Tìm kiếm Giáo án
Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Hoài Bảo
Ngày gửi: 04h:42' 14-05-2025
Dung lượng: 824.8 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Hoài Bảo
Ngày gửi: 04h:42' 14-05-2025
Dung lượng: 824.8 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2024-2025
Tiết 100-102- BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI.
(Thời gian thực hiện: 3 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng và mối quan hệ giữa tiêu hóa, dinh
dưỡng.
- Trình bày được chức năng của hệ tiêu hoá; kế tên được các cơ quan của hệ tiêu hoá, nêu
được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ
tiêu hoá.
- Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ tuổi; nêu được nguyên tắc lập
khẩu phần ăn cho con người; thực hành xây dựng đế độ dinh dưỡng cho bản thân và những
người trong gia đình.
- Nêu được một số bệnh về đường tiêu hoá và cách phòng chống các bệnh đó; vận dụng để
phòng chống các bệnh về tiêu hoá cho bản thân và gia đình.
- Trình bày được một số vấn đề về an toàn thực phẩm.
- Thực hiện được dự án điều tra về vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương; dự án điều tra
một số bệnh đường tiêu hóa trong trường học hoặc tại địa phương.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng và mối quan hệ giữa tiêu hóa, dinh dưỡng.
+ Trình bày được chức năng của hệ tiêu hóa; kể tên được các cơ quan của hệ tiêu hóa, nêu được
chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tiêu hóa.
+ Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ tuổi; nêu được nguyên tắc lập khẩu
phần ăn cho con người.
+ Nêu được một số bệnh về đường tiêu hóa và cách phòng chống các bệnh đó; vận dụng để
phòng chống các bệnh về tiêu hóa cho bản thân và gia đình.
+ Trình bày được một số vấn đề an toàn thực phẩm. Đọc và hiểu được ý nghĩa của các thông tin
ghi trên nhãn hiệu bao bì thực phẩm và biết cách sử dụng thực phẩm đó một cách phù hợp.
- Tìm hiểu tự nhiên: Thực hiện được dự án điều tra về vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương;
dự án điều tra một số bệnh đường tiêu hóa trong trường học hoặc tại địa phương.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được hiểu biết về an toàn thực phẩm để đề xuất
các biện pháp lựa chọn, bảo quản, chế biến, chế độ ăn uống an toàn cho bản thân và gia đình.
Thực hành xây dựng chế độ dinh dưỡng cho bản thân và những người trong gia đình.
2.2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ đồ để tìm
hiểu về dinh dưỡng và tiêu hóa ở người.
- Giao tiếp và hợp tác: Tương tác tích cực với các thành viên trong nhóm, sử dụng ngôn ngữ một
cách khoa học để diễn đạt. Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm
bảo các thành viên trong nhóm đều tham gia và trình bày ý kiến khi thực hiện các nhiệm vụ được
giao trong quá trình học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các
vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành.
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về dinh
dưỡng và tiêu hóa ở người.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Có ý thức bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Gv: Đỗ Hoài Bảo
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2024-2025
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bài soạn, SGK, Giáo án điện tử, máy tính, tivi.
- Hình ảnh các loại thực phẩm; tranh phóng to cấu tạo hệ tiêu hóa ở người; hình ảnh các giai
đoạn sâu răng, hình ảnh dạ dày và tá tràng bị viêm loét; hình ảnh mất an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Mẫu phiếu điều tra một số bệnh về đường tiêu hòa và điều tra vệ sinh an toàn thực phẩm.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
- Học bài cũ ở nhà.
III. Tiến trình dạy học- Tiết 100
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng tìm
hiểu kiến thức mới.
b. Nội dung: GV chiếu hình ảnh, đặt vấn đề, yêu cầu học sinh thực hiện thảo luận cặp đôi,
đưa ra câu trả lời cho tình huống.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Gợi ý câu trả lời của HS:
- GV chiếu hình ảnh về các loại thức ăn.
- Quá trình tiêu hóa giúp
Nêu vấn đề, yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi và trả lời câu biến đổi thức ăn thành các
hỏi:
chất dinh dưỡng mà cơ thể
+ Cơ thể cần thường xuyên lấy các chất dinh dưỡng từ nguồn có thể hấp thụ được.
thức ăn để duy trì sự sống và phát triển. Tuy nhiên, thức ăn - Quá trình tiêu hóa diễn ra
hầu hết có kích thước lớn nên các tế bào của cơ thể không thể như sau: Thức ăn được di
hấp thụ được. Quá trình nào đã giúp cơ thể giải quyết vấn đề chuyển qua ống tiêu hóa,
này và quá trình đó diễn ra như thế nào?
trải qua tiêu hóa cơ học
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
(thức ăn được nghiền nhỏ
- Học sinh chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức của bản thân, suy và đảo trộn) và tiêu hóa
nghĩ và trả lời câu hỏi.
hóa học (thức ăn được biến
- GV quan sát, định hướng.
đổi nhờ sự xúc tác của các
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
enzyme) tạo thành các chất
- GV gọi 2 -3 HS trình bày câu trả lời.
đơn giản. Các chất dinh
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
dưỡng được hấp thụ ở ruột
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
non, các chất không được
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để giải tiêu hóa và hấp thu được
thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng đi vào
thải ra ngoài qua hậu môn.
bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng và mối quan hệ giữa tiêu hóa,
dinh dưỡng.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/128; nêu khái niệm về chất
dinh dưỡng và dinh dưỡng .
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Khái niệm chất dinh dưỡng và
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/128. dinh dưỡng.
Gv: Đỗ Hoài Bảo
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2024-2025
- HS nêu khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin trong
sgk/128 và trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên một vài Hs trình bày, các HS
khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức
- Chất dinh dưỡng là các chất có
trong thức ăn mà cơ thể sử dụng
làm nguyên liệu cấu tạo cơ thể và
cung cấp năng lượng cho các hoạt
động sống.
- Dinh dưỡng là quá trình thu
nhận, biến đổi và sử dụng chất
dinh dưỡng để duy trì sự sống của
cơ thể.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa
a. Mục tiêu: Trình bày được chức năng của hệ tiêu hóa; kể tên được các cơ quan của hệ tiêu
hóa, nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của hệ
tiêu hóa .
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/129; Hoạt động nhóm bàn
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Tiêu hóa ở người.
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin phần 1 1. Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu
SGK/129 về cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa. hóa.
- HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu hỏi:
a. Cấu tạo: hệ tiêu hóa có các cơ quan
Quan sát Hình 32.1 và dựa vào kiến thức đã học để (miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột
thực hiện các yêu cầu sau:
non, ruột già, hậu môn) và các tuyến
tiêu hóa (tuyến nước bọt, tụy, gan,
mật…)
b. Chức năng: biến đổi thức ăn thành
các chất dinh dưỡng mà cơ thể có thể
hấp thụ được và loại chất thải ra khỏi
cơ thể.
1. Nêu tên các cơ quan của hệ tiêu hóa tương ứng
với những vị trí được đánh số trong hình.
2. Xác định tên ba cơ quan mà thức ăn không đi
qua.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin trong
sgk/129 thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày, các nhóm
khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu quá trình tiêu hóa ở người
Gv: Đỗ Hoài Bảo
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2024-2025
a. Mục tiêu: Trình bày được năng của mỗi cơ quan trong hệ tiêu hóa và sự phối hợp các cơ quan
thể hiện chức năng của hệ tiêu hóa .
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/129; Hoạt động nhóm bàn
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Quá trình tiêu hóa ở người.
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông - Quá trình tiêu hóa thức ăn trong hệ tiêu hóa trải
tin phần 2 SGK/129 về quá trình tiêu hóa qua sự tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học nhờ
ở người.
sự phối hợp các cơ quan trong hệ tiêu hóa:
- Hoạt động của hệ tiêu hóa giúp biến đổi thức
- HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu ăn thành các chất đơn giản tạo thuận lợi cho quá
hỏi:
trình thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh
dưỡng trong dinh dưỡng.
