Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 11 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Lương Hiếu
Ngày gửi: 21h:11' 05-05-2025
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 11
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 18/11/2024
TOÁN
Bài 25: PHÉP CHIA HẾT, PHÉP CHIA CÓ DƯ (T2) - Trang 74
Tiết (theo PPCT): 51
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố thực hành đặt tính và tính các phép chia.
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia hết và phép chia
có dư (một bước tính).
2. Năng lực chung.
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá kiến thức mới
và hoạt động giải quyết các bài toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG; PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Ti vi, máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: GV trình chiếu bài toán trên màn hình tivi.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
Câu 1: Có 9 người muốn sang sông cùng lúc - HS làm việc cá nhân
mà mỗi thuyền chỉ chở được 2 người (không - HS nêu kết quả.
kể bác lái đò). Hỏi cần mấy chiếc thuyền để - Cần 5 chiếc thuyền để chở
chở hết số khách đó sang sông?
hết 9 khách qua sông cùng lúc.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập. GV trình chiếu các bài toán trên màn hình tivi.
Bài 1: (Làm việc cá nhân) Tính.
1a.
- GV yêu cầu HS thực hiện các phép tính vào - HS làm bài cá nhân
vở.
- HS làm bài cá nhân
1b.
- HS trả lời

- GV yêu cầu HS dựa vào kết quả các phép
tính ở phần a, nêu phép tính chia hết? Nêu các
phép tính chia có dư? Nêu phép chia có số dư
là 3?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Chọn số dư của
mỗi phép chia.
- GV yêu cầu HS thực hiện từng phép tính ra
vở nháp rồi ghi số dư mỗi phép tính (bông
hoa) vào vở.

- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải toán lời văn.
- GV đọc bài toán.
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

- Chậu cây ghi phép tính 23 : 5
là phép chia có số dư là 3.

- HS đọc đề bài
- HS làm việc cá nhân
- HS trình bày bài vào vở
17 : 2 = 8 dư 1
41 : 6 = 6 dư 5
19 : 7 = 2 dư 5
.....

- HS đọc bài toán.
- 8 con cá: 1 rổ
- 56 con cá: ? rổ
- Muốn tìm số rổ Rô- bốt chia cá, em thực hiện - HS trả lời
phép tính nào?
- HS làm bài vào vở
Giải
- GV nhận xét, tuyên dương.
Rô- bốt chia được số rổ cá
là:
56 : 8 = 7 (rổ)
Đáp số: 7 rổ cá
3. Vận dụng
Bài 1: Tính?
- Lan thực hiện phép chia 49 : 8 = 5 dư 9. Hỏi - HS trả lời
bạn Lan thực hiện phép tính đã đúng chưa? Vì - Lan thực hiện phép chia sai
sao?
vì số dư lớn hơn số chia.
Bài 2: Liên hệ thực tế?
Giải
- GV đọc đề bài: Có 17m vải đem may quần Ta có: 17 : 3 = 5 dư 2
áo. Mỗi bộ quần áo hết 3m vải. Hỏi may được Vậy 17 mét vải may được
nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo và thừa bao nhiều nhất 5 bộ quần áo và
nhiêu mét vải
còn dư 2 mét vải
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
Đáp số: 5 bộ dư 2m vải
- Cả lớp chữa bài, nhận xét.

- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MÁI NHÀ YÊU THƯƠNG
Bài 19: KHI CẢ NHÀ BÉ TÍ (T1+2) - Tiết (theo PPCT): 71+72
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ “Khi cả nhà bé tí”, biết nghỉ hơi ở chỗ
ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
- Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
- Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ ngộ nghĩnh của bạn nhỏ về ông bà, bố
mẹ khi còn bé.
- Hiểu được tình cảm của bạn nhỏ với người thân trong gia đình thông qua từ
ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật.
- Kể về những việc em thích làm cùng với người thân.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải
nghiệm mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG; PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Ti vi, máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động. GV trình chiếu đoạn văn trên màn hình tivi
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi Hai + Trả lời: Hai chị em đã viết

chị em đã viết gì trong tấm thiệp tặng bố?

