Giáo án Tuần 1 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: giáo án Tuần 1 lớp 5 năm 26-27
Người gửi: Lý Thị Hiên
Ngày gửi: 16h:26' 06-09-2026
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 14
Nguồn: giáo án Tuần 1 lớp 5 năm 26-27
Người gửi: Lý Thị Hiên
Ngày gửi: 16h:26' 06-09-2026
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
SÁNG
TUẦN 1
Thứ Hai ngày 7 tháng 9 năm 2026
TIẾT 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN MỖI NGÀY
Tiết 1 - Sinh hoạt dưới cờ: CHÀO NĂM HỌC MỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận biết tầm quan trọng của hoạt động tập thể “ Chào năm học mới”. Tìm
lại những tư liệu, tranh ảnh về các hoạt động về lễ “ Chào năm học mới” của nhà
trường của những năm học trước đó. Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp
phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn - HS quan sát, thực hiện.
bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ:Chào năm học mới
- GV chuẩn bị cho HS tham gia các hoạt động
- HS tham gia chuẩn bị theo
“Chào năm học mới”.
sự phân công của GV.
+ Tập văn nghệ: Chuẩn bị các tiết mục múa, hát,
đóng kịch với chủ đề liên quan đến Thầy cô, bạn bè
và mái trường.
+ Tập nghi thức.
+ Sắp xếp ghế ngồi trên sân trường phù hợp với tình
- HS chăm chú xem các tiết
hình của từng trường.
mục biểu diễn.
- GV động viên HS tham gia biểu diễn và cổ vũ các
tiết mục văn nghệ trong Lễ khai giảng.
- GV nhắc nhở HS tuân thủ nề nếp khi tham gia hoạt - HS chia sẻ cảm xúc khi
đón chào năm học mới.
động tập thể.
- HS di chuyển vào lớp theo
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ cảm xúc khi đón chào
hàng, ngồi đúng vị trí và
năm học mới
lắng nghe nội quy, thời khóa
- Sau khi khai giảng xong, GV tập trung HS vào lớp
của mình để phổ biến về nội quy, thời khóa biểu mới, biểu,…
- HS nêu cảm nhận của
…
mình.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng.trải nghiệm
GV tóm tắt nội dung chính
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
...............................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------TIẾT 2: Âm nhạc
Giáo viên chuyên biệt soạn giảng
Tiết 3: Toán
BÀI 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau tiết học, học sinh có khả năng:
- Kiến thức, kĩ năng: Đọc, viết được số tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng các số
hạng theo hàng. Vận dụng được việc đọc, viết số tự nhiên; viết được số tự nhiên thành
tổng các số hạng theo hàng để giải quyết một số tình huống thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- HS: SGK, vở và đồ dùng học tập
- GV: Máy tính, Ti vi, bảng phụ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I. Khởi động
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”
Cách chơi: HS chơi theo nhóm 3. 1HS viết
số, 1 HS đọc số, 1HS nêu giá trị của các chữ
số.
- Lắng nghe luật chơi, tích cực tham
gia tích cực trò chơi
- 2,3 nhóm báo cáo kết quả.
- Nhận xét ý kiến các nhóm.
-Lắng nghe, nhận xét. Dẫn vào bài mới.
II. Luyện tập
* Bài 1: Viết số và đọc số (theo mẫu)
- Gọi HS đọc đề bài
- Bài cho biết gì, yêu cầu gì?
-Đọc đề bài.
- YC HS làm việc cá nhân vào phiếu sau đó -Nêu yêu cầu của bài
chia sẻ nhóm đôi.
- Làm việc cá nhân vào phiếu.
Chia sẻ bài nhóm đôi.
- Gọi một số nhóm báo cáo kết quả
- Nhận xét, chốt đáp án đúng.
-Báo cáo kết quả trước lớp.
Chốt: Nêu cách viết, đọc số khi biết giá trị - Nhận xét kết quả. (30 008 021;
của các chữ số?
820 015; 1 200 324).
-HS nêu
Bài 2: Số?
-Bài tập yêu cầu gì?
- Dựa vào đâu để con điền được số thích hợp
vào ô trống?
-Nêu yêu cầu.
- Dựa vào cấu tạo số (giá trị của các
-YC HS tự hoàn thành bài tập trong phiếu.
chữ số trong hàng tương ứng)
- Gọi 3HS chữa bài trên bảng phụ
- Nhận xét.
Chốt: cách viết số tự nhiên thành tổng các
số hạng theo hàng
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Giải thích cách làm.
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, thực
hiện theo yêu cầu.
- Mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Chốt: Cách viết số có nhiều chữ số theo
lớp, cách xác định giá trị của các chữ số.
III. Vận dụng
Gọi HS đọc đề bài.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Rô-bốt đã nhìn thấy hai số chẵn nào?
+ Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau mấy
đơn vị?
+ Số chẵn cần tìm là số nào?
- Làm bài cá nhân.
- 3HS chữa bài, dưới lớp nhận xét,
bổ sung.
- HS đổi vở kiểm tra chéo.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- HS lắng nghe cách làm.
- Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện
theo yêu cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày.
a. Ngày Nhà giáo Việt Nam năm
nay, Rô-bốt sẽ viết được số: 20 112
024
+ Chữ số 2 thứ nhất: 20 000 000
+ Chữ số 2 thứ hai: 2 000
+ Chữ số 2 thứ ba: 20
- Đọc đề
- Trả lời
- Trả lời
- Trả lời: 2032; 2028
- Trả lời
-Trả lời
-HS viết số chẵn cần tìm vào vở,
chia sẻ với bạn.
cả lớp thống nhất kết quả (2030).
-Nhận xét. Chốt đáp án
- Nêu kiến thức được học hôm nay
- Nhắc học sinh xem lại bài và chuẩn bị
bài luyện tập trang 7
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
TIẾT 4: Mĩ thuật
Giáo viên chuyên biệt soạn giảng
CHIỀU
Tiêt 1: Tiếng việt
BÀI 1: ĐỌC: THANH ÂM CỦA GIÓ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Thanh âm của gió.
- Biết đọc nhấn giọng ở các từ ngữ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của các nhân vật,
đọc diễn cảm phù hợp tâm lí của nhân vật.
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện gắn với thời gian, không gian
diễn ra câu chuyện. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Sức sáng tạo của trẻ
em là vô tận nên những trò chơi của trẻ em luôn rất thú vị.
Tích hợp lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: Giáo dục tình yêu quê hương, biết
lắng nghe vẻ đẹp của thiên nhiên và sống chan hòa với bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Học liệu: Bài giảng điện tử, phiếu giao việc
- Thiết bị: Máy tính, Ti vi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I. Khởi động
- GV nêu yêu cầu hoạt động khởi động: - HS lắng nghe yêu cầu.
HS thảo luận theo cặp:
- Trao đổi theo cặp: tên trò chơi hoặc
Trao đổi với bạn về những trò chơi hoạt động thường tham gia (Chơi ở
hoặc hoạt động mà em thường thực đâu? Với ai? Chơi những gì? Hoạt
hiện khi chơi ngoài trời.
động nào thích nhất?)
