Giáo án Tiếng việt 2 Kết nối tri thức

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Minh Loan
Ngày gửi: 18h:33' 14-08-2025
Dung lượng: 778.5 KB
Số lượt tải: 337
Nguồn:
Người gửi: Minh Loan
Ngày gửi: 18h:33' 14-08-2025
Dung lượng: 778.5 KB
Số lượt tải: 337
Số lượt thích:
0 người
Tiếng việt 2 Kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐIỂM 1: EM LỚN LÊN TỪNG NGÀY
TUẦN 1
BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương. Bước
đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật được đặt trong
dấu ngoặc kép với ngữ điệu phù hợp;
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Tôi là học sinh lớp 2. Hiểu được
cảm xúc háo hức, vui vẻ của bạn học sinh trong ngày khai giảng năm học lớp 2;
- Biết viết chữ viết hoa chữ A (chữ cỡ vừa và cỡ nhỏ); viết câu ứng dụng Ánh
nắng tràn ngập sân trường;
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh hoạ về kì nghỉ hè của các bạn
nhỏ; nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập;
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng :
+ Hình thành và phát triển năng lực văn học (nhận biết được nhân vật, hiểu
được diễn biến các sự việc diễn ra trong câu chuyện);
+ Có cảm xúc hãnh diện, tự hào khi trở thành học sinh lớp 2; có tình cảm thân
thiết, quý mến đối với bạn bè; có niềm vui đến trường.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu trường lớp, tình thân thiết với thầy cô, bạn bè.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề,
lắng nghe tích cực.
2. Phương tiện dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án;
- Tranh ảnh về các hoạt động của trẻ em trong kì nghỉ hè để HS tham khảo
trong phần Nói và nghe;
- Mẫu chữ viết A hoa;
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
- SGK;
- Vở bài tập thực hành, vở chính tả;
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Tiết 1 – 2: Đọc
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
học sinh và từng bước làm quen bài
học.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ
trong phần Khởi động và trả lời câu
hỏi: Bức tranh là hình ảnh ngôi
trường, cảnh học sinh nô đùa, cảnh
phụ huynh dắt tay con đến trường. Vậy
các em đã chuẩn bị những gì để đón
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu
hỏi: Em đã chuẩn bị đồ dùng học tập,
sách vở, quần áo mới để đón ngày
khai trường. Em có mẹ đưa đến
trường. Em cảm thấy rất háo hức, hồi
hộp.
ngày khai trường?
- GV đặt vấn đề: Năm nay các em đã - HS lắng nghe.
lên lớp 2, là anh chị của các em học
sinh lớp 1. Quang cảnh ngày khai
trường, ngày đầu đến lớp đã trở nên
quen thuộc với các em, không còn bỡ
ngỡ như năm ngoái nữa. Đây là bài
học trong chủ điểm Em lớn lên từng
ngày mở đầu môn Tiếng Việt học kì 1,
lớp 2 sẽ giúp các em hiểu: mỗi ngày
đến trường là một ngày vui, là mỗi
ngày em học được bao điều mới lạ để
em lớn khôn.
2. Đọc văn bản
Mục tiêu: Đọc VB.
Cách tiến hành:
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
Hoạt động 1:
- GV đọc mẫu toàn VB Tôi là học sinh
lớp 2 SGK trang 10 – 11: to, rõ ràng,
ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu sau
mỗi đoạn.
- HS đọc theo hiệu lệnh của GV.
- GV hướng dẫn HS:
+ Một số từ ngữ dễ phát âm nhầm do
ảnh hưởng của tiếng địa phương để HS
đọc: loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, níu, - HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu.
vùng dậy.
+ Cách đọc lời của nhân vật được đặt
trong dấu ngoặc kép: đọc giọng nhanh, - HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu.
thể hiện cảm xúc phấn khích, vội vàng.
+ Luyện đọc những câu dài: Nhưng
vừa đến cổng trường,/ tôi đã thấy mấy
bạn cùng lớp/ đang ríu rít nói cười/ ở
trong sân; Ngay cạnh chúng tôi,/ mấy
em lớp 1/ đang rụt rè/ níu chặt tay bố
mẹ,/ thật giống tôi năm ngoái.
- Từng HS đọc diễn cảm lại các đoạn
- GV mời 3 HS đọc lại bài đọc Tôi là văn GV đã phân công. Chú ý giọng
học sinh lớp 2:
đọc thể hiện cảm xúc háo hức, phấn
khích.
+HS1: từ đầu… sớm nhất lớp;
+ HS2: Tôi háo hức tưởng tượng…
cùng các bạn;
- Học sinh khác nhận xét, góp ý cách
+ HS3: đoạn còn lại.
đọc của bạn. Cả lớp chú ý lắng nghe.
- GV gọi HS khác nhận xét, góp ý cách
đọc của bạn
- GV tuyên dương HS đọc đúng ngữ
- HS lắng nghe.
điệu, thể hiện được cảm xúc nhân vật.
Hoạt động 2:
- GV yêu cầu HS đọc mục Từ ngữ - HS đọc mục Từ ngữ.
SGK trang 11 để hiểu nghĩa của từ.
- GV yêu cầu HS: Em hãy giải thích
nghĩa của các từ sau: tủm tỉm, háo
hức, ríu rít, rụt rè.
- HS giải thích
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt
lại kiến thức
3. Trả lời câu hỏi
Mục tiêu: Trả lời được các câu hỏi
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn, cả lớp lắng nghe.
- HS lắng nghe.
liên quan đến VB vừa đọc.
Cách tiến hành:
- GV chia HS làm 4 nhóm, mỗi nhóm - HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi:
thảo luận và trả lời 4 câu hỏi trong
SGK trang 11.
Câu 1: Những chi tiết nào cho thấy bạn Câu 1: Những chi tiết cho thấy bạn
nhỏ rất háo hức đến trường vào ngày nhỏ rất háo hức đến trường vào ngày
khai trường?
khai trường:
a. vùng dậy
a. vùng dậy
b. muốn đến sớm nhốt lớp
b. muốn đến sớm nhốt lớp
c. chuẩn bị rất nhanh
c. chuẩn bị rất nhanh
d. thấy mình lớn bổng lên
Câu 2: Bạn ấy có thực hiện được mong
muốn đến sớm nhất lớp không? Vì
sao?
Câu 3: Bạn ấy nhận ra mình thay đổi
như thế nào khi lên lớp 2?
Câu 4: Tìm tranh thích hợp với mỗi
đoạn trong bài đọc.
Câu 2: Bạn ấy không thực hiện được
mong muốn đó vì các bạn khác cũng
muốn đến sớm và nhiều bạn đã đến
trước bạn ấy.
Câu 3: Bạn ấy thấy mình lớn bổng lên
khi lên lớp 2.
Câu 4:
Đoạn 1: là tranh 3 (bạn nhỏ đã
chuẩn bị xong mọi thứ để đến
trường).
Đoạn 2: là tranh 2 (bạn nhỏ chào
mẹ để chạy vào trong cổng
trường).
Đoạn 3: là tranh 1 (các bạn nhỏ
gặp nhau trên sân trường).
- GV mời một số nhóm trả lời trước
lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận - Một số HS trả lời trước lớp. Cả lớp
xét.
lắng nghe, nhận xét.
- GV tuyên dương các nhóm trả lời
đúng và hoàn thành nhanh.
- Sau khi HS trả lời câu hỏi, GV mở
rộng kiến thức, yêu cầu các nhóm HS - HS lắng nghe.
tiếp tục trao đổi và trả lời:
Câu 1: Em có cảm xúc gì khi đến
trường vào ngày khai giảng?
Câu 2: Em có thấy mình có gì khác so
với lúc vào lớp 1 không?
- Các nhóm tiếp tục trao đổi và trả lời:
Câu 1: Cảm xúc của em khi đến
trường vào ngày khai giảng: háo hức
được gặp bạn bè, được gặp các thầy cô
giáo,....
Câu 2: Em thấy mình khác so với lúc
vào lớp 1
Tính cách của bản thân: tự tin,
nhanh nhẹn hơn
Học tập: đã biết đọc, biết viết
trôi chảy
- GV nhận xét.
4. Luyện đọc lại và luyện tập theo
văn bản đọc
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã
học. Vận dụng kiến thức đã học để
hoàn thành bài tập.
Bạn bè: nhiều bạn bè hơn, biết
tất cả các bạn trong lớp, có bạn
thân trong lớp,...
Tình cảm với thầy cô, trường
lớp: yêu quý các thầy cô, biết tất
cả các khu vực trong trường,
Cách tiến hành:
nhớ vị trí các lớp học,...
- GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn và - HS lắng nghe.
trả lời câu hỏi trong SGK trang 11:
Câu 1: Từ nào dưới đây nói về các em
lớp 1 trong ngày khai trường?
a. ngạc nhiên
b, háo hức
c. rụt rè
Câu 2: Thực hiện các yêu cầu sau:
a. Nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi - HS thảo luận, trả lời câu hỏi:
đến trường.
b. Nói lời chào thầy, cô giáo khi đến
lớp.
Câu 1: Đáp án c.
c. Cùng bạn nói và đáp lời chào khi
gặp nhau ở trường.
- GV nhận xét.
Câu 2:
Tiết 3: Viết
1. Viết chữ hoa
a. Con chào mẹ ạ, con đi học chiều con
về mẹ nhé.
b. Em chào thầy/cô ạ.
