Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án tổng hợp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đồng Huyền
Ngày gửi: 20h:50' 23-03-2023
Dung lượng: 153.5 KB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích: 0 người
TÊN BÀI DẠY:
BÀI 12: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN TRONG GIA ĐÌNH
Bộ sách: Cánh diều vàng
I. MỤC TIÊU:
a) Về kiến thức
Nêu được khái niệm và vai trò của gia đình; quy định cơ bản của pháp luật về quyền và nghĩa
vụ của các thành viên trong gia đình.
Nhận xét được việc thực hiện quyền và nghĩa vụ trong gia đình của bản thân và của người
khác.
b) Về phẩm chất
Trách nhiệm: Thực hiện được nghĩa vụ của bản thân đối với ông bà, cha mẹ và anh chị em
trong gia đình bằng những việc làm cụ thể.
Nhân ái: Yêu thương, kính trọng ông bà cha mẹ và các thành viên trong gia đình
c) Về năng lực.
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học đê' có những kiến thức cơ bản về quyền và nghĩa vụ của công dân trong
GĐ.
+ Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện các nhiệm vụ được phân công.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo ở những tình huống liên quan đến quyền và nghĩa vụ của
công dân trong GĐ.
- Năng lực đặc thù:
Năng lực điều chỉnh hành vi: thể hiện ở việc học sinh biết thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ trong
gia đình của bản thân và của người khác
Phát triển bản thân: Thể hiện thông qua việc không ngừng tu dưỡng và rèn luyện để trở thành
một thành viên tích cực trong gia đình
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính, giấy A0, tranh ảnh
2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 7 ( bộ Cánh diều
vàng tư liệu báo chí, thông tin, clip.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu:
Khơi gợi, dần dắt, tạo hứng thú cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban đầu gia đình,
trách nhiệm của các thành viên
b. Nội dung: GV bật bài hát "Nhà là nơi của nhạc sĩ Nguyễn Hải Phong để cả lớp cùng nghe
hoặc đề nghị một vài HS hát.
“...Nhà là nơi bố đồng tình cùng con lao vào bếp Mẹ vừa nêm đã tươi cười đồ ăn ngon được
phết
Bố đi làm đã về nhớ lắm con ôm cái nghe Nhà là nơi ẩm ăn lắm tình thương mến thương 
Lớn con phải đỡ đần những tháng năm mẹ ân cần 
Nhà là nơi chúng ta sớt chia nhau suốt đời...”
Ca từ của bài hát gợi cho mỗi chúng ta những cảm xúc nhất định về một mái ấm gia đình.
Em và các bạn hãy tìm những ca tử trong bài hát gắn với quyền và nghĩa vụ của công dân trong
gia đình.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
Những ca tử trong bài hát gắn với quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình:
- Bố đồng tình cùng con lao vào bếp;
- Mẹ vừa nêm đã tươi cười;
- Nhà là nơi ẩm ăn lắm tình thương;
- Lớn con phải đỡ đần những tháng năm mẹ ân cần;