- Đại diện 2 – 3 nhóm chia sẻ trước - HS nhận xét, bổ sung.
lớp.
- GV NX, khen ngợi HS
- Lắng nghe
- Khai thác tranh minh họa bài đọc: - HS quan sát và miêu tả các sự vật
Các con hãy quan sát tranh và cho biết trong tranh
tranh vẽ gì?
- GV NX chung và giới thiệu bài đọc, - HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài.
ghi đề bài lên bảng bằng phấn màu:
Thanh âm của gió.
II. Khám phá
1. Luyện đọc
- 1 HS K – G đọc toàn bài
- GV: Bài được chia thành mấy đoạn? Đoạn 1: Từ đầu ... tìm những viên đá
(3 đoạn)
đẹp cho mình.
Đoạn 2: Tiếp theo ... cười cười cười
Đoạn 3: Còn lại
PHIẾU GIAO VIỆC 1
- Tổ chức HS luyện đọc đoạn theo * Đọc nối tiếp đoạn, tìm từ dễ
nhóm 3 theo yêu cầu phiếu giao việc.
phát âm sai, câu dài.
* Tìm từ khó hiểu để giải nghĩa.
* Cử đại diện nhóm thi đọc.
- 1 - 2 nhóm đọc trước lớp, giao lưu
- Tổ chức luyện đọc trước lớp. Kết hợp cùng các bạn về: đúng từ, giải nghĩa
nhận xét, giúp học sinh giải quyết thắc từ và đọc đúng câu dài.
mắc về cách đọc và giải nghĩa từ. (Chú
ý khi học sinh phát âm: lên núi, lần
lượt, thung lũng, lùa trâu …)
Câu dài: Chiều về, đàn trâu no cỏ/ - 1 - 2 HS đọc lại câu dài theo đúng
đằm mình dưới suối,/chúng tôi tha cách ngắt nghỉ.
thẩn/ tìm những viên đá đẹp cho
mình.//
- Thi đọc: GV gọi 3 nhóm cử đại diện
thi đọc trước lớp.
- Thi đọc giữa các nhóm.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS nhận xét.
* GV đọc mẫu toàn bài.
2. Tìm hiểu bài
- Lắng nghe
- Lần lượt đưa ra các câu hỏi gợi mở; - HS làm việc cá nhân/ thảo luận
sau mỗi câu, đánh giá phần trả lời:
nhóm tìm câu trả lời:
+ Cỏ tươi tốt, suối nhỏ, nước trong
+ Khung cảnh thiên nhiên khi các bạn vắt, nắng chiếu...; một bên suối là
nhỏ đi chăn trâu được miêu tả thế nào? đồng cỏ rộng, gió ...
Tích hợp Lý tưởng cách mạng, đạo - HS chia sẻ cảm nhận về vẻ đẹp quê
đức, lối sống: GV lồng ghép giáo dục hương trong bài: suối nhỏ trong vắt,
tình yêu quê hương từ những hình ảnh đồng cỏ rộng, gió thổi qua thung lũng,
gần gũi trong bài đọc như suối nhỏ, đàn trâu đằm mình dưới suối.
đồng cỏ, tiếng gió, đàn trâu; giúp HS
hiểu tình yêu quê hương không chỉ là
lời nói mà còn thể hiện bằng việc biết
quan sát, trân trọng, giữ gìn cảnh vật
và sống chan hòa với bạn bè.
- GV đặt câu hỏi dẫn: Khi đọc những - HS nêu việc làm cụ thể: Em cần yêu
chi tiết tả suối nhỏ, đồng cỏ, thung quý thiên nhiên, giữ vệ sinh nơi vui
lũng đầy gió, em cảm nhận quê hương chơi, bảo vệ cây xanh, không vứt rác
mình có những vẻ đẹp nào đáng yêu? xuống suối, không bẻ cành hái hoa;
Em cần làm gì để thể hiện tình yêu quê khi chơi với bạn cần đoàn kết, hòa
hương trong những việc nhỏ hằng đồng, nhường nhịn và chơi an toàn.
ngày?
- GV hướng dẫn HS liên hệ theo các - HS ghi nhớ: Tình yêu quê hương
việc làm cụ thể: giữ vệ sinh sân trường, được thể hiện từ những việc nhỏ, vừa
không xả rác ở nơi vui chơi, bảo vệ cây sức, thực hiện hằng ngày
xanh, không làm bẩn suối/kênh rạch,
biết chơi đoàn kết, nhường nhịn và tôn
trọng
cảm
xúc
của
bạn.
- GV chốt: Tình yêu quê hương bắt đầu
từ việc biết yêu cảnh vật gần gũi, biết
lắng nghe vẻ đẹp của thiên nhiên, giữ
gìn môi trường sống và cư xử văn
minh với mọi người
+ Em Bống đã phát hiện ra trò chơi gì? + Trò bịt tai nghe gió chơi bằng cách
+ Theo em, vì sao các bạn thích trò bịt nhẹ tai lại rồi mở ra và lặp lại.
+ Vì mỗi bạn đều nghe thấy gió nói
chơi đó?
theo một cách riêng …
+ Việc bố hưởng ứng trò chơi của hai
+ HS nêu ý kiến và giải thích bảo vệ
anh em nói lên điều gì?
+ HS trao đổi nhóm 4: Tưởng tượng ý kiến của mình.
em cũng tham gia vào trò chơi bịt tai + GV tổ chức cho HS tham gia trò
nghe gió, nói với các bạn điều em nghe chơi như các bạn nhỏ, đứng trước
quạt gió, bịt tai nghe thanh âm của gió
thấy.
và phát biểu theo cảm nhận của riêng
mình.
- Nhận xét, đánh giá và khen ngợi.
Chốt nội dung: Sức sáng tạo của trẻ
em là vô tận nên những trò chơi của trẻ
em luôn rất thú vị.
III. Luyện đọc lại
- Gọi 1 học sinh đọc diễn cảm.
- Để thể hiện cảm xúc của nhân vật, ta
cần đọc như thế nào?
- Tổ chức cho HS luyện đọc nhóm 2
theo phiếu giao việc 2.
- Lắng nghe, ghi vở.
- 1 HS đọc.
- HS nêu.
- HS luyện đọc nhóm 2 theo phiếu
giao việc:
PHIẾU GIAO VIỆC 2
Luyện đọc đoạn mình thích
+ Tìm giọng đọc, từ ngữ cần nhấn
giọng.
- 1 HS điều khiển HS đọc trước lớp: 1- + Luyện đọc trong nhóm.
2 nhóm cử đại diện thi đọc diễn cảm.
+ Cử đại diện thi đọc.
- Bình chọn nhóm đọc hay nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. Vận dụng
- Bình chọn
- Bài đọc giúp con hiểu điều gì?
- GV nhận xét giờ học.
- Nhắc nhở HS về nhà chuẩn bị bài đọc - HS liên hệ, bày tỏ ý kiến.
sau: Đọc: Cánh đồng hoa.
- Lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
Tiết 2: Tiếng anh
Giáo viên chuyên biệt soạn giảng
Tiết 3: Đọc thư viện
Giáo viên bộ môn soạn giảng
Sáng
Thứ Ba ngày 08 tháng 9 năm 2026
Tiết 1: Toán
BÀI 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (TIẾT 2) - TRANG 7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau tiết học, học sinh có khả năng:
-Kiến thức, kĩ năng: Củng cố cách đọc, viết, so sánh số tự nhiên. Vận dụng được việc
đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Phát triển năng lực: Các năng lực giao tiếp toán học thông qua đọc hiểu, trao đổi
trong các bài toán thực tế, năng lực tư duy và năng lực giải quyết vấn đề thông qua các
tình huống thực...
- Phát triển phẩm chất: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập, cẩn
thận khi làm bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- HS: SGK, vở và đồ dùng học tập
- GV: Máy tính, Ti vi, bảng phụ, thẻ số
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Ô cửa bí mật” để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
+ Câu 1: điền số thích hợp vào dấu chấm:
+ Trả lời: 900
84 942 = 80 000 + 4 000 + … + 40 + 2
+ Câu 2: Viết số sau: Một triệu năm trăm
bảy mười nghìn ba trăm linh chín.
+ Câu 3: Chữ số 5 trong số sau thuộc hàng + Trả lời: 1 570 309.
nào?
7 584 621
Câu 4: Điền dấu >, < hoặc = và đâu chấm:
9 874 125......... 9 874 135
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
II. Luyện tập
Bài 1: Chọn câu trả lời đúng
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài.
- YC HS Quan sát tranh, đọc số liệu mỗi
tranh xác định đỉnh núi cao nhất trong 4 đỉnh
núi trên; món đồ chơi có số tiền thấp nhất.
- GV mời HS trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Chốt: Cách so sánh các số có nhiều chữ
số.
Bài 2:
-Gọi HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện
yêu cầu bài tập a và b.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương..
+ Trả lời: Chữ số 5 thuộc hàng trăm
nghìn.
+ Trả lời: 9 874 125 < 9 874 135
- HS lắng nghe.
-Đọc yêu cầu.
-Quan sát, đọc số liệu
-Trả lời: a, C: 25 000m
b, A: 195 000 đồng
-HS đọc bài.
- làm việc cặp đôi:
- Đại diện các nhóm trả lời.
a. Số sản phẩm cửa hàng bán mỗi năm:
+ 2020 bán được 2 873 SP
+ 2021 bán được 2 837 SP
+ 2022 bán được 3 293 SP
+ 2023 bán được 3 018 SP
b. Năm 2022 cửa hàng bán được nhiều sản
phẩm nhất (3 293SP) Năm 2021 cửa hàng
bán được ít sản phẩm nhất (2 837)
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
-Lắng nghe
Chốt: Cách đọc bảng số liệu, cách so sánh
các số có nhiều chữ số.
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- Lớp làm việc nhóm 4
- Đại diện các nhóm trình bày. a. Người
- Tổ chức HS làm việc nhóm 4, thực hiện bán hàng đã làm tròn doanh thu đến hàng
theo yêu cầu.
nghìn.
- Mời đại diện các nhóm trả lời.
b. Làm tròn doanh thu thực tế của cửa
hàng đến hàng chục nghìn: 2 550 000
đồng
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, sửa sai (nếu có)
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Chốt: cách làm tròn các số tự nhiên
III. Vận dụng
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- Mời HS trả lời.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
+ Nếu đổi chỗ 2 tấm thẻ thì ta đổi chỗ tấm
thẻ số 6 ở hàng chục nghìn với tấm thẻ số
7 ở hàng trăm, ta được số lẻ lớn nhất là:
873 649
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
- Gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Chốt cách viết số lớn nhất từ các chữ số
đã cho.
-lắng nghe
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà xem lại bài cũ, chuẩn bị
bài: Ôn tập các phép tính với STN (trang 9)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
Tiết 2: Tiếng việt
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
- Ôn tập về 3 từ loại đã được học ở lớp 4: danh từ, động từ, tính từ, hiểu đặc
điểm và chức năng của mỗi từ loại.
- Tìm, đặt được câu với danh từ, động từ, tính từ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Học liệu: Bài giảng điện tử, Bảng phụ, Phiếu học tập 4 vòng trò chơi.
- Thiết bị: Máy tính, Ti vi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
I. Khởi động
Trò chơi “Truyền điện”
- HS nêu 1 danh từ, sau đó chỉ tiếp HS
nêu tiếp 1 danh từ (động từ hoặc tính
từ) bất kì theo yêu cầu.
- GV nhận xét, tuyên dương.
II. Khám phá
1. Giới thiệu bài
- GV giới thiệu mục tiêu bài học, ghi
bảng tên bài.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Nối cột A với B phù hợp:
- Gọi 1-2 học sinh đọc và phân tích yêu
cầu.
- Yêu cầu làm việc cá nhân vào SGK.
- Tổ chức trao đổi trước lớp.
- Nhận xét, đánh giá
- Chốt: Củng cố về khái niệm danh từ,
động từ, tính từ.
Bài 2: Trò chơi: Ai nhanh hơn?
- GV chia lớp thành các đội chơi, mỗi
đội 4 – 5 người, các đội đặt tên cho đội
mình.
- GV phổ biến luật chơi: Có 4 chiếc giỏ,
ghi: vòng 1, vòng 2, vòng 3, vòng 4.
Với mỗi vòng, mỗi đội sẽ được phát
một tờ giấy. Các đội sẽ ghi tên của đội
mình vào giấy.
- GV chiếu yêu cầu của vòng 1 lên
bảng. Nhóm nào làm xong, lên nộp bài
vòng 1 vào giỏ thì sẽ được phát giấy
vòng 2. Cứ thế cho đến hết vòng 4. Nội
dung của các vòng thi và đáp án như
sau:
* Vòng 1: Tìm danh từ theo mỗi nhóm:
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi.
- Lắng nghe.
- HS lắng nghe, ghi vở.
- Đọc và nêu yêu cầu của bài.
- Làm việc cá nhân vào SGK.
- Trình bày trước lớp, trao đổi với cả
lớp:
+ Danh từ: từ chỉ sự vật (người, vật,
hiện tượng tự nhiên, thời gian,...)
+ Động từ: từ chỉ hoạt động, trạng
thái của sự vật.
+ Tính từ: từ chỉ đặc điểm của sự vật,
hoạt động, trạng thái.
- HS xung phong tham gia đội chơi.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe để nắm được luật chơi.
- HS tham gia trò chơi.
+ 1 danh từ chỉ con vật: trâu
+ 1 danh từ chỉ thời gian: ngày
+ 2 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên:
gió, nắng
- HS có thể chọn các từ sau: chăn,
qua, ăn, lên, chiếu, rong chơi, vút,
* Vòng 2: Tìm 4 động từ chỉ hoạt động đùa nghịch.
hoặc trạng thái của người hoặc vật.
- Cỏ: tươi tốt, suối: nhỏ, nước: trong
* Vòng 3: Tìm 4 tỉnh từ chỉ đặc điểm vắt, cát, sỏi: lấp lánh.
của các sự vật: cỏ, suối, nước, cát, sỏi.
* Vòng 4: Đặt 1 câu nói về một hiện VD: Sóng biển rì rào./ Nắng chiếu
tượng tự nhiên, trong đó có ít nhất 1 nhuộm vàng dòng sông.
danh từ, 1 động từ, 1 tính từ.
