Giáo án Tuần 1 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lam Thu Trang
Ngày gửi: 10h:09' 27-12-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Lam Thu Trang
Ngày gửi: 10h:09' 27-12-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
1
TUẦN 1
Ngày soạn: 7/9/2024
Ngày giảng: Từ 9/9/2024 đến 13/9/2023
Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2024
Tiết 1
Hoạt động trải nghiệm – SH dưới cờ
CHỦ ĐỀ : NHẬN DIỆN BẢN THÂN
MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ
- Giới thiệu được đặc điểm, những việc làm đáng tự hào của bản thân.
- Xác định được khả năng điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trong tình
huống đơn giản.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ: Giới thiệu được đặc điểm, những việc làm
đáng tự hào của bản thân
2. Năng lực:
Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học
ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng: Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thể hiện sự tự hào về bản
thân; tự lực trong việc thực hiện một số việc phù hợp với lứa tuổi của bản thân.
3. Phẩm chất: Trách nhiệm: Thực hiện những việc làm đáng tự hào của bản thân;
lập kế hoạch phát huy những việc làm đáng tự hào của bản thân và theo dõi những
việc làm đó.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học: Hoạt động nhóm, thực hành, trực quan.
Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
GV: Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4. Giấy A4, bút màu.
File nhạc một bài hát thiếu nhi vui nhộn.
HS: SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Sinh hoạt dưới cờ: Chào năm học mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a. Mục tiêu:
- HS tổng kết lại thành tích trong năm học vừa
qua; tìm hiểu về truyền thống của nhà trường.
- HS đón các em lớp 1 và chuẩn bị tâm thế sẵn
sàng bước vào năm học mới
b. Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS tham gia công tác chuẩn bị - HS tham gia chuẩn bị theo
cho Lễ chào cờtheo kế hoạch của nhà trường.
sự phân công của GV.
2
- GV phân công các bạn có lịch trực nhật đến - HS sắp xếp theo sự phân
sớm sắp xếp ghế và bảng tên ở khu vực lớp mình. công của GV.
- GV khuyến khích HS đăng kí các tiết mục văn - HS chuẩn bị các tiết mục
nghệ với GV :
- Tập nghi thức.
- GV yêu cầu HS ổn định chỗ ngồi và bắt đầu - HS ổn định trật tự.
buổi lễ chào cờ.
- GV yêu cầu các HS đã được phân công tham - HS tham gia hoạt động
gia hoạt động chào đón các em học sinh lớp 1.
chào đón các em HSlớp 1.
- GV động viên HS tham gia biểu diễn và cổ vũ - HS chăm chủ xem các tiết
các tiết mục văn nghệ .
mục biểu diễn.
- Yêu cầu HS tập trung chú ý và chia sẻ điều em - HS chia sẻ cảm nhận của
ấn tượng nhất về các hoạt động trong chương mình.
trình.
- HS di chuyển vào lớp theo
- Sau khi chào cờ xong, GV tập trung HS vào lớp hàng, ngồi đúng vị trí và lắng
của mình để phổ biến về các hoạt động trong năm nghe nội quy, TKB,…
học mới.
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
__________________________________________
Tiết 2: Toán
ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS lập, viết được các số trong phạm vi 100 000; biết so sánh số, sắp xếp các số
theo thứ tự và thứ tự các số trên tia số; biết làm tròn các số đến hàng chục nghìn.
- HS thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia (tính nhẩm và tính viết) trong phạm
vi 100 000 (không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp); vận dụng
giải bài toán thực tế, có lời văn.
- HS nhớ và nhận biết được các kí hiệu các số La Mã.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học:Chủ động tìm hiểu về số và phép tính trong phạm vi
100 000ở các ứng dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa,
tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
3
- Trung thực: Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép
và rút ra kết luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: hình minh họa bài.
2. Học sinh: bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
- Khởi động qua trò chơi “Ai nhanh,
ai đúng” bài tập 1 SGK tr. 6
- Nhận xét
- Qua trò chơi, các em được ôn tập
nội dung gì ?
- GVNX, ghi đầu bài.
2. Luyện tập
* Bài 2. Gọi HS nêu YC
- YCHS làm bài vào vở
a) HS xác định quy luật dãy số và
đọc dãy số.
b) HS nhắc lại quy tắc làm tròn và
đọc đáp án dưới dạng: "Làm tròn số
26 358 đến hàng chục ta được
số……."
- HS thực hiện trò chơi theo HD SGK
- Được ôn cách cộng, trừ, nhân chia các
số.
- Nêu YC bài
- HS làm bài vào vở, đổi chéo vở chữa bài
a) Các số cần điền là: 26 450; 26 850.
b) Số 26 358 làm tròn đến hàng chục :
26 360.
- Số 26 358 làm tròn đến hàng trăm :
26 400.
- Số 26 358 làm tròn đến hàng nghìn :
25 000.
Số 26 358 làm tròn đến hàng chục nghìn :
30 000.
c) HS so sánh và thực hiện đọc các c) Các số theo thứ tự từ bé đến lớn là:
số theo thứ tự từ bé đến lớn.
20 990; 29 909; 29 999; 90 000.
- GV chữa bài và lưu ý hệ thống cho
HS cách so sánh số:
+ Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
+ Hai số có số chữ số bằng nhau: So
sánh các cặp chữ số cùng hàng theo
thứ tự từ trái sang phải.
Cặp chữ số đầu tiên khác nhau
- Nêu YC bài
+ Trên tia số: Số bên trái bé hơn số - HS làm bài
bên phải.
27 369
90 714
+
- Nhận xét.
34 425
61 533
*Bài 3. Gọi HS nêu YC
61 794
29 181
- YCHS làm bài bảng phụ
15 273 36 472
4
¿
3
04
911
8
4
45 819
07
32
0
- Nhận xét chữa bài.
* Bài 4. Gọi HS đọc bài toán.
+ Bài toán cho biết gì ? bài toán hỏi - 2 em đọc.
gì ?
- Bài toán cho biết : số điểm cao nhất
trong trò chơi tung bóng vào lưới là
+ Muốn biết Kiên có bao nhiêu điểm 25928 điểm,...
ta làm thế nào?
Bài toán hỏi Kiên đang có bao nhiêu
- YCHS làm vở, 1 HS làm phiếu to. điểm?
- Ta thực hiện tính trừ 25 928 cho 2 718.
- HS làm bài và trình bày bài giải.
- Nhận xét, chữa bài.
Bài giải
3. Củng cố - nhận xét
Số điểm Kiên đang có là :
- Khi thực hiện đặt tính cộng, trừ ta 25 928 – 2 718 = 23 210 (điểm)
cần lưu ý gì ?
Đáp số : 23 210 điểm
- NX tiết học
- Các số trong hàng phải thẳng nhau.
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
__________________________________________
Tiết 3+4: Tiếng Việt
CHIA SẺ VÀ BÀI ĐỌC 1: TUỔI NGỰA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75 – 80 tiếng/ phút. Đọc thầm
nhanh hơn lớp 3.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về
nội dung của các đoạn thơ, toàn bài thơ. Hiểu được đặc điểm của nhân vật bạn nhỏ
trong bài thơ: thích đi đây đi đó; yêu thiên nhiên, đất nước; rất yêu mẹ.
- Thể hiện giọng đọc vui tươi, tha thiết phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài thơ.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực tự chủ và tự học: Trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu.
Năng lực văn học:
- Bước đầu cảm nhận được những đặc điểm đáng yêu của nhân vật qua ngôn ngữ
nhân vật và các chi tiết miêu tả.
- Bày tỏ được sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ.
5
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước (yêu thiên nhiên, đất nước), nhân ái (tình yêu
thương dành cho mẹ).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, SBT Tiếng Việt 4, tập một.
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
b. Đối với học sinh: SGK, VBT Tiếng Việt 4, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
TIẾT 1
1. Khởi động:
- GV giới thiệu chủ đề Măng non và tên - HS đọc bài trước lớp.
chủ điểm Chân dung của em.
- GV mời đại diện 2 HS tiếp nối nhau đọc
trước lớp 2 câu hỏi và các gợi ý trong
- HS tham gia trò chơi.
SGK.