Mục tiêu: HS biết cách viết chữ A; c. Chào cậu, cậu đến trường sớm thế?
viết chữ A vào vở.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu mẫu chữ viết A, yêu - HS lắng nghe.
cầu HS quan sát: độ cao, độ rộng, các
nét, quy trình viết chữ A;
+ Độ cao: 5 li; độ rộng: 5,5 li;
+ Chữ viết hoa A gồm 3 nét: nét 1 gần
giống nét móc ngược trái nhưng hơi
lượn ở phía trên và nghiêng về bên
phải, nét 2 là nét móc ngược phải và
nét 3 là nét lượn ngang.
- HS lắng nghe, quan sát.
- GV viết mẫu lên bảng:
+ Nét 1: đặt bút ở đường kẻ ngang 3 và
đường kẻ dọc 2, viết nét móc ngược
trái từ dưới lên, nghiêng về bên phải
và lượn ở phía trên, dừng bút ở giao
điểm của đường kẻ ngang 6 và đường
kẻ dọc 5.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1,
chuyển hướng bút viết nét móc ngược
phải đến điểm giao đường kẻ ngang 2
và đường kẻ đọc 5,5 thì dừng lại.
+ Viết nét lượn ngang: Từ điểm kết
thúc nét 2, lia bút lên đến phía trên
đường kẻ ngang 3.
- GV yêu cầu HS tập viết chữ A vào
bảng con, sau đó viết vào vở tập viết.
- GV đề nghị HS giơ bảng và nhận xét.
2. Viết ứng dụng
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức và kỹ
năng viết chữ A. Viết ứng dụng chữ A.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc to
- HS tập viết chữ A vào bảng con, sau
đó viết vào vở tập viết.
- HS giơ bảng, lắng nghe GV nhận xét.
câu trong phần Viết ứng dụng: Ánh
nắng tràn ngập sân trường.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng
lớp, sau đó hướng dẫn HS:
+ Viết chữ viết hoa A đầu câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết
thường: Nét 1 của chữ n tiếp liền với
- HS đứn dậy đọc to câu viết ứng
dụng, cả lớp lắng nghe.
điểm kết thúc nét 3 của chữ viết hoa A.
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng - HS quan sát, nghe GV hướng dẫn.
trong câu bằng khoảng cách viết chữ
cái o.
+ Lưu ý HS độ cao của các chữ cái:
chữ cái hoa A, h, g cao 2,5 li (chữ g
cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang); chữ p
cao 2 li (1 li dưới đường kẻ ngang);
chữ t cao 1, 5 li; các chữ còn lại cao 1
li.
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái:
dấu sắc đặt trên chữ hoa A (Ánh) và
chữ ă (nắng), dấu huyền đặt trên chữ
cái a (tràn) và giữa ở (trường), dấu
nặng đặt dưới chữ cái â (ngập).
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay
sau chữ cái g trong tiếng trường.
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết
2 tập một.
- GV gọi một số HS trình bày bài viết.
- GV hướng dẫn, chữa một số bài trên
lớp.
Tiết 4: Nói và nghe
3. Nói và nghe
Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
kể được về điều đáng nhớ nhất trong
kỳ nghỉ hè; nêu được cảm nhận khi trở
lại trường.
- HS viết vào vở tập viết.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc mục Nói và nghe - Một số HS trình bày bài viết. Cả lớp
SGK trang 12.
quan sát.
- GV chia HS thành 2 nhóm, thảo luận - HS lắng nghe.
và trả lời câu hỏi:
Câu 1: Kể về điều đáng nhớ nhất trong
kì nghỉ của em.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
Câu 1: HS dựa vào các bức tranh gợi ý
trong SGK để trả lời câu hỏi:
Câu 2: Em cảm thấy thế nào khi trở lại
trường sau kì nghỉ hè?
4. Vận dụng
Mục tiêu: Viết từ 2 – 3 câu về những
ngày hè của em.
Cách tiến hành:
+ Tranh 1 vẽ cảnh cả nhà về thăm quê,
mọi người có lẽ vừa xuống xe ô tô đi
về phía cầu bắc qua con kênh nhỏ.
- GV yêu cầu HS thực hành phần Vận + Tranh 2 vẽ cảnh bãi biển, mọi người
dụng: Viết từ 2 – 3 câu về những ngày tắm biển, xây lâu đài cát, thả diều,...
hè của em.
+ Tranh 3 vẽ các bạn trai chơi đá bóng.
Câu 2: HS nhớ lại suy nghĩ, cảm xúc
của mình và chia sẻ cảm nhận khi trở
lại trường sau kì nghỉ hè.
- GV gọi 1 HS trình bày bài viết.
- GV gọi 1 HS nhận xét, bổ sung.
- GV đánh giá, nhận xét, khen ngợi các - HS có thể viết về: một hoạt động em
em, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội thích nhất; một nơi em đã từng đến,
dung mới.
một người em đã từng gặp trong kì
nghỉ hè; cảm xúc, suy nghĩ của em về
kì nghỉ hè,...).
- HS có thể vẽ tranh minh hoạ về ngày
hè của mình (nếu thích).
- HS trình bày bài viết.
- 1 HS nhận xét, các bạn khác lắng
nghe.
- HS lắng nghe.
BÀI 2: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI?
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi?, biết ngắt nhịp thơ, nhấn
giọng phù hợp.
- Trả lời các câu hỏi có liên quan đến bài đọc. Tự tìm đọc một bài thơ yêu thích
theo chủ đề; chia sẻ với người khác tên bài thơ, tên nhà thơ và những câu thơ HS
thích. Học thuộc lòng 2 khổ thơ em thích. Học thuộc tên các chữ cái trong bảng
chữ cái.
- Viết chính tả một đoạn ngắn theo hình thức nghe – viết và hoàn thành bài tập
chính tả âm vần. Viết được 2 – 3 câu tự giới thiệu bản thân.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập;
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng :
+ Biết chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến VB đọc;
trao đổi về nội dung của bài thơ và các chi tiết trong tranh;
+ Phát triển vốn từ chỉ người, chỉ vật; phát triển kỹ năng đặt câu giới thiệu về
bản thân.
3. Phẩm chất
- Biết quý trọng thời gian, yêu lao động, hình ảnh năng lực tự chủ trong học tập
và sinh hoạt. Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc; phát triển năng
lực quan sát: tranh, ảnh; quan sát hệ thống ngôn từ trong VB đọc.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề,
lắng nghe tích cực.
2. Phương tiện dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án;
- Tranh minh họa phóng to (tranh minh họa nội dung bài đọc);
- Phiếu học tập: phiếu bài tập chính tả hoặc luyện tập về từ và câu;
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
- SGK;
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Tiết 1 – 2: Đọc
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
học sinh và từng bước làm quen bài
học.
Cách tiến hành:
- GV gợi dẫn hôm qua bản thân mình
đã làm được và chưa làm được những
gì, đặt câu hỏi cho HS: Em hãy kể cho
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu
hỏi (GV khuyến khích HS tích cực trả
lời, tự do, mạnh dạn kể lại).
thầy/cô và cả lớp cùng nghe ngày hôm
qua của em như thế nào? Em đã làm
được gì? Có điều gì em muốn mà chưa
làm được không?
- GV dẫn vào bài mới: Vừa rồi chúng
ta đã nói được rất nhiều việc mà các
em đã làm được và chưa làm được của
ngày hôm qua. Thời gian đã trôi đi
không thể trở lại. Nhưng muốn thời
gian ở lại, mọi người, mọi vật đều
phải cố gắng làm việc hàng ngày. Một
bạn nhỏ đã hỏi bố một câu hỏi rất ngộ
nghĩnh: Ngày hôm qua đâu rồi?
Chúng ta cùng đọc và tìm hiểu bài thơ
- HS lắng nghe.
Ngày hôm qua đâu rồi? sẽ tìm được
câu trả lời thú vị.
2. Đọc văn bản
Mục tiêu: Nắm được nội dung và ý
nghĩa của VB Ngày hôm qua đâu rồi?.
Cách tiến hành
- HS chú ý theo dõi, lắng nghe, đọc
thầm theo.
Hoạt động 1:
- GV hướng dẫn:
+ GV đọc bài thơ. Chú ý ngắt đúng
nhịp thơ, nhấn giọng đúng chỗ;
+ GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp từng
khổ thơ trước lớp; GV kết hợp hướng
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
dẫn HS ngắt đúng nhịp thơ;
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Hoạt động 2:
- GV hướng dẫn HS luyện phát âm - HS trả lời câu hỏi.
một số từ ngữ dễ bị lẫn theo từng
phương ngữ. VD: lịch cũ, nụ hồng,
tỏa, hạt lúa, chín vàng, gặt hái, vẫn - Một HS nhận xét, các bạn khác lắng
còn.
nghe.
- GV đặt câu hỏi: Theo em, từ vở hồng - HS lắng nghe.
trong VB có nghĩa là gì?
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- GV đánh giá, nhận xét, bổ sung, chốt Câu 1: Bạn nhỏ đã hỏi bố: “Ngày hôm
lại kiến thức: Vở hồng không phải là qua đâu rồi”.
vở màu hồng mà là quyển vở ghi nhiều
lời nhận xét hay, nhiều thành tích tốt.