- Tổng kết trò chơi: GV sẽ lấy 3 bài nộp - HS tham gia.
sớm nhất ở giỏ cuối cùng (vòng 4), đọc
tên đội. Sau đó chọn bài tương ứng của
các đội đó ở các vòng 1, 2 và 3, chiếu
lên bảng hoặc giao cho một số nhóm - HS chữa bài.
đọc to. Cả lớp cùng chữa. GV nhận xét
và chọn ra đội giải bài đúng và nhanh
nhất.
- Biểu dương đội chiến thắng.
- Chốt: Củng cố kĩ năng đặt câu với - Lắng nghe.
danh từ, động từ, tính từ.
III. Vận dụng
- Qua tiết học, em biết thêm điều gì?
- HS nêu
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- Dặn dò: Xem trước bài Đại từ
- Lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
Tiết 3: Tiếng việt
VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận biết được cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo.
- Biết cách vận dụng thêm chi tiết sáng tạo cho câu chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Học liệu: Bài giảng điện tử, Bảng phụ.
- Thiết bị: Máy tính, Ti vi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I. Khởi động
- Hỏi: Bài văn kể lại một câu chuyện có cấu - HS nêu cấu tạo 3 phần, ý chính của
tạo như thế nào?
mỗi phần.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Củng cố: cách mở bài, kết bài, về các nội - Lắng nghe
dung cần kể trong câu chuyện: các nhân vật,
các sự việc và trình tự diễn ra các sự việc,...
II. Khám phá
1. Giới thiệu bài
- Ở lớp 4, HS đãhọc bài văn kể lại một câu - Lắng nghe
chuyện, cách viết đoạn văn tưởng tượng. Lên
lớp 5, HS sẽ được học một kiểu bài mới: viết
bài văn kể chuyện sáng tạo.
- Ghi tên bài lên bảng.
- Ghi vở
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu (1 HS đọc câu
chuyện, 1 HS đọc chi tiết sáng tạo).
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, tìm phương
án trả lời cho mỗi yêu cầu, sau đó trao đổi
theo cặp để đối chiếu kết quả.
- Gọi HS trình bày kết quả tìm hiểu:
+ Bài văn kể chuyện gì?
- 2 HS đọc yêu cầu
- HS thực hiện cá nhân 2ph, sau đó
trao đổi theo cặp để đối chiếu kết
quả.
- HS trình bày, góp ý và thống nhất
+ Tìm phần MB, TB, KB. Nêu ý chính của đáp án.
mỗi phần.
+ Một chuyến phiêu lưu của nhà văn
Nguyễn Thị Kim Hoà.
+ Mở bài: Từ đầu đến tác giả Nguyễn
Thị Kim Hoà.
Nội dung: Giới thiệu tên câu chuyện
và tác giả.
+ Thân bài: Tiếp theo đến do cố nén
+ Các chi tiết sáng tạo được bổ sung vào phần cười.
nào?
+ Kết bài: Phần còn lại.
+ Tìm nội dung phù hợp với mỗi chi tiết sáng + Chi tiết A: Sáng tạo thêm lời thoại
tạo A, B.
cho nhân vật; chi tiết B: Sáng tạo
- GV hỏi thêm:
thêm các chi tiết tả cảnh.
+ Các chi tiết sáng tạo có tác dụng gì trong bài
văn?
+ Giúp bài văn sinh động hơn, cụ thể
+ Các chi tiết sáng tạo có làm ảnh hưởng đến hơn, …
nội dung chính và ý nghĩa của câu chuyện + Không ảnh hưởng đến nội dung
không?
chính và ý nghĩa của câu chuyện.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Chốt: Có thể sáng tạo thêm các chi tiết kể, tả
(tả cảnh, tả tâm trạng, cảm xúc của nhân
vật,...), thêm lời thoại cho nhân vật, đặt vào vị - Lắng nghe, ghi nhớ
trí phù hợp trong bài văn.
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Gọi 1 HS làm bài trước lớp.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- Mở rộng: HS trao đổi nhanh trong nhóm về - 1 HS đọc yêu cầu
những đoạn kết khác có thể được sáng tạo cho - HS nêu: Đoạn truyện được viết lại
câu chuyện này
là đoạn - kết của câu chuyện.
- Chốt: Dù thêm chi tiết kể, tả, lời thoại hay - HS trình bày.
sáng tạo đoạn kết đều không được làm thay
đổi nội dung chính và ý nghĩa của câu chuyện.
Bài 3:
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Nêu những cách có thể vận dụng để viết bài
văn kể chuyện sáng tạo?
- Chốt: 3 cách có thể vận dụng để viết bài văn
kể chuyện sáng tạo.
- 1 HS đọc yêu cầu
* Ghi nhớ: HS đọc ghi nhớ, GV + HS phân - HS nối tiếp nêu 3 cách.
tích ghi nhớ.
- Đọc và phân tích
III. Vận dụng
1/ Kể cho người thân nghe câu chuyện “Một - HS kể, lưu ý phải biết lắng nghe
chuyến phiêu lưu” với chi tiết em sáng tạo những trao đổi của người thân để có
thêm.
cách kể nội dung chuyện hay.
2/ Tìm đọc một câu chuyện về thế giới tuổi - Lắng nghe
thơ.
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Xem trước bài Tìm hiểu cách viết - Lắng nghe
bài văn kể chuyện ST (tt)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
Tiết 4: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN MỖI NGÀY
Tiết 2: Sinh hoạt theo chủ đề: CHÚNG MÌNH ĐÃ LỚN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận biết được những điểm thay đổi, tiến bộ của mình theo thời gian từ lớp 1
đến lớp 4. Tìm lại những tư liệu, sản phẩm thể hiện được sự tiến bộ của cá nhân và tập
thể. Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV lần lượt nói lời chào kèm theo những - Hs lắng nghe và vẫy tay chào lại khi
dấu hiệu của sự thay đổi và tiến bộ mà một thấy thầy cô nêu đặc điểm giống đặc
HS có thể cảm nhận được về mình. Ai nhận điểm nổi bật của mình.
thấy mình có những biểu hiện như vậy thì
vẫy tay chào thầy/cô.
– Thầy/ cô chào những bạn thấy mình đã
cao lên nhiều so với năm học lớp 1! Thầy/
cô chào những bạn thấy mình đã nặng cân
hơn so với năm học lớp 1! Thầy/ cô chào
những bạn thấy mình viết chữ đẹp hơn
nhiều so với năm học lớp 1!
– Thầy/ cô chào những bạn thấy mình biết
làm nhiều việc nhà hơn so với năm học lớp
1!
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
Tìm hiểu sự lớn lên về thể chất
của em
- GV mời từng nhóm HS khoảng 5 – 6 bạn
đứng dàn hàng sát vào tường, lấy bút chì
chấm nhẹ lên tưởng để ghi dấu và đo chiều
cao.
GV mời HS thảo luận theo nhóm để chia sẻ
về:
– Sự thay đổi về chiều cao so với chính
mình hồi năm học lớp 1.