1

d. Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ học tập:
GV bật bài hát "Nhà là nơi của nhạc sĩ Nguyễn Hải Phong để cả lớp cùng nghe hoặc đề nghị
một vài HS hát.
“...Nhà là nơi bố đồng tình cùng con lao vào bếp Mẹ vừa nêm đã tươi cười đồ ăn ngon được
phết
Bố đi làm đã về nhớ lắm con ôm cái nghe Nhà là nơi ẩm ăn lắm tình thương mến thương 
Lớn con phải đỡ đần những tháng năm mẹ ân cần 
Nhà là nơi chúng ta sớt chia nhau suốt đời...”
Ca từ của bài hát gợi cho mỗi chúng ta những cảm xúc nhất định về một mái ấm gia đình.
Em và các bạn hãy tìm những ca tử trong bài hát gắn với quyền và nghĩa vụ của công dân trong
gia đình.
Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh lặng nghe bài hát, suy nghĩ và tìm ra câu trả lời, có thể trao đổi với các bạn xung
quanh
Báo cáo và thảo luận
Giáo viên tổng hợp ý kiến của các học sinh
Giáo viên đặt câu hỏi cho một số học sinh: Em hãy kể tên các mối quan hệ cơ bản trong gia
đình mình
Kết luận, nhận định
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề và giới thiệu chủ đề bài học
Mỗi chúng ta, ai cũng có một gia đình. Đó là nơi ta được sinh ra, được nuôi dưỡng, che chở.
Để gia đình luôn là tổ ấm, là chỗ dựa vững chắc của mỗi ngưòi, mỗi thành viên cần thực hiện tốt
quyền và nghĩa vụ của mình trong gia đình.
2. Hoạt động 2: Khám phá
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nội dung: Khái niệm gia đình.
a. Mục tiêu:
- HS nêu được khái niệm gia đình.
b. Nội dung: Học sinh làm việc theo nhóm, quan sát các bức tranh và trả lời câu hỏi
a) Em hãy liên kết các hình ảnh trên thành một câu chuyện về mối quan hệ trong gia đình và
vai trò của gia đình đối với mỗi thành viên.
b) Theo em, gia đình là gì? Gia đình có vai trò như thế nào đối với mỗi người?
c. Sản phẩm: Học sinh chỉ ra được
Gia đình là nơi mỗi đứa trẻ được sinh ra và lớn lên, là nơi nuôi dưỡng mỗi con người. Gia
đình cùng ta trải qua những đắng cay ngọt bùi, chia sẻ vui buồn trong cuộc sống. Mỗi người rồi sẽ
đi xa, nhưng gia đình thì luôn còn đó chờ ta trở về.
Khái niệm gia đình:
Là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ
nuôi dưỡng, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định của pháp luật.
Đối với mỗi người, gia đình chính là mái ấm yêu thương, là nơi hình thành và nuôi dưỡng
nhân cách, là chỗ dựa vững chắc cho mọi thành viên.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
Giao nhiệm vụ học tập:
I. Khám phá
Học sinh làm việc theo nhóm, quan sát các bức tranh và trả lời 1. Khái niệm và vai
câu hỏi
trò của gia đình
a) Em hãy liên kết các hình ảnh trên thành một câu chuyện về a. Khái niệm gia đình
mối quan hệ trong gia đình và vai trò của gia đình đối với mỗi
Gia đình là tập hợp
thành viên.
những người gắn bó
b) Theo em, gia đình là gì? Gia đình có vai trò như thế nào đối với nhau do quan hệ
với mỗi người?
hôn nhân, huyết thống