Hoạt động 3:
- GV chia lớp thành 3 – 4 nhóm, yêu
cầu các nhóm đọc và hoàn thành các
câu hỏi trong SGK trang 14
Câu 2: Theo lời bố, ngày hôm qua ở
lại:
- Trên cành hoa trong vườn.
- Trong hạt lúa mẹ trồng.
- Trong vở hồng của bạn nhỏ.
Câu 3: Trong khổ cuối bài thơ, để
“ngày qua vẫn còn”, bố đã dặn bạn
nhỏ học hành chăm chỉ.
- HS lần lượt báo cáo kết quả hoạt
động, HS khác lắng nghe.
- Một HS nhận xét, các bạn khác lắng
nghe.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - Bài thơ nói đến giá trị của thời gian
câu trả lời của bạn.
vì thời gian sẽ ở lại mãi nếu chúng ta
biết tận dụng thời gian làm nhiều việc
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt tốt.
lại kiến thức Ghi lên bảng.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và
trả lời câu hỏi:
+ Bài thơ đã giúp em nhận ra điều gì
về thời gian?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- HS khác nhận xét, các bạn còn lại
lắng nghe.
- HS lắng nghe.
+ Phát biểu những suy nghĩ của em sau
khi đọc xong bài thơ (GV khuyến
khích HS độc lập trong suy nghĩ).
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại kiến
thức Ghi lên bảng
Hoạt động 4:
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng 2
khổ thơ bất kỳ: Em hãy học thuộc lòng
2 khổ thơ mà em thích. Có thể dựa vào - HS chơi trò chơi.
vần, nhịp hoặc sự liên kết giữa các
câu, sự liên kết của hình ảnh để dễ
nhớ.
- GV tổ chức trò chơi đoán từ, câu thơ
- HS lắng nghe.
trong bài thơ với độ khó tăng dần để Câu 1:
HS ghi nhớ bài thơ.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt - Từ ngữ chỉ người: mẹ, con, bạn nhỏ;
lại kiến thức.
- Từ ngữ chỉ vật: tờ lịch, lúa, sách vở,
- GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành bông hồng.
phần luyện tập theo VB trong SGK
trang 14 theo nhóm.
Câu 2:
- Hoa hồng tỏa hương dịu ngọt.
- Bạn nhỏ học tập chăm chỉ.
- HS quan sát GV hướng dẫn để thực
hiện nhiệm vụ.
- GV phân tích mẫu, hướng dẫn HS - HS báo cáo kết quả hoạt động.
cách làm.
- HS khác nhận xét, các bạn còn lại
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả.
lắng nghe.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe.
câu trả lời của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt
lại kiến thức Ghi lên bảng.
Tiết 3: Viết
1. Nghe – viết
Mục tiêu: Nắm vững những yêu cầu
khi nghe – viết và vận dụng.
- HS đọc 2 khổ cuối bài thơ trước lớp.
Cách tiến hành
- HS trả lời câu hỏi.
Hoạt động 1:
- GV gọi 1 – 2 HS đọc lần lượt 2 khổ
thơ cuối trước lớp.
- GV hướng dẫn HS nhận biết các hiện
tượng chính tả: Đoạn thơ có những - HS nhận xét bổ sung, các bạn khác
chữ nào viết hoa? Đoạn thơ có chữ nào lắng nghe.
dễ viết sai? Khi viết đoạn thơ, cần viết
như thế nào?
- HS lắng nghe.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt
lại kiến thức Ghi lên bảng.
Hoạt động 2:
- HS nghe – viết.
- GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải
(quan sát HS viết để xác định tốc độ),
đúng trọng âm; mỗi dòng thơ đọc 2 – 3
lần. GV lưu ý HS:
+ Chú ý một số từ dễ viết sai.
+ Khi viết đoạn thơ cần lưu ý:
Những chữ cái đầu mỗi câu thơ
đều phải viết hoa.
- HS xem lại bài viết của mình, nhận
xét bài viết của bạn.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
Đầu dòng mỗi câu thơ phải
thẳng hàng với đầu dòng của các
câu thơ khác.
- GV yêu cầu HS đổi vở soát lỗi chính
tả cho nhau.
- GV chốt: đọc soát lỗi chính tả.
- GV nhận xét bài viết của HS.
- HS đọc bài tập 2 – 3 SGK trang 14.
- HS làm việc theo nhóm và làm bài
2. Tìm những chữ cái còn thiếu tập:
trong bảng. Học thuộc tên các chữ
+ Các chữ cái còn thiếu trong bảng lần
cái.
lượt là: â, c, d, e.
Mục tiêu: HS thuộc bảng chữ cái và
+ Thứ tự trong bảng chữ cái: a, b, c, d,
thứ tự trong bảng chữ cái.
đ, ê.
Cách tiến hành:
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu 1 HS đọc bài tập 2 – 3
SGK trang 14.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm
và hoàn thành bài tập.
- GV chốt bảng chữ cái và tên chữ:
STT
Chữ cái
Tên chữ
cái
1
a
a
- HS đọc thành tiếng.
2
ă
á
3
â
ớ
4
b
bê
5
c
xê
6
d
dê
7
đ
đê
8
e
e
9
ê
ê
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng (cá
nhân/cả lớp).
Tiết 4: Luyện từ và câu
1. Nhìn tranh, tìm từ ngữ
Mục tiêu: Phát triển năng lực quan
HS thảo luận theo cặp và hoàn thành
BT:
a. Chỉ sự vật
- Chỉ người: cô giáo, bác sĩ.
- Chỉ vật: khăn mặt, quần áo, mũ, cặp
sách.
b. Chỉ hoạt động: đi học, chải đầu.
sát, năng lực ngôn ngữ, phân biệt được - Một số HS trình bày kết quả trước
từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động.
lớp. Cả lớp lắng nghe.
Cách tiến hành:
- HS nhận xét. Cả lớp lắng nghe.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và
hoàn thành bài tập:
+ Đọc và hoàn thành bài tập 1 SGK
trang 15.
- GV mời một số HS trình bày kết quả
trước lớp.
- HS thảo luận theo cặp và hoàn thành
BT:
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung Bài tập 2 SGK trang 15: Kết hợp từ
câu trả lời của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt
lại kiến thức Ghi lên bảng.
ngữ ở cột A với từ ngữ của cột B để
tạo câu:
- Bạn Hà là học sinh lớp 2A.
2. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ - Bố em là bác sĩ
ở cột B để tạo thành câu giới thiệu.
Đặt một câu giới thiệu theo mẫu
Mục tiêu: Nhận diện được cấu tạo
câu. Biết cách đặt một câu theo mẫu.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và
hoàn thành bài tập:
+ Đọc và hoàn thành bài tập 2 – 3
SGK trang 15.
- Trường em là Trường Tiểu học Lê
Qúy Đôn.
Bài tập 3 SGK trang 15: Đặt một câu
giới thiệu theo mẫu ở bài tập 2
- Tôi là HS lớp 2B.
- Một số HS trình bày kết quả trước
lớp. Cả lớp lắng nghe.
- HS khác nhận xét, bổ sung. Cả lớp
lắng nghe.
.
- HS lắng nghe và ghi bài về nhà.
GV mời một số HS trình bày kết quả
trước lớp.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt
lại kiến thức Ghi lên bảng.
Hướng dẫn về nhà: GV giao nhiệm - HS đọc yêu cầu BT 1 SGK trang 16.
vụ cho HS tìm đọc một bài thơ hoặc
câu chuyện về thiếu nhi.
- HS lắng nghe, nắm yêu cầu BT:
Tiết 5 – 6:
Luyện viết đoạn và đọc mở rộng
1. Luyện viết đoạn
Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- Các nhóm thảo luận và hoàn thành
BT:
Mục tiêu: HS phát triển năng lực quan a. Bình và Khang gặp và chào nhau ở
sát và ngôn ngữ. Biết viết đoạn ngắn sân đá bóng.
(2 – 3 câu) giới thiệu về bản thân.
Cách tiến hành:
b. Khang giới thiệu:
Là cầu thủ chung đội bóng với
Bình.
Hoạt động 1:
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1
(bao gồm cả phần chào hỏi của các
nhân vật trong tranh) SGK trang 16.
Tên.
Lớp.
Sở thích.
- Một số nhóm trình bày kết quả trước
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của lớp.
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
bài tập.
của bạn. Cả lớp lắng nghe.
- GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu - HS lắng nghe.
thảo luận và hoàn thành bài tập.
- HS đọc yêu cầu BT 2 SGK trang 16.
- GV mời một số nhóm trình bày kết
quả trước lớp.
- HS hoàn thành BT: Bài tập 2 SGK
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung trang 16:
câu trả lời của bạn.
- Tớ tên là Nguyễn Minh Long, học
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt sinh lớp 2B, trường Tiểu học Lê Qúy
lại kiến thức Ghi lên bảng.
Đôn. Tớ thích chơi đá bóng.
- Tớ tên là Nguyễn Tuấn Khang, học
sinh lớp 2B, trường Tiểu học Lê Qúy
Đôn. Tớ thích học Toán và chơi trượt
patin.
- Một số HS trình bày trước lớp. Cả
Hoạt động 2:
lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
SGK trang 16.
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập và
thực hiện chào hỏi với bạn khác theo
cặp.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS nói tên bài thơ, đọc thơ, kể
chuyện.