– Cách luyện tập để cao hơn, khoẻ hơn
(VD: ăn sữa chua, uống đủ sữa, tập thể dục
hằng ngày,...).
Kết luận: Sự lớn lên về thể chất
TUẦN 1
Thứ Hai ngày 7 tháng 9 năm 2026
TIẾT 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN MỖI NGÀY
Tiết 1 - Sinh hoạt dưới cờ: CHÀO NĂM HỌC MỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận biết tầm quan trọng của hoạt động tập thể “ Chào năm học mới”. Tìm
lại những tư liệu, tranh ảnh về các hoạt động về lễ “ Chào năm học mới” của nhà
trường của những năm học trước đó. Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp
phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn - HS quan sát, thực hiện.
bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ:Chào năm học mới
- GV chuẩn bị cho HS tham gia các hoạt động
- HS tham gia chuẩn bị theo
“Chào năm học mới”.
sự phân công của GV.
+ Tập văn nghệ: Chuẩn bị các tiết mục múa, hát,
đóng kịch với chủ đề liên quan đến Thầy cô, bạn bè
và mái trường.
+ Tập nghi thức.
+ Sắp xếp ghế ngồi trên sân trường phù hợp với tình
- HS chăm chú xem các tiết
hình của từng trường.
mục biểu diễn.
- GV động viên HS tham gia biểu diễn và cổ vũ các
tiết mục văn nghệ trong Lễ khai giảng.
- GV nhắc nhở HS tuân thủ nề nếp khi tham gia hoạt - HS chia sẻ cảm xúc khi
đón chào năm học mới.
động tập thể.
- HS di chuyển vào lớp theo
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ cảm xúc khi đón chào
hàng, ngồi đúng vị trí và
năm học mới
lắng nghe nội quy, thời khóa
- Sau khi khai giảng xong, GV tập trung HS vào lớp
của mình để phổ biến về nội quy, thời khóa biểu mới, biểu,…
- HS nêu cảm nhận của
…
mình.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng.trải nghiệm
GV tóm tắt nội dung chính
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
...............................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------TIẾT 2: Âm nhạc
Giáo viên chuyên biệt soạn giảng
Tiết 3: Toán
BÀI 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau tiết học, học sinh có khả năng:
- Kiến thức, kĩ năng: Đọc, viết được số tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng các số
hạng theo hàng. Vận dụng được việc đọc, viết số tự nhiên; viết được số tự nhiên thành
tổng các số hạng theo hàng để giải quyết một số tình huống thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- HS: SGK, vở và đồ dùng học tập
- GV: Máy tính, Ti vi, bảng phụ
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I. Khởi động
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”
Cách chơi: HS chơi theo nhóm 3. 1HS viết
số, 1 HS đọc số, 1HS nêu giá trị của các chữ
số.
- Lắng nghe luật chơi, tích cực tham
gia tích cực trò chơi
- 2,3 nhóm báo cáo kết quả.
- Nhận xét ý kiến các nhóm.
-Lắng nghe, nhận xét. Dẫn vào bài mới.
II. Luyện tập
* Bài 1: Viết số và đọc số (theo mẫu)
- Gọi HS đọc đề bài
- Bài cho biết gì, yêu cầu gì?
-Đọc đề bài.
- YC HS làm việc cá nhân vào phiếu sau đó -Nêu yêu cầu của bài
chia sẻ nhóm đôi.
- Làm việc cá nhân vào phiếu.
Chia sẻ bài nhóm đôi.
- Gọi một số nhóm báo cáo kết quả
- Nhận xét, chốt đáp án đúng.
-Báo cáo kết quả trước lớp.
Chốt: Nêu cách viết, đọc số khi biết giá trị - Nhận xét kết quả. (30 008 021;
của các chữ số?
820 015; 1 200 324).
-HS nêu
Bài 2: Số?
-Bài tập yêu cầu gì?
- Dựa vào đâu để con điền được số thích hợp
vào ô trống?
-Nêu yêu cầu.
- Dựa vào cấu tạo số (giá trị của các
-YC HS tự hoàn thành bài tập trong phiếu.
chữ số trong hàng tương ứng)
- Gọi 3HS chữa bài trên bảng phụ
- Nhận xét.
Chốt: cách viết số tự nhiên thành tổng các
số hạng theo hàng
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Giải thích cách làm.
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, thực
hiện theo yêu cầu.
- Mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Chốt: Cách viết số có nhiều chữ số theo
lớp, cách xác định giá trị của các chữ số.
III. Vận dụng
Gọi HS đọc đề bài.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Rô-bốt đã nhìn thấy hai số chẵn nào?
+ Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau mấy
đơn vị?
+ Số chẵn cần tìm là số nào?
- Làm bài cá nhân.
- 3HS chữa bài, dưới lớp nhận xét,
bổ sung.
- HS đổi vở kiểm tra chéo.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- HS lắng nghe cách làm.
- Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện
theo yêu cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày.
a. Ngày Nhà giáo Việt Nam năm
nay, Rô-bốt sẽ viết được số: 20 112
024
+ Chữ số 2 thứ nhất: 20 000 000
+ Chữ số 2 thứ hai: 2 000
+ Chữ số 2 thứ ba: 20
- Đọc đề
- Trả lời
- Trả lời
- Trả lời: 2032; 2028
- Trả lời
-Trả lời
-HS viết số chẵn cần tìm vào vở,
chia sẻ với bạn.
cả lớp thống nhất kết quả (2030).
-Nhận xét. Chốt đáp án
- Nêu kiến thức được học hôm nay
- Nhắc học sinh xem lại bài và chuẩn bị
bài luyện tập trang 7
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
TIẾT 4: Mĩ thuật
Giáo viên chuyên biệt soạn giảng
CHIỀU
Tiêt 1: Tiếng việt
BÀI 1: ĐỌC: THANH ÂM CỦA GIÓ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Thanh âm của gió.
- Biết đọc nhấn giọng ở các từ ngữ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của các nhân vật,
đọc diễn cảm phù hợp tâm lí của nhân vật.
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện gắn với thời gian, không gian
diễn ra câu chuyện. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Sức sáng tạo của trẻ
em là vô tận nên những trò chơi của trẻ em luôn rất thú vị.
Tích hợp lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: Giáo dục tình yêu quê hương, biết
lắng nghe vẻ đẹp của thiên nhiên và sống chan hòa với bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Học liệu: Bài giảng điện tử, phiếu giao việc
- Thiết bị: Máy tính, Ti vi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I. Khởi động
- GV nêu yêu cầu hoạt động khởi động: - HS lắng nghe yêu cầu.
HS thảo luận theo cặp:
- Trao đổi theo cặp: tên trò chơi hoặc
Trao đổi với bạn về những trò chơi hoạt động thường tham gia (Chơi ở
hoặc hoạt động mà em thường thực đâu? Với ai? Chơi những gì? Hoạt
hiện khi chơi ngoài trời.
động nào thích nhất?)
- Đại diện 2 – 3 nhóm chia sẻ trước - HS nhận xét, bổ sung.
lớp.
- GV NX, khen ngợi HS
- Lắng nghe
- Khai thác tranh minh họa bài đọc: - HS quan sát và miêu tả các sự vật
Các con hãy quan sát tranh và cho biết trong tranh
tranh vẽ gì?
