Tìm kiếm Giáo án
Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:05' 17-10-2025
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 43
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 00h:05' 17-10-2025
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
UBND XÃ HỘI CƯ
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐOÀN THỊ NGHIỆP
KẾ HOẠCH BÀI DẠY NH: 2025-2026
MÔN_HĐGD: TOÁN
Từ tuần 6 đến tuần 10
BGH DUYỆT
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
TỔ TRƯỞNG
NGƯỜI SOẠN
Ngày soạn: 05/10/2025
Ngày dạy: 13-15/10/2025
BÀI: BẢNG CỘNG
(3 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hệ thống hóa các phép cộng qua 10 trong phạm vi 20
- Vận dụng bảng cộng:
+ Tính nhẩm
+ Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, làm quen với tính chất
giao hóa và kết quả của phép cộng qua các trường hợp cụ thể.
+ Tính độ dài đường gấp khúc
+ Giải toán
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
* Năng lực riêng: Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải
quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất: ham học (thích đọc sách), có trách nhiệm (có ý thức giữ gìn sách,
không làm hỏng, làm mất).
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- Bảng cộng qua 10 chưa hoàn chỉnh.
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và
từng bước cho HS làm quen với bài học mới.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Gió thổi
- GV: Gió thổi, gió thổi!
- HS: Thổi gì, thổi gì?
- GV: Thổi cách cộng qua 10 trong phạm vi - HS: Gộp cho đủ chục rồi cộng
20
với số còn lại.
- GV: 9 cộng với một số?
- HS: 9 cộng 1 rồi cộng số còn
lại
- GV tổng kết, dẫn dắt HS vào bài mới.
- HS lắng nghe
B. THỰC HÀNH
Mục tiêu: HS thực hành với bảng cộng
Cách tiến hành:
Bước 1: Khôi phục bảng cộng
- GV cho HS quan sát tổng quát bảng cộng - HS quan sát nhận biết quy luật:
(chưa hoàn chỉnh), nhận biết quy luật sắp xếp mỗi cột là một bảng cộng, trong
của bảng.
mới cột: số hạng đầu không đổi,
số hạng sau tăng dần.
- GV yêu cầu HS bổ sung các phép cộng còn - HS bổ sung: 9 + 5, 9 + 8, 8 +
4,…
thiếu
- GV gọi HS đọc các phép cộng theo cột, theo - HS đọc đầy đủ cả kết quả: 9 +
2 = 11, …..
hàng, theo màu, GV viết vào bảng
- Với mỗi cột, GV hỏi cách cộng một vài - HS trả lời:
trường hợp:
+ Tại sao 9 + 7 = 16?
+ Tại sao 8 + 9 = 17?
…..
9 + 1 rồi cộng 6 hay em thuộc
bảng,….
8 + 9 = 9 + 8 = 17 hoặc 8 + 2
+7=7
- HS nhận xét và giải thích
- GV yêu cầu nhận xét sự liên quan giữa số
hạng thứ hai trong mỗi cột với chữ số chỉ đơn
vị của tổng và khuyến khích HS giải thích.
VD:
- GV giải thích tại sao các tổng trong các ô
- HS lắng nghe GV
cùng màu lại bằng nhau.
Ví dụ: 9 + 2 = 8 + 3
GV giải thích trên một tình huống cụ thể:
Túi bên trái có 9 viên bi, túi bên phải có 2
viên bi. Lấy 1 viên bi ở túi bên trái sang túi
bên phải, tổng số viên bi không thay đổi
Bước 2: Thực hành với bảng cộng
- GV cho HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành - HS bắt cặp với bạn bên cạnh
bài tập 1 SGK
thực hiện theo hướng dẫn.
a) GV cho HS đọc SGK và thực hiện theo
hướng dẫn
- HS bắt cặp với bạn ngồi cùng
bàn thực hiện theo hướng dẫn.
b) GV lưu ý HS chỉ cần thực hiện các phép
cộng có trong bảng, hoàn thành phần b) theo
hướng dẫn
C. LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố lại các
kiến thức đã học
Cách tiến hành
- HS tính nhẩm, viết kết quả ra
* Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá nhân hoàn bảng con
thành BT1
- HS đọc kết quả, giải thích: Kết
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân tính quả có thể dựa vào bảng hoặc áp
dụng cách cộng qua 10 trong
nhẩm kết quả các phép tính ra bảng con
- GV sửa bài, gọi một số HS đọc kết quả, yêu
cầu HS giải thích
phạm vi 20.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương HS thực hiện
đúng và nhanh
Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm đôi, hoàn - HS thảo luận nhận biết: cần
thành BT2
phải thực hiện tính toán để tìm
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm số chim
hiểu mẫu nhận biết yêu cầu của đề
- HS tính số chin tất cả:
- GV yêu cầu HS tìm số chim tất cả
8 + 4 + 3 = 15
- HS lên bảng thực hiện các
- GV viết các phép tính phần b) lên bảng gọi phép tính
một số HS lên thực hiện, các HS còn lại viết
kết quả ra bảng con
- HS lắng nghe
- GV sửa bài, lưu ý HS có thể chọn cách tính
thuận tiện: 6 + 5 + 4, ta có thể tính tổng 6
cộng 4 trước, rồi cộng với 5
Nhiệm vụ 3: Hoạt động nhóm bốn, hoàn
thành BT3
- GV yêu cầu HS tìm hiểu mẫu, nhận biết: - HS quan sát mẫu để nhận biết
Tổng hai số trong khung hình là số tương ứng
ở ngoài.
- HS thảo luận nhóm 4, hoàn
thành
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn, làm
tương tự với hai bài tập còn lại
- HS sửa tiếp sức
- HS lắng nghe
- GV sửa bài, chia thành các đội sửa tiếp sức.
GV hỏi cách làm của một vài trường hợp
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có câu
trả lời đúng
Nhiệm vụ 4: Hoạt động cá nhân, hoàn
thành BT4
- Hs dựa vào bảng cộng để thực
hiện
- HS đọc kết quả
- HS lắng nghe
- GV hướng dẫn HS dựa vào bảng cộng để
điền các số vào dấu ?
- HS dựa vào tính toán hoặc cảm
- GV gọi một số HS đọc kết quả
nhận về số để thực hiện
- GV tổng kết, nhận xét
Ví dụ: 2 + 8 = 10 nên 3 + 8 > 10
Nhiệm vụ 5: Hoạt động cá nhân, hoàn - HS lên bảng viết kết quả và
giải thích:
thành BT5
- GV cho HS tìm hiểu và điền dấu thích hợp - HS lắng nghe
vào dấu ?
- GV gọi 3 HS lên bảng viết kết quả, giải
thích cách làm
- HS thảo luận thực hiện
- GV nhận xét, tuyên dương HS tính đúng và - HS lắng nghe
nhanh nhất.