- GV mời một số HS trình bày trước - HS nhận xét, bổ sung, các bạn khác
lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận lắng nghe.
xét.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt
lại kiến thức Ghi lên bảng.
2. Đọc mở rộng
Mục tiêu: Giúp HS tự chủ, tự giác
trong học tập. Bước đầu có những cảm
nhận về vẻ đẹp của văn học.
Cách tiến hành:
- GV dẫn dắt: Trong buổi học trước,
thầy/cô đã giao nhiệm vụ cho các em
- HS nhắc lại nội dung đã học.
tìm đọc một bài thơ hoặc câu chuyện - HS nêu ý kiến về bài học.
về thiếu nhi. Trong tiết học hôm nay, - HS lắng nghe.
các em sẽ kể cho nhau về những bài
thơ và câu chuyện đó.
- GV lần lượt gọi các HS nói về tên bài
thơ, câu chuyện và tác giả.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung,
góp ý cho bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung.
3. Củng cố
Mục tiêu: Củng cố và khắc sâu lại
kiến thức đã học.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội
dung đã học.
- GV tóm tắt những nội dung chính:
+ Đọc hiểu bài thơ Ngày hôm qua đâu
rồi?.
+ Nhận biết từ ngữ chỉ người, chỉ vật;
+ Viết bài chính tả và làm bài tập
chính tả. Viết lại được tên chữ cái theo
bảng chữ cái. Viết đoạn văn 2 – 3 câu
tự giới thiệu về mình.
- GV mời HS nêu ý kiến về bài học
Em thích hoạt động nào? Em không
thích hoạt động nào? Vì sao?).
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
HS.
BÀI 3: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc các lời nói, lời đối thoại của các nhân vật
trong bài Niềm vui của Bi và Bống. Hiểu được nội dung câu chuyện và tình cảm
giữa hai anh em Bi và Bống;
- Quan sát tranh và nhận ra được các chi tiết trong tranh. (Bức tranh thể hiện
khung cảnh câu chuyện: Cầu vồng hiện ra, hai anh em vui sướng khi nhìn thấy
cầu vồng và cùng mơ ước.)
- Biết viết chữ viết hoa Ă, Â; viết câu ứng dụng: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây;
- Biết trao đổi nội dung của VB và các chi tiết trong tranh, đặc biệt ở mục Nói
và nghe (HS kể lại câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống). Biết dựa vào tranh và
lời gợi ý dưới tranh để kể lại 1 – 2 đoạn trong câu chuyện;
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập;
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng:
+ Hình thành và phát triển năng lực văn học (cảm nhận được ý nghĩa câu
chuyện);
+ Có khả năng làm việc nhóm.
3. Phẩm chất
- Có tình cảm thương yêu đối với người thân, biết quan tâm đến người thân; biết
ước mơ và luôn lạc quan.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề,
lắng nghe tích cực.
2. Phương tiện dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án;
- Tranh ảnh minh họa cho phần kể chuyện;
- Mẫu chữ viết Ă, Â hoa;
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
- SGK;
- Vở bài tập thực hành, vở chính tả;
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Tiết 1 – 2: Đọc
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
học sinh và từng bước làm quen bài
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
học.
Cách tiến hành:
- GV cho HS thảo luận nhóm và trả lời
câu hỏi: Bức tranh dưới đây vẽ những
- Một số (3 – 4) HS trả lời câu hỏi.
Các HS khác có thể bổ sung.
gì? Em hãy đoán xem hai bạn nhỏ nói
gì với nhau.
- GV giới thiệu bài học: Hai bạn nhỏ
- HS lắng nghe.
trong tranh là hai anh em Bi và Bống.
Câu chuyện kể về niềm vui mà mơ ước
của Bi và Bống khi nhìn thấy cầu
vồng.
2. Đọc văn bản
Mục tiêu: Đọc VB.
- HS đọc thầm theo.
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý đọc
đúng lời kể và lời nhân vật. Lời thoại
của hai anh em được đọc theo giọng - HS lắng nghe.
điệu trẻ con, thể hiện được sự vui
mừng, trong sáng và vô tư. Ngắt giọng, - HS đọc phân vai. Cả lớp đọc thầm
theo.
nhấn giọng đúng chỗ.
- GV hướng dẫn kỹ cách đọc theo lời
thoại của từng nhân vật.
- GV gọi 3 HS đọc theo đoạn hoặc đọc
phân vai: Bố cục: 3 phần:
+ Đoạn 1: Từ đầu… Còn anh sẽ mua
một con ngựa hồng và một cái ô tô: Bi
và Bống nhìn cầu vồng và mơ ước
+ Đoạn 2: Tiếp… đủ các màu sắc:
Tình cảm hai anh em Bi và Bống dành
cho nhau kể cả khi không có cầu vồng
- HS lắng nghe.
+ Đoạn 3: Còn lại: Lời người kể
chuyện.
+ Hũ: bình sành sứ (thủy tinh,…) loại
nhỏ, ở giữa phình ra, nhỏ dần về đáy,
dùng để đựng.
- GV giải thích nghĩa của từ ngữ trong
VB: hũ.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
3 (GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi
đọc bài).
- GV nhận xét, đánh giá (tuyên dương
HS đọc tiến bộ).
3. Trả lời câu hỏi
Mục tiêu: Trả lời các câu hỏi liên quan
đến VB.
- HS làm việc nhóm:
Câu 1: Nếu có bảy hũ vàng, Bi và
Bống sẽ mua những món đồ mà hai
anh em thích. Bi sẽ mua một con
ngựa hồng và một cái ô tô. Bống sẽ
mua búp bê và quần áo đẹp.
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 3 – 4 nhóm, yêu
cầu các nhóm đọc và hoàn thành lần
lượt các câu hỏi trong SGK trang 18.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm:
+ Với câu 1:
Xem lại đoạn văn 1, tìm câu có
chứa đáp án;
Nhìn tranh minh họa (Tranh vẽ
những gì? Tranh vẽ ô tô, quần
áo, búp bê, ngựa);
Tách ý trả lời câu hỏi: Bi sẽ làm
gì? Bống sẽ làm gì?
+ Với câu 2:
Xem lại đoạn văn 2, tìm câu có chứa
đáp án;
Tách ý, trả lời câu hỏi: Bi sẽ làm gì?
Bống sẽ làm gì?
+ Với câu 3: Yêu cầu HS thảo luận
nhóm và gọi đại diện nhóm trả lời.
Câu 2:
- Bống sẽ lấy bút màu ở nhà để vẽ
tặng anh ngựa hồng và ô tô.
- Bi sẽ vẽ búp bê và quần áo đủ các
màu sắc.
Câu 3:
- Câu nói của Bi và câu nói của Bống
như đã trả lời ở câu 2.
- Những câu nói đó thể hiện sự yêu
thương của hai anh em dành cho
nhau vì cả hai hiểu được mong muốn
của nhau, luôn nghĩ đến nhau, muốn
làm cho nhau vui.
- Một số HS báo cáo kết quả trước
lớp.
- 1 HS nhận xét, các bạn khác lắng
nghe.
- HS lắng nghe.
- GV hỏi thêm: Vì sao những câu nói
này lại thể hiện sự yêu thương của hai
anh em dành cho nhau?
- HS lắng nghe.
- HS tập đọc lời đối thoại.
- GV mời một số HS báo cáo kết quả.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - HS đọc VB trước lớp.
- HS nhận xét, góp ý. Các bạn khác
câu trả lời của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lắng nghe.
- HS lắng nghe.
lại kiến thức Ghi lên bảng.
4. Luyện đọc lại
Mục tiêu: Luyện tập theo VB.
Cách tiến hành:
- GV đọc diễn cảm cả bài.
- GV yêu cầu HS tập đọc lời đối thoại - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
dựa theo cách đọc của GV.
- GV yêu cầu HS đọc VB trước lớp.
- GV gọi HS khác nhận xét, góp ý cách
đọc của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung.
5. Luyện tập theo văn bản
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã
học. Vận dụng kiến thức đã học để
hoàn thành bài tập.
Cách thực hiện
- GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành
bài tập trong phần Luyện tập theo văn
bản trong SGK trang 18.
- GV phân tích mẫu, hướng dẫn HS
cách làm.
- HS lắng nghe.
- HS trình bày kết quả trước lớp:
Câu 1:
a. Từ chỉ người: Bi, Bống, anh, em.
b. Từ chỉ vật: hũ vàng, búp bê, quần
áo, ô tô.
Câu 2: Những câu trong bài cho thấy
sự ngạc nhiên của Bi khi nhìn thấy
cầu vồng:
Câu Bi nói với Bống: Cầu vồng kìa!
Em nhìn xem! Đẹp quá!
- HS nhận xét, các bạn khác lắng
nghe.
- GV mời một số HS trình bày kết quả
- HS lắng nghe.
trước lớp.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe và quan sát mẫu chữ
cô giới thiệu.
câu trả lời của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt
lại kiến thức Ghi lên bảng.
Tiết 3: Viết
1. Viết chữ hoa
Mục tiêu: HS biết cách viết chữ Ă, Â.
Viết chữ Ă, Â vào vở tập viết. Biết viết
ứng dụng.