2

Thực hiện nhiệm vụ
hoặc quan hệ nuôi
- Học sinh làm việc theo nhóm đã phân công, các thành viên trong dưỡng làm phát sinh
nhóm cùng đọc thông tin, thảo luận để trả lời được câu hỏi
các quyền và nghĩa vụ
- Học sinh hoàn thành câu trả lời của nhóm, phân công học sinh làm giữa họ với nhau theo
nhiệm vụ báo cáo sản phẩm khi giáo viên yêu cầu
quy định của Luật Hôn
Báo cáo và thảo luận
nhân và Gia đình.
- Giáo viên gọi một số nhóm làm nhiệm vụ báo cáo kết quả tìm hiểu Đối với mỗi người, gia
- Các nhóm còn lại sẽ cùng trao đổi bổ sung để hoàn thiện các nội đình chính là mái ấm
dung mà sách giáo khoa đặt ra
yêu thương, là nơi hình
Giáo viên tổ chức thảo luận chung: Hãy kể tên các mối quan hệ cơ
thành và nuôi dưỡng
bản trong gia đình
nhân cách, là chỗ dựa
Kết luận, nhận định
vững chắc cho mọi
- Gv nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề để giúp học hiểu được khái
thành viên.
niệm tệ nạn xã hội, một số tệ nạn xã hội thường gặp
Gv nhấn mạnh:
Những yếu tố tạo nên một gia đình: huyết thống, chăm sóc, nuôi
dưỡng, tình yêu thương. Gia đình là tập hợp những người gắn bó với
nhau do quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng
làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định
của Luật Hôn nhân và Gia đình
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung: Vai trò của gia đình
a. Mục tiêu:
- HS nêu đuợc vai trò của gia đinh.
b. Nội dung:
Học sinh tiếp tục làm việc theo nhóm, cùng đọc thông tin trong sách giáo khoa để trả lời câu
hỏi
a) Theo em, Bác Hồ muốn nhấn mạnh điều gì trong thông tin trên?
b) Em hãy cho biết gia đình có vai trò như thế nào đối với xã hội?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
a) Bác Hồ muốn nhấn mạnh về tầm quan trọng của sự hạnh phúc, tốt đẹp, ấm êm của một
gia đình. Gia đình tốt thì xã hội mới tốt.
b) Đối với xã hội, gia đình có vai trò quan trọng trong việc giữ gìn, phát huy những truyền
thống tốt đẹp của quê hương, dân tộc. Mỗi một gia đình tốt là một tế bào lành mạnh cho xã hội.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
Giao nhiệm vụ học tập:
1. Khái niệm và vai trò
Học sinh tiếp tục làm việc theo nhóm, cùng đọc thông tin
của gia đình
trong sách giáo khoa để trả lời câu hỏi
b. Vai trò gia đình
a) Theo em, Bác Hồ muốn nhấn mạnh điều gì trong thông tin
Đối với xã hội, gia
trên?
đình có vai trò quan trọng
b) Em hãy cho biết gia đình có vai trò như thế nào đối với xã trong việc giữ gìn, phát
hội?
huy những truyền thống tốt
Thực hiện nhiệm vụ
đẹp của quê hương, dân
- Các thành viên trong nhóm cùng nhau trao đổi, suy nghĩ tìm hiểu tộc. Mỗi một gia đình tốt
để trả lời nội dung của nhóm mình.
là một tế bào lành mạnh
- Thống nhất nội dung trả lời chung của nhóm và cử thành viên
cho xã hội.
báo cáo khi giáo viên yêu cầu
Báo cáo thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ kết quả của nhóm mình.
Các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung ý kiến nếu nhóm bạn liệt kê
còn thiếu. GV cùng HS tổng hợp ý kiến :

3

+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình
Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận của mỗi nhóm, điều chỉnh,
bổ sung các nội dung mà các nhóm trình bày còn thiếu, kịp thời
động viên đánh giá khích lệ các học sinh có câu trả lời phù hợp.....
Vai trò của gia đình thể hiện qua các chức năng cơ bản của gia
đình là: duy trì nòi giống, tổ chức kinh tế, tổ chức đời sống gia
đình, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nội dung: Quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng, cha mẹ và con
a. Mục tiêu:
HS nêu đuợc các quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng, cha mẹ và con
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đọc thông tin, trường hợp trong sách giáo khoa và trả
lời câu hỏi:
a) Em hãy dựa vào những nội dung trong thông tin để nhận xét về suy nghĩ và hành động của
các thành viên trong gia đình H.
b) Theo em, pháp luật nước ta quy định như thế nào về quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng,
giữa cha mẹ và con?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Nhận xét:
H là một người con rất ngoan và hiếu thảo, thương mẹ và làm tròn bổn phận của một đứa
con.
Trong khi bố H thương con nhưng lại chưa làm tròn bổn phận của bản thân trong gia đình,
chưa làm tròn trách nhiệm của một người chồng, người cha.
Quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con mà pháp luật nước ta quy định:
Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.
Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ nuôi dạy con thành những công dân tốt, bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp của con, tôn trọng con; không được phân biệt dối xử giữa các con; không được
ngược đãi, xúc phạm, ép buộc con làm điều trái đạo đức, trái pháp luật.
Con có quyền được cha mẹ thương yêu, tôn trọng; có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết hiếu
thảo, phụng dưỡng cha mẹ.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
Giao nhiệm vụ học tập:
2. Quy định cơ bản của pháp
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đọc thông tin, luật về quyền, nghĩa vụ giữa
trường hợp trong sách giáo khoa và trả lời câu hỏi:
các thành viên trong gia đình
a) Em hãy dựa vào những nội dung trong thông tin để
Quyền, nghĩa vụ giữa vợ và
nhận xét về suy nghĩ và hành động của các thành viên trong
chồng, cha mẹ và con
gia đình H.
Vợ, chồng bình đẳng với nhau,
b) Theo em, pháp luật nước ta quy định như thế nào về có quyền, nghĩa vụ ngang nhau
quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con?
về mọi mặt trong gia đình.
Thực hiện nhiệm vụ
Cha mẹ có quyền và nghĩa vụ
- Các thành viên trong nhóm cùng nhau trao đổi, suy nghĩ tìm nuôi dạy con thành những công
hiểu để trả lời nội dung của nhóm mình.
dân tốt, bảo vệ quyền và lợi ích
- Thống nhất nội dung trả lời chung của nhóm và cử thành
hợp pháp của con, tôn trọng
viên báo cáo khi giáo viên yêu cầu
con; không được phân biệt dối
Báo cáo và thảo luận
xử giữa các con; không được
- GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ kết quả của nhóm ngược đãi, xúc phạm, ép buộc
mình. Các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung ý kiến nếu nhóm con làm điều trái đạo đức, trái
bạn liệt kê còn thiếu. GV cùng HS tổng hợp ý kiến :
pháp luật.
+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm Con có quyền được cha mẹ