- GV tổ chức trò chơi hỏi đáp:
+ HS HĐ nhóm 4: Một HS hỏi, HS khác
trả lời, sau đó đổi vai. Có thể đặt 1 câu
hỏi với tất cả các bạn trong nhóm để lần
lượt từng bạn trả lời câu hỏi đó. Cũng có
thể đặt một câu hỏi với một bạn; sau khi
bạn đó trả lời xong mới chuyển sang hỏi
bạn khác.
+ Có thể dựa vào 5 câu hỏi trong SGK
hoặc tự đặt những câu hỏi khác. Chú ý
hỏi cả về sở thích và về ngoại hình, hoạt
động. GV hướng dẫn để HS đặt những
câu hỏi lịch sự, không làm bạn tự ái. VD:
1. Trò chơi bạn thích nhất là gì?
2. Món ăn bạn thích nhất là món nào?
3. Bạn thích môn học nào nhất?
4. Bạn không thích điều gì?
- HS trả lời câu hỏi của GV một cách
tự nhiên, thể hiện ý kiến riêng của
mình. VD
- Trò chơi mình thích nhất là nhảy
dây/ đá cầu/….
- Món ăn mình thích nhất là nem rán/
bún chả/ canh cá/....
- Mình thích môn TV/ Toán/… nhất.
- Mình không thích bị so sánh với
các bạn khác/ không thích trêu chọc
nhau.
6
- Mình sẽ chú ý thể hiện hai bím tóc/
5. Nếu tự vẽ mình, bạn sẽ chú ý tới đặc cặp kính/….
điểm nào?
+ Chân dung của em là bức ảnh
- GV đặt câu hỏi trước lớp: Qua trò chơi chụp khuôn mặt của em để làm học
trên, em hiểu “Chân dung của em” nghĩa bạ, làm thẻ HS, thẻ đọc sách,…
Chân dung của em là đặc điểm bên
là gì?
ngoài của em. Chân dung của em là
cả đặc điểm bên ngoài lẫn tính cách
của em.
- GV tổng kết và dẫn vào bài đọc.
- HS lắng nghe
- GV ghi tên bài học
- HS ghi đầu bài vào vở
2. Khám phá
- Gọi 1 HS đọc bài
- HS đọc
- GV hướng dẫn HS xác định các khổ thơ: - HS chia khổ thơ
- Cho HS đọc nối tiếp khổ thơ
+ Khổ 1: 4 dòng thơ đầu.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc các từ ngữ + Khổ 2: 8 dòng thơ tiếp theo.
HS dễ đọc sai : trung du, trăm miền, lóa, + Khổ 3: 8 dòng thơ tiếp theo khổ 2.
màu trắng, nắng, núi.
+ Khổ 4: 6 dòng thơ cuối.
+ Đọc nối tiếp các khổ thơ (2 – 3 lượt
đọc nối tiếp).
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ + Tuổi Ngựa: sinh năm Ngọ theo
ÂL.
khó:
+ Trung du: miền đất ở khoảng giữa
thượng du (nơi bắt đầu) và hạ du
(nơi kết thúc) của một dòng sông.
- GV mời 1 – 2 đọc toàn bộ bài thơ.
+ Đại ngàn: khu rừng lớn, có nhiều
cây to lâu đời.
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
TIẾT 2
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- 5 HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi của SGK:
7
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài đọc.
- HS đọc
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi.
- HS đọc thầm
+ Câu 1: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ
điều gì? Mẹ trả lời thế nào?
+ Bạn nhỏ hỏi mẹ: “Tuổi con là tuổi
gì? Mẹ trả lời: Tuổi con là tuổi ngựa
– tuổi đi không ngồi yên một chỗ.
+ Câu 2: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con
sẽ theo ngọn gió đi những đâu?
+ Bạn nhỏ tưởng tượng mình sẽ đi
thăm mọi miền đất nước Từ miền
trung du đến cao nguyên đất đỏ và
+ Câu 3: Theo em, vì sao bạn nhỏ tưởng những cánh rừng đại ngàn.
tượng mỗi vùng đất có một màu gió
+ Bạn nhỏ tưởng tượng mỗi vùng đất
riêng?
có màu gió riêng, bởi vì mỗi vùng
đất có đặc điểm riêng: miền trung du
thường xanh mướt cỏ cây; vùng cao
nguyên vùng đất đỏ bazan màu mỡ;
đại ngàn xanh thẫm.
+ Câu 4: Em thích những hình ảnh nào + Trong khổ thơ 3 có 3 hình ảnh:
trong khổ thơ 3?
màu trắng lóa như giấy trắng của hoa
mơ, mùi hương hoa huệ ngọt ngào,
gió và nắng xôn xao khắp cánh đồng
hoa cúc dại. Mỗi cảnh vật có một nét
riêng thể hiện bạn nhỏ cảm nhận
cảnh vật, không gian bằng nhiều giác
quan (thị giác, khứu giác).
+ Câu 5: Hãy nêu cảm nghĩ của em về
+ Bạn nhỏ tuổi ngựa trong bài thơ là
nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ?
một em bé thích bay nhảy, đi đây đi
- GV nhận xét, tuyên dương và mời một đó, giàu lòng yêu thiên nhiên, đất
số HS liên hệ bản thân (tuổi gì? Em thích nước, rất yêu mẹ. Dù có xa xôi cách
những gì trong cuộc sống?...)
trở nào cũng trở về với mẹ, nhớ
đường về với mẹ.
- GV cho HS rút ND bài học
3. Luyện tập: Đọc nâng cao
- GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm với
hình thức đọc cá nhân; lưu ý HS cách
Tình yêu mẹ và ước mơ đi tới những
miền đất lạ, những chân trời xa xôi
để hiến dâng và lao động sáng tạo.
8
ngắt giọng ở một số dòng thơ, nhấn giọng
ở từ ngữ giàu sức gợi tả; thể hiện giọng
đọc phù hợp. Ví dụ:
Mẹ ơi,/ con sẽ phi//
Qua bao nhiêu/ ngọn gió//
Gió xanh/ miền trung du//
Gió hồng/ vùng đất đỏ//
Gió đen hút/ đại ngàn//
Mấp mô/ triền núi đá…//
Con mang về/ cho mẹ//
Ngọn gió/ của trăm miền.//
- GV cho HS:
+ Lựa chọn đoạn thơ yêu thích, thi
+ Nhận xét, đánh giá, thảo luận về giọng
đọc diễn cảm.
đọc, cách đọc diễn cảm.
+ Trả lời câu hỏi về lí do lựa chọn
4. Vận dụng:
đoạn đọc.
- GV tổ chức cho HS tự nhận xét, đánh
- HS tự nhận xét, đánh giá về tiết
giá về tiết học;
học; nói về những điều thu được sau
- GV nhận xét
bài học, những điều mong muốn biết
thêm.
+ Học thuộc lòng các khổ thơ 3, 4
(khuyến khích HS học thuộc lòng cả bài - HS lắng nghe
thơ).
+ Về nhà tự đọc sách báo như đã
+ Về nhà tự đọc sách báo như đã hướng hướng dẫn trong SGK.
dẫn trong SGK.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có):
……………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Tiết 5: Khoa học
BÀI 1: TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC VÀ NƯỚC VỚI CUỘC SỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
9
* Năng lực đặc thù:
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số T/C của nước.
- Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không có
hình dạng nhất định, chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía, thấm qua
một số vật và hòa tan một số chất).
- Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính
chất của nước.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi (Nếu có), dụng cụ làm thí nghiệm 1,2,3,4, phiếu học tập.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
Trò chơi 'Gọi thuyền
HS tham gia chơi
+ Nước có màu gì?
- màu trắng, màu trong, màu vàng,
…
+ Nước có mùi gì, vị gì?
- không mùi, mùi thơm của nước
cam, vị ngọt, không vị…)
+ Nước có hình dạng gì?
- hình cái cốc, hình cái bát, hình cái
chai,…
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi bài
2. Khám phá
HĐ 1: Tính chất của nước (KT nhóm)
- GV hướng dẫn và cho HS thực hành các
thí nghiệm theo nhóm 4:
*Thí nghiệm 1:
- HS tiến hành TN: rót nước vào
cốc, bát, chai.
- Yêu cầu HS quan sát, ngửi, nếm, cho biết - HS quan sát, trả lời: nước không
màu, không mùi, không vị, không
màu sắc, mùi, vị và hình dạng của nước.
có hình dạng nhất định
- GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất
của nước.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
*Thí nghiệm 2:
- HS tiến hành thí nghiệm: đổ từ từ
nước lên mặt tấm gỗ đặt nằm
10
nghiêng trên khay.
