Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 1 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thi dIệu
Ngày gửi: 10h:07' 30-10-2024
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1

Thứ ngày tháng 9 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 1: TỰ HÀO TRUYỀN THỐNG TRƯỜNG EM
MỤC TIÊU CHUNG CỦA CHỦ ĐỀ:
Sau chủ đề này, HS sẽ:
- Tham gia tổ chức sự kiện về truyền thống tôn sư trọng đạo và các truyền
thống khác của nhà trường.
- Đề xuất được những cách làm cụ thể để nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy trò.
- Giải quyết được một số vấn đề nảy sinh trong mối quan hệ với thầy cô.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, HS sẽ:
- Tham gia tổ chức sự kiện về truyền thống tôn sư trọng đạo và các truyền
thống khác của nhà trường.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc
lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong
lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với
bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giả iquyết vấn đề và sáng tạo:biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, tưduylogic, sángtạo khi giải quyết vấn đề.
- Tìm hiểu và giới thiệu được về truyền thống nhà trường.
- Nêu được cảm xúc khi tham quan và tìm hiểu về truyền thống nhà trường.
- Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp
lí,có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Phiếu tổng hợp tư liệu, sản phẩm cá nhân,…
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Nền nếp sinh hoạt hàng ngày
Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng:
- Vui vẻ, phấn khởi chào mừng năm học mới.
- Tham gia biểu diễn, cổ vũ các tiết mục văn nghệ và nêu được cảm xúc của bản
thân về tiết mục văn nghệ ấn tượng nhất.
- Nhà trường tổ chức cho HS biểu diễn các tiết mục văn nghệ chào mừng năm
học mới. Các tiết mục văn nghệ đến từ HS tất cả các khối lớp. Khuyến khích sự
đa dạng về hình thức các tiết mục múa, hát, nhảy....

1

- GV mới một số HS chia sẻ cảm xúc về các tiết mục văn nghệ và cảm xúc ngày
tựu trường theo các câu hỏi gợi ý sau:
+ Em ấn tượng với tiết mục văn nghệ nào nhất? Hãy chia sẻ cụ thể những điều
em thích ở tiết mục đó.
+ Em có cảm xúc gì trong ngày tựu trường?
+ Trong năm học mới, em mong muốn mình sẽ làm được những gì?
- GV nhấn mạnh các hoạt động học tập, rèn luyện khi bước vào năm học mới.
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: THẾ GIỚI TUỔI THƠ
BÀI 1: ĐỌC: THANH ÂM CỦA GIÓ ( 1 tiết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thanh âm của gió. Biết đọc
lời người dẫn chuyện, lời nói của các nhân vật trong câu chuyện với giọng điệu
phù hợp.
- Hiểu được tác giả muốn nói qua bài thơ: niềm vui của trẻ thơ bắt đầu từ những
điều giản đơn trong cuộc sống.
- Biết thể hiện sự trân trọng những sáng tạo của bản thân, bạn bè và những
người xung quanh.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác:Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học
(biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
3. Phẩmchất
- Bồi dưỡng tư duy sáng tạo, sự nhạy cảm, trí liên tưởng phong phú đối với
những sự vật, sự việc xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đốivớigiáoviên
- Giáo án, SHS, SGV TiếngViệt 5.
- Tran hảnh minh họa bài đọc.
- Tranh, ảnh, sản phẩm, video,…có chứa đựng nội dung về sáng tạo nghệ thuật
(vẽ, làm thủ công,...)
- Máytính, máychiếu (nếucó).
2. Đốivớihọcsinh
- SHS TiếngViệt 5.
- Từ điển tiếng Việt.
2

- Tranh ảnh, tư liệu, sản phẩm sưu tầm liên quan đến bài học (các bức tranh tự
vẽ hoặc bức tranh yêu thích hoặc các đồ vật thể hiện sự sáng tạo) và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Khởi động
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh về một số trò chơi và hoạt động
ngoài trời của các bạn nhỏ:

Nhảy dây

Chơi chuyền

Lắc vòng
Cờ chiếu tướng
- GV yêu HS làmviệctheonhómđôivàthảoluận: Trao đổivớibạnvề những trò chơi
hoặc những hoạt động em thường thực hiện khi chơi ngoài trời.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng
nghe, nêu câu hỏi (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK tr8, dẫn dắt và giới thiệu bài
đọc:
Bài đọc Thanh âmcủa gió là câu chuyện về sự ngạc nhiên, thích thú của các
bạn nhỏ trước tiếng gió thổi trong một khung cảnh làng quê thanh bình, yên ả
Hoạt động 2: Khám phá
1. Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu cho HS nghe: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ phù
hợp: những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân
vật.
- GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số từ khó, hướng dẫn cách ngắt nghỉ
và luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
3

