Tìm kiếm Giáo án
Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thanh Nga
Ngày gửi: 20h:36' 04-01-2025
Dung lượng: 24.9 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thanh Nga
Ngày gửi: 20h:36' 04-01-2025
Dung lượng: 24.9 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 2/6/2022
Ngày dạy:
Tiết
VIỆT BẮC
( Tố Hữu)
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
Giúp HS: Cảm nhận được một thời kháng chiến gian khổ mà hào hùng, tình nghĩa thắm
thiết của những người kháng chiến với Việt Bắc, với nhân dân, đất nước.Nhận thức được
tính dân tộc đậm đà không chỉ trong nội dung mà còn ở hình thức nghệ thuật của tác
phẩm.
HS khắc sâu kiến thức cơ bản về tác giả, đọc hiểu nội dung, nghệ thuật văn bản, có kĩ
năng làm văn nghị luận về một đoạn thơ.
2. Kĩ năng
Trình bày, trao đổi về mạch cảm xúc của bài thơ, về giai điệu, cảm xúc kẻ ở người đi
trong bài thơ. Phân tích, so sánh, bình luận về vẻ đẹp của lối nói giao duyên trong bài
thơ, về cách xưng hô, về hình ảnh kẻ đi, người ở, về tình cảm cách mạng cao đẹp.
3. Thái độ, tư tưởng
Tự nhận thức về nghĩa tình thủy chung cách mạng của những con người Việt Bắc.
B. Phương tiện thực hiện
1. Giáo viên
Soạn bài , chuẩn bị tư liệu giảng dạy SGK, SGV, Thiết kế bài học
2. Học sinh
Chuẩn bị: Đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài.
C. Phương pháp
- Cho HS đọc một số đoạn phân vai.
- Phát vấn, thảo luận.
D. Hoạt động dạy & học
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Bài mới
Việt Bắc là một trong những đỉnh cao của thơ Tố Hữu nói riêng, của thơ ca kháng chiến
chống Pháp nói chung. Cả bài thơ là một hoài niệm nhớ thương tuôn chảy về những năm
tháng ở chiến khu Việt Bắc rất gian khổ nhưng vui tươi, hào hùng. Hãy cùng tìm hiểu bài
thơ được coi là đỉnh cao của thơ trữ tình chính trị Việt Nam.
I. Tìm hiểu chung:
1
1. Hoàn cảnh sáng tác :
- Tháng 10 - 1954, những người kháng chiến từ căn cứ mìêm núi về miền xuôi.
- Trung ương Đảng quyết định rời chiến khu Việt Bắc về lại thủ đô.
- Nhân sự kiện có tính chất lịch sử ấy, Tố Hữu đã sáng tác bài thơ Việt Bắc .
2. Sắc thái tâm trạng:
- Hoàn cảnh sáng tác tạo nên một sắc thái tâm trạng đặc biệt:
″Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay″
→ đầy xúc động, bâng khuâng không nói nên lời.
- Đây cũng là cuộc chia tay của những người từng gắn bó:
″Mười lăm năm ấy, thiết tha mặn nồng″
→ có biết bao kỷ niệm ân tình thuỷ chung.
- Chuyện ân tình cách mạng được Tố Hữu thể hiện khéo léo như tâm trạng của tình yêu
đôi lứa.
3. Kết cấu :
- Diễn biến tâm trạng được tổ chức theo lối đối đáp giao duyên trong ca dao - dân ca:
bên hỏi, bên đáp, người bày tỏ, người hô ứng.
- Hỏi và đáp điều mở ra bao nhiêu kỷ niệm về cách mạng và kháng chiến gian khổ mà
anh hùng, bao nỗi niềm nhớ thương.
- Thực ra, bên ngoài là đối đáp, còn bên trong là lời độc thoại, là biểu hiện tâm tư tình
cảm của chính nhà thơ, của những người tham gia kháng chiến.
4. Dàn ý Phân tích bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu
I. Mở bài
- Giới thiệu khái quát về tác giả Tố Hữu: là một nhà thơ lớn, một nhà thơ trữ tình chính
trị, thơ ông luôn phản ánh những chặng đường đấu tranh gian khổ song cũng nhiều thắng
lợi của dân tộc.
- Giới thiệu bài thơ Việt Bắc: hoàn cảnh sáng tác, nội dung chính của bài thơ.
II. Thân bài
1. Ý nghĩa nhan đề
- Việt Bắc là một địa danh – là cái nôi của cách mạng Việt Nam tiền khởi nghĩa, là cơ
quan đầu não của cuộc kháng chiến chống Pháp.
- Việt Bắc là nơi lưu giữ nhiều kỉ niệm giữa cán bộ cách mạng và đồng bào nơi đây.
2. Lời của người ở lại (20 câu thơ đầu)
- Tám câu thơ đầu là tâm trạng lưu luyến bịn rịn trong buổi chia tay:
+ Bốn câu trên, sử dụng điệp cấu trúc “mình về mình co nhớ” là lời ướm hỏi, khơi gợi
lại những kỉ niệm về “mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng”, về thiên nhiên Việt Bắc
nghĩa tình.