những điều về bố: “tính rất
hiền, nói rất to, ngủ rất nhanh,
ghét nói dối, nấu ăn không
ngon, yêu mẹ”.
+ Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi Vì sao + Trả lời: Vì hai chị em quên
bố rất vui khi nhận quà mà người chị lại rơm không xóa dòng “Bố nấu ăn
rớm nước mắt?
không ngon” trong tấm thiệp.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá. Gv trình chiếu bài đọc trên màn hình tivi
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc.
nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các
dòng thơ. Chú ý thể hiện cảm xúc qua giọng
đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: Bài gồm 5 khổ thơ, mỗi - HS quan sát
đoạn là 1 khổ thơ.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: dọn dẹp, uống trà buổi - HS đọc từ khó.
sáng,…
- Luyện đọc câu dài:
- 2-3 HS đọc câu dài.
Khi con/ còn bé tí/
Chẳng đọc sách,/ chơi cờ/
Chẳng dọn dẹp,/ chữa đồ/
Cả ngày / con đùa nghịch.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 2.
đọc đoạn theo nhóm 2.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách + Bạn nhỏ hỏi về bà, ông, bố,
trả lời đầy đủ câu.
mẹ.
+ Câu 1: Bạn nhỏ đã hỏi về những ai?
+ Phương án b.
+ Câu 2: Bạn nhỏ thắc mắc điều gì?
a. Bạn ấy thế nào khi còn bé?
b. Mọi người như thế nào khi còn bé?
c. Mọi người khi còn bé có giống bạn ấy
không?
+ Câu 3: Hình ảnh của mỗi người trong gia + HS tự nêu theo suy nghĩ của

đình hiện ra như thế nào trong suy nghĩ của mình. (Ví dụ:
bạn nhỏ?
 Bà: Từ dáng hơi còng và việc
chăm quét dọn nhà của bà hiện
tại, trong suy nghĩ bạn nhỏ
không biết ngày xưa bà có
nghịch không, dáng có còng, có
quét nhà dọn dẹp không?.
+ Câu 4: Em thích hình ảnh của ai nhất?
+ HS tự nêu theo suy nghĩ của
mình. (VD: Em thích nhất hình
ảnh của bà. Bà của bạn nhỏ
trong bài thơ rất giống bà em:
dáng cũng hơi còng, bà có tuổi
nhưng vẫn hay làm, luôn dọn
dẹp nhà cửa sạch sẽ,...)
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu theo hiểu biết của
mình.
- GV Chốt: Bài thơ cho biết được tình cảm -2-3 HS nhắc lại
của bạn nhỏ với người thân trong gia đình
thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ,
hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng
(làm việc cá nhân, nhóm 2).
- GV hướng dẫn HS học thuộc khổ thơ các - HS lắng nghe.
em yêu thích.
+ HS chọn những khổ thơ mình thích.
+ Học thuộc lòng từng khổ thơ.
- GV cho HS chọn 3 khổ thơ mình thích và - HS chọn 3 khổ thơ và đọc lần
lượt.
đọc một lượt.
- HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc nối tiếp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng - Một số HS thi đọc thuộc lòng
trước lớp.
trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Nói và nghe: Những người yêu thương
3.1. Hoạt động 3: Đóng vai, hỏi – đáp về
công việc yêu thích của những người thân
trong gia đình.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung. - 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè
của em
+ Yêu cầu: Đóng vai, hỏi – đáp
về công việc yêu thích của
những người thân trong gia