+ Luyện đọc một số từ khó: ngày nào, lên núi, lạ lắm, lần lượt, thung lũng, la
lên, lùa trâu,
+ Một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật: Giọng kể chuyện thay
đổi, thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp của các nhân vật, đọc đúng ngữ
điệu ngạc nhiên “Ơ”, ngữ điệu đồng tình “Đúng rồi”; ngữ điệu cảm thán “hay
lắm”.
+ Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài:
Chiều về,/ đàn trâu no cỏ/ đằm mình dưới suối,/ chúng tôi tha thẩn/ tìm những
viên đá đẹp cho mình; Khi nghe anh em tôi kể/ cả hội chơi trò bịt tai nghe tiếng
gió,/ bố bảo/ nghe kể thôi đã thích,/ nhất định sáng mai/ bố sẽ thử ngay/ xem gió
nói điều gì;….
- GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước
lớp. Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc và tìm ý:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tìm những viên đá đẹp cho mình.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “cười, cười, cười, cười…”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
* Tùy thuộc vào năng lực HS, GV có thể tách hoặc ghép đoạn để tuận tiện trong
việc hướng dẫn các em luyện đọc.
2. Tìm hiểu bài
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó:
+ men theo (bờ suối): di chuyển lần theo phía bên (bờ suối).
+ đằm mình: ngâm mình lâu trong nước.
+ thung lũng: vùng đất trũng thấp giữa hai sườn dốc.
- GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận trong nhóm đôi để trả lời
từng câu hỏi SGK.
+ Câu 1: Khung cảnh thiên nhiên khi các bạn nhỏ đi chăn trâu được miêu tả thế
nào?
+ Câu 2: Em Bống đã phát hiện ra trò chơi gì? Theo em, vì sao các bạn thích
trò chơi đó?
- Đại diện mỗi nhóm trả lời câu hỏi
- Nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, chốt đáp án.
+ Câu 3: Việc bố hưởng ứng trò chơi của hai anh em nói lên điều gì? Chọn câu
trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em.
A. Trò chơi hấp dẫn đến mức người lớn cũng thích chơi.
B. Bố khuyến khích các con chơi những trò chơi ngoài trời.
C. Bố muốn hoà nhập vào thế giới trẻ thơ của các con.
- Đại diện một số nhóm trả lời và giải thích.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Câu 3:
Chọn A vì bố nói mới nghe kể thôi bố đã thấy thích trò chơi ấy rồi và mai muốn
thử ngay, chứng tỏ trò chơi rất hấp dẫn. Trẻ em và người lớn có những mối
quan tâm khác nhau, trò chơi khác nhau, vì thế trò chơi này phải hấp dẫn đến
mức nào thì bố mới thể hiện sự hứng thú và hưởng ứng như vậy.
4

Chọn B vì thường trẻ em và người lớn có những mối quan tâm khác nhau, trò
chơi khác nhau, vì thế bố có lẽ không thực sự thích trò chơi này đến mức đó,
nhưng bố muốn thể hiện sự hưởng ứng để ủng hộ các con thỏa sức chơi ở ngoài
trời, vừa tốt cho sức khỏe, vừa tốt cho tinh thần.
Chọn C vì qua cách bố hưởng ứng trò chơi một cách nhiệt liệt (vừa nghe đã thấy
thích, mai sẽ thử ngay) có thể thấy bố là một người rất tâm lí, hiểu con, yêu con
và luôn sẵn sang hòa mình vào thế giới của con. Khi được người lớn hưởng ứng
trò chơi của mình, em luôn cảm thấy người lớn thật đáng yêu và gần gũi, giữa
em và người lớn không còn khoảng cách nào nữa, mọi thứ gắn kết thật tự nhiên.
+ Câu 4: HS trả lời, GV nhận xét.
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
1. Luyện đọc lại
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài đọcThanh âm của gió.
- GV tổ chức cho HS đọc lại đoạn 3 và xác định giọng đọc đoạn này:Giọng đọc
ngạc nhiên, thích thú của các bạn nhỏ
Mỗi đứa/ nghe thấy một thanh âm.// Cứ thế,/ gió chiều/ thổi từ thung lũng/ dọc
theo suối/ mang theo tiếng nói trong đầu mỗi đứa bay xa.// Đứa nào cũng mê
mải theo tiếng gió/ cho đến khi Văn la lên://
– Gió nói/ “đói, đói, đói... rồi.”.//
Cả hội giật mình.// Chiều đã muộn,/ mặt trời/ xuống thật thấp.// Chúng tôi/ lùa
trâu về,/ không quên/ đưa hai tay lên giữ tai/ để vẫn nghe tiếng gió.//
Tối đó,/ tôi và Bống/ kể cho bố mẹ nghe về trò chơi bịt tai nghe tiếng gió.// Bố
bảo/ mới nghe chúng tôi kể thôi/ mà bố đã thích trò chơi ấy rồi.// Bố còn nói/
nhất định sáng mai/ bố sẽ thử ngay xem gió nói điều gì.//
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn 3.
- GV mời một HS lên bảng đọc và chia sẻ cách đọc.
- HS và GV nhận xét.
- GV mờiđại diện các nhóm nối tiếp nhau đọc đoạn 3, các HS khác lắng nghe,
nhận xét (nếu có).
- Bình chọn nhóm đọc tốt nhất.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp.
Hoạt động 4: Vận dụng
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhà thông thái”.
+ Câu 1: Nhan đề bài đọc nhắc đến âm thanh gì trong tự nhiên?
A. Thanh âm của sóng biển
B. Thanh âm của mưa bão
C. Thanh âm của mưa
D. Thanh âm của gió
+ Câu 2: Thành đã phát hiện ra điều gì thú vị về âm thanh của gió?
A. Âm thanh của gió sẽ nói ra những điều mà các bạn nhỏ nghĩ trong đầu
B. Âm thanh của gió nhại lại tiếng các bạn nhỏ cười đùa
C. Âm thanh của gió vang lên đều đều như cái cối xay 
D. Âm thanh của gió bắt chước âm thanh của con trâu khi gặm cỏ
5