Nhiệm vụ 6: Hoạt động nhóm đôi, hoàn
thành BT6
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi tìm hiểu bài
và thực hiện
- GV hướng dẫn HS có thể thực hiện bằng
- HS đọc kết quả
cách thử chọn lần lượt hoặc suy luận
Bọ rùa phải che số bé hơn 2 nên ta chọn số 1
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS đọc kết quả của phép tính
còn lại
- HS thảo luận nhóm
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
Nhiệm vụ 7: Hoạt động nhóm bốn, hoàn
thành BT7
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, nhận biết yêu - HS thảo luận thực hiện
cầu của bài và tìm cách giải quyết
- GV hướng dẫn HS: có thể tính tổng hoặc
dựa vào mối quan hệ giữa tổng và số hạng:
Mỗi tổng đều có số hạng 9, kết quả lớn hay
bé tùy thuộc vào số hạng còn lại.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, đổi chỗ các - HS các nhóm trình bày và giải
tấm bài để các tổng được sắp xếp theo thứ tự thích
từ bé đến lớn
- HS lắng nghe
- GV gọi một số nhóm trình bày kết quả và
giải thích cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có đáp
án đúng giải thích chính xác.
Nhiệm vụ 8: Hoạt động nhóm đôi, hoàn
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm đôi để
nhận biết
thành BT8
- GV giải thích “bến” (gọi tắt là bến tàu, bến
thuyền),
- HS tính, chọn bến thuyền đậu
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm - HS đọc kết quả và giải thích
hiểu bài và nhận biết số trong hình tròn là số
của bên (bến số 13), kết quả mỗi phép tính là
số của thuyền. Thuyền mang số nào thì sẽ
- HS lắng nghe
đậu ở bến đó.
- GV yêu cầu HS tính để thực hiện yêu cầu
a), b)
- HS thảo luận, tìm cách giải
- GV gọi một số HS đọc kết quả và giải thích quyết
cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương các HS có đáp án - HS trình bày: Để biết quãng
đúng giải thích chính xác.
đường mỗi bạn sên bò, 2 cách
Nhiệm vụ 9: Hoạt động nhóm bốn, hoàn đo:
thành BT9
Đo nối tiếp:
- GV cho HS đọc đề bài, thảo luận tìm cách Sên Hồng:
giải quyết vấn đề
Lần đầu đo từ vạch 0 tới vạch 2
- GV gọi các nhóm HS trình bày cách đo
Lần thứ hai đo từ vạch 2 tới
vạch 5
Lần thư ba đo từ vạch 5 tới vach
13
Quãng đường Sên Hồng bò dài
13cm
Sên Xanh:
Thực hiện tương tự (10cm0
Đo từng đoạn thẳng và thực
hiện phép tính cộng
- HS so sánh:
13 cm > 1 dm (do 1dm = 10 cm)
10 cm = 1 dm
- HS lắng nghe
- GV nhận xét kết quả đo của các nhóm và
yêu cầu các nhóm thực hiện yêu cầu phần b)
- GV tổng kết, nhận xét, tuyên dương các
nhóm hoàn thành tốt bài tập
Nhiệm vụ 10: Hoạt động cá nhân, hoàn
thành BT10
- GV cho HS đọc đề bài và nhận biết các
nhiệm vụ cần làm
- GV yêu cầu HS viết phép tính ra bảng con
- GV sửa bài, gọi một số HS đọc kết quả và
giải thích tại sao chọn phép cộng
- GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời
- HS nhận biết 2 nhiệm vụ cần
làm: viết phép tính, nói câu trả
lời
- HS viết ra bảng con
- HS đọc và giải thích: Tìm số
bạn có tất cả tương ứng với thao
tác gộp
4 + 7 = 11
Trả lời: Có tất cả 11 bạn
- HS lắng nghe
đúng và giải thích chính xác
D. CỦNG CỐ
Mục tiêu: HS củng cố lại một lần nữa cách - HS trả lời:
cộng qua 10 trong phạm vi 20
+ 9 cộng 1 rồi cộng số còn lại
Cách tiến hành:
+ 8 cộng 2 rồi cộng số còn lại
- GV đọc các câu hỏi, gọi HS trả lời
+ 9 cộng với một số?
+ 8 cộng với một số?
……
- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ học
tập của HS.
- HS lắng nghe
Ngày soạn: 05/10/2025
Ngày dạy: 16/10/2025
BÀI: ĐƯỜNG THẲNG – ĐƯỜNG CONG
(1 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết hình ảnh đường thẳng, đường cong
- Vận dụng: nhận ra hình ảnh đường thẳng, đường cong ở các đối tượng cụ thể
trong cuộc sống.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
* Năng lực riêng: Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải
quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học
toán.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất: yêu nước
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- Chuẩn bị 1 sợi dây dài khoảng 50 cm.
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
- Mỗi HS chuẩn bị 1 sợi dây dài khoảng 50 cm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước cho HS làm quen với bài học mới.
Cách tiến hành:
- GV và HS cùng thực hiện, GV vẽ trên bảng lớp
- HS thực hiên vẽ trên bảng
Vẽ hai điểm
con theo hướng dẫn của GV
Dùng thước thẳng nối hai điểm để có một đoạn
thẳng
Dùng thước thẳng kéo dài đoạn thẳng về hai
phía
- GV tổng kết, dẫn dắt HS vào bài mới.
B. BÀI HỌC VÀ THỰC HÀNH
- HS lắng nghe
Mục tiêu: HS nhận biết và phân biệt được đường
cong và đường thẳng
Cách tiến hành:
Bước 1: Giới thiệu đường thẳng, đường cong
a) Giới thiệu dường thẳng
- GV chỉ vào hình ảnh mới vẽ trên bảng và giới
thiệu: Nếu ta kéo dài mãi một đoạn thẳng về hai - HS quan sát, lắng nghe
phía, ta được một đường thẳng
- GV yêu cầu HS chỉ vào hình ảnh trên bảng con
và nói: Đường thẳng
- HS chỉ tay vào hình ảnh
- GV cho HS quan sát bức tranh “Các bạn vui trên bảng con và nói: Đường
chơi” và tìm trong tranh vẽ, các hình ảnh là một thẳng
phần của đường thẳng
- HS quan sát tranh và làm
theo yêu cầu của GV
- GV gọi một số HS lấy tay chỉ vào hình ảnh –
miệng nói đường thẳng
- HS nhận biết:
+ Các dây cáp màu vàng
căng thẳng để giữ chắc
thuyền rồng, các dây cáp
này có dạng đường thẳng.
+ Hai đường màu xanh đỡ
b) Giới thiệu đường cong
- GV đặt vấn đề: Các thanh thép màu đỏ được
thuyền rồng có dạng đường
thẳng
uốn cong để tàu lượn lên xuống, các thanh thép - HS quan sát hình ảnh, lắng
nghe
này có dạng đường thẳng không?
- GV giới thiệu hình ảnh đường cong, đường
thẳng
- HS lắng nghe, chỉ vào hình
- GV yêu cầu HS tìm các hình ảnh khác trong vẽ phần bài học và nói:
đường cong, đường thẳng.
tranh có dạng đường cong, đường thẳng
- HS quan sát tranh tìm
Bước 2: Thực hành
thêm các hình ảnh khác
Bài 1:
- GV giới thiệu: có 4 chú kiến đi theo 4 con - HS lắng nghe
đường màu sắc khác nhau
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, phân biệt - HS quan sát hình vẽ và
đường thẳng, đường cong.
phân biệt
- GV tổ chức cho HS:
+ Nói cho bạn ngồi kế bên nghe
+ Nói cho cả lớp nghe
- HS nói:
+ Đường màu cam và
đường màu xanh lá có dạng
đường thẳng. Kiến Xanh Lá
và Kiến Vàng bò theo
đường thẳng
Bài 2:
- GV cho HS quan sát mẫu, đọc theo mẫu
+ Đường màu đỏ và đường
màu xanh dương có dạng
đường cong. Kiến Đỏ và
Kiến Xanh Dương bò theo
đường cong.