Cách tiến hành:
Hoạt động 1:
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Ă, Â
và hướng dẫn HS:
+ Quan sát mẫu chữ: độ cao, độ rộng,
các nét và quy trình viết chữ hoa;
- HS tập viết chữ hoa (trên bảng con
ho...
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐIỂM 1: EM LỚN LÊN TỪNG NGÀY
TUẦN 1
BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương. Bước
đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật được đặt trong
dấu ngoặc kép với ngữ điệu phù hợp;
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Tôi là học sinh lớp 2. Hiểu được
cảm xúc háo hức, vui vẻ của bạn học sinh trong ngày khai giảng năm học lớp 2;
- Biết viết chữ viết hoa chữ A (chữ cỡ vừa và cỡ nhỏ); viết câu ứng dụng Ánh
nắng tràn ngập sân trường;
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh hoạ về kì nghỉ hè của các bạn
nhỏ; nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập;
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng :
+ Hình thành và phát triển năng lực văn học (nhận biết được nhân vật, hiểu
được diễn biến các sự việc diễn ra trong câu chuyện);
+ Có cảm xúc hãnh diện, tự hào khi trở thành học sinh lớp 2; có tình cảm thân
thiết, quý mến đối với bạn bè; có niềm vui đến trường.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu trường lớp, tình thân thiết với thầy cô, bạn bè.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề,
lắng nghe tích cực.
2. Phương tiện dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án;
- Tranh ảnh về các hoạt động của trẻ em trong kì nghỉ hè để HS tham khảo
trong phần Nói và nghe;
- Mẫu chữ viết A hoa;
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
- SGK;
- Vở bài tập thực hành, vở chính tả;
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Tiết 1 – 2: Đọc
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
học sinh và từng bước làm quen bài
học.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ
trong phần Khởi động và trả lời câu
hỏi: Bức tranh là hình ảnh ngôi
trường, cảnh học sinh nô đùa, cảnh
phụ huynh dắt tay con đến trường. Vậy
các em đã chuẩn bị những gì để đón
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu
hỏi: Em đã chuẩn bị đồ dùng học tập,
sách vở, quần áo mới để đón ngày
khai trường. Em có mẹ đưa đến
trường. Em cảm thấy rất háo hức, hồi
hộp.
ngày khai trường?
- GV đặt vấn đề: Năm nay các em đã - HS lắng nghe.
lên lớp 2, là anh chị của các em học
sinh lớp 1. Quang cảnh ngày khai
trường, ngày đầu đến lớp đã trở nên
quen thuộc với các em, không còn bỡ
ngỡ như năm ngoái nữa. Đây là bài
học trong chủ điểm Em lớn lên từng
ngày mở đầu môn Tiếng Việt học kì 1,
lớp 2 sẽ giúp các em hiểu: mỗi ngày
đến trường là một ngày vui, là mỗi
ngày em học được bao điều mới lạ để
em lớn khôn.
2. Đọc văn bản
Mục tiêu: Đọc VB.
Cách tiến hành:
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
Hoạt động 1:
- GV đọc mẫu toàn VB Tôi là học sinh
lớp 2 SGK trang 10 – 11: to, rõ ràng,
ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu sau
mỗi đoạn.
- HS đọc theo hiệu lệnh của GV.
- GV hướng dẫn HS:
+ Một số từ ngữ dễ phát âm nhầm do
ảnh hưởng của tiếng địa phương để HS
đọc: loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, níu, - HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu.
vùng dậy.
+ Cách đọc lời của nhân vật được đặt
trong dấu ngoặc kép: đọc giọng nhanh, - HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu.
thể hiện cảm xúc phấn khích, vội vàng.
+ Luyện đọc những câu dài: Nhưng
vừa đến cổng trường,/ tôi đã thấy mấy
bạn cùng lớp/ đang ríu rít nói cười/ ở
trong sân; Ngay cạnh chúng tôi,/ mấy
em lớp 1/ đang rụt rè/ níu chặt tay bố
mẹ,/ thật giống tôi năm ngoái.
- Từng HS đọc diễn cảm lại các đoạn
- GV mời 3 HS đọc lại bài đọc Tôi là văn GV đã phân công. Chú ý giọng
học sinh lớp 2:
đọc thể hiện cảm xúc háo hức, phấn
khích.
+HS1: từ đầu… sớm nhất lớp;
+ HS2: Tôi háo hức tưởng tượng…
cùng các bạn;
- Học sinh khác nhận xét, góp ý cách
+ HS3: đoạn còn lại.
đọc của bạn. Cả lớp chú ý lắng nghe.
- GV gọi HS khác nhận xét, góp ý cách
đọc của bạn
- GV tuyên dương HS đọc đúng ngữ
- HS lắng nghe.
điệu, thể hiện được cảm xúc nhân vật.
Hoạt động 2:
- GV yêu cầu HS đọc mục Từ ngữ - HS đọc mục Từ ngữ.
SGK trang 11 để hiểu nghĩa của từ.
- GV yêu cầu HS: Em hãy giải thích
nghĩa của các từ sau: tủm tỉm, háo
hức, ríu rít, rụt rè.
- HS giải thích
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt
lại kiến thức
3. Trả lời câu hỏi
Mục tiêu: Trả lời được các câu hỏi
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn, cả lớp lắng nghe.
- HS lắng nghe.
liên quan đến VB vừa đọc.
Cách tiến hành:
- GV chia HS làm 4 nhóm, mỗi nhóm - HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi:
thảo luận và trả lời 4 câu hỏi trong
SGK trang 11.
Câu 1: Những chi tiết nào cho thấy bạn Câu 1: Những chi tiết cho thấy bạn
nhỏ rất háo hức đến trường vào ngày nhỏ rất háo hức đến trường vào ngày
khai trường?
khai trường:
a. vùng dậy
a. vùng dậy
b. muốn đến sớm nhốt lớp
b. muốn đến sớm nhốt lớp
c. chuẩn bị rất nhanh
c. chuẩn bị rất nhanh
d. thấy mình lớn bổng lên
Câu 2: Bạn ấy có thực hiện được mong
muốn đến sớm nhất lớp không? Vì
sao?
Câu 3: Bạn ấy nhận ra mình thay đổi
như thế nào khi lên lớp 2?
Câu 4: Tìm tranh thích hợp với mỗi
đoạn trong bài đọc.
Câu 2: Bạn ấy không thực hiện được
mong muốn đó vì các bạn khác cũng
muốn đến sớm và nhiều bạn đã đến
trước bạn ấy.
Câu 3: Bạn ấy thấy mình lớn bổng lên
khi lên lớp 2.
Câu 4:
Đoạn 1: là tranh 3 (bạn nhỏ đã
chuẩn bị xong mọi thứ để đến
trường).
Đoạn 2: là tranh 2 (bạn nhỏ chào
mẹ để chạy vào trong cổng
trường).
Đoạn 3: là tranh 1 (các bạn nhỏ
gặp nhau trên sân trường).
- GV mời một số nhóm trả lời trước
lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận - Một số HS trả lời trước lớp. Cả lớp
xét.
lắng nghe, nhận xét.
- GV tuyên dương các nhóm trả lời
đúng và hoàn thành nhanh.
- Sau khi HS trả lời câu hỏi, GV mở
rộng kiến thức, yêu cầu các nhóm HS - HS lắng nghe.
tiếp tục trao đổi và trả lời:
Câu 1: Em có cảm xúc gì khi đến
trường vào ngày khai giảng?
Câu 2: Em có thấy mình có gì khác so
với lúc vào lớp 1 không?
- Các nhóm tiếp tục trao đổi và trả lời:
Câu 1: Cảm xúc của em khi đến
trường vào ngày khai giảng: háo hức
được gặp bạn bè, được gặp các thầy cô
giáo,....
Câu 2: Em thấy mình khác so với lúc
vào lớp 1
Tính cách của bản thân: tự tin,
nhanh nhẹn hơn
Học tập: đã biết đọc, biết viết
trôi chảy
- GV nhận xét.
4. Luyện đọc lại và luyện tập theo
văn bản đọc
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã
học. Vận dụng kiến thức đã học để
hoàn thành bài tập.
Bạn bè: nhiều bạn bè hơn, biết
tất cả các bạn trong lớp, có bạn
thân trong lớp,...
Tình cảm với thầy cô, trường
lớp: yêu quý các thầy cô, biết tất
cả các khu vực trong trường,
Cách tiến hành:
nhớ vị trí các lớp học,...
- GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn và - HS lắng nghe.
trả lời câu hỏi trong SGK trang 11:
Câu 1: Từ nào dưới đây nói về các em
lớp 1 trong ngày khai trường?
a. ngạc nhiên
b, háo hức
c. rụt rè
Câu 2: Thực hiện các yêu cầu sau:
a. Nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi - HS thảo luận, trả lời câu hỏi:
đến trường.
b. Nói lời chào thầy, cô giáo khi đến
lớp.
Câu 1: Đáp án c.
c. Cùng bạn nói và đáp lời chào khi
gặp nhau ở trường.
- GV nhận xét.
Câu 2:
Tiết 3: Viết
1. Viết chữ hoa
a. Con chào mẹ ạ, con đi học chiều con
về mẹ nhé.
b. Em chào thầy/cô ạ.