4

mình
thương yêu, tôn trọng; có bổn
Kết luận, nhận định
phận yêu quý, kính trọng, biết
- Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận của mỗi nhóm, điều hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ.
chỉnh, bổ sung các nội dung mà các nhóm trình bày còn
thiếu, kịp thời động viên đánh giá khích lệ các học sinh có
câu trả lời phù hợp.....
- Gv nhận xét, đánh giá,
Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền, nghĩa vụ ngang
nhau về mọi mặt trong gia đình; vợ chồng có nghĩa vụ
thương yêu, chung thuỷ, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp
đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia
đình;...
Nhiệm vụ 6: Tìm hiểu nội dung: Quyền, nghĩa vụ giữa ông bà và cháu.
a. Mục tiêu:
HS nêu đuợc các quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ giữa ông bà và cháu
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đọc câu chuyện Bà và cháu để trả lời câu hỏi:
a) Em hãy cho biết câu chuyện trên đã nói đến những mối quan hệ nào trong gia đình của
Ninh? Em có nhận xét gì về suy nghĩ, việc làm của bà cháu Ninh?
b) Theo em, pháp luật nước ta quy định như thể nào về quyền và nghĩa vụ giữa ông bà và
cháu?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Nhận xét:
Câu chuyện trên đã nói về mối quan hệ giữa bà và Ninh, giữa bố mẹ và Ninh.
Bà của Ninh là một người vô cùng yêu thương cháu vô bờ bến, lo lắng chăm sóc cho cháu
từng bữa ăn giấc ngủ.
Ninh là một đứa trẻ ngoan ngoẵn, nghe lời bố mẹ và bà, vô cùng hiếu thảo và yêu thương bà
của mình.
Quyền và nghĩa vụ giữa ông bà và cháu mà pháp luật quy định:
Ông bà có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu, sống mẫu mực và nêu
gương tốt cho con cháu.
Cháu có nghĩa vụ kính trọng, chăm sóc, phụng dưỡng ông bà.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
Giao nhiệm vụ học tập:
2. Quy định cơ bản của pháp
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đọc câu chuyện luật về quyền, nghĩa vụ giữa
Bà và cháu để trả lời câu hỏi:
các thành viên trong gia đình
a) Em hãy cho biết câu chuyện trên đã nói đến những
Quyền, nghĩa vụ giữa ông bà và
mối quan hệ nào trong gia đình của Ninh? Em có nhận xét gì cháu
về suy nghĩ, việc làm của bà cháu Ninh?
Ông bà có quyền và nghĩa vụ
b) Theo em, pháp luật nước ta quy định như thể nào về trông nom, chăm sóc, giáo dục
quyền và nghĩa vụ giữa ông bà và cháu?
cháu, sống mẫu mực và nêu
Thực hiện nhiệm vụ
gương tốt cho con cháu.
- Các thành viên trong nhóm cùng nhau trao đổi, suy nghĩ tìm Cháu có nghĩa vụ kính trọng,
hiểu để trả lời nội dung của nhóm mình.
chăm sóc, phụng dưỡng ông bà.
- Thống nhất nội dung trả lời chung của nhóm và cử thành
viên báo cáo khi giáo viên yêu cầu
Báo cáo và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ kết quả của nhóm
mình. Các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung ý kiến nếu nhóm
bạn liệt kê còn thiếu. GV cùng HS tổng hợp ý kiến :