- GV cho HS đọc tên các đoạn thẳng, đường
thẳng còn lại:
- HS quan sát mẫu, đọc theo
mẫu.
- HS đọc:
+ Đọc thầm
+ Đọc cho bạn nghe
* Đất nước em
+ Đọc cho cả lớp nghe
- GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh hai con
đường để nhận ra hình ảnh đường thẳng, đường - HS quan sát hình ảnh
cong
- GV yêu cầu HS tìm vị trí tỉnh Bắc Giang và tỉnh - Tìm vị trí tỉnh Bắc Giang
Lạng Sơn trên bản đồ
và Lạng Sơn trên bản đồ
* Hoạt động thực tế
- Tìm hình ảnh đường thẳng, ví dụ: tia nắng mặt - HS tìm các hình ảnh kkacs
trời, thanh song cửa nếu kéo dài mãi về hai phía, trong thực tế
…, hình ảnh đường cong, ví dụ: dây phơi đồ, dây
điện
D. CỦNG CỐ
Mục tiêu: HS củng cố lại một lần nữa kiến thức
đã học
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS sử dụng đoạn dây đã chuẩn bị
để tạo hình ảnh “thẳng, cong”
- HS sử dụng sợi dây đã
chuẩn bị để tạo hình ảnh
theo yêu cầu của GV
- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ học tập
của HS.
- HS lắng nghe
Ngày soạn: 05/10/2025
Ngày dạy: 17/10/2025
BÀI: ĐƯỜNG GẤP KHÚC
(1 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết hình ảnh đường gấp khúc
- Tính được độ dài đường gấp khúc
- Giải quyết được vấn đề liên quan đến đo độ dài đoạn thẳng, tính toán độ dài
đường gấp khúc.
- Vận dụng: nhận ra hình ảnh đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc ở các
đối tượng cụ thể trong cuộc sống.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
* Năng lực riêng: Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải
quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học
toán.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất: yêu nước
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. BÀI HỌC VÀ THỰC HÀNH
Mục tiêu: HS nhận biết được đường gấp khúc,
nắm được cách đọc đường gấp khúc, tính được độ
dài đường gấp khúc và thực hành xếp được đường
gấp khúc
Cách tiến hành:
Bước 1: Giới thiệu đường gấp khúc
- GV cho HS quan sát hình ảnh cầu Long Biên
- HS quan sát hình ảnh
(SGK trang 52)
- GV giới thiệu về cầu Long Biên:
- HS lắng nghe giáo viên
+ Cây cầu bắc ngang sông Hồng ở Thủ đô Hà giới thiệu
Nội.
+ Được xây dựng cách đây hơn 100 năm, thời đó
cầu Long Biên là cây cầu dài thứ hai trên thế giới.
+ Cho tới nay, cây cầu vẫn nổi tiếng đẹp vì các
chi tiết sắt tạo thành các đường gấp khúc hài hòa.
- GV giới thiệu đường gấp khúc:
+ GV vẽ một đường gấp khúc (như SGK) lên - HS kéo ngón tay lần lượt
bảng lớp và giới thiệu: đây là đường gấp khúc.
theo các đoạn thẳng của
đường gấp khúc ở SGK và
nói: đường gấp khúc.
+ GV vẽ thêm một đường gấp khúc có 2 đoạn
thẳng, một đường gấp khúc có 4 đoạn thẳng và
nói: đường gấp khúc có thể có 2, 3, 4 hoặc nhiều
- HS quan sát và lắng nghe
đoạn thẳng.
- GV yêu cầu HS nhóm đôi tìm hình ảnh các
- HS thảo luận nhóm đôi
đường gấp khúc ở hình cầu Long Biên.
Bước 2: Hướng dẫn cách đọc đường gấp khúc
- GV viết tên cho ba đường gấp khúc trên bảng - HS quan sát và lắng nghe
lớp và hướng dẫn HS cách đọc: người ta thường
đọc từ trái sang phải.
- HS đọc theo tay chỉ của
- GV chỉ từng đường gấp khúc cho HS đọc
GV
Bước 3: Tính độ dài đường gấp khúc
- GV hướng dẫn HS thực hành tính với đường
gấp khúc ABCD (SGK trang 52)
+ Nhận biết đường gấp khúc gồm mấy đoạn thẳng - HS trả lời: đường gấp khúc
+ Xác định số do mỗi đoạn thẳng (nếu bài không ABCD gồm 3 đoạn thẳng
cho trước thì phải dùng thước để đo
+ Tính tổng các số đo của các đoạn thẳng.
=> Yêu cầu HS thực hiện ra bảng con và nói độ
dài của đường gấp khúc ABCD.
- HS viết ra bảng con:
2 cm + 4 cm + 1 cm = 7 cm
- HS nói: Đường gấp khúc
Bước 4: Thực hành xếp đường gấp khúc
ABCD dài 7 cm.
- GV cho HS nhóm 4 dùng bút chi, bút sáp, … để
xếp đường gấp khúc gồm:
- HS nhóm 4 dùng bút chì,
+ 2 đoạn thẳng;
bút sáp,… xếp đường gâp
+ 3 đoạn thẳng;
khúc theo yêu cầu của GV
+ 4 đoạn thẳng.
B. LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS làm bài tập củng cố lại các kiến
thức đã được học
Cách tiến hành:
* Nhiệm vụ 1: Hoạt động nhóm đôi, hoàn thành
BT1
- GV cho Hs quan sát mẫu, đọc đường gấp khúc
theo mẫu
- HS quan sát mẫu, đọc theo
mẫu.
- GV yêu cầu HS bắt cắp theo bàn, nói theo mẫu
các hình còn lại:
- HS nói:
+ Nói thầm
+ Nói cho bạn nghe
+ Nói cho cả lớp nghe
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc chính xác, to
và rõ ràng
- HS lắng nghe
* Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm bốn, hoàn
thành BT2
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 đọc đề, nhận - HS thảo luận xác định
biết được nhiệm vụ
nhiệm vụ: Tính độ dài mỗi
- GV cho các nhóm thảo luận, nêu được cách thức đường gấp khúc
giải quyết vấn đề và tiến hành thực hiện
- HS nêu được các bước
thực hiện và tiến hành thực
hiện:
+ Nêu cách thức:
Xác định số đoạn thẳng
của mỗi đường gấp khúc
Xác định số đo mỗi đoạn
thẳng
Xác định độ dài đường
gấp khúc
+ Tiến hành thực hiện:
Đo độ dài mỗi đoạn thẳng
Tính độ dài mỗi đường
gấp khúc hoặc đo liên
tiếp
- GV gọi một vài nhóm trình bày
- Các nhóm trình bày:
+ Đường màu vàng:
5 cm + 6 cm + 4 cm = 15
cm
+ Đường màu xanh:
6 cm + 9 cm = 15 cm
- GV gọi các nhóm khác bổ sung, nhận xét. Sau - HS lắng nghe
đó GV tổng kết
* Nhiệm vụ 3: Hoạt động nhóm bốn, hoàn
thành BT3
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn đọc đề và - HS thảo luận
tìm hình ảnh theo yêu cầu của đề bài
- GV gọi một số nhóm trình bày, GV giúp HS - HS các nhóm trình bày
diễn tả các đường trong hình vẽ.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm HS trình - HS lắng nghe
bày chính xác
Ngày soạn: 05/10/2025
Ngày dạy: 20/10/2025
BÀI: BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
(1 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết ba điểm thẳng hàng.
