Tìm kiếm Giáo án
Giáo án theo Tuần (Lớp 4). Giáo án Tuần 5 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thông Văn Đá
Ngày gửi: 09h:31' 25-03-2025
Dung lượng: 162.5 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Thông Văn Đá
Ngày gửi: 09h:31' 25-03-2025
Dung lượng: 162.5 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
BUỔI SÁNG:
Tiết 1:
TUẦN 5
(Từ ngày 07/10 đến ngày 11/10/2024)
Thứ hai ngày 07 tháng 10 năm 2024
CHÀO CỜ
PPCT: 05
TUẦN 5
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
PPCT: 13
CHƯƠNG TRÌNH "AN TOÀN TRONG CUỘC SỐNG"
* Hoạt động trải nghiệm: CHƯƠNG TRÌNH "AN TOÀN TRONG CUỘC SỐNG"
A. Yêu cầu cần đạt:
HS nêu được một số tình huống có nguy cơ bị xâm hại
HS nắm được những đối tượng, hoàn cảnh có nguy cơ gây ra hành động xâm hại.
B. Cách tiến hành:
Cho các em trao đổi với bạn về những nguy cơ bị xâm hại thảo luận về nguy cơ bị xâm hại
và cách phòng tránh nguy cơ bị xâm hại tình dục.
GV nhắc nhở các em chú ý lắng nghe để trao đổi lại trước lớp về các nội dung, hoạt động sẽ
triển khai trong chương trình “An toàn trong cuộc sống”, nhấn mạnh đến cảm nhận của mỗi
HS sau khi xem tiểu phẩm về phòng tránh bị xâm hại.
Nhận xét – tuyên dương.
C. Kết luận: Qua hoạt động này các em nêu được các tình huống có nguy cơ bị xâm hại và
biết cách phòng tránh những đối tượng có nguy cơ xâm hại đến mình.
Tiết: 2,3
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: VỀ THĂM BÀ
LGTCTV + QCN
PPCT: 29, 30
SGK/41
TGDK: 70'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Nhân ái: Yêu thương ông bà, người thân trong gia đình.
Chăm chỉ: chăm chỉ đọc bài và trả lời câu hỏi trong bài về thăm bà.
Trách nhiệm: biết yêu thương, quan tâm, chăm sóc các thành viên trong gia đình.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Biết lắng nghe, có ý thức tự đọc bài và nắm được nội dung bài đọc
về những cảm xúc yêu thương thông qua sự quan tâm dành cho nhau của Thanh và bà.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác có hiệu quả với các bạn khi đọc đoạn, làm nhóm để
trả lời câu hỏi về những kỉ niệm về một lần em đi thăm họ hàng hoặc người thân.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được các hoạt động trong bài và biết vận
dụng đọc hiểu trong thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
Đọc trôi chảy bài văn,biết cách ngắt nhịp, ngắt nghỉ đúng chỗ, đúng logic ngữ nghĩa.
Phân biệt được lời của nhân vật và lời kể chuyện
Trả lời được những câu hỏi về tìm hiểu bài và hiểu được nội dung bài học: Kể về chuyến
thăm bà với những cảm xúc yêu thương thông qua sự quan tâm dành cho nhau của Thanh và
bà.
*Liên hệ được bản thân qua nội dung bài đọc.
*LGQCN: Quyền được chăm sóc yêu thương (liên hệ)
B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Bảng phụ
Học sinh: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
Học sinh thảo luận nhóm đôi nói về một lần em đi thăm họ hàng hoặc người thân.
GV dẫn dắt vào bài mới
II. Khám phá
Luyện đọc (30 phút)
Gọi 1 em đọc cả bài.
Chia đoạn: : (4 đoạn)
Đoạn 1: Từ đầu đến “ ngừng lại trên bậc cửa”.
Đoạn 2: Tiếp theo đến “ kẻo nắng, cháu.”
Đoạn 3: Tiếp theo đến “ kẻo mệt”.
Đoạn 4: còn lại.
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm rèn đọc từ khó, từ bạn đọc sai.
GV dự kiến từ khó: Bát Tràng, mừng rỡ, âu yếm, mát rượi, thong thả, sẵn sàng,…
GV dự kiến câu khó: Trên con đường lát gạch Bát Tràng rêu phủ,/ những vòng ánh sáng/ lọt
qua vòm cây/ xuống nhảy múa theo chiều gió.//
*TCTV: Rèn cho học sinh đọc tròn câu khó: Trên con đường lát gạch Bát Tràng rêu phủ,
những vòng ánh sáng lọt qua vòm cây/ xuống nhảy múa theo chiều gió.