5

+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm
mình
Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận của mỗi nhóm, điều
chỉnh, bổ sung các nội dung mà các nhóm trình bày còn
thiếu, kịp thời động viên đánh giá khích lệ các học sinh có
câu trả lời phù hợp.....
- Gv nhận xét, đánh giá,
Ông bà nội, ông bà ngoại có quyền, nghĩa vụ trông nom,
chăm sóc, giáo dục cháu, sống mẫu mực và nêu gương tốt
cho con cháu.
Cháu có nghĩa vụ kính trọng, chăm sóc, phụng dưỡng ông bà
nội, ông bà ngoại.
Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu nội dung: Quyền, nghĩa vụ giữa anh chị em trong gia đình
a. Mục tiêu:
HS nêu đuợc các quy định của pháp luật về quyền, nghĩa vụ giữa anh chị em trong gia đình
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đọc các câu ca dao và tục ngữ sách giáo khoa đưa ra và
trả lời câu hỏi:
a) Em hãy cho biết các câu ca dao, tục ngữ trên có ý nghĩa như thế nào đối với anh chị em
trong gia đình.
b) Theo em, quyền và nghĩa vụ của anh chị em trong gia đình được thể hiện như thế nào
trong các câu ca dao, tục ngữ trên?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
a) Các câu ca dao tục ngữ đã thể hiện tình yêu thương, che chở, đùm bọc lẫn nhau của anh
chị em và tầm quan trọng của việc hòa thuận với nhau giữa anh chị em trong gia đình.
b) Anh, chị, em có quyền và nghĩa vụ thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau; có quyền, nghĩa
vụ nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có điều kiện trông
nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
Giao nhiệm vụ học tập:
2. Quy định cơ bản của pháp
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đọc các câu ca luật về quyền, nghĩa vụ giữa
dao và tục ngữ sách giáo khoa đưa ra và trả lời câu hỏi:
các thành viên trong gia đình
a) Em hãy cho biết các câu ca dao, tục ngữ trên có ý
Quyền, nghĩa vụ giữa anh chị
nghĩa như thế nào đối với anh chị em trong gia đình.
em trong gia đình
b) Theo em, quyền và nghĩa vụ của anh chị em trong gia
Anh, chị, em có quyền và
đình được thể hiện như thế nào trong các câu ca dao, tục ngữ nghĩa vụ thương yêu, chăm sóc,
trên?
giúp đỡ nhau; có quyền, nghĩa
Thực hiện nhiệm vụ
vụ nuôi dưỡng nhau trong
- Các thành viên trong nhóm cùng nhau trao đổi, suy nghĩ tìm trường hợp không còn cha mẹ
hiểu để trả lời nội dung của nhóm mình.
hoặc cha mẹ không có điều kiện
- Thống nhất nội dung trả lời chung của nhóm và cử thành
trông nom, nuôi dưỡng, chăm
viên báo cáo khi giáo viên yêu cầu
sóc, giáo dục con.
Báo cáo và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ kết quả của nhóm
mình. Các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung ý kiến nếu nhóm
bạn liệt kê còn thiếu. GV cùng HS tổng hợp ý kiến :
+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm
mình
Kết luận, nhận định