1, Thảo luận về sự phối hợp các cơ quan - Không có hoạt động tiêu hóa thì hoạt động
thể hiện chức năng của cả hệ tiêu hóa.
dinh dưỡng không thể diễn ra một cách hiệu quả.
2, Nêu mối quan hệ giữa tiêu hóa và dinh
dưỡng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông
tin trong sgk/129 thảo luận nhóm theo bàn
trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung
kiến thức
Tiết 101
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu một số bệnh về đường tiêu hóa.
Hoạt động 2.4.1: Tìm hiểu về bệnh sâu răng (12 phút)
a. Mục tiêu: Trình bày được các giai đoạn hình thành lỗ sâu răng; đề xuất được biện pháp giúp
phòng, chống sâu răng.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, quan sát Hình 32.2, nghiên cứu thông tin SGK/130;
Hoạt động nhóm bàn trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Một số bệnh về đường tiêu hóa.
Gv: Đỗ Hoài Bảo
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2024-2025
- GV cho HS quan sát Hình 32.2 - Các giai 1. Sâu răng.
đoạn sâu răng.
- Sâu răng là tình trạng tổn thương phần
mô cứng của răng do vi khuẩn gây ra,
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin hình thành các lỗ nhỏ trên răng. Khi lỗ
phần 1 SGK/130 về sâu răng.
sâu răng lan sâu và rộng sẽ gây đau.
- Cần vệ sinh răng miệng đúng cách để
- HS thảo luận nhóm theo bàn thực hiện các phòng sâu răng và hạn chế sự lan rộng
yêu cầu sau:
của các lỗ sâu răng.
1, Quan sát Hình 32.2, thảo luận về các giai
đoạn hình thành lỗ sâu răng.
2, Đề xuất một số biện pháp giúp phòng,
chống sâu răng và các việc nên làm để hạn
chế những ảnh hưởng tới sức khỏe khi đã bị
sâu răng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin
trong sgk/130 thảo luận nhóm theo bàn trả lời
câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến
thức
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu một số bệnh về đường tiêu hóa.
Hoạt động 2.4.2: Tìm hiểu về Viêm loét dạ dày – tá tràng
a. Mục tiêu:
- Trình bày được nguyên nhân, triệu chứng của bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng; cách phòng
chống bệnh đó;
- Vận dụng để phòng chống các bệnh về tiêu hóa cho bản thân và gia đình.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, quan sát Hình 32.3, nghiên cứu thông tin SGK/130;
Hoạt động nhóm bàn trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Viêm loét dạ dày – tá tràng
- GV cho HS quan sát Hình 32.3 – Dạ dày và tá
- Viêm loét dạ dày tá tràng ( còn gọi là
tràng bị viêm loét.
đau dạ dày) là bệnh tổn thương viêm và
loét lớp niêm mạc dạ dày hoặc tá tràng,
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin
lớp niêm mạc bị bào mòn.
phần 2 SGK/130 Viêm loét dạ dày – tá tràng.
- Nguyên nhân chính: Nhiễm vi khuẩn
- HS thảo luận nhóm theo bàn thực hiện các HP, thói quen uống đồ uống có cồn, ăn
uống, sinh hoạt không điều độ...
yêu cầu sau:
Gv: Đỗ Hoài Bảo
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2024-2025
1, Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng nên và
không nên sử dụng các loại thức ăn, đồ uống
nào? Em hãy kể tên và giải thích.
2, Dựa vào thông tin trên, em hãy nêu các biện
pháp bảo vệ hệ tiêu hóa và cơ sở khoa học của
các biện pháp đó..
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin
trong sgk/130 thảo luận nhóm theo bàn trả lời
câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến
thức
Hoạt động 2.5: Tìm hiểu chế độ dinh dưỡng ở người
- Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ tuổi; nêu được nguyên tắc lập khẩu
phần ăn cho con người;
- Thực hành xây dựng chế độ dinh dưỡng cho bản thân và những người trong gia đình.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, quan sát Bảng 32.1, nghiên cứu thông tin SGK/131;
Hoạt động nhóm bàn trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
IV. Chế độ dinh dưỡng ở người.
- GV cho HS quan sát Bảng 32.1 – Nhu cầu - Các loại thức ăn khác nhau chứa các
dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt nhóm chất dinh dưỡng khác nhau như
Nam/ngày.
protein, carbohydrate, lipid, vitamin, chất
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin khoáng.
phần IV SGK/131 chế độ dinh dưỡng ở người
- Một chế độ dinh dưỡng hợp lí cần chứa
- HS thảo luận nhóm theo bàn thực hiện các đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng và năng
yêu cầu sau:
lượng cần thiết mà cơ thể sử dụng mỗi
Dựa vào thông tin trên, thảo luận nhóm để thực ngày.
hiện yêu cầu và trả lời các câu hỏi sau:
- Chế độ dinh dưỡng không hợp lý có thể
1, Chế độ dinh dưỡng của cơ thể người phụ
gây ra bệnh về dinh dưỡng.
thuộc vào những yếu tố nào? Cho ví dụ.
2, Thực hành xây dựng khẩu phần ăn cho bản
thân theo các bước sau:
Bước 1: Kẻ bảng ghi nội dung cần xác định
theo mẫu Bảng 32.2.
Gv: Đỗ Hoài Bảo
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2024-2025
Bước 2: Điền tên thực phẩm và xác định
lượng thực phẩm ăn được.
Xác định tên thực phẩm và lượng thực phẩm
ăn được (Z), Z = X – Y. Trong đó: X là khối
lượng cung cấp; Y là lượng thải bỏ, Y = X × tỉ
lệ thải bỏ.
Lưu ý: Xác định tỉ lệ thải bỏ của thực phẩm
bằng cách tra bảng 32.3.
Bước 3: Xác định giá trị dinh dưỡng của các
loại thực phẩm.
Xác định giá trị dinh dưỡng của từng loại thực
phẩm bằng cách lấy số liệu ở Bảng 32.3 nhân
với khối lượng thực phẩm ăn được (Z) chia
cho 100.
Bước 4: Đánh giá chất lượng của khẩu phần.
Cộng các số liệu đã liệt kê, đối chiếu với Bảng
32.1, từ đó điều chỉnh chế độ ăn uống
Bước 5: Báo cáo kết quả sau khi đã điều chỉnh
khẩu phần ăn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Gv: Đỗ Hoài Bảo
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2024-2025
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin
trong sgk/130 thảo luận nhóm theo bàn trả lời
câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến
thức
Bảng kết quả sau khi tính toán xong các loại thực phẩm trong khẩu phần
Tên
thực
phẩ
m
Khối lượng
(g)
X
Gạo
tẻ
Thịt
gà ta
Rau
dền
đỏ
Xoài
chín
Bơ
Y
Z
Thành phần dinh
dưỡng (g)
Protei
Carbohydr
Lipid
n
ate
400 4,0 396 31,29 3,96
200 104
300,57
Năn
g
lượn
g
(Kca
l)
Chất
khoáng
(mg)
Calciu
Sắt
m
10,
1362 273,6
3
96
22,4
12,6
0,0
191
11,5
1,5
300 114 186
6,1
0,56
11,5
76
536
10
200
40,
160
0
0,96
0,5
22,6
99
16
70
0,0
0,35
58,4
5
0,35
529
8,4
70
Vitamin (mg)
A
B1 B2
-
0,8 0,0 12,7
0,1
0,2 0,2
2
-
1,9 2,2
0,6
0,1 0,1
4
6
6
0,0
0,4 0,0 0,0
7
PP
C
0,0
7,8
3,8
2,6
166
0,5
48
0,0
0,0
Tiết 102
Hoạt động 2.6: Tìm hiểu an toàn vệ sinh thực phẩm
a. Mục tiêu:
- Trình bày được một số vấn đề về an toàn thực phẩm.