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm, đọc từ chú giải, tìm thêm từ khó hiểu.
GV dự kiến từ khó hiểu (Nối nghĩa đúng)
Tường hoa: tường rào bao quanh nhà có vườn, thường được thiết kế thông thoáng, thấp và
có tác dụng trang trí.
Thiên lí: còn gọi là bông lí, lí dạ hương, loại cây leo nhiều nhánh, hoa có mùi thơm mang lại
cảm giác thư thái.
GV chốt đưa vào văn cảnh
GV đọc mẫu toàn bài.
TIẾT 2
*Luyện đọc hiểu (10')
Câu 1: Cá nhân – trình bày:
KL: Khi đi từ cổng vào nhà bà, Thanh thấy mát mẻ, yên tĩnh, tâm hồn dường như thư thả,
bình yên khi ngắm nhìn con đường lát gạch Bát Tràng quen thuộc với bóng nắng lung linh
nhảy nhót qua kẽ lá, tường hoa thấp chạy thẳng đến đầu nhà như ngăn chặn mọi tiếng ồn bên
ngoài, chỉ còn sự bình yên.
Câu 2: Nhóm đôi – kĩ thuật Hỏi và trả lời:
KL: Khi gặp lại nhau, hai bà cháu xúc động, mừng rỡ, đầy yêu thương.
Câu 3: Nhóm / Trình bày
KL: Những lời nói, việc làm của bà giúp em hiểu được tình yêu thương bà dành cho Thanh,
vẫn quan tâm, chăm sóc Thanh như ngày Thanh còn bé.
Câu 4: Nhóm – Trạm dừng xe buýt:
KL: Chọn đáp án: Vì bà lúc nào cũng sẵn sàng chờ đợi để mến yêu Thanh.
Nội dung Kể về chuyến thăm bà với những cảm xúc yêu thương thông qua sự quan tâm
dành cho nhau của Thanh và bà.
Câu 5: cá nhân/trình bày
Một vài việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc của người thân đối với em:
Khi em bị ốm, bố mẹ lo lắng cho sức khoẻ của em, sợ em lâu khỏi, sợ em phải uống nhiều
thuốc. Bố mẹ dặn em không ăn đồ lạ, nấu những món ăn mà em thích, động viên em ăn
nhiều cơm hơn.
Khi em buồn vì không làm được bài, anh trai khuyên em không buồn, dỗ em nín khóc rồi chỉ
bài mà em chưa làm được. Anh thật tốt với em!
*QCN: Quyền được chăm sóc yêu thương
H: Chúng ta cần làm gì thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đối người thân trong gia đình? (Cá
nhân/Trình bày)
KL: Chúng ta cần phải hỏi thăm bố mẹ khi bố mẹ đi làm về mệt, phụ giúp ông bà, cha mẹ
làm những việc vừa sức, đặc biệt là học thật giỏi. Đó là quyền và nghĩa vụ của mỗi cá nhân.
III. Luyện tập - Thực hành: (20')
Đọc diễn cảm
GV HD giọng đọc từng đoạn, toàn bài
HS đọc mời nối tiếp đoạn trước lớp - Nhận xét
Đọc diễn cảm đoạn 3, rèn đọc trong nhóm. Thi đọc
Nhận xét, tuyên dương.
IV. Vận dụng (5')
GV tổ chức cho HS phân vai đọc toàn bài.
Nêu cảm xúc sau tiết học
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết: 4
TOÁN
BIỂU THỨC CÓ CHỨA CHỮ - TIẾT 1
PPCT: 21
SGK/26
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài toán về tính giá trị của một số
biểu thức đơn giản có chứa một chữ.
Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự hệ thống cách thực hiện các bài toán tính giá trị của một số
biểu thức đơn giản có chứa một chữ.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực thảo luận nhóm cùng nhau tìm ra cách giải bài toán
giải.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng điều đã học để hoàn thành nhanh các bài
tập.
2. Năng lực đặc thù:
Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
Hs quen với biểu thức một chữ ( trường hợp đơn giản); làm quen với mẫu câu: Nếu .....
thì .....; tính được giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa một chữ; giới thiệu công
thức tính chu vi hình vuông.
* Vận dụng để tìm phần chưa biết của phép tính.
B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Bảng phụ
Học sinh: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động: (5')
Trò chơi: “Đoán số chim”
GV: GV treo hình vẽ, cho HS quan sát và hỏi : Đoán xem có thêm bao nhiêu con chim bay
đến nữa?