2
+ Cách xưng hô “mình - ta” như lời tâm tình của đôi lứa yêu nhau khiến cuộc chia tay
trở nên thân mật, giản dị. Cách xưng hô còn gợi nhớ đến những câu đối đáp trong điệu
hát giao duyên khiến những câu thơ nói về cách mạng không khô khan mà trở nên đằm
thắm, sâu lắng.
+ Bốn câu thơ tiếp là nỗi lòng lưu luyến của cả người ở lại và ra đi thể hiện qua những
từ ngữ diễn tả tâm trạng trực tiếp: “da diết”, “bâng khuâng”, “bồn chồn”; không khí buổi
chia tay thân tình, gần gũi: “áo chàm”, “cầm tay nhau”.
- Mười hai câu tiếp theo, với việc sử dụng điệp từ “nhớ”, là lời nhắn nhủ dưới hình thức
câu hỏi:
+ Nhớ đến thiên nhiên, núi rừng Việt Bắc trong những ngày kháng chiến: mưa nguồn,
suối lũ, mây mù, trám bùi, măng mai.
+ Nhớ đến những ân tình trong khó khăn gian khổ: “miếng cơm chấm muối” nhưng
vẫn “đậm đà lòng son”.
+ Nhớ đến quang thời gian hoạt động cách mạng: kháng Nhật, Việt Minh, Tân Trào,
Hồng Thái, ...
+ Đại từ xưng hô “mình” thể hiện sự gắn bó, thân thiết giữa kẻ ở, người đi. Nó giống
như cách xưng hô tâm tình, thủ thỉ chân thành.
3. Lời của người ra đi
- Bốn câu thơ tiếp khẳng định nghĩa tình thủy chung, mặn mà, “ta với mình, mình với
ta”: thể hiện sự gắn bó, thấu hiểu nhau giữ người đi, kẻ ở.
- Người đi bày tỏ nỗi nhớ đến thiên nhiên Việt Bắc: “Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng
nương”, “bản khói cùng sương”, “rừng nứa bờ tre”, ... thiên nhiên Việt Bắc qua bốn mùa
xuân, hạ, thu, đông.
- Nhớ đến con người Việt Bắc:
+ Những con người dù gian khó, vất vả những vẫn có tâm lòng thủy chung, cùng chia
sẻ mọi “đắng cay ngọt bùi” trong kháng chiến: “chia củ sắn lùi”, “bát cơm sẻ nửa chăn
sui đắp cùng”.
+ Nhớ đến những kỉ niệm ấm áp giữa bộ đội và đồng bào Việt Bắc: “lớp họ i tờ”, “giờ
liên hoan”, “ca vang núi đèo”.
+ Nhớ hình ảnh những con người mang vẻ đẹp mộc mạc, giản dị của người lao động:
“người mẹ”, “cô em gái”.
- Nhớ hình ảnh quân dân Việt Bắc đoàn kết đánh giặc: “ta cùng đánh Tây”, “cả chiến
khu một lòng”; khí thế hào hùng của quân dân ta trong các trận đánh: “rầm rập như là
đất rung”, “quân đi điệp điệp trùng trùng”, “dân công đỏ đuốc từng đoàn”, ...
- Nhớ những chiến công, những niềm vui thắng trận: “tin vui thắng trận trăm miền ... núi
Hồng”
- Nhận xét: nhịp thơ dồn dập như âm hưởng bước hành quân, hình ảnh kì vĩ... tất cả tạo
nên một bức tranh sử thi hoành tráng để ca ngợi sức mạnh của nhân dân anh hùng.
4. Niềm tự hào, niềm tin gửi gắm Việt Bắc CM (16 câu thơ cuối)
3
- Nhớ hình ảnh tươi sáng nơi nguồn cội của cuộc cách mạng: ngọn cờ đỏ thắm, rực rỡ
sao vàng, có trung ương Đảng, có chính phủ và có Bác Hồ.
- Đoạn thơ thể hiện niềm tin vào sức mạnh, khả năng lãnh đạo của Đảng trong các cuộc
cách mạng, niềm tự hào vào những chiến công Việt Bắc.
III. Kết bài
- Khái quát giá trị nghệ thuật: sử dụng thể dân tộc: thể thơ lục bát để nói về tình cảm
cách mạng, lối đối đáp, sử dụng đại từ xưng hô linh hoạt (mình – ta), ngôn từ mộc mạc,
giàu sức gợi…
- Khái quát giá trị nội dung: bài thơ là bản anh hùng ca về cuộc kháng chiến, là bản tình
ca về nghĩa tình cách mạng và kháng chiến.
II. Đọc - hiểu văn bản :
1. Vẻ đẹp của cảnh núi rừng và con người Việt Bắc:
- Cảnh vật núi rừng Việt Bắc hiện lên với vẻ đẹp vừa hiện thực vừa mơ mộng:
″Nhớ gì như nhớ người yêu
Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương
Nhớ từng bản khói cùng sương
Sớm khuya bếp lửa người thương đi về.
Nhớ từng rừng nứa bờ tre
Ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê vơi đầy″.
