từ trong từng dòng thơ làm “điểm tựa”
đế HS dễ nhớ.
- GV cho HS thi đọc thuộc lòng (nếu có thời gian), sử dụng trò chơi “Biết một
từ, đọc cả dòng thơ”. GV chuẩn bị một số thẻ thăm có ghi một số từ trong mỗi
dòng, HS bốc được từ nào sẽ đọc cả dòng thơ.
3 .Luyện tập
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài. Cả lớp đọc thầm theo
- Nhận xét, khen ngợi.
4. Vận dụng
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Câu 1. Từ ngữ nào được dùng để nói về âm thanh của sáo diều?
+ HS xem lại khổ thơ thứ hai và những từ ngữ đã cho.
+ Từng HS suy nghĩ trả lời câu hỏi. (GV có thể gợi ý: no gió và uốn cong có thể
hiện âm thanh không?)
+ 1 - 2 HS trả lời trước lớp. GV và HS nhận xét.
+ GV và HS thống nhất câu trả lời. (Từ trong ngần được dùng để diễn tả âm
thanh của sáo diều.)
Câu 2. Dựa theo khổ thơ thứ tư, nói một câu tả cánh diều.
+ HS xem lại khổ thơ 4.
+ HS thảo luận nhóm đôi để đặt câu tả cánh diều. (GV có thể đưa câu hỏi gợi ý:
Cánh diều giống sự vật nào? Ở đâu? Vào thời điểm nào? Cánh diều có điểm gì
giống sự vật đó?...)
+ HS trong nhóm góp ý cho nhau.
+ Đại diện nhóm HS trình bày. GV và HS nhận xét.
+ GV nhận xét, động viên HS và ghi nhận những câu HS đặt khá hay. (VD:
Cánh diều giống cái lưỡi liếm; Cánh diều cong cong thật đẹp; Cánh diều cong
cong như cái lưỡi liềm; Cánh diều giống hệt như cái lưỡi liềm bị bỏ quên sau
mùa gặt;...)
- GV nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
.......................................................................... ………………………………….
…...........................................................................................................................
TIẾT 4 :
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
Chiều thứ hai ngày 24 tháng 11 năm 2025
TIẾT 1
TOÁN
BÀI 22: PHÉP TRỪ (có nhớ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Thực hiện được phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số.

- Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ
(theo thứ tự từ trái sang phải) trong phạm vi các số và phép tính đã học.
- Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ
hoặc tình huống thực tiễn.
- Giải quyết được một số vấn đề gắn vỏi việc giải các bài tập có một bước tính
(trong phạm vi các số và phép tính đã học) liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của
phép tính (bài tập về bớt một số đơn vị, bài tập về nhiều hơn, ít hơn một số đơn
vị).
2. Phát triển năng lực
- Thông qua giải các bài tập, HS phát triển năng lực giải quyết vấn để, năng lực
tư duy và lập luận toán học.
- Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thưởng để biểu
đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực
giao tiếp.
3. Phẩm chất : Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết
học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động
- GVcho HS xem vi deo các bạn đang giúp người lớn thu hoạch trái cây.
Hình ảnh các bạn mặc trang phục miền Nam, đang đẩy xe rùa thể hiện tính đa
dạng vùng miền. Trên xe rùa, có hai loại trái cây là bơ và dưa hấu. Tình huống
đếm số lượng quả từng loại diễn ra rất tự nhiên khi các bạn nhỏ đang làm công
việc thu hoạch trái cây thể hiện rất rõ quan điểm kết nối tri thức với cuộc sống.
2. Khám phá
a. Dựa vào bóng nói của các bạn, GV hướng dẫn HS nêu ra tình huống thực tiễn
trong sách dẫn đến phép trừ 32 - 7.
Quan sát tranh, các em thấy gì?
 - Bạn Nam đang đẩy một chiếc xe gồm 32 quả gồm dưa hấu và bơ. Bạn Mai
đếm và nhận thấy có 7 quả dưa hấu. Bạn Rô – bốt ở gần đó thắc mắc: Vậy có
bao nhiêu quả bơ nhỉ?
Chúng ta cùng giúp Rô – bốt giải đáp câu hỏi nhé!
- GV đặt câu hỏi cho HS:
+ “Bài toán cho biết gì, hỏi gì?”
+ “Muốn biết kiến có bao nhiêu quả bơ, phải làm phép tính gì?”.
( Phép trừ 32 - 7 )
- GV tóm tắt lại dữ kiện và giả thiết của bài toán:
“Có tất cả 32 quả dưa hấu và bơ. Trong đó có 7 quả dưa hấu. Hỏi có bao nhiêu
quả bơ?”
b. Hướng dẫn thực hiện phép tính tính
- GV sử dụng que tính để minh hoạ phép trừ:
+ GV yêu cầu HS giải thích cấu tạo các số 32 và 7.