Tổng kết trò chơi, dẫn dắt vào bài học.
II. Khám phá (12')
Nhóm/Giải quyết vấn đề
GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài và tóm tắt bài toán ở SGK/26
HS trình bày:
GV chốt:
“5 + a là biểu thức có chứa một chữ”.
Nếu a = 1 thì 5 + a = 5 + 1 = 6; 6 là một giá trị của biểu thức 5 + a
Nếu a = 6 thì 5 + a = 5 + 6 = 11; 11 là một giá trị của biểu thức 5 + a.
KL: Mỗi lần thay chữ a bằng số, ta tính được một giá trị của biểu thức 5 + a
III. Luyện tập - Thực hành (13')
Bài 1/vbt/34. Tính giá trị của biểu thức rồi nói theo mẫu
Nhóm/Trình bày/Bảng nhóm
Đáp án:
a) a + 45 với a = 18
Nếu a = 18 thì a + 45 = 18 + 45 = 63
b) 24 : b với b = 8
Nếu b = 8 thì 24 : b = 24 : 8 = 3
c) (c - 7) x 5 với c = 18
Nếu c = 18 thì (c - 7) x 5 = (18 - 7) x 5 = 11 x 5 = 55
Bài 2/vbt/35 Tính giá trị của biểu thức.
Cá nhân/Trình bày
Biểu thức
n
Giá trị của biểu thức
15 × n
6
90
37 – n + 5
17
25
n:8×6
40
30
12 – 36 : n
3
0
IV. Vận dụng (5)
Trò chơi “Món quà bí mật”
GV đưa ra một biểu thức: 3 x m + 14
Cách chơi: Yêu cầu HS lựa chọn 1 hộp quà và thay thế giá trị của m để tạo ra một giá trị cho
biểu thức. Nếu HS tìm đúng sẽ được nhận món quà ở phía trong hộp quà đó.
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
BUỔI CHIỀU:
Tiết 1
TIẾNG VIỆT
PPCT: 31
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ - LG TCTV
SG
TGDK:35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Ham học hỏi, thích đọc sách để tìm hiểu về động từ.
Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
Trách nhiệm: Có ý thức tích cực tham gia hoạt động học tập trên lớp.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự suy nghĩ, làm bài để nhận biết động từ.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác có hiệu quả với các bạn khi thảo luận nhóm để
chọn điền được các động từ thích hợp vào đoạn văn.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Làm được các bài tập về động từ biết vận dụng động
từ để áp dụng vào thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
Luyện tập nhận diện và sử dụng động từ.
*Tham gia tốt trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ.
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động (5')
Trò chơi “ Đoán nhanh, đoán đúng”
GV dẫn vào bài
II. Luyện tập thực hành (25')
Bài 1/vbt/30: Gạch dưới động từ trong đoạn thơ và đoạn văn:
Cá nhân/ Trình bày
Kết luận
a. Mặc, ra trận, múa gươm, hành quân, gió cuốn, bụi bay, rung tai, nghe, gỡ tóc, đu đưa, bế
lũ con, rạch, ghé xuống sân, cười.
b. Về, nhú lộc, tỏa khắp, đánh thức, nở
Bài 2/vbt/30: Viết 2 - 3 động từ thể hiện tình cảm, cảm xúc của em:
Nhóm/ Trình bày
Kết luận:
Ví dụ:
a) Sau một tiết học vui: cười đùa, yêu thích, phấn khích
b) Khi nhận được lời khen: vui vẻ, yêu đời
c) Khi được nghe một bài hát hoặc câu chuyện hay: thích thú, lắng đọng,
Bài 3/vbt/31: Viết 1 - 2 câu với từ ngữ tìm được ở bài tập 2.
Cá nhân/ Trình bày
KL: Sau giờ học Khoa học, em cùng các bạn cười đùa vui vẻ.
Bài hát "Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng" đã lắng đọng trong em từ lần đầu
được nghe.
Bài 4/vbt/31: Chọn một động từ phù hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống:
Những ngày hai anh em Thành về quê nội, bố mẹ rất lo. Mẹ còn sợ ông bà vất vả hơn khi
phải chăm sóc các cháu. Bố thì nghĩ đây là dịp hai đứa được gặp ông bà, họ hàng bên nội.
Cả hai anh em đều cảm thấy tiếc khi những ngày hè trôi qua rất nhanh.