+ Câu 3: Bố của nhân vật tôi đã có phản ứng như thế nào khi nghe về trò chơi
"bịt tai nghe tiếng gió" của các con?
A. Tỏ ra không quan tâm đến trò chơi của trẻ con
B. Tỏ ra thích thú, nói rằng sáng mai sẽ thử ngay xem gió nói điều gì
C. Vui vẻ chia sẻ với các con rằng lúc còn nhỏ bố cũng chơi trò đó khi đi chăn
trâu
D. Tỏ ra hào hứng, bảo các con chơi thử cho mình xem
+ Câu 4: Nhóm bạn nhỏ trong bài đọc ngày nào cũng đi qua suối để làm gì?
A. Để đi chợ
B. Để đi học
C. Để đi chăn trâu
D. Để đi chơi 
- GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án
1. D
2. A
3. B
4. C
5. B
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
BÀI 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc, viết được số tự nhiên; Xác định được số liền trước, số liền sau của
một số, viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng theo hàng, lớp.
- Vận dụng được việc đọc, viết số tự nhiên; viết được số tự nhiên thành
tổng các số hạng theo hàng,lớp.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để
thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc
sống.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua
thực hành, luyện tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách
giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ,
ghi chép và rút ra kết luận.
6

- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm
và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộđồdùngdạy, họcToán5.
- Phiếuhoặcbảngphụbài 1 trang 6 – SGK Toán 5 tập 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạtđộngkhởiđộng
- GV cho HS thamgiatròchơi “Đốbạn”
+ GV: Đố bạn, đố bạn!
+ HS: Đố gì, đố gì?
+ GV:Đọcsố 64 832+ HS: ……………
+ GV: Nêu cấu tạo số 56 704+ HS: ………….
(HS thay nhau đố cả lớp hoặc chơi theo nhóm đôi – hai bạn đố nhau)
- GV nhậnxét, tuyêndương HS.
- GV dẫndắt HS vào bài học: Trong bài học hôm nay, cô trò mình cùng ôn tập
lại cách đọc, viết các số tự nhiên “Bài 1: Ôn tập số tự nhiên”.
2. Hoạtđộngluyệntập
Nhiệmvụ 1: Hoàn thành BT1.Viết sốv à đọc số (theo mẫu)
- GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào phiếu.
- HS đọc số cho bạn nghe, nhận xétvà thống nhất kết quả, báo cáo với GV.
- GV nhậnxét, thống nhất kết quả.
Nhiệmvụ 2: Hoàn thành BT2Số?

- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở chữa bài nhóm đôi (cùng bàn),
thống nhất kết quả.
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêunhận xét rút ra được khi làm bài tập 2.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
Rô – bốt có một thói quen viết các số biểu diễn ngày, tháng, năm liên tiếp nhau
để được một số tự nhiên có nhiều chữ số. Ví dụ, ngày 30 tháng 4 năm 1975, Rô –
bốt sẽ viết được số 3 041 975.
a) Hỏi với ngày Nhà giáo Việt Nam năm nay, Rô – bốt sẽ viết được số nào?
b) Hãy cho biết giá trị của từng chữ số 2 mà Rô – bốt đã viết ở câu a.
- GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào vở và trao đổi cách làm với bạn.
- GV mời 1 HS trình bày, cả lớp chú ý lắng nghe.
- GV nhận xét, thống nhất kết quả
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT trắc nghiệm:
Câu 1:Số 57 308 đọclà:
A. nămmươibảynghìnbatrămlinhtám.
B. bảymươilămnghìnbatrămlinhtám.
7