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét hướng - HS quan sát, trả lời: nước chảy từ
chảy của nước trên mặt tấm gỗ; Khi xuống cao xuống thấp và chảy lan ra mọi
tới khay nước tiếp tục chảy như thế nào?
phía.
- GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất
của nước
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
*Thí nghiệm 3:
- HS tiến hành thí nghiệm: đổ một
thìa nước lên chồng khăn, chồng
đìa, chồng giấy ăn sau đó nhấc ra
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét nước
thấm qua vật nào? Vì sao em biết?
- HS quan sát, trả lời: nước thấm
qua một số vật (giấy ăn, khăn mặt,
quần áo,..)
- GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất
của nước
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
*Thí nghiệm 3:
- HS tiến hành thí nghiệm: đổ một
thìa nước lên chồng khăn, chồng
đĩa, chồng giấy ăn sau đó nhấc ra.
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét nước
thấm qua vật nào? Vì sao em biết?
- HS quan sát, trả lời: nước thấm
qua một số vật (giấy ăn, khăn mặt,
quần áo,..)
- GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất
của nước.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
*Thí nghiệm 4:
- HS tiến hành thí nghiệm: cho 1
thìa đường, cát, muối ăn lần lượt
vào các cốc rồi khuấy đều.
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét hòa tan
chất nào và không hòa tan chất nào?
- HS quan sát, trả lời: nước hòa tan
đường, muối ăn, không hòa tan cát.
- GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất
của nước.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV tổng kết các tính chất của nước.
- Y/CHS lấy ví dụng chứng tỏ nước thấm
qua một số vật và hòa tan một số chất.
- GV khen ngợi, tuyên dương HS.
- HS nêu.
11
HĐ 2: Vận dụng tính chất của nước
- Gọi 1-2 HS nhắc lại các tính chất của
nước.
- 1-2 HS trả lời
- Y/C HS hoạt động theo cặp quan sát hình - HS thảo luận theo cặp, hoàn
5, cho biết con người đã vận dụng tính
thành phiếu học tập.
chất của nước vào những hoạt động nào.
Tính chất của nước
Hình ảnh vận dụng tính chất của nước
Nước thấm qua một số vật
5a, 5d
Nước chảy từ cao xuống thấp
5b, 5e
Nước hòa tan một số chất
5c, 5d
Nước chảy lan ra khắp mọi phía
5e
- Yêu cầu HS trình bày trước lớp.
- HS nêu
- Gọi HS lấy thêm ví dụ trong thực tế.
- HS nêu: (dùng nước cọ sân, túi
pha trà, áo mưa,...)
3. Vận dụng
- Nước có những tính chất gì? Lấy ví dụ.
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
_________________________________________
Tiết 6: Lịch sử và Địa lý
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Kể tên được một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và địa lí: bản đồ,
lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, nguồn tư liệu,...
Sử dụng được một số phương tiện vào học tập môn Lịch sử và Địa lí.
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, Năng lực tự chủ và tự học, NL
Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, ham tìm tòi, học hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
12
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV cho HS quan sát hình SHS tr.6 và
- HS quan sát
yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Hai bạn trong hình đang trao đổi về nội
- Hai bạn trong hình đang trao đổi
dung gì?
về các phương tiện để học tập môn
LS và Địa lí hiệu quả.
+ Hãy kể tên một số phương tiện học tập
- Một số phương tiện học tập môn
môn Lịch sử và Địa lí mà em biết.
Lịch sử và Địa lí là: bản đồ, lược
đồ; bảng số liệu, trục thời gian;
- HS nhận xét
hiện vật, tranh ảnh,...)
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu.
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi tên bài
2. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về bản đồ, lược đồ
- Sử dụng p/pháp đàm thoại, diễn giải cho
HS biết các khái niệm bản đồ và lược đồ.
- GV kết luận: Bản đồ, lược đồ là phương
tiện học tập quan trọng và không thể thiếu
trong học tập môn Lịch sử và Địa lí.
- GV chia HS thành 4 nhóm (2 nhóm thảo - HS thực hiện
luận chung một nhiệm vụ.
+ Nhóm 1 + 2: Quan sát hình 1, hãy:
- Hình 1:+ Bản đồ địa hình phần
- Đọc tên bản đồ và cho biết bảng chú giải đất liền Việt Nam.
thể hiện những đối tượng nào.
+ Bảng chú giải thể hiện: phân
tầng độ cao địa hình; sông, hồ,
đảo, quần đảo và tên địa danh
hành chính
- Chỉ một nơi có độ cao trên 1 500m trên
+ Nơi có độ cao trên 1500 m: dãy
bản đồ.
núi Hoàng Liên Sơn
+ Nhóm 3 + 4: Quan sát hình 2, hãy:
- Hình 2: Lược đồ khởi nghĩa Hai
Bà Trưng năm 40
- Đọc tên lược đồ và cho biết bảng chú giải + Bảng chú giải thể hiện: địa điểm
thể hiện những đối tượng nào.
đóng quân của Hai Bà Trưng và
bản doanh của quân Hán; hướng
tiến quân của Hai Bà Trưng và các
địa danh hành chính
- Chỉ hướng tiến quân của quận Hai Bà
+ Hướng tiến quân của Hai Bà
Trưng trên lược đồ.
Trưng: Từ Hát Môn tiến về Mê
- Đại diện 4 nhóm trình bày kết quả thảo
Linh theo hướng: Đông Bắc. Từ
luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét. Mê Linh tiến về Cổ Loa theo
hướng: Đông Nam. Từ Cổ Loa
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
tiến về Luy Lâu theo hướng: Đông
13
- GV mở rộng kiến thức và hỏi:
- Nêu các bước sử dụng bản đồ, lược đồ?
Nam
+ Bước 1: Đọc tên bản đồ, lược đồ
để biết phương tiện thể hiện nội
dung gì.
+ Bước 2: Xem chú giải để biết kí
hiệu của các đối tượng lịch sử
hoặc địa lí.
+ Bước 3: Tìm đối tượng lịch sử
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS hoặc địa lí dựa vào kí hiệu.
khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS nêu bản đồ là gì? Lược
- HS thực hiện
đồ là gì?
- Nhận xét giờ học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
_________________________________________
Tiết 7: Đạo đức
BÀI 1: NGƯỜI LAO ĐỘNG QUANH EM
( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh.
- Biết vì sao phải biết ơn người lao động.
- Thể hiện được lòng biết ơn người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù
hợp với lứa tuổi.
- Nhắc nhở bạn bè, người thân có thái độ hành vi biết ơn những người lao động .
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
* Phẩm chất: Bồi dưỡng lòng nhân ái, yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao
động.
II. ĐỒ DUNG DẠY HỌC
1. GV: Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Đạo đức 4. Bài hát Lớn lên em sẽ làm
gì? (sáng tác Trần Hữu Pháp), video Bài hát về việc làm và nghề nghiệp.
14
2. HS: Tranh ảnh, tư liệu, liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo y/c của
GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. Khởi động.
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho
HS và kết nối với bài học mới.
b. Cách tiến hành
- GV mời cả lớp nghe và hát theo bài hát Lớn lên em sẽ
llàm gì? (sáng tác Trần Hữu Phước).
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Em hãy kể
tên những nghề nghiệp được nhắc đến trong bài hát.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
+ Trong bài hát, có những nghề nghiệp: người công
nhân xây dựng, người nông dân lái máy cày, người kĩ sư
mỏ địa chất, người lái tàu.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Nhờ có những người lao
động, chúng ta mới có những sản phẩm cần thiết cho
cuộc sống. Vì vậy, chúng ta cần biết ơn người lao động.
Bài học “Biết ơn người lao động” sẽ giúp các em hiểu
được vì sao chúng ta cần biết ơn người lao động qua
việc tìm hiểu những đóng góp của họ trong cuộc sống.
B. Hình thành kiến thức.
HĐ 1: Tìm hiểu những đóng góp của người lao động.
- GV yêu cầu HS quan sát 6 bức tranh ở mục 1
phần Khám phá.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
a. Em hãy nêu những đóng góp của người lao động
trong các tranh trên.
b. Hãy kể thêm đóng góp của một số người lao động
khác mà em biết.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
HOẠT ĐỘNG CỦA
HS
- HS xem và hát theo
giai điệu bài hát.