6

- Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận của mỗi nhóm, điều
chỉnh, bổ sung các nội dung mà các nhóm trình bày còn
thiếu, kịp thời động viên đánh giá khích lệ các học sinh có
câu trả lời phù hợp.....
- Gv nhận xét, đánh giá,
Anh, chị, em có quyền, nghĩa vụ thương yêu, chăm sóc,
giúp đỡ nhau.
Có quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng nhau trong trường hợp
không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có điều kiện trông
nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con.
Nhiệm vụ 4: Thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình.
a. Mục tiêu:
HS nêu đuợc trách nhiệm của công dân đối với gia đình
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, các nhóm đọc thông tin 1 và 2 sách giáo khoa đưa ra
và trả lời câu hỏi
Trường hợp 1:
Theo em, trong các trường hợp trên, những ai đã thực hiện đúng, ai thực hiện chưa đúng
quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình? Vì sao?
Trường hợp 1:
Theo em, nhân vật “Ta" trong bài đồng dao đã thực hiện bổn phận của mình trong gia đình
như thế nào? Điều em học được qua bài đồng dao trên là gì?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
Trường hợp 1:
A. Bạn M đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của một người con đối với cha mẹ, yêu
thương quan tâm và biết đỡ đần cha mẹ.
B. Anh P chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của một người chồng với vợ, bởi vì trong
một gia đình vợ và chồng có quyền bình đẳng nhau trong mọi việc, vì vậy anh P cần phải tôn trọng
ý kiến của vợ.
C. Bố mẹ Y đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của bố mẹ đối với con, yêu thương quan
tâm và tôn trọng con.
D. Bạn Q chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của một người con đối với cha mẹ và của
một người anh đối với em. Vì Q không lo lắng cho em khi bố mẹ vắng nhà và không san sẻ, giúp
đỡ bố mẹ trong việc trông em.
E. Ông bà K đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của ông bà đối với cháu vì yêu thương,
chăm lo và quan tâm đến cháu. Nhưng K thì chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của một
người cháu với ông bà vì khi được ông bà nhắc nhở K không nghe theo.
Trường hợp 2:
Nhận xét:
Nhân vật "Ta" đã chủ động lo toan việc nấu cơm nấu nước cho cả gia đình, đảm bảo bữa
cơm gia đình được đầy đủ và đúng giờ.
Bài học rút ra là mỗi người phải tự giác, chủ động, bình đẳng thực hiện quyền và nghĩa vụ
của mình trong gia đình, đồng thời tôn trọng quyền của người khác.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Dự kiến sản phẩm
Giao nhiệm vụ học tập:
3. Thực hiện quyền và
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, các nhóm đọc thông nghĩa vụ của công dân
tin 1 và 2 sách giáo khoa đưa ra và trả lời câu hỏi
trong gia đình.
Trường hợp 1:
Mỗi người phải tự giác, chủ
Theo em, trong các trường hợp trên, những ai đã thực hiện động, bình đẳng thực hiện
đúng, ai thực hiện chưa đúng quyền và nghĩa vụ của công dân
quyền và nghĩa vụ của mình

7

trong gia đình? Vì sao?
trong gia đình đồng thời tôn
Trường hợp 1:
trọng quyền của người khác.
Theo em, nhân vật “Ta" trong bài đồng dao đã thực hiện
bổn phận của mình trong gia đình như thế nào? Điều em học
được qua bài đồng dao trên là gì?
Thực hiện nhiệm vụ
- Các thành viên trong nhóm cùng nhau trao đổi, để trả lời câu
hỏi trong từng trường hợp
Báo cáo và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ kết quả của nhóm mình.
Các nhóm còn lại lắng nghe, bổ sung ý kiến nếu nhóm bạn liệt
kê còn thiếu. GV cùng HS tổng hợp ý kiến :
+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình
Kết luận, nhận định
- Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận của mỗi nhóm, điều
chỉnh, bổ sung các nội dung mà các nhóm trình bày còn thiếu,
kịp thời động viên đánh giá khích lệ các học sinh có câu trả lời
phù hợp.....
- Gv nhận xét, đánh giá về trách nhiệm của các thành viên trong
gia đình
3. Hoạt động 3: Luyện tập.
Câu 1. Em hãy chia sẻ với các bạn về gia đình của mình ( các thành viên, tình cảm, sự quan
tâm, cảm thông)
a. Mục tiêu:
HS củng cố kiến thức đã học, thực hành xử lí một số tình huống.
b. Nội dung: Giáo viên cho học sinh cho HS làm việc cá nhân, học sinh suy nghĩ và chủ
động chia sẻ nội dung đặt ra
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
Biết nhận xét, đánh giá về mối quan hệ trong gia đình mình
d. Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ học tập:
Giáo viên cho học sinh cho HS làm việc cá nhân, học sinh suy nghĩ và chủ động chia sẻ nội
dung đặt ra
Thực hiện nhiệm vụ.
- Học sinh suy nghĩ và hoàn thiện câu trả lời theo quan điểm của cá nhân
Báo cáo và thảo luận
- Giáo viên mời một số học sinh đưa ra quan điểm
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện của các học sinh, hướng học sinh học tập các quan
điểm phù hợp để định hướng cho bản thân
Câu 2. Em hãy nêu ý nghĩa của câu ca dao sau: Thuận vợ, thuận chồng, tát biển Đông cũng
cạn.
a. Mục tiêu:
HS củng cố kiến thức đã học và thực hành xử lí tình huống cụ thể về gia đình
b. Nội dung:
Học sinh làm việc cá nhân cùng nhau suy nghĩ và đưa ra quan điểm về câu ca dao trên
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh:
"Thuận vợ, thuận chồng" ở đây có nghĩa là hai vợ chồng cùng chung ý kiến quan điểm, mục
đích, thống nhất với nhau về các quyết định trong gia đình. "Thuận vợ, thuận chồng, tát biển Đông
cũng cạn" có ý nghĩa là chỉ cần vợ chồng đồng lòng, bên cạnh nhau động viên những lúc khó khăn