+ Khi trừ, GV lấy 32 que tính, chia thành từng chục để có 3 bó ở cột chục, 2 que
tính rời ở cột đơn vị.
+  Để thực hiện lấy ra 7 que tính từ  32 que tính đã cho ta làm như sau: lấy 1 bó
que tính ở cột chục, và đưa qua cột đơn vị thì được 12 que tính ở cột đơn vị, lấy
đi 4 que tính đơn vị thì còn 5 que tính đơn vị => Còn lại 2 bó que tính ở cột chục
và 5 que tính ở cột đơn vị.
GV kết luận kết quả phép cộng là 25. Cuối cùng, GV chốt câu trả lời: “Có 25
quả bơ”
- GV hướng dẫn chi tiết kĩ thuật đặt tính rồi tính phép trừ (có nhớ) số có hai chữ
số với số có một chữ số như trong SGK và yêu cầu cả lớp quan sát phép tính,
đồng thanh.
·        2 không trừ được 7, lấy 12- 7 bằng 5 viết 5, nhớ 1.
32
·        3 trừ 1 bằng 2, viết 2
- 7
·        Vậy 32 - 7 = 25
25
* Lưu ý: GV cũng nên nhắc lại cách đặt phép tính theo cột đọc trước khi trình
bày quy tắc tính. Với trường hợp phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số
thì số trừ phải được đặt thẳng cột với chữ số hàng đơn vị của số bị trừ.
2. Hoạt động
Bài 1: Giúp HS thực hành ngay kiến thức vừa học ở khám phá là thực hiện
phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ sổ.
+ HS làm BT cá nhân, 2 HS làm bảng
+ GV nhận xét
Bài 2:
- GV hướng dẫn 1 câu.
+ HS cần đặt tính đúng trước khi thực hiện phép tính.
Bài 3:
+ Giúp HS phát triển kĩ năng giải quyết vấn đề gắn với việc giải bài toán lời
văn có một bước tính. Việc lổng ghép với tình huống cầu chuyện “Sự tích quả
dưa hấu” khiến bài tập trở nên gần gũi khi kết hợp toán học với văn học.
+ GV nên kể vắn tắt câu chuyện “Sự tích quả dưa hấu” để dẫn đến đề bài được
đưa ra trong sách một cách tự nhiên và hấp dẫn.
+ GV dẫn dắt vào nội đung bài tập. Thực hiện giải theo các bước của bài toán có
lời văn và trình bày được bài giải, chẳng hạn:
Bài giải
Số quả dưa hấu Mai An Tiêm thả xuống biển vào ngày thứ hai là:
34 - 7 = 27 (quả)
Đáp số: 27 quả dưa hấu.
- Sau khi đã giải quyết được bài tập, GV mở rộng bằng cách đặt thêm câu hỏi:
Trong cả hai ngày, Mai An Tiêm thả bao nhiêu quả dưa hấu xuống biển?”.

3 . Vận dụng
Trò chơi Ai nhanh ai đúng
Nối hai phép tính có kết quả bằng nhau
48 - 9
36 - 9

47 - 8

32 -5
40 -2
45 -6
Nhận xét tuyên dương học sinh
- HDHS chuẩn bị bài học tiết sau
Điều chỉnh sau tiết dạy:.......................................................................... ……....
...........................................................................................................................
TIẾT 2

ĐẠO ĐỨC
BÀI 5: QUÝ TRỌNG THỜI GIAN (tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức , kĩ năng
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian.
- Nêu được vì sao phải quý trọng thời gian.
- Thực hiện được việc sử dụng thời gian hợp lí.
2. Năng lực - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
3. Phẩm chất - Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết
học
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
3. Luyện tập
Bài tập 1. Bày tỏ thái độ
- GV treo tranh lên bảng hoặc chiếu tranh lên màn hình.
- GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh và bày tỏ thái độ với việc làm của các
bạn trong tranh.
- GV cho HS quan sát từng bức tranh, HS giơ thẻ (mặt cười thể hiện sự tán
thành, mặt mếu thể hiện sự không tán thành).
- GV mời một số HS giải thích vì sao tán thành hoặc không tán thành.
- GV khen ngợi các ý kiến của HS và kết luận: Đồng tình với việc làm của các
bạn ở tranh 1 và tranh 4 vì biết sử dụng thời gian hợp lí; không đồng tình với
việc làm của các bạn ở tranh 2 và tranh 3 vì chưa biết sử dụng thời gian vào
những việc có ích.
Bài tập 2. Dự đoán điều có thể xảy ra
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nếu - Thì”.
- GV chia lớp thành hai đội.
- GV cho đại diện đội 1 lên bốc thăm tình huống (vế “Nếu”), đội 2 đưa ra kết
quả của tình huống (vế “Thì”) và ngược lại. GV có thể bổ sung thêm các tình
huống ngoài SGK.