- Sử dụng thước thẳng, kiểm tra ba đối tượng thẳng hàng.
- Nhận biết hình ảnh thẳng hàng trong cuộc sống.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
* Năng lực riêng: Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải
quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học
toán.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất: yêu nước
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. BÀI HỌC VÀ THỰC HÀNH
Mục tiêu: HS nhận biết được ba điểm thẳng
hàng, gọi tên nhóm 3 điểm thẳng hàng trong
hình vẽ cho trước, nhận dạng được 3 điểm
thẳng hàng trong thực tế
Cách tiến hành:
Bước 1: Giới thiệu ba đường thẳng hàng
- GV cho HS quan sát hình ảnh các bạn,
nhận biết các bạn đứng thẳng hàng
- GV cho HS quan sát hình ảnh 3 điểm A, B,
C, nhận biết ba điểm A, B, C cùng nằm trên
một đường thẳng
- HS quan sát hình ảnh, nhận biết
các bạn đứng thẳng hàng
- HS quan sát hình ảnh, nhận biết
ba điểm A, B, C cùng nằm trên
một đường thẳng
- GV giới thiệu: Khi ba điểm cùng nằm trên
một đường thẳng, ta nói ba điểm đó thẳng - HS lắng nghe
hàng
- GV yêu cầu HS cả lớp chỉ tay vào hình và
nói: ba điểm A, B, C thẳng hàng
Bước 2: Thực hành
Bài 1:
- GV cho HS quan sát mẫu, đọc ba điểm
- HS chỉ tay và đọc
thẳng hàng
- HS quan sát mẫu và đọc
- GV yêu cầu HS dựa vào mẫu đọc các điểm
thẳng hàng ở các hình còn lại
Bài 2:
- HS dựa vào mẫu, đọc các điểm
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi nhận biết thẳng hàng ở từng hình.
yêu cầu của bài
- GV phân tích mẫu, đặt câu hỏi:
- HS thảo luận nhận biết yêu cầu:
+ Hình ảnh đặt thước thể hiện điều gì?
kiểm tra, nói
+ Đặt thước thế nào?
- HS trả lời
- GV yêu cầu HS dựa vào hình ảnh đặt + Kiểm tra 3 điểm có thẳng hàng
thước, thông báo ba điểm thẳng hàng, ba không
điểm không thẳng hàng
+ Đặt mép thước sát vào các
điểm
- HS dùng thước thẳng kiểm tra
B. LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS làm bài tập củng cố lại các
kiến thức về ba điểm thẳng hàng
Cách tiến hành:
* Nhiệm vụ 1: Hoạt động nhóm đôi, hoàn
thành BT1
- GV cho Hs đọc đề bài nhận biết yêu cầu
của bài.
- GV cho HS xác định các điểm được đặt tên
rồi nói:
+ Ba điểm B, C, D thẳng hàng
+ Ba điểm I, K, S không thẳng
hàng
+ Ba điểm L, M, N thẳng hàng
trong hình
- HS đọc, nhận biết yêu cầu của
- GV giới thiệu: ba điểm nằm trên một đoạn
đề
thẳng cũng gọi là điểm thẳng hàng. Yêu cầu
HS nhóm đôi thực hiện
- HS xác định các điểm được dặt
- GV sửa bài, gọi 4 bạn HS đọc kết quả các tên trong hình: A, B, C, D, E, I
câu a), b), c), d) và giải thích
- GV nhận xét, tuyên dương các HS đọc
chính xác, và giải thích rõ ràng
* Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm bốn, hoàn
thành BT2
- HS lắng nghe, thảo luận nhóm
- GV yêu cầu HS đọc đề, nhận biết được đôi thực hiện
nhiệm vụ
- GV cho các nhóm thảo luận, nêu được cách
thức giải quyết vấn đề:
- HS đọc đáp án và giải thích
- HS lắng nghe
- GV gọi các nhóm trình bày (mỗi nhóm nêu
một trường hợp), Gv hướng dẫn HS nói theo - HS đọc đề, nhận biết yêu cầu
trình tự: hàng, cột, đường chéo
- HS thảo luận cách thức giải
quyết vấn đề:
+ Xác định các nút áo nằm trên
một đường thẳng theo đường kẻ.
Theo hàng, theo cột
+ Dùng thước thẳng xác định các
nút áo cùng nằm trên một đường
thẳng khác.
- HS các nhóm trình bày:
* Theo hàng:
+ Hàng thứ nhấi: Ba nút áo: xanh
đậm, nâu nhạt, hồng cùng nằm
trên một đường thẳng.
- GV gọi các nhóm khác kiểm tra, nhận xét. + Hàng thứ ba: Ba nút áo: vàng,
Sau đó GV tổng kết
xanh lá, cam cùng nằm trên một
* Đất nước em
đường thẳng.
- GV giới thiệu vườn cây thanh long ở Bình * Theo cột:
Thuận.
+ Cột thứ nhất: Ba nút áo: xanh
+ Cột trụ để cây bám vào, leo lên.
đậm, vàng, nâu đậm cùng nằm
+ Chiếu sáng ban đêm giúp cây mau lớn
- GV cho HS quan sát ảnh và nhận biết:
trên một đường thẳng.
+ Cột thứ ba: Ba nút áo: nâu
nhạt, đỏ, xanh lá cùng nằm trên
một đường thẳng.
* Theo đường chéo:
Ba nút áo: đỏ, cam, tím cùng
nằm trên một đường thẳng.
+ Các cột trụ cùng nằm trên một đường
thẳng
- HS lắng nghe
+ Các bóng đèn cùng nằm trên một đường
thẳng
- GV hướng dẫn HS tìm vị trí tỉnh Bình
Thuận trên bản đồ.
- HS lắng nghe
* Hoạt động thực tế
- GV yêu cầu HS tìm hình ảnh thẳng hàng
trong cuộc sống, sẽ chia sẻ với các bạn vào - HS quan sát hình ảnh
buổi học sau
- HS lắng nghe, xem bản đồ tìm
vị trí tỉnh Bình Thuận.
- HS lắng nghe, thực hiện
Ngày soạn: 05/10/2025
Ngày dạy: 21-22/10/2025
BÀI: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ
(2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Thực hiện việc tính nhẩm qua 10 trong phạm vi 20.
- Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng.
- Tính toán với các số đo độ dài đã học.