- Vận dụng được các hiểu biết về an toàn vệ sinh thực phẩm để đề xuất các biện pháp lựa chọn,
bảo quản, chế biến, chế độ ăn uống an toàn cho bản thân và gia đình; đọc và hiểu được ý nghĩa
của các thông tin ghi trên nhãn hiệu bao bì thực phẩm và biết cách sử dụng thực phẩm đó một
cách phù hợp.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, quan sát Hình 32.4, nghiên cứu thông tin SGK/133;
Hoạt động nhóm bàn trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học
Sản phẩm dự kiến
sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ V. An toàn vệ sinh thực phẩm.
học tập
- An toàn vệ sinh thực phẩm là giữ cho thực phẩm
Gv: Đỗ Hoài Bảo
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2024-2025
- GV cho HS quan sát Hình 32.4 không bị nhiễm khuẩn, nhiễm độc và biến chất.
– Nấm mốc ở quả cam.
- Khi ăn phải thực phẩm không an toàn có thể bị ngộ
độc thực phẩm, rối loạn tiêu hóa gây đau bụng, tiêu
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu chảy....
thông tin phần V SGK/133 An - Để giữ vệ sinh an toàn thực phẩm, cần lựa chọn thực
toàn vệ sinh thực phẩm.
phẩm đảm bảo vệ sinh; nguồn gốc rõ ràng; chế biến,
bảo quản đúng cách; các thực phẩm chế biến sẵn phải
- HS thảo luận nhóm theo bàn
còn hạn sử dụng…
vận dụng hiểu biết về an toàn vệ
sinh thực phẩm, hãy thực hiện
các yêu cầu sau:
1, Cho biết ý nghĩa của thông tin
trên bao bì (hạn sử dụng, giá trị
dinh dưỡng,…) thực phẩm đóng
gói.
2, Trình bày một số bệnh do mất
vệ sinh an toàn thực phẩm. Đề
xuất các biện pháp lựa chọn, bảo
quản và chế biến thực phẩm giúp
phòng chống các bệnh vừa nêu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS hoạt động cá nhân nghiên
cứu thông tin trong sgk/130 thảo
luận nhóm theo bàn trả lời câu
hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả và
thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm trình
bày, các nhóm khác theo dõi,
nhận xét bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội
dung kiến thức
Hoạt động 2.7: Thực hiện dự án: Điều tra một số bệnh đường tiêu hóa và vấn đề vệ sinh an
toàn thực phẩm
a. Mục tiêu:
- Điều tra một số bệnh đường tiêu hóa trong trường học hoặc tại địa phương.
- Điều tra được vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/133, 134; Hoạt động nhóm
bàn thực hiện dự án điều tra: một số bệnh đường tiêu hóa trong trường học hoặc tại địa phương
và vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương.
Gv: Đỗ Hoài Bảo
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2024-2025
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động điều tra của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin phần VI
SGK/133 về mục tiêu và cách tiến hành dự án: Điều tra một
số bệnh đường tiêu hóa trong trường học hoặc tại địa
phương và vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương
(Giáo viên giao nhiệm vụ cho nhóm HS thực hiện ở nhà
từ tiết học trước, tiết này HS chỉ báo cáo lại kết quả hoạt
động của nhóm)
- HS thảo luận nhóm vận dụng hiểu biết về an toàn vệ sinh
thực phẩm, hãy thực hiện dự án điều tra theo các bước sau:
a, Điều tra một số bệnh đường tiêu hóa trong trường học
hoặc tại địa phương.
Bước 1: Điều tra các bệnh về tiêu hóa xuất hiện trong
trường học hoặc tại địa phương, số người mắc và tìm hiểu
nguyên nhân gây bệnh.
Bước 2: Thảo luận, đề xuất các biện pháp phòng chống
bệnh.
Bước 3: Viết báo cáo theo mẫu Bảng 32.4
Bảng 32.4
Tên
Số người
Nguyên
Biện pháp phòng
bệnh
mắc
nhân
chống
?
?
?
?
b, Điều tra về vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương.
Bước 1: Điều tra về các trường hợp mất vệ sinh an toàn
thực phẩm tại địa phương và tìm hiểu nguyên nhân.
Bước 2: Thảo luận, đề xuất các biện pháp phòng chống.
Bước 3: Viết báo cáo theo mẫu Bảng 32.5
Bảng 32.5
Trường hợp mất vệ sinh an
Nguyên
Biện pháp
toàn thực phẩm
nhân
phòng chống
?
?
?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm theo bàn nắm bắt tình hình thực tế tại
trường học, địa phương hoàn thiện các nội dung bảng 32.4;
32.5.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày báo cáo của nhóm,
các nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, và kết luận.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b. Nội dung: HS cá nhân trả lời các câu hỏi :
c. Sản phẩm: HS trình bày các phương án trả lời.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Gv: Đỗ Hoài Bảo
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Sản phẩm dự kiến
VI. dự án: Điều tra một số
bệnh đường tiêu hóa và vấn
đề vệ sin an toàn thực phẩn.
Kết quả dự án:
Nội dung bảng 32.4; 32.5
Sản phẩm dự kiến
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2024-2025
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân trả lời các câu hỏi trắc
nghiệm:
Câu 1. Cơ quan tiêu hóa nào không tiêu hóa thức ăn?
A. Miệng
B. Thực quản
C. Dạ dày
D. Ruột non
Câu 2. Cơ quan tiết dịch mật tiêu hóa lipit là cơ quan nào?
A. Gan
B. Tụy
C. Ruột
D. khoang miệng
Câu 3. Bộ phận trong ống tiêu hóa dài nhất là
A. dạ dày.
B. ruột non.
C. thực quản.
D. Ruột già.
Câu 4. Tuyến tiêu hoá nào dưới đây không nằm trong ống tiêu
hoá?
A. Tuyến ruột
B. Tuyến vị
C. Tuyến tuỵ
D. Tuyến nước bọt
Câu 5. Thế nào là sự tiêu hoá thức ăn?
A. Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng
B. Cơ thể hấp thụ chất dinh dưỡng qua thành ruột
C. Thải bỏ các chất thừa không hấp thụ được
D. Cả A, B và C.
Câu 6. Việc làm nào dưới đây có thể gây hại cho men răng
của bạn ?
A. Uống nước lọc
B. Ăn kem
C. Uống sinh tố bằng ống hút
D. Ăn rau xanh
Câu 7. Bệnh về đường tiêu hóa thường gặp nhất ở trẻ em là?
A. Tiêu chảy
B. Trào ngược acid
C. Bệnh sa dạ dày
D. Bệnh viêm đại tràng
Câu 8. Biện pháp nào dưới đây giúp làm tăng hiệu quả tiêu
hoá và hấp thụ thức ăn ?
1. Tạo bầu không khí thoải mái, vui vẻ khi ăn
2. Ăn nhanh.
3. Ăn đúng giờ, đúng bữa và hợp khẩu vị
4. Ăn chậm, nhai kĩ
A. 1,2,3
B. 1,2,4
C. 1,3,4
D. 1,3,4
Câu 9. Loại thức uống nào dưới đây gây hại cho gan của
bạn ?
A. Rượu trắng
B. Nước lọc
C. Nước khoáng
D. Nước ép trái cây
Câu 10. Biện pháp nào dưới đây giúp cải thiện tình
trạng táo bón
1. Ăn nhiều rau xanh
2. Hạn chế thức ăn chứa nhiều tinh bột và prôtêin
3. Uống nhiều nước
4. Uống chè đặc
A. 2, 3
B. 1, 3
C. 1, 4
D.1, 2, 3
Câu 11. Tại ruột già xảy ra hoạt động nào dưới đây ?