- Có người công nhân
xây dựng,
- HS trả lời.
- HS nhận xét bổ sung
- HS lắng nghe
- HS nêu tên bài
- HS quan sát tranh.
- HS chia sẻ trước lớp.
+ Tranh 1: Nghệ sĩ đánh
đàn đáp ứng nhu cầu
tinh thần của con người.
+ Tranh 2: Bộ đội bảo
vệ Tổ quốc.
+Tranh3:
Nông
dân làm ra lúa, gạo cho
15
xã hội.
+
Tranh
4:
Bác
sĩ khám, chữa bệnh cho
mọi ng.
+
Tranh
5:
CN
may may quần áo cho
mọi người
+ Tranh 6: Người làm
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
muối (diêm dân) tạo ra
b. Một số đóng góp của những nghề nghiệp khác:
muối cho con người.
+ Nhà khoa học: nghiên cứu, phát minh ra những công trình - HS lắng nghe, tiếp thu.
giúp cuộc sống con người được cải thiện.
+ Lao công: làm sạch cho đường phố.
+ Giáo viên: dạy cho ta
- GV nêu một số câu đố vui về nghiệp và yêu cầu HS
kiến thức, kĩ năng.
giải đố:
……..
+ Nghề gì cần đến đục cưa
- HS lắng nghe GV nêu
Làm ra giường, tủ,... sớm trưa ta cần?
câu đố và trả lời.
+ Nghề gì vận chuyển hàng hóa, hành khách từ nơi này + Nghề mộc.
đến nơi khác?
+......
+ Nghề vận tải.
- GV nhận xét và chốt đáp án:
HĐ 2: Khám phá vì sao phải biết ơn người lao động?
- GV yêu cầu HS đọc câu chuyện Cái gì quý nhất ở mục
2 phần Khám phá.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
HS
đọc
câu
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả thảo
chuyện Cái gì quý nhất.
luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
- HS thảo luận nhóm
sung (nếu có).
đôi, trả lời câu hỏi.
a. Bài học quý mà Hùng, Quý và Nam nhận được là gì?
- HS trình bày kết quả
thảo luận.
+Trên đời này, quý nhất
là người lĐ bởi người
lao động là người làm ra
lúa gạo, vàng bạc và
biết sử dụng thời gian.
Nếu không có người lao
động thì tất cả mọi thứ
16
đều không có và thời
b. Theo em, vì sao phải biết ơn người lao động?
gian cũng trôi qua một
cách vô vị và nhàm
chán.
+Vì: Trong cuộc sống,
chúng ta cần có những
sản phẩm như lương
thực, thực phẩm và
những đồ dùng cần thiết
khác do người lĐ tạo ra.
Chúng ta cần có những
sản phẩm đáp ứng nhu
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
cầu vật chất và tinh
a. Bài học quý mà Hùng, Quý, Nam nhận được là: b.
thần. Vì vậy, chúng ta
Cần phải biết ơn người lao động
cần phải biết ơn người
C. Luyện tập.
LĐ.
Bài tập 1: Nhận xét ý kiến.
- HS lắng nghe, tiếp thu
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, đọc yêu cầu Bài tập 1 và ghi nhớ.
SHS tr.7 và nhận xét các ý kiến.
+ Nhóm 1 - ý kiến
+ Nhóm 2 - ý kiến 2.
+ Nhóm 3 - ý kiến 3.
- HS thảo luận nhóm.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS thảo luận nhóm
đội
- Đại diện nhóm trình
bày kết quả thảo luận.
1. Ý kiến này là không
chínhxác,vì
bất kể người
lĐ
kiếm được nhiều tiền
hay ít tiền thì đều có
đóng góp cho xã hội.
2. Ý kiến này là chính
xác, vì tất cả sản phẩm
cả vật chất và tinh thần
đều được tạo ra nhờ
17
những người LĐ trải
qua quá trình nghiên
cứu, phát triển mới tạo
+ Nhóm 4 - ý kiến 4.
ra.
3. Ý kiến này là không
- GV mời đại diện nhóm phát biểu, nêu ý kiến. Các
chính xác, vì cần biết ơn
nhóm khác lắng, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
tất cả những người lao
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
động tạo ra tất cả sản
Bài tập 2: Bày tỏ ý kiến.
phẩm trong xã hội.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và bày tỏ ý
4. Ý kiến này là chính
kiến: Em đồng tình hay không đồng tình với lời nói,
xác, vì XH, cuộc sống
việc làm nào sau đây? Vì sao
con người ngày càng PT
và được cải thiện là nhờ
tất cả sản phẩm do
người lao động tạo ra.
- HS trả lời.
a. Đồng tình vì bạn học
sinh đã hiểu rõ sự đóng
góp của công việc đầu
bếp trong xã hội.
b. Không đồng tình vì
bạn nhỏ chưa tôn trọng
các cô chú công an giao
thông.
c. Đồng tình vì Thanh
đã có lời nói thể hiện
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả thảo
sự tôn trọng, biết ơn đối
luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ với chú bảo vệ ở trường
sung (nếu có).
học của mình.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
d. Đồng tình vì Chi đã
Bài tập 3: Xử lí tình huống
không phân biệt đối xử
- GV chia HS thành 4 nhóm và giao nhiệm cho các
mà yêu quý bác giúp
nhóm:
việc như người nhà.
- GV khuyến khích HS xây dựng kịch bản, đóng vai và e. Đồng tình với lời nói
xử lí tình huống.
của người mẹ vì thể
- GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi tình huống hiện sự biết ơn đối với
của nhóm mình. Các nhóm khác lắng nghe, đặt câu hỏi nhân viên thu ngân ở
18
cho nhóm bạn (nếu có).
+ Nhóm 1, 3: Đọc và xử lí tình huống 1.
cửa hàng. Không đồng
tình với suy nghĩ của
bạn nhỏ vì điều đó thể
hiện sự không tôn trọng
đối với nhân viên .
- HS thảo luận nhóm.
- Xử lí tình huống
+ Tình huống 1: Nếu là
Nam, em sẽ trả lời Quân
rằng: Nhà báo cũng có
rất nhiều đóng góp cho
xã hội. Nhà báo là
người đưa tin tức nhanh
nhất về đất nước, xã hội
cũng như của các quốc
+ Nhóm 2, 4: Đọc và xử lí tình huống 2.
gia khác trong mọi lĩnh
vực tới mọi người để
mọi người dân đều có
thể nắm được những
tình hình trong nước và
ngoài nước.
+ Tình huống 2: Nếu là
Hồng, em sẽ nói với
Lan rằng: Dù mình
không quen biết họ,
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
nhưng họ có đóng góp
D.Vận dụng:
rất lớn cho xã hội; đồng
- GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà thực hiện:
thời cũng là tấm gương
+ Làm việc theo nhóm 4 HS/nhóm: Sưu tầm một số câu tốt để chúng ta noi theo,
ca dao, tục ngữ, bài thơ, bài hát,… về người lao động.
vì vậy, chúng ta cần biết
Tiết học sau sẽ trình bày sản phẩm trước lớp.
yêu quý những người
+ Tìm hiểu và chia sẻ với bạn bè về người LĐ quanh em lao động trong xã hội.
Tiết học sau sẽ chia sẻ trước lớp.
* Củng cố:
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ
học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên
19
những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* Dặn dò: GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài học Biết ơn người lao động.
+ Thực hiện các bài tập ở phần Vận dụng.
+ Đọc trước Bài 2: Em biết ơn người lao động.
- HS thực hiện nhiệm
vụ ở nhà, tiết sau trình
bày sản phẩm trước lớp.
- HS lắng nghe và thực
hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………….
Thứ ba ngày 10 tháng 9 năm 2024
Tiết 2: Toán
ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000
(TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- HS lập, viết được các số trong phạm vi 100 000; biết so sánh số, sắp xếp các số
theo thứ tự và thứ tự các số trên tia số; biết làm tròn các số đến hàng chục nghìn.
- HS thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia (tính nhẩm và tính viết) trong phạm
vi 100 000 (không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp); vận dụng
giải bài toán thực tế, có lời văn.