- Giải quyết vấn đề đơn giản có liên quan tới độ dài và thời gian
- Vận dụng 3 điểm thẳng hàng, giải quyết vấn đề đơn giản
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
* Năng lực riêng: Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao
tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất: Nhân ái
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- 10 khối lập phương
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút vi
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐOÀN THỊ NGHIỆP
KẾ HOẠCH BÀI DẠY NH: 2025-2026
MÔN_HĐGD: TOÁN
Từ tuần 6 đến tuần 10
BGH DUYỆT
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
TỔ TRƯỞNG
NGƯỜI SOẠN
Ngày soạn: 05/10/2025
Ngày dạy: 13-15/10/2025
BÀI: BẢNG CỘNG
(3 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hệ thống hóa các phép cộng qua 10 trong phạm vi 20
- Vận dụng bảng cộng:
+ Tính nhẩm
+ Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, làm quen với tính chất
giao hóa và kết quả của phép cộng qua các trường hợp cụ thể.
+ Tính độ dài đường gấp khúc
+ Giải toán
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
* Năng lực riêng: Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải
quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất: ham học (thích đọc sách), có trách nhiệm (có ý thức giữ gìn sách,
không làm hỏng, làm mất).
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- Bảng cộng qua 10 chưa hoàn chỉnh.
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và
từng bước cho HS làm quen với bài học mới.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Gió thổi
- GV: Gió thổi, gió thổi!
- HS: Thổi gì, thổi gì?
- GV: Thổi cách cộng qua 10 trong phạm vi - HS: Gộp cho đủ chục rồi cộng
20
với số còn lại.
- GV: 9 cộng với một số?
- HS: 9 cộng 1 rồi cộng số còn
lại
- GV tổng kết, dẫn dắt HS vào bài mới.
- HS lắng nghe
B. THỰC HÀNH
Mục tiêu: HS thực hành với bảng cộng
Cách tiến hành:
Bước 1: Khôi phục bảng cộng
- GV cho HS quan sát tổng quát bảng cộng - HS quan sát nhận biết quy luật:
(chưa hoàn chỉnh), nhận biết quy luật sắp xếp mỗi cột là một bảng cộng, trong
của bảng.
mới cột: số hạng đầu không đổi,
số hạng sau tăng dần.
- GV yêu cầu HS bổ sung các phép cộng còn - HS bổ sung: 9 + 5, 9 + 8, 8 +
4,…
thiếu
- GV gọi HS đọc các phép cộng theo cột, theo - HS đọc đầy đủ cả kết quả: 9 +
2 = 11, …..
hàng, theo màu, GV viết vào bảng
- Với mỗi cột, GV hỏi cách cộng một vài - HS trả lời:
trường hợp:
+ Tại sao 9 + 7 = 16?
+ Tại sao 8 + 9 = 17?
…..
9 + 1 rồi cộng 6 hay em thuộc
bảng,….
8 + 9 = 9 + 8 = 17 hoặc 8 + 2
+7=7
- HS nhận xét và giải thích
- GV yêu cầu nhận xét sự liên quan giữa số
hạng thứ hai trong mỗi cột với chữ số chỉ đơn
vị của tổng và khuyến khích HS giải thích.
VD:
- GV giải thích tại sao các tổng trong các ô
- HS lắng nghe GV
cùng màu lại bằng nhau.
Ví dụ: 9 + 2 = 8 + 3
GV giải thích trên một tình huống cụ thể:
Túi bên trái có 9 viên bi, túi bên phải có 2
viên bi. Lấy 1 viên bi ở túi bên trái sang túi
bên phải, tổng số viên bi không thay đổi
Bước 2: Thực hành với bảng cộng
- GV cho HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành - HS bắt cặp với bạn bên cạnh
bài tập 1 SGK
thực hiện theo hướng dẫn.
a) GV cho HS đọc SGK và thực hiện theo
hướng dẫn
- HS bắt cặp với bạn ngồi cùng
bàn thực hiện theo hướng dẫn.
b) GV lưu ý HS chỉ cần thực hiện các phép
cộng có trong bảng, hoàn thành phần b) theo
hướng dẫn
C. LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố lại các
kiến thức đã học
Cách tiến hành
- HS tính nhẩm, viết kết quả ra
* Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá nhân hoàn bảng con
thành BT1
- HS đọc kết quả, giải thích: Kết
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân tính quả có thể dựa vào bảng hoặc áp
dụng cách cộng qua 10 trong
nhẩm kết quả các phép tính ra bảng con
- GV sửa bài, gọi một số HS đọc kết quả, yêu
cầu HS giải thích
phạm vi 20.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương HS thực hiện
đúng và nhanh
Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm đôi, hoàn - HS thảo luận nhận biết: cần
thành BT2
phải thực hiện tính toán để tìm
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm số chim
hiểu mẫu nhận biết yêu cầu của đề
- HS tính số chin tất cả:
- GV yêu cầu HS tìm số chim tất cả
8 + 4 + 3 = 15
- HS lên bảng thực hiện các
- GV viết các phép tính phần b) lên bảng gọi phép tính
một số HS lên thực hiện, các HS còn lại viết
kết quả ra bảng con
- HS lắng nghe
- GV sửa bài, lưu ý HS có thể chọn cách tính
thuận tiện: 6 + 5 + 4, ta có thể tính tổng 6
cộng 4 trước, rồi cộng với 5
Nhiệm vụ 3: Hoạt động nhóm bốn, hoàn
thành BT3
- GV yêu cầu HS tìm hiểu mẫu, nhận biết: - HS quan sát mẫu để nhận biết
Tổng hai số trong khung hình là số tương ứng
ở ngoài.
- HS thảo luận nhóm 4, hoàn
thành
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn, làm
tương tự với hai bài tập còn lại
- HS sửa tiếp sức
- HS lắng nghe
- GV sửa bài, chia thành các đội sửa tiếp sức.
GV hỏi cách làm của một vài trường hợp
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có câu
trả lời đúng
Nhiệm vụ 4: Hoạt động cá nhân, hoàn
thành BT4
- Hs dựa vào bảng cộng để thực
hiện
- HS đọc kết quả
- HS lắng nghe
- GV hướng dẫn HS dựa vào bảng cộng để
điền các số vào dấu ?
- HS dựa vào tính toán hoặc cảm
- GV gọi một số HS đọc kết quả
nhận về số để thực hiện
- GV tổng kết, nhận xét
Ví dụ: 2 + 8 = 10 nên 3 + 8 > 10
Nhiệm vụ 5: Hoạt động cá nhân, hoàn - HS lên bảng viết kết quả và
giải thích:
thành BT5
- GV cho HS tìm hiểu và điền dấu thích hợp - HS lắng nghe
vào dấu ?
- GV gọi 3 HS lên bảng viết kết quả, giải
thích cách làm
- HS thảo luận thực hiện
- GV nhận xét, tuyên dương HS tính đúng và - HS lắng nghe
nhanh nhất.