A. Hấp thụ lại nước.
B. Tiêu hoá thức ăn.
Gv: Đỗ Hoài Bảo
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
VII. Luyện tập
Đáp án câu hỏi trắc
nghiệm:
Câu 1: B
Câu 2: A
Câu 3: B
Câu 4: C
Câu 5: D
Câu 6: B
Câu 7: A
Câu 8: A
Câu 9: A
Câu 10: D
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2024-2025
C. Hấp thụ chất dinh dưỡng.
D. Nghiền nát thức ăn.
Câu 12. Trẻ em có thể bị béo phì vì nguyên nhân nào sau
đây ?
A. Mắc phải một bệnh lý nào đó
B. Lười vận động
C. Ăn quá nhiều thực phẩm giàu năng lượng : sôcôla, mỡ
động vật, đồ chiên xào…
D. Tất cả các phương án.
Câu 13. Bệnh nào dưới đây không phải là bệnh do hệ tiêu
hóa?
A. Trào ngược acid
B. Hội chứng IBS
C. Viêm phế quản
D. Không dung nạp lactose
Câu 11: A
Câu 12: D
Câu 13: C
Giải chi tiết
Người không dung nạp
Câu 14. Bệnh đau dạ dày có thể phát sinh từ nguyên nhân nào Lactose thường có các triệu
dưới đây ?
chứng như tiêu chảy, buồn
A. Căng thẳng thần kinh kéo dài
nôn, nôn và chướng
B. Ăn các loại thức ăn thô cứng hoặc quá cay nóng
bụng ,đầy hơi gia tăng khi
C. Nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori
ăn sữa hoặc sản phẩm từ
D. Tất cả các phương án.
sữa như pho mát, sữa chua
Câu 15. Loại đồ ăn/thức uống nào dưới đây tốt cho hệ tiêu
hoặc bơ.
hoá ?
Hội chứng IBS: co thắt đại
A. Nước giải khát có ga
B. Khoai lang
tràng: rột kích thích.
C. Lạp xưởng
D. Xúc xích
Câu 14: D
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Câu 15: B
- HS cá nhân trả lời câu hỏi trắc nghiệm và giải thích.
Giải chi tiết
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Khoai lang rất tốt cho hệ
- HS lần lượt trả lời từng câu hỏi trắc nghiệm.
tiêu hóa. Nó có 3 loại tinh
- HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
bột: tinh bột tiêu hóa nhanh
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
chiếm khoảng 80%, tinh
GV Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
bột tiêu hóa chậm 9% và
tinh bột kháng 11%. Tinh
bột tiêu hóa chậm cùng với
chất xơ trong khoai lang
khiến cơ thể bạn no lâu hơn
mà không tăng đột biến
lượng đường trong máu.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống, trả lời các câu hỏi thực
tế.
b. Nội dung: Học sinh vận dụng kiến thức và hiểu biết về dinh dưỡng và tiêu hóa để trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
VIII. Vận dụng
GV: cho HS hoạt động cặp đôi trả lời các câu hỏi:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo
Câu 1. Phần phình to nhất trong ống tiêu hóa có tên
luận:
gọi là gì?
Câu 1: dạ dày (bao tử)
Gv: Đỗ Hoài Bảo
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2024-2025
Câu 2. Cơ quan nào trong ống tiêu hóa nào có thể
tiết dịch tiêu hóa (enzime tiêu hóa) ?
Câu 3. Vì sao trong khẩu phần ăn uống nên tăng
cường rau, hoa quả tươi?
Câu 4. Theo em căng thẳng thần kinh kéo dài có thể
gây ra bệnh tiêu hóa nào? Em hãy giải thích vì sao?
Câu 5. Chức năng của cơ quan tiêu hóa có hình ảnh
dưới đây là gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS đại diện các cặp đôi báo cáo kết quả, các HS
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức
Câu 2: Khoang miệng, dạ dày, ruột
non
Câu 3:
- Để đáp ứng nhu cầu vitamin của
cơ thể
- Cung cấp thêm các chất xơ giúp
hoạt động tiêu hóa dễ dàng.
Câu 4: Căng thẳng thần kinh có thể
gây ra các bệnh tiêu hóa như: Trào
ngược dạ dày, viêm loét dạ dày, táo
bón, hội chứng ruột kích thích...
Giải thích: Khi bạn căng thẳng não
tiết hoocmon ảnh hưởng trực tiếp
cơ quan tiêu hóa như kích thích dạ
dày tiết axit dạ dày,và ruột lâu dài
gây ra trào ngược dạ dày, ruột bị
kích thích, mặt khác năng lượng
dành cho tiêu hóa giảm làm giảm
hiệu quả tiêu hóa.
Câu 5: Chức năng của ruột non là
tiêu hóa triệt để thức ăn và hấp thụ
thức ăn.
* Hướng dẫn tự học ở nhà
1. Ôn tập lại các kiến thức bài 32.
2. Làm bài tập bài 32 trong SBT
3. Đọc trước nội dung bài 33: Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người.
Gv: Đỗ Hoài Bảo
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2024-2025
Tiết 103,104- BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ THỂ NGƯỜI
(Thời gian thực hiện: 2 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được chức năng của máu, các thành phần của máu và chức năng của mỗi thành phần.
- Nêu được khái niệm nhóm máu và vai trò của việc hiểu biết về nhóm máu trong thực tiễn.
- Trình bày được khái niệm miễn dịch, kháng nguyên, kháng thể; vai trò của vaccine và tiêm
vaccine trong việc phòng bệnh; cơ chế miễn dịch trong cơ thể người.
- Nêu được một số bệnh về máu, tim mạch và cách phòng chống; vận dụng được hiểu biết về
máu và tuần hoàn để bảo vệ bản thân và gia đình.
- Kể tên được các cơ quan của hệ tuần hoàn; nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối
hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tuần hoàn.
- Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu người bị chảy máu, tai biến, đột quỵ; băng bó vết
thương khi bị chảy nhiều máu; thực hiện được các Bước đo huyết áp.
- Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh cao huyết áp, tiểu đường và tìm hiểu được phong
trào hiến máu nhân đạo ở địa phương.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được chức năng của máu; nêu tên các thành phần của máu và chức năng của mỗi thành
phần.
+ Nêu được khái niệm nhóm máu; phân tích được vai trò của việc hiểu biết về nhóm máu trong
thực tiễn.
+ Nêu được khái niệm miễn dịch, kháng nguyên, kháng thể; vai trò của vaccine và tiêm vaccine
trong việc
phòng bệnh; trình bày được cơ chế miễn dịch trong cơ thể người.
+ Nêu được một số bệnh về máu, tim mạch và cách phòng chống.
+ Kể tên được các cơ quan của hệ tuần hoàn; nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối
hợp các cơ
quan thể hiện chức năng của cả hệ tuần hoàn.
- Tìm hiểu tự nhiên: Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu người bị chảy máu, tai biến,
đột quỵ; băng
bó vết thương khi bị chảy nhiều máu; thực hiện được các bước đo huyết áp. Điều tra một số bệnh
liên quan
đến máu và hệ tuần hoàn; tìm hiểu được phong trào hiến máu nhân đạo tại địa phương.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học về máu và tuần hoàn để bảo
vệ bản thân
và gia đình.
2.2. Năng lực chung:
Gv: Đỗ Hoài Bảo
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2024-2025
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ đồ để tìm
hiểu về máu và
hệ tuần hoàn của cơ thể người.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong
khi tìm hiểu về
miễn dịch và vaccine, nhóm máu và truyền máu, tìm hiểu các bệnh về máu và hệ tuần hoàn, đảm
bảo các
thành viên trong nhóm đều tham gia thảo luận và trình bày.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các
vấn đề trong
bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành.
3. Phẩm chất: Thông q...
2024-2025
Tiết 100-102- BÀI 32: DINH DƯỠNG VÀ TIÊU HOÁ Ở NGƯỜI.