8

nhất, sẻ chia cùng nhau, cùng nhau thực hiện, cùng nhau vượt qua, thì chẳng gì có thể chia rẽ hạnh
phúc gia đình, làm việc gì cũng thành công.
d. Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ học tập:
Học sinh làm việc cá nhân cùng nhau suy nghĩ và đưa ra quan điểm về câu ca dao trên
Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh suy nghĩ và hoàn thiện câu trả lời theo quan điểm của cá nhân, có thể trao đổi cặp
đôi với bạn xung quang
Báo cáo và thảo luận
- Giáo viên mời một số học sinh đưa ra quan điểm cho từng trường hợp
- Mỗi trường hợp có thể gọi từ 1-2 hs để có sự so sánh
Kết luận, nhận định
- Gv nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện của các học sinh, hướng học sinh học tập các quan
điểm phù hợp để định hướng cho bản thân
Bài tập 3: Xử lý tình huống
a. Mục tiêu:
HS củng cố kiến thức đã học và thực hành xử lí tình huống cụ thể về gia đình
b. Nội dung:
- Học sinh làm việc cặp đôi, đọc các trường hợp sách giáo khoa đóng vai nhân vật trong tình
huống và đưa ra phương án trả lời phù hợp
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh:
Cách xử lí:
a) Bố mẹ của M quan tâm đến con không đúng cách, kì nghỉ hè là thời gian để nghỉ ngơi
nhưng lại bắ M học và không tôn trọng quyết định của M.
b) Nếu em là M, em sẽ thuyết phục bố mẹ rằng ông bà đã nhiều tuổi, vì vậy bất cứ khi nào có
thời gian thì hãy ở bên ông bà để cho ông bà được vui vẻ, đỡ nhớ con cháu. Hơn nữa, kì nghỉ hè là
thời gian để nghỉ ngơi sau cả năm học mệt mỏi. Em hứa khi vào năm học sẽ tập trung và chăm chỉ
học tập hơn nữa để đạt thành tích cao.
d. Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ học tập:
- Học sinh làm việc cặp đôi, đọc các trường hợp sách giáo khoa đóng vai nhân vật trong tình
huống và đưa ra phương án trả lời phù hợp
Thực hiện nhiệm vụ
- Các học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi, viết nội dung câu hỏi và vở ghi, có thể trao đổi với
các bạn xung quanh để hoàn thiện câu trả lời.
Báo cáo, thảo luận
- Giáo viên gọi một số học sinh trình bày ý kiến của mình, các học sinh khác bổ sung và hoàn
thiện
Kết luận, nhận định
Giáo viên nhận xét việc trả lời của các học sinh và kết luận
Bài tập 4: Xử lý tình huống
a. Mục tiêu:
HS củng cố kiến thức đã học và thực hành xử lí tình huống cụ thể về gia đình
b. Nội dung:
- Học sinh làm việc cặp đôi, đọc các trường hợp sách giáo khoa đóng vai nhân vật trong tình
huống và đưa ra phương án trả lời phù hợp
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh:
Cách xử lí:
a) Sự quan tâm, yêu thương G của ông bà là chưa đúng cách. Bởi vì một đứa trẻ nếu như chỉ
tập trung vào học không quan tâm thứ gì khác, thì đến khi lớn lên kĩ năng xã hội của đứa trẻ đó sẽ
rất kém, khó hòa nhập và khả năng tự lập kém.