Nhiệm vụ 6: Hoạt động nhóm đôi, hoàn
thành BT6
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi tìm hiểu bài
và thực hiện
- GV hướng dẫn HS có thể thực hiện bằng
- HS đọc kết quả
cách thử chọn lần lượt hoặc suy luận
Bọ rùa phải che số bé hơn 2 nên ta chọn số 1
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS đọc kết quả của phép tính
còn lại
- HS thảo luận nhóm
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
Nhiệm vụ 7: Hoạt động nhóm bốn, hoàn
thành BT7
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, nhận biết yêu - HS thảo luận thực hiện
cầu của bài và tìm cách giải quyết
- GV hướng dẫn HS: có thể tính tổng hoặc
dựa vào mối quan hệ giữa tổng và số hạng:
Mỗi tổng đều có số hạng 9, kết quả lớn hay
bé tùy thuộc vào số hạng còn lại.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, đổi chỗ các - HS các nhóm trình bày và giải
tấm bài để các tổng được sắp xếp theo thứ tự thích
từ bé đến lớn
- HS lắng nghe
- GV gọi một số nhóm trình bày kết quả và
giải thích cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có đáp
án đúng giải thích chính xác.
Nhiệm vụ 8: Hoạt động nhóm đôi, hoàn
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm đôi để
nhận biết
thành BT8
- GV giải thích “bến” (gọi tắt là bến tàu, bến
thuyền),
- HS tính, chọn bến thuyền đậu
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm - HS đọc kết quả và giải thích
hiểu bài và nhận biết số trong hình tròn là số
của bên (bến số 13), kết quả mỗi phép tính là
số của thuyền. Thuyền mang số nào thì sẽ
- HS lắng nghe
đậu ở bến đó.
- GV yêu cầu HS tính để thực hiện yêu cầu
a), b)
- HS thảo luận, tìm cách giải
- GV gọi một số HS đọc kết quả và giải thích quyết
cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương các HS có đáp án - HS trình bày: Để biết quãng
đúng giải thích chính xác.
đường mỗi bạn sên bò, 2 cách
Nhiệm vụ 9: Hoạt động nhóm bốn, hoàn đo:
thành BT9
Đo nối tiếp:
- GV cho HS đọc đề bài, thảo luận tìm cách Sên Hồng:
giải quyết vấn đề
Lần đầu đo từ vạch 0 tới vạch 2
- GV gọi các nhóm HS trình bày cách đo
Lần thứ hai đo từ vạch 2 tới
vạch 5
Lần thư ba đo từ vạch 5 tới vach
13
Quãng đường Sên Hồng bò dài
13cm
Sên Xanh:
Thực hiện tương tự (10cm0
Đo từng đoạn thẳng và thực
hiện phép tính cộng
- HS so sánh:
13 cm > 1 dm (do 1dm = 10 cm)
10 cm = 1 dm
- HS lắng nghe
- GV nhận xét kết quả đo của các nhóm và
yêu cầu các nhóm thực hiện yêu cầu phần b)
- GV tổng kết, nhận xét, tuyên dương các
nhóm hoàn thành tốt bài tập
Nhiệm vụ 10: Hoạt động cá nhân, hoàn
thành BT10
- GV cho HS đọc đề bài và nhận biết các
nhiệm vụ cần làm
- GV yêu cầu HS viết phép tính ra bảng con
- GV sửa bài, gọi một số HS đọc kết quả và
giải thích tại sao chọn phép cộng
- GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả lời
- HS nhận biết 2 nhiệm vụ cần
làm: viết phép tính, nói câu trả
lời
- HS viết ra bảng con
- HS đọc và giải thích: Tìm số
bạn có tất cả tương ứng với thao
tác gộp
4 + 7 = 11
Trả lời: Có tất cả 11 bạn
- HS lắng nghe
đúng và giải thích chính xác
D. CỦNG CỐ
Mục tiêu: HS củng cố lại một lần nữa cách - HS trả lời:
cộng qua 10 trong phạm vi 20
+ 9 cộng 1 rồi cộng số còn lại
Cách tiến hành:
+ 8 cộng 2 rồi cộng số còn lại
- GV đọc các câu hỏi, gọi HS trả lời
+ 9 cộng với một số?
+ 8 cộng với một số?
……
- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ học
tập của HS.
- HS lắng nghe
Ngày soạn: 05/10/2025
Ngày dạy: 16/10/2025
BÀI: ĐƯỜNG THẲNG – ĐƯỜNG CONG
(1 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết hình ảnh đường thẳng, đường cong
- Vận dụng: nhận ra hình ảnh đường thẳng, đường cong ở các đối tượng cụ thể
trong cuộc sống.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
* Năng lực riêng: Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải
quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học
toán.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất: yêu nước
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- Chuẩn bị 1 sợi dây dài khoảng 50 cm.
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
- Mỗi HS chuẩn bị 1 sợi dây dài khoảng 50 cm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước cho HS làm quen với bài học mới.
Cách tiến hành:
- GV và HS cùng thực hiện, GV vẽ trên bảng lớp
- HS thực hiên vẽ trên bảng
Vẽ hai điểm
con theo hướng dẫn của GV
Dùng thước thẳng nối hai điểm để có một đoạn
thẳng
Dùng thước thẳng kéo dài đoạn thẳng về hai
phía
- GV tổng kết, dẫn dắt HS vào bài mới.
B. BÀI HỌC VÀ THỰC HÀNH
- HS lắng nghe
Mục tiêu: HS nhận biết và phân biệt được đường
cong và đường thẳng
Cách tiến hành:
Bước 1: Giới thiệu đường thẳng, đường cong
a) Giới thiệu dường thẳng
- GV chỉ vào hình ảnh mới vẽ trên bảng và giới
thiệu: Nếu ta kéo dài mãi một đoạn thẳng về hai - HS quan sát, lắng nghe
phía, ta được một đường thẳng
- GV yêu cầu HS chỉ vào hình ảnh trên bảng con
và nói: Đường thẳng
- HS chỉ tay vào hình ảnh
- GV cho HS quan sát bức tranh “Các bạn vui trên bảng con và nói: Đường
chơi” và tìm trong tranh vẽ, các hình ảnh là một thẳng
phần của đường thẳng
- HS quan sát tranh và làm
theo yêu cầu của GV
- GV gọi một số HS lấy tay chỉ vào hình ảnh –
miệng nói đường thẳng
- HS nhận biết:
+ Các dây cáp màu vàng
căng thẳng để giữ chắc
thuyền rồng, các dây cáp
này có dạng đường thẳng.
+ Hai đường màu xanh đỡ
b) Giới thiệu đường cong
- GV đặt vấn đề: Các thanh thép màu đỏ được
thuyền rồng có dạng đường
thẳng
uốn cong để tàu lượn lên xuống, các thanh thép - HS quan sát hình ảnh, lắng
nghe
này có dạng đường thẳng không?
- GV giới thiệu hình ảnh đường cong, đường
thẳng
- HS lắng nghe, chỉ vào hình
- GV yêu cầu HS tìm các hình ảnh khác trong vẽ phần bài học và nói:
đường cong, đường thẳng.
tranh có dạng đường cong, đường thẳng
- HS quan sát tranh tìm
Bước 2: Thực hành
thêm các hình ảnh khác
Bài 1:
- GV giới thiệu: có 4 chú kiến đi theo 4 con - HS lắng nghe
đường màu sắc khác nhau
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, phân biệt - HS quan sát hình vẽ và
đường thẳng, đường cong.
phân biệt
- GV tổ chức cho HS:
+ Nói cho bạn ngồi kế bên nghe
+ Nói cho cả lớp nghe
- HS nói:
+ Đường màu cam và
đường màu xanh lá có dạng
đường thẳng. Kiến Xanh Lá
và Kiến Vàng bò theo
đường thẳng
Bài 2:
- GV cho HS quan sát mẫu, đọc theo mẫu
+ Đường màu đỏ và đường
màu xanh dương có dạng
đường cong. Kiến Đỏ và
Kiến Xanh Dương bò theo
đường cong.