III. Vận dụng (5')
Trò chơi: “ Ai nhanh? Ai đúng?”
GV chia lớp thì 2 đội, mỗi đội cử ra 5 bạn, trong thời gian 2 phút, đội nào tìm được nhiều
động từ hơn là thắng, đội thua phải hát một bài.
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết: 2
KHOA HỌC
GIÓ, BÃO - TIẾT 1
PPCT: 9
SGK/ 25
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Yêu nước: Phụ giúp gia đình thực hiện được một số việc cần làm để phòng tránh bão.
Trách nhiệm: Có trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ môi trường phòng chống bão.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác tham gia các hoạt động học tập và nắm được nội dung
bài, biết được nguyên nhân của gió, bão.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mạnh dạn nêu ý kiến, chia sẻ hiểu biết của em về gió, bão.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết quan sát và thực hiện được các thí nghiệm đã
học.
2. Năng lực đặc thù:
Nhận biết được không khí chuyển động gây ra gió và nguyên nhân làm không khí chuyển
động (khối không khí nóng bốc lên cao, khối không khi lạnh tới thay thế).
Nhận xét, so sánh được mức độ mạnh của gió qua quan sát thực tế hoặc tranh ảnh video clip;
nêu và thực hiện được một số việc cần làm để phòng tránh bão.
*Tham gia tốt trò chơi “Cùng sáng tạo”
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Đồ dùng làm thí nghiệm, hình ảnh
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
GV: HS quan sát hình 1 và trả lời câu hỏi: Vì sao lá của các cây dừa ở hình 1 bị thổi về cùng
một hướng?
GV dẫn vào bài
II. Khám phá: (25')
1.Tạo gió bằng quạt giấy
GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm 2: Dùng quạt giấy để quạt cho bạn và sau đó
bạn quạt lại cho mình. Ban đầu quạt nhẹ, sau đó mạnh dần (HS có thể thay quạt giấy bằng
miếng bìa cứng, quạt nhựa, cuốn vở hoặc cuốn sách để thực hiện hoạt động này....)
Nhóm đôi/Trình bày
Kết luận: Không khi chuyển động gây ra gió.
2. Thí nghiệm “Làm chong chóng quay với cây nến”
Nhóm/Trình bày/Bảng nhóm
Kết luận:
Sự chênh lệch nhiệt độ làm không khí chuyển động và sinh ra gió.
3. Giải thích được vì sao ban ngày thường có gió biển thổi vào đất liền và ban đêm gió từ dát
liền thưởng thôi ra biển.
Cá nhân/Trình bày
Kết luận:
Sự chênh lệch nhiệt độ làm cho không khí chuyển động. Khi không khí chuyển động gây ra
gió.
III. Vận dụng: (5')
Trò chơi: Cùng sáng tạo
GV chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu HS kiểm tra lại các dụng cụ và vật liệu đã chuẩn bị
để thực hiện làm mô hình mũi tên chỉ hướng gió theo nội dung mô tả ở trang 26 SGK. Lưu
ý: ống hút giây có thể thay thế bằng cách dùng giấy cuốn lại tạo thành ống giấy, Sản phẩm
hoàn thiện như gợi ý ở hình ốc (SGK, trang 26).
Nhóm/Trình bày
GV yêu cầu HS quan sát hình 6 (SGK, trang 20) thảo luận và trả lời các câu hỏi:
Vì sao có bong bóng nổi lên khi nhúng chìm chai rỗng không đóng nắp vào trong nước?
Không khí còn có ở những đâu?
Kết luận: Sự chênh lệch nhiệt độ làm cho không khí chuyển động. Khi không khí chuyển
động gây ra gió. Không khí nóng sẽ nhẹ và bốc lên cao. Ngược lại, không khí lạnh nặng hơn
và đi xuống thấp.
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
______________________________________
Tiết: 3
ĐẠO ĐỨC
PPCT: 5
EM BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG - TIẾT 3
LGQCN
SGK/ 14
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Yêu nước: Yêu quý người lao động.
Chăm chỉ: Chăm lao động.
Trách nhiệm: Có ý thức tự giác lao động.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm hiểu các hành động, lời nói thể hiện sự biết ơn người lao
động.
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Chia sẻ hiểu biết của em với các bạn về những việc làm thể hiện
sự biết ơn người lao động.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được những hành động thể hiện sự tôn
trọng và biết ơn người lao động em gặp trong cuộc sống hàng ngày.