- GV NX chung và giới thiệu bài đọc, - HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài.
ghi đề bài lên bảng bằng phấn màu:
Thanh âm của gió.
II. Khám phá
1. Luyện đọc
- 1 HS K – G đọc toàn bài
- GV: Bài được chia thành mấy đoạn? Đoạn 1: Từ đầu ... tìm những viên đá
(3 đoạn)
đẹp cho mình.
Đoạn 2: Tiếp theo ... cười cười cười
Đoạn 3: Còn lại
PHIẾU GIAO VIỆC 1
- Tổ chức HS luyện đọc đoạn theo * Đọc nối tiếp đoạn, tìm từ dễ
nhóm 3 theo yêu cầu phiếu giao việc.
phát âm sai, câu dài.
* Tìm từ khó hiểu để giải nghĩa.
* Cử đại diện nhóm thi đọc.
- 1 - 2 nhóm đọc trước lớp, giao lưu
- Tổ chức luyện đọc trước lớp. Kết hợp cùng các bạn về: đúng từ, giải nghĩa
nhận xét, giúp học sinh giải quyết thắc từ và đọc đúng câu dài.
mắc về cách đọc và giải nghĩa từ. (Chú
ý khi học sinh phát âm: lên núi, lần
lượt, thung lũng, lùa trâu …)
Câu dài: Chiều về, đàn trâu no cỏ/ - 1 - 2 HS đọc lại câu dài theo đúng
đằm mình dưới suối,/chúng tôi tha cách ngắt nghỉ.
thẩn/ tìm những viên đá đẹp cho
mình.//
- Thi đọc: GV gọi 3 nhóm cử đại diện
thi đọc trước lớp.
- Thi đọc giữa các nhóm.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS nhận xét.
* GV đọc mẫu toàn bài.
2. Tìm hiểu bài
- Lắng nghe
- Lần lượt đưa ra các câu hỏi gợi mở; - HS làm việc cá nhân/ thảo luận
sau mỗi câu, đánh giá phần trả lời:
nhóm tìm câu trả lời:
+ Cỏ tươi tốt, suối nhỏ, nước trong
+ Khung cảnh thiên nhiên khi các bạn vắt, nắng chiếu...; một bên suối là
nhỏ đi chăn trâu được miêu tả thế nào? đồng cỏ rộng, gió ...
Tích hợp Lý tưởng cách mạng, đạo - HS chia sẻ cảm nhận về vẻ đẹp quê
đức, lối sống: GV lồng ghép giáo dục hương trong bài: suối nhỏ trong vắt,
tình yêu quê hương từ những hình ảnh đồng cỏ rộng, gió thổi qua thung lũng,
gần gũi trong bài đọc như suối nhỏ, đàn trâu đằm mình dưới suối.
đồng cỏ, tiếng gió, đàn trâu; giúp HS
hiểu tình yêu quê hương không chỉ là
lời nói mà còn thể hiện bằng việc biết
quan sát, trân trọng, giữ gìn cảnh vật
và sống chan hòa với bạn bè.
- GV đặt câu hỏi dẫn: Khi đọc những - HS nêu việc làm cụ thể: Em cần yêu
chi tiết tả suối nhỏ, đồng cỏ, thung quý thiên nhiên, giữ vệ sinh nơi vui
lũng đầy gió, em cảm nhận quê hương chơi, bảo vệ cây xanh, không vứt rác
mình có những vẻ đẹp nào đáng yêu? xuống suối, không bẻ cành hái hoa;
Em cần làm gì để thể hiện tình yêu quê khi chơi với bạn cần đoàn kết, hòa
hương trong những việc nhỏ hằng đồng, nhường nhịn và chơi an toàn.
ngày?
- GV hướng dẫn HS liên hệ theo các - HS ghi nhớ: Tình yêu quê hương
việc làm cụ thể: giữ vệ sinh sân trường, được thể hiện từ những việc nhỏ, vừa
không xả rác ở nơi vui chơi, bảo vệ cây sức, thực hiện hằng ngày
xanh, không làm bẩn suối/kênh rạch,
biết chơi đoàn kết, nhường nhịn và tôn
trọng
cảm
xúc
của
bạn.
- GV chốt: Tình yêu quê hương bắt đầu
từ việc biết yêu cảnh vật gần gũi, biết
lắng nghe vẻ đẹp của thiên nhiên, giữ
gìn môi trường sống và cư xử văn
minh với mọi người
+ Em Bống đã phát hiện ra trò chơi gì? + Trò bịt tai nghe gió chơi bằng cách
+ Theo em, vì sao các bạn thích trò bịt nhẹ tai lại rồi mở ra và lặp lại.
+ Vì mỗi bạn đều nghe thấy gió nói
chơi đó?
theo một cách riêng …
+ Việc bố hưởng ứng trò chơi của hai
+ HS nêu ý kiến và giải thích bảo vệ
anh em nói lên điều gì?
+ HS trao đổi nhóm 4: Tưởng tượng ý kiến của mình.
em cũng tham gia vào trò chơi bịt tai + GV tổ chức cho HS tham gia trò
nghe gió, nói với các bạn điều em nghe chơi như các bạn nhỏ, đứng trước
quạt gió, bịt tai nghe thanh âm của gió
thấy.
và phát biểu theo cảm nhận của riêng
mình.
- Nhận xét, đánh giá và khen ngợi.
Chốt nội dung: Sức sáng tạo của trẻ
em là vô tận nên những trò chơi của trẻ
em luôn rất thú vị.
III. Luyện đọc lại
- Gọi 1 học sinh đọc diễn cảm.
- Để thể hiện cảm xúc của nhân vật, ta
cần đọc như thế nào?
- Tổ chức cho HS luyện đọc nhóm 2
theo phiếu giao việc 2.
- Lắng nghe, ghi vở.
- 1 HS đọc.
- HS nêu.
- HS luyện đọc nhóm 2 theo phiếu
giao việc:
PHIẾU GIAO VIỆC 2
Luyện đọc đoạn mình thích
+ Tìm giọng đọc, từ ngữ cần nhấn
giọng.
- 1 HS điều khiển HS đọc trước lớp: 1- + Luyện đọc trong nhóm.
2 nhóm cử đại diện thi đọc diễn cảm.
+ Cử đại diện thi đọc.
- Bình chọn nhóm đọc hay nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. Vận dụng
- Bình chọn
- Bài đọc giúp con hiểu điều gì?
- GV nhận xét giờ học.
- Nhắc nhở HS về nhà chuẩn bị bài đọc - HS liên hệ, bày tỏ ý kiến.
sau: Đọc: Cánh đồng hoa.
- Lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
Tiết 2: Tiếng anh
Giáo viên chuyên biệt soạn giảng
Tiết 3: Đọc thư viện
Giáo viên bộ môn soạn giảng
Sáng
Thứ Ba ngày 08 tháng 9 năm 2026
Tiết 1: Toán
BÀI 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (TIẾT 2) - TRANG 7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau tiết học, học sinh có khả năng:
-Kiến thức, kĩ năng: Củng cố cách đọc, viết, so sánh số tự nhiên. Vận dụng được việc
đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Phát triển năng lực: Các năng lực giao tiếp toán học thông qua đọc hiểu, trao đổi
trong các bài toán thực tế, năng lực tư duy và năng lực giải quyết vấn đề thông qua các
tình huống thực...