- GV cho HS đọc tên các đoạn thẳng, đường
thẳng còn lại:
- HS quan sát mẫu, đọc theo
mẫu.
- HS đọc:
+ Đọc thầm
+ Đọc cho bạn nghe
* Đất nước em
+ Đọc cho cả lớp nghe
- GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh hai con
đường để nhận ra hình ảnh đường thẳng, đường - HS quan sát hình ảnh
cong
- GV yêu cầu HS tìm vị trí tỉnh Bắc Giang và tỉnh - Tìm vị trí tỉnh Bắc Giang
Lạng Sơn trên bản đồ
và Lạng Sơn trên bản đồ
* Hoạt động thực tế
- Tìm hình ảnh đường thẳng, ví dụ: tia nắng mặt - HS tìm các hình ảnh kkacs
trời, thanh song cửa nếu kéo dài mãi về hai phía, trong thực tế
…, hình ảnh đường cong, ví dụ: dây phơi đồ, dây
điện
D. CỦNG CỐ
Mục tiêu: HS củng cố lại một lần nữa kiến thức
đã học
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS sử dụng đoạn dây đã chuẩn bị
để tạo hình ảnh “thẳng, cong”
- HS sử dụng sợi dây đã
chuẩn bị để tạo hình ảnh
theo yêu cầu của GV
- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ học tập
của HS.
- HS lắng nghe
Ngày soạn: 05/10/2025
Ngày dạy: 17/10/2025
BÀI: ĐƯỜNG GẤP KHÚC
(1 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết hình ảnh đường gấp khúc
- Tính được độ dài đường gấp khúc
- Giải quyết được vấn đề liên quan đến đo độ dài đoạn thẳng, tính toán độ dài
đường gấp khúc.
- Vận dụng: nhận ra hình ảnh đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc ở các
đối tượng cụ thể trong cuộc sống.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
* Năng lực riêng: Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải
quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học
toán.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất: yêu nước
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. BÀI HỌC VÀ THỰC HÀNH
Mục tiêu: HS nhận biết được đường gấp khúc,
nắm được cách đọc đường gấp khúc, tính được độ
dài đường gấp khúc và thực hành xếp được đường
gấp khúc
Cách tiến hành:
Bước 1: Giới thiệu đường gấp khúc
- GV cho HS quan sát hình ảnh cầu Long Biên
- HS quan sát hình ảnh
(SGK trang 52)
- GV giới thiệu về cầu Long Biên:
- HS lắng nghe giáo viên
+ Cây cầu bắc ngang sông Hồng ở Thủ đô Hà giới thiệu
Nội.
+ Được xây dựng cách đây hơn 100 năm, thời đó
cầu Long Biên là cây cầu dài thứ hai trên thế giới.
+ Cho tới nay, cây cầu vẫn nổi tiếng đẹp vì các
chi tiết sắt tạo thành các đường gấp khúc hài hòa.
- GV giới thiệu đường gấp khúc:
+ GV vẽ một đường gấp khúc (như SGK) lên - HS kéo ngón tay lần lượt
bảng lớp và giới thiệu: đây là đường gấp khúc.
theo các đoạn thẳng của
đường gấp khúc ở SGK và
nói: đường gấp khúc.
+ GV vẽ thêm một đường gấp khúc có 2 đoạn
thẳng, một đường gấp khúc có 4 đoạn thẳng và
nói: đường gấp khúc có thể có 2, 3, 4 hoặc nhiều
- HS quan sát và lắng nghe
đoạn thẳng.
- GV yêu cầu HS nhóm đôi tìm hình ảnh các
- HS thảo luận nhóm đôi
đường gấp khúc ở hình cầu Long Biên.
Bước 2: Hướng dẫn cách đọc đường gấp khúc
- GV viết tên cho ba đường gấp khúc trên bảng - HS quan sát và lắng nghe
lớp và hướng dẫn HS cách đọc: người ta thường
đọc từ trái sang phải.
- HS đọc theo tay chỉ của
- GV chỉ từng đường gấp khúc cho HS đọc
GV
Bước 3: Tính độ dài đường gấp khúc
- GV hướng dẫn HS thực hành tính với đường
gấp khúc ABCD (SGK trang 52)
+ Nhận biết đường gấp khúc gồm mấy đoạn thẳng - HS trả lời: đường gấp khúc
+ Xác định số do mỗi đoạn thẳng (nếu bài không ABCD gồm 3 đoạn thẳng
cho trước thì phải dùng thước để đo
+ Tính tổng các số đo của các đoạn thẳng.
=> Yêu cầu HS thực hiện ra bảng con và nói độ
dài của đường gấp khúc ABCD.
- HS viết ra bảng con:
2 cm + 4 cm + 1 cm = 7 cm
- HS nói: Đường gấp khúc
Bước 4: Thực hành xếp đường gấp khúc
ABCD dài 7 cm.
- GV cho HS nhóm 4 dùng bút chi, bút sáp, … để
xếp đường gấp khúc gồm:
- HS nhóm 4 dùng bút chì,
+ 2 đoạn thẳng;
bút sáp,… xếp đường gâp
+ 3 đoạn thẳng;
khúc theo yêu cầu của GV
+ 4 đoạn thẳng.
B. LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS làm bài tập củng cố lại các kiến
thức đã được học
Cách tiến hành:
* Nhiệm vụ 1: Hoạt động nhóm đôi, hoàn thành
BT1
- GV cho Hs quan sát mẫu, đọc đường gấp khúc
theo mẫu
- HS quan sát mẫu, đọc theo
mẫu.
- GV yêu cầu HS bắt cắp theo bàn, nói theo mẫu
các hình còn lại:
- HS nói:
+ Nói thầm
+ Nói cho bạn nghe
+ Nói cho cả lớp nghe
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc chính xác, to
và rõ ràng
- HS lắng nghe
* Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm bốn, hoàn
thành BT2
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 đọc đề, nhận - HS thảo luận xác định
biết được nhiệm vụ
nhiệm vụ: Tính độ dài mỗi
- GV cho các nhóm thảo luận, nêu được cách thức đường gấp khúc
giải quyết vấn đề và tiến hành thực hiện
- HS nêu được các bước
thực hiện và tiến hành thực
hiện:
+ Nêu cách thức:
Xác định số đoạn thẳng
của mỗi đường gấp khúc
Xác định số đo mỗi đoạn
thẳng
Xác định độ dài đường
gấp khúc
+ Tiến hành thực hiện:
Đo độ dài mỗi đoạn thẳng
Tính độ dài mỗi đường
gấp khúc hoặc đo liên
tiếp
- GV gọi một vài nhóm trình bày
- Các nhóm trình bày:
+ Đường màu vàng:
5 cm + 6 cm + 4 cm = 15
cm
+ Đường màu xanh:
6 cm + 9 cm = 15 cm
- GV gọi các nhóm khác bổ sung, nhận xét. Sau - HS lắng nghe
đó GV tổng kết
* Nhiệm vụ 3: Hoạt động nhóm bốn, hoàn
thành BT3
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn đọc đề và - HS thảo luận
tìm hình ảnh theo yêu cầu của đề bài
- GV gọi một số nhóm trình bày, GV giúp HS - HS các nhóm trình bày
diễn tả các đường trong hình vẽ.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm HS trình - HS lắng nghe
bày chính xác
Ngày soạn: 05/10/2025
Ngày dạy: 20/10/2025
BÀI: BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
(1 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết ba điểm thẳng hàng.