+ Tình huống 1: Tùng thường xuyên đi ngủ muộn.
+ Tình huống 2; Minh luôn thực hiện đúng giờ học, giờ chơi và tranh thủ thời
gian làm việc nhà.
+ Tình huống 3: Hoa thường trễ hẹn với các bạn.
+ Tình huống 4: Hoàng thường biết sắp xếp công việc theo thứ tự ưu tiên, việc
nào nên làm trước, việc nào có thể làm sau.
+ ...
GV gợi ý các kết quả có thể xảy ra
+ Tình huống 1: Sức khoẻ và việc học tập của Tùng sẽ bị ảnh hưởng.
+ Tình huống 2: Minh hoàn thành tốt công việc: việc học, việc nhà và có thời
gian vui chơi, giải trí.
+ Tình huống 3: Hoa làm các bạn phải chờ, mất thời gian của mọi người.
+ Tình huống 4:….
GV nhận xét các đội chơi và kết luận.
Bài tập 3. Đưa ra lời khuyên cho bạn
- GV chia nhóm (nhóm 2 hoặc nhóm 4).
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Quan sát tranh trong SGK và trả lời câu hỏi:
+ Em đưa ra lời khuyên gì cho bạn trong tranh?
+ Vì sao em đưa ra lời khuyên đó?
- GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả thảo luận theo tranh phóng to trên
bảng hoặc trên màn hình.
- GV nhận xét, kết luận.
4. Vận dụng
- GV yêu cầu HS chia sẻ những việc em đã và sẽ làm để sử dụng thời gian hợp
lí.
- GV hướng dẫn HS lập thời gian biểu cho các hoạt động trong tuần (nếu không
còn thời gian, GV hướng dẫn HS về nhà làm hoặc HS có thể nhờ bố/mẹ hướng
dẫn để lập thời gian biểu) và thực hiện nghiêm túc thời gian biểu đó.
Kết luận: Mỗi người chỉ có 24 giờ trong một ngày. Em cần biết quý trọng thời
gian bằng những việc làm cụ thể hằng ngày.
Thông điệp: GV chiếu/viết thông điệp lên bảng. HS quan sát trên bảng hoặc
nhìn
Vào SGK và đọc.
ĐỊNH HƯỚNG ĐÁNH GIÁ
Qua hỏi - đáp và quan sát thái độ, hành động của HS để đánh giá trên các mức:
1. Hoàn thành tốt: Nêu được biểu hiện và ý nghĩa của việc quý trọng thời gian;
Thực hiện được việc sử dụng thởi gian hợp lí một cách thường xuyên.
2. Hoàn thành: Nêu được biểu hiện và ý nghĩa của việc quý trọng thời gian
nhưng chưa đấy đủ; Thực hiện được việc sử đụng thời gian hợp lí nhưng chưa
thường xuyên.
3. Chưa hoàn thành: chưa thực hiện được các yêu cầu đã nêu trong mục tiêu của
bài.
- GV cùng HS hệ thống bài học
- HDHS chuẩn bị bài học tiết sau
Điều chỉnh sau tiết dạy:................................................................................ ..

TIẾT 3 :

LUYỆN TOÁN
ÔN PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ
CÓ MỘT CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Thực hiện thành thạo được phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một
chữ số:
- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép trừ đã học.
2. Phát triển năng lực
- Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách
giải, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất : chăm chỉ trung thực , trách nhiệm
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết
học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Khởi động : Trò chơi Đào vàng
Lớp làm vào bảng con mỗi bạn làm đúng ghi được 1 điểm đội nào ghi được
nhiều điểm là đội thắng cuộc
33- 8 =
56 - 9 =
25 – 7 =
73 - 8 =
Nhận xét tuyên dương học sinh
2. Luyện tập
Hs làm các bài tập sau . GV theo dõi , giúp đỡ học sinh làm bài
Chấm , chữa bài . Chốt lời giải đúng . Kết luận nội dung kiến thức sau mỗi bài
tập .Nhận xét tuyên dương học sinh
I. Phần trắc nghiệm
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. Tính hiệu của 37 và 9.
A. 28

B. 38

C. 46

D. 18

Câu 2. Em có 14 nhãn vở. Anh ít hơn em 7 nhãn vở.Hỏi anh có bao nhiêu cái nhãn vở?
A.21

B. 22

C. 7

D. 6

Câu 3. Hà có 27 cái kẹo. Lan có ít hơn Hà 1 chục cái kẹo. Hỏi Lan có bao nhiêu cái kẹo?
A. 21
B. 22
II . Phần tự luận
Bài 1. Đặt tính rồi tính

C.17

D. 6

3 2- 7
…………..
…………..
…………..