Mục tiêu: HS biết cách viết chữ A; c. Chào cậu, cậu đến trường sớm thế?
viết chữ A vào vở.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu mẫu chữ viết A, yêu - HS lắng nghe.
cầu HS quan sát: độ cao, độ rộng, các
nét, quy trình viết chữ A;
+ Độ cao: 5 li; độ rộng: 5,5 li;
+ Chữ viết hoa A gồm 3 nét: nét 1 gần
giống nét móc ngược trái nhưng hơi
lượn ở phía trên và nghiêng về bên
phải, nét 2 là nét móc ngược phải và
nét 3 là nét lượn ngang.
- HS lắng nghe, quan sát.
- GV viết mẫu lên bảng:
+ Nét 1: đặt bút ở đường kẻ ngang 3 và
đường kẻ dọc 2, viết nét móc ngược
trái từ dưới lên, nghiêng về bên phải
và lượn ở phía trên, dừng bút ở giao
điểm của đường kẻ ngang 6 và đường
kẻ dọc 5.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1,
chuyển hướng bút viết nét móc ngược
phải đến điểm giao đường kẻ ngang 2
và đường kẻ đọc 5,5 thì dừng lại.
+ Viết nét lượn ngang: Từ điểm kết
thúc nét 2, lia bút lên đến phía trên
đường kẻ ngang 3.
- GV yêu cầu HS tập viết chữ A vào
bảng con, sau đó viết vào vở tập viết.
- GV đề nghị HS giơ bảng và nhận xét.
2. Viết ứng dụng
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức và kỹ
năng viết chữ A. Viết ứng dụng chữ A.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc to
- HS tập viết chữ A vào bảng con, sau
đó viết vào vở tập viết.
- HS giơ bảng, lắng nghe GV nhận xét.
câu trong phần Viết ứng dụng: Ánh
nắng tràn ngập sân trường.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng
lớp, sau đó hướng dẫn HS:
+ Viết chữ viết hoa A đầu câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết
thường: Nét 1 của chữ n tiếp liền với
- HS đứn dậy đọc to câu viết ứng
dụng, cả lớp lắng nghe.
điểm kết thúc nét 3 của chữ viết hoa A.
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng - HS quan sát, nghe GV hướng dẫn.
trong câu bằng khoảng cách viết chữ
cái o.
+ Lưu ý HS độ cao của các chữ cái:
chữ cái hoa A, h, g cao 2,5 li (chữ g
cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang); chữ p
cao 2 li (1 li dưới đường kẻ ngang);
chữ t cao 1, 5 li; các chữ còn lại cao 1
li.
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái:
dấu sắc đặt trên chữ hoa A (Ánh) và
chữ ă (nắng), dấu huyền đặt trên chữ
cái a (tràn) và giữa ở (trường), dấu
nặng đặt dưới chữ cái â (ngập).
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay
sau chữ cái g trong tiếng trường.
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết
2 tập một.
- GV gọi một số HS trình bày bài viết.
- GV hướng dẫn, chữa một số bài trên
lớp.
Tiết 4: Nói và nghe
3. Nói và nghe
Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
kể được về điều đáng nhớ nhất trong
kỳ nghỉ hè; nêu được cảm nhận khi trở
lại trường.
- HS viết vào vở tập viết.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc mục Nói và nghe - Một số HS trình bày bài viết. Cả lớp
SGK trang 12.
quan sát.
- GV chia HS thành 2 nhóm, thảo luận - HS lắng nghe.
và trả lời câu hỏi:
Câu 1: Kể về điều đáng nhớ nhất trong
kì nghỉ của em.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
Câu 1: HS dựa vào các bức tranh gợi ý
trong SGK để trả lời câu hỏi:
Câu 2: Em cảm thấy thế nào khi trở lại
trường sau kì nghỉ hè?
4. Vận dụng
Mục tiêu: Viết từ 2 – 3 câu về những
ngày hè của em.
Cách tiến hành:
+ Tranh 1 vẽ cảnh cả nhà về thăm quê,
mọi người có lẽ vừa xuống xe ô tô đi
về phía cầu bắc qua con kênh nhỏ.
- GV yêu cầu HS thực hành phần Vận + Tranh 2 vẽ cảnh bãi biển, mọi người
dụng: Viết từ 2 – 3 câu về những ngày tắm biển, xây lâu đài cát, thả diều,...
hè của em.
+ Tranh 3 vẽ các bạn trai chơi đá bóng.
Câu 2: HS nhớ lại suy nghĩ, cảm xúc
của mình và chia sẻ cảm nhận khi trở
lại trường sau kì nghỉ hè.
- GV gọi 1 HS trình bày bài viết.
- GV gọi 1 HS nhận xét, bổ sung.
- GV đánh giá, nhận xét, khen ngợi các - HS có thể viết về: một hoạt động em
em, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội thích nhất; một nơi em đã từng đến,
dung mới.
một người em đã từng gặp trong kì
nghỉ hè; cảm xúc, suy nghĩ của em về
kì nghỉ hè,...).
- HS có thể vẽ tranh minh hoạ về ngày
hè của mình (nếu thích).
- HS trình bày bài viết.
- 1 HS nhận xét, các bạn khác lắng
nghe.
- HS lắng nghe.
BÀI 2: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI?
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi?, biết ngắt nhịp thơ, nhấn
giọng phù hợp.
- Trả lời các câu hỏi có liên quan đến bài đọc. Tự tìm đọc một bài thơ yêu thích
theo chủ đề; chia sẻ với người khác tên bài thơ, tên nhà thơ và những câu thơ HS
thích. Học thuộc lòng 2 khổ thơ em thích. Học thuộc tên các chữ cái trong bảng
chữ cái.
- Viết chính tả một đoạn ngắn theo hình thức nghe – viết và hoàn thành bài tập
chính tả âm vần. Viết được 2 – 3 câu tự giới thiệu bản thân.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập;
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng :
+ Biết chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến VB đọc;
trao đổi về nội dung của bài thơ và các chi tiết trong tranh;
+ Phát triển vốn từ chỉ người, chỉ vật; phát triển kỹ năng đặt câu giới thiệu về
bản thân.
3. Phẩm chất
- Biết quý trọng thời gian, yêu lao động, hình ảnh năng lực tự chủ trong học tập
và sinh hoạt. Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc; phát triển năng
lực quan sát: tranh, ảnh; quan sát hệ thống ngôn từ trong VB đọc.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề,
lắng nghe tích cực.
2. Phương tiện dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án;
- Tranh minh họa phóng to (tranh minh họa nội dung bài đọc);
- Phiếu học tập: phiếu bài tập chính tả hoặc luyện tập về từ và câu;
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
- SGK;
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Tiết 1 – 2: Đọc
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
học sinh và từng bước làm quen bài
học.
Cách tiến hành:
- GV gợi dẫn hôm qua bản thân mình
đã làm được và chưa làm được những
gì, đặt câu hỏi cho HS: Em hãy kể cho
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu
hỏi (GV khuyến khích HS tích cực trả
lời, tự do, mạnh dạn kể lại).
thầy/cô và cả lớp cùng nghe ngày hôm
qua của em như thế nào? Em đã làm
được gì? Có điều gì em muốn mà chưa
làm được không?
- GV dẫn vào bài mới: Vừa rồi chúng
ta đã nói được rất nhiều việc mà các
em đã làm được và chưa làm được của
ngày hôm qua. Thời gian đã trôi đi
không thể trở lại. Nhưng muốn thời
gian ở lại, mọi người, mọi vật đều
phải cố gắng làm việc hàng ngày. Một
bạn nhỏ đã hỏi bố một câu hỏi rất ngộ
nghĩnh: Ngày hôm qua đâu rồi?
Chúng ta cùng đọc và tìm hiểu bài thơ
- HS lắng nghe.
Ngày hôm qua đâu rồi? sẽ tìm được
câu trả lời thú vị.
2. Đọc văn bản
Mục tiêu: Nắm được nội dung và ý
nghĩa của VB Ngày hôm qua đâu rồi?.
Cách tiến hành
- HS chú ý theo dõi, lắng nghe, đọc
thầm theo.
Hoạt động 1:
- GV hướng dẫn:
+ GV đọc bài thơ. Chú ý ngắt đúng
nhịp thơ, nhấn giọng đúng chỗ;
+ GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp từng
khổ thơ trước lớp; GV kết hợp hướng
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
dẫn HS ngắt đúng nhịp thơ;
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Hoạt động 2:
- GV hướng dẫn HS luyện phát âm - HS trả lời câu hỏi.
một số từ ngữ dễ bị lẫn theo từng
phương ngữ. VD: lịch cũ, nụ hồng,
tỏa, hạt lúa, chín vàng, gặt hái, vẫn - Một HS nhận xét, các bạn khác lắng
còn.
nghe.
- GV đặt câu hỏi: Theo em, từ vở hồng - HS lắng nghe.
trong VB có nghĩa là gì?
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- GV đánh giá, nhận xét, bổ sung, chốt Câu 1: Bạn nhỏ đã hỏi bố: “Ngày hôm
lại kiến thức: Vở hồng không phải là qua đâu rồi”.
vở màu hồng mà là quyển vở ghi nhiều
lời nhận xét hay, nhiều thành tích tốt.
Hoạt động 3:
- GV chia lớp thành 3 – 4 nhóm, yêu
cầu các nhóm đọc và hoàn thành các
câu hỏi trong SGK trang 14
Câu 2: Theo lời bố, ngày hôm qua ở
lại:
- Trên cành hoa trong vườn.