C. nămmươibảynghìnbatrămtámmươi.
D. nămmươibảynghìntámtrămlinhba.
Câu 2:“bamươihaitriệunămtrămnghìn” viếtlà:
A. 32 500.
B. 32 500 000.
C. 325 000.
D. 3 250 000.
Câu 3:Giátrịcủachữsố 2 trongsố 112 695 là:
A. 200.
B. 20 000.
C. 200 000.
D. 2 000.
Câu 4:Từcácchữsố 1; 2; 3; 4, cóthểlậpđượcsốchẵnlớnnhấtcó 4
chữsốkhácnhaulà:
A. 2 314.
B. 2 432.
C. 4 312.
D. 4 132.
Câu 5: Trong năm 2021, sốlượtkháchthamquanvànghỉdưỡngtạiĐàLạtlà 1 953
000 lượt.
Số 1 953 000 gồm:
A. 1 trămnghìn, chụcnghìn, 5 nghìn, 3 đơnvị.
B. 1 trămnghìn, 9 chụcnghìn, 5 nghìn, 3 trăm.
C. 1 triệu, 9 trămnghìn, 5 chụcnghìn, 3 nghìn.
D. 19 triệu, 5 triệu, 3 trămnghìn.
- GV yêucầu HS đọckĩđềbài, nắmđượcyêucầucủabàirồilàmbàicá nhân.
- GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả
lớp lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
3. Hoạt động vận dụng
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4
- GV cho HS đọc đề bài, và trả lời các câu hỏi sau:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Rô – bốtđãnhìnthấyhaisốchẵnnào?
+ Hai sốchẵnliêntiếphơnkémnhaumấyđơnvị?
+ Hai sốchẵnRô – bốtnhìnthấyhơnkémnhaumấyđơnvị?
+ Sốchẵncầntìmlàsốnào?
- GV cho HS làmbàicánhânvàovở, traođổikếtquảvớibạncùngbàn.
- GV chữabài, thốngnhấtkếtquả.
* Củngcố
- GV nhậnxét, tómtắtlạinhữngnội dung chínhcủabàihọc
- GV nhậnxét, đánhgiásựthamgiacủa HS tronggiờhọc, khenngợinhững HS
tíchcực; nhắcnhở, độngviênnhững HS cònchưatíchcực, nhútnhát.
* Dặndò
- Ôntậpkiếnthứcđãhọc.
- Hoàn thànhbàitậptrong SBT.
- ĐọcvàchuẩnbịtrướcTiết 2 –Luyệntập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
KHOA HỌC
8

CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
BÀI 1: THÀNH PHẦN VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẤT ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG(tiết
1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Trong bàihọcnày, HS sẽtìmhiểu:
- Mộtsốthànhphầncủađất.
- Vai tròcủađấtđốivớicâytrồng.
- Nănglựctựchủ,
tựhọc:Tíchcực,
chủđộngtìmthông
tin
thựchiệnnhiệmvụtheoyêucầubàihọc.
- Nănglựcgiaotiếpvàhợptác: Tham gianhiệmvụnhómvà chia sẻtrongnhóm,
trìnhbàykếtquảnhóm.
- Nêuđượcmộtsốthànhphầncủađất.
- Trìnhbàyđượcvaitròcủađấtđốivớicâytrồng.
- Nhânái:

ý
thứcgiúpđỡlẫnnhautronghoạtđộngnhómđểhoànthànhnhiệmvụ.
- Chămchỉ: Chămchỉsuynghĩ, trảlờicâuhỏi, làmtốtcácbàitập.
- Tráchnhiệm:
Thựchiệnnhiệmvụcủanhóm;
tìmhiểuthànhphầnvàvaitròcủađất.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáoán, máytính, máychiếu.Hìnhảnhliênquanđếnbàihọc.
- Đồdùngthínghiệm.
- Phiếuthínghiệm, phiếuhọctập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạtđộngkhởiđộng
- GV tổchứccho HS chơitròchơi“Tôiđượctrồng ở đâu?”:
+ GV lầnlượtđưa ra cácbứcảnhcócâytrồng:

Hình 1

Hình 2Hình 3

+ HS đoánxemcâyđóđượctrồng ở đâu. Ai cócâutrảlờiđúngsẽđượcthưởng.
- GV khenthưởng HS saucâutrảlờiđúng.
GV
dẫndắtvàobàihọcmới:
Câycóthểsốngvàpháttriểntrêncácloạiđấtnhưngkhôngthểtrồngtrênđá.
Vậytrongđấtcónhữngthànhphầnnàogiúpchocâytrồngcóthểpháttriển, chúng ta
sẽcùngtìmhiểu ởBài 1 – Thành phầnvàvaitròcủađấtđốivớicâytrồng – Tiết 1.
2. Hoạtđộngkhámphá
a. Thành phầncủađất
- GV mời 1 HS đọckhungthông tin SGK trang 5 vàtrảlờicâuhỏi: Trong
đấtcóthànhphầnnàogiúpcâytrồngcóthểpháttriển?
- GV: Đểtìmhiểuvềcácthànhphầncótrongđấtcácemthựchiệncáchoạtđộngtiếptheo.
9

* Tìmhiểutrongđấtcókhôngkhí
GV
chia
lớpthànhcácnhóm
6
HS.
GV
phátđồdùngvàphiếuthínghiệmchocácnhóm, yêucầu HS thựchiệnThínghiệm 1
đểchứngminhtrongđấtcókhôngkhívàghivàophiếuthínghiệmcủanhómlầnlượttheoc
ácbước:
+ Bước 1: KiểmtraviệcchuẩnbịđồdùngThínghiệm.
+
Bước
2:
Các
nhómthảoluậnviếtdựđoánhiệntượngxảyrangaysaukhithảđấtvàocốcnước.
+ Bước 3: Các nhómtiếnhànhthảđấtvàocốcnước, quansáthiệntượngxảyra.
GV
lưu
ý
HS
khitiếnhànhlàmthínghiệm:
Phảiquansátthậtnhanhkhimớithảđấtvàocốcnước.

+ Bước 4: Kết luận và so sánh với dự đoán ban đầu.
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả.
- GV kết luận: Hiện tượng xảy ra ngay khi thả đất vào cốc nước là có bọt khí
nổi lên. Thí nghiệm chứng tỏ trong đất có không khí.
* Tìm hiểu trong đất có nước
- GV tổ chức cho các nhóm HS quan sát hình ảnh minh họa Thí nghiệm 2 và mô
tả thí nghiệm:
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận nêu hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm và cho
biết trong đất có những thành phần nào?
- GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác bổ sung ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi nhóm trả lời tốt.
- GV kết luận: Sau khi đun ống nghiệm chứa đất thấy xuất hiện những giọt
nước nhỏ bám vào thành ống nghiệm. Thí nghiệm chứng tỏ trong đất có
nước.
* Tìm hiểu thành phần của đất
- GV cho HS quan sát hình 4 và đọc thông tin về thành phần của đất:

- GV yêu cầu HS: Quan sát hình 4 và cho biết ngoài không khí và nước, trong
đất còn có thành phần nào? Thành phần nào có nhiều nhất ở trong đất?
- GV kết luận: Trong đất có nước và không khí, chất khoáng, mùn,...
10

3. Hoạt động vận dụng
- GV cho HS đọc nội dung mục “Em có biết” SGK trang 6.
- GV yêu cầu HS vận dụng những kiến thức đã đọc mục “Em có biết” để phân
biệt, giới thiệu các loại đất: đất cát, đất thịt, đất sét.
- GV đặt câu hỏi: Ở địa phương em trồng nhiều loại cây nào? Loại đất nào thích
hợp để các cây trồng đó sống và phát triển tốt?
* Củng cố
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học theo nội dung Em
đã học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* Dặn dò
- Ôn tập kiến thức đã học.- Về nhà tìm hiểu vai trò của đất đối với cây trồng
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
......................................................................
BUỔI CHIỀU
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
BÀI 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bàihọcnày, HS sẽ:
- So
sánhđượccácsốtựnhiên;
tìmđượcsốlớnnhất,
sốbénhấttrongcácsốtựnhiênchotrước;làmtrònsốcónhiềuchữsốtớihàngtrămn
ghìn; giảiđượcbàitoánthựctếliênquantới so sánhsố.
- Vận dụngso sánhtựnhiên, làmtrònsốđểgiảiquyếtmộtsốtìnhhuốngthựctế.
- Nănglựcgiaotiếp,
hợptác:
Trao
đổi,
thảoluậnvớigiáoviênvàbạnbèđểthựchiệncácnhiệmvụhọctập.
- Nănglựcgiảiquyếtvấnđềvàsángtạo:
Sửdụngcáckiếnthứcđãhọcứngdụngvàothựctế,
tìmtòi,
pháthiệngiảiquyếtcácnhiệmvụtrongcuộcsống.
- Nănglựctưduyvàlậpluậntoánhọc, nănglựcgiaotiếptoánhọc: Qua thựchành,
luyệntập.
- Nănglựcgiảiquyếtvấnđề: Qua giảibàitoánthựctế.
- Chămchỉ: Chămhọc, ham học, cótinhthầntựhọc; chịukhóđọcsáchgiáo
khoa, tàiliệuvàthựchiệncácnhiệmvụcánhân.
- Trung thực: trungthựctrongthựchiệngiảibàitập, thựchiệnnhiệmvụ,
ghichépvàrútrakếtluận.
- Yêuthíchmônhọc,
sángtạo,
cóniềmhứngthú,
say
mêcác
con
sốđểgiảiquyếtbàitoán.
- Rèn
luyệntínhcẩnthận,
chínhxác,
pháthuy
ý
thứcchủđộng,
tráchnhiệmvàbồidưỡngsựtự tin, hứngthútrongviệchọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộđồdùngdạy, họcToán5.
- Phiếuhoặcbảngphụbài 1 trang 6 – SGK Toán 5 tập 1.
11