- HS nhớ và nhận biết được các kí hiệu các số La Mã.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tìm hiểu về số và phép tính trong phạm vi 100
ở các ứng dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa,
tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép
và rút ra kết luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
20
1. Giáo viên: Bảng phụ, Hình minh họa bài.
2. Học sinh: bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động ...
TUẦN 1
Ngày soạn: 7/9/2024
Ngày giảng: Từ 9/9/2024 đến 13/9/2023
Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2024
Tiết 1
Hoạt động trải nghiệm – SH dưới cờ
CHỦ ĐỀ : NHẬN DIỆN BẢN THÂN
MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ
- Giới thiệu được đặc điểm, những việc làm đáng tự hào của bản thân.
- Xác định được khả năng điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trong tình
huống đơn giản.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ: Giới thiệu được đặc điểm, những việc làm
đáng tự hào của bản thân
2. Năng lực:
Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học
ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng: Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thể hiện sự tự hào về bản
thân; tự lực trong việc thực hiện một số việc phù hợp với lứa tuổi của bản thân.
3. Phẩm chất: Trách nhiệm: Thực hiện những việc làm đáng tự hào của bản thân;
lập kế hoạch phát huy những việc làm đáng tự hào của bản thân và theo dõi những
việc làm đó.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học: Hoạt động nhóm, thực hành, trực quan.
Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
GV: Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4. Giấy A4, bút màu.
File nhạc một bài hát thiếu nhi vui nhộn.
HS: SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Sinh hoạt dưới cờ: Chào năm học mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a. Mục tiêu:
- HS tổng kết lại thành tích trong năm học vừa
qua; tìm hiểu về truyền thống của nhà trường.
- HS đón các em lớp 1 và chuẩn bị tâm thế sẵn
sàng bước vào năm học mới
b. Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS tham gia công tác chuẩn bị - HS tham gia chuẩn bị theo
cho Lễ chào cờtheo kế hoạch của nhà trường.
sự phân công của GV.
2
- GV phân công các bạn có lịch trực nhật đến - HS sắp xếp theo sự phân
sớm sắp xếp ghế và bảng tên ở khu vực lớp mình. công của GV.
- GV khuyến khích HS đăng kí các tiết mục văn - HS chuẩn bị các tiết mục
nghệ với GV :
- Tập nghi thức.
- GV yêu cầu HS ổn định chỗ ngồi và bắt đầu - HS ổn định trật tự.
buổi lễ chào cờ.
- GV yêu cầu các HS đã được phân công tham - HS tham gia hoạt động
gia hoạt động chào đón các em học sinh lớp 1.
chào đón các em HSlớp 1.
- GV động viên HS tham gia biểu diễn và cổ vũ - HS chăm chủ xem các tiết
các tiết mục văn nghệ .
mục biểu diễn.
- Yêu cầu HS tập trung chú ý và chia sẻ điều em - HS chia sẻ cảm nhận của
ấn tượng nhất về các hoạt động trong chương mình.
trình.
- HS di chuyển vào lớp theo
- Sau khi chào cờ xong, GV tập trung HS vào lớp hàng, ngồi đúng vị trí và lắng
của mình để phổ biến về các hoạt động trong năm nghe nội quy, TKB,…
học mới.
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
__________________________________________
Tiết 2: Toán
ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS lập, viết được các số trong phạm vi 100 000; biết so sánh số, sắp xếp các số
theo thứ tự và thứ tự các số trên tia số; biết làm tròn các số đến hàng chục nghìn.
- HS thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia (tính nhẩm và tính viết) trong phạm
vi 100 000 (không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp); vận dụng
giải bài toán thực tế, có lời văn.
- HS nhớ và nhận biết được các kí hiệu các số La Mã.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học:Chủ động tìm hiểu về số và phép tính trong phạm vi
100 000ở các ứng dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa,
tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
3
- Trung thực: Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép
và rút ra kết luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: hình minh họa bài.
2. Học sinh: bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
- Khởi động qua trò chơi “Ai nhanh,
ai đúng” bài tập 1 SGK tr. 6
- Nhận xét
- Qua trò chơi, các em được ôn tập
nội dung gì ?
- GVNX, ghi đầu bài.
2. Luyện tập
* Bài 2. Gọi HS nêu YC
- YCHS làm bài vào vở
a) HS xác định quy luật dãy số và
đọc dãy số.
b) HS nhắc lại quy tắc làm tròn và
đọc đáp án dưới dạng: "Làm tròn số
26 358 đến hàng chục ta được
số……."
- HS thực hiện trò chơi theo HD SGK
- Được ôn cách cộng, trừ, nhân chia các
số.
- Nêu YC bài
- HS làm bài vào vở, đổi chéo vở chữa bài
a) Các số cần điền là: 26 450; 26 850.
b) Số 26 358 làm tròn đến hàng chục :
26 360.
- Số 26 358 làm tròn đến hàng trăm :
26 400.
- Số 26 358 làm tròn đến hàng nghìn :
25 000.
Số 26 358 làm tròn đến hàng chục nghìn :
30 000.
c) HS so sánh và thực hiện đọc các c) Các số theo thứ tự từ bé đến lớn là:
số theo thứ tự từ bé đến lớn.
20 990; 29 909; 29 999; 90 000.
- GV chữa bài và lưu ý hệ thống cho
HS cách so sánh số:
+ Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
+ Hai số có số chữ số bằng nhau: So
sánh các cặp chữ số cùng hàng theo
thứ tự từ trái sang phải.
Cặp chữ số đầu tiên khác nhau
- Nêu YC bài
+ Trên tia số: Số bên trái bé hơn số - HS làm bài
bên phải.
27 369
90 714
+
- Nhận xét.
34 425
61 533
*Bài 3. Gọi HS nêu YC
61 794
29 181
- YCHS làm bài bảng phụ
15 273 36 472
4
¿
3
04
911
8
4
45 819
07
32
0
- Nhận xét chữa bài.
* Bài 4. Gọi HS đọc bài toán.
+ Bài toán cho biết gì ? bài toán hỏi - 2 em đọc.
gì ?
- Bài toán cho biết : số điểm cao nhất
trong trò chơi tung bóng vào lưới là
+ Muốn biết Kiên có bao nhiêu điểm 25928 điểm,...
ta làm thế nào?
Bài toán hỏi Kiên đang có bao nhiêu
- YCHS làm vở, 1 HS làm phiếu to. điểm?
- Ta thực hiện tính trừ 25 928 cho 2 718.
- HS làm bài và trình bày bài giải.
- Nhận xét, chữa bài.
Bài giải
3. Củng cố - nhận xét
Số điểm Kiên đang có là :
- Khi thực hiện đặt tính cộng, trừ ta 25 928 – 2 718 = 23 210 (điểm)
cần lưu ý gì ?
Đáp số : 23 210 điểm
- NX tiết học
- Các số trong hàng phải thẳng nhau.
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
__________________________________________
Tiết 3+4: Tiếng Việt
CHIA SẺ VÀ BÀI ĐỌC 1: TUỔI NGỰA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75 – 80 tiếng/ phút. Đọc thầm
nhanh hơn lớp 3.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về
nội dung của các đoạn thơ, toàn bài thơ. Hiểu được đặc điểm của nhân vật bạn nhỏ
trong bài thơ: thích đi đây đi đó; yêu thiên nhiên, đất nước; rất yêu mẹ.
- Thể hiện giọng đọc vui tươi, tha thiết phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài thơ.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực tự chủ và tự học: Trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu.
Năng lực văn học:
- Bước đầu cảm nhận được những đặc điểm đáng yêu của nhân vật qua ngôn ngữ
nhân vật và các chi tiết miêu tả.
- Bày tỏ được sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ.
5
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước (yêu thiên nhiên, đất nước), nhân ái (tình yêu
thương dành cho mẹ).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, SBT Tiếng Việt 4, tập một.
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
b. Đối với học sinh: SGK, VBT Tiếng Việt 4, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
TIẾT 1
1. Khởi động:
- GV giới thiệu chủ đề Măng non và tên - HS đọc bài trước lớp.
chủ điểm Chân dung của em.
- GV mời đại diện 2 HS tiếp nối nhau đọc
trước lớp 2 câu hỏi và các gợi ý trong
- HS tham gia trò chơi.
SGK.
- GV tổ chức trò chơi hỏi đáp:
+ HS HĐ nhóm 4: Một HS hỏi, HS khác
trả lời, sau đó đổi vai. Có thể đặt 1 câu
hỏi với tất cả các bạn trong nhóm để lần
lượt từng bạn trả lời câu hỏi đó. Cũng có
thể đặt một câu hỏi với một bạn; sau khi
bạn đó trả lời xong mới chuyển sang hỏi
bạn khác.