2. Năng lực đặc thù:
Vận dụng những kiến thức đã học để rèn luyện việc thể hiện được lòng biết ơn người lao
động bằng những lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
Nhắc nhở bạn bè, người thân có thái độ, hành vi biết ơn những người lao động.
*Đọc được những câu ca dao, tục ngữ về biết ơn người lao động.
*LGQCN: Bổn phận trẻ em đối với cộng đồng, xã hội. (liên hệ)
B. Đồ dùng dạy học
GV: Phiếu học tập
HS: Giấy, bút
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
GV nêu lần lượt các ý kiến và yêu cầu HS sử dụng thẻ xanh, đỏ để thể hiện thái độ:
Thẻ xanh: Đồng tình Thẻ đỏ: Không đồng tình.
GV yêu cầu HS suy nghĩ và đưa ra lựa chọn và giải thích lí do vì sao mình đồng tình hay
không đồng tình.
Dẫn dắt vào bài mới.
II. Luyện tập - Thực hành: (25')
1. Xử lí tình huống
GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm xử lí một tình huống trong SGK.
Đại diện các nhóm trình bày, nhận xét.
GV nhận xét, kết luận: Chúng ta phải biết ơn người lao động và nhắc nhở bạn bè, người thân
biết ơn người lao động. Khi thực hiện lời nói, việc làm cụ thể thể hiện lòng biết ơn người lao
động hay nhắc nhở mọi người biết ơn người lao động, chúng ta cần chú ý ngữ điệu, nét mặt
và cử chỉ phù hợp, chân thành.
2. Chia sẻ lời nói, việc làm thể hiện sự biết ơn người lao động
* Câu hỏi 1 (trang 15 SGK Chia sẻ những lời nói, việc làm thể hiện lòng biết ơn người lao
động.
Trò chơi/cá nhân
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Phóng viên nhí”, chia sẻ một số việc bản thân đã làm để
thể hiện lòng biết ơn đối với người lao động.
GV chọn một HS xung phong làm phóng viên, lần lượt hỏi các bạn trong lớp: Bạn đã làm gì
để thể hiện lòng biết ơn đối với người lao động?
GV hướng dẫn HS làm phóng viên có thể hỏi: Có khi nào bạn chứng kiến những lời nói, việc
làm chưa biết ơn người lao động? Bạn có suy nghĩ gì về điều đó?
GV nhận xét, đánh giá.
*LGQCN: Bổn phận trẻ em đối với cộng đồng, xã hội.
H: Em hãy nêu các bộn phận của mình đối với cộng đồng, xã hội.
KL: Bổn phần của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội: Cần phải tôn trọng, lễ phép với người
lớn tuổi, quan tâm, giúp đỡ người già, người khuyết tật, phụ nữ mang thai, trẻ nhỏ, người
gặp hoàng cảnh khó khăn phù hợp với khả năng, sức khoẻ, dộ tuổi của mình.
*Câu hỏi 2 : Thực hiện những lời nói, việc làm và nhắc nhở bạn bè, người thân thể hiện
lòng biết ơn người lao động.
Cá nhân
GV yêu cầu HS ghi chép những lời nói, việc làm vào sổ tay hoặc nhật kí với các câu hỏi:
Em đã thực hiện lời nói, việc làm gì?
Với ai ?
Khi nào?
Cảm xúc của em lúc đó như thế nào?
GV nhận xét, tuyên dương HS.
III. Vận dụng: (5')
* Sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ về biết ơn người lao động.
Nhóm 4
GV hướng dẫn các nhóm trao đổi, thảo luận, sưu tầm ca dao, tục ngữ, bài thơ, bài hát, tranh
ảnh, truyện về người lao động.
Trình bày, nhận xét, chốt ý kiến.
Dặn dò.
Bình bầu cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh bổ sung:
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
BUỔI SÁNG
Tiết 1
Thứ ba ngày 08 tháng 10 năm 2024
TIẾNG VIỆT
PPCT: 32
VIẾT: TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN - LG TCTV
SGK/ 42
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất.
Nhân ái: yêu thương, quý mến mọi người.
Trung thực: luôn chân thành, nói đúng sự thật.
II. Năng lực
1. Năng lực chung.
Năng lực tự chủ, tự học: Viết được bài văn đủ ý, sáng tạo.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ bài viết và nhận xét bài viết của bạn trong nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Viết được bài văn kể chuyện đúng yêu cầu và biết
vận dụng vào kể chuyện trong thực tế.
2. Năng lực đặc thù
Biết rút kinh nghiệm và chỉnh sửa bài văn đã viết để hay hơn.