+ Nỗi nhớ Việc Bắc được so sánh ″như nhớ người yêu″
→ Nỗi nhớ thật da diết, mãnh liệt, cháy bỏng.
+ Điệp từ ″nhớ″ được đặt ở đầu câu
→ như liệt kê ra từng nỗi nhớ cụ thể: nhớ ánh nắng ban chiều, ánh trăng buổi tối,
những bản làng mờ trong sương sớm, những bếp lửa hồng trong đêm khuya, những núi
rừng, sông suối mang những cái tên thân thuộc.
⇒ Nỗi nhớ bao trùm khắp cả không gian và thời gian.
- Đẹp nhất trong nỗi nhớ là sự hoà quyện thắm thiết giữa cảnh với người:
Ta về mình có nhớ ta
Ta về ta nhớ những hoa cùng người.
Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi
Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng
Ngày xuân mơ nở trắng rừng
Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang
Ve kêu rừng phách đổ vàng
Nhớ cô em gái hái măng một mình.
Rừng thu trăng rọi hoà bình
Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung.
+ Thiên nhiên Việt Bắc hiệ lên với vẻ đẹp đa dạng, sinh động, thay đổi theo từng mùa:
4
ο Mùa xuân: trong sáng, tinh khôi và đầy sức sống với ″mơ nở trắng rừng″
ο Mùa hè: rực rỡ, sôi động với âm thanh ″rừng phách đổ vàng″
ο Mùa thu: yên ả, thanh bình, lãng mạn với hình ảnh ″trăng rọi hoà bình″
ο Mùa đông: tươi tắn, không lạnh lẽo với hình ảnh ″hoa chuối đỏ tươi″
+ Gắn bó với thiên nhiên là những con người bình dị:
ο Người đi làm nương rẫy (Ngày xuân mơ nở trắng rừng)
ο Người khéo léo trong công việc đan nón (Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang)
ο Người đi hái măng giữa rừng tre nứa (Nhớ cô em gái hái măng một mình)
→ Bằng những việc làm nhỏ bé, họ góp phần tạo nên sức mạnh vĩ đại của cuộc
kháng chiến.
- Trong nỗi nhớ của nhà thơ, đồng bào Việt Bắc hiện lên với những phẩm chất cao
đẹp:
+ Hình ảnh ″Hát hiu lau xám, đậm đà lòng son″
→ Tuy họ nghèo về vật chất nhưng lại giàu về nghĩa tình.
+ Hình ảnh người mẹ:
″Nhớ người mẹ nắng cháy lưng
Địu con lên rẫy bẻ từng bắp ngô″
→ nỗi xót xa về cuộc sống cơ cực của đồng bào miền núi.
+ Những tháng ngày:
″Thương nhau chia củ sắn lùi
Bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng″
→ Họ đồng cam cộng khổ, chia ngọt sẻ bùi với người cán bộ kháng chiến.
⇒ Âm hưởng trữ tình tạo khúc ca ngọt ngào, đằm thắm của tình yêu thương đồng chí,
đồng bào, tình yêu thiên nhiên, đất nước.
3. Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu, vai trò của Việt Bắc trong
cách mạng và kháng chiến:
a. Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu:
- Bức tranh Việt Bắc ra quân hùng vĩ :
Những đường Việt Bắc của ta
Đêm đêm rầm rập như là đất rung.
Quân đi điệp điệp trùng trùng.
Ánh sao đầu súng, bạn cùng mũ nan.
Dân công đỏ đuốc từng đoàn
Bước đi nát đá, muôn tàn lửa bay.
Nghìn đêm thăm thẳm sương dày
Đèn pha bật sáng như ngày mai lên.
+ Những hình ảnh không gian rộng lớn, những từ láy (rầm rập, điệp điệp, trùng
trùng), biện pháp so sánh (như là đất rung), cường điệu (bước chân nát đá), biện pháp
đối lập (Nghìn đêm … >< … mai lên), những động từ (rầm rập, đất rung, lửa bay)
5
→ Diễn tả được khí thế hào hùng của cuộc kháng chiến chống Pháp: không khí sôi động
với nhiều lực lượng tham gia, những hoạt động tấp nập…
+ Âm hưởng hùng ca, mang tính sử thi của đoạn thơ
→ Thể hiện được sức mạnh của cả một dân tộc đứng lên chiến đấu vì độc lập, tự do của
Tổ quốc.
- Dân tộc ấy vượt qua bao khó khăn, thử thách, hi sinh để đem về những kì tích:
+ ″Tin vui thắng trận trăm miền.
Hoà Bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về
Vui từ Đồng Tháp, An Khê,
Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng″
+ ″Ai về ai có nhớ không?
Ta về ta nhớ Phủ Thông, đèo Giàng
Nhớ sông Lô, nhớ phố Ràng
Nhớ từ Cao - Lạng, nhớ sang Nhị Hà…″
→ Liệt kê những chiến công gắn liền với những địa danh lịch sử.
- Tố Hữu còn đi sâu lí giải những cội nguồn đã làm nên chiến thắng:
+ Đó là sức mạnh của lòng căn thù: ″Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai″
+ Đó là sức mạnh của tình nghĩa thuỷ chung: ″Mình đây ta đó đắng cay ngọt bùi″
+ Sức mạnh của tình đoàn kết:
″Nhớ khi giặc đến giặc lùng
Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây.
Núi giăng thành luỹ sắt dày,
Rừng che bộ đội rừng vây quân thù.
Mênh mông bốn mặt sương dày,
Đất trời ta cả chiến khu một lòng″
→ Khối đại đoàn kết toàn dân (″Đất trời ta cả chiến khu một lòng″), sự hoà quyện gắn
bó giữa con người với thiên nhiên (Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây): tất cả tạo thành
hình ảnh một đất nước đứng lên tiêu diệt kẻ thù.
b. Vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến:
- ″Mình về, có nhớ núi non,
Nhớ khi kháng Nhật, thuở còn Việt Minh.
Mình đi mình có nhớ mình,
Tân Trào, Hồng Thái, mái đình, cây đa.″
+ Việt Bắc là quê hương của cách mạng, là căn cứ địa vững chắc, là đầu não của cuộc
kháng chiến, nơi hội tụ tình cảm, suy nghĩ, niềm tin và hi vọng của mọi người Việt Nam
yêu nước..
+ Việt Bắc là chiến khu kiên cường, nơi nuôi dưỡng bao sức mạnh đấu tranh, nơi khai
sinh những địa danh mãi mãi đi vào lịch sử dân tộc.
- ″Ở đâu u ám quân thù,
Nhìn lên Việt Bắc: Cụ Hồ sáng soi
6
Ở đâu đau đớn giống nòi,
Trông về Việt Bắc mà nuôi chí bền.
Mười lăm năm ấy, ai quên
Quê hương Cách mạng dựng nên cộng hoà″
+ Khẳng định Việt Bắc là nơi có ″Cụ Hồ sáng soi″, có ″Trung ương chính phủ luận bàn
việc công″
+ Khẳng định niềm tin yêu của cả nước với Việt Bắc bằng những vần thơ mộc mạc, giản
dị mà thắm thiết nghĩa tình.
4. Nghệ thuật đậm đà tính dân tộc:
a. Về thể loại:
- Cấu tứ bài thơ là cấu tứ ca dao với hai nhân vật trữ tình ″ta″ và ″mình″, người ra đi,
người ở lại đối đáp nhau.
- Sử dụng kiểu tiểu đối của ca dao:
+ ″Mình về rừng núi nhớ ai,
Trám bùi để rụng,/ măng mai để già.″
+ ″Điều quân chiến dịch thu đông,
Nông thôn phát động,/ giao thông mở đường.″
→ Tác dụng:
+ Nhấn mạnh ý
+ Tạo nhịp thơ uyển chuyển, cân xứng, hài hoà
+ Lời thơ dễ nhớ, dễ thuộc, cân xứng hài hoà.
b. Về ngôn ngữ:
- Sử dụng lời ăn tiếng nói của nhân dân rất mộc mạc, giản dị nhưng cũng rất sinh động
để tái hiện lại một thời cách mạng và kháng chiến đầy gian khổ mà dạt dào nghĩa tình.
- Đó là thứ ngôn ngữ giàu hình ảnh cụ thể:
″Nghìn đêm thăm thẳm sương dày″
″Nắng trưa rực rỡ sao vàng″
+ Ngôn ngữ giàu nhạc điệu:
″Chày đêm nện cối đều đều suối xa″
″Đêm đêm rầm rập như là đất rung″
- Sử dụng nhuần nhuyễn phép trùng điệp của dân gian:
+ ″Mình về, mình có nhớ ta″
″Mình về, có nhớ chiến khu″
+ ″Nhớ sao lớp học i tờ″
″Nhớ sao ngày tháng cơ quan″
″Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều″
→ tạo giọng điệu trữ tình thiết tha, êm ái, ngọt ngào như âm hưởng lời ru, đưa ta vào thế
giới của kỷ niệm và tình nghĩa thuỷ chung.
III. TỔNG KẾT :
7
Ghi nhớ (SGK)
- Qua nỗi nhớ của người cán bộ kháng chiến đối với chiến khu Việt Bắc, tác giả đã thể
hiện được nghĩa tình thắm thiết giữa cán bộ kháng chiến với chiến khi Việt Bắc. Đồng
thời ca ngợi vẻ đẹp của phong cảnh và con người Việt Bắc, đe cao chủ nghĩa yêu nước,
chủ nghĩa anh hùng.
- Đoạn trích Việt Bắc đậm đà tính dân tộc từ hình thức nghệ thuật đến nội dung tình cảm.
Việt Bắc là một bài thơ tiêu biểu nhiều mặt cho hồn thơ, phong cách thơ của Tố Hữu.
Củng cố
- Cảnh đẹp của thiên nhiên và con người Việt Bắc qua nỗi nhớ của người ra đi.
- Hình ảnh Việt Bắc cách mạng, Việt Bắc anh hùng .
- Tính dân tộc trong đoạn thơ.
3. Rút kinh nghiệm:
...............................................................................................................................................
...........................................................................................................................
Ngày
tháng 06 năm 2022
Duyệt của TTCM
Trần Thị Yến Nga
8
Ngày dạy:
Tiết
VIỆT BẮC
( Tố Hữu)
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
Giúp HS: Cảm nhận được một thời kháng chiến gian khổ mà hào hùng, tình nghĩa thắm
thiết của những người kháng chiến với Việt Bắc, với nhân dân, đất nước.Nhận thức được
tính dân tộc đậm đà không chỉ trong nội dung mà còn ở hình thức nghệ thuật của tác
phẩm.
HS khắc sâu kiến thức cơ bản về tác giả, đọc hiểu nội dung, nghệ thuật văn bản, có kĩ
năng làm văn nghị luận về một đoạn thơ.
2. Kĩ năng
Trình bày, trao đổi về mạch cảm xúc của bài thơ, về giai điệu, cảm xúc kẻ ở người đi
trong bài thơ. Phân tích, so sánh, bình luận về vẻ đẹp của lối nói giao duyên trong bài
thơ, về cách xưng hô, về hình ảnh kẻ đi, người ở, về tình cảm cách mạng cao đẹp.
3. Thái độ, tư tưởng
Tự nhận thức về nghĩa tình thủy chung cách mạng của những con người Việt Bắc.
B. Phương tiện thực hiện
1. Giáo viên
Soạn bài , chuẩn bị tư liệu giảng dạy SGK, SGV, Thiết kế bài học
2. Học sinh
Chuẩn bị: Đọc kĩ SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài.
C. Phương pháp
- Cho HS đọc một số đoạn phân vai.
- Phát vấn, thảo luận.
D. Hoạt động dạy & học
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Bài mới
Việt Bắc là một trong những đỉnh cao của thơ Tố Hữu nói riêng, của thơ ca kháng chiến
chống Pháp nói chung. Cả bài thơ là một hoài niệm nhớ thương tuôn chảy về những năm
tháng ở chiến khu Việt Bắc rất gian khổ nhưng vui tươi, hào hùng. Hãy cùng tìm hiểu bài
thơ được coi là đỉnh cao của thơ trữ tình chính trị Việt Nam.
I. Tìm hiểu chung:
1
1. Hoàn cảnh sáng tác :
- Tháng 10 - 1954, những người kháng chiến từ căn cứ mìêm núi về miền xuôi.
- Trung ương Đảng quyết định rời chiến khu Việt Bắc về lại thủ đô.
- Nhân sự kiện có tính chất lịch sử ấy, Tố Hữu đã sáng tác bài thơ Việt Bắc .
2. Sắc thái tâm trạng:
- Hoàn cảnh sáng tác tạo nên một sắc thái tâm trạng đặc biệt:
″Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay″
→ đầy xúc động, bâng khuâng không nói nên lời.
- Đây cũng là cuộc chia tay của những người từng gắn bó:
″Mười lăm năm ấy, thiết tha mặn nồng″
→ có biết bao kỷ niệm ân tình thuỷ chung.
- Chuyện ân tình cách mạng được Tố Hữu thể hiện khéo léo như tâm trạng của tình yêu
đôi lứa.
3. Kết cấu :
- Diễn biến tâm trạng được tổ chức theo lối đối đáp giao duyên trong ca dao - dân ca:
bên hỏi, bên đáp, người bày tỏ, người hô ứng.
- Hỏi và đáp điều mở ra bao nhiêu kỷ niệm về cách mạng và kháng chiến gian khổ mà
anh hùng, bao nỗi niềm nhớ thương.
- Thực ra, bên ngoài là đối đáp, còn bên trong là lời độc thoại, là biểu hiện tâm tư tình
cảm của chính nhà thơ, của những người tham gia kháng chiến.
4. Dàn ý Phân tích bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu
I. Mở bài
- Giới thiệu khái quát về tác giả Tố Hữu: là một nhà thơ lớn, một nhà thơ trữ tình chính
trị, thơ ông luôn phản ánh những chặng đường đấu tranh gian khổ song cũng nhiều thắng
lợi của dân tộc.
- Giới thiệu bài thơ Việt Bắc: hoàn cảnh sáng tác, nội dung chính của bài thơ.
II. Thân bài
1. Ý nghĩa nhan đề
- Việt Bắc là một địa danh – là cái nôi của cách mạng Việt Nam tiền khởi nghĩa, là cơ
quan đầu não của cuộc kháng chiến chống Pháp.
- Việt Bắc là nơi lưu giữ nhiều kỉ niệm giữa cán bộ cách mạng và đồng bào nơi đây.
2. Lời của người ở lại (20 câu thơ đầu)
- Tám câu thơ đầu là tâm trạng lưu luyến bịn rịn trong buổi chia tay:
+ Bốn câu trên, sử dụng điệp cấu trúc “mình về mình co nhớ” là lời ướm hỏi, khơi gợi
lại những kỉ niệm về “mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng”, về thiên nhiên Việt Bắc
nghĩa tình.
2
+ Cách xưng hô “mình - ta” như lời tâm tình của đôi lứa yêu nhau khiến cuộc chia tay
trở nên thân mật, giản dị. Cách xưng hô còn gợi nhớ đến những câu đối đáp trong điệu
hát giao duyên khiến những câu thơ nói về cách mạng không khô khan mà trở nên đằm
thắm, sâu lắng.
+ Bốn câu thơ tiếp là nỗi lòng lưu luyến của cả người ở lại và ra đi thể hiện qua những
từ ngữ diễn tả tâm trạng trực tiếp: “da diết”, “bâng khuâng”, “bồn chồn”; không khí buổi
chia tay thân tình, gần gũi: “áo chàm”, “cầm tay nhau”.
- Mười hai câu tiếp theo, với việc sử dụng điệp từ “nhớ”, là lời nhắn nhủ dưới hình thức
câu hỏi:
+ Nhớ đến thiên nhiên, núi rừng Việt Bắc trong những ngày kháng chiến: mưa nguồn,
suối lũ, mây mù, trám bùi, măng mai.
+ Nhớ đến những ân tình trong khó khăn gian khổ: “miếng cơm chấm muối” nhưng
vẫn “đậm đà lòng son”.
+ Nhớ đến quang thời gian hoạt động cách mạng: kháng Nhật, Việt Minh, Tân Trào,
Hồng Thái, ...
+ Đại từ xưng hô “mình” thể hiện sự gắn bó, thân thiết giữa kẻ ở, người đi. Nó giống
như cách xưng hô tâm tình, thủ thỉ chân thành.
3. Lời của người ra đi
- Bốn câu thơ tiếp khẳng định nghĩa tình thủy chung, mặn mà, “ta với mình, mình với
ta”: thể hiện sự gắn bó, thấu hiểu nhau giữ người đi, kẻ ở.
- Người đi bày tỏ nỗi nhớ đến thiên nhiên Việt Bắc: “Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng
nương”, “bản khói cùng sương”, “rừng nứa bờ tre”, ... thiên nhiên Việt Bắc qua bốn mùa
xuân, hạ, thu, đông.
- Nhớ đến con người Việt Bắc:
+ Những con người dù gian khó, vất vả những vẫn có tâm lòng thủy chung, cùng chia
sẻ mọi “đắng cay ngọt bùi” trong kháng chiến: “chia củ sắn lùi”, “bát cơm sẻ nửa chăn
sui đắp cùng”.
+ Nhớ đến những kỉ niệm ấm áp giữa bộ đội và đồng bào Việt Bắc: “lớp họ i tờ”, “giờ
liên hoan”, “ca vang núi đèo”.
+ Nhớ hình ảnh những con người mang vẻ đẹp mộc mạc, giản dị của người lao động:
“người mẹ”, “cô em gái”.
- Nhớ hình ảnh quân dân Việt Bắc đoàn kết đánh giặc: “ta cùng đánh Tây”, “cả chiến
khu một lòng”; khí thế hào hùng của quân dân ta trong các trận đánh: “rầm rập như là
đất rung”, “quân đi điệp điệp trùng trùng”, “dân công đỏ đuốc từng đoàn”, ...
- Nhớ những chiến công, những niềm vui thắng trận: “tin vui thắng trận trăm miền ... núi
Hồng”
- Nhận xét: nhịp thơ dồn dập như âm hưởng bước hành quân, hình ảnh kì vĩ... tất cả tạo
nên một bức tranh sử thi hoành tráng để ca ngợi sức mạnh của nhân dân anh hùng.
4. Niềm tự hào, niềm tin gửi gắm Việt Bắc CM (16 câu thơ cuối)
3
- Nhớ hình ảnh tươi sáng nơi nguồn cội của cuộc cách mạng: ngọn cờ đỏ thắm, rực rỡ
sao vàng, có trung ương Đảng, có chính phủ và có Bác Hồ.
- Đoạn thơ thể hiện niềm tin vào sức mạnh, khả năng lãnh đạo của Đảng trong các cuộc
cách mạng, niềm tự hào vào những chiến công Việt Bắc.
III. Kết bài
- Khái quát giá trị nghệ thuật: sử dụng thể dân tộc: thể thơ lục bát để nói về tình cảm
cách mạng, lối đối đáp, sử dụng đại từ xưng hô linh hoạt (mình – ta), ngôn từ mộc mạc,
giàu sức gợi…
- Khái quát giá trị nội dung: bài thơ là bản anh hùng ca về cuộc kháng chiến, là bản tình
ca về nghĩa tình cách mạng và kháng chiến.
II. Đọc - hiểu văn bản :
1. Vẻ đẹp của cảnh núi rừng và con người Việt Bắc:
- Cảnh vật núi rừng Việt Bắc hiện lên với vẻ đẹp vừa hiện thực vừa mơ mộng:
″Nhớ gì như nhớ người yêu
Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương
Nhớ từng bản khói cùng sương
Sớm khuya bếp lửa người thương đi về.
Nhớ từng rừng nứa bờ tre
Ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê vơi đầy″.
+ Nỗi nhớ Việc Bắc được so sánh ″như nhớ người yêu″
→ Nỗi nhớ thật da diết, mãnh liệt, cháy bỏng.
+ Điệp từ ″nhớ″ được đặt ở đầu câu
→ như liệt kê ra từng nỗi nhớ cụ thể: nhớ ánh nắng ban chiều, ánh trăng buổi tối,
những bản làng mờ trong sương sớm, những bếp lửa hồng trong đêm khuya, những núi
rừng, sông suối mang những cái tên thân thuộc.
⇒ Nỗi nhớ bao trùm khắp cả không gian và thời gian.
- Đẹp nhất trong nỗi nhớ là sự hoà quyện thắm thiết giữa cảnh với người:
Ta về mình có nhớ ta
Ta về ta nhớ những hoa cùng người.
Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi
Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng
Ngày xuân mơ nở trắng rừng
Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang
Ve kêu rừng phách đổ vàng
Nhớ cô em gái hái măng một mình.
Rừng thu trăng rọi hoà bình
Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung.
+ Thiên nhiên Việt Bắc hiệ lên với vẻ đẹp đa dạng, sinh động, thay đổi theo từng mùa:
4
ο Mùa xuân: trong sáng, tinh khôi và đầy sức sống với ″mơ nở trắng rừng″
ο Mùa hè: rực rỡ, sôi động với âm thanh ″rừng phách đổ vàng″
ο Mùa thu: yên ả, thanh bình, lãng mạn với hình ảnh ″trăng rọi hoà bình″
ο Mùa đông: tươi tắn, không lạnh lẽo với hình ảnh ″hoa chuối đỏ tươi″
+ Gắn bó với thiên nhiên là những con người bình dị:
ο Người đi làm nương rẫy (Ngày xuân mơ nở trắng rừng)
ο Người khéo léo trong công việc đan nón (Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang)
ο Người đi hái măng giữa rừng tre nứa (Nhớ cô em gái hái măng một mình)
→ Bằng những việc làm nhỏ bé, họ góp phần tạo nên sức mạnh vĩ đại của cuộc
kháng chiến.
- Trong nỗi nhớ của nhà thơ, đồng bào Việt Bắc hiện lên với những phẩm chất cao
đẹp:
+ Hình ảnh ″Hát hiu lau xám, đậm đà lòng son″
→ Tuy họ nghèo về vật chất nhưng lại giàu về nghĩa tình.
+ Hình ảnh người mẹ:
″Nhớ người mẹ nắng cháy lưng
Địu con lên rẫy bẻ từng bắp ngô″
→ nỗi xót xa về cuộc sống cơ cực của đồng bào miền núi.
+ Những tháng ngày:
″Thương nhau chia củ sắn lùi
Bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng″
→ Họ đồng cam cộng khổ, chia ngọt sẻ bùi với người cán bộ kháng chiến.
⇒ Âm hưởng trữ tình tạo khúc ca ngọt ngào, đằm thắm của tình yêu thương đồng chí,
đồng bào, tình yêu thiên nhiên, đất nước.
3. Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu, vai trò của Việt Bắc trong
cách mạng và kháng chiến:
a. Khung cảnh hùng tráng của Việt Bắc trong chiến đấu:
- Bức tranh Việt Bắc ra quân hùng vĩ :
Những đường Việt Bắc của ta
Đêm đêm rầm rập như là đất rung.
Quân đi điệp điệp trùng trùng.
Ánh sao đầu súng, bạn cùng mũ nan.
Dân công đỏ đuốc từng đoàn
Bước đi nát đá, muôn tàn lửa bay.
Nghìn đêm thăm thẳm sương dày
Đèn pha bật sáng như ngày mai lên.
+ Những hình ảnh không gian rộng lớn, những từ láy (rầm rập, điệp điệp, trùng
trùng), biện pháp so sánh (như là đất rung), cường điệu (bước chân nát đá), biện pháp
đối lập (Nghìn đêm … >< … mai lên), những động từ (rầm rập, đất rung, lửa bay)
5
→ Diễn tả được khí thế hào hùng của cuộc kháng chiến chống Pháp: không khí sôi động
với nhiều lực lượng tham gia, những hoạt động tấp nập…
+ Âm hưởng hùng ca, mang tính sử thi của đoạn thơ
→ Thể hiện được sức mạnh của cả một dân tộc đứng lên chiến đấu vì độc lập, tự do của
Tổ quốc.
- Dân tộc ấy vượt qua bao khó khăn, thử thách, hi sinh để đem về những kì tích:
+ ″Tin vui thắng trận trăm miền.
Hoà Bình, Tây Bắc, Điện Biên vui về
Vui từ Đồng Tháp, An Khê,
Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng″
+ ″Ai về ai có nhớ không?
Ta về ta nhớ Phủ Thông, đèo Giàng
Nhớ sông Lô, nhớ phố Ràng
Nhớ từ Cao - Lạng, nhớ sang Nhị Hà…″
→ Liệt kê những chiến công gắn liền với những địa danh lịch sử.
- Tố Hữu còn đi sâu lí giải những cội nguồn đã làm nên chiến thắng:
+ Đó là sức mạnh của lòng căn thù: ″Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai″
+ Đó là sức mạnh của tình nghĩa thuỷ chung: ″Mình đây ta đó đắng cay ngọt bùi″
+ Sức mạnh của tình đoàn kết:
″Nhớ khi giặc đến giặc lùng
Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây.