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạtđộngkhởiđộng
- GV cho HS thamgiatròchơi “Đốnhau” theonhómđôi.
Mỗi
HS
viếtmộtsốcónhiềuchữsố,
đốnhaunêugiátrịtừngchữsốtrongsốmìnhviếttheohàng;
làmtrònđếnhàngnghìn,
hàngchụcnghìn,...
+ HS1: Làmtrònsố 65 328 đếnhàngchụcthìđượcsốmớilàgì?
+ HS2: ……………
+ HS2:Giátrịcủachữsố 4 trongsố 145 516 bằng bao nhiêu?
+ HS1: ……………
+ HS1: Làmtrònsố 291 009 đếnhàngtrămnghìnthìđượcsốmớilàgì?
+ HS2: ………….
(HS đốnhau qua lại, bạnnàotrảlờiđượcnhiềucâuhỏihơnthìbạnđógiànhchiếnthắng)
- GV nhậnxét, tuyêndươngHS.- GV dẫndắt HS vàobàihọc: Tiếttrước,
côtròmìnhđãôntậpcáchđọc,
viếtcácsốtựnhiên,
tiếthọchôm
nay
mìnhsẽôntậplạicáchlàmtròn, so sánhcácsốtựnhiênnhé!”.
2. Hoạtđộngluyện tập
Nhiệmvụ 1: Hoàn thành BT1Chọn câutrảlờiđúng.
- GV cho HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân và ghi kết quả vào vở.
- GV mời 1HS đứng dậy trình bày bài làm.
- GV nhận xét, chữ bài cho HS.
Nhiệmvụ 2: Hoàn thành BT2
Trong bốnnăm, mộtcửahàngđãthốngkêsốsảnphẩmbánđượcnhưsốliệudưới đây.
a) Nêu số sản phẩm cửa hàng bán được mỗi năm.
b) Năm nào cửa hàng bán được nhiều sản phẩm nhất?Năm nào cửa hàng bán
được ít sản phẩm nhất?
- GV cho HS làm bài theo nhóm đôi, HS đọc đề bài và hoàn thành bài tập vào
vở.
- GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau, nhận xét câu trả lời của bạn.
- GV chữa bài, thống nhất kết quả.
- GV hướng dẫn HS cách làm câu b):
+Viết số sản phẩm bán được của bốn năm theo thứ tự từ bé đến lớn.
- Khi làm xong bài, GV cho HS kiểm tra chéo đáp án, chữa bài cho nhau.
- GV nhận xét, chữa bài, yêu cầu HS trình bày cách làm.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
Cuối ngày, người bán hàng nói rằng: “Doanh thu cả ngày của cửa hàng được
khoảng 2 500 000 đồng”. Thực tế doanh thu cả ngày của cửa hàng là 2 545 000
đồng.
a) Hỏi người bán đã làm tròn doanh thu đến hàng nào?
b) Hãy làm tròn doanh thu thực tế của cửa cửa hàng đến hàng chục nghìn.
- GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào vở.
- GV mời 1HS trình bày kết quả, cả lớp chú ý lắng nghe.
12