*Biết nói được lời yêu thương gửi tới một người thân của em.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ.
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động (5')
Hs hát bài hát
GV kết nối giới thiệu bài học, ghi bảng tên bài học.
II. Luyện tập – thực hành (25')
Nhận xét chung về bài văn
GV nhận xét chung về bài văn kể lại câu chuyện đã học, đã nghe ca ngợi lòng dũng cảm
hoặc trí thông minh của con người ( ưu điểm, hạn chế,..)
Bài 1/vbt/31. Đọc lời cô nhận xét chung về bài văn.
Cá nhân/ Trình bày
Kết luận:
Ví dụ:
Ưu điểm:
Chọn được câu chuyện hấp dẫn
Chọn được đúng ngôi kể
Cấu trúc rõ ràng
Kể cụ thể sự việc ca ngợi lòng dũng cảm hoặc trí thông minh.
Biết thêm vào lời nói, hành động,... của nhân vật.
?
Hạn chế:
Diễn đạt
Chính tả
Bài 2/vbt/32. Viết lại đoạn văn kể sự việc chính thể hiện lòng dũng cảm hoặc trí thông minh
cho hay hơn.
Cá nhân/ Trình bày
Ví dụ:
Kết luận: Khi quả bòng bị rơi xuống hố sâu không khều lên được, đứa trẻ con nào
cũng hoang mang. Có riêng Tí là vẫn bình tĩnh. Cậu bảo bạn lấy gáo múc nước từ ao đổ
xuống hố, nước dâng lên thì tự khắc bòng sẽ nổi lên. Các bạn nửa tin nửa ngờ những vẫn
nghe theo. Chỉ một chốc, nước trong hố đã đầy áp. Quả bòng cũng nổi lên khỏi miệng hố.
Đám trẻ vui mừng sung sướng, khen ngợi Tí thật thông minh. Vậy là, Trạng Tí đã bộc lộ trí
tuệ của mình từ khi còn rất nhỏ
* TCTV: Rèn cho học sinh viết đúng đoạn văn kể sự việc chính thể hiện lòng dũng cảm
hoặc trí thông minh.
III. Vận dụng (5')
VBT/32: viết lời yêu thương gửi tới một người thân của em.
Nhóm đôi/ Trình bày
KL Con yêu mẹ nhiều lắm, nhân ngày mồng 8-3 con tặng mẹ bông hoa ạ.
Con cảm ơn bà nội vì đã luôn quan tâm và dạy bảo con những bài học sâu sắc và bổ ích.
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết: 2
TOÁN
BIỂU THỨC CÓ CHỨA CHỮ - TIẾT 2
PPCT: 22
SGK/26
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài toán về biểu thức có chứa chữ.
Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong học tập, mạnh dạn nói lên ý kiến của mình;
Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự hệ thống cách thực hiện các bài toán liên quan đến biểu thức
có chứa chữ.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực thảo luận nhóm cùng nhau giải bài toán về biểu
thức có chứa chữ.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng điều đã học để hoàn thành nhanh các bài
tập và thực hiện tốt trò chơi.
2. Năng lực đặc thù:
Hs quen với biểu thức một chữ ( trường hợp đơn giản); làm quen với mẫu câu: Nếu .....
thì .....; tính được giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa một chữ; giới thiệu công
thức tính chu vi hình vuông.
* Tham gia chơi tốt trò chơi “ Món quà bí mật”
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Tranh, bảng phụ.
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động (2')
Hát tập thể
II. Luyện tập - Thực hành (28')
Bài 1/vbt/35. Tính giá trị của biểu thức
Nhóm/Trình bày/Bảng nhóm
Đáp án:
a) 24+7 x a với a = 8
Nếu a = 8 thì 24+7 x 8 = 24 + 56
= 80
b) 40 : 5 + b với b = 0
Nếu b = 0 thì 40 : 8 + 0 = 5 + 0 = 5
c) 121 - (c +55) với c = 45
Nếu c = 45 thì 121 - (45 + 55 ) = 121- 100 = 21
d) d: (12:3) với d = 24
Nếu d = 24 thì 24: (12:3) = 24: 4 = 6
Bài 2/vbt/36
Cá nhân/Trình bày
Đáp án
a
5 cm
8 dm
12 m
6m
P
20 cm
32 dm
48 m
24 m
Bài 3/vbt/36 : Số
Nhóm đôi/ TB
Đáp án:
a) 25+ 27 = 52
b) 35-14 = 21
c) 42:6 = 7
III. Vận dụng (5')
Trò chơi “ Món quà bí mật”
GV đưa ra một biểu thức : 3 x m + 14
Cách chơi: Yêu cầu HS lựa chọn 1 hộp quà và thay thế giá trị của m để tạo ra một giá trị cho
biểu thức. Nếu HS tìm đúng sẽ được nhận món quà ở phía trong hộp quà đó.
