Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án tổng hợp

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Minh
Ngày gửi: 19h:28' 23-05-2017
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 135
Số lượt thích: 0 người
CHUYÊN ĐỀ I : ĐỊNH LUẬT ÔM
MỤC TIÊU:
- Chuyên đề định luật ôm được dạy trong thời lượng 6 tiết Khi học định luật ôm học sinh nắm được :
+ Mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
 = 
Xây dựng được công thức định luật ôm I = 
Trong đó U : Là hiệu điện thế ( V )
R : Là điện trở của dây dẫn ()
I : Cường độ dòng điện ( A )
- HS nắm được các hệ thức trong mạch điện nối tiếp, mạh song song.
Trong đoạn mạch nối tiếp:
I = I1 = I2 =…… = In
U = U1 + U2 + … + Un
R = R1 + R2 + … + Rn
Trong đoạn mạch song song
I = I + I + … + I
U = U1 = U2 =… = Un
1/R = 1/R1 + 1/R2 + … + 1/Rn
Biết vân dụng các hệ thức đã học để giải thích được các hiện tượng đơn giản và làm được các bài tập vật lý trong sách bài tập vật lý.
Học sinh có ý thức học tập bộ môn vật lý

TIẾT 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU VẬT
A- MỤC TIÊU :
- Học sinh nắm chắc hơn về mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.  =  Từ đó phát biểu được “ Cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn ”
- Học sinh làm được các bài tập 1.1 đến bài 1.4 trong SBT vật lý 9
- Học sinh nắm chắc khái niệm điện trở, hiểu rõ ý nghĩa của điện trở là mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn.
- Nắm chắc được định luật ôm I = 
Trong đó U : Là hiệu điện thế ( V )
R : Là điện trở của dây dẫn ()
I : Cường độ dòng điện ( A )
- Học sinh vận dụng công thức I =  đểgiải các bài tập 2.1 đến bài 2.4 trong SBT vật lý 9
B - CHUẨN BI:
- GV : Giáo án + Sách bài tập vật lý + Bảng phụ
- HS : Vở ghi + Sách bài tập vật lý
C - TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
I - Ổn định tổ chức:
II - KTBC: ( kết hợp trong giờ )
III - Các hoạt động dạy - học:
1 - Hoạt động1: Giải bài tập số 1.1


- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt


- HS suy nghĩ giải bài tập.


+ 1 HS lên bảng làm bài tập



- HS thảo luận thống nhất lời giải


1-Bài tập số 1.1 SBT
tóm tắt
U1 = 12 V
I1 = 0,5 A
U2 = 36 V
--------------
I2 = ? A
Bài Giải
Vận dụng mối quan hệ giữa cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn ta có
 =  => I2 = I1. U2/U1
Thay số I2 = 0,5 . 36/12 = 1,5 A
Đáp số: I2 = 1,5 A

2 - Hoạt động2: Giải bài tập số 1.2

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt


- HS suy nghĩ giải bài tập.


+ 1 HS lên bảng làm bài tập


- HS thảo luận thống nhất lời giải


2- Bài tập 1.2 SBT
Tóm tắt
I1 = 1,5 A
U1 = 12 V
I2 = I1 + 0,5 A = 2 A
--------------------------
U2 = ?
Bài giải
Vận dụng hệ thức  =  ta có
U2 = U1 .  = 12 .  = 16 (V)
Đáp số: 16 V

3 - Hoạt động3: Giải bài tập số 1.3

- GV yêu cầu HS ghi tóm tắt





- HS suy nghĩ giải bài tập.
+ 1 HS lên bảng làm bài tập


- HS thảo luận thống nhất lời giải

3- Bài số 1.3 SBT
Tóm tắt
U1 = 6 V
U2 = U1 - 2 V = 4 V
I = 0,15 A
--------------------------
I2 = ? ( đúng; sai )
Bài giải
Vận dụng hệ thức  =  ta có
I2 = I1 . = 0,3 .  = 0,2 A
Vậy kết quả này sai vì I2 = 0,2 A lớn
 
Gửi ý kiến