- Phát triển phẩm chất: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập, cẩn
thận khi làm bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- HS: SGK, vở và đồ dùng học tập
- GV: Máy tính, Ti vi, bảng phụ, thẻ số
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Ô cửa bí mật” để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
+ Câu 1: điền số thích hợp vào dấu chấm:
+ Trả lời: 900
84 942 = 80 000 + 4 000 + … + 40 + 2
+ Câu 2: Viết số sau: Một triệu năm trăm
bảy mười nghìn ba trăm linh chín.
+ Câu 3: Chữ số 5 trong số sau thuộc hàng + Trả lời: 1 570 309.
nào?
7 584 621
Câu 4: Điền dấu >, < hoặc = và đâu chấm:
9 874 125......... 9 874 135
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
II. Luyện tập
Bài 1: Chọn câu trả lời đúng
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài.
- YC HS Quan sát tranh, đọc số liệu mỗi
tranh xác định đỉnh núi cao nhất trong 4 đỉnh
núi trên; món đồ chơi có số tiền thấp nhất.
- GV mời HS trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Chốt: Cách so sánh các số có nhiều chữ
số.
Bài 2:
-Gọi HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện
yêu cầu bài tập a và b.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương..
+ Trả lời: Chữ số 5 thuộc hàng trăm
nghìn.
+ Trả lời: 9 874 125 < 9 874 135
- HS lắng nghe.
-Đọc yêu cầu.
-Quan sát, đọc số liệu
-Trả lời: a, C: 25 000m
b, A: 195 000 đồng
-HS đọc bài.
- làm việc cặp đôi:
- Đại diện các nhóm trả lời.
a. Số sản phẩm cửa hàng bán mỗi năm:
+ 2020 bán được 2 873 SP
+ 2021 bán được 2 837 SP
+ 2022 bán được 3 293 SP
+ 2023 bán được 3 018 SP
b. Năm 2022 cửa hàng bán được nhiều sản
phẩm nhất (3 293SP) Năm 2021 cửa hàng
bán được ít sản phẩm nhất (2 837)
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
-Lắng nghe
Chốt: Cách đọc bảng số liệu, cách so sánh
các số có nhiều chữ số.
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- Lớp làm việc nhóm 4
- Đại diện các nhóm trình bày. a. Người
- Tổ chức HS làm việc nhóm 4, thực hiện bán hàng đã làm tròn doanh thu đến hàng
theo yêu cầu.
nghìn.
- Mời đại diện các nhóm trả lời.
b. Làm tròn doanh thu thực tế của cửa
hàng đến hàng chục nghìn: 2 550 000
đồng
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, sửa sai (nếu có)
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Chốt: cách làm tròn các số tự nhiên
III. Vận dụng
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- Mời HS trả lời.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
+ Nếu đổi chỗ 2 tấm thẻ thì ta đổi chỗ tấm
thẻ số 6 ở hàng chục nghìn với tấm thẻ số
7 ở hàng trăm, ta được số lẻ lớn nhất là:
873 649
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
- Gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Chốt cách viết số lớn nhất từ các chữ số
đã cho.
-lắng nghe
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà xem lại bài cũ, chuẩn bị
bài: Ôn tập các phép tính với STN (trang 9)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
Tiết 2: Tiếng việt
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
- Ôn tập về 3 từ loại đã được học ở lớp 4: danh từ, động từ, tính từ, hiểu đặc
điểm và chức năng của mỗi từ loại.
- Tìm, đặt được câu với danh từ, động từ, tính từ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Học liệu: Bài giảng điện tử, Bảng phụ, Phiếu học tập 4 vòng trò chơi.
- Thiết bị: Máy tính, Ti vi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
I. Khởi động
Trò chơi “Truyền điện”
- HS nêu 1 danh từ, sau đó chỉ tiếp HS
nêu tiếp 1 danh từ (động từ hoặc tính
từ) bất kì theo yêu cầu.
- GV nhận xét, tuyên dương.
II. Khám phá
1. Giới thiệu bài
- GV giới thiệu mục tiêu bài học, ghi
bảng tên bài.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Nối cột A với B phù hợp:
- Gọi 1-2 học sinh đọc và phân tích yêu
cầu.
- Yêu cầu làm việc cá nhân vào SGK.
- Tổ chức trao đổi trước lớp.
- Nhận xét, đánh giá
- Chốt: Củng cố về khái niệm danh từ,
động từ, tính từ.
Bài 2: Trò chơi: Ai nhanh hơn?
- GV chia lớp thành các đội chơi, mỗi
đội 4 – 5 người, các đội đặt tên cho đội
mình.
- GV phổ biến luật chơi: Có 4 chiếc giỏ,
ghi: vòng 1, vòng 2, vòng 3, vòng 4.
Với mỗi vòng, mỗi đội sẽ được phát
một tờ giấy. Các đội sẽ ghi tên của đội
mình vào giấy.
- GV chiếu yêu cầu của vòng 1 lên
bảng. Nhóm nào làm xong, lên nộp bài
vòng 1 vào giỏ thì sẽ được phát giấy
vòng 2. Cứ thế cho đến hết vòng 4. Nội
dung của các vòng thi và đáp án như
sau:
* Vòng 1: Tìm danh từ theo mỗi nhóm:
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi.
- Lắng nghe.
- HS lắng nghe, ghi vở.
- Đọc và nêu yêu cầu của bài.
- Làm việc cá nhân vào SGK.
- Trình bày trước lớp, trao đổi với cả
lớp:
+ Danh từ: từ chỉ sự vật (người, vật,
hiện tượng tự nhiên, thời gian,...)
+ Động từ: từ chỉ hoạt động, trạng
thái của sự vật.
+ Tính từ: từ chỉ đặc điểm của sự vật,
hoạt động, trạng thái.
- HS xung phong tham gia đội chơi.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe để nắm được luật chơi.
- HS tham gia trò chơi.
+ 1 danh từ chỉ con vật: trâu
+ 1 danh từ chỉ thời gian: ngày
+ 2 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên:
gió, nắng
- HS có thể chọn các từ sau: chăn,
qua, ăn, lên, chiếu, rong chơi, vút,
* Vòng 2: Tìm 4 động từ chỉ hoạt động đùa nghịch.
hoặc trạng thái của người hoặc vật.
- Cỏ: tươi tốt, suối: nhỏ, nước: trong
* Vòng 3: Tìm 4 tỉnh từ chỉ đặc điểm vắt, cát, sỏi: lấp lánh.
của các sự vật: cỏ, suối, nước, cát, sỏi.
* Vòng 4: Đặt 1 câu nói về một hiện VD: Sóng biển rì rào./ Nắng chiếu
tượng tự nhiên, trong đó có ít nhất 1 nhuộm vàng dòng sông.
danh từ, 1 động từ, 1 tính từ.
- Tổng kết trò chơi: GV sẽ lấy 3 bài nộp - HS tham gia.
sớm nhất ở giỏ cuối cùng (vòng 4), đọc
tên đội. Sau đó chọn bài tương ứng của
các đội đó ở các vòng 1, 2 và 3, chiếu
lên bảng hoặc giao cho một số nhóm - HS chữa bài.
đọc to. Cả lớp cùng chữa. GV nhận xét
và chọn ra đội giải bài đúng và nhanh
nhất.
- Biểu dương đội chiến thắng.
- Chốt: Củng cố kĩ năng đặt câu với - Lắng nghe.
danh từ, động từ, tính từ.
III. Vận dụng
- Qua tiết học, em biết thêm điều gì?
- HS nêu
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- Dặn dò: Xem trước bài Đại từ
- Lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
Tiết 3: Tiếng việt
VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận biết được cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo.
- Biết cách vận dụng thêm chi tiết sáng tạo cho câu chuyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Học liệu: Bài giảng điện tử, Bảng phụ.
- Thiết bị: Máy tính, Ti vi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I. Khởi động
- Hỏi: Bài văn kể lại một câu chuyện có cấu - HS nêu cấu tạo 3 phần, ý chính của
tạo như thế nào?
mỗi phần.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Củng cố: cách mở bài, kết bài, về các nội - Lắng nghe
dung cần kể trong câu chuyện: các nhân vật,
các sự việc và trình tự diễn ra các sự việc,...
II. Khám phá
1. Giới thiệu bài
- Ở lớp 4, HS đãhọc bài văn kể lại một câu - Lắng nghe
chuyện, cách viết đoạn văn tưởng tượng. Lên
lớp 5, HS sẽ được học một kiểu bài mới: viết
bài văn kể chuyện sáng tạo.
- Ghi tên bài lên bảng.
- Ghi vở
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu (1 HS đọc câu
chuyện, 1 HS đọc chi tiết sáng tạo).
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, tìm phương
án trả lời cho mỗi yêu cầu, sau đó trao đổi
theo cặp để đối chiếu kết quả.
- Gọi HS trình bày kết quả tìm hiểu:
+ Bài văn kể chuyện gì?
- 2 HS đọc yêu cầu
- HS thực hiện cá nhân 2ph, sau đó
trao đổi theo cặp để đối chiếu kết
quả.
- HS trình bày, góp ý và thống nhất
+ Tìm phần MB, TB, KB. Nêu ý chính của đáp án.
mỗi phần.
+ Một chuyến phiêu lưu của nhà văn
Nguyễn Thị Kim Hoà.
+ Mở bài: Từ đầu đến tác giả Nguyễn
Thị Kim Hoà.
Nội dung: Giới thiệu tên câu chuyện
và tác giả.
+ Thân bài: Tiếp theo đến do cố nén
+ Các chi tiết sáng tạo được bổ sung vào phần cười.
nào?
+ Kết bài: Phần còn lại.
+ Tìm nội dung phù hợp với mỗi chi tiết sáng + Chi tiết A: Sáng tạo thêm lời thoại
tạo A, B.
cho nhân vật; chi tiết B: Sáng tạo
- GV hỏi thêm:
thêm các chi tiết tả cảnh.
+ Các chi tiết sáng tạo có tác dụng gì trong bài
văn?
+ Giúp bài văn sinh động hơn, cụ thể
+ Các chi tiết sáng tạo có làm ảnh hưởng đến hơn, …
nội dung chính và ý nghĩa của câu chuyện + Không ảnh hưởng đến nội dung
không?
chính và ý nghĩa của câu chuyện.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Chốt: Có thể sáng tạo thêm các chi tiết kể, tả
(tả cảnh, tả tâm trạng, cảm xúc của nhân
vật,...), thêm lời thoại cho nhân vật, đặt vào vị - Lắng nghe, ghi nhớ
trí phù hợp trong bài văn.
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Gọi 1 HS làm bài trước lớp.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- Mở rộng: HS trao đổi nhanh trong nhóm về - 1 HS đọc yêu cầu
những đoạn kết khác có thể được sáng tạo cho - HS nêu: Đoạn truyện được viết lại
câu chuyện này
là đoạn - kết của câu chuyện.
- Chốt: Dù thêm chi tiết kể, tả, lời thoại hay - HS trình bày.
sáng tạo đoạn kết đều không được làm thay
đổi nội dung chính và ý nghĩa của câu chuyện.
Bài 3:
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Nêu những cách có thể vận dụng để viết bài
văn kể chuyện sáng tạo?
- Chốt: 3 cách có thể vận dụng để viết bài văn
kể chuyện sáng tạo.
- 1 HS đọc yêu cầu
* Ghi nhớ: HS đọc ghi nhớ, GV + HS phân - HS nối tiếp nêu 3 cách.
tích ghi nhớ.
- Đọc và phân tích
III. Vận dụng
1/ Kể cho người thân nghe câu chuyện “Một - HS kể, lưu ý phải biết lắng nghe
chuyến phiêu lưu” với chi tiết em sáng tạo những trao đổi của người thân để có
thêm.
cách kể nội dung chuyện hay.
2/ Tìm đọc một câu chuyện về thế giới tuổi - Lắng nghe
thơ.
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Xem trước bài Tìm hiểu cách viết - Lắng nghe
bài văn kể chuyện ST (tt)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
Tiết 4: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN MỖI NGÀY
Tiết 2: Sinh hoạt theo chủ đề: CHÚNG MÌNH ĐÃ LỚN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận biết được những điểm thay đổi, tiến bộ của mình theo thời gian từ lớp 1
đến lớp 4. Tìm lại những tư liệu, sản phẩm thể hiện được sự tiến bộ của cá nhân và tập
thể. Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV lần lượt nói lời chào kèm theo những - Hs lắng nghe và vẫy tay chào lại khi
dấu hiệu của sự thay đổi và tiến bộ mà một thấy thầy cô nêu đặc điểm giống đặc
HS có thể cảm nhận được về mình. Ai nhận điểm nổi bật của mình.
thấy mình có những biểu hiện như vậy thì
vẫy tay chào thầy/cô.
– Thầy/ cô chào những bạn thấy mình đã
cao lên nhiều so với năm học lớp 1! Thầy/
cô chào những bạn thấy mình đã nặng cân
hơn so với năm học lớp 1! Thầy/ cô chào
những bạn thấy mình viết chữ đẹp hơn
nhiều so với năm học lớp 1!
– Thầy/ cô chào những bạn thấy mình biết
làm nhiều việc nhà hơn so với năm học lớp
1!
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
Tìm hiểu sự lớn lên về thể chất
của em
- GV mời từng nhóm HS khoảng 5 – 6 bạn
đứng dàn hàng sát vào tường, lấy bút chì
chấm nhẹ lên tưởng để ghi dấu và đo chiều
cao.
GV mời HS thảo luận theo nhóm để chia sẻ
về:
– Sự thay đổi về chiều cao so với chính
mình hồi năm học lớp 1.
– Cách luyện tập để cao hơn, khoẻ hơn
(VD: ăn sữa chua, uống đủ sữa, tập thể dục
hằng ngày,...).
Kết luận: Sự lớn lên về thể chất
 









Các ý kiến mới nhất