+ Có thể dựa vào 5 câu hỏi trong SGK
hoặc tự đặt những câu hỏi khác. Chú ý
hỏi cả về sở thích và về ngoại hình, hoạt
động. GV hướng dẫn để HS đặt những
câu hỏi lịch sự, không làm bạn tự ái. VD:
1. Trò chơi bạn thích nhất là gì?
2. Món ăn bạn thích nhất là món nào?
3. Bạn thích môn học nào nhất?
4. Bạn không thích điều gì?
- HS trả lời câu hỏi của GV một cách
tự nhiên, thể hiện ý kiến riêng của
mình. VD
- Trò chơi mình thích nhất là nhảy
dây/ đá cầu/….
- Món ăn mình thích nhất là nem rán/
bún chả/ canh cá/....
- Mình thích môn TV/ Toán/… nhất.
- Mình không thích bị so sánh với
các bạn khác/ không thích trêu chọc
nhau.
6
- Mình sẽ chú ý thể hiện hai bím tóc/
5. Nếu tự vẽ mình, bạn sẽ chú ý tới đặc cặp kính/….
điểm nào?
+ Chân dung của em là bức ảnh
- GV đặt câu hỏi trước lớp: Qua trò chơi chụp khuôn mặt của em để làm học
trên, em hiểu “Chân dung của em” nghĩa bạ, làm thẻ HS, thẻ đọc sách,…
Chân dung của em là đặc điểm bên
là gì?
ngoài của em. Chân dung của em là
cả đặc điểm bên ngoài lẫn tính cách
của em.
- GV tổng kết và dẫn vào bài đọc.
- HS lắng nghe
- GV ghi tên bài học
- HS ghi đầu bài vào vở
2. Khám phá
- Gọi 1 HS đọc bài
- HS đọc
- GV hướng dẫn HS xác định các khổ thơ: - HS chia khổ thơ
- Cho HS đọc nối tiếp khổ thơ
+ Khổ 1: 4 dòng thơ đầu.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc các từ ngữ + Khổ 2: 8 dòng thơ tiếp theo.
HS dễ đọc sai : trung du, trăm miền, lóa, + Khổ 3: 8 dòng thơ tiếp theo khổ 2.
màu trắng, nắng, núi.
+ Khổ 4: 6 dòng thơ cuối.
+ Đọc nối tiếp các khổ thơ (2 – 3 lượt
đọc nối tiếp).
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ + Tuổi Ngựa: sinh năm Ngọ theo
ÂL.
khó:
+ Trung du: miền đất ở khoảng giữa
thượng du (nơi bắt đầu) và hạ du
(nơi kết thúc) của một dòng sông.
- GV mời 1 – 2 đọc toàn bộ bài thơ.
+ Đại ngàn: khu rừng lớn, có nhiều
cây to lâu đời.
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét.
TIẾT 2
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- 5 HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi của SGK:
7
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài đọc.
- HS đọc
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi.
- HS đọc thầm
+ Câu 1: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ
điều gì? Mẹ trả lời thế nào?
+ Bạn nhỏ hỏi mẹ: “Tuổi con là tuổi
gì? Mẹ trả lời: Tuổi con là tuổi ngựa
– tuổi đi không ngồi yên một chỗ.
+ Câu 2: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con
sẽ theo ngọn gió đi những đâu?
+ Bạn nhỏ tưởng tượng mình sẽ đi
thăm mọi miền đất nước Từ miền
trung du đến cao nguyên đất đỏ và
+ Câu 3: Theo em, vì sao bạn nhỏ tưởng những cánh rừng đại ngàn.
tượng mỗi vùng đất có một màu gió
+ Bạn nhỏ tưởng tượng mỗi vùng đất
riêng?
có màu gió riêng, bởi vì mỗi vùng
đất có đặc điểm riêng: miền trung du
thường xanh mướt cỏ cây; vùng cao
nguyên vùng đất đỏ bazan màu mỡ;
đại ngàn xanh thẫm.
+ Câu 4: Em thích những hình ảnh nào + Trong khổ thơ 3 có 3 hình ảnh:
trong khổ thơ 3?
màu trắng lóa như giấy trắng của hoa
mơ, mùi hương hoa huệ ngọt ngào,
gió và nắng xôn xao khắp cánh đồng
hoa cúc dại. Mỗi cảnh vật có một nét
riêng thể hiện bạn nhỏ cảm nhận
cảnh vật, không gian bằng nhiều giác
quan (thị giác, khứu giác).
+ Câu 5: Hãy nêu cảm nghĩ của em về
+ Bạn nhỏ tuổi ngựa trong bài thơ là
nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ?
một em bé thích bay nhảy, đi đây đi
- GV nhận xét, tuyên dương và mời một đó, giàu lòng yêu thiên nhiên, đất
số HS liên hệ bản thân (tuổi gì? Em thích nước, rất yêu mẹ. Dù có xa xôi cách
những gì trong cuộc sống?...)
trở nào cũng trở về với mẹ, nhớ
đường về với mẹ.
- GV cho HS rút ND bài học
3. Luyện tập: Đọc nâng cao
- GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm với
hình thức đọc cá nhân; lưu ý HS cách
Tình yêu mẹ và ước mơ đi tới những
miền đất lạ, những chân trời xa xôi
để hiến dâng và lao động sáng tạo.
8
ngắt giọng ở một số dòng thơ, nhấn giọng
ở từ ngữ giàu sức gợi tả; thể hiện giọng
đọc phù hợp. Ví dụ:
Mẹ ơi,/ con sẽ phi//
Qua bao nhiêu/ ngọn gió//
Gió xanh/ miền trung du//
Gió hồng/ vùng đất đỏ//
Gió đen hút/ đại ngàn//
Mấp mô/ triền núi đá…//
Con mang về/ cho mẹ//
Ngọn gió/ của trăm miền.//
- GV cho HS:
+ Lựa chọn đoạn thơ yêu thích, thi
+ Nhận xét, đánh giá, thảo luận về giọng
đọc diễn cảm.
đọc, cách đọc diễn cảm.
+ Trả lời câu hỏi về lí do lựa chọn
4. Vận dụng:
đoạn đọc.
- GV tổ chức cho HS tự nhận xét, đánh
- HS tự nhận xét, đánh giá về tiết
giá về tiết học;
học; nói về những điều thu được sau
- GV nhận xét
bài học, những điều mong muốn biết
thêm.
+ Học thuộc lòng các khổ thơ 3, 4
(khuyến khích HS học thuộc lòng cả bài - HS lắng nghe
thơ).
+ Về nhà tự đọc sách báo như đã
+ Về nhà tự đọc sách báo như đã hướng hướng dẫn trong SGK.
dẫn trong SGK.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( nếu có):
……………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Tiết 5: Khoa học
BÀI 1: TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC VÀ NƯỚC VỚI CUỘC SỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
9
* Năng lực đặc thù:
- Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số T/C của nước.
- Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không có
hình dạng nhất định, chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía, thấm qua
một số vật và hòa tan một số chất).
- Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính
chất của nước.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi (Nếu có), dụng cụ làm thí nghiệm 1,2,3,4, phiếu học tập.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
Trò chơi 'Gọi thuyền
HS tham gia chơi
+ Nước có màu gì?
- màu trắng, màu trong, màu vàng,
…
+ Nước có mùi gì, vị gì?
- không mùi, mùi thơm của nước
cam, vị ngọt, không vị…)
+ Nước có hình dạng gì?
- hình cái cốc, hình cái bát, hình cái
chai,…
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi bài
2. Khám phá
HĐ 1: Tính chất của nước (KT nhóm)
- GV hướng dẫn và cho HS thực hành các
thí nghiệm theo nhóm 4:
*Thí nghiệm 1:
- HS tiến hành TN: rót nước vào
cốc, bát, chai.
- Yêu cầu HS quan sát, ngửi, nếm, cho biết - HS quan sát, trả lời: nước không
màu, không mùi, không vị, không
màu sắc, mùi, vị và hình dạng của nước.
có hình dạng nhất định
- GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất
của nước.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
*Thí nghiệm 2:
- HS tiến hành thí nghiệm: đổ từ từ
nước lên mặt tấm gỗ đặt nằm
10
nghiêng trên khay.