- Sau khi làm bài, GV cho HS kiểm tra, chữa bài cho nhau.
- GV nhận xét, thống nhất kết quả.
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu kết quả từng câu.
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT trắc nghiệm:
Câu 1:Sắp xếp các số sau: 18 562; 18 256; 18 652; 16 852 theo thứ tự từ lớn
đến bé.
A. 18 562; 18 256; 18 652; 16 852.
B. 18 652; 18 562; 18 256; 16 852.
C. 16 852; 18 256; 18 562; 18 652.
D. 18 562; 18 652; 18 256; 16 852.
Câu 2: Trong cácsốsau:1 538; 8 135; 5 853; 3 518 sốnàobénhất?
A.
1 B.
8 C.
5 D.
3
538.
135.
853.
518.
Câu 3:Tínhđếnngày 1 tháng 4 năm 2019, tỉnh Nam Định códânsốnữlà 908 358
người. Làmtròndânsốnữcủatỉnh Nam Định đếnhàngnghìn, ta được:
A. 909 300 người. B. 908 400 người.
C. 909 000 người. D. 908 000 người.
Câu 4: Sốlượngbòsữa ở tỉnh Thanh Hoálà 11 765 con.
Làmtrònsốbòsữađếnhàngchục, ta được:
A. 12 765 con.
B. 12 770 con.
C. 11 760 con.
D. 11 770 con.
Câu 5:Bốnxebồnchởnướcđếntrangtrại. Biếtrằngxethứnhấtchởđược 39 826
lnước, xethứhaichởđược 39 912 l nước, xethứ 3 bachởđược 35 798
lnướcvàxethứtưchởđược 38 054 lnước. Xe chởđượcnhiềunướcnhấtlà:
A. Xe thứtư.
B. Xe thứba.
C. Xe thứhai.
D. Xe thứnhất.
- GV yêucầu HS đọckĩđềbài, nắmđượcyêucầucủabàirồilàmbàicá nhân.
- GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả
lớp lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
3. Hoạt động vận dụng
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4
Rô – bốt lập số 863 749 bằng các tấm thẻ như hình dưới đây.

Em hãy đổi chỗ 2 tấm thẻ để nhận được một số lẻ lớn nhất.
- GV cho HS đọc đề bài, tìm hiểu yêu cầu bài, thảo luận theo nhóm đôi (cùng
bàn) và trả lời các câu hỏi sau:
+ Có các chữ số nào? Có mấy chữ số lẻ? Là những số nào?
+ Để được số lớn nhất từ sáu chữ số đó thì nên xem xét đổi thẻ nào trước?
13

+ Có thể đổi thẻ số 8 với các thẻ khác không?
+ Để được số lẻ lớn nhất có thể thì sau khi chuyển thẻ có số 9 lên đầu tiên bên
trái ta cần chuyển thẻ có số 3 hay thẻ có số 7?
- GV mời đại diện nhóm trình bày, các nhóm còn lại chú ý lắng nghe và nhận
xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả.
* Củngcố
- GV nhậnxét, tómtắtlạinhữngnội dung chínhcủabàihọc
- GV nhậnxét, đánhgiásựthamgiacủa HS tronggiờhọc, khenngợinhững HS
tíchcực; nhắcnhở, độngviênnhững HS cònchưatíchcực, nhútnhát.
* Dặndò
- Ôntậpkiếnthứcđãhọc.Hoàn thànhbàitậptrong SBT.
- ĐọcvàchuẩnbịtrướcBài 2 –Ôntậpcácphéptínhvớisốtựnhiên.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ
CHỦ ĐỀ 1: ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI VIỆT NAM
BÀI 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, LÃNH THỔ, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, QUỐC KÌ,
QUỐC HUY, QUỐC CA (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này, HS sẽ:
- Xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Trình bày được ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động
sản xuất.
- Mô tả được hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam.
- Nêu được số lượng đơn vị hành chính của Việt Nam, kể được tên một số
tỉnh, thành phố của Việt Nam.
- Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao
trên lớp và ở nhà.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển được vấn đề từ các nhiệm vụ
học tập và tìm cách giải quyết chúng.
- Năng lực nhận thức khoa học Địa lí: xác định được vị trí địa lí của Việt
Nam trên bản đồ; nêu được sự ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên
và hoạt động sản xuất ở nước ta. Dựa vào bản đồ hoặc lược đồ mô tả được
hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam. Nêu được ý nghĩa của
Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
- Năng lực tìm hiểu Địa lí: Khai thác lược đồ, hình ảnh và thông tin để tìm
hiểu về vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính, Quốc kì, Quốc ca, Quốc
huy của Việt Nam.

14

- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ
năng đã tìm hiểu về việc sử dụng Quốc kì, Quốc huy và Quốc ca ở trong
trường học và trong đời sống.
- Chămchỉ:Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, thường xuyên hoàn thành các
nhiệm vụ học tập, ham học hỏi, đọc sách mở rộng hiểu biết.
- Tráchnhiệm:Có trách nhiệm với các nhiệm vụ, vai trò được giao trong bài
học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đốivớigiáoviên
- Giáoán, SHS, SGV, VởbàitậpLịchsử5.
- Bản đồ hành chính Việt Nam năm 2021 treo tường.
- Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Một số bảng số liệu: sơ đồ; tranh, ảnh lịch sử; tranh, ảnh địa lí;...
- Bảng điểm tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau về kĩ năng đọc lược đồ.
- Máytính, máychiếu (nếucó).
2. Đốivớihọcsinh
- SHS Lịch sử và Địa lí 5 Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Thông tin, tàiliệu, tranhảnhvềlàm quen với phương tiện học tập môn Lịch
sử và Địa lí.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Khởi động
- GV trìnhchiếucho HS quansáthình1 và 2 SHS tr.5vàyêucầu HS trảlờicâuhỏi:
+ Hai địa danh trong tranh có tên là gì?
+ Hãy chia sẻ những điều em biết về địa danh này.