- Trong hạt lúa mẹ trồng.
- Trong vở hồng của bạn nhỏ.
Câu 3: Trong khổ cuối bài thơ, để
“ngày qua vẫn còn”, bố đã dặn bạn
nhỏ học hành chăm chỉ.
- HS lần lượt báo cáo kết quả hoạt
động, HS khác lắng nghe.
- Một HS nhận xét, các bạn khác lắng
nghe.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - Bài thơ nói đến giá trị của thời gian
câu trả lời của bạn.
vì thời gian sẽ ở lại mãi nếu chúng ta
biết tận dụng thời gian làm nhiều việc
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt tốt.
lại kiến thức Ghi lên bảng.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và
trả lời câu hỏi:
+ Bài thơ đã giúp em nhận ra điều gì
về thời gian?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- HS khác nhận xét, các bạn còn lại
lắng nghe.
- HS lắng nghe.
+ Phát biểu những suy nghĩ của em sau
khi đọc xong bài thơ (GV khuyến
khích HS độc lập trong suy nghĩ).
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại kiến
thức Ghi lên bảng
Hoạt động 4:
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng 2
khổ thơ bất kỳ: Em hãy học thuộc lòng
2 khổ thơ mà em thích. Có thể dựa vào - HS chơi trò chơi.
vần, nhịp hoặc sự liên kết giữa các
câu, sự liên kết của hình ảnh để dễ
nhớ.
- GV tổ chức trò chơi đoán từ, câu thơ
- HS lắng nghe.
trong bài thơ với độ khó tăng dần để Câu 1:
HS ghi nhớ bài thơ.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt - Từ ngữ chỉ người: mẹ, con, bạn nhỏ;
lại kiến thức.
- Từ ngữ chỉ vật: tờ lịch, lúa, sách vở,
- GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành bông hồng.
phần luyện tập theo VB trong SGK
trang 14 theo nhóm.
Câu 2:
- Hoa hồng tỏa hương dịu ngọt.
- Bạn nhỏ học tập chăm chỉ.
- HS quan sát GV hướng dẫn để thực
hiện nhiệm vụ.
- GV phân tích mẫu, hướng dẫn HS - HS báo cáo kết quả hoạt động.
cách làm.
- HS khác nhận xét, các bạn còn lại
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả.
lắng nghe.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe.
câu trả lời của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt
lại kiến thức Ghi lên bảng.
Tiết 3: Viết
1. Nghe – viết
Mục tiêu: Nắm vững những yêu cầu
khi nghe – viết và vận dụng.
- HS đọc 2 khổ cuối bài thơ trước lớp.
Cách tiến hành
- HS trả lời câu hỏi.
Hoạt động 1:
- GV gọi 1 – 2 HS đọc lần lượt 2 khổ
thơ cuối trước lớp.
- GV hướng dẫn HS nhận biết các hiện
tượng chính tả: Đoạn thơ có những - HS nhận xét bổ sung, các bạn khác
chữ nào viết hoa? Đoạn thơ có chữ nào lắng nghe.
dễ viết sai? Khi viết đoạn thơ, cần viết
như thế nào?
- HS lắng nghe.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt
lại kiến thức Ghi lên bảng.
Hoạt động 2:
- HS nghe – viết.
- GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải
(quan sát HS viết để xác định tốc độ),
đúng trọng âm; mỗi dòng thơ đọc 2 – 3
lần. GV lưu ý HS:
+ Chú ý một số từ dễ viết sai.
+ Khi viết đoạn thơ cần lưu ý:
Những chữ cái đầu mỗi câu thơ
đều phải viết hoa.
- HS xem lại bài viết của mình, nhận
xét bài viết của bạn.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
Đầu dòng mỗi câu thơ phải
thẳng hàng với đầu dòng của các
câu thơ khác.
- GV yêu cầu HS đổi vở soát lỗi chính
tả cho nhau.
- GV chốt: đọc soát lỗi chính tả.
- GV nhận xét bài viết của HS.
- HS đọc bài tập 2 – 3 SGK trang 14.
- HS làm việc theo nhóm và làm bài
2. Tìm những chữ cái còn thiếu tập:
trong bảng. Học thuộc tên các chữ
+ Các chữ cái còn thiếu trong bảng lần
cái.
lượt là: â, c, d, e.
Mục tiêu: HS thuộc bảng chữ cái và
+ Thứ tự trong bảng chữ cái: a, b, c, d,
thứ tự trong bảng chữ cái.
đ, ê.
Cách tiến hành:
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu 1 HS đọc bài tập 2 – 3
SGK trang 14.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm
và hoàn thành bài tập.
- GV chốt bảng chữ cái và tên chữ:
STT
Chữ cái
Tên chữ
cái
1
a
a
- HS đọc thành tiếng.
2
ă
á
3
â
ớ
4
b
bê
5
c
xê
6
d
dê
7
đ
đê
8
e
e
9
ê
ê
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng (cá
nhân/cả lớp).
Tiết 4: Luyện từ và câu
1. Nhìn tranh, tìm từ ngữ
Mục tiêu: Phát triển năng lực quan
HS thảo luận theo cặp và hoàn thành
BT:
a. Chỉ sự vật
- Chỉ người: cô giáo, bác sĩ.
- Chỉ vật: khăn mặt, quần áo, mũ, cặp
sách.
b. Chỉ hoạt động: đi học, chải đầu.
sát, năng lực ngôn ngữ, phân biệt được - Một số HS trình bày kết quả trước
từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động.
lớp. Cả lớp lắng nghe.
Cách tiến hành:
- HS nhận xét. Cả lớp lắng nghe.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và
hoàn thành bài tập:
+ Đọc và hoàn thành bài tập 1 SGK
trang 15.
- GV mời một số HS trình bày kết quả
trước lớp.
- HS thảo luận theo cặp và hoàn thành
BT:
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung Bài tập 2 SGK trang 15: Kết hợp từ
câu trả lời của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt
lại kiến thức Ghi lên bảng.
ngữ ở cột A với từ ngữ của cột B để
tạo câu:
- Bạn Hà là học sinh lớp 2A.
2. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ - Bố em là bác sĩ
ở cột B để tạo thành câu giới thiệu.
Đặt một câu giới thiệu theo mẫu
Mục tiêu: Nhận diện được cấu tạo
câu. Biết cách đặt một câu theo mẫu.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và
hoàn thành bài tập:
+ Đọc và hoàn thành bài tập 2 – 3
SGK trang 15.
- Trường em là Trường Tiểu học Lê
Qúy Đôn.
Bài tập 3 SGK trang 15: Đặt một câu
giới thiệu theo mẫu ở bài tập 2
- Tôi là HS lớp 2B.
- Một số HS trình bày kết quả trước
lớp. Cả lớp lắng nghe.
- HS khác nhận xét, bổ sung. Cả lớp
lắng nghe.
.
- HS lắng nghe và ghi bài về nhà.
GV mời một số HS trình bày kết quả
trước lớp.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt
lại kiến thức Ghi lên bảng.
Hướng dẫn về nhà: GV giao nhiệm - HS đọc yêu cầu BT 1 SGK trang 16.
vụ cho HS tìm đọc một bài thơ hoặc
câu chuyện về thiếu nhi.
- HS lắng nghe, nắm yêu cầu BT:
Tiết 5 – 6:
Luyện viết đoạn và đọc mở rộng
1. Luyện viết đoạn
Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- Các nhóm thảo luận và hoàn thành
BT:
Mục tiêu: HS phát triển năng lực quan a. Bình và Khang gặp và chào nhau ở
sát và ngôn ngữ. Biết viết đoạn ngắn sân đá bóng.
(2 – 3 câu) giới thiệu về bản thân.
Cách tiến hành:
b. Khang giới thiệu:
Là cầu thủ chung đội bóng với
Bình.
Hoạt động 1:
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1
(bao gồm cả phần chào hỏi của các
nhân vật trong tranh) SGK trang 16.
Tên.
Lớp.
Sở thích.
- Một số nhóm trình bày kết quả trước
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của lớp.
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
bài tập.
của bạn. Cả lớp lắng nghe.
- GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu - HS lắng nghe.
thảo luận và hoàn thành bài tập.
- HS đọc yêu cầu BT 2 SGK trang 16.
- GV mời một số nhóm trình bày kết
quả trước lớp.
- HS hoàn thành BT: Bài tập 2 SGK
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung trang 16:
câu trả lời của bạn.
- Tớ tên là Nguyễn Minh Long, học
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt sinh lớp 2B, trường Tiểu học Lê Qúy
lại kiến thức Ghi lên bảng.
Đôn. Tớ thích chơi đá bóng.
- Tớ tên là Nguyễn Tuấn Khang, học
sinh lớp 2B, trường Tiểu học Lê Qúy
Đôn. Tớ thích học Toán và chơi trượt
patin.
- Một số HS trình bày trước lớp. Cả
Hoạt động 2:
lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
SGK trang 16.
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập và
thực hiện chào hỏi với bạn khác theo
cặp.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS nói tên bài thơ, đọc thơ, kể
chuyện.
- GV mời một số HS trình bày trước - HS nhận xét, bổ sung, các bạn khác
lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận lắng nghe.
xét.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt
lại kiến thức Ghi lên bảng.