63 - 8
…………..
…………..
…………..

75 -9
…………..
…………..
…………..

55 - 6
…………..
…………..
…………..

Bài 2 :  Bố năm nay 43 tuổi , bố hơn con 3 chục tuổi . Hỏi năm nay con bao
nhiêu tuổi ?
Bài 3.  Lớp 2A có 35 học sinh , lớp 2B ít hơn lớp 2A là 7 học sinh . Hỏi lớp 2B
có bao nhiêu học sinh ?
Bài 4: Tìm hiệu của số tròn lớn nhất có hai chữ số và số lớn nhất có một chữ số
3. Vận dung
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng
Nói phép tính với kết quả đúng
43 - 8
33 - 7
64 - 6
35
58
26
Đội nào ghi được nhiều điểm là đội thắng cuộc .
Nhận xét tuyên dương HS
Điều chỉnh sau giờ dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ ba , ngày 25 tháng 11 năm 2025
TIẾT 1
TOÁN
BÀI 22: PHÉP TRỪ (có nhớ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT
TIẾT 2: Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một
chữ số; vận dụng giải các bài toán thực tế.
2. Phát triển năng lực
- Thông qua giải các bài tập, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
tư duy và lập luận toán học.
- Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu
đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực
giao tiếp.
3. Phẩm chất : Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết
học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 . Khởi động

Trò chơi Đào vàng
Lớp làm vào bảng con mỗi bạn làm đúng ghi được 1 điểm đội nào ghi được
nhiều điểm là đội thắng cuộc
15 - 8 =
25 – 8 =
16 - 9 =
36 - 7 =
2. Luyện tập
Bài 1: Yêu cầu HS đặt tính rồi tính, nhằm ôn tập kiến thức vể thực hiện phép trừ
(có nhớ) số có hai chữ số cho số có một chữ số.
Bài 2: Dạng bài tập tìm phép tính với kết quả của phép tính đó nhằm ôn tập,
củng cố kiến thức về thực hiện phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có một
chữ số.
- GV có thể dẫn dắt như sau: “Em hãy giúp Nam tìm lọ hoa cho mỗi bông hoa.
Biết số trên mỗi bông hoa là kết quả phép tính ghi trên lọ hoa tương ứng.”.
Bài 3: Ôn tập kiến thức về thực hiện phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số
có một chữ số, phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số.
- Bài tập được thiết kế dưới dạng toán vui, giúp HS hứng thú hơn trong quá trình
làm bài tập.
- Tại ngã rẽ đầu tiên, hai phép tính có cùng kết quả bằng 46. Do đó, để biết đi
theo ngã rẽ nào, HS cần tính tiếp các phép tính ở sau đó để lựa chọn được hướng
đi đúng. Chẳng hạn: Nếu đi theo con đường ghi phép tính 30 + 16 (= 46) thì sẽ
không thể đi tiếp, do hai con đường ghi phép tính 73 - 7 và 65 - 8 đều không có
kết quả bằng 46.
- Để tăng khả năng tương tác, GV cho HS dự đoán đâu là ngôi nhà của sóc
trước khi thực hiện các phép tính để tìm ra đáp án chính xác.
Bài 4:
- Giúp HS phát triển kĩ năng giải quyết vấn đề gắn với việc giải bài toán lởi văn
có một bước tính. Thông qua việc trả lời câu hỏi, HS sử dụng được ngôn ngữ
toán học kết hợp vi ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dung toán học ở
những tình huống đơn giản.
- Việc đưa bối cảnh “Bạn Mi đếm hoa trong vườn”, khiến bài tập trở nên gần gũi
hơn.
- GV mở rộng đặt thêm câu hỏi: “Số cây hoa hồng hay số cây hoa cúc nhiều hơn
và nhiều hơn bao nhiêu cây?”
- GV yêu cầu HS giải và trình bày bài giải. Chẳng hạn:
Bài giải
Số cây hoa hồng trong vườn có là:
30- 9 = 21 (cây)
Đáp số: 21 cây hoa hồng.
3 . Vận dụng :Trò chơi Ai nhanh ai đúng
Nối hai phép tính có kết quả bằng nhau

26 - 8

34 - 7

48 - 9

28 - 9
40 -1
50 - 23
Nhận xét tuyên dương học sinh
Điều chỉnh sau tiết dạy:.......................................................................... …………
...........................................................................................................................
TIẾT 2

TIẾNG VIỆT
TẬP VIẾT:CHỮ HOA L
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa L cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Làng quê xanh mát bóng tre.
*Phát triển năng lực
- Phát triển năng lực thẩm mỹ khi viết ch
 
Gửi ý kiến