Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm violet
Người gửi: Nguyễn Quốc Thành
Ngày gửi: 14h:44' 13-11-2018
Dung lượng: 120.0 KB
Số lượt tải: 31
Nguồn: Sưu tầm violet
Người gửi: Nguyễn Quốc Thành
Ngày gửi: 14h:44' 13-11-2018
Dung lượng: 120.0 KB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ RỄ
Ngày soạn: Tuần: từ tuần ..... Đến tuần .......
Ngày dạy: Từ ngày ...... Đến ngày ....... Tiết: từ tiết ...... Đến tiết ...........
Tên chủ đề: RỄ ( Sinh học 6)
Số tiết: 5 tiết
(Gồm các bài: Bài 9: Các loại rễ, Các miền của rễ; Bài 10: Cấu tạo miền hút của rễ:
Bài 11: Sự hút nước và muối khoáng của rễ; Bài 12: Biến dạng của rễ.)
I. MỤC TIÊU
1.1. Kiến thức
- Biết được cơ quan rễ và vai trò của rễ đối với cây.
- Phân biệt được: rễ cọc và rễ chùm
- Trình bày được các miền của rễ và chức năng của từng miền
- Trình bày được cấu tạo của rễ (giới hạn ở miền hút)
- Trình bày được vai trò của lông hút, cơ chế hút nước và chất khoáng.
- Phân biệt được các loại rễ biến dạng và chức năng của chúng
1.2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích, hoạt động nhóm.
- Rèn kỹ năng thiết kế thí nghiệm đơn giản.
1.3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, yêu thích bộ môn…
1.4 Nội dung trọng tâm của bài:
- Phân loại được các loại rễ và lấy được ví dụ
- Nêu được các miền của rễ và chức năng của từng miền.
- Hiểu được nhu cầu nước và muối khoáng của cây phụ thuộc vào những điều kiện nào?
Mục tiêu phát triển năng lực
2.1. Định hướng các năng lực được hình thành
*Năng lực chung:
- Năng lực tự học , tự giải quyết vấn đề:
+ HS tự lập được kế hoạch học tập về chủ đề rễ,
+ Xác định và thực hiện nhiệm vụ học tập, tự tìm tài liệu và tìm hiểu các vấn đề liên quan đến rễ.
+ Tự nhận ra thiếu sót của bản thân thông qua nhận xét của bạn bè, của GV.
- Năng lực tư duy: Có khả năng đặt những câu hỏi liên quan đến rễ, vai trò của rễ đối với cây…,
- NL hợp tác: hợp tác tốt với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
- NL thu thập mẫu vật thật, tim hiểu qua các nguồn thông tin khác.
- NL sử dụng ngôn ngữ: sử dụng ngôn ngữ chính xác, diễn đạt rõ ràng các kiến thức về rễ trước lớp...
* Năng lực chuyên biệt:
- Nl kiến thức sinh học:
+ Rễ là cơ quan sinh dưỡng
+ Vai trò của rễ: Giữ cho cây mọc được trên đất, Hút nước và muối khoáng hòa tan.
+ Có 2 loại rễ : rẽ cọc và rễ chùm.
nl n/c khoa học, nl thực nghiệm, nl thực địa, nl thực hành sinh học.
2.2. Bảng mô tả các năng lực có thể hoàn thiện
II. CHUẨN BỊ
GV
- Một số rễ cây ( cây cải, cây lúa…) và một số tranh ảnh mô hình thí nghiệm liên quan.
HS:
Một số mẫu vật thật, sưu tầm tranh ảnh cụ thể cho từng cá nhân/ nhóm theo yêu cầu của giáo viên.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Bài 9: Các loại rễ, các miền của rễ.
VĐ 1: Phân biệt các loại rễ.
-Gv:+ Kiểm tra mẫu vật của hs .
+Yêu cầu hs sd kính lúp q.sát mẫu vật - kết hợp hình 9.1, thảo luân nhóm hoàn thành phiếu học tập (hs chuẩn bị trước):
Stt
Nhóm
A
B
1
Tên cây
2
Đ.đ chung của rễ
3
Đặt tên rễ
- Hs: thảo luận thống nhất ý kiến.
- Gv: Gợi ý: Hãy chia rễ cây ra 2 nhóm: Nhóm A và nhóm B.
- Hs: Chia mẫu vật thành 2 nhóm...
- Gv: Kiểm tra. Thu phiếu, n.xét...
- Gv: cho hs làm bài BT điền từ /sgk/29.
- Hs: Lên bảng điền từ thích hợp .
- Gv: Cho hs nhận xét, bổ sung: Đáp án: 1.Rễ cọc 2. Rễ chùm 3.Rễ cọc 4.Rễ chùm.
- Gv: Khắc sâu KT: Cho hs q.sát lại m.v có các loại rễ cọc, rễ chùm ( gọi 1hs đọc to lại b.tập)
- Gv: Yêu cầu hs q.sát H 9.2, làm BT/30/sgk).
