Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Minh Huế
Ngày gửi: 15h:11' 27-09-2017
Dung lượng: 124.5 KB
Số lượt tải: 53
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Minh Huế
Ngày gửi: 15h:11' 27-09-2017
Dung lượng: 124.5 KB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích:
0 người
Tuần 5
Thứ hai,ngày 2 tháng 10 năm 2017
Tiếng Việt(2t)
Tiết 1+2:Âm /kh/
Toán
Số 7
I.MỤC TIÊU
- Học sinh có khái niệm ban đầu về số 7
- Biết đọc, đếm, viết số 7 và so sánh các số trong phạm vi 7
- Biết số lượng trong phạm vi 7, vị trí của số 7 trong dãy số từ 1 đến 7
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộ thực hành
- Các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 viết trên giấy bìa.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên viết lên bảng:
3 …. 6 6 …. 6 6 …. 5
- Yêu cầu học sinh lên điền dấu thích hợp và đọc
- Học sinh khác nhận xét, giáo viên nhận xét, ghi điểm.
2. Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Giới thiệu số 7
Bước 1: Lập số 7
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xem tranh và nói: Có sáu em đang chơI cầu trượt, một em khác đang chạy tới. Như vậy tất cả có mấy em? “ Sáu em thêm một em là có bảy em. Có tất cả bảy em. Học sinh nhắc lại: có bảy em
- Giáo viên yêu cầu học sinh lấy ra sáu hình vuông, sau đó lấy thêm một hình vuông và nói: “ sáu hình vuông thêm một hình vuông là bảy hình vuông”. Gọi 2, 3 học sinh nhắc lại: “có bảy hình vuông”.
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh vẽ trong sách giáo khoa và giải thích: “sáu chấm tròn thêm một chấm tròn là bảy chấm tròn; sáu con tính thêm một con tính là bảy con tính”. Gọi học sinh nhắc lại
- Giáo viên chỉ vào các tranh vẽ, học sinh nhắc lại: bảy em bé, bảy hình vuông, bảy chấm tròn, bảy con tính. Giáo viên nói: các nhóm này đều có số lượng là bảy.
Bước 2: Giới thiệu số 7 in, 7 viết
- Giáo viên nêu: Số bảy được viết bằng chữ số 7
- Giáo viên giới thiệu chữ số 7 in và chữ số 7 thường
7
- Giáo viên viết lên bảng số 7, yêu cầu học sinh đọc: bảy
Bước 3: Nhận biết số thứ tự của 7 trong dãy số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7.
1 2 3 4 5 6 7
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc từ 1 đến 7 và từ 7 đến 1
- Giáo viên hỏi học sinh: số bảy đứng liền sau số nào – Số sáu
- Gọi 2, 3 học sinh nhắc lại: số bảy đứng liền sau số sáu
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Viết số 7
- Giáo viên viết mẫu trên bảng và hướng dẫn học sinh viết
- Học sinh viết một dòng số bảy vào vở bài tập.
Bài 2: Viết
- Gọi 2, 3 học sinh nêu yêu cầu của bài tập – Viết số thích hợp vào ô trống.
- Giáo viên giúp học sinh nhận ra cấu tạo của số 7
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình trong sách giáo khoa, sau đó nói: “bảy gồm sáu và một, một và sáu”
“bảy gồm năm và hai, hai và năm”
“bảy gồm ba và bốn, bốn và ba”
- Gọi học sinh nhắc lại.
Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống
Học sinh nhận biết: cột có số 7 cho biết có bảy ô vuông
vị trí số 7: cho biết 7 đứng liền sau số 6 trong dãy số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách làm: đếm số ô vuông trong từng cột rồi viết số thích hợp vào ô trống
- Học sinh điền xong, yêu cầu học sinh đọc từ 1 đến 7 sau đó đọc từ 7 đến 1.
- Hướng dẫn học sinh quan sát vào các cột ô vuông liên tiếp nhau để nhận thấy: 1 < 2, 2 < 3, 3 < 4, 4 < 5, 5 < 6, 6 < 7
- Giúp học sinh nhận thấy 7 là số lớn nhất trong dãy số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7. Số 7 có 7 ô vuông là cột cao nhất.