Hình 1
Hình 2
- GV mời 1 – 2 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS:
+Hình số 1 là Cột cờ Lũng Cú là một cột cờ quốc gia nằm ở đỉnh Lũng Cú hay
còn gọi là đỉnh núi Rồng (Long Sơn) có độ cao khoảng 1.470 m so với mực nước
biển, thuộc xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang. Cột cờ Lũng Cú nằm
cách điểm cực Bắc khoảng 2 km.
+ Hình số 2 là Mũi Cà Mau là vùng đất nằm về phía nam của tỉnh Cà Mau,
thuộc địa phận xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau, cách thành phố Cà
Mau hơn 110 km. Bên trái mũi là biển Đông, bên phải là Vịnh Thái Lan.Mũi Cà
Mau nằm ở cực Nam của Việt Nam.
15

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Chúng ta vừa tìm hiểu về hai cực Bắc và cực Nam
của Tổ quốc. Để tìm hiểu sâu hơn về Tổ quốc thân yêu hình chữ S, chúng ta
cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 1 – Vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành
chính, quốc kì, quốc huy, quốc ca.
Hoạt động 2: Khám phá
1. Tìm hiểu về vị trí địa lí
- GV chia HS thành 4 nhóm (2 nhóm thảo luận chung một nhiệm vụ).
+ Nhóm 1 + 2: Quan sát hình 3, hãy xác định vị trí địa lí của Việt Nam trên bản
đồ.
+ Nhóm 3 + 4: Quan sát hình 4, hãy trình bày ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với
tự nhiên và hoạt động sản xuất ở nước ta.
- GV mời đại diện 4 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Vị trí địa lí của Việt Nam:
 Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, thuộc châu Á.
 Trên đất liền, nước ta có chung đường biên giới với Trung Quốc, Lào,
Cam-pu-chia và tiếp giáp với biển.
 Vùng biển nước ta thuộc Biển Đông, giáp với vùng biển của nhiều quốc
gia.
+ Ảnh hưởng của vị trí địa kí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất ở nước
ta:
 Thuận lợi:
 Thiên nhiên mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa.
 Thích hợp phát triển cây trồng, vật nuôi của vùng nhiệt đới
 Phát triển giao thông vận tải biển; hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu.
 Khó khăn:
 Nhiều thiên tai (đặc biệt là bão).
- GV mở rộng kiến thức và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu các điểm cực Tây và
cực Đông của Việt Nam?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu
có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Cực Tây của Việt Nam là cột mốc giao điểm đường biên giới 3 nước Việt Nam
- Lào - Trung Quốc hay còn gọi là mốc A Pa Chải, ngã 3 biên giới, mốc 3 biên,
mốc số 0, nằm trên đỉnh Khoang La San cao 1.866,23m, thuộc bản Tá Miếu, xã
Sín Thầu, H.Mường Nhé, Điện Biên.

16

+ Điểm cực Đông của tổ quốc Việt Nam (phần lục địa) là Mũi Đôi tại bán đảo
Hòn Gốm, vịnh Vân Phong, xã Vạn Thạnh, Vạn Ninh, Khánh Hòa. Nơi đón ánh
Mặt Trời đầu tiên trên toàn lãnh thổ Việt Nam (Đông Dương và cả Đông Nam Á
lục địa). Nơi này đã được Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch công nhận là di tích
quốc gia.

- GV cho HS xem video về các điểm cực của đất nước:
https://www.youtube.com/watch?v=Aagmj6zj83M
2. Tìm hiểu về lãnh thổ và đơn vị hành chính
- GV chia HS thành 4 nhóm (2 nhóm thảo luận chung một nhiệm vụ).
+ Nhóm 1 + 2: Mô tả hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam.
+ Nhóm 3 + 4: Nêu số lượng đơn vị hành chính và kể tên một số tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương của nước ta.
- GV mời đại diện 4 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam:
 Lãnh thổ Việt Nam gồm vùng đất, vùng trời và vùng biển.
 Vùng đất của nước ta gồm toàn bộ phần đất liền và các đảo, quần đảo trên
Biển Đông, có tổng diện tích hơn 331 nghìn km².
 Phần đất liền có dạng hìn...
 
Gửi ý kiến