2. Đọc mở rộng
Mục tiêu: Giúp HS tự chủ, tự giác
trong học tập. Bước đầu có những cảm
nhận về vẻ đẹp của văn học.
Cách tiến hành:
- GV dẫn dắt: Trong buổi học trước,
thầy/cô đã giao nhiệm vụ cho các em
- HS nhắc lại nội dung đã học.
tìm đọc một bài thơ hoặc câu chuyện - HS nêu ý kiến về bài học.
về thiếu nhi. Trong tiết học hôm nay, - HS lắng nghe.
các em sẽ kể cho nhau về những bài
thơ và câu chuyện đó.
- GV lần lượt gọi các HS nói về tên bài
thơ, câu chuyện và tác giả.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung,
góp ý cho bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung.
3. Củng cố
Mục tiêu: Củng cố và khắc sâu lại
kiến thức đã học.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội
dung đã học.
- GV tóm tắt những nội dung chính:
+ Đọc hiểu bài thơ Ngày hôm qua đâu
rồi?.
+ Nhận biết từ ngữ chỉ người, chỉ vật;
+ Viết bài chính tả và làm bài tập
chính tả. Viết lại được tên chữ cái theo
bảng chữ cái. Viết đoạn văn 2 – 3 câu
tự giới thiệu về mình.
- GV mời HS nêu ý kiến về bài học
Em thích hoạt động nào? Em không
thích hoạt động nào? Vì sao?).
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
HS.
BÀI 3: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc các lời nói, lời đối thoại của các nhân vật
trong bài Niềm vui của Bi và Bống. Hiểu được nội dung câu chuyện và tình cảm
giữa hai anh em Bi và Bống;
- Quan sát tranh và nhận ra được các chi tiết trong tranh. (Bức tranh thể hiện
khung cảnh câu chuyện: Cầu vồng hiện ra, hai anh em vui sướng khi nhìn thấy
cầu vồng và cùng mơ ước.)
- Biết viết chữ viết hoa Ă, Â; viết câu ứng dụng: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây;
- Biết trao đổi nội dung của VB và các chi tiết trong tranh, đặc biệt ở mục Nói
và nghe (HS kể lại câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống). Biết dựa vào tranh và
lời gợi ý dưới tranh để kể lại 1 – 2 đoạn trong câu chuyện;
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập;
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng:
+ Hình thành và phát triển năng lực văn học (cảm nhận được ý nghĩa câu
chuyện);
+ Có khả năng làm việc nhóm.
3. Phẩm chất
- Có tình cảm thương yêu đối với người thân, biết quan tâm đến người thân; biết
ước mơ và luôn lạc quan.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề,
lắng nghe tích cực.
2. Phương tiện dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án;
- Tranh ảnh minh họa cho phần kể chuyện;
- Mẫu chữ viết Ă, Â hoa;
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
- SGK;
- Vở bài tập thực hành, vở chính tả;
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Tiết 1 – 2: Đọc
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
học sinh và từng bước làm quen bài
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
học.
Cách tiến hành:
- GV cho HS thảo luận nhóm và trả lời
câu hỏi: Bức tranh dưới đây vẽ những
- Một số (3 – 4) HS trả lời câu hỏi.
Các HS khác có thể bổ sung.
gì? Em hãy đoán xem hai bạn nhỏ nói
gì với nhau.
- GV giới thiệu bài học: Hai bạn nhỏ
- HS lắng nghe.
trong tranh là hai anh em Bi và Bống.
Câu chuyện kể về niềm vui mà mơ ước
của Bi và Bống khi nhìn thấy cầu
vồng.
2. Đọc văn bản
Mục tiêu: Đọc VB.
- HS đọc thầm theo.
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý đọc
đúng lời kể và lời nhân vật. Lời thoại
của hai anh em được đọc theo giọng - HS lắng nghe.
điệu trẻ con, thể hiện được sự vui
mừng, trong sáng và vô tư. Ngắt giọng, - HS đọc phân vai. Cả lớp đọc thầm
theo.
nhấn giọng đúng chỗ.
- GV hướng dẫn kỹ cách đọc theo lời
thoại của từng nhân vật.
- GV gọi 3 HS đọc theo đoạn hoặc đọc
phân vai: Bố cục: 3 phần:
+ Đoạn 1: Từ đầu… Còn anh sẽ mua
một con ngựa hồng và một cái ô tô: Bi
và Bống nhìn cầu vồng và mơ ước
+ Đoạn 2: Tiếp… đủ các màu sắc:
Tình cảm hai anh em Bi và Bống dành
cho nhau kể cả khi không có cầu vồng
- HS lắng nghe.
+ Đoạn 3: Còn lại: Lời người kể
chuyện.
+ Hũ: bình sành sứ (thủy tinh,…) loại
nhỏ, ở giữa phình ra, nhỏ dần về đáy,
dùng để đựng.
- GV giải thích nghĩa của từ ngữ trong
VB: hũ.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
3 (GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi
đọc bài).
- GV nhận xét, đánh giá (tuyên dương
HS đọc tiến bộ).
3. Trả lời câu hỏi
Mục tiêu: Trả lời các câu hỏi liên quan
đến VB.
- HS làm việc nhóm:
Câu 1: Nếu có bảy hũ vàng, Bi và
Bống sẽ mua những món đồ mà hai
anh em thích. Bi sẽ mua một con
ngựa hồng và một cái ô tô. Bống sẽ
mua búp bê và quần áo đẹp.
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 3 – 4 nhóm, yêu
cầu các nhóm đọc và hoàn thành lần
lượt các câu hỏi trong SGK trang 18.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm:
+ Với câu 1:
Xem lại đoạn văn 1, tìm câu có
chứa đáp án;
Nhìn tranh minh họa (Tranh vẽ
những gì? Tranh vẽ ô tô, quần
áo, búp bê, ngựa);
Tách ý trả lời câu hỏi: Bi sẽ làm
gì? Bống sẽ làm gì?
+ Với câu 2:
Xem lại đoạn văn 2, tìm câu có chứa
đáp án;
Tách ý, trả lời câu hỏi: Bi sẽ làm gì?
Bống sẽ làm gì?
+ Với câu 3: Yêu cầu HS thảo luận
nhóm và gọi đại diện nhóm trả lời.
Câu 2:
- Bống sẽ lấy bút màu ở nhà để vẽ
tặng anh ngựa hồng và ô tô.
- Bi sẽ vẽ búp bê và quần áo đủ các
màu sắc.
Câu 3:
- Câu nói của Bi và câu nói của Bống
như đã trả lời ở câu 2.
- Những câu nói đó thể hiện sự yêu
thương của hai anh em dành cho
nhau vì cả hai hiểu được mong muốn
của nhau, luôn nghĩ đến nhau, muốn
làm cho nhau vui.
- Một số HS báo cáo kết quả trước
lớp.
- 1 HS nhận xét, các bạn khác lắng
nghe.
- HS lắng nghe.
- GV hỏi thêm: Vì sao những câu nói
này lại thể hiện sự yêu thương của hai
anh em dành cho nhau?
- HS lắng nghe.
- HS tập đọc lời đối thoại.
- GV mời một số HS báo cáo kết quả.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - HS đọc VB trước lớp.
- HS nhận xét, góp ý. Các bạn khác
câu trả lời của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lắng nghe.
- HS lắng nghe.
lại kiến thức Ghi lên bảng.
4. Luyện đọc lại
Mục tiêu: Luyện tập theo VB.
Cách tiến hành:
- GV đọc diễn cảm cả bài.
- GV yêu cầu HS tập đọc lời đối thoại - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
dựa theo cách đọc của GV.
- GV yêu cầu HS đọc VB trước lớp.
- GV gọi HS khác nhận xét, góp ý cách
đọc của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung.
5. Luyện tập theo văn bản
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã
học. Vận dụng kiến thức đã học để
hoàn thành bài tập.
Cách thực hiện
- GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành
bài tập trong phần Luyện tập theo văn
bản trong SGK trang 18.
- GV phân tích mẫu, hướng dẫn HS
cách làm.
- HS lắng nghe.
- HS trình bày kết quả trước lớp:
Câu 1:
a. Từ chỉ người: Bi, Bống, anh, em.
b. Từ chỉ vật: hũ vàng, búp bê, quần
áo, ô tô.
Câu 2: Những câu trong bài cho thấy
sự ngạc nhiên của Bi khi nhìn thấy
cầu vồng:
Câu Bi nói với Bống: Cầu vồng kìa!
Em nhìn xem! Đẹp quá!
- HS nhận xét, các bạn khác lắng
nghe.
- GV mời một số HS trình bày kết quả
- HS lắng nghe.
trước lớp.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe và quan sát mẫu chữ
cô giới thiệu.
câu trả lời của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt
lại kiến thức Ghi lên bảng.
Tiết 3: Viết
1. Viết chữ hoa
Mục tiêu: HS biết cách viết chữ Ă, Â.
Viết chữ Ă, Â vào vở tập viết. Biết viết
ứng dụng.
Cách tiến hành:
Hoạt động 1:
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Ă, Â
và hướng dẫn HS:
+ Quan sát mẫu chữ: độ cao, độ rộng,
các nét và quy trình viết chữ hoa;
- HS tập viết chữ hoa (trên bảng con
ho...
 









Các ý kiến mới nhất