đình.
- GV hướng dẫn, thực hiện mẫu (tranh 1): 2 - 2 HS thực hiện theo hướng
HS lần lượt đóng vai cháu và người bạn; thực dẫn của GV. Sau đó đổi vai HS
hiện hỏi – đáp.
khác trình bày.
Mẫu:
+ HS1: Hằng ngày, bà của bạn thích làm gì?
+ HS2: Bà tớ rất thích đọc báo. Bà thường
đọc báo Sức khỏe và Đời sống.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 tương - HS sinh hoạt nhóm và thực
tự với các bức tranh còn lại: Đóng vai, hỏi – hiện đóng vai, hỏi – đáp về
đáp về công việc yêu thích của những người công việc yêu thích của những
thân trong gia đình.
người thân trong gia đình.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- HS thực hiện.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Kể về những việc em
thích làm cùng người thân.
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- 1 HS đọc yêu cầu: Kể về
những việc em thích làm cùng
người thân.
- GV hướng dẫn HS dựa vào bài tập 1, kể - HS thực hiện theo hướng dẫn
theo gợi ý:
của GV.
+ Việc em thích làm cùng người thân là việc
gì?
+ Em làm việc đó với ai? Thường làm lúc
nào/khi nào?
+ Việc đó diễn ra như thế nào?
+ Nêu suy nghĩ của em khi được làm việc
cùng người thân.
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm - HS sinh hoạt nhóm và thực
đọc thầm gợi ý và suy nghĩ về những việc hiện nói về những công việc
mình thích làm cùng người thân.
thích làm cùng người thân.
- Mời một số HS trình bày.
- HS thực hiện kể trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV trao đổi những về những hoạt động HS - HS trả lời theo ý thích của
yêu thích trong bài
mình.
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà đọc bài thơ - HS lắng nghe, về nhà thực
“Khi cả nhà bé tí” cho người thân nghe và hiện.

hỏi về những công việc yêu thích của người
thân khi còn bé.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------------------------Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 19/11/2024
TOÁN
Bài 26: CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
Trang 75 (Tiết 1) - Tiết (theo PPCT): 52
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số trong
trường hợp: chia hết
- Tìm được các thành phần chưa biết của một phép tính như số bị chia, thừa
số
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG; PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Ti vi, máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: Gv trình chiếu các phép tính trên màn hình tivi
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi

23 ¿

43 ¿

¿
+ Câu 1: Tính ¿
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới

23 5
20 4
3

43 7
42 6
1

2. Khám phá: GV trình chiếu các bài toán trên màn hình tivi.
- Gv đưa bài toán: Chia đều 8 quả cà chua vào - HS biết cách thực hiện phép
2 rổ.
tính 8 : 2 = 4 để đặt vào mỗi
rổ 4 quả cà chua
- HS biết cách thực hiện phép
- GV đặt bài toán mới bằng cách có thêm 4 túi
tính 4:2 =2 để đặt vào mỗi rổ
cà chua.
2 túi cà chua
- Từ đó, GV nêu bài toán: Chia đều 48 quả cà - HS theo dõi
chua vào 2 khay. Hỏi mỗi khay có bao nhiêu
quả cà chua?
- GV mô tả 48 quả cà chua bao gồm 4 túi chứa - HS thực hành chia
10 quả và 8 quả cà chua.
- GV hướng dẫn HS đặt tính và tính như SGK
- HS theo dõi
48 2
- 4 chia 2 được 2, viết 2
2 nhân 2 bằng 4; 4 trừ 4 bằng 0
4 24
- Hạ 8; 8 chia 2 được 4, viết 4
08 ¿ 8 ¿ 4 nhân 2 bằng 8; 8 trừ 8 bằng 0

0

- Yêu cầu nêu lại cách chia.
- GV tổng kết 48: 2 = 24
Hoạt động:
Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính
- GV hướng dẫn mẫu phép tính 36 : 3

36 3
3 12
06 ¿ 6 ¿
0

- HS nêu
- HS theo dõi
- HS làm bài

86 2
8 43
06 ¿ 6 ¿
0

36 : 3 = 12
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các
phép tính chia dọc và ghi lại được kết quả chia
86 : 2 = 43
- GV Nhận xét, tuyên dương.