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét hướng - HS quan sát, trả lời: nước chảy từ
chảy của nước trên mặt tấm gỗ; Khi xuống cao xuống thấp và chảy lan ra mọi
tới khay nước tiếp tục chảy như thế nào?
phía.
- GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất
của nước
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
*Thí nghiệm 3:
- HS tiến hành thí nghiệm: đổ một
thìa nước lên chồng khăn, chồng
đìa, chồng giấy ăn sau đó nhấc ra
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét nước
thấm qua vật nào? Vì sao em biết?
- HS quan sát, trả lời: nước thấm
qua một số vật (giấy ăn, khăn mặt,
quần áo,..)
- GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất
của nước
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
*Thí nghiệm 3:
- HS tiến hành thí nghiệm: đổ một
thìa nước lên chồng khăn, chồng
đĩa, chồng giấy ăn sau đó nhấc ra.
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét nước
thấm qua vật nào? Vì sao em biết?
- HS quan sát, trả lời: nước thấm
qua một số vật (giấy ăn, khăn mặt,
quần áo,..)
- GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất
của nước.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
*Thí nghiệm 4:
- HS tiến hành thí nghiệm: cho 1
thìa đường, cát, muối ăn lần lượt
vào các cốc rồi khuấy đều.
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét hòa tan
chất nào và không hòa tan chất nào?
- HS quan sát, trả lời: nước hòa tan
đường, muối ăn, không hòa tan cát.
- GV cùng HS rút ra kết luận về tính chất
của nước.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV tổng kết các tính chất của nước.
- Y/CHS lấy ví dụng chứng tỏ nước thấm
qua một số vật và hòa tan một số chất.
- GV khen ngợi, tuyên dương HS.
- HS nêu.
11
HĐ 2: Vận dụng tính chất của nước
- Gọi 1-2 HS nhắc lại các tính chất của
nước.
- 1-2 HS trả lời
- Y/C HS hoạt động theo cặp quan sát hình - HS thảo luận theo cặp, hoàn
5, cho biết con người đã vận dụng tính
thành phiếu học tập.
chất của nước vào những hoạt động nào.
Tính chất của nước
Hình ảnh vận dụng tính chất của nước
Nước thấm qua một số vật
5a, 5d
Nước chảy từ cao xuống thấp
5b, 5e
Nước hòa tan một số chất
5c, 5d
Nước chảy lan ra khắp mọi phía
5e
- Yêu cầu HS trình bày trước lớp.
- HS nêu
- Gọi HS lấy thêm ví dụ trong thực tế.
- HS nêu: (dùng nước cọ sân, túi
pha trà, áo mưa,...)
3. Vận dụng
- Nước có những tính chất gì? Lấy ví dụ.
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
_________________________________________
Tiết 6: Lịch sử và Địa lý
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Kể tên được một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và địa lí: bản đồ,
lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, nguồn tư liệu,...
Sử dụng được một số phương tiện vào học tập môn Lịch sử và Địa lí.
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, Năng lực tự chủ và tự học, NL
Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, ham tìm tòi, học hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
12
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV cho HS quan sát hình SHS tr.6 và
- HS quan sát
yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Hai bạn trong hình đang trao đổi về nội
- Hai bạn trong hình đang trao đổi
dung gì?
về các phương tiện để học tập môn
LS và Địa lí hiệu quả.
+ Hãy kể tên một số phương tiện học tập
- Một số phương tiện học tập môn
môn Lịch sử và Địa lí mà em biết.
Lịch sử và Địa lí là: bản đồ, lược
đồ; bảng số liệu, trục thời gian;
- HS nhận xét
hiện vật, tranh ảnh,...)
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu.
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi tên bài
2. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về bản đồ, lược đồ
- Sử dụng p/pháp đàm thoại, diễn giải cho
HS biết các khái niệm bản đồ và lược đồ.
- GV kết luận: Bản đồ, lược đồ là phương
tiện học tập quan trọng và không thể thiếu
trong học tập môn Lịch sử và Địa lí.
- GV chia HS thành 4 nhóm (2 nhóm thảo - HS thực hiện
luận chung một nhiệm vụ.
+ Nhóm 1 + 2: Quan sát hình 1, hãy:
- Hình 1:+ Bản đồ địa hình phần
- Đọc tên bản đồ và cho biết bảng chú giải đất liền Việt Nam.
thể hiện những đối tượng nào.
+ Bảng chú giải thể hiện: phân
tầng độ cao địa hình; sông, hồ,
đảo, quần đảo và tên địa danh
hành chính
- Chỉ một nơi có độ cao trên 1 500m trên
+ Nơi có độ cao trên 1500 m: dãy
bản đồ.
núi Hoàng Liên Sơn
+ Nhóm 3 + 4: Quan sát hình 2, hãy:
- Hình 2: Lược đồ khởi nghĩa Hai
Bà Trưng năm 40
- Đọc tên lược đồ và cho biết bảng chú giải + Bảng chú giải thể hiện: địa điểm
thể hiện những đối tượng nào.
đóng quân của Hai Bà Trưng và
bản doanh của quân Hán; hướng
tiến quân của Hai Bà Trưng và các
địa danh hành chính
- Chỉ hướng tiến quân của quận Hai Bà
+ Hướng tiến quân của Hai Bà
Trưng trên lược đồ.
Trưng: Từ Hát Môn tiến về Mê
- Đại diện 4 nhóm trình bày kết quả thảo
Linh theo hướng: Đông Bắc. Từ
luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét. Mê Linh tiến về Cổ Loa theo
hướng: Đông Nam. Từ Cổ Loa
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
tiến về Luy Lâu theo hướng: Đông
13
- GV mở rộng kiến thức và hỏi:
- Nêu các bước sử dụng bản đồ, lược đồ?
Nam
+ Bước 1: Đọc tên bản đồ, lược đồ
để biết phương tiện thể hiện nội
dung gì.
+ Bước 2: Xem chú giải để biết kí
hiệu của các đối tượng lịch sử
hoặc địa lí.
+ Bước 3: Tìm đối tượng lịch sử
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS hoặc địa lí dựa vào kí hiệu.
khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS nêu bản đồ là gì? Lược
- HS thực hiện
đồ là gì?
- Nhận xét giờ học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
_________________________________________
Tiết 7: Đạo đức
BÀI 1: NGƯỜI LAO ĐỘNG QUANH EM
( tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh.
- Biết vì sao phải biết ơn người lao động.
- Thể hiện được lòng biết ơn người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù
hợp với lứa tuổi.
- Nhắc nhở bạn bè, người thân có thái độ hành vi biết ơn những người lao động .
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
* Phẩm chất: Bồi dưỡng lòng nhân ái, yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao
động.
II. ĐỒ DUNG DẠY HỌC
1. GV: Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Đạo đức 4. Bài hát Lớn lên em sẽ làm
gì? (sáng tác Trần Hữu Pháp), video Bài hát về việc làm và nghề nghiệp.
14
2. HS: Tranh ảnh, tư liệu, liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo y/c của
GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. Khởi động.
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho
HS và kết nối với bài học mới.
b. Cách tiến hành
- GV mời cả lớp nghe và hát theo bài hát Lớn lên em sẽ
llàm gì? (sáng tác Trần Hữu Phước).
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Em hãy kể
tên những nghề nghiệp được nhắc đến trong bài hát.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
+ Trong bài hát, có những nghề nghiệp: người công
nhân xây dựng, người nông dân lái máy cày, người kĩ sư
mỏ địa chất, người lái tàu.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Nhờ có những người lao
động, chúng ta mới có những sản phẩm cần thiết cho
cuộc sống. Vì vậy, chúng ta cần biết ơn người lao động.
Bài học “Biết ơn người lao động” sẽ giúp các em hiểu
được vì sao chúng ta cần biết ơn người lao động qua
việc tìm hiểu những đóng góp của họ trong cuộc sống.
B. Hình thành kiến thức.
HĐ 1: Tìm hiểu những đóng góp của người lao động.
- GV yêu cầu HS quan sát 6 bức tranh ở mục 1
phần Khám phá.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
a. Em hãy nêu những đóng góp của người lao động
trong các tranh trên.
b. Hãy kể thêm đóng góp của một số người lao động
khác mà em biết.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
HOẠT ĐỘNG CỦA
HS
- HS xem và hát theo
giai điệu bài hát.
- Có người công nhân
xây dựng,
- HS trả lời.
