Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Giáo án tổng hợp

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Thanh Thanh
Ngày gửi: 11h:19' 11-05-2017
Dung lượng: 21.8 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích: 0 người

Trình bày đặc điểm địa hình đồi núi:
Vùng Đông Bắc:
Có địa hình đồi núi thấp và trung bình, nằm ở tả ngạn (bên trái) sông Hồng, đi từ dãy núi Con Voi đến vùng đồi núi ven biển Quảng Ninh
Nổi bật với 4 cánh cung lớn: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều và vùng đồi trung du
Địa hình phần lớn là đá vôi, có nhiều hang động
Ra đến biển là một chuỗi đảo hình cánh cung, được gọi là cánh cung Hạ Long
Vùng Tây Bắc:
Đây là vùng đồi núi cao nhất đất nước, nằm giữa sông Hồng và sông Cả
Là những dãy núi cao, những sơn nguyên đa vôi hiểm trở nằm song song và kéo dài theo hướng tây bắc - đông nam
Ở giữa các đồi nùi này có những đồng bằng khá màu mỡ: Thang Uyên, Nghĩa Lộ, Mường Thanh,...
Nằm kẹp giữa các dãy núi là các cao sơn nguyên, sơn nguyên: Mộc Châu
Vùng núi Trường Sơn Bắc:
Kéo dài từ sông Mã tới dãy núi Bạch Mã
Kéo dài theo chiều Bắc - Nam, là một vùng núi thấp, có hai sườn không đối xứng, chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam
Có nhiều nơi núi bẻ quặc ra biển, sướn Đông Trường ơn có nhiều nhánh núi nằm ngang chia cắt đồng bằng duyên hải Bắc Trung Bộ
Giữa Lào và Việt Nam có những đèo thấp dễ đi lại (đèo Lao Bảo)
Vùng núi Trường Sơn Nam:
Là vùng núi khá hùng vĩ, kéo dài từ Bạch Mã cho đến hết đồng bằng sông Cửu Long
Nổi bật với địa hình cao nguyên đất đỏ bazan rộng lớn xếp thành những tầng bậc xuôi về phía Lào - Cam
Phía Nam và Tây Nam, địa hình thấp, tạo ra một vùng chuyển tiếp giữa miền núi Tây Nguyên và miền đồng bằng sông Cửu Long
Trình bày đặc điểm địa hình vùng đồng bằng
Đồng bằng châu thổ (nằm ở hạ lưu các sông lớn):
Đồng bằng Sông Cửu Long: là đồng bằng lớn nhất nước ta, có bề mặt tương đối phẳng, nhiều nơi chưa bồi đắp để lại những vùng trũng: đồng Tháp Mười, tứ giác Long Xuyên,...; ở phần hạ lưu của sông thường bị hiện tượng triều cường và nhiễm mặn
Đồng bằng sông Hồng: là đồng bằng lớn thứ hái của nước ta, có chế độ lũ vô cùng cực đoan, gây nhiều thiên tai cho người dân, do đó nhân dân nơi đây đã đắp một hệ thống đê chống lũ vô cùng vững chắc (dài 2700 km)
Đồng bằng ven biển:
Chuỗi đồng bằng ven biển miền Trung do vật liệu biển tạo nên, đất nhiều cát, xấu; bị chia cắt bởi các nhánh núi ăn ra biển
Trình bày đặc điểm địa hình bờ biển và thềm lục địa
Địa hình bờ biển:
Địa hình vô cùng đa dạng:
Nơi những đồng bằng lớn (sông Hồng, sông Cửu Long) có địa hình bằng phẳng, tạo ra nhiều bãi triều
Nơi núi ăn lan ra biển có địa hình khúc khuỷu và có vinh sâu kín gió. Ở đây cũng có những bờ biển bị bài mòn và những bãi cát trắng
Địa hình thềm lục địa:
Là bộ phận nối tiếp của lục địa nằm dưới biển và độ sâu không quá 100m
Đặc điểm: mở rộng về phía Bắc, hẹp về phía Nam, nổi lên nhiều đảo, bao gồm cả quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa
Đặc điểm khí hậu Việt Nam. Nêu những dẫn chứng chứng tỏ rằng khí hậu Việt Nam là khí hậu nhiệt đới gió mùa
Khí hậu nước ta là khí hậu nhiệt đới giói mùa, nóng ẩm, mưa nhiều, diễn biến phức tạp
Khí hậu nước ta thay đổi theo mùa và theo vùng (từ thấp lên cao, từ bắc vào nam và từ đống sáng tây) rất rõ rệt
Chứng tỏ khí hậu Việt Nam là khí hậu nhiệt đới gió mùa:
Tính nhiệt:
Nhiệt độ trung bình khắp mọi nơi trên 21oC
Số giờ nắng trong năm: 1400-3000 giờ/năm
Trên mỗi m2 đất nhận được một nguồn nhiệt trên 1,000,000 kcalo/năm
Tính gió mùa (tính mùa):
Mỗi năm có 2 mùa gió thổi: mùa dông chủ yếu gió Đông Bắc (T11-T4) lạnh và khô; mùa hè có gió mùa Tây Nam (T5-T10) mang lại thời tiết nóng và mưa nhiều
Tính ẩm:
Độ ẩm trung bình của không khí trong năm (lượng hơi nước): 80%
Lượng mưa: trung bình 1500-2000mm/năm, thay đổi tùy theo nơi (nwoi đón gió cả 2 mùa thì lượng mưa rất lớn: Huế, Hoàng Liên Sơn, Móng Cái,...: mệnh danh là núi mưa của đất nước)
3 yếu tố này thể hiện đồng điệu với nhau tạo nên tính chất nhiệt đới gió mùa ở nước ta
Sử dụng bảng dố liệu 31.1 sgk, hãy nhận xét diễn biến về nhiệt độ và lượng mưa của Hà
 
Gửi ý kiến