77 7
7 11
07 ¿ 7 ¿
0

48 4
4 12
08 ¿ 8 ¿
0
48 : 4 = 12

Bài 2: (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm (theo 77: 7 = 11
mẫu)
- GV hướng dẫn bài mẫu: thực hiện các phép
tính với số có một chữ số trước, sau đó hỏi - HS nêu lại cách thực hiện
theo đơn vị chục: “9 chục chia 3 thì được bao phép tính.
nhiêu”?
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở
- Yêu cầu HS nêu kết quả
- HS theo dõi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Tìm thừa số?
- GV hướng dẫn: nhắc lại mối liên hệ giữa
phép nhân và phép chia đã học trong các bảng - HS làm bài vào piếu học tập
nhân, bảng chia; hướng dẫn cách tìm thừa số
chưa biết bằng cách: “lấy tích chia cho thừa số
đã biết”
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào
phiếu học tập nhóm.
- HS nêu kết quả
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
- HS lắng nghe, rút kinh
- GV Nhận xét, tuyên dương.
nghiệm.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng
trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thực kiến thức đã học vào thực tiễn.
hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có + HS thực hiện
một chữ số dạng chia hết.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
Nghe – Viết: KHI CẢ NHÀ BÉ TÍ (T3) - Tiết (theo PPCT): 73
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối trong bài “Khi cả nhà bé tí” (theo hình
thức nghe – viết) trong khoảng 15 phút.

- Viết đúng từ ngữ chứa vần iu/ưu hoặc iên/iêng.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành
các bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu
hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG; PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Ti vi, máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Thi - HS tham gia trò chơi
đọc bài thơ “Khi cả nhà bé tí”. Bạn nào đọc đúng,
diễn cảm hơn thì giành chiến thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá. GV trình chiếu bài thơ cần viết trên màn hình tivi
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (Làm việc cá
nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ cho biết được - HS lắng nghe.
tình cảm của bạn nhỏ với người thân trong gia
đình thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ,
hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật.
- GV đọc toàn bài thơ.
- HS lắng nghe.
- Mời 5 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- 5 HS đọc nối tiếp nhau.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
- HS lắng nghe.
+ Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm hỏi cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: dọn dẹp,
uống trà buổi sáng,...
- GV đọc tên bài, đọc từng dòng thơ cho HS viết. - HS viết bài.

- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b.
- GV chọn bài tập a hoặc b.
a. Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn thay cho ô
vuông.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau đọc
câu và các từ trong ngoặc đơn, chọn từ ngữ thích
hợp thay cho ô vuông.

- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở dò bài cho
nhau.

- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Các nhóm sinh hoạt và
làm việc theo yêu cầu
- Kết quả: + lựu – trĩu.
+ địu
+ líu
- Các nhóm nhận xét.

- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Chọn tiếng trong bông hoa thay cho mỗi ô
vuông.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau đọc - Các nhóm sinh hoạt và
câu và các từ trong bông hoa, chọn từ ngữ thích làm việc theo yêu cầu.
hợp thay cho ô vuông.
- Kết quả: + biến
+ biếng
+ tiếng
+ tiến
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Viết vào vở 1-2 câu đã hoàn
thành ở bài tập 2. (Làm việc cá nhân)
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho HS: Chọn và viết vào vở 1 - - HS làm việc theo yêu
2 câu đã hoàn thành ở bài tập 2.
cầu.
- GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài làm của - HS thực hiện
nhau.
- Mời HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích

thích trong bài
của mình.
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Đố - HS lắng nghe, thực hiện.
bạn”.
- Luật chơi: Có 2 đội chơi, mỗi đội 5 bạn. Mỗi đội - HS nghe phổ biến luật
lần lượt cử 1 thành viên tham gia thi với nhau. chơi.
Một bạn nêu yêu cầu tìm từ ngữ có chứa 1 trong
các vần iu/ưu hoặc iên/iêng (tùy theo nội dung bài
học, để đưa ra yêu cầu), thành viên đội bạn nêu
được ít nhất 1 từ ngữ đúng theo yêu cầu của đội
bạn; sau đó 2 bạn đổi ngược lại với nhau. Trong
thời gian 3 phút, đội nào có nhiều lượt chơi thắng
nhất thì giành chiến thắng.
- Tổ chức cho HS tham gia chơi.
- 2 đội tham gia chơi.
- GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét.
- HS nhận xét.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------------------------------

ĐẠO ĐỨC
BÀI 4: HAM HỌC HỎI (Tiết 1) - Tiết (theo PPCT): 11
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Nêu được một số biểu hiện của ham học hỏi.
- Nêu được lợi ích của ham học hỏi đối với lứa tuổi của mình.
- Rèn năng lực phát triển bản thân, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và
hành vi chuẩn mực của việc ham học hỏi.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG; PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Ti vi, máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: GV mở bài hát: “Vì sao lại thế?” (sáng tác Lưu Hà An) để khởi
động bài học.
- HS lắng nghe bài hát.
+ GV nêu câu hỏi: Bài hát nhắn nhủ + HS trả lời theo hiểu biết của bản
chúng ta điều gì?
thân:
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu hiện của ham học hỏi. (Làm việc nhóm 4)
- GV yêu cầu 1HS đọc yêu cầu cảu bài - 1 HS đọc : Quan sát tranh và
trong SGK.
TLCH
- YC HS thảo luận nhóm 4 và TLCH:
- Đại diện nhóm trả lời
+ Hãy nêu những biểu hiện của ham học * Những biểu hiện của ham học
hỏi qua các bức tranh trên.
hỏi qua các bức tranh trên là:
+ Tranh 1: Sẵn sàng hỏi người khác
về những điều mình chưa biết.
+ Tranh 2: Chăm chỉ đọc sách để
mở rộng vốn hiểu biết của mình.
+ Tranh 3: Tích cực tham gia hoạt
động nhóm để học hỏi từ bạn bè và
tăng cường khả năng làm việc
nhóm.
+ Tranh 4: Ham học hỏi và đặt câu
hỏi về mọi thứ xung quanh mình.
+ Em còn biết những biểu hiện nào khác * Những biểu hiện khác của việc
của ham học hỏi?
ham học hỏi là: tìm hiểu trên các
trang mạng về những kiến thức mà
mình chưa biết; giao lưu văn hóa,
kiến thức với các bạn trong và
ngoài nước.
- Mời đại diện nhóm trả lời
- Các nhóm khác nghe, NX và bổ
sung
- GV nhận xét, tuyên dương, sửa sai (nếu + HS lắng nghe, rút kinh nghiêm.
có) và kết luận:
Các biểu hiện của ham học hỏi: Không
giấu dốt, sẵn sàng học hỏi người khác về
những điều mình chưa biết; chăm đọc
sách để mở rộng sự hiểu biết; tích cực