- Hs: Phải làm được:
Cây có rễ cọc
Ngày soạn: Tuần: từ tuần ..... Đến tuần .......
Ngày dạy: Từ ngày ...... Đến ngày ....... Tiết: từ tiết ...... Đến tiết ...........
Tên chủ đề: RỄ ( Sinh học 6)
Số tiết: 5 tiết
(Gồm các bài: Bài 9: Các loại rễ, Các miền của rễ; Bài 10: Cấu tạo miền hút của rễ:
Bài 11: Sự hút nước và muối khoáng của rễ; Bài 12: Biến dạng của rễ.)
I. MỤC TIÊU
1.1. Kiến thức
- Biết được cơ quan rễ và vai trò của rễ đối với cây.
- Phân biệt được: rễ cọc và rễ chùm
- Trình bày được các miền của rễ và chức năng của từng miền
- Trình bày được cấu tạo của rễ (giới hạn ở miền hút)
- Trình bày được vai trò của lông hút, cơ chế hút nước và chất khoáng.
- Phân biệt được các loại rễ biến dạng và chức năng của chúng
1.2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích, hoạt động nhóm.
- Rèn kỹ năng thiết kế thí nghiệm đơn giản.
1.3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, yêu thích bộ môn…
1.4 Nội dung trọng tâm của bài:
- Phân loại được các loại rễ và lấy được ví dụ
- Nêu được các miền của rễ và chức năng của từng miền.
- Hiểu được nhu cầu nước và muối khoáng của cây phụ thuộc vào những điều kiện nào?
Mục tiêu phát triển năng lực
2.1. Định hướng các năng lực được hình thành
*Năng lực chung:
- Năng lực tự học , tự giải quyết vấn đề:
+ HS tự lập được kế hoạch học tập về chủ đề rễ,
+ Xác định và thực hiện nhiệm vụ học tập, tự tìm tài liệu và tìm hiểu các vấn đề liên quan đến rễ.
+ Tự nhận ra thiếu sót của bản thân thông qua nhận xét của bạn bè, của GV.
- Năng lực tư duy: Có khả năng đặt những câu hỏi liên quan đến rễ, vai trò của rễ đối với cây…,
- NL hợp tác: hợp tác tốt với các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
- NL thu thập mẫu vật thật, tim hiểu qua các nguồn thông tin khác.
- NL sử dụng ngôn ngữ: sử dụng ngôn ngữ chính xác, diễn đạt rõ ràng các kiến thức về rễ trước lớp...
* Năng lực chuyên biệt:
- Nl kiến thức sinh học:
+ Rễ là cơ quan sinh dưỡng
+ Vai trò của rễ: Giữ cho cây mọc được trên đất, Hút nước và muối khoáng hòa tan.
+ Có 2 loại rễ : rẽ cọc và rễ chùm.
nl n/c khoa học, nl thực nghiệm, nl thực địa, nl thực hành sinh học.
2.2. Bảng mô tả các năng lực có thể hoàn thiện
II. CHUẨN BỊ
GV
- Một số rễ cây ( cây cải, cây lúa…) và một số tranh ảnh mô hình thí nghiệm liên quan.
HS:
Một số mẫu vật thật, sưu tầm tranh ảnh cụ thể cho từng cá nhân/ nhóm theo yêu cầu của giáo viên.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV và HS
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Bài 9: Các loại rễ, các miền của rễ.
VĐ 1: Phân biệt các loại rễ.
-Gv:+ Kiểm tra mẫu vật của hs .
+Yêu cầu hs sd kính lúp q.sát mẫu vật - kết hợp hình 9.1, thảo luân nhóm hoàn thành phiếu học tập (hs chuẩn bị trước):
Stt
Nhóm
A
B
1
Tên cây
2
Đ.đ chung của rễ
3
Đặt tên rễ
- Hs: thảo luận thống nhất ý kiến.
- Gv: Gợi ý: Hãy chia rễ cây ra 2 nhóm: Nhóm A và nhóm B.
- Hs: Chia mẫu vật thành 2 nhóm...
- Gv: Kiểm tra. Thu phiếu, n.xét...
- Gv: cho hs làm bài BT điền từ /sgk/29.
- Hs: Lên bảng điền từ thích hợp .
- Gv: Cho hs nhận xét, bổ sung: Đáp án: 1.Rễ cọc 2. Rễ chùm 3.Rễ cọc 4.Rễ chùm.
- Gv: Khắc sâu KT: Cho hs q.sát lại m.v có các loại rễ cọc, rễ chùm ( gọi 1hs đọc to lại b.tập)
- Gv: Yêu cầu hs q.sát H 9.2, làm BT/30/sgk).
- Hs: Phải làm được:
Cây có rễ cọc
 









Các ý kiến mới nhất