Tìm kiếm Giáo án
Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hoa Ninh
Ngày gửi: 23h:26' 04-01-2025
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Lê Hoa Ninh
Ngày gửi: 23h:26' 04-01-2025
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Trường:.......................................................
Tổ:..............................................................
Họ và tên giáo viên:………………………
…………………………………………….
TÊN BÀI DẠY:
BÀI 4 – YẾU TỐ KÌ ẢO TRONG TRUYỆN KỂ
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 12
Thời gian thực hiện: ….. tiết
A. TỔNG QUAN
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về năng lực đặc thù
2.1
Về năng
chung
3. Về phẩm chất
- Học sinh nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện truyền kì như:
đề tài, nhân vật, ngôn ngữ, thủ pháp nghệ thuật,..; đánh giá vai trò của yếu tố kì
ảo trong truyện truyền kì, liên hệ với vai trò của yếu tố này trong các thể loại
truyện khác.
- Học sinh vận dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống và kiến
thức văn học để đánh giá, phê bình, thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của cá nhân về
văn bản văn học.
- Học sinh vận dụng được kiến thức đã học để phân tích, đánh giá nghệ thuật sử
dụng điển cố trong tác phẩm văn học.
- Học sinh viết được bài văn nghị luận về việc tiếp nhận ảnh hưởng và sáng tạo
trong một (hoặc một nhóm) tác phẩm văn học.
- Học sinh biết trình bày bài nói so sánh, đánh giá các tác phẩm văn học, qua đó
làm nổi bật những yếu tố vay mượn, cải biến, sáng tạo của một tác phẩm so với
tác phẩm mà nó chịu ảnh hưởng.
lực - Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề,...
NỘI DUNG BÀI HỌC
Đọc
Thực hành Tiếng Việt
Viết
Nói và nghe
Củng cố mở rộng
- Học sinh có ý thức và thái độ trân trọng, yêu quý, bảo vệ thiên nhiên; có lối
sống hoà hợp với thế giới tự nhiên.
●
●
●
Tri thức ngữ văn
Hải khẩu linh từ (Đền thiêng cửa bể, Trích - Đoàn Thị Điểm)
Muối của rừng (Trích - Nguyễn Huy Thiệp)
●
Thực hành tiếng Việt: Nghệ thuật sử dụng điển cố trong tác phẩm văn
học
●
Viết bài văn nghị luận về việc vay mượn - cải biến - sáng tạo trong một
tác phẩm văn học
●
Trình bày về việc vay mượn - cải biến - sáng tạo trong một tác phẩm văn
học
●
Thực hành đọc: Bến trần gian (Trích - Lưu Sơn Minh)
B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
TIẾT 1. TRI THỨC NGỮ VĂN
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực đặc thù
- Học sinh nhận biết được các yếu tố trong phần Tri thức ngữ văn: Truyện truyền kì, yếu tố kì ảo trong truyện
truyền kì, đặc điểm ngôn ngữ của truyện truyền kì.
- Học sinh thực hành củng cố lý thuyết đã học ở phần Tri thức Ngữ văn bằng cách áp dụng vào một truyện
truyền kì đã học ở lớp dưới
2. Về năng lực chung
- Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề,...
3. Về phẩm chất: Học sinh có ý thức trau dồi tri thức, yêu văn chương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ
a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học
b. Nội dung thực hiện: GV đặt câu hỏi để từng bước dẫn dắt học sinh vào bài học: Theo em, trong đời sống
thực tiễn, con người thường bị thu hút và lôi cuốn vào những câu chuyện như thế nào? Tại sao lại như vậy?
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV dựa vào câu trả lời của học sinh để dẫn vào bài học với các từ
Giáo viên phát vấn
khoá liên quan: truyền kì, kì ảo,...
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh suy nghĩ và trả lời
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ câu trả lời của mình
trước lớp.
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên dẫn dắt vào bài học
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu hoạt động:
- Học sinh nhận biết được các yếu tố trong phần Tri thức ngữ văn: Truyện truyền kì, yếu tố kì ảo trong
truyện truyền kì, đặc điểm ngôn ngữ của truyện truyền kì.
- Học sinh thực hành củng cố lý thuyết đã học ở phần Tri thức Ngữ văn bằng cách áp dụng vào một truyện
truyền kì đã học ở lớp dưới
b. Nội dung thực hiện:
●
Học sinh đọc phần “Tri thức ngữ văn” trong SGK và kết hợp đọc tài liệu bổ trợ giáo viên đưa
●
Học sinh thực hành cá nhân – thảo luận nhóm để tìm hiểu phần tri thức ngữ văn dưới sự định hướng
của phiếu học tập
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
1. Truyện truyền kì
GV giao nhiệm vụ học tập cho học sinh:
Truyện truyền kì là thể loại văn xuôi tự sự có nguồn gốc từ văn
Hình thức: Thực hiện phiếu học tập ô chữ học Trung Quốc, được tiếp nhận và phát triển ở các nước thuộc
liên quan đến truyện truyền kì
khu vực chịu ảnh hưởng văn hoá Hán. Thuật ngữ truyền kì xuất
GV mời HS trình bày phiếu học tập và hiện vào cuối đời Đường, dùng để định danh một loại truyện mới,
chốt lại tri thức
được phát triển từ loại truyện chí quái, chí dị vốn hình thành trước
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
đó.
Học sinh suy nghĩ và thực hiện
Truyện truyền kì phát triển trên nền tảng thần thoại, truyền
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
thuyết,.. của văn học dân gian và những tín ngưỡng văn hoá trong
Học sinh chia sẻ
đời sống tinh thần của các dân tộc. Trong truyện truyền kì, yếu tố
Bước 4. Kết luận, nhận định
kì ảo được sử dụng như một phương thức nghệ thuật có tính đặc
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản
thù nhằm thể hiện các vấn đề của thực tại.
2. Yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì
Trong truyện truyền kì, yếu tố kì ảo hiện diện ở mọi thành phần
cấu tạo chủ yếu của tác phẩm như nhân vật, sự việc và cả ở thủ
pháp nghệ thuật.
Nhân vật kì ảo: Nhân vật có thể có năng lực siêu nhiên, xuất thân
kì lạ, diện mạo khác thường, hành tung biến hoá,.. Trong truyện
truyền kì, nhân vật kì åo và nhân vật phàm trần đối thoại, tương
tác,… với nhau một cách tự nhiên, không có sự cách biệt. Thân
phận (khác thường, lạ lùng) của con người cũng trở thành một đối
tượng phản ánh đặc biệt, nhằm thể hiện các ý niệm, khắc hoạ bức
tranh phong phú về đời sống. Nếu như nhân vật trong thần thoại,
truyền thuyết, truyện cổ tích và truyện chí quái thường thuộc về
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV giao nhiệm vụ học tập cá nhân:
Củng cố lý thuyết đã học ở phần Tri thức
Ngữ văn bằng cách áp dụng vào một văn
bản truyện truyền kì đã học ở lớp dưới
Nhiệm vụ: Chỉ ra các yếu tố của truyện
truyền kì trong tác phẩm này
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thảo luận, suy nghĩ và thực hiện
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ bài làm.
Bước 4. Kết luận, nhận định
một tuyến nhất định (xấu – tốt, cao cả - thấp hèn,…) và có tính
chức năng (do vậy mà hành động khá đơn điệu) thì nhân vật trong
truyện truyền kì được chú trọng xây dựng với những góc cạnh đa
dạng, thể hiện dụng ý nghệ thuật thâm thuý.
Sự việc kì ảo: Các biến cố, sự kiện, hành động,.. ki ảo liên kết với
nhau thành chuỗi, tạo nên cốt truyện có tính chất li kì, huyền hoặc.
Sự việc kì ảo thường xảy ra trong một không gian và thời gian
khác lạ, bất thường. Về không gian, có không gian cõi tiên với
cảnh tượng kì thú; không gian âm phủ với khung cảnh hãi hùng;
thiên nhiên sóng cuộn gió gào gợi cảm giác sợ hãi,... Về thời gian,
có thời gian ban đêm mang đến ấn tượng huyền bí; thời gian hư ảo
gợi ấn tượng về sự tĩnh tại, vĩnh hằng,... Cốt truyện của truyện
truyền kì thường gắn chặt với các yếu tố văn hoá, tín ngưỡng,
truyền thống lịch sử,.. của từng dân tộc.
Thủ pháp nghệ thuật: Sự kết hợp linh hoạt giữa yếu tổ kì ảo
(thường được nhận diện tương đối gồm kì lạ, khác thường, siêu
phàm,… và quái dị, ma quỷ, yêu tinh,…) với yếu tố thực là thủ
pháp quan trọng của truyện truyền kì. Biểu hiện cụ thể là sự hoà
trộn không gian các cõi (thần tiên, trần tục, âm phủ,…); sự thống
nhất về thời gian thực và mộng, biến động xoay vần và tĩnh tại bất
biến. Việc sử dụng giấc mộng, đan xen thực tại với hồi ức,.. cũng
là thủ pháp khá phổ biến giúp các tác giả tạo dựng nên một thế
giới nghệ thuật có tính phức hợp.
Truyện truyền kì chủ yếu hướng đến các nội dung xã hội – lịch sử.
Do đó, yếu tố kì ảo được tác giả sử dụng như một phương thức
nhằm lí giải một nội dung hiện thực nhất định; yếu tố kì ảo tham
gia vào câu chuyện đã tạo nên sự lôi cuốn, sức hấp dẫn, sự li kì,..
của tác phẩm. Trong truyện hiện đại, yếu tố kì ảo vẫn được các
nhà văn tiếp tục khai thác, sử dụng theo nhiêu cách thức khác
nhau.
3. Đặc điểm ngôn ngữ trong truyện truyền kì
Truyện truyền kì thường có sự đan xen tản văn với biền văn và
vận văn. Trong một truyện, có thể xuất hiện nhiều "tác phẩm" biền
văn hoặc thơ ca được dẫn một cách trực tiếp hoặc gián tiếp, phụ
thuộc vào tình tiết, diễn biến của câu chuyện hoặc đối thoại giữa
các nhân vật.
Ngôn ngữ truyện truyền kì: thường sử dụng lỗi nói so sánh - ẩn
dụ; ưa hình thức biểu đạt cầu kỳ, khoa trương, phóng đại; chuộng
ngôn từ hoa mĩ; dùng nhiều điển cố, hình ảnh biểu trưng,.. Nhìn
chung, tính văn chương, giá trị biểu cảm của tác phẩm được tác
giả truyện truyền kì đặc biệt chú trọng.
Gợi ý: Chuyện người con gái Nam Xương - Nguyễn Dữ
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản
TIẾT 2. VĂN BẢN ĐỌC
HẢI KHẨU LINH TỪ (ĐỀN THIÊNG CỬA BỂ)
(TRÍCH - ĐOÀN THỊ ĐIỂM)
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực đặc thù
- Học sinh chỉ ra và phân tích được một số yếu tố của truyện truyền kì như đề tài, nhân vật, ngôn ngữ, thủ pháp
nghệ thuật...; đánh giá vai trò của yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì Đền thiêng cửa bể, liên hệ với vai trò của
yếu tố này trong truyện cổ dân gian.
- Học sinh xác định được chủ đề, ý nghĩa của truyện truyền kì Đền thiêng cửa bể.
- Học sinh vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học về văn bản Đền thiêng cửa bể để thực hiện một số nhiệm
vụ thực tiễn.
2. Về năng lực chung: Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề,...
3. Về phẩm chất: Giữ gìn, trân trọng nền độc lập dân tộc và những người đã góp phần xây dựng nền độc lập đó.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ
a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học
b. Nội dung thực hiện:
❖
GV chiếu một số hình ảnh để học sinh quan sát, thảo luận về nội dung bức ảnh
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV linh hoạt sử dụng câu trả lời của HS
GV cho HS xem ảnh một số hoạt động:
Một số hình ảnh GV có thể trình chiếu:
1.
Mọi người tụ tập đi xem bói/đi chùa
2.
Mọi người kéo nhau đi xem các phim
siêu anh hùng/viễn tưởng
Câu hỏi:
1.
Điều gì thu hút họ trong cả hai trường
hợp này? (Yếu tố kì ảo/huyền bí/phi thực)
2.
Tại sao con người lại bị thu hút bởi
các yếu tố này? → dẫn vào yếu tố kì ảo trong
truyền kỳ
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh theo dõi và chia sẻ
Hình ảnh mọi người đến Chùa Hương
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Chia sẻ của HS
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt ý và dẫn dắt vào bài học.
Mọi người xếp hàng chờ xem một bộ phim của hãng Marvel hãng nổi tiếng với các phim anh hùng
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu hoạt động:
- Học sinh chỉ ra và phân tích được một số yếu tố của truyện truyền kì như đề tài, nhân vật, ngôn ngữ, thủ
pháp nghệ thuật...; đánh giá vai trò của yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì Đền thiêng cửa bể, liên hệ với vai
trò của yếu tố này trong truyện cổ dân gian.
- Học sinh xác định được chủ đề, ý nghĩa của truyện truyền kì Đền thiêng cửa bể.
- Học sinh vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học về văn bản Đền thiêng cửa bể để thực hiện một số
nhiệm vụ thực tiễn.
b. Nội dung thực hiện: GV triển khai tìm hiểu văn bản qua các hình thức: phát vấn, thực hiện phiếu học tập,
thảo luận nhóm
2.1 Tìm hiểu chung
I. Tìm hiểu chung
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
1. Tác giả
Đọc văn bản và suy ngẫm, GV phát vấn, tập 2. Tác phẩm
trung vào câu hỏi ở thẻ chỉ dẫn và câu hỏi số
1 /SGK:
Hình thức: Nhóm đôi
Nhiệm vụ:
1. Lập bảng hệ thống các sự kiện, nhân vật,
chi tiết ,… có tính chất linh thiêng, kì ảo xuất
hiện trong văn bản.
2. Nhận xét về đề tài và cốt truyện
Thời gian: 10ph
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc kĩ văn bản
- HS suy ngẫm các câu hỏi
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản
2.2
Đọc hiểu văn bản
II. Đọc hiểu văn bản
1. Khái lược các yếu tố kì ảo trong truyện
1. Khái lược các yếu tố kì ảo trong truyện
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Khái lược một số sự kiện/nhân vật/chi tiết:
Đọc văn bản và suy ngẫm, GV phát vấn, tập
Sự kiện/nhân
Tính thiêng liêng/kì ảo
trung vào câu hỏi ở thẻ chỉ dẫn và câu hỏi số
vật/chi tiết
1 /SGK:
Hình thức: Nhóm đôi
Bích Châu
Nàng tiên cá, có nhan sắc lộng lẫy,
Nhiệm vụ:
phép thuật phi thường
1. Lập bảng hệ thống các sự kiện, nhân vật,
chi tiết ,… có tính chất linh thiêng, kì ảo xuất Cung điện dưới
Nơi Bích Châu sinh sống, nguy nga
hiện trong văn bản.
đáy biển
tráng lệ, có nhiều điều kỳ lạ
2. Nhận xét về đề tài và cốt truyện
Giấc mơ của vua Mơ thấy Bích Châu báo mộng về việc
Thời gian: 10ph
Trần Duệ Tông
vua Chiêm Thành xâm lược
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc kĩ văn bản
Long Quân
Giúp vua Trần Duệ Tông đánh tan
- HS suy ngẫm các câu hỏi
quân Chiêm Thành
- Dựa vào gợi ý của GV – HS trả lời câu hỏi
và thảo luận
Bích Châu hóa
Giúp vua Trần Duệ Tông tìm được con
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
thành con cá chép trai
Học sinh chia sẻ
- Đề tài: Quá trình thống nhất giang sơn của các triều đại
Bước 4. Kết luận, nhận định
phong kiến, sự kiện lịch sử diễn ra ở đời Trần và đời Lê.
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản
- Cốt truyện: Các biến cố, sự kiện, hành động,... kì ảo liên
kết với nhau thành chuỗi, tạo nên cốt truyện có tính chất li kì,
huyền hoặc; cốt truyện của truyện truyền kì Đền thiêng cửa
bể gắn với các yếu tố văn hoá, tín ngưỡng về đền thờ bà
Nguyễn Thị Bích Châu.
2.2 Tìm hiểu nhân vật kì ảo trong truyện
II. Đọc hiểu văn bản
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV giao nhiệm vụ học tập:
Hình thức: Nhóm lớn (Theo phiếu học tập gợi
dẫn)
Nhiệm vụ:
1. Xác định hệ thống nhân vật trong truyện.
Nhân vật chính là ai?
2. Nhân vật Bích Châu được khắc hoạ như thế
nào? Tìm hiểu theo các gợi ý sau:
– Lời giới thiệu về lai lịch, chân dung.
– Lời can gián, suy nghĩ và hành động của
nàng Bích Châu.
– Chi tiết nàng Bích Châu hiển linh giúp vua
thắng trận và việc vua lập đền
thờ nàng.
– Từ đó, nhận xét về phẩm chất, đức tính của
mẫu hình người phụ nữ mà tác giả đã xây
dựng trong truyện.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc kĩ văn bản
- HS thảo luận và thực hiện nhiệm vụ
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản
1. Nhân vật truyền kì
a. Hệ thống nhân vật trong truyện: vua Trần Duệ Tông,
Bích Châu, các phụ lão, Giao thần, vua Lê Thánh Tông,
Nguyễn Trọng Ý, Lương Thế Vinh, Quảng Lợi vương,...
Nhân vật chính là nàng Bích Châu.
b. Nhân vật Bích Châu
- Lời giới thiệu về lai lịch, chân dung: Nguyễn Cơ – cung phi
triều Trần, con gái nhà quan, tên chữ Bích Châu, tính tình
đoan trang, dung nhan tươi tắn, thông hiểu âm luật,...
- Cách mở đầu trực tiếp, ngắn gọn theo phương pháp truyền
thống của văn họctrung đại, tạo cảm giác chân thực.
- Đối thơ với vua: thông minh, giỏi thơ văn.
- Lời can gián, suy nghĩ và hành động của nàng Bích Châu:
+ Lời can gián: Bích Châu thấy chính sự quốc gia tiếp theo
thói tệ thời Hôn Đức nên ngày càng suy kém, bèn viết bài
biểu Kê minh thập sách dâng lên. Khi nhà vua muốn dấy binh
thảo phạt Chiêm Thành đang quấy phá bờ cõi, Bích Châu
dâng biểu can gián, khuyên vua nên rộng lượng, dừng việc
binh đao để dân chúng được yên vui.
→ Bích Châu là con người vừa có tính cách cương trực, vừa
có lòng bao dung,thương yêu dân chúng, ghét cảnh chiến
tranh.
+ Suy nghĩ: “Nghĩa là vua tôi, ơn là chồng vợ, đã không lấy
lòng trung can gián nổi để giữ nền bình trị, lại không khéo lấy
lời ngay để ngăn lòng hiếu chiến, thật là sống thừa trong cõi
đất trời vậy”.
→ Nàng biết suy nghĩ những điều gốc rễ của chính sự quốc
gia, lo lắng cho nền trị bình của đất nước.
+ Hành động: Trong tình thế cấp bách (Giao thần buộc nhà
vua phải cống nạp phi tần, đúng vào lúc đất nước gặp nạn),
mặc dù nhà vua không chấp thuận nhưng Bích Châu đã không
“tham luyến phồn hoa”, chẳng “tiếc thân bồ liễu”; nàng cũng
không cần so đo tính toán mà quyết gieo mình xuống biển, tự
nộp thân mình cho Giao thần để giải gỡ mối nguy trước mắt
của quan quân.
→ Bích Châu là con người quyết liệt, một lòng vì nghĩa vong
thân, vì an nguy của đất nước mà dũng cảm hi sinh.
- Hiển linh giúp vua thắng trận và việc được lập đền thờ:
Nàng Bích Châu hiển linh hai lần trong hai sự kiện “vãng –
hoàn” của vua Lê Thánh Tông
- Lập đền thờ: Nhà vua “về đến kinh đô, nhà vua hạ chiếu
cho lập đền thờ phu nhân,... Mãi đến đời nay khói hương vẫn
còn nghi ngút, rất là linh ứng”. Nàng Bích Châu trung trinh đã
hoá thân thành một biểu tượng bất tử trong lòng nhân dân.
→ Tác giả xây dựng một mẫu hình phụ nữ đặc biệt: trung
trinh, kiên định; có trí tuệ sắc sảo và tinh thần trượng nghĩa;
có lòng nhân từ khoan hậu và đức hi sinh;...
2.3
Đọc hiểu văn bản
II. Đọc hiểu văn bản
2. Tìm hiểu sự đan xen yếu tố lịch sử và kì 2. Sự đan xen yếu tố lịch sử và kì ảo trong tác phẩm
ảo trong tác phẩm và ý nghĩa
a. Sự đan xen giữa yếu lịch sử và yếu tố kì ảo:
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
+ Yếu tố lịch sử: cốt lõi là các sự thật lịch sử (sự nghiệp mở
GV giao nhiệm vụ học tập (Phiếu học tập gợi rộng bờ cõi của các vua đời Trần và đời Lê; ngôi đền thờ Chế
dẫn)
Thắng phu nhân Nguyễn Thị Bích Châu ở Hà Tĩnh;...)
Hình thức: Nhóm lớn ( 4 – 6 HS/nhóm)
Nhiệm vụ:
Yếu tố lịch sử
Yếu tố kì ảo
Vai trò của các yếu tố trong việc thể
hiện thông điệp
Liệt kê các chi tiết/sự kiện kì ảo
Chi tiết/sự kiện nào ấn tượng hơn cả
Chi tiết
Cảm nhận/Bình luận
Việc miêu tả “bộ
máy nhà nước”
của Quảng Lợi
vương.
Nội dung hai bức
thư trao đổi của
vua Lê Thánh
Tông và Quảng
Lợi vương
Bình luận về chi
tiết nàng Bích
Châu hiển linh
giúp vua thắng
trận và việc nàng
được lập đền thờ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc kĩ văn bản
- HS thảo luận và thực hiện nhiệm vụ
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản
2.2 Đọc hiểu văn bản
+ Yếu tố kì ảo: gắn liền với các nhân vật, sự kiện, chi tiết kì
ảo xuất hiện từ đầu đến cuối thiên truyện (Giao thần cản trở;
Bích Châu hiến mạng cứu nguy; thuỷ quốc của Quảng Lợi
vương; viên ngọc minh châu; Bích Châu hiển linh;...).
→ Sự đan xen giữa yếu tố lịch sử và yếu tố kì ảo trong truyện
có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, giúp việc thể hiện nội dung tư
tưởng – chủ đề của tác phẩm được trọn vẹn và hấp dẫn, lôi
cuốn: nền trị bình của đất nước là thiêng liêng, chính sự quốc
gia là việc hệ trọng; được các thế lực siêu nhiên thần thánh
phù trợ; con người, nếu giữ trọn đạo nghĩa, biết hiến dâng cho
mục đích cao đẹp thì sẽ đuợc hoá thân vào lịch sử, trở nên
linh thiêng bất tử;...
b. Chi tiết/Sự kiện kì ảo
– Không gian: có sự hoà trộn giữa các cõi thần tiên, trần tục,
cõi âm,...
– Thời gian: thống nhất về thời gian thực và mộng, biến động
xoay vần và tĩnh tại
bất biến,...
– Giấc mộng: sử dụng mô típ giấc mộng (vua mơ thấy nàng
Bích Châu).
→ Đây là thủ pháp quan trọng của truyện truyền kì, tạo một
không gian nghệ thuật có tính phức hợp.
Bình luận: Chi tiết kì ảo hấp dẫn hơn cả của Đền thiêng cửa
bể là:
Chi tiết nàng Bích Châu hiển linh giáng trần sau khi u hồn đã
được tế độ, nàng “trò chuyện” với vua Lê Thánh Tông và
“thắc mắc” về hai câu kết bài thơ nhà vua ngự đề ở ngôi miếu
thờ. Chi tiết này cho thấy dù là thần tiên cũng vẫn tưởng nghĩ
đến ân nghĩa vua tôi, chồng vợ; Bích Châu là bậc “anh kiệt
trong đám nữ lưu”, đáng được ngợi ca, truyền tụng.
Mở rộng: Vai trò của yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì, liên
hệ với vai trò của yếu tố này trong truyện cổ dân gian:
– Vai trò:
+ Là yếu tố không thể thiếu của thể loại truyện truyền kì.
+ Khắc họa đậm nét nhân vật và sự việc, thể hiện dụng ý của
nhà văn.
+ Tạo nên sự lôi cuốn, li kì, sức hấp dẫn,... cho câu chuyện.
+ “Lấy kì nói thực” là phương thức lí giải nội dung hiện thực
của truyện truyền kì.
- Liên hệ với vai trò của yếu tố này trong truyện cổ dân
gian:
+ Trong một số kiểu loại truyện dân gian như thần thoại,
truyền thuyết, truyện cổ tích, yếu tố kì ảo được nhìn nhận như
biểu hiện của một thế giới riêng, trở thành đối tượng, nội
dung phản ánh trực tiếp của câu chuyện. Sự xuất hiện của yếu
tố kì ảo trong thần thoại và truyền thuyết thường gắn với việc
nhân hoá các lực lượng tự nhiên; yếu tố kì ảo trong truyện cổ
tích, đặc biệt là truyện cổ tích thần kì, thường tập trung thể
hiện ở kiểu nhân vật có phép lạ, có tài biến hoá,...
+ Truyện chí quái, chí dị thiên về các đề tài, nội dung có tính
chất ma quái. Tuy nhiên, câu chuyện và nhân vật trong truyện
chí quái thường đơn điệu, đơn tuyến.
II. Đọc hiểu văn bản
3. Tìm hiểu nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ
đối thoại trong văn bản
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV phát vấn: Trình bày nhận xét về nghệ
thuật sử dụng ngôn ngữ đối thoại trong văn
bản
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc kĩ văn bản
- HS suy ngẫm các câu hỏi
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản
2.4 Tổng kết văn bản
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV phát vấn để HS tổng kết các kiến thức về
văn bản:
Câu 1: Chỉ ra những dấu hiệu để xác định văn
bản Đền thiêng cửa bể là truyện truyền kì.
Câu 2: Nêu cách đọc hiểu văn bản thuộc thể
loại truyện truyền kì.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc kĩ văn bản
- HS suy ngẫm các câu hỏi
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản
3. Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ đối thoại
– Lời đối thoại: Ngôn ngữ đối thoại trong Đền thiêng cửa bể,
tác giả sử dụng tới trên 30 lời thoại; các nhân vật chính đều có
lời thoại trực tiếp; có cả lời thoại trong “hiện thực lịch sử” và
lời thoại của các nhân vật thuộc hai thế giới hữu hình và vô
hình,... lời thoại (của các nhân vật khác nhau) được tác giả sử
dụng khá nhuần nhuyễn, tự nhiên, tương thích với nội dung
và diễn biến câu chuyện,...
→ Tính văn chương, giá trị biểu cảm của tác phẩm được chú
trọng qua ngôn ngữ. Điều này đã góp phần làm nên sự hấp
dẫn của câu chuyện trong việc thể hiện chủ đề – tư tưởng của
tác phẩm.
III. Tổng kết
1. Những dấu hiệu để xác định văn bản Đền thiêng cửa bể là
truyện truyền kì là:
- Cốt truyện: tổ chức hệ thống sự việc li kì.
- Nhân vật: kì ảo, có sức mạnh siêu nhiên, ở cõi âm – cõi
dương giao tiếp.
- Ngôn ngữ: đan xen tản văn với biền văn và vận văn; sử dụng
lối nói so sánh – ẩn dụ; ưa hình thức biểu đạt cầu kì.
- Thủ pháp nghệ thuật: đan xen yếu tố thực và ảo.
2. Cách đọc hiểu văn bản thuộc thể loại truyện truyền kì là:
- Đọc và xác định đề tài, cốt truyện và hệ thống sự kiện.
- Tìm hiểu thế giới nhân vật.
- Nhận xét về ngôn ngữ (lời kể và lời nhân vật).
- Hệ thống các yếu tố kì ảo.
- Quan điểm hiện thực của tác giả.
- Kết nối để xác định chủ đề, giá trị của văn bản.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu hoạt động: Dựa vào nội dung tìm hiểu về văn bản, HS viết kết nối với đọc
b. Nội dung thực hiện: Học sinh thực hành viết kết nối với đọc theo đề bài
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên giao nhiệm vụ Kết nối Đọc - Viết ở SGK:
Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) nêu cảm nhận của
bạn về hình tượng nhân vật Bích Châu trong tác
phẩm.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện bài làm
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh trình bày phần bài làm của mình
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chốt ý theo bài làm của HS
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, LIÊN HỆ
a. Mục tiêu hoạt động: Giữ gìn, trân trọng nền độc lập dân tộc và những người đã góp phần xây dựng nền
độc lập đó.
b. Nội dung thực hiện:
GV đưa vấn đề: Có quan điểm cho rằng, trong những vấn đề thực tiễn và quan trọng, ví dụ như bảo vệ độc
lập đất nước, chúng ta nên dùng các giải pháp thực tiễn chứ không nên hão huyền, nói những chuyện huyền
ảo. Quan điểm của em về vấn đề này là gì?
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV đưa vấn đề: Có quan điểm cho rằng, trong những vấn đề
thực tiễn và quan trọng, ví dụ như bảo vệ độc lập đất nước,
chúng ta nên dùng các giải pháp thực tiễn chứ không nên hão
huyền, nói những chuyện huyền ảo. Quan điểm của em về vấn
đề này là gì?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh suy nghĩ và trả lời
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh trình bày phần bài làm của mình
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các chia sẻ tốt để cả lớp
tham khảo
Phụ lục 1. Phiếu học tập
Phụ lục 2. Rubric thảo luận nhóm
Trọng
Mô tả chất lượng
số
Tiêu chí
Chuẩn đầu ra
100% Cần cố gắng
Đạt
Làm tốt
đánh giá
(10
(0 – 4.9)
(5.0 – 6.9)
(7.0 – 8.4)
điểm)
Sản phẩm hoàn
(0 điểm)
(1 điểm)
(1.5 điểm)
thiện về mặt hình
1. Bài làm sơ 1. Bài làm
1. Bài làm
thức (Giấy A3/A0
sài
sạch đẹp, rõ
sạch đẹp, rõ
hoặc powerpoint
2. Chữ viết
ràng
ràng.
hoặc bản word
cẩu thả/lỗi
2. Không lỗi 2. Không
hoặc hình ảnh…)
font chữ, sai
font/ chữ viết lỗi font/chữ
20%
lỗi chính tả
dễ nhìn
đẹp, dễ nhìn
Hình thức
(2
3. Mắc lỗi
3. Không
báo cáo
điểm)
nhỏ về chính mắc lỗi
tả (Dưới 2
chính tả
lỗi)
Nội dung
báo
cáo/Chất
lượng sản
phẩm
Sản phẩm hoàn
thiện về phần nội
dung (Thực hiện
đúng trọng tâm
nhiệm vụ, trả lời
đầy đủ các ý và
câu hỏi phụ)
40%
(4
điểm)
(0 – 1.5
điểm)
1. Nội dung
bài làm quá
sơ sài, chỉ
gạch vài ý
đầu
dòng,
chưa có liên
hệ,
dẫn
chứng, phản
biện.
2. Chưa trả
lơi đúng câu
hỏi trọng tâm
3. Không trả
lời đủ hết các
câu hỏi gợi
dẫn
(1.6 – 2.5
điểm)
1. Nội dung
bài làm dừng
ở mức độ
nhận biết, trả
lời theo dẫn
chứng có sẵn
ở tài liệu
2. Trả lời
đúng câu hỏi
trọng tâm
3. Không trả
lời đủ các
câu hỏi gợi
dẫn (Dưới 2
câu)
(2.6 – 3.0
điểm)
1. Nội dung
bài làm ở
mức
độ
nhận biết,
thông hiểu.
2. Trả lời
đúng
câu
hỏi
trọng
tâm
3. Trả lời
được toàn
bộ câu hỏi
gợi dẫn tới
vấn đề
4. Có thêm
các
phần
dẫn chứng,
liên
hệ,
phản biện.
Xuất sắc
(8.5 – 10)
(2 điểm)
1. Bài làm
sạch đẹp, rõ
ràng.
2. Không
lỗi font/chữ
đẹp, dễ
nhìn
3. Không
mắc lỗi
chính tả
4. Có sự
sáng tạo
trong hình
thức
(3.1 – 4.0
điểm)
1. Nội dung
bài làm ở
mức
độ
nhận biết,
thông hiểu.
2. Trả lời
đúng câu
hỏi trọng
tâm
3. Trả lời
được toàn
bộ câu hỏi
gợi dẫn tới
vấn đề
4. Có thêm
các
phần
dẫn chứng,
liên
hệ,
phản biện.
Điểm
Kĩ năng
trình bày
Trả lời câu
hỏi phản
biện
Trình bày tự tin,
giọng điệu rõ
ràng, hiểu vấn đề
trình bày
Hiểu vấn đề trình
bày và linh hoạt
xử lí các tình
huống
10%
(1
điểm)
10%
(1
điểm)
Đoàn kết, có sự
đồng thuận, tất cả
thành viên đều có
nhiệm vụ riêng
Hiệu quả
nhóm
10%
(1
điểm)
(0 điểm)
Nói nhỏ,
không tự tin
và không
giao tiếp
người nghe
(0.1 – 0.5
điểm)
Nói nhỏ,
tương đối tự
tin, ít giao
tiếp người
nghe
(0 điểm)
Trả lời dưới
1/2 số câu
hỏi đặt ra
(0.1 – 0.5
điểm)
Trả lời trên
1/2 số câu
hỏi đặt ra
(0 điểm)
Chỉ khoảng
40% thành
viên tham gia
hoạt động
(0.1 – 0.5
điểm)
1. Hoạt động
gắn kết
2. Có sự
đồng thuận
3. Khoảng
60% thành
viên tham gia
hoạt động
ĐIỂM TỔNG
TIẾT 3. VĂN BẢN ĐỌC
MUỐI CỦA RỪNG
(TRÍCH – NGUYỄN HUY THIỆP)
(0.6 - < 1
điểm)
Nói vừa đủ,
tương đối tự
tin, thỉnh
thoảng giao
tiếp người
nghe
(0.6 - < 1
điểm)
Trả lời được
2/3 số câu
hỏi đặt ra
(0.6 - < 1
điểm)
1. Hoạt
động gắn
kết
2. Có sự
đồng thuận
và nhiều ý
tưởng khác
biệt, sáng
tạo
3. Khoảng
80% thành
viên tham
gia hoạt
động
5. Có sự
sáng
tạo
riêng
(1 điểm)
Nói to, rõ
ràng, tự tin
và giao tiếp
người nghe
tốt
(1 điểm)
Trả lời
được toàn
bộ số câu
hỏi đặt ra
(1 điểm)
1. Hoạt
động gắn
kết
2. Có sự
đồng thuận
và nhiều ý
tưởng khác
biệt, sáng
tạo
3. Toàn bộ
thành viên
đều tham
gia hoạt
động
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực đặc thù
- Học sinh nhận biết và phân tích được đặc điểm cơ bản của truyện ngắn thể hiện qua nhân vật, câu chuyện,
người kể chuyện, điểm nhìn và sự thay đổi điểm nhìn, sự kết nối giữa lời người kể chuyện và nhân vật, không
gian, thời gian.
- Học sinh tìm và chỉ ra giá trị của các chi tiết kì ảo trong tác phẩm
- Học sinh phân tích, đánh giá được ý nghĩa, tác động của VB với độc giả
- Học sinh so sánh hai VB cùng đề tài ở hai giai đoạn khác nhau, mở rộng vấn đề
2. Về năng lực chung: Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề,….
3. Về phẩm chất: Học sinh trân trọng những giá trị truyền thống của dân tộc
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ
a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học
b. Nội dung thực hiện:
❖
GV phát vấn: Em hiểu thế nào về nhan đề Muối của rừng? Hãy chia sẻ
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV có thể linh hoạt lắng nghe câu trả lời và chia sẻ của
GV phát vấn: Em hiểu thế nào về nhan đề Muối HS
của rừng? Hãy chia sẻ
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
HS chia sẻ những cảm nhận, suy nghĩ
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên dẫn dắt vào bài học
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu hoạt động:
- Học sinh nhận biết và phân tích được đặc điểm cơ bản của truyện ngắn thể hiện qua nhân vật, câu
chuyện, người kể chuyện, điểm nhìn và sự thay đổi điểm nhìn, sự kết nối giữa lời người kể chuyện và nhân
vật, không gian, thời gian.
- Học sinh phân tích, đánh giá được ý nghĩa, tác động của VB với độc giả
- Học sinh so sánh hai VB cùng đề tài ở hai giai đoạn khác nhau, mở rộng vấn đề
b. Nội dung thực hiện: Học sinh tìm hiểu văn bản theo hình thức phát vấn, thảo luận nhóm và suy ngẫm cá
nhân
2.1 Tìm hiểu chung
I. Tìm hiểu chung
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
1. Tác giả:
●
GV cùng HS đọc văn bản
- Nguyễn Huy Thiệp (1950 – 2021) sinh ở Thái Nguyên, là
●
Chú thích các từ ngữ khó
nhà văn có nhiều đóng góp trong việc đổi mới nội dung và
●
Ghi lại những điều đáng lưu ý về tác hình thức nghệ thuật của văn xuôi Việt Nam đương đại.
giả và tác phẩm
- Truyện ngắn của ông đề cập đến nhiều vấn đề nóng hổi của
Thời gian: 10ph
đời sống đương đại và khá đa dạng trong cách viết (hoặc chủ
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
trọng vào xung đột, kịch tính, hoặc kết hợp giữa tự sự với trữ
HS đọc văn bản và trả lời câu hỏi
tình, hoặc hoà trộn thực với ảo, hiện đại và dân gian,...).
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
2. Tác phẩm:
Học sinh chia sẻ
- Bối cảnh ra đời: Thời kì đổi mới đất nước. Bước vào thời kì
Bước 4. Kết luận, nhận định
hòa bình, xây dựng đất nước, bên cạnh những thành tựu thì
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản
đời sống xã hội và nhân tâm vỡ ra nhiều bất ổn. Mối quan hệ
giữa con người với thiên nhiên, cách ứng xử của con người
với thế giới tự nhiên cũng đòi hỏi phải được nhìn nhận lại.
- Xuất xứ: Trích trong tập Như những ngọn gió, NXB Văn
học, 1996, tr 96 – 108)
2.2 Nhân vật, câu chuyện, điểm nhìn
II. Đọc hiểu...
Tổ:..............................................................
Họ và tên giáo viên:………………………
…………………………………………….
TÊN BÀI DẠY:
BÀI 4 – YẾU TỐ KÌ ẢO TRONG TRUYỆN KỂ
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 12
Thời gian thực hiện: ….. tiết
A. TỔNG QUAN
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về năng lực đặc thù
2.1
Về năng
chung
3. Về phẩm chất
- Học sinh nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện truyền kì như:
đề tài, nhân vật, ngôn ngữ, thủ pháp nghệ thuật,..; đánh giá vai trò của yếu tố kì
ảo trong truyện truyền kì, liên hệ với vai trò của yếu tố này trong các thể loại
truyện khác.
- Học sinh vận dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống và kiến
thức văn học để đánh giá, phê bình, thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của cá nhân về
văn bản văn học.
- Học sinh vận dụng được kiến thức đã học để phân tích, đánh giá nghệ thuật sử
dụng điển cố trong tác phẩm văn học.
- Học sinh viết được bài văn nghị luận về việc tiếp nhận ảnh hưởng và sáng tạo
trong một (hoặc một nhóm) tác phẩm văn học.
- Học sinh biết trình bày bài nói so sánh, đánh giá các tác phẩm văn học, qua đó
làm nổi bật những yếu tố vay mượn, cải biến, sáng tạo của một tác phẩm so với
tác phẩm mà nó chịu ảnh hưởng.
lực - Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề,...
NỘI DUNG BÀI HỌC
Đọc
Thực hành Tiếng Việt
Viết
Nói và nghe
Củng cố mở rộng
- Học sinh có ý thức và thái độ trân trọng, yêu quý, bảo vệ thiên nhiên; có lối
sống hoà hợp với thế giới tự nhiên.
●
●
●
Tri thức ngữ văn
Hải khẩu linh từ (Đền thiêng cửa bể, Trích - Đoàn Thị Điểm)
Muối của rừng (Trích - Nguyễn Huy Thiệp)
●
Thực hành tiếng Việt: Nghệ thuật sử dụng điển cố trong tác phẩm văn
học
●
Viết bài văn nghị luận về việc vay mượn - cải biến - sáng tạo trong một
tác phẩm văn học
●
Trình bày về việc vay mượn - cải biến - sáng tạo trong một tác phẩm văn
học
●
Thực hành đọc: Bến trần gian (Trích - Lưu Sơn Minh)
B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
TIẾT 1. TRI THỨC NGỮ VĂN
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực đặc thù
- Học sinh nhận biết được các yếu tố trong phần Tri thức ngữ văn: Truyện truyền kì, yếu tố kì ảo trong truyện
truyền kì, đặc điểm ngôn ngữ của truyện truyền kì.
- Học sinh thực hành củng cố lý thuyết đã học ở phần Tri thức Ngữ văn bằng cách áp dụng vào một truyện
truyền kì đã học ở lớp dưới
2. Về năng lực chung
- Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề,...
3. Về phẩm chất: Học sinh có ý thức trau dồi tri thức, yêu văn chương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ
a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học
b. Nội dung thực hiện: GV đặt câu hỏi để từng bước dẫn dắt học sinh vào bài học: Theo em, trong đời sống
thực tiễn, con người thường bị thu hút và lôi cuốn vào những câu chuyện như thế nào? Tại sao lại như vậy?
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV dựa vào câu trả lời của học sinh để dẫn vào bài học với các từ
Giáo viên phát vấn
khoá liên quan: truyền kì, kì ảo,...
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh suy nghĩ và trả lời
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ câu trả lời của mình
trước lớp.
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên dẫn dắt vào bài học
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu hoạt động:
- Học sinh nhận biết được các yếu tố trong phần Tri thức ngữ văn: Truyện truyền kì, yếu tố kì ảo trong
truyện truyền kì, đặc điểm ngôn ngữ của truyện truyền kì.
- Học sinh thực hành củng cố lý thuyết đã học ở phần Tri thức Ngữ văn bằng cách áp dụng vào một truyện
truyền kì đã học ở lớp dưới
b. Nội dung thực hiện:
●
Học sinh đọc phần “Tri thức ngữ văn” trong SGK và kết hợp đọc tài liệu bổ trợ giáo viên đưa
●
Học sinh thực hành cá nhân – thảo luận nhóm để tìm hiểu phần tri thức ngữ văn dưới sự định hướng
của phiếu học tập
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
1. Truyện truyền kì
GV giao nhiệm vụ học tập cho học sinh:
Truyện truyền kì là thể loại văn xuôi tự sự có nguồn gốc từ văn
Hình thức: Thực hiện phiếu học tập ô chữ học Trung Quốc, được tiếp nhận và phát triển ở các nước thuộc
liên quan đến truyện truyền kì
khu vực chịu ảnh hưởng văn hoá Hán. Thuật ngữ truyền kì xuất
GV mời HS trình bày phiếu học tập và hiện vào cuối đời Đường, dùng để định danh một loại truyện mới,
chốt lại tri thức
được phát triển từ loại truyện chí quái, chí dị vốn hình thành trước
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
đó.
Học sinh suy nghĩ và thực hiện
Truyện truyền kì phát triển trên nền tảng thần thoại, truyền
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
thuyết,.. của văn học dân gian và những tín ngưỡng văn hoá trong
Học sinh chia sẻ
đời sống tinh thần của các dân tộc. Trong truyện truyền kì, yếu tố
Bước 4. Kết luận, nhận định
kì ảo được sử dụng như một phương thức nghệ thuật có tính đặc
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản
thù nhằm thể hiện các vấn đề của thực tại.
2. Yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì
Trong truyện truyền kì, yếu tố kì ảo hiện diện ở mọi thành phần
cấu tạo chủ yếu của tác phẩm như nhân vật, sự việc và cả ở thủ
pháp nghệ thuật.
Nhân vật kì ảo: Nhân vật có thể có năng lực siêu nhiên, xuất thân
kì lạ, diện mạo khác thường, hành tung biến hoá,.. Trong truyện
truyền kì, nhân vật kì åo và nhân vật phàm trần đối thoại, tương
tác,… với nhau một cách tự nhiên, không có sự cách biệt. Thân
phận (khác thường, lạ lùng) của con người cũng trở thành một đối
tượng phản ánh đặc biệt, nhằm thể hiện các ý niệm, khắc hoạ bức
tranh phong phú về đời sống. Nếu như nhân vật trong thần thoại,
truyền thuyết, truyện cổ tích và truyện chí quái thường thuộc về
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV giao nhiệm vụ học tập cá nhân:
Củng cố lý thuyết đã học ở phần Tri thức
Ngữ văn bằng cách áp dụng vào một văn
bản truyện truyền kì đã học ở lớp dưới
Nhiệm vụ: Chỉ ra các yếu tố của truyện
truyền kì trong tác phẩm này
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thảo luận, suy nghĩ và thực hiện
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ bài làm.
Bước 4. Kết luận, nhận định
một tuyến nhất định (xấu – tốt, cao cả - thấp hèn,…) và có tính
chức năng (do vậy mà hành động khá đơn điệu) thì nhân vật trong
truyện truyền kì được chú trọng xây dựng với những góc cạnh đa
dạng, thể hiện dụng ý nghệ thuật thâm thuý.
Sự việc kì ảo: Các biến cố, sự kiện, hành động,.. ki ảo liên kết với
nhau thành chuỗi, tạo nên cốt truyện có tính chất li kì, huyền hoặc.
Sự việc kì ảo thường xảy ra trong một không gian và thời gian
khác lạ, bất thường. Về không gian, có không gian cõi tiên với
cảnh tượng kì thú; không gian âm phủ với khung cảnh hãi hùng;
thiên nhiên sóng cuộn gió gào gợi cảm giác sợ hãi,... Về thời gian,
có thời gian ban đêm mang đến ấn tượng huyền bí; thời gian hư ảo
gợi ấn tượng về sự tĩnh tại, vĩnh hằng,... Cốt truyện của truyện
truyền kì thường gắn chặt với các yếu tố văn hoá, tín ngưỡng,
truyền thống lịch sử,.. của từng dân tộc.
Thủ pháp nghệ thuật: Sự kết hợp linh hoạt giữa yếu tổ kì ảo
(thường được nhận diện tương đối gồm kì lạ, khác thường, siêu
phàm,… và quái dị, ma quỷ, yêu tinh,…) với yếu tố thực là thủ
pháp quan trọng của truyện truyền kì. Biểu hiện cụ thể là sự hoà
trộn không gian các cõi (thần tiên, trần tục, âm phủ,…); sự thống
nhất về thời gian thực và mộng, biến động xoay vần và tĩnh tại bất
biến. Việc sử dụng giấc mộng, đan xen thực tại với hồi ức,.. cũng
là thủ pháp khá phổ biến giúp các tác giả tạo dựng nên một thế
giới nghệ thuật có tính phức hợp.
Truyện truyền kì chủ yếu hướng đến các nội dung xã hội – lịch sử.
Do đó, yếu tố kì ảo được tác giả sử dụng như một phương thức
nhằm lí giải một nội dung hiện thực nhất định; yếu tố kì ảo tham
gia vào câu chuyện đã tạo nên sự lôi cuốn, sức hấp dẫn, sự li kì,..
của tác phẩm. Trong truyện hiện đại, yếu tố kì ảo vẫn được các
nhà văn tiếp tục khai thác, sử dụng theo nhiêu cách thức khác
nhau.
3. Đặc điểm ngôn ngữ trong truyện truyền kì
Truyện truyền kì thường có sự đan xen tản văn với biền văn và
vận văn. Trong một truyện, có thể xuất hiện nhiều "tác phẩm" biền
văn hoặc thơ ca được dẫn một cách trực tiếp hoặc gián tiếp, phụ
thuộc vào tình tiết, diễn biến của câu chuyện hoặc đối thoại giữa
các nhân vật.
Ngôn ngữ truyện truyền kì: thường sử dụng lỗi nói so sánh - ẩn
dụ; ưa hình thức biểu đạt cầu kỳ, khoa trương, phóng đại; chuộng
ngôn từ hoa mĩ; dùng nhiều điển cố, hình ảnh biểu trưng,.. Nhìn
chung, tính văn chương, giá trị biểu cảm của tác phẩm được tác
giả truyện truyền kì đặc biệt chú trọng.
Gợi ý: Chuyện người con gái Nam Xương - Nguyễn Dữ
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản
TIẾT 2. VĂN BẢN ĐỌC
HẢI KHẨU LINH TỪ (ĐỀN THIÊNG CỬA BỂ)
(TRÍCH - ĐOÀN THỊ ĐIỂM)
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực đặc thù
- Học sinh chỉ ra và phân tích được một số yếu tố của truyện truyền kì như đề tài, nhân vật, ngôn ngữ, thủ pháp
nghệ thuật...; đánh giá vai trò của yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì Đền thiêng cửa bể, liên hệ với vai trò của
yếu tố này trong truyện cổ dân gian.
- Học sinh xác định được chủ đề, ý nghĩa của truyện truyền kì Đền thiêng cửa bể.
- Học sinh vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học về văn bản Đền thiêng cửa bể để thực hiện một số nhiệm
vụ thực tiễn.
2. Về năng lực chung: Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề,...
3. Về phẩm chất: Giữ gìn, trân trọng nền độc lập dân tộc và những người đã góp phần xây dựng nền độc lập đó.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ
a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học
b. Nội dung thực hiện:
❖
GV chiếu một số hình ảnh để học sinh quan sát, thảo luận về nội dung bức ảnh
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV linh hoạt sử dụng câu trả lời của HS
GV cho HS xem ảnh một số hoạt động:
Một số hình ảnh GV có thể trình chiếu:
1.
Mọi người tụ tập đi xem bói/đi chùa
2.
Mọi người kéo nhau đi xem các phim
siêu anh hùng/viễn tưởng
Câu hỏi:
1.
Điều gì thu hút họ trong cả hai trường
hợp này? (Yếu tố kì ảo/huyền bí/phi thực)
2.
Tại sao con người lại bị thu hút bởi
các yếu tố này? → dẫn vào yếu tố kì ảo trong
truyền kỳ
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh theo dõi và chia sẻ
Hình ảnh mọi người đến Chùa Hương
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Chia sẻ của HS
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt ý và dẫn dắt vào bài học.
Mọi người xếp hàng chờ xem một bộ phim của hãng Marvel hãng nổi tiếng với các phim anh hùng
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu hoạt động:
- Học sinh chỉ ra và phân tích được một số yếu tố của truyện truyền kì như đề tài, nhân vật, ngôn ngữ, thủ
pháp nghệ thuật...; đánh giá vai trò của yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì Đền thiêng cửa bể, liên hệ với vai
trò của yếu tố này trong truyện cổ dân gian.
- Học sinh xác định được chủ đề, ý nghĩa của truyện truyền kì Đền thiêng cửa bể.
- Học sinh vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học về văn bản Đền thiêng cửa bể để thực hiện một số
nhiệm vụ thực tiễn.
b. Nội dung thực hiện: GV triển khai tìm hiểu văn bản qua các hình thức: phát vấn, thực hiện phiếu học tập,
thảo luận nhóm
2.1 Tìm hiểu chung
I. Tìm hiểu chung
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
1. Tác giả
Đọc văn bản và suy ngẫm, GV phát vấn, tập 2. Tác phẩm
trung vào câu hỏi ở thẻ chỉ dẫn và câu hỏi số
1 /SGK:
Hình thức: Nhóm đôi
Nhiệm vụ:
1. Lập bảng hệ thống các sự kiện, nhân vật,
chi tiết ,… có tính chất linh thiêng, kì ảo xuất
hiện trong văn bản.
2. Nhận xét về đề tài và cốt truyện
Thời gian: 10ph
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc kĩ văn bản
- HS suy ngẫm các câu hỏi
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản
2.2
Đọc hiểu văn bản
II. Đọc hiểu văn bản
1. Khái lược các yếu tố kì ảo trong truyện
1. Khái lược các yếu tố kì ảo trong truyện
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Khái lược một số sự kiện/nhân vật/chi tiết:
Đọc văn bản và suy ngẫm, GV phát vấn, tập
Sự kiện/nhân
Tính thiêng liêng/kì ảo
trung vào câu hỏi ở thẻ chỉ dẫn và câu hỏi số
vật/chi tiết
1 /SGK:
Hình thức: Nhóm đôi
Bích Châu
Nàng tiên cá, có nhan sắc lộng lẫy,
Nhiệm vụ:
phép thuật phi thường
1. Lập bảng hệ thống các sự kiện, nhân vật,
chi tiết ,… có tính chất linh thiêng, kì ảo xuất Cung điện dưới
Nơi Bích Châu sinh sống, nguy nga
hiện trong văn bản.
đáy biển
tráng lệ, có nhiều điều kỳ lạ
2. Nhận xét về đề tài và cốt truyện
Giấc mơ của vua Mơ thấy Bích Châu báo mộng về việc
Thời gian: 10ph
Trần Duệ Tông
vua Chiêm Thành xâm lược
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc kĩ văn bản
Long Quân
Giúp vua Trần Duệ Tông đánh tan
- HS suy ngẫm các câu hỏi
quân Chiêm Thành
- Dựa vào gợi ý của GV – HS trả lời câu hỏi
và thảo luận
Bích Châu hóa
Giúp vua Trần Duệ Tông tìm được con
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
thành con cá chép trai
Học sinh chia sẻ
- Đề tài: Quá trình thống nhất giang sơn của các triều đại
Bước 4. Kết luận, nhận định
phong kiến, sự kiện lịch sử diễn ra ở đời Trần và đời Lê.
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản
- Cốt truyện: Các biến cố, sự kiện, hành động,... kì ảo liên
kết với nhau thành chuỗi, tạo nên cốt truyện có tính chất li kì,
huyền hoặc; cốt truyện của truyện truyền kì Đền thiêng cửa
bể gắn với các yếu tố văn hoá, tín ngưỡng về đền thờ bà
Nguyễn Thị Bích Châu.
2.2 Tìm hiểu nhân vật kì ảo trong truyện
II. Đọc hiểu văn bản
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV giao nhiệm vụ học tập:
Hình thức: Nhóm lớn (Theo phiếu học tập gợi
dẫn)
Nhiệm vụ:
1. Xác định hệ thống nhân vật trong truyện.
Nhân vật chính là ai?
2. Nhân vật Bích Châu được khắc hoạ như thế
nào? Tìm hiểu theo các gợi ý sau:
– Lời giới thiệu về lai lịch, chân dung.
– Lời can gián, suy nghĩ và hành động của
nàng Bích Châu.
– Chi tiết nàng Bích Châu hiển linh giúp vua
thắng trận và việc vua lập đền
thờ nàng.
– Từ đó, nhận xét về phẩm chất, đức tính của
mẫu hình người phụ nữ mà tác giả đã xây
dựng trong truyện.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc kĩ văn bản
- HS thảo luận và thực hiện nhiệm vụ
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản
1. Nhân vật truyền kì
a. Hệ thống nhân vật trong truyện: vua Trần Duệ Tông,
Bích Châu, các phụ lão, Giao thần, vua Lê Thánh Tông,
Nguyễn Trọng Ý, Lương Thế Vinh, Quảng Lợi vương,...
Nhân vật chính là nàng Bích Châu.
b. Nhân vật Bích Châu
- Lời giới thiệu về lai lịch, chân dung: Nguyễn Cơ – cung phi
triều Trần, con gái nhà quan, tên chữ Bích Châu, tính tình
đoan trang, dung nhan tươi tắn, thông hiểu âm luật,...
- Cách mở đầu trực tiếp, ngắn gọn theo phương pháp truyền
thống của văn họctrung đại, tạo cảm giác chân thực.
- Đối thơ với vua: thông minh, giỏi thơ văn.
- Lời can gián, suy nghĩ và hành động của nàng Bích Châu:
+ Lời can gián: Bích Châu thấy chính sự quốc gia tiếp theo
thói tệ thời Hôn Đức nên ngày càng suy kém, bèn viết bài
biểu Kê minh thập sách dâng lên. Khi nhà vua muốn dấy binh
thảo phạt Chiêm Thành đang quấy phá bờ cõi, Bích Châu
dâng biểu can gián, khuyên vua nên rộng lượng, dừng việc
binh đao để dân chúng được yên vui.
→ Bích Châu là con người vừa có tính cách cương trực, vừa
có lòng bao dung,thương yêu dân chúng, ghét cảnh chiến
tranh.
+ Suy nghĩ: “Nghĩa là vua tôi, ơn là chồng vợ, đã không lấy
lòng trung can gián nổi để giữ nền bình trị, lại không khéo lấy
lời ngay để ngăn lòng hiếu chiến, thật là sống thừa trong cõi
đất trời vậy”.
→ Nàng biết suy nghĩ những điều gốc rễ của chính sự quốc
gia, lo lắng cho nền trị bình của đất nước.
+ Hành động: Trong tình thế cấp bách (Giao thần buộc nhà
vua phải cống nạp phi tần, đúng vào lúc đất nước gặp nạn),
mặc dù nhà vua không chấp thuận nhưng Bích Châu đã không
“tham luyến phồn hoa”, chẳng “tiếc thân bồ liễu”; nàng cũng
không cần so đo tính toán mà quyết gieo mình xuống biển, tự
nộp thân mình cho Giao thần để giải gỡ mối nguy trước mắt
của quan quân.
→ Bích Châu là con người quyết liệt, một lòng vì nghĩa vong
thân, vì an nguy của đất nước mà dũng cảm hi sinh.
- Hiển linh giúp vua thắng trận và việc được lập đền thờ:
Nàng Bích Châu hiển linh hai lần trong hai sự kiện “vãng –
hoàn” của vua Lê Thánh Tông
- Lập đền thờ: Nhà vua “về đến kinh đô, nhà vua hạ chiếu
cho lập đền thờ phu nhân,... Mãi đến đời nay khói hương vẫn
còn nghi ngút, rất là linh ứng”. Nàng Bích Châu trung trinh đã
hoá thân thành một biểu tượng bất tử trong lòng nhân dân.
→ Tác giả xây dựng một mẫu hình phụ nữ đặc biệt: trung
trinh, kiên định; có trí tuệ sắc sảo và tinh thần trượng nghĩa;
có lòng nhân từ khoan hậu và đức hi sinh;...
2.3
Đọc hiểu văn bản
II. Đọc hiểu văn bản
2. Tìm hiểu sự đan xen yếu tố lịch sử và kì 2. Sự đan xen yếu tố lịch sử và kì ảo trong tác phẩm
ảo trong tác phẩm và ý nghĩa
a. Sự đan xen giữa yếu lịch sử và yếu tố kì ảo:
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
+ Yếu tố lịch sử: cốt lõi là các sự thật lịch sử (sự nghiệp mở
GV giao nhiệm vụ học tập (Phiếu học tập gợi rộng bờ cõi của các vua đời Trần và đời Lê; ngôi đền thờ Chế
dẫn)
Thắng phu nhân Nguyễn Thị Bích Châu ở Hà Tĩnh;...)
Hình thức: Nhóm lớn ( 4 – 6 HS/nhóm)
Nhiệm vụ:
Yếu tố lịch sử
Yếu tố kì ảo
Vai trò của các yếu tố trong việc thể
hiện thông điệp
Liệt kê các chi tiết/sự kiện kì ảo
Chi tiết/sự kiện nào ấn tượng hơn cả
Chi tiết
Cảm nhận/Bình luận
Việc miêu tả “bộ
máy nhà nước”
của Quảng Lợi
vương.
Nội dung hai bức
thư trao đổi của
vua Lê Thánh
Tông và Quảng
Lợi vương
Bình luận về chi
tiết nàng Bích
Châu hiển linh
giúp vua thắng
trận và việc nàng
được lập đền thờ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc kĩ văn bản
- HS thảo luận và thực hiện nhiệm vụ
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản
2.2 Đọc hiểu văn bản
+ Yếu tố kì ảo: gắn liền với các nhân vật, sự kiện, chi tiết kì
ảo xuất hiện từ đầu đến cuối thiên truyện (Giao thần cản trở;
Bích Châu hiến mạng cứu nguy; thuỷ quốc của Quảng Lợi
vương; viên ngọc minh châu; Bích Châu hiển linh;...).
→ Sự đan xen giữa yếu tố lịch sử và yếu tố kì ảo trong truyện
có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, giúp việc thể hiện nội dung tư
tưởng – chủ đề của tác phẩm được trọn vẹn và hấp dẫn, lôi
cuốn: nền trị bình của đất nước là thiêng liêng, chính sự quốc
gia là việc hệ trọng; được các thế lực siêu nhiên thần thánh
phù trợ; con người, nếu giữ trọn đạo nghĩa, biết hiến dâng cho
mục đích cao đẹp thì sẽ đuợc hoá thân vào lịch sử, trở nên
linh thiêng bất tử;...
b. Chi tiết/Sự kiện kì ảo
– Không gian: có sự hoà trộn giữa các cõi thần tiên, trần tục,
cõi âm,...
– Thời gian: thống nhất về thời gian thực và mộng, biến động
xoay vần và tĩnh tại
bất biến,...
– Giấc mộng: sử dụng mô típ giấc mộng (vua mơ thấy nàng
Bích Châu).
→ Đây là thủ pháp quan trọng của truyện truyền kì, tạo một
không gian nghệ thuật có tính phức hợp.
Bình luận: Chi tiết kì ảo hấp dẫn hơn cả của Đền thiêng cửa
bể là:
Chi tiết nàng Bích Châu hiển linh giáng trần sau khi u hồn đã
được tế độ, nàng “trò chuyện” với vua Lê Thánh Tông và
“thắc mắc” về hai câu kết bài thơ nhà vua ngự đề ở ngôi miếu
thờ. Chi tiết này cho thấy dù là thần tiên cũng vẫn tưởng nghĩ
đến ân nghĩa vua tôi, chồng vợ; Bích Châu là bậc “anh kiệt
trong đám nữ lưu”, đáng được ngợi ca, truyền tụng.
Mở rộng: Vai trò của yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì, liên
hệ với vai trò của yếu tố này trong truyện cổ dân gian:
– Vai trò:
+ Là yếu tố không thể thiếu của thể loại truyện truyền kì.
+ Khắc họa đậm nét nhân vật và sự việc, thể hiện dụng ý của
nhà văn.
+ Tạo nên sự lôi cuốn, li kì, sức hấp dẫn,... cho câu chuyện.
+ “Lấy kì nói thực” là phương thức lí giải nội dung hiện thực
của truyện truyền kì.
- Liên hệ với vai trò của yếu tố này trong truyện cổ dân
gian:
+ Trong một số kiểu loại truyện dân gian như thần thoại,
truyền thuyết, truyện cổ tích, yếu tố kì ảo được nhìn nhận như
biểu hiện của một thế giới riêng, trở thành đối tượng, nội
dung phản ánh trực tiếp của câu chuyện. Sự xuất hiện của yếu
tố kì ảo trong thần thoại và truyền thuyết thường gắn với việc
nhân hoá các lực lượng tự nhiên; yếu tố kì ảo trong truyện cổ
tích, đặc biệt là truyện cổ tích thần kì, thường tập trung thể
hiện ở kiểu nhân vật có phép lạ, có tài biến hoá,...
+ Truyện chí quái, chí dị thiên về các đề tài, nội dung có tính
chất ma quái. Tuy nhiên, câu chuyện và nhân vật trong truyện
chí quái thường đơn điệu, đơn tuyến.
II. Đọc hiểu văn bản
3. Tìm hiểu nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ
đối thoại trong văn bản
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV phát vấn: Trình bày nhận xét về nghệ
thuật sử dụng ngôn ngữ đối thoại trong văn
bản
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc kĩ văn bản
- HS suy ngẫm các câu hỏi
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản
2.4 Tổng kết văn bản
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV phát vấn để HS tổng kết các kiến thức về
văn bản:
Câu 1: Chỉ ra những dấu hiệu để xác định văn
bản Đền thiêng cửa bể là truyện truyền kì.
Câu 2: Nêu cách đọc hiểu văn bản thuộc thể
loại truyện truyền kì.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc kĩ văn bản
- HS suy ngẫm các câu hỏi
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản
3. Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ đối thoại
– Lời đối thoại: Ngôn ngữ đối thoại trong Đền thiêng cửa bể,
tác giả sử dụng tới trên 30 lời thoại; các nhân vật chính đều có
lời thoại trực tiếp; có cả lời thoại trong “hiện thực lịch sử” và
lời thoại của các nhân vật thuộc hai thế giới hữu hình và vô
hình,... lời thoại (của các nhân vật khác nhau) được tác giả sử
dụng khá nhuần nhuyễn, tự nhiên, tương thích với nội dung
và diễn biến câu chuyện,...
→ Tính văn chương, giá trị biểu cảm của tác phẩm được chú
trọng qua ngôn ngữ. Điều này đã góp phần làm nên sự hấp
dẫn của câu chuyện trong việc thể hiện chủ đề – tư tưởng của
tác phẩm.
III. Tổng kết
1. Những dấu hiệu để xác định văn bản Đền thiêng cửa bể là
truyện truyền kì là:
- Cốt truyện: tổ chức hệ thống sự việc li kì.
- Nhân vật: kì ảo, có sức mạnh siêu nhiên, ở cõi âm – cõi
dương giao tiếp.
- Ngôn ngữ: đan xen tản văn với biền văn và vận văn; sử dụng
lối nói so sánh – ẩn dụ; ưa hình thức biểu đạt cầu kì.
- Thủ pháp nghệ thuật: đan xen yếu tố thực và ảo.
2. Cách đọc hiểu văn bản thuộc thể loại truyện truyền kì là:
- Đọc và xác định đề tài, cốt truyện và hệ thống sự kiện.
- Tìm hiểu thế giới nhân vật.
- Nhận xét về ngôn ngữ (lời kể và lời nhân vật).
- Hệ thống các yếu tố kì ảo.
- Quan điểm hiện thực của tác giả.
- Kết nối để xác định chủ đề, giá trị của văn bản.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu hoạt động: Dựa vào nội dung tìm hiểu về văn bản, HS viết kết nối với đọc
b. Nội dung thực hiện: Học sinh thực hành viết kết nối với đọc theo đề bài
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên giao nhiệm vụ Kết nối Đọc - Viết ở SGK:
Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) nêu cảm nhận của
bạn về hình tượng nhân vật Bích Châu trong tác
phẩm.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện bài làm
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh trình bày phần bài làm của mình
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chốt ý theo bài làm của HS
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, LIÊN HỆ
a. Mục tiêu hoạt động: Giữ gìn, trân trọng nền độc lập dân tộc và những người đã góp phần xây dựng nền
độc lập đó.
b. Nội dung thực hiện:
GV đưa vấn đề: Có quan điểm cho rằng, trong những vấn đề thực tiễn và quan trọng, ví dụ như bảo vệ độc
lập đất nước, chúng ta nên dùng các giải pháp thực tiễn chứ không nên hão huyền, nói những chuyện huyền
ảo. Quan điểm của em về vấn đề này là gì?
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV đưa vấn đề: Có quan điểm cho rằng, trong những vấn đề
thực tiễn và quan trọng, ví dụ như bảo vệ độc lập đất nước,
chúng ta nên dùng các giải pháp thực tiễn chứ không nên hão
huyền, nói những chuyện huyền ảo. Quan điểm của em về vấn
đề này là gì?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh suy nghĩ và trả lời
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh trình bày phần bài làm của mình
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các chia sẻ tốt để cả lớp
tham khảo
Phụ lục 1. Phiếu học tập
Phụ lục 2. Rubric thảo luận nhóm
Trọng
Mô tả chất lượng
số
Tiêu chí
Chuẩn đầu ra
100% Cần cố gắng
Đạt
Làm tốt
đánh giá
(10
(0 – 4.9)
(5.0 – 6.9)
(7.0 – 8.4)
điểm)
Sản phẩm hoàn
(0 điểm)
(1 điểm)
(1.5 điểm)
thiện về mặt hình
1. Bài làm sơ 1. Bài làm
1. Bài làm
thức (Giấy A3/A0
sài
sạch đẹp, rõ
sạch đẹp, rõ
hoặc powerpoint
2. Chữ viết
ràng
ràng.
hoặc bản word
cẩu thả/lỗi
2. Không lỗi 2. Không
hoặc hình ảnh…)
font chữ, sai
font/ chữ viết lỗi font/chữ
20%
lỗi chính tả
dễ nhìn
đẹp, dễ nhìn
Hình thức
(2
3. Mắc lỗi
3. Không
báo cáo
điểm)
nhỏ về chính mắc lỗi
tả (Dưới 2
chính tả
lỗi)
Nội dung
báo
cáo/Chất
lượng sản
phẩm
Sản phẩm hoàn
thiện về phần nội
dung (Thực hiện
đúng trọng tâm
nhiệm vụ, trả lời
đầy đủ các ý và
câu hỏi phụ)
40%
(4
điểm)
(0 – 1.5
điểm)
1. Nội dung
bài làm quá
sơ sài, chỉ
gạch vài ý
đầu
dòng,
chưa có liên
hệ,
dẫn
chứng, phản
biện.
2. Chưa trả
lơi đúng câu
hỏi trọng tâm
3. Không trả
lời đủ hết các
câu hỏi gợi
dẫn
(1.6 – 2.5
điểm)
1. Nội dung
bài làm dừng
ở mức độ
nhận biết, trả
lời theo dẫn
chứng có sẵn
ở tài liệu
2. Trả lời
đúng câu hỏi
trọng tâm
3. Không trả
lời đủ các
câu hỏi gợi
dẫn (Dưới 2
câu)
(2.6 – 3.0
điểm)
1. Nội dung
bài làm ở
mức
độ
nhận biết,
thông hiểu.
2. Trả lời
đúng
câu
hỏi
trọng
tâm
3. Trả lời
được toàn
bộ câu hỏi
gợi dẫn tới
vấn đề
4. Có thêm
các
phần
dẫn chứng,
liên
hệ,
phản biện.
Xuất sắc
(8.5 – 10)
(2 điểm)
1. Bài làm
sạch đẹp, rõ
ràng.
2. Không
lỗi font/chữ
đẹp, dễ
nhìn
3. Không
mắc lỗi
chính tả
4. Có sự
sáng tạo
trong hình
thức
(3.1 – 4.0
điểm)
1. Nội dung
bài làm ở
mức
độ
nhận biết,
thông hiểu.
2. Trả lời
đúng câu
hỏi trọng
tâm
3. Trả lời
được toàn
bộ câu hỏi
gợi dẫn tới
vấn đề
4. Có thêm
các
phần
dẫn chứng,
liên
hệ,
phản biện.
Điểm
Kĩ năng
trình bày
Trả lời câu
hỏi phản
biện
Trình bày tự tin,
giọng điệu rõ
ràng, hiểu vấn đề
trình bày
Hiểu vấn đề trình
bày và linh hoạt
xử lí các tình
huống
10%
(1
điểm)
10%
(1
điểm)
Đoàn kết, có sự
đồng thuận, tất cả
thành viên đều có
nhiệm vụ riêng
Hiệu quả
nhóm
10%
(1
điểm)
(0 điểm)
Nói nhỏ,
không tự tin
và không
giao tiếp
người nghe
(0.1 – 0.5
điểm)
Nói nhỏ,
tương đối tự
tin, ít giao
tiếp người
nghe
(0 điểm)
Trả lời dưới
1/2 số câu
hỏi đặt ra
(0.1 – 0.5
điểm)
Trả lời trên
1/2 số câu
hỏi đặt ra
(0 điểm)
Chỉ khoảng
40% thành
viên tham gia
hoạt động
(0.1 – 0.5
điểm)
1. Hoạt động
gắn kết
2. Có sự
đồng thuận
3. Khoảng
60% thành
viên tham gia
hoạt động
ĐIỂM TỔNG
TIẾT 3. VĂN BẢN ĐỌC
MUỐI CỦA RỪNG
(TRÍCH – NGUYỄN HUY THIỆP)
(0.6 - < 1
điểm)
Nói vừa đủ,
tương đối tự
tin, thỉnh
thoảng giao
tiếp người
nghe
(0.6 - < 1
điểm)
Trả lời được
2/3 số câu
hỏi đặt ra
(0.6 - < 1
điểm)
1. Hoạt
động gắn
kết
2. Có sự
đồng thuận
và nhiều ý
tưởng khác
biệt, sáng
tạo
3. Khoảng
80% thành
viên tham
gia hoạt
động
5. Có sự
sáng
tạo
riêng
(1 điểm)
Nói to, rõ
ràng, tự tin
và giao tiếp
người nghe
tốt
(1 điểm)
Trả lời
được toàn
bộ số câu
hỏi đặt ra
(1 điểm)
1. Hoạt
động gắn
kết
2. Có sự
đồng thuận
và nhiều ý
tưởng khác
biệt, sáng
tạo
3. Toàn bộ
thành viên
đều tham
gia hoạt
động
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực đặc thù
- Học sinh nhận biết và phân tích được đặc điểm cơ bản của truyện ngắn thể hiện qua nhân vật, câu chuyện,
người kể chuyện, điểm nhìn và sự thay đổi điểm nhìn, sự kết nối giữa lời người kể chuyện và nhân vật, không
gian, thời gian.
- Học sinh tìm và chỉ ra giá trị của các chi tiết kì ảo trong tác phẩm
- Học sinh phân tích, đánh giá được ý nghĩa, tác động của VB với độc giả
- Học sinh so sánh hai VB cùng đề tài ở hai giai đoạn khác nhau, mở rộng vấn đề
2. Về năng lực chung: Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề,….
3. Về phẩm chất: Học sinh trân trọng những giá trị truyền thống của dân tộc
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ
a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học
b. Nội dung thực hiện:
❖
GV phát vấn: Em hiểu thế nào về nhan đề Muối của rừng? Hãy chia sẻ
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV có thể linh hoạt lắng nghe câu trả lời và chia sẻ của
GV phát vấn: Em hiểu thế nào về nhan đề Muối HS
của rừng? Hãy chia sẻ
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
HS chia sẻ những cảm nhận, suy nghĩ
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên dẫn dắt vào bài học
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu hoạt động:
- Học sinh nhận biết và phân tích được đặc điểm cơ bản của truyện ngắn thể hiện qua nhân vật, câu
chuyện, người kể chuyện, điểm nhìn và sự thay đổi điểm nhìn, sự kết nối giữa lời người kể chuyện và nhân
vật, không gian, thời gian.
- Học sinh phân tích, đánh giá được ý nghĩa, tác động của VB với độc giả
- Học sinh so sánh hai VB cùng đề tài ở hai giai đoạn khác nhau, mở rộng vấn đề
b. Nội dung thực hiện: Học sinh tìm hiểu văn bản theo hình thức phát vấn, thảo luận nhóm và suy ngẫm cá
nhân
2.1 Tìm hiểu chung
I. Tìm hiểu chung
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
1. Tác giả:
●
GV cùng HS đọc văn bản
- Nguyễn Huy Thiệp (1950 – 2021) sinh ở Thái Nguyên, là
●
Chú thích các từ ngữ khó
nhà văn có nhiều đóng góp trong việc đổi mới nội dung và
●
Ghi lại những điều đáng lưu ý về tác hình thức nghệ thuật của văn xuôi Việt Nam đương đại.
giả và tác phẩm
- Truyện ngắn của ông đề cập đến nhiều vấn đề nóng hổi của
Thời gian: 10ph
đời sống đương đại và khá đa dạng trong cách viết (hoặc chủ
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
trọng vào xung đột, kịch tính, hoặc kết hợp giữa tự sự với trữ
HS đọc văn bản và trả lời câu hỏi
tình, hoặc hoà trộn thực với ảo, hiện đại và dân gian,...).
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
2. Tác phẩm:
Học sinh chia sẻ
- Bối cảnh ra đời: Thời kì đổi mới đất nước. Bước vào thời kì
Bước 4. Kết luận, nhận định
hòa bình, xây dựng đất nước, bên cạnh những thành tựu thì
Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản
đời sống xã hội và nhân tâm vỡ ra nhiều bất ổn. Mối quan hệ
giữa con người với thiên nhiên, cách ứng xử của con người
với thế giới tự nhiên cũng đòi hỏi phải được nhìn nhận lại.
- Xuất xứ: Trích trong tập Như những ngọn gió, NXB Văn
học, 1996, tr 96 – 108)
2.2 Nhân vật, câu chuyện, điểm nhìn
II. Đọc hiểu...
 









Các ý kiến mới nhất