- HS nhận xét bổ sung
- HS lắng nghe
- HS nêu tên bài
- HS quan sát tranh.
- HS chia sẻ trước lớp.
+ Tranh 1: Nghệ sĩ đánh
đàn đáp ứng nhu cầu
tinh thần của con người.
+ Tranh 2: Bộ đội bảo
vệ Tổ quốc.
+Tranh3:
Nông
dân làm ra lúa, gạo cho
15
xã hội.
+
Tranh
4:
Bác
sĩ khám, chữa bệnh cho
mọi ng.
+
Tranh
5:
CN
may may quần áo cho
mọi người
+ Tranh 6: Người làm
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
muối (diêm dân) tạo ra
b. Một số đóng góp của những nghề nghiệp khác:
muối cho con người.
+ Nhà khoa học: nghiên cứu, phát minh ra những công trình - HS lắng nghe, tiếp thu.
giúp cuộc sống con người được cải thiện.
+ Lao công: làm sạch cho đường phố.
+ Giáo viên: dạy cho ta
- GV nêu một số câu đố vui về nghiệp và yêu cầu HS
kiến thức, kĩ năng.
giải đố:
……..
+ Nghề gì cần đến đục cưa
- HS lắng nghe GV nêu
Làm ra giường, tủ,... sớm trưa ta cần?
câu đố và trả lời.
+ Nghề gì vận chuyển hàng hóa, hành khách từ nơi này + Nghề mộc.
đến nơi khác?
+......
+ Nghề vận tải.
- GV nhận xét và chốt đáp án:
HĐ 2: Khám phá vì sao phải biết ơn người lao động?
- GV yêu cầu HS đọc câu chuyện Cái gì quý nhất ở mục
2 phần Khám phá.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
HS
đọc
câu
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả thảo
chuyện Cái gì quý nhất.
luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
- HS thảo luận nhóm
sung (nếu có).
đôi, trả lời câu hỏi.
a. Bài học quý mà Hùng, Quý và Nam nhận được là gì?
- HS trình bày kết quả
thảo luận.
+Trên đời này, quý nhất
là người lĐ bởi người
lao động là người làm ra
lúa gạo, vàng bạc và
biết sử dụng thời gian.
Nếu không có người lao
động thì tất cả mọi thứ
16
đều không có và thời
b. Theo em, vì sao phải biết ơn người lao động?
gian cũng trôi qua một
cách vô vị và nhàm
chán.
+Vì: Trong cuộc sống,
chúng ta cần có những
sản phẩm như lương
thực, thực phẩm và
những đồ dùng cần thiết
khác do người lĐ tạo ra.
Chúng ta cần có những
sản phẩm đáp ứng nhu
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
cầu vật chất và tinh
a. Bài học quý mà Hùng, Quý, Nam nhận được là: b.
thần. Vì vậy, chúng ta
Cần phải biết ơn người lao động
cần phải biết ơn người
C. Luyện tập.
LĐ.
Bài tập 1: Nhận xét ý kiến.
- HS lắng nghe, tiếp thu
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, đọc yêu cầu Bài tập 1 và ghi nhớ.
SHS tr.7 và nhận xét các ý kiến.
+ Nhóm 1 - ý kiến
+ Nhóm 2 - ý kiến 2.
+ Nhóm 3 - ý kiến 3.
- HS thảo luận nhóm.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS thảo luận nhóm
đội
- Đại diện nhóm trình
bày kết quả thảo luận.
1. Ý kiến này là không
chínhxác,vì
bất kể người
lĐ
kiếm được nhiều tiền
hay ít tiền thì đều có
đóng góp cho xã hội.
2. Ý kiến này là chính
xác, vì tất cả sản phẩm
cả vật chất và tinh thần
đều được tạo ra nhờ
17
những người LĐ trải
qua quá trình nghiên
cứu, phát triển mới tạo
+ Nhóm 4 - ý kiến 4.
ra.
3. Ý kiến này là không
- GV mời đại diện nhóm phát biểu, nêu ý kiến. Các
chính xác, vì cần biết ơn
nhóm khác lắng, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
tất cả những người lao
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
động tạo ra tất cả sản
Bài tập 2: Bày tỏ ý kiến.
phẩm trong xã hội.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và bày tỏ ý
4. Ý kiến này là chính
kiến: Em đồng tình hay không đồng tình với lời nói,
xác, vì XH, cuộc sống
việc làm nào sau đây? Vì sao
con người ngày càng PT
và được cải thiện là nhờ
tất cả sản phẩm do
người lao động tạo ra.
- HS trả lời.
a. Đồng tình vì bạn học
sinh đã hiểu rõ sự đóng
góp của công việc đầu
bếp trong xã hội.
b. Không đồng tình vì
bạn nhỏ chưa tôn trọng
các cô chú công an giao
thông.
c. Đồng tình vì Thanh
đã có lời nói thể hiện
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả thảo
sự tôn trọng, biết ơn đối
luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ với chú bảo vệ ở trường
sung (nếu có).
học của mình.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
d. Đồng tình vì Chi đã
Bài tập 3: Xử lí tình huống
không phân biệt đối xử
- GV chia HS thành 4 nhóm và giao nhiệm cho các
mà yêu quý bác giúp
nhóm:
việc như người nhà.
- GV khuyến khích HS xây dựng kịch bản, đóng vai và e. Đồng tình với lời nói
xử lí tình huống.
của người mẹ vì thể
- GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi tình huống hiện sự biết ơn đối với
của nhóm mình. Các nhóm khác lắng nghe, đặt câu hỏi nhân viên thu ngân ở
18
cho nhóm bạn (nếu có).
+ Nhóm 1, 3: Đọc và xử lí tình huống 1.
cửa hàng. Không đồng
tình với suy nghĩ của
bạn nhỏ vì điều đó thể
hiện sự không tôn trọng
đối với nhân viên .
- HS thảo luận nhóm.
- Xử lí tình huống
+ Tình huống 1: Nếu là
Nam, em sẽ trả lời Quân
rằng: Nhà báo cũng có
rất nhiều đóng góp cho
xã hội. Nhà báo là
người đưa tin tức nhanh
nhất về đất nước, xã hội
cũng như của các quốc
+ Nhóm 2, 4: Đọc và xử lí tình huống 2.
gia khác trong mọi lĩnh
vực tới mọi người để
mọi người dân đều có
thể nắm được những
tình hình trong nước và
ngoài nước.
+ Tình huống 2: Nếu là
Hồng, em sẽ nói với
Lan rằng: Dù mình
không quen biết họ,
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
nhưng họ có đóng góp
D.Vận dụng:
rất lớn cho xã hội; đồng
- GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà thực hiện:
thời cũng là tấm gương
+ Làm việc theo nhóm 4 HS/nhóm: Sưu tầm một số câu tốt để chúng ta noi theo,
ca dao, tục ngữ, bài thơ, bài hát,… về người lao động.
vì vậy, chúng ta cần biết
Tiết học sau sẽ trình bày sản phẩm trước lớp.
yêu quý những người
+ Tìm hiểu và chia sẻ với bạn bè về người LĐ quanh em lao động trong xã hội.
Tiết học sau sẽ chia sẻ trước lớp.
* Củng cố:
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ
học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên
19
những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* Dặn dò: GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài học Biết ơn người lao động.
+ Thực hiện các bài tập ở phần Vận dụng.
+ Đọc trước Bài 2: Em biết ơn người lao động.
- HS thực hiện nhiệm
vụ ở nhà, tiết sau trình
bày sản phẩm trước lớp.
- HS lắng nghe và thực
hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………….
Thứ ba ngày 10 tháng 9 năm 2024
Tiết 2: Toán
ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000
(TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- HS lập, viết được các số trong phạm vi 100 000; biết so sánh số, sắp xếp các số
theo thứ tự và thứ tự các số trên tia số; biết làm tròn các số đến hàng chục nghìn.
- HS thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia (tính nhẩm và tính viết) trong phạm
vi 100 000 (không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp); vận dụng
giải bài toán thực tế, có lời văn.
- HS nhớ và nhận biết được các kí hiệu các số La Mã.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tìm hiểu về số và phép tính trong phạm vi 100
ở các ứng dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa,
tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép
và rút ra kết luận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
20
1. Giáo viên: Bảng phụ, Hình minh họa bài.
2. Học sinh: bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động ...
 









Các ý kiến mới nhất