9

b) Nếu em là G, em sẽ nói với ông bà rằng em rất yêu thương ông bà nên ông bà hãy để em
giúp ông bà những việc nhỏ trong nhà, và mong ông bà sẽ dạy em những việc em chưa biết làm
như nhặt rau, nấu ăn,... 
d. Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ học tập:
- Học sinh làm việc cặp đôi, đọc các trường hợp sách giáo khoa đóng vai nhân vật trong tình
huống và đưa ra phương án trả lời phù hợp
Thực hiện nhiệm vụ
- Các học sinh suy nghĩ và trả lời câu hỏi, viết nội dung câu hỏi và vở ghi, có thể trao đổi với
các bạn xung quanh để hoàn thiện câu trả lời.
Báo cáo, thảo luận
- Giáo viên gọi một số học sinh trình bày ý kiến của mình, các học sinh khác bổ sung và hoàn
thiện
Kết luận, nhận định
Giáo viên nhận xét việc trả lời của các học sinh và kết luận
4. Hoạt động 4: Vận dụng.
Bài tập 1: Em hãy cùng bạn lập kế hoạch tổ chức một buổi tọa đàm về chủ đề “Quyền và
nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình” theo các gợi ý sau (Mục đích, nội dung, thời gian, địa
điểm tổ chức, thành phần tham gia,...).
a. Mục tiêu:
HS vận dụng những điều đã học vào thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung:
- Học sinh làm việc theo nhóm tại nhà, phân công công việc, thành viên chuẩn bị, nội dung
và kế hoạch chi tiết để tổ chức buổi tọa đàm
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh:
Biết nhận xét, đánh giá về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình
d. Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc theo nhóm tại nhà, phân công công việc, thành viên chuẩn bị, nội dung
và kế hoạch chi tiết để tổ chức buổi tọa đàm
Thực hiện nhiệm vụ
cùng bạn lập kế hoạch tổ chức một buổi tọa đàm về chủ đề “Quyền và nghĩa vụ của các thành
viên trong gia đình” theo các gợi ý sau (Mục đích, nội dung, thời gian, địa điểm tổ chức, thành
phần tham gia,...).
Báo cáo, thảo luận
- Các học sinh tổ chức buổi thảo luận theo kế hoạch đã lập
Kết luận và nhận định.
Giáo viên bố trí thời gian để học sinh có thể thảo luận theo kế hoạch đã xây dựng, góp ý, định
hướng cho học sinh các nội dung cần thảo luận
Bài tập 2: Em hãy cùng bạn thiết kế tập san hoặc báo tường về chủ đề gia đình.
a. Mục tiêu:
HS vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống, từ đó hình thành ý thức trách
nhiệm đối với gia đình
b. Nội dung:
- Học sinh làm việc theo nhóm tại nhà, suy nghĩ và hoàn thành bản tập san hoặc báo tường về
chủ đề gia đình
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh:
- Tập san hoặc báo tường về chủ đề gia đình.
d. Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ học tập:

10

- Học sinh làm việc theo nhóm tại nhà, suy nghĩ và hoàn thành bản tập san hoặc báo tường về
chủ đề gia đình
Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh làm việc theo nhóm tại nhà, suy nghĩ và hoàn thành bản tập san hoặc báo tường về
chủ đề gia đình
Báo cáo và thảo luận
Học sinh nộp sản phẩm theo yêu cầu của giáo viên
Kết luận và nhận định
Giáo viên bố trí thời gian và hình thức để các học sinh có thể giới thiệu về sản phẩm của
mình

11
 
Gửi ý kiến