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Diều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết 3, 4:
BUỔI CHIỀU
Tiết 1
Thầy Xanh dạy
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: CA DAO VỀ TÌNH YÊU THƯƠNG
LG TCTV + QCN
PPCT: 33
SGK /45
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất.
Nhân ái: Biết ơn những người sinh thành
Chăm chỉ: chăm sóc lo lắng quan tâm đến gia đình
Trách nhiệm: Có ý thức tự giác, tham gia làm những việc nhà vừa sức.
II. Năng lực
1. Năng lực chung.
Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe, có ý thức tự đọc bài và nắm được nội dung về bài
ca dao về tình yêu thương.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác có hiệu quả với các bạn khi đọc đoạn, làm nhóm để
trả lời câu hỏi về sự gắn kết, thương yêu, chia sẻ giữa người với người trong nhiều mối quan
hệ.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được các hoạt động trong bài và biết vận
dụng đọc hiểu trong thực tế.
2. Năng đặc thù.
Đọc trôi chảy bài văn,biết cách ngắt nhịp, ngắt nghỉ đúng chỗ, đúng logic ngữ nghĩa.
Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
Trả lời được những câu hỏi về tìm hiểu bài và hiểu được nội dung bài học: Sự gắn kết,
thương yêu, chia sẻ giữa người với người trong nhiều mối quan hệ, người thân trong gia
đình, thầy và trò, người cùng một nước, cùng nguồn cội. Từ đó rút ra được ý nghĩa: Cần biết
ghi nhớ công ơn cha mẹ, thầy cô; yêu thương, hoà thuận với anh chị em; yêu thương người
xung quanh và nhớ đến cội nguồn dân tộc.
* HS tìm được những câu ca dao, tục ngữ nói về công ơn của cha mẹ, thầy cô.
*LGQCN: Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; quyền được đoàn tụ, liên hệ và
tiếp xúc với cha mẹ.(liên hệ)
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động: (5')
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi chia sẻ với bạn về nội dung, ý nghĩa của câu tục ngữ
hoặc ca dao nói về công ơn cha mẹ.
Cá nhân/TB
Đa: Công cha như núi thái sơn……
Hsnx,GVnx,TD
GV dẫn dắt vào bài mới
II. Khám phá (15')
Luyện đọc (8')
Gọi 1 em đọc cả bài.
GV yêu cầu Hs chia đoạn: (5 đoạn)
Theo bài đọc
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm rèn đọc từ khó, từ bạn đọc sai.
GV dự kiến từ khó: cưu mang, lớn khôn, yêu nhau, vui vầy,…
GV dự kiến câu khó
Ơn cha nặng lắm/ ai ơi//
Nghĩa mẹ bằng trời / chín tháng cưu mang. //
Ngày nào / em bé cỏn con/
Bây giờ / em đã lớn khôn thế này.//
Cơm cha/ áo mẹ / chữ thầy/
Kể sao / cho bõ/ những ngày ước ao.//
*TCTV: Rèn cho học sinh đọc tròn câu khó: Ơn cha nặng lắm/ ai ơi// Nghĩa mẹ bằng trời /
chín tháng cưu mang. // Ngày nào / em bé cỏn con/ Bây giờ / em đã lớn khôn thế này.// Cơm
cha/ áo mẹ / chữ thầy/ Kể sao / cho bõ/ những ngày ước ao.//
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm, đọc từ chú giải, tìm thêm từ khó hiểu.
GV dự kiến từ khó hiểu:
cưu mang: nghĩa trong bài: em bé còn trong bụng mẹ đã được mẹ che chở, bảo vệ.
cỏn con: còn rất nhỏ
bác mẹ: nghĩa trong bài: cha mẹ
thân: nghĩa trong bài: cha mẹ
cội: gốc ,…
GV chốt đưa vào văn cảnh
GV đọc mẫu toàn bài.
Luyện đọc hiểu (7')
Câu 1: Tìm trong bài những câu ca dao là lời khuyên:
Cá nhân – trình bày:
KL: Ghi nhớ công ơn cha mẹ, thầy cô: câu ca dao 1 và 2
Hoà thuận, yêu thương anh chị em: câu ca dao 3.