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
tham gia hoạt động nhóm để học hỏi từ
các bạn; thích tìm hiểu và đặt câu hỏi về
mọi thứ xung quanh ...
Hoạt động 2: Tìm hiểu lợi ích của ham học hỏi. (Hoạt động cá nhân)
- GV kể câu chuyện Cậu học trò nghèo - HS nghe GV kể
ham học hỏi.
- GV mời 1 vài HS kể tóm tắt nội dung - 2-3HS kể lại câu chuyện
câu chuyện.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- HS lần lượt trả lời:
+ Câu chuyện xảy ra khi nào?
+ …vào thời vua Trần Thái Tông
+ Cậu học trò nghèo ham học đó là ai?
+ Đó là Nguyễn Hiền
+ Tinh thần ham học hỏi của cậu bé +  Tinh thần ham học hỏi của cậu
Nguyễn Hiển được thể hiện như thế nào? bé Nguyễn Hiển được thể hiện qua
việc: ban ngày, khi đi chăn trâu, dù
mưa gió thế nào cậu cũng đứng
ngoài nghe giảng nhờ. Tối đến, đợi
bạn học xong bài, cậu mượn vở về
học, làm bài thi vào lá chuối khô,
nhờ thầy chấm hộ.
+ Việc Nguyễn Hiền ham học hỏi có lợi + Cậu đỗ Trạng nguyên khi mới
ích gì?
mười ba tuổi và là Trạng nguyên
trẻ nhất của nước Nam ta.
+ Qua câu chuyện trên, em thấy việc ham - Qua câu chuyện trên, em thấy
học hỏi có lợi ích gì?
việc ham học hỏi giúp chúng ta mở
mang kiến thức và đạt được kết quả
cao trong học tập.
- GV chốt nội dung, tuyên dương và kết - HS nghe
luận:
Tinh thần ham học hỏi của Nguyễn Hiền
được thể hiện quan việc: ban ngày, khi đi
chăn trâu, dù mưa gió thế nào cậu cũng
đứng ngoài nghe giảng nhờ. Tối đến, đợi
bạn học xong bài, cậu mượn vở về học,
làm bài thi vào lá chuối khô, nhờ thầy
chấm hộ. Ham học hỏi sẽ giúp chúng ta
thêm hiểu biết và đạt được kết quả tốt
trong học tập.
3. Vận dụng.

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về tinh thần - HS chia sẻ với các bạn trong
ham học hỏi của mình.
nhóm
- Mời đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét và bổ sung
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------------------------Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 20/11/2024
TIẾNG VIỆT
Bài 20: TRÒ CHUYỆN CÙNG MẸ (T1+2) - Tiết (theo PPCT): 74+75
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc “Trò chuyện cùng mẹ”.
- Đọc diễn cảm đoạn văn bộc lộ cảm xúc, đọc lời kể của các nhân vật với ngữ
điệu phù hợp.
- Hiểu nội dung văn bản đọc: Câu chuyện kể về việc làm yêu thích là đọc
sách và trò chuyện của ba mẹ con bạn Thư trước giờ đi ngủ. Qua đó, cảm nhận
được tình cảm yêu thương, những buổi tối vui vẻ, dầm ấm của gia đình Thư.
- Đọc được bài về tình cảm của người thân trong gia đình và viết những
thông tin về bài đọc vào phiếu đọc sách theo mẫu; chia sẻ về nhân vật yêu thích
nhất trong bài đã đọc.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bà và những người thân qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG; PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: Ti vi, máy tính
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

1. Khởi động: Gv trình chiếu các hình ảnh của gia đình trên màn hình ti vi
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về một hoạt - HS tham gia chia sẻ.
động chung của gia đình em vào buổi tối.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá: GV trình chiếu bài đọc trên màn hình tivi.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc.
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. Chú ý
đọc nhấn vào từng chữ trong các câu: Năm
phút nữa thôi nhé; Chỉ là đến giờ ngủ thì
phải ngủ thôi.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cứ được cộng thêm
mãi.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến hai chị em cười
như nắc nẻ.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- Luyện đọc từ khó: rành rọt, nắc nẻ, rúc - 2-3 HS đọc câu dài.
rích,…
- Luyện đọc câu dài: Thư thì kể cho mẹ nghe - HS luyện đọc theo nhóm 3.
chuyện được cô giáo mời đọc bài văn trước
cả lớp,/ về những bài toán thử trí thông
minh/ các bạn thường đố nhau trong giờ ra
chơi…
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
đọc đoạn theo nhóm 3.
+ Thời gian vui nhất trong buổi
- GV nhận xét các nhóm.
tối; những câu chuyện của ba mẹ
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
con thường nối vào nhau không
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi dứt; Ba mẹ con rúc rích mãi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
không chán;...
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn + HS đóng vai nhắc lại những
cách trả lời đầy đủ câu.
chuyện Thư và Hân kể cho mẹ
+ Câu 1: Chi tiết nào cho thấy ba mẹ con nghe. (Chú ý khi kể, thêm các từ
Thư rất thích trò chuyện với nhau trước khi ngữ xưng hô, từ ngữ liên kết, tên
đi ngủ?
trò chơi, tên món quà chiều, tên
+ Câu 2: Vì sao thời gian trò chuyện của ba các bạn, ... để lời kể sinh động.)
mẹ con cứ được cộng thêm mãi?
+ HS nêu cảm nghĩ riêng của
+ Câu 3: Mẹ đã kể cho chị em Thư những bản thân. (VD:

chuyện gì?
 Câu chuyện làm em thấy thật
+ Câu 4: Đóng vai Thư hoặc Hân nhắc lại thích những cuộc trò chuyện
những chuyện mình đã kể cho mẹ nghe.
đầm ấm của ba mẹ con Thư
+ Câu 5: Nêu cảm nghĩ của ems au khi đọc trước giờ đi ngủ.
câu chuyện.
- HS nêu theo hiểu biết của
- GV mời HS nêu nội dung bài.
mình.
- GV Chốt: Câu chuyện kể về việc làm yêu -2-3 HS nhắc lại
thích là đọc sách và trò chuyện của ba mẹ
con bạn Thư trước giờ đi ngủ. Qua đó, cảm
nhận được tình cảm yêu thương, những buổi
tối vui vẻ, dầm ấm của gia đình Thư.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Đọc mở rộng. GV trình chiếu phiếu đọc sách trên màn hình tivi.
3.1. Hoạt động 4: Tìm đọc câu chuyện, bài
văn, bài thơ,... về tình cảm của người thân
trong gia đình và viết phiếu đọc sách theo
mẫu. (làm việc cá nhân vào vở bài tập)
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS nêu yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn HS lựa chọn đúng câu - HS lắng nghe, suy nghĩ làm
chuyện, bài văn, bài thơ,... về tình cảm của bài.
người thân trong gia đình; sau đó đọc thầm
bài cá nhân.
- HS hoàn thiện Phiếu đọc sách
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS hoàn thiện theo mẫu.
các thông tin có trong Phiếu đọc sách.
- GV quan sát, hỗ trợ HS hoàn thiện Phiếu.
3.2. Hoạt động 5: Chia sẻ với bạn về nhân
vật em yêu thích nhất: Nhân vật đó làm
gì? Nhân vật đó có gì thú vị? Em học hỏi
được điều gì ở nhân vật đó? (làm việc cá
nhân, nhóm 2).
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS trình bày theo nhóm 4 về - HS nêu yêu cầu bài.
nhân vật mình yêu thích nhất trong văn - HS trình bày theo nhóm 4.
bản đã đọc (tên nhân vật; nhân vật đó làm
gì; nhân vật đó có gì thú vị; những điều học - Đại diện một số nhóm chia sẻ
hỏi được ở nhân vật đó); chọn số ngôi sao để Phiếu đọc sách.
đánh giá mức độ yêu thích của em với văn - HS lắng nghe.

bản đã đọc.
- GV gọi đại diện một số nhóm chia sẻ trước
lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV trao đổi những về những hoạt động HS - HS trả lời theo ý thích của
yêu thích trong bài
mình.
- GV giới thiệu cho HS một số phiếu đọc
sách mà GV đã chuẩn bị sẵn.
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà tìm đọc thêm - HS lắng nghe, về nhà thực
những bài văn, bài thơ,...viết về tình cảm hiện.
trong gia đình sau đó thực hiện các Phiếu
đọc sách.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
...
----------------------------------------------...
 
Gửi ý kiến