(Thời gian thực hiện: 3 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng và mối quan hệ giữa tiêu hóa, dinh
dưỡng.
- Trình bày được chức năng của hệ tiêu hoá; kế tên được các cơ quan của hệ tiêu hoá, nêu
được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ
tiêu hoá.
- Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ tuổi; nêu được nguyên tắc lập
khẩu phần ăn cho con người; thực hành xây dựng đế độ dinh dưỡng cho bản thân và những
người trong gia đình.
- Nêu được một số bệnh về đường tiêu hoá và cách phòng chống các bệnh đó; vận dụng để
phòng chống các bệnh về tiêu hoá cho bản thân và gia đình.
- Trình bày được một số vấn đề về an toàn thực phẩm.
- Thực hiện được dự án điều tra về vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương; dự án điều tra
một số bệnh đường tiêu hóa trong trường học hoặc tại địa phương.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng và mối quan hệ giữa tiêu hóa, dinh dưỡng.
+ Trình bày được chức năng của hệ tiêu hóa; kể tên được các cơ quan của hệ tiêu hóa, nêu được
chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tiêu hóa.
+ Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ tuổi; nêu được nguyên tắc lập khẩu
phần ăn cho con người.
+ Nêu được một số bệnh về đường tiêu hóa và cách phòng chống các bệnh đó; vận dụng để
phòng chống các bệnh về tiêu hóa cho bản thân và gia đình.
+ Trình bày được một số vấn đề an toàn thực phẩm. Đọc và hiểu được ý nghĩa của các thông tin
ghi trên nhãn hiệu bao bì thực phẩm và biết cách sử dụng thực phẩm đó một cách phù hợp.
- Tìm hiểu tự nhiên: Thực hiện được dự án điều tra về vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương;
dự án điều tra một số bệnh đường tiêu hóa trong trường học hoặc tại địa phương.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được hiểu biết về an toàn thực phẩm để đề xuất
các biện pháp lựa chọn, bảo quản, chế biến, chế độ ăn uống an toàn cho bản thân và gia đình.
Thực hành xây dựng chế độ dinh dưỡng cho bản thân và những người trong gia đình.
2.2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ đồ để tìm
hiểu về dinh dưỡng và tiêu hóa ở người.
- Giao tiếp và hợp tác: Tương tác tích cực với các thành viên trong nhóm, sử dụng ngôn ngữ một
cách khoa học để diễn đạt. Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm
bảo các thành viên trong nhóm đều tham gia và trình bày ý kiến khi thực hiện các nhiệm vụ được
giao trong quá trình học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các
vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành.
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về dinh
dưỡng và tiêu hóa ở người.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ.
- Có ý thức bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Gv: Đỗ Hoài Bảo
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2024-2025
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bài soạn, SGK, Giáo án điện tử, máy tính, tivi.
- Hình ảnh các loại thực phẩm; tranh phóng to cấu tạo hệ tiêu hóa ở người; hình ảnh các giai
đoạn sâu răng, hình ảnh dạ dày và tá tràng bị viêm loét; hình ảnh mất an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Mẫu phiếu điều tra một số bệnh về đường tiêu hòa và điều tra vệ sinh an toàn thực phẩm.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, vở ghi, đồ dùng học tập.
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
- Học bài cũ ở nhà.
III. Tiến trình dạy học- Tiết 100
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng tìm
hiểu kiến thức mới.
b. Nội dung: GV chiếu hình ảnh, đặt vấn đề, yêu cầu học sinh thực hiện thảo luận cặp đôi,
đưa ra câu trả lời cho tình huống.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Gợi ý câu trả lời của HS:
- GV chiếu hình ảnh về các loại thức ăn.
- Quá trình tiêu hóa giúp
Nêu vấn đề, yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi và trả lời câu biến đổi thức ăn thành các
hỏi:
chất dinh dưỡng mà cơ thể
+ Cơ thể cần thường xuyên lấy các chất dinh dưỡng từ nguồn có thể hấp thụ được.
thức ăn để duy trì sự sống và phát triển. Tuy nhiên, thức ăn - Quá trình tiêu hóa diễn ra
hầu hết có kích thước lớn nên các tế bào của cơ thể không thể như sau: Thức ăn được di
hấp thụ được. Quá trình nào đã giúp cơ thể giải quyết vấn đề chuyển qua ống tiêu hóa,
này và quá trình đó diễn ra như thế nào?
trải qua tiêu hóa cơ học
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
(thức ăn được nghiền nhỏ
- Học sinh chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức của bản thân, suy và đảo trộn) và tiêu hóa
nghĩ và trả lời câu hỏi.
hóa học (thức ăn được biến
- GV quan sát, định hướng.
đổi nhờ sự xúc tác của các
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
enzyme) tạo thành các chất
- GV gọi 2 -3 HS trình bày câu trả lời.
đơn giản. Các chất dinh
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
dưỡng được hấp thụ ở ruột
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
non, các chất không được
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để giải tiêu hóa và hấp thu được
thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng đi vào
thải ra ngoài qua hậu môn.
bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng và mối quan hệ giữa tiêu hóa,
dinh dưỡng.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/128; nêu khái niệm về chất
dinh dưỡng và dinh dưỡng .
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Khái niệm chất dinh dưỡng và
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin SGK/128. dinh dưỡng.
Gv: Đỗ Hoài Bảo
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2024-2025
- HS nêu khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin trong
sgk/128 và trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên một vài Hs trình bày, các HS
khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức
- Chất dinh dưỡng là các chất có
trong thức ăn mà cơ thể sử dụng
làm nguyên liệu cấu tạo cơ thể và
cung cấp năng lượng cho các hoạt
động sống.
- Dinh dưỡng là quá trình thu
nhận, biến đổi và sử dụng chất
dinh dưỡng để duy trì sự sống của
cơ thể.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa
a. Mục tiêu: Trình bày được chức năng của hệ tiêu hóa; kể tên được các cơ quan của hệ tiêu
hóa, nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của hệ
tiêu hóa .
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/129; Hoạt động nhóm bàn
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Tiêu hóa ở người.
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin phần 1 1. Cấu tạo và chức năng của hệ tiêu
SGK/129 về cấu tạo và chức năng của hệ tiêu hóa. hóa.
- HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu hỏi:
a. Cấu tạo: hệ tiêu hóa có các cơ quan
Quan sát Hình 32.1 và dựa vào kiến thức đã học để (miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột
thực hiện các yêu cầu sau:
non, ruột già, hậu môn) và các tuyến
tiêu hóa (tuyến nước bọt, tụy, gan,
mật…)
b. Chức năng: biến đổi thức ăn thành
các chất dinh dưỡng mà cơ thể có thể
hấp thụ được và loại chất thải ra khỏi
cơ thể.
1. Nêu tên các cơ quan của hệ tiêu hóa tương ứng
với những vị trí được đánh số trong hình.
2. Xác định tên ba cơ quan mà thức ăn không đi
qua.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin trong
sgk/129 thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày, các nhóm
khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu quá trình tiêu hóa ở người
Gv: Đỗ Hoài Bảo
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2024-2025
a. Mục tiêu: Trình bày được năng của mỗi cơ quan trong hệ tiêu hóa và sự phối hợp các cơ quan
thể hiện chức năng của hệ tiêu hóa .
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/129; Hoạt động nhóm bàn
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Quá trình tiêu hóa ở người.
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông - Quá trình tiêu hóa thức ăn trong hệ tiêu hóa trải
tin phần 2 SGK/129 về quá trình tiêu hóa qua sự tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học nhờ
ở người.
sự phối hợp các cơ quan trong hệ tiêu hóa:
- Hoạt động của hệ tiêu hóa giúp biến đổi thức
- HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu ăn thành các chất đơn giản tạo thuận lợi cho quá
hỏi:
trình thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh
dưỡng trong dinh dưỡng.