- Sử dụng thước thẳng, kiểm tra ba đối tượng thẳng hàng.
- Nhận biết hình ảnh thẳng hàng trong cuộc sống.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
* Năng lực riêng: Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải
quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học
toán.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất: yêu nước
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. BÀI HỌC VÀ THỰC HÀNH
Mục tiêu: HS nhận biết được ba điểm thẳng
hàng, gọi tên nhóm 3 điểm thẳng hàng trong
hình vẽ cho trước, nhận dạng được 3 điểm
thẳng hàng trong thực tế
Cách tiến hành:
Bước 1: Giới thiệu ba đường thẳng hàng
- GV cho HS quan sát hình ảnh các bạn,
nhận biết các bạn đứng thẳng hàng
- GV cho HS quan sát hình ảnh 3 điểm A, B,
C, nhận biết ba điểm A, B, C cùng nằm trên
một đường thẳng
- HS quan sát hình ảnh, nhận biết
các bạn đứng thẳng hàng
- HS quan sát hình ảnh, nhận biết
ba điểm A, B, C cùng nằm trên
một đường thẳng
- GV giới thiệu: Khi ba điểm cùng nằm trên
một đường thẳng, ta nói ba điểm đó thẳng - HS lắng nghe
hàng
- GV yêu cầu HS cả lớp chỉ tay vào hình và
nói: ba điểm A, B, C thẳng hàng
Bước 2: Thực hành
Bài 1:
- GV cho HS quan sát mẫu, đọc ba điểm
- HS chỉ tay và đọc
thẳng hàng
- HS quan sát mẫu và đọc
- GV yêu cầu HS dựa vào mẫu đọc các điểm
thẳng hàng ở các hình còn lại
Bài 2:
- HS dựa vào mẫu, đọc các điểm
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi nhận biết thẳng hàng ở từng hình.
yêu cầu của bài
- GV phân tích mẫu, đặt câu hỏi:
- HS thảo luận nhận biết yêu cầu:
+ Hình ảnh đặt thước thể hiện điều gì?
kiểm tra, nói
+ Đặt thước thế nào?
- HS trả lời
- GV yêu cầu HS dựa vào hình ảnh đặt + Kiểm tra 3 điểm có thẳng hàng
thước, thông báo ba điểm thẳng hàng, ba không
điểm không thẳng hàng
+ Đặt mép thước sát vào các
điểm
- HS dùng thước thẳng kiểm tra
B. LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS làm bài tập củng cố lại các
kiến thức về ba điểm thẳng hàng
Cách tiến hành:
* Nhiệm vụ 1: Hoạt động nhóm đôi, hoàn
thành BT1
- GV cho Hs đọc đề bài nhận biết yêu cầu
của bài.
- GV cho HS xác định các điểm được đặt tên
rồi nói:
+ Ba điểm B, C, D thẳng hàng
+ Ba điểm I, K, S không thẳng
hàng
+ Ba điểm L, M, N thẳng hàng
trong hình
- HS đọc, nhận biết yêu cầu của
- GV giới thiệu: ba điểm nằm trên một đoạn
đề
thẳng cũng gọi là điểm thẳng hàng. Yêu cầu
HS nhóm đôi thực hiện
- HS xác định các điểm được dặt
- GV sửa bài, gọi 4 bạn HS đọc kết quả các tên trong hình: A, B, C, D, E, I
câu a), b), c), d) và giải thích
- GV nhận xét, tuyên dương các HS đọc
chính xác, và giải thích rõ ràng
* Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm bốn, hoàn
thành BT2
- HS lắng nghe, thảo luận nhóm
- GV yêu cầu HS đọc đề, nhận biết được đôi thực hiện
nhiệm vụ
- GV cho các nhóm thảo luận, nêu được cách
thức giải quyết vấn đề:
- HS đọc đáp án và giải thích
- HS lắng nghe
- GV gọi các nhóm trình bày (mỗi nhóm nêu
một trường hợp), Gv hướng dẫn HS nói theo - HS đọc đề, nhận biết yêu cầu
trình tự: hàng, cột, đường chéo
- HS thảo luận cách thức giải
quyết vấn đề:
+ Xác định các nút áo nằm trên
một đường thẳng theo đường kẻ.
Theo hàng, theo cột
+ Dùng thước thẳng xác định các
nút áo cùng nằm trên một đường
thẳng khác.
- HS các nhóm trình bày:
* Theo hàng:
+ Hàng thứ nhấi: Ba nút áo: xanh
đậm, nâu nhạt, hồng cùng nằm
trên một đường thẳng.
- GV gọi các nhóm khác kiểm tra, nhận xét. + Hàng thứ ba: Ba nút áo: vàng,
Sau đó GV tổng kết
xanh lá, cam cùng nằm trên một
* Đất nước em
đường thẳng.
- GV giới thiệu vườn cây thanh long ở Bình * Theo cột:
Thuận.
+ Cột thứ nhất: Ba nút áo: xanh
+ Cột trụ để cây bám vào, leo lên.
đậm, vàng, nâu đậm cùng nằm
+ Chiếu sáng ban đêm giúp cây mau lớn
- GV cho HS quan sát ảnh và nhận biết:
trên một đường thẳng.
+ Cột thứ ba: Ba nút áo: nâu
nhạt, đỏ, xanh lá cùng nằm trên
một đường thẳng.
* Theo đường chéo:
Ba nút áo: đỏ, cam, tím cùng
nằm trên một đường thẳng.
+ Các cột trụ cùng nằm trên một đường
thẳng
- HS lắng nghe
+ Các bóng đèn cùng nằm trên một đường
thẳng
- GV hướng dẫn HS tìm vị trí tỉnh Bình
Thuận trên bản đồ.
- HS lắng nghe
* Hoạt động thực tế
- GV yêu cầu HS tìm hình ảnh thẳng hàng
trong cuộc sống, sẽ chia sẻ với các bạn vào - HS quan sát hình ảnh
buổi học sau
- HS lắng nghe, xem bản đồ tìm
vị trí tỉnh Bình Thuận.
- HS lắng nghe, thực hiện
Ngày soạn: 05/10/2025
Ngày dạy: 21-22/10/2025
BÀI: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ
(2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Thực hiện việc tính nhẩm qua 10 trong phạm vi 20.
- Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng.
- Tính toán với các số đo độ dài đã học.
- Giải quyết vấn đề đơn giản có liên quan tới độ dài và thời gian
- Vận dụng 3 điểm thẳng hàng, giải quyết vấn đề đơn giản
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
* Năng lực riêng: Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao
tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất: Nhân ái
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- 10 khối lập phương
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút vi
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất