Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Ngọc Hưng
Ngày gửi: 22h:17' 12-05-2024
Dung lượng: 378.8 KB
Số lượt tải: 32
Nguồn:
Người gửi: Ngô Ngọc Hưng
Ngày gửi: 22h:17' 12-05-2024
Dung lượng: 378.8 KB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
Tuần 34
Ngày soạn: 12/5/2024
Ngày dạy: theo lịch BG
Tiết 79, 80, 81. ÔN TẬP HỌC KÌ II
I. Mục tiêu:
1. Năng lực:
- Vận dụng kiến thức đã học thực hiện các phép tính về phân thức đại số
- Vận dụng kiến thức đã học giải phương trình bậc nhất một ẩn
- Vận dụng kiến thức đã học giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Vận dụng kiến thức đã học vẽ đồ thị hàm số bậc nhất
- Vận dụng kiến thức đã học tính xác suất của biến cố bằng tỉ số; liên hệ
giữa xác suất thực nghiệm với xác suất và ứng dụng.
2. Phẩm chất:
- Trung thực trong báo cáo kết quả.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, máy chiếu.
- Bảng phụ. Máy chiếu vật thể
2. Học sinh:
- Ôn lại kiến thức của học kì II.
- SGK, thước kẻ, bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học:
TIẾT 1:
ÔN TẬP VỀ PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho HS và thực hiện được các phép tính: phép cộng, phép
trừ hai phân thức đại số.
b) Tổ chức thực hiện:
- Giáo viên cho bài toán : Thực hiện phép tính sau :
- Giáo viên cho học sinh đóng vai hai bạn Tài và Nam, để thực hiện phản
biện và giải thích cách thực hiện bài toán của hai bạn Tài và Nam.
- HS đóng vai hai bạn học sinh và giải thích.
Bạn Tài thực hiện như sau:
Ta có
Vì vậy :
Bạn Nam thực hiện như sau:
GV: Theo em bạn nào làm Đúng phép toán bạn nào làm Sai phép toán? Vì sao?
HS: Bạn Nam thực hiện phép tính đúng. Bạn Tài thực hiện sai, vì bạn Tài
thực hiện tính chất kết hợp mà thiếu dấu của phân thức.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới, ôn tập
a) Mục tiêu:
- Biết rút gọn phân thức đại số
- Thực hiện được các phép tính: phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép
chia đối với hai phân thức đại số.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Chuyển giao nhiệm vụ 1
Bài 1: Cho biểu thức
- Giáo viên cho HS hoạt động nhóm
bàn, yêu cầu HS thảo luận đưa ra đáp A =
án:
a) Tìm điều kiện của x để A có nghĩa.
Bài 1: Cho biểu thức
b) Rút gọn A.
Bài làm
a) ĐKXĐ
A=
a) Tìm điều kiện của x để A có nghĩa.
b) Rút gọn A.
- HS hoạt động nhóm bàn.
- Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ.
- GV đưa ra đáp án, cho các nhóm
chấm chéo.
- GV thu bài của một vài nhóm điểm
thấp nhận xét đánh giá, sửa lỗi sai,
chốt kiến thức.
Chuyển giao nhiệm vụ 2
Bài 2:
- Giáo viên cho HS hoạt động nhóm
bàn, yêu cầu HS thảo luận đưa ra đáp a)
án bài 2.
Bài 2: Cho biểu thức:
,
a) Rút gọn biểu thức và tìm điều
kiện của để giá trị của được xác
định.
b) Tính giá trị của biểu thức tại
. Điều kiện của
,
b) Tại
là
.
thì giá trị của A bằng
.
- HS hoạt động nhóm bàn.
- Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ.
- GV đưa ra đáp án, cho các nhóm
chấm chéo.
- GV thu bài của một vài nhóm điểm
thấp nhận xét đánh giá, sửa lỗi sai,
chốt kiến thức.
Chuyển giao nhiệm vụ 3
- Giáo viên cho HS hoạt động nhóm
bàn, yêu cầu HS thảo luận đưa ra đáp
Bài 3:
Điều kiện:
.
.
án bài 3.
Bài 3: Cho biểu thức
a)
a) Rút gọn biểu thức và tìm điều
kiện của để giá trị của được xác
định.
b) Tính giá trị của biểu thức tại
.
c) Tìm giá trị của
để giá trị của
bằng .
- HS hoạt động nhóm bàn.
- Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ.
- GV đưa ra đáp án, cho các nhóm
chấm chéo.
- GV thu bài của một vài nhóm điểm
thấp nhận xét đánh giá, sửa lỗi sai,
chốt kiến thức.
b) Tại
Tại
Tại
định.
thì
thì
thì giá trị của
không xác
c) Giá trị của bằng khi
và thỏa mãn điều kiện (1)
Giải
ta được
hay
, thỏa mãn (1)
Vậy tại
.
thì giá trị của
bằng
3. Hoạt động 3: Vận dụng
a) Mục tiêu:
Vận dụng được các kiến thức về phân thức đại số trong tính toán.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
- Giáo viên yêu cầu HS hoạt động
nhóm 4HS làm bài tập 2 vào bảng phụ, Bài 4: Cho phân thức
sau đó treo bài làm của các nhóm xung a) Với điều kiện nào của x thì giá trị
quanh lớp, HS sẽ di chuyển quan sát của phân thức được xác định?
bài làm các nhóm, nhận xét.
b) Rút gọn phân thức
- HS hoạt động nhóm.
Bài làm
- Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ các
a) x
;x 5
nhóm thực hiện nhiệm vụ.
- GV Gọi 1 nhóm có kết quả nhanh b)
nhất lên trình bày kết quả, các nhóm
khác quan sát nhận xét.
=
- GV đưa ra đáp án, nhận xét đánh giá,
sửa lỗi sai, chốt kiến thức.
* Hướng dẫn về nhà:
+ Kiến thức:
- Bài tập các phép toán về phân thức, rút gọn phân thức.
- Bài tập tìm điều kiện của biến để giá trị của phân thức được xác định.
- Bài tập tính giá trị của phân thức.
+ Chuẩn bị tiết sau: Ôn tập học kì II tiết 2
TIẾT 2:
ÔN TẬP PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT VÀ HÀM SỐ BẬC NHẤT
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Gợi mở động cơ dẫn đến ôn tập nội dung về phương trình
bậc nhất.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
Câu 1. D
GV chiếu bài tập trắc nghiệm lên màn Câu 2. C
hình
Câu 3. A
Yêu cầu HS hoạt động cá nhân:
Câu 1. Phương trình nào sau đây là
phương trình bậc nhất một ẩn?
A. 0x + 2 = 1
B.
C.
D.
Câu 2. Hàm số nào sau đây là hàm số
bậc nhất?
A.
C.
B.
D.
Hoạt động của GV - HS
Câu 3. Giá trị m để đường thẳng
Nội dung
song song với đường
thẳng
?
A. m = -3
B. m = -2
C. m = 2
D. m = 1
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thi trả lời nhanh
- Phương thức hoạt động: HS hoạt
động cá nhân.
Hướng dẫn hỗ trợ: Ứng với mỗi nội
dung câu trả lời, GV cho HS giải
thích để ôn củng cố.
* Báo cáo, thảo luận
- HS cả lớp quan sát, nhận xét câu trả
lời của bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ.
- GV đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ của HS.
- GV chốt lại kiến thức.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức, ôn tập.
a) Mục tiêu: Giải được phương trình đơn giản quy về phương trình bậc
nhất một ẩn, vẽ được đồ thị hàm số bậc nhất.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
Bài 1: Giải các phương trình sau
- GV yêu cầu HS làm Bài 1
a)
;
* HS thực hiện nhiệm vụ 1
- HS lắng nghe, quan sát và thực hiện b)
;
các yêu cầu của giáo viên.
c)
;
- Phương thức hoạt động: HS hoạt động
d)
;
cá nhân vào vở
Hướng dẫn hỗ trợ: Ta áp dụng các tính e)
.;
chất, quy tắc nào để giải phương trình?
f)
;
* Báo cáo, thảo luận 1
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
- Đại diện 2 HS lên bảng trình bày bài
làm của mình.
g)
;
- HS đổi bài kiểm tra chéo, chú ý theo
dõi, quan sát nhận xét bài làm của bạn.
* Kết luận, nhận định 1
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ.
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ của HS.
- GV chốt lại kiến thức
* GV giao nhiệm vụ học tập 2
Bài 2. Bằng quy tắc chuyển vế, giải
- GV yêu cầu HS thực hiện Bài 2
các phương trình sau
* HS thực hiện nhiệm vụ 2
a)
.
- HS lắng nghe, quan sát và thực hiện
b)
.
các yêu cầu của giáo viên.
c)
.
- Phương thức hoạt động: HS hoạt động
nhóm đôi
d)
.
* Báo cáo, thảo luận 2
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của
giáo viên.
e)
.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe phân
tích của giáo viên
f)
.
* Kết luận, nhận định 2
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ.
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ của HS.
- GV chốt lại kiến thức.
3. Hoạt động 3: Vận dụng
a) Mục tiêu: Học sinh biết vẽ đồ thị hàm số và làm bài toán thực tế.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 3
Bài 3
- GV yêu cầu HS làm Bài 3
Giả sử x (kg) là cân nặng của bé, mẹ
* HS thực hiện nhiệm vụ 3
cân nặng 52kg. Biết cả hai mẹ con
- HS lắng nghe, quan sát và thực hiện cân nặng 67kg.
Hoạt động của GV - HS
các yêu cầu của giáo viên.
- Phương thức hoạt động: HS hoạt động
cá nhân vào vở
* Báo cáo, thảo luận 3
- Đại diện 1 HS đứng tại chỗ trình bày
bài làm của mình.
- HS đổi bài kiểm tra chéo, chú ý theo
dõi, quan sát nhận xét bài làm của bạn.
* Kết luận, nhận định 3
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ.
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ của HS.
- GV chốt lại kiến thức
* GV giao nhiệm vụ học tập 4
- HS hoàn thành phiếu bài tập để làm bài
4
- HS làm việc cá nhân
* HS thực hiện nhiệm vụ 4
-Hoàn thành bài tập vào vở
* Báo cáo, thảo luận 4
- Đưa bài làm của 1 vài HS lên rồi yêu
cầu HS nhận xét
* Kết luận, nhận định 4
- GV nhận xét bài làm của HS trên bảng.
GV: Qua bài này các em cần nắm được
các kiến thức cơ bản nào?
Nội dung
a/ Viết phương trình thể hiện cân
nặng của hai mẹ con.
b/ Giải phương trình vừa tìm được ở
câu a.
Bài 4. Vẽ đồ thị các hàm số sau
trong cùng một hệ trục tọa độ:
;
;
.
Lời giải
*
y = -x
7
y
y = 3x +3
y = 2x -4
D
6
5
4
3
E
-10 -9
-8
-7
-6
-5
-4
-3
-2
C
2
1
-1
-1
O
-2
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
x
B
-3
-4
A
-5
-6
-7
Bảng giá trị
x
y
0
-4
Đồ thị của hàm số
1
-2
là
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
đường thẳng đi qua hai điểm A(0;4); B(1;-2)
*
Bảng giá trị
x
y
0
3
1
6
Đồ thị của hàm số
là
đường thẳng đi qua hai điểm C(0;3);
D(1;6)
*
Nếu x = 1 thì y = -1, ta được E(1;-1)
thuộc đồ thị hàm số
.
Vậy đồ thi của hàm số
là
đường thẳng đi qua hai điểm O(0;0)
và E(1;-1).
* Hướng dẫn về nhà:
+ Kiến thức:
- Ôn tập kiến thức về hàm số bậc nhất, cách vẽ đồ thị hàm số y = ax+b với a ≠ 0
- Giải bài tập về phương trình bậc nhất.
+ Chuẩn bị tiết sau: Ôn tập học kì II tiết 3
TIẾT 3
ÔN TẬP VỀ XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
Câu 1: Một hộp có 10 lá thăm có
* HS thực hiện nhiệm vụ
kích thước giống nhau và được
* Báo cáo, thảo luận
đánh số từ 1 đến 10. Lấy ngẫu
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo nhiên 1 lá thăm từ hộp. Tính xác
viên.
suất của biến cố “Lấy được là thăm
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời ghi số 9”.
của bạn.
A. 0
* Kết luận, nhận định
B. 9/10
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS C. 1/10
thực hiện nhiệm vụ.
D. 1
Câu 2: Đội múa có 1 bạn nam và 5
bạn nữ. Chọn ngẫu nhiên 1 bạn để
phỏng vấn. Biết mỗi bạn đều có
khả năng được chọn. Tính xác suất
của biến cố “Bạn được chọn là
nam”.
A. 1
C. 5/6
B. 1/5
D. 1/6
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới, ôn tập
a) Mục tiêu: Học sinh biết xác định kết quả có thể, kết quả thuận lợi của
biến cố, từ đó tính xác suất của biến cố
Làm bài tập
Bài 1: Gieo một con xúc xắc cân đối. Tính xác suất của các biến cố sau:
a) A: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc khác 6”;
b) B: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc bé hơn 3”;
c) C: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc lớn hơn 2”;
d) D: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là số nguyên tố”.
Bài 2: Một túi đựng các quả bóng giống hệt nhau, chỉ khác màu, trong đó
có 15 quả bóng màu xanh, 13 quả bóng màu đỏ và 17 quả bóng màu trắng. Lấy
ngẫu nhiên một quả bóng từ trong túi. Tính xác suất của các biến cố sau:
a) “Lấy được quả bóng màu xanh”;
b) “Lấy được quả bóng màu đời”;
c) “Không lấy được quả bóng màu trắng”.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: Làm Bài tập 1
BT 1
Có 6 kết quả có thể đồng khả năng là
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
1;2;3;4;5;6.
HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân
a) Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố
* Báo cáo, thảo luận 1:
A là 1;2;3;4;5. Do đó: P(A)=5/6
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả
b) Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố
- GV yêu cầu HS khác nhận xét
B là 1;2. Do đó: P(B)=2/6=1/3
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
c) Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố
* Kết luận, nhận định 1:
C là 3;4;5;6. Do đó: P(C)=4/6=2/3
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh d) Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố
giá mức độ hoàn thành của các nhóm.
D là 2;3;5. Do đó :P(D)=3/6=1/2
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: Làm Bài tập 2
BT 2
Có 15 +13 +17=45 kết quả có thể,
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
chúng là đồng khả năng.
Lớp chia thành 3 nhóm, thực hiện a) Có 15 kết quả thuận lợi cho biến
nhiệm vụ theo nhóm
cố C. Vậy P(C)= 15/45 = 1/3
* Báo cáo, thảo luận 2:
b) Có 13 kết quả thuận lợi cho biến
- GV yêu cầu các nhóm xem kết quả so cố D. Vậy P(D)= 13/15
với dự đoán ban đầu của nhóm trên c) Có 15 + 13=28 kết quả thuận lợi
bảng.
cho biến cố E. Vậy P(E)= 28/45
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV khẳng định kết quả đúng, đánh
giá mức độ hoàn thành của các nhóm
3. Hoạt động 3: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức xác để làm bài tập trong thực tế.
- Giải quyết bài tập sau
Trong hộp có 5 quả bóng có kích thước và khối lượng giống nhau được
đánh số lần lượt là 5;8;10;13;16. Lấy ngẫu nhiên 1 quả bóng từ hộp, tính xác
suất của biến cố
A: “Số ghi trên quả bóng là số lẻ”
B: “số ghi trên quả bóng chia hết cho 3”
C: “Số ghi trên quả bóng lớn hơn 4”
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập: Làm BT Có 5 kết quả có thể, chúng là đồng
trên
khả năng.
* HS thực hiện nhiệm vụ :
- Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố
Lớp chia thành 3 nhóm, thực hiện nhiệm A là 5;13. Do đó P(A)=2/5
vụ theo nhóm
- Có 0 kết quả thuận lợi cho biến cố
* Báo cáo, thảo luận :
B ( biến cố không thể) Do đó P(B)=0
- GV yêu cầu các nhóm xem kết quả so - Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố
với dự đoán ban đầu của nhóm trên A là 5;8;10;13;16 ( Biến cố chắc
bảng.
chắn). Do đó P(A)=5/5=1
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định :
- GV khẳng định kết quả đúng, đánh giá
mức độ hoàn thành của các nhóm
Hướng dẫn tự học ở nhà
- Xem lại các bài tập đã ôn tập.
- Ôn tập các kiến thức chuẩn bị kiểm tra học kì II
Ngày soạn: 12/5/2024
Ngày dạy: theo lịch BG
Tiết 79, 80, 81. ÔN TẬP HỌC KÌ II
I. Mục tiêu:
1. Năng lực:
- Vận dụng kiến thức đã học thực hiện các phép tính về phân thức đại số
- Vận dụng kiến thức đã học giải phương trình bậc nhất một ẩn
- Vận dụng kiến thức đã học giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Vận dụng kiến thức đã học vẽ đồ thị hàm số bậc nhất
- Vận dụng kiến thức đã học tính xác suất của biến cố bằng tỉ số; liên hệ
giữa xác suất thực nghiệm với xác suất và ứng dụng.
2. Phẩm chất:
- Trung thực trong báo cáo kết quả.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, máy chiếu.
- Bảng phụ. Máy chiếu vật thể
2. Học sinh:
- Ôn lại kiến thức của học kì II.
- SGK, thước kẻ, bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học:
TIẾT 1:
ÔN TẬP VỀ PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho HS và thực hiện được các phép tính: phép cộng, phép
trừ hai phân thức đại số.
b) Tổ chức thực hiện:
- Giáo viên cho bài toán : Thực hiện phép tính sau :
- Giáo viên cho học sinh đóng vai hai bạn Tài và Nam, để thực hiện phản
biện và giải thích cách thực hiện bài toán của hai bạn Tài và Nam.
- HS đóng vai hai bạn học sinh và giải thích.
Bạn Tài thực hiện như sau:
Ta có
Vì vậy :
Bạn Nam thực hiện như sau:
GV: Theo em bạn nào làm Đúng phép toán bạn nào làm Sai phép toán? Vì sao?
HS: Bạn Nam thực hiện phép tính đúng. Bạn Tài thực hiện sai, vì bạn Tài
thực hiện tính chất kết hợp mà thiếu dấu của phân thức.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới, ôn tập
a) Mục tiêu:
- Biết rút gọn phân thức đại số
- Thực hiện được các phép tính: phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép
chia đối với hai phân thức đại số.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Chuyển giao nhiệm vụ 1
Bài 1: Cho biểu thức
- Giáo viên cho HS hoạt động nhóm
bàn, yêu cầu HS thảo luận đưa ra đáp A =
án:
a) Tìm điều kiện của x để A có nghĩa.
Bài 1: Cho biểu thức
b) Rút gọn A.
Bài làm
a) ĐKXĐ
A=
a) Tìm điều kiện của x để A có nghĩa.
b) Rút gọn A.
- HS hoạt động nhóm bàn.
- Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ.
- GV đưa ra đáp án, cho các nhóm
chấm chéo.
- GV thu bài của một vài nhóm điểm
thấp nhận xét đánh giá, sửa lỗi sai,
chốt kiến thức.
Chuyển giao nhiệm vụ 2
Bài 2:
- Giáo viên cho HS hoạt động nhóm
bàn, yêu cầu HS thảo luận đưa ra đáp a)
án bài 2.
Bài 2: Cho biểu thức:
,
a) Rút gọn biểu thức và tìm điều
kiện của để giá trị của được xác
định.
b) Tính giá trị của biểu thức tại
. Điều kiện của
,
b) Tại
là
.
thì giá trị của A bằng
.
- HS hoạt động nhóm bàn.
- Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ.
- GV đưa ra đáp án, cho các nhóm
chấm chéo.
- GV thu bài của một vài nhóm điểm
thấp nhận xét đánh giá, sửa lỗi sai,
chốt kiến thức.
Chuyển giao nhiệm vụ 3
- Giáo viên cho HS hoạt động nhóm
bàn, yêu cầu HS thảo luận đưa ra đáp
Bài 3:
Điều kiện:
.
.
án bài 3.
Bài 3: Cho biểu thức
a)
a) Rút gọn biểu thức và tìm điều
kiện của để giá trị của được xác
định.
b) Tính giá trị của biểu thức tại
.
c) Tìm giá trị của
để giá trị của
bằng .
- HS hoạt động nhóm bàn.
- Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ.
- GV đưa ra đáp án, cho các nhóm
chấm chéo.
- GV thu bài của một vài nhóm điểm
thấp nhận xét đánh giá, sửa lỗi sai,
chốt kiến thức.
b) Tại
Tại
Tại
định.
thì
thì
thì giá trị của
không xác
c) Giá trị của bằng khi
và thỏa mãn điều kiện (1)
Giải
ta được
hay
, thỏa mãn (1)
Vậy tại
.
thì giá trị của
bằng
3. Hoạt động 3: Vận dụng
a) Mục tiêu:
Vận dụng được các kiến thức về phân thức đại số trong tính toán.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
- Giáo viên yêu cầu HS hoạt động
nhóm 4HS làm bài tập 2 vào bảng phụ, Bài 4: Cho phân thức
sau đó treo bài làm của các nhóm xung a) Với điều kiện nào của x thì giá trị
quanh lớp, HS sẽ di chuyển quan sát của phân thức được xác định?
bài làm các nhóm, nhận xét.
b) Rút gọn phân thức
- HS hoạt động nhóm.
Bài làm
- Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ các
a) x
;x 5
nhóm thực hiện nhiệm vụ.
- GV Gọi 1 nhóm có kết quả nhanh b)
nhất lên trình bày kết quả, các nhóm
khác quan sát nhận xét.
=
- GV đưa ra đáp án, nhận xét đánh giá,
sửa lỗi sai, chốt kiến thức.
* Hướng dẫn về nhà:
+ Kiến thức:
- Bài tập các phép toán về phân thức, rút gọn phân thức.
- Bài tập tìm điều kiện của biến để giá trị của phân thức được xác định.
- Bài tập tính giá trị của phân thức.
+ Chuẩn bị tiết sau: Ôn tập học kì II tiết 2
TIẾT 2:
ÔN TẬP PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT VÀ HÀM SỐ BẬC NHẤT
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Gợi mở động cơ dẫn đến ôn tập nội dung về phương trình
bậc nhất.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
Câu 1. D
GV chiếu bài tập trắc nghiệm lên màn Câu 2. C
hình
Câu 3. A
Yêu cầu HS hoạt động cá nhân:
Câu 1. Phương trình nào sau đây là
phương trình bậc nhất một ẩn?
A. 0x + 2 = 1
B.
C.
D.
Câu 2. Hàm số nào sau đây là hàm số
bậc nhất?
A.
C.
B.
D.
Hoạt động của GV - HS
Câu 3. Giá trị m để đường thẳng
Nội dung
song song với đường
thẳng
?
A. m = -3
B. m = -2
C. m = 2
D. m = 1
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thi trả lời nhanh
- Phương thức hoạt động: HS hoạt
động cá nhân.
Hướng dẫn hỗ trợ: Ứng với mỗi nội
dung câu trả lời, GV cho HS giải
thích để ôn củng cố.
* Báo cáo, thảo luận
- HS cả lớp quan sát, nhận xét câu trả
lời của bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ.
- GV đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ của HS.
- GV chốt lại kiến thức.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức, ôn tập.
a) Mục tiêu: Giải được phương trình đơn giản quy về phương trình bậc
nhất một ẩn, vẽ được đồ thị hàm số bậc nhất.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
Bài 1: Giải các phương trình sau
- GV yêu cầu HS làm Bài 1
a)
;
* HS thực hiện nhiệm vụ 1
- HS lắng nghe, quan sát và thực hiện b)
;
các yêu cầu của giáo viên.
c)
;
- Phương thức hoạt động: HS hoạt động
d)
;
cá nhân vào vở
Hướng dẫn hỗ trợ: Ta áp dụng các tính e)
.;
chất, quy tắc nào để giải phương trình?
f)
;
* Báo cáo, thảo luận 1
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
- Đại diện 2 HS lên bảng trình bày bài
làm của mình.
g)
;
- HS đổi bài kiểm tra chéo, chú ý theo
dõi, quan sát nhận xét bài làm của bạn.
* Kết luận, nhận định 1
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ.
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ của HS.
- GV chốt lại kiến thức
* GV giao nhiệm vụ học tập 2
Bài 2. Bằng quy tắc chuyển vế, giải
- GV yêu cầu HS thực hiện Bài 2
các phương trình sau
* HS thực hiện nhiệm vụ 2
a)
.
- HS lắng nghe, quan sát và thực hiện
b)
.
các yêu cầu của giáo viên.
c)
.
- Phương thức hoạt động: HS hoạt động
nhóm đôi
d)
.
* Báo cáo, thảo luận 2
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của
giáo viên.
e)
.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe phân
tích của giáo viên
f)
.
* Kết luận, nhận định 2
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ.
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ của HS.
- GV chốt lại kiến thức.
3. Hoạt động 3: Vận dụng
a) Mục tiêu: Học sinh biết vẽ đồ thị hàm số và làm bài toán thực tế.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 3
Bài 3
- GV yêu cầu HS làm Bài 3
Giả sử x (kg) là cân nặng của bé, mẹ
* HS thực hiện nhiệm vụ 3
cân nặng 52kg. Biết cả hai mẹ con
- HS lắng nghe, quan sát và thực hiện cân nặng 67kg.
Hoạt động của GV - HS
các yêu cầu của giáo viên.
- Phương thức hoạt động: HS hoạt động
cá nhân vào vở
* Báo cáo, thảo luận 3
- Đại diện 1 HS đứng tại chỗ trình bày
bài làm của mình.
- HS đổi bài kiểm tra chéo, chú ý theo
dõi, quan sát nhận xét bài làm của bạn.
* Kết luận, nhận định 3
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ.
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ của HS.
- GV chốt lại kiến thức
* GV giao nhiệm vụ học tập 4
- HS hoàn thành phiếu bài tập để làm bài
4
- HS làm việc cá nhân
* HS thực hiện nhiệm vụ 4
-Hoàn thành bài tập vào vở
* Báo cáo, thảo luận 4
- Đưa bài làm của 1 vài HS lên rồi yêu
cầu HS nhận xét
* Kết luận, nhận định 4
- GV nhận xét bài làm của HS trên bảng.
GV: Qua bài này các em cần nắm được
các kiến thức cơ bản nào?
Nội dung
a/ Viết phương trình thể hiện cân
nặng của hai mẹ con.
b/ Giải phương trình vừa tìm được ở
câu a.
Bài 4. Vẽ đồ thị các hàm số sau
trong cùng một hệ trục tọa độ:
;
;
.
Lời giải
*
y = -x
7
y
y = 3x +3
y = 2x -4
D
6
5
4
3
E
-10 -9
-8
-7
-6
-5
-4
-3
-2
C
2
1
-1
-1
O
-2
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
x
B
-3
-4
A
-5
-6
-7
Bảng giá trị
x
y
0
-4
Đồ thị của hàm số
1
-2
là
Hoạt động của GV - HS
Nội dung
đường thẳng đi qua hai điểm A(0;4); B(1;-2)
*
Bảng giá trị
x
y
0
3
1
6
Đồ thị của hàm số
là
đường thẳng đi qua hai điểm C(0;3);
D(1;6)
*
Nếu x = 1 thì y = -1, ta được E(1;-1)
thuộc đồ thị hàm số
.
Vậy đồ thi của hàm số
là
đường thẳng đi qua hai điểm O(0;0)
và E(1;-1).
* Hướng dẫn về nhà:
+ Kiến thức:
- Ôn tập kiến thức về hàm số bậc nhất, cách vẽ đồ thị hàm số y = ax+b với a ≠ 0
- Giải bài tập về phương trình bậc nhất.
+ Chuẩn bị tiết sau: Ôn tập học kì II tiết 3
TIẾT 3
ÔN TẬP VỀ XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
Câu 1: Một hộp có 10 lá thăm có
* HS thực hiện nhiệm vụ
kích thước giống nhau và được
* Báo cáo, thảo luận
đánh số từ 1 đến 10. Lấy ngẫu
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo nhiên 1 lá thăm từ hộp. Tính xác
viên.
suất của biến cố “Lấy được là thăm
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời ghi số 9”.
của bạn.
A. 0
* Kết luận, nhận định
B. 9/10
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS C. 1/10
thực hiện nhiệm vụ.
D. 1
Câu 2: Đội múa có 1 bạn nam và 5
bạn nữ. Chọn ngẫu nhiên 1 bạn để
phỏng vấn. Biết mỗi bạn đều có
khả năng được chọn. Tính xác suất
của biến cố “Bạn được chọn là
nam”.
A. 1
C. 5/6
B. 1/5
D. 1/6
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới, ôn tập
a) Mục tiêu: Học sinh biết xác định kết quả có thể, kết quả thuận lợi của
biến cố, từ đó tính xác suất của biến cố
Làm bài tập
Bài 1: Gieo một con xúc xắc cân đối. Tính xác suất của các biến cố sau:
a) A: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc khác 6”;
b) B: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc bé hơn 3”;
c) C: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc lớn hơn 2”;
d) D: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là số nguyên tố”.
Bài 2: Một túi đựng các quả bóng giống hệt nhau, chỉ khác màu, trong đó
có 15 quả bóng màu xanh, 13 quả bóng màu đỏ và 17 quả bóng màu trắng. Lấy
ngẫu nhiên một quả bóng từ trong túi. Tính xác suất của các biến cố sau:
a) “Lấy được quả bóng màu xanh”;
b) “Lấy được quả bóng màu đời”;
c) “Không lấy được quả bóng màu trắng”.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: Làm Bài tập 1
BT 1
Có 6 kết quả có thể đồng khả năng là
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
1;2;3;4;5;6.
HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân
a) Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố
* Báo cáo, thảo luận 1:
A là 1;2;3;4;5. Do đó: P(A)=5/6
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả
b) Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố
- GV yêu cầu HS khác nhận xét
B là 1;2. Do đó: P(B)=2/6=1/3
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
c) Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố
* Kết luận, nhận định 1:
C là 3;4;5;6. Do đó: P(C)=4/6=2/3
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh d) Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố
giá mức độ hoàn thành của các nhóm.
D là 2;3;5. Do đó :P(D)=3/6=1/2
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: Làm Bài tập 2
BT 2
Có 15 +13 +17=45 kết quả có thể,
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
chúng là đồng khả năng.
Lớp chia thành 3 nhóm, thực hiện a) Có 15 kết quả thuận lợi cho biến
nhiệm vụ theo nhóm
cố C. Vậy P(C)= 15/45 = 1/3
* Báo cáo, thảo luận 2:
b) Có 13 kết quả thuận lợi cho biến
- GV yêu cầu các nhóm xem kết quả so cố D. Vậy P(D)= 13/15
với dự đoán ban đầu của nhóm trên c) Có 15 + 13=28 kết quả thuận lợi
bảng.
cho biến cố E. Vậy P(E)= 28/45
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV khẳng định kết quả đúng, đánh
giá mức độ hoàn thành của các nhóm
3. Hoạt động 3: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức xác để làm bài tập trong thực tế.
- Giải quyết bài tập sau
Trong hộp có 5 quả bóng có kích thước và khối lượng giống nhau được
đánh số lần lượt là 5;8;10;13;16. Lấy ngẫu nhiên 1 quả bóng từ hộp, tính xác
suất của biến cố
A: “Số ghi trên quả bóng là số lẻ”
B: “số ghi trên quả bóng chia hết cho 3”
C: “Số ghi trên quả bóng lớn hơn 4”
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập: Làm BT Có 5 kết quả có thể, chúng là đồng
trên
khả năng.
* HS thực hiện nhiệm vụ :
- Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố
Lớp chia thành 3 nhóm, thực hiện nhiệm A là 5;13. Do đó P(A)=2/5
vụ theo nhóm
- Có 0 kết quả thuận lợi cho biến cố
* Báo cáo, thảo luận :
B ( biến cố không thể) Do đó P(B)=0
- GV yêu cầu các nhóm xem kết quả so - Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố
với dự đoán ban đầu của nhóm trên A là 5;8;10;13;16 ( Biến cố chắc
bảng.
chắn). Do đó P(A)=5/5=1
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định :
- GV khẳng định kết quả đúng, đánh giá
mức độ hoàn thành của các nhóm
Hướng dẫn tự học ở nhà
- Xem lại các bài tập đã ôn tập.
- Ôn tập các kiến thức chuẩn bị kiểm tra học kì II
 








Các ý kiến mới nhất