Bài 4:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập: điền dấu thích hợp
- Yêu cầu học sinh làm vào vở bài tập
- Học sinh kiểm tra chéo vở bài tập của nhau – nhận xét
- Giáo viên nhận xét
3. Củng cố, dặn dò
- Gọi học sinh nhắc lại tên bài vừa học: số
Thứ hai,ngày 2 tháng 10 năm 2017
Tiếng Việt(2t)
Tiết 1+2:Âm /kh/
Toán
Số 7
I.MỤC TIÊU
- Học sinh có khái niệm ban đầu về số 7
- Biết đọc, đếm, viết số 7 và so sánh các số trong phạm vi 7
- Biết số lượng trong phạm vi 7, vị trí của số 7 trong dãy số từ 1 đến 7
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộ thực hành
- Các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 viết trên giấy bìa.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên viết lên bảng:
3 …. 6 6 …. 6 6 …. 5
- Yêu cầu học sinh lên điền dấu thích hợp và đọc
- Học sinh khác nhận xét, giáo viên nhận xét, ghi điểm.
2. Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Giới thiệu số 7
Bước 1: Lập số 7
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xem tranh và nói: Có sáu em đang chơI cầu trượt, một em khác đang chạy tới. Như vậy tất cả có mấy em? “ Sáu em thêm một em là có bảy em. Có tất cả bảy em. Học sinh nhắc lại: có bảy em
- Giáo viên yêu cầu học sinh lấy ra sáu hình vuông, sau đó lấy thêm một hình vuông và nói: “ sáu hình vuông thêm một hình vuông là bảy hình vuông”. Gọi 2, 3 học sinh nhắc lại: “có bảy hình vuông”.
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh vẽ trong sách giáo khoa và giải thích: “sáu chấm tròn thêm một chấm tròn là bảy chấm tròn; sáu con tính thêm một con tính là bảy con tính”. Gọi học sinh nhắc lại
- Giáo viên chỉ vào các tranh vẽ, học sinh nhắc lại: bảy em bé, bảy hình vuông, bảy chấm tròn, bảy con tính. Giáo viên nói: các nhóm này đều có số lượng là bảy.
Bước 2: Giới thiệu số 7 in, 7 viết
- Giáo viên nêu: Số bảy được viết bằng chữ số 7
- Giáo viên giới thiệu chữ số 7 in và chữ số 7 thường
7
- Giáo viên viết lên bảng số 7, yêu cầu học sinh đọc: bảy
Bước 3: Nhận biết số thứ tự của 7 trong dãy số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7.
1 2 3 4 5 6 7
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc từ 1 đến 7 và từ 7 đến 1
- Giáo viên hỏi học sinh: số bảy đứng liền sau số nào – Số sáu
- Gọi 2, 3 học sinh nhắc lại: số bảy đứng liền sau số sáu
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Viết số 7
- Giáo viên viết mẫu trên bảng và hướng dẫn học sinh viết
- Học sinh viết một dòng số bảy vào vở bài tập.
Bài 2: Viết
- Gọi 2, 3 học sinh nêu yêu cầu của bài tập – Viết số thích hợp vào ô trống.
- Giáo viên giúp học sinh nhận ra cấu tạo của số 7
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình trong sách giáo khoa, sau đó nói: “bảy gồm sáu và một, một và sáu”
“bảy gồm năm và hai, hai và năm”
“bảy gồm ba và bốn, bốn và ba”
- Gọi học sinh nhắc lại.
Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống
Học sinh nhận biết: cột có số 7 cho biết có bảy ô vuông
vị trí số 7: cho biết 7 đứng liền sau số 6 trong dãy số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách làm: đếm số ô vuông trong từng cột rồi viết số thích hợp vào ô trống
- Học sinh điền xong, yêu cầu học sinh đọc từ 1 đến 7 sau đó đọc từ 7 đến 1.
- Hướng dẫn học sinh quan sát vào các cột ô vuông liên tiếp nhau để nhận thấy: 1 < 2, 2 < 3, 3 < 4, 4 < 5, 5 < 6, 6 < 7
- Giúp học sinh nhận thấy 7 là số lớn nhất trong dãy số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7. Số 7 có 7 ô vuông là cột cao nhất.
Bài 4:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập: điền dấu thích hợp
- Yêu cầu học sinh làm vào vở bài tập
- Học sinh kiểm tra chéo vở bài tập của nhau – nhận xét
- Giáo viên nhận xét
3. Củng cố, dặn dò
- Gọi học sinh nhắc lại tên bài vừa học: số
 









Các ý kiến mới nhất