1, Thảo luận về sự phối hợp các cơ quan - Không có hoạt động tiêu hóa thì hoạt động
thể hiện chức năng của cả hệ tiêu hóa.
dinh dưỡng không thể diễn ra một cách hiệu quả.
2, Nêu mối quan hệ giữa tiêu hóa và dinh
dưỡng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông
tin trong sgk/129 thảo luận nhóm theo bàn
trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ sung
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung
kiến thức
Tiết 101
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu một số bệnh về đường tiêu hóa.
Hoạt động 2.4.1: Tìm hiểu về bệnh sâu răng (12 phút)
a. Mục tiêu: Trình bày được các giai đoạn hình thành lỗ sâu răng; đề xuất được biện pháp giúp
phòng, chống sâu răng.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, quan sát Hình 32.2, nghiên cứu thông tin SGK/130;
Hoạt động nhóm bàn trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Một số bệnh về đường tiêu hóa.
Gv: Đỗ Hoài Bảo
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2024-2025
- GV cho HS quan sát Hình 32.2 - Các giai 1. Sâu răng.
đoạn sâu răng.
- Sâu răng là tình trạng tổn thương phần
mô cứng của răng do vi khuẩn gây ra,
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin hình thành các lỗ nhỏ trên răng. Khi lỗ
phần 1 SGK/130 về sâu răng.
sâu răng lan sâu và rộng sẽ gây đau.
- Cần vệ sinh răng miệng đúng cách để
- HS thảo luận nhóm theo bàn thực hiện các phòng sâu răng và hạn chế sự lan rộng
yêu cầu sau:
của các lỗ sâu răng.
1, Quan sát Hình 32.2, thảo luận về các giai
đoạn hình thành lỗ sâu răng.
2, Đề xuất một số biện pháp giúp phòng,
chống sâu răng và các việc nên làm để hạn
chế những ảnh hưởng tới sức khỏe khi đã bị
sâu răng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin
trong sgk/130 thảo luận nhóm theo bàn trả lời
câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến
thức
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu một số bệnh về đường tiêu hóa.
Hoạt động 2.4.2: Tìm hiểu về Viêm loét dạ dày – tá tràng
a. Mục tiêu:
- Trình bày được nguyên nhân, triệu chứng của bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng; cách phòng
chống bệnh đó;
- Vận dụng để phòng chống các bệnh về tiêu hóa cho bản thân và gia đình.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, quan sát Hình 32.3, nghiên cứu thông tin SGK/130;
Hoạt động nhóm bàn trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Viêm loét dạ dày – tá tràng
- GV cho HS quan sát Hình 32.3 – Dạ dày và tá
- Viêm loét dạ dày tá tràng ( còn gọi là
tràng bị viêm loét.
đau dạ dày) là bệnh tổn thương viêm và
loét lớp niêm mạc dạ dày hoặc tá tràng,
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin
lớp niêm mạc bị bào mòn.
phần 2 SGK/130 Viêm loét dạ dày – tá tràng.
- Nguyên nhân chính: Nhiễm vi khuẩn
- HS thảo luận nhóm theo bàn thực hiện các HP, thói quen uống đồ uống có cồn, ăn
uống, sinh hoạt không điều độ...
yêu cầu sau:
Gv: Đỗ Hoài Bảo
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2024-2025
1, Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng nên và
không nên sử dụng các loại thức ăn, đồ uống
nào? Em hãy kể tên và giải thích.
2, Dựa vào thông tin trên, em hãy nêu các biện
pháp bảo vệ hệ tiêu hóa và cơ sở khoa học của
các biện pháp đó..
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin
trong sgk/130 thảo luận nhóm theo bàn trả lời
câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến
thức
Hoạt động 2.5: Tìm hiểu chế độ dinh dưỡng ở người
- Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ tuổi; nêu được nguyên tắc lập khẩu
phần ăn cho con người;
- Thực hành xây dựng chế độ dinh dưỡng cho bản thân và những người trong gia đình.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, quan sát Bảng 32.1, nghiên cứu thông tin SGK/131;
Hoạt động nhóm bàn trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
IV. Chế độ dinh dưỡng ở người.
- GV cho HS quan sát Bảng 32.1 – Nhu cầu - Các loại thức ăn khác nhau chứa các
dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt nhóm chất dinh dưỡng khác nhau như
Nam/ngày.
protein, carbohydrate, lipid, vitamin, chất
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin khoáng.
phần IV SGK/131 chế độ dinh dưỡng ở người
- Một chế độ dinh dưỡng hợp lí cần chứa
- HS thảo luận nhóm theo bàn thực hiện các đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng và năng
yêu cầu sau:
lượng cần thiết mà cơ thể sử dụng mỗi
Dựa vào thông tin trên, thảo luận nhóm để thực ngày.
hiện yêu cầu và trả lời các câu hỏi sau:
- Chế độ dinh dưỡng không hợp lý có thể
1, Chế độ dinh dưỡng của cơ thể người phụ
gây ra bệnh về dinh dưỡng.
thuộc vào những yếu tố nào? Cho ví dụ.
2, Thực hành xây dựng khẩu phần ăn cho bản
thân theo các bước sau:
Bước 1: Kẻ bảng ghi nội dung cần xác định
theo mẫu Bảng 32.2.
Gv: Đỗ Hoài Bảo
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2024-2025
Bước 2: Điền tên thực phẩm và xác định
lượng thực phẩm ăn được.
Xác định tên thực phẩm và lượng thực phẩm
ăn được (Z), Z = X – Y. Trong đó: X là khối
lượng cung cấp; Y là lượng thải bỏ, Y = X × tỉ
lệ thải bỏ.
Lưu ý: Xác định tỉ lệ thải bỏ của thực phẩm
bằng cách tra bảng 32.3.
Bước 3: Xác định giá trị dinh dưỡng của các
loại thực phẩm.
Xác định giá trị dinh dưỡng của từng loại thực
phẩm bằng cách lấy số liệu ở Bảng 32.3 nhân
với khối lượng thực phẩm ăn được (Z) chia
cho 100.
Bước 4: Đánh giá chất lượng của khẩu phần.
Cộng các số liệu đã liệt kê, đối chiếu với Bảng
32.1, từ đó điều chỉnh chế độ ăn uống
Bước 5: Báo cáo kết quả sau khi đã điều chỉnh
khẩu phần ăn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Gv: Đỗ Hoài Bảo
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2024-2025
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin
trong sgk/130 thảo luận nhóm theo bàn trả lời
câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến
thức
Bảng kết quả sau khi tính toán xong các loại thực phẩm trong khẩu phần
Tên
thực
phẩ
m
Khối lượng
(g)
X
Gạo
tẻ
Thịt
gà ta
Rau
dền
đỏ
Xoài
chín
Bơ
Y
Z
Thành phần dinh
dưỡng (g)
Protei
Carbohydr
Lipid
n
ate
400 4,0 396 31,29 3,96
200 104
300,57
Năn
g
lượn
g
(Kca
l)
Chất
khoáng
(mg)
Calciu
Sắt
m
10,
1362 273,6
3
96
22,4
12,6
0,0
191
11,5
1,5
300 114 186
6,1
0,56
11,5
76
536
10
200
40,
160
0
0,96
0,5
22,6
99
16
70
0,0
0,35
58,4
5
0,35
529
8,4
70
Vitamin (mg)
A
B1 B2
-
0,8 0,0 12,7
0,1
0,2 0,2
2
-
1,9 2,2
0,6
0,1 0,1
4
6
6
0,0
0,4 0,0 0,0
7
PP
C
0,0
7,8
3,8
2,6
166
0,5
48
0,0
0,0
Tiết 102
Hoạt động 2.6: Tìm hiểu an toàn vệ sinh thực phẩm
a. Mục tiêu:
- Trình bày được một số vấn đề về an toàn thực phẩm.
- Vận dụng được các hiểu biết về an toàn vệ sinh thực phẩm để đề xuất các biện pháp lựa chọn,
bảo quản, chế biến, chế độ ăn uống an toàn cho bản thân và gia đình; đọc và hiểu được ý nghĩa
của các thông tin ghi trên nhãn hiệu bao bì thực phẩm và biết cách sử dụng thực phẩm đó một
cách phù hợp.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, quan sát Hình 32.4, nghiên cứu thông tin SGK/133;
Hoạt động nhóm bàn trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học
Sản phẩm dự kiến
sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ V. An toàn vệ sinh thực phẩm.
học tập
- An toàn vệ sinh thực phẩm là giữ cho thực phẩm
Gv: Đỗ Hoài Bảo
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2024-2025
- GV cho HS quan sát Hình 32.4 không bị nhiễm khuẩn, nhiễm độc và biến chất.
– Nấm mốc ở quả cam.
- Khi ăn phải thực phẩm không an toàn có thể bị ngộ
độc thực phẩm, rối loạn tiêu hóa gây đau bụng, tiêu
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu chảy....
thông tin phần V SGK/133 An - Để giữ vệ sinh an toàn thực phẩm, cần lựa chọn thực
toàn vệ sinh thực phẩm.
phẩm đảm bảo vệ sinh; nguồn gốc rõ ràng; chế biến,
bảo quản đúng cách; các thực phẩm chế biến sẵn phải
- HS thảo luận nhóm theo bàn
còn hạn sử dụng…
vận dụng hiểu biết về an toàn vệ
sinh thực phẩm, hãy thực hiện
các yêu cầu sau:
1, Cho biết ý nghĩa của thông tin
trên bao bì (hạn sử dụng, giá trị
dinh dưỡng,…) thực phẩm đóng
gói.
2, Trình bày một số bệnh do mất
vệ sinh an toàn thực phẩm. Đề
xuất các biện pháp lựa chọn, bảo
quản và chế biến thực phẩm giúp
phòng chống các bệnh vừa nêu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS hoạt động cá nhân nghiên
cứu thông tin trong sgk/130 thảo
luận nhóm theo bàn trả lời câu
hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả và
thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm trình
bày, các nhóm khác theo dõi,
nhận xét bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội
dung kiến thức
Hoạt động 2.7: Thực hiện dự án: Điều tra một số bệnh đường tiêu hóa và vấn đề vệ sinh an
toàn thực phẩm
a. Mục tiêu:
- Điều tra một số bệnh đường tiêu hóa trong trường học hoặc tại địa phương.
- Điều tra được vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân, nghiên cứu thông tin SGK/133, 134; Hoạt động nhóm
bàn thực hiện dự án điều tra: một số bệnh đường tiêu hóa trong trường học hoặc tại địa phương
và vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương.
Gv: Đỗ Hoài Bảo
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2024-2025
c. Sản phẩm: Kết quả hoạt động điều tra của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin phần VI
SGK/133 về mục tiêu và cách tiến hành dự án: Điều tra một
số bệnh đường tiêu hóa trong trường học hoặc tại địa
phương và vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương
(Giáo viên giao nhiệm vụ cho nhóm HS thực hiện ở nhà
từ tiết học trước, tiết này HS chỉ báo cáo lại kết quả hoạt
động của nhóm)
- HS thảo luận nhóm vận dụng hiểu biết về an toàn vệ sinh
thực phẩm, hãy thực hiện dự án điều tra theo các bước sau:
a, Điều tra một số bệnh đường tiêu hóa trong trường học
hoặc tại địa phương.
Bước 1: Điều tra các bệnh về tiêu hóa xuất hiện trong
trường học hoặc tại địa phương, số người mắc và tìm hiểu
nguyên nhân gây bệnh.
Bước 2: Thảo luận, đề xuất các biện pháp phòng chống
bệnh.
Bước 3: Viết báo cáo theo mẫu Bảng 32.4
Bảng 32.4
Tên
Số người
Nguyên
Biện pháp phòng
bệnh
mắc
nhân
chống
?
?
?
?
b, Điều tra về vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương.
Bước 1: Điều tra về các trường hợp mất vệ sinh an toàn
thực phẩm tại địa phương và tìm hiểu nguyên nhân.
Bước 2: Thảo luận, đề xuất các biện pháp phòng chống.
Bước 3: Viết báo cáo theo mẫu Bảng 32.5
Bảng 32.5
Trường hợp mất vệ sinh an
Nguyên
Biện pháp
toàn thực phẩm
nhân
phòng chống
?
?
?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm theo bàn nắm bắt tình hình thực tế tại
trường học, địa phương hoàn thiện các nội dung bảng 32.4;
32.5.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày báo cáo của nhóm,
các nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, và kết luận.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b. Nội dung: HS cá nhân trả lời các câu hỏi :
c. Sản phẩm: HS trình bày các phương án trả lời.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Gv: Đỗ Hoài Bảo
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Sản phẩm dự kiến
VI. dự án: Điều tra một số
bệnh đường tiêu hóa và vấn
đề vệ sin an toàn thực phẩn.
Kết quả dự án:
Nội dung bảng 32.4; 32.5
Sản phẩm dự kiến
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2024-2025
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân trả lời các câu hỏi trắc
nghiệm:
Câu 1. Cơ quan tiêu hóa nào không tiêu hóa thức ăn?
A. Miệng
B. Thực quản
C. Dạ dày
D. Ruột non
Câu 2. Cơ quan tiết dịch mật tiêu hóa lipit là cơ quan nào?
A. Gan
B. Tụy
C. Ruột
D. khoang miệng
Câu 3. Bộ phận trong ống tiêu hóa dài nhất là
A. dạ dày.
B. ruột non.
C. thực quản.
D. Ruột già.
Câu 4. Tuyến tiêu hoá nào dưới đây không nằm trong ống tiêu
hoá?
A. Tuyến ruột
B. Tuyến vị
C. Tuyến tuỵ
D. Tuyến nước bọt
Câu 5. Thế nào là sự tiêu hoá thức ăn?
A. Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng
B. Cơ thể hấp thụ chất dinh dưỡng qua thành ruột
C. Thải bỏ các chất thừa không hấp thụ được
D. Cả A, B và C.
Câu 6. Việc làm nào dưới đây có thể gây hại cho men răng
của bạn ?
A. Uống nước lọc
B. Ăn kem
C. Uống sinh tố bằng ống hút
D. Ăn rau xanh
Câu 7. Bệnh về đường tiêu hóa thường gặp nhất ở trẻ em là?
A. Tiêu chảy
B. Trào ngược acid
C. Bệnh sa dạ dày
D. Bệnh viêm đại tràng
Câu 8. Biện pháp nào dưới đây giúp làm tăng hiệu quả tiêu
hoá và hấp thụ thức ăn ?
1. Tạo bầu không khí thoải mái, vui vẻ khi ăn
2. Ăn nhanh.
3. Ăn đúng giờ, đúng bữa và hợp khẩu vị
4. Ăn chậm, nhai kĩ
A. 1,2,3
B. 1,2,4
C. 1,3,4
D. 1,3,4
Câu 9. Loại thức uống nào dưới đây gây hại cho gan của
bạn ?
A. Rượu trắng
B. Nước lọc
C. Nước khoáng
D. Nước ép trái cây
Câu 10. Biện pháp nào dưới đây giúp cải thiện tình
trạng táo bón
1. Ăn nhiều rau xanh
2. Hạn chế thức ăn chứa nhiều tinh bột và prôtêin
3. Uống nhiều nước
4. Uống chè đặc
A. 2, 3
B. 1, 3
C. 1, 4
D.1, 2, 3
Câu 11. Tại ruột già xảy ra hoạt động nào dưới đây ?
A. Hấp thụ lại nước.
B. Tiêu hoá thức ăn.
Gv: Đỗ Hoài Bảo
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
VII. Luyện tập
Đáp án câu hỏi trắc
nghiệm:
Câu 1: B
Câu 2: A
Câu 3: B
Câu 4: C
Câu 5: D
Câu 6: B
Câu 7: A
Câu 8: A
Câu 9: A
Câu 10: D
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2024-2025
C. Hấp thụ chất dinh dưỡng.
D. Nghiền nát thức ăn.
Câu 12. Trẻ em có thể bị béo phì vì nguyên nhân nào sau
đây ?
A. Mắc phải một bệnh lý nào đó
B. Lười vận động
C. Ăn quá nhiều thực phẩm giàu năng lượng : sôcôla, mỡ
động vật, đồ chiên xào…
D. Tất cả các phương án.
Câu 13. Bệnh nào dưới đây không phải là bệnh do hệ tiêu
hóa?
A. Trào ngược acid
B. Hội chứng IBS
C. Viêm phế quản
D. Không dung nạp lactose
Câu 11: A
Câu 12: D
Câu 13: C
Giải chi tiết
Người không dung nạp
Câu 14. Bệnh đau dạ dày có thể phát sinh từ nguyên nhân nào Lactose thường có các triệu
dưới đây ?
chứng như tiêu chảy, buồn
A. Căng thẳng thần kinh kéo dài
nôn, nôn và chướng
B. Ăn các loại thức ăn thô cứng hoặc quá cay nóng
bụng ,đầy hơi gia tăng khi
C. Nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori
ăn sữa hoặc sản phẩm từ
D. Tất cả các phương án.
sữa như pho mát, sữa chua
Câu 15. Loại đồ ăn/thức uống nào dưới đây tốt cho hệ tiêu
hoặc bơ.
hoá ?
Hội chứng IBS: co thắt đại
A. Nước giải khát có ga
B. Khoai lang
tràng: rột kích thích.
C. Lạp xưởng
D. Xúc xích
Câu 14: D
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Câu 15: B
- HS cá nhân trả lời câu hỏi trắc nghiệm và giải thích.
Giải chi tiết
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Khoai lang rất tốt cho hệ
- HS lần lượt trả lời từng câu hỏi trắc nghiệm.
tiêu hóa. Nó có 3 loại tinh
- HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
bột: tinh bột tiêu hóa nhanh
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
chiếm khoảng 80%, tinh
GV Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
bột tiêu hóa chậm 9% và
tinh bột kháng 11%. Tinh
bột tiêu hóa chậm cùng với
chất xơ trong khoai lang
khiến cơ thể bạn no lâu hơn
mà không tăng đột biến
lượng đường trong máu.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống, trả lời các câu hỏi thực
tế.
b. Nội dung: Học sinh vận dụng kiến thức và hiểu biết về dinh dưỡng và tiêu hóa để trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
VIII. Vận dụng
GV: cho HS hoạt động cặp đôi trả lời các câu hỏi:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo
Câu 1. Phần phình to nhất trong ống tiêu hóa có tên
luận:
gọi là gì?
Câu 1: dạ dày (bao tử)
Gv: Đỗ Hoài Bảo
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2024-2025
Câu 2. Cơ quan nào trong ống tiêu hóa nào có thể
tiết dịch tiêu hóa (enzime tiêu hóa) ?
Câu 3. Vì sao trong khẩu phần ăn uống nên tăng
cường rau, hoa quả tươi?
Câu 4. Theo em căng thẳng thần kinh kéo dài có thể
gây ra bệnh tiêu hóa nào? Em hãy giải thích vì sao?
Câu 5. Chức năng của cơ quan tiêu hóa có hình ảnh
dưới đây là gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS đại diện các cặp đôi báo cáo kết quả, các HS
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức
Câu 2: Khoang miệng, dạ dày, ruột
non
Câu 3:
- Để đáp ứng nhu cầu vitamin của
cơ thể
- Cung cấp thêm các chất xơ giúp
hoạt động tiêu hóa dễ dàng.
Câu 4: Căng thẳng thần kinh có thể
gây ra các bệnh tiêu hóa như: Trào
ngược dạ dày, viêm loét dạ dày, táo
bón, hội chứng ruột kích thích...
Giải thích: Khi bạn căng thẳng não
tiết hoocmon ảnh hưởng trực tiếp
cơ quan tiêu hóa như kích thích dạ
dày tiết axit dạ dày,và ruột lâu dài
gây ra trào ngược dạ dày, ruột bị
kích thích, mặt khác năng lượng
dành cho tiêu hóa giảm làm giảm
hiệu quả tiêu hóa.
Câu 5: Chức năng của ruột non là
tiêu hóa triệt để thức ăn và hấp thụ
thức ăn.
* Hướng dẫn tự học ở nhà
1. Ôn tập lại các kiến thức bài 32.
2. Làm bài tập bài 32 trong SBT
3. Đọc trước nội dung bài 33: Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người.
Gv: Đỗ Hoài Bảo
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2024-2025
Tiết 103,104- BÀI 33: MÁU VÀ HỆ TUẦN HOÀN CỦA CƠ THỂ NGƯỜI
(Thời gian thực hiện: 2 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được chức năng của máu, các thành phần của máu và chức năng của mỗi thành phần.
- Nêu được khái niệm nhóm máu và vai trò của việc hiểu biết về nhóm máu trong thực tiễn.
- Trình bày được khái niệm miễn dịch, kháng nguyên, kháng thể; vai trò của vaccine và tiêm
vaccine trong việc phòng bệnh; cơ chế miễn dịch trong cơ thể người.
- Nêu được một số bệnh về máu, tim mạch và cách phòng chống; vận dụng được hiểu biết về
máu và tuần hoàn để bảo vệ bản thân và gia đình.
- Kể tên được các cơ quan của hệ tuần hoàn; nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối
hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tuần hoàn.
- Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu người bị chảy máu, tai biến, đột quỵ; băng bó vết
thương khi bị chảy nhiều máu; thực hiện được các Bước đo huyết áp.
- Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh cao huyết áp, tiểu đường và tìm hiểu được phong
trào hiến máu nhân đạo ở địa phương.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được chức năng của máu; nêu tên các thành phần của máu và chức năng của mỗi thành
phần.
+ Nêu được khái niệm nhóm máu; phân tích được vai trò của việc hiểu biết về nhóm máu trong
thực tiễn.
+ Nêu được khái niệm miễn dịch, kháng nguyên, kháng thể; vai trò của vaccine và tiêm vaccine
trong việc
phòng bệnh; trình bày được cơ chế miễn dịch trong cơ thể người.
+ Nêu được một số bệnh về máu, tim mạch và cách phòng chống.
+ Kể tên được các cơ quan của hệ tuần hoàn; nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối
hợp các cơ
quan thể hiện chức năng của cả hệ tuần hoàn.
- Tìm hiểu tự nhiên: Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu người bị chảy máu, tai biến,
đột quỵ; băng
bó vết thương khi bị chảy nhiều máu; thực hiện được các bước đo huyết áp. Điều tra một số bệnh
liên quan
đến máu và hệ tuần hoàn; tìm hiểu được phong trào hiến máu nhân đạo tại địa phương.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học về máu và tuần hoàn để bảo
vệ bản thân
và gia đình.
2.2. Năng lực chung:
Gv: Đỗ Hoài Bảo
Tổ KHTN- CN- Tin
Trường THCS Hàm Phú
Kế hoạch bài dạy KHTN 8
2024-2025
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ đồ để tìm
hiểu về máu và
hệ tuần hoàn của cơ thể người.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong
khi tìm hiểu về
miễn dịch và vaccine, nhóm máu và truyền máu, tìm hiểu các bệnh về máu và hệ tuần hoàn, đảm
bảo các
thành viên trong nhóm đều tham gia thảo luận và trình bày.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các
vấn đề trong
bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành.
3. Phẩm chất: Thông q...
 








Các ý kiến mới nhất