Núi giăng thành luỹ sắt dày,
Rừng che bộ đội rừng vây quân thù.
Mênh mông bốn mặt sương dày,
Đất trời ta cả chiến khu một lòng″
→ Khối đại đoàn kết toàn dân (″Đất trời ta cả chiến khu một lòng″), sự hoà quyện gắn
bó giữa con người với thiên nhiên (Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây): tất cả tạo thành
hình ảnh một đất nước đứng lên tiêu diệt kẻ thù.
b. Vai trò của Việt Bắc trong cách mạng và kháng chiến:
- ″Mình về, có nhớ núi non,
Nhớ khi kháng Nhật, thuở còn Việt Minh.
Mình đi mình có nhớ mình,
Tân Trào, Hồng Thái, mái đình, cây đa.″
+ Việt Bắc là quê hương của cách mạng, là căn cứ địa vững chắc, là đầu não của cuộc
kháng chiến, nơi hội tụ tình cảm, suy nghĩ, niềm tin và hi vọng của mọi người Việt Nam
yêu nước..
+ Việt Bắc là chiến khu kiên cường, nơi nuôi dưỡng bao sức mạnh đấu tranh, nơi khai
sinh những địa danh mãi mãi đi vào lịch sử dân tộc.
- ″Ở đâu u ám quân thù,
Nhìn lên Việt Bắc: Cụ Hồ sáng soi
6
Ở đâu đau đớn giống nòi,
Trông về Việt Bắc mà nuôi chí bền.
Mười lăm năm ấy, ai quên
Quê hương Cách mạng dựng nên cộng hoà″
+ Khẳng định Việt Bắc là nơi có ″Cụ Hồ sáng soi″, có ″Trung ương chính phủ luận bàn
việc công″
+ Khẳng định niềm tin yêu của cả nước với Việt Bắc bằng những vần thơ mộc mạc, giản
dị mà thắm thiết nghĩa tình.
4. Nghệ thuật đậm đà tính dân tộc:
a. Về thể loại:
- Cấu tứ bài thơ là cấu tứ ca dao với hai nhân vật trữ tình ″ta″ và ″mình″, người ra đi,
người ở lại đối đáp nhau.
- Sử dụng kiểu tiểu đối của ca dao:
+ ″Mình về rừng núi nhớ ai,
Trám bùi để rụng,/ măng mai để già.″
+ ″Điều quân chiến dịch thu đông,
Nông thôn phát động,/ giao thông mở đường.″
→ Tác dụng:
+ Nhấn mạnh ý
+ Tạo nhịp thơ uyển chuyển, cân xứng, hài hoà
+ Lời thơ dễ nhớ, dễ thuộc, cân xứng hài hoà.
b. Về ngôn ngữ:
- Sử dụng lời ăn tiếng nói của nhân dân rất mộc mạc, giản dị nhưng cũng rất sinh động
để tái hiện lại một thời cách mạng và kháng chiến đầy gian khổ mà dạt dào nghĩa tình.
- Đó là thứ ngôn ngữ giàu hình ảnh cụ thể:
″Nghìn đêm thăm thẳm sương dày″
″Nắng trưa rực rỡ sao vàng″
+ Ngôn ngữ giàu nhạc điệu:
″Chày đêm nện cối đều đều suối xa″
″Đêm đêm rầm rập như là đất rung″
- Sử dụng nhuần nhuyễn phép trùng điệp của dân gian:
+ ″Mình về, mình có nhớ ta″
″Mình về, có nhớ chiến khu″
+ ″Nhớ sao lớp học i tờ″
″Nhớ sao ngày tháng cơ quan″
″Nhớ sao tiếng mõ rừng chiều″
→ tạo giọng điệu trữ tình thiết tha, êm ái, ngọt ngào như âm hưởng lời ru, đưa ta vào thế
giới của kỷ niệm và tình nghĩa thuỷ chung.
III. TỔNG KẾT :
7
Ghi nhớ (SGK)
- Qua nỗi nhớ của người cán bộ kháng chiến đối với chiến khu Việt Bắc, tác giả đã thể
hiện được nghĩa tình thắm thiết giữa cán bộ kháng chiến với chiến khi Việt Bắc. Đồng
thời ca ngợi vẻ đẹp của phong cảnh và con người Việt Bắc, đe cao chủ nghĩa yêu nước,
chủ nghĩa anh hùng.
- Đoạn trích Việt Bắc đậm đà tính dân tộc từ hình thức nghệ thuật đến nội dung tình cảm.
Việt Bắc là một bài thơ tiêu biểu nhiều mặt cho hồn thơ, phong cách thơ của Tố Hữu.
Củng cố
- Cảnh đẹp của thiên nhiên và con người Việt Bắc qua nỗi nhớ của người ra đi.
- Hình ảnh Việt Bắc cách mạng, Việt Bắc anh hùng .
- Tính dân tộc trong đoạn thơ.
3. Rút kinh nghiệm:
...............................................................................................................................................
...........................................................................................................................
Ngày
tháng 06 năm 2022
Duyệt của TTCM
Trần Thị Yến Nga
8
 









Các ý kiến mới nhất