Yêu thương con người: câu ca dao 4
Nhớ đến cội nguồn: câu ca dao 5
Câu 2: Những hình ảnh nào trong câu ca dao 1 và 2 nói lên công ơn của cha mẹ, thầy cô?
Nhóm đôi – kĩ thuật Hỏi và trả lời:
KL: Những hình ảnh trong câu ca dao 1 và 2 nói lên công ơn của ca mẹ, thầy cô: Ơn cha
nặng, nghĩa mẹ cao như trời; Cơm cha, áo mẹ, chữ thầy không sao kể hết.
Câu 3: Trong câu ca dao 3, anh chị em được so sánh với hình ảnh nào? Cách so sánh ấy có
gì hay?
Nhóm đôi / Trình bày
KL: Trong câu ca dao 3, anh chị em được so sánh với tay và chân, cách so sánh ấy giúp
khắc sâu sự gần gũi, gắn bó của anh chị em trong gia đình, như tay và chân trong cùng một
cơ thể, luôn cần thiết và hỗ trợ lẫn nhau.
Câu 4: Kể 2-3 việc làm phù hợp với lời khuyên ở câu ca dao 4 hoặc 5.
Nhóm – trình bày:
KL: Hs trả lời theo thực tế việc làm, suy nghĩ, cảm xúc riêng.
Gợi ý: Giúp đỡ người khó khăn, quyên góp ủng hộ các em nhỏ vùng núi,…
*QCN: Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp
xúc với cha mẹ.
Nội dung: Sự gắn kết, thương yêu, chia sẻ giữa người với người trong nhiều mối quan hệ,
người thân trong gia đình, thầy và trò, người cùng một nước, cùng nguồn cội.
III. Luyện tập - Thực hành: (10')
Đọc diễn cảm
GV HD giọng đọc từng đoạn, toàn bài
HS đọc mời nối tiếp đoạn trước lớp - Nhận xét
Đọc diễn cảm ca dao 4 và 5, rèn đọc trong nhóm. Thi đọc
Nhận xét, tuyên dương.
IV. Vận dụng (5')
GV tổ chức cho HS thi đua tìm những câu ca dao, tục ngữ nói về công ơn của cha mẹ, thầy
cô
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết 2
TOÁN
BIỂU THỨC CÓ CHỨA CHỮ (TIẾP THEO)
PPCT: 23
SGK/28
TGDK:35''
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài toán biểu thức có chứa chữ.
Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong học tập, mạnh dạn nói lên ý kiến của mình;
Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập về bài toán biểu thức có
chứa chữ .
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực thảo luận nhóm cùng nhau tìm được cách giải bài
toán biểu thức có chứa chữ.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng điều đã học để hoàn thành nhanh các bài
tập và thực hiện tốt trò chơi.
2. Năng lực đặc thù:
Hs quen với biểu thức một chữ ( trường hợp đơn giản); làm quen với mẫu câu: Nếu .....
thì .....; tính được giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa một chữ; giới thiệu công
thức tính chu vi hình vuông.
*Tham gia tốt trò chơi.
B. Đồ dùng dạy học :
GV: Bảng phụ
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động (5')
HS hát bài hát
GV dẫn dắt vào bài mới
II. Khám phá (10')
VBT/37. Tính giá trị của biểu thức.
Nhóm/ Trình bày
Đáp án:
a) 24 + 7 x a với a = 8
Với a = 8 thì biểu thức 24 + 7 x a = 24 + 7 x 8 = 24 + 56 = 80
b) 40 : 5 + b với b = 0
Với a = 8 thì biểu thức 24 + 7 x a = 24 + 7 x 8 = 24 + 56 = 80
c) 121 - (c + 55) với c = 45
Với c = 45 thì biểu thức 121 - (c + 55) = 121 - (45 + 55) = 121 - 100 = 21
d) d : (12 : 3) với d = 24
Với d = 24 thì biểu thức d : (12 : 3) = 24 : 4 = 6
III. Luyện tập -Thực hành (15')
Bài 1/ VBT/38: Tính
Cá nhân / Trình bày
Đáp án:
a
7 cm
7 cm
16 cm
b
5 cm
5 cm
9 cm
S
35 cm2
35 cm2
144 cm2
Bài 2/ VBT/38: Tính
Nhóm / Trạm dừng xe buýt
Đáp án:
a
8 cm
12 cm
20 cm
b
6 cm
7 cm
10 cm
P
28 cm
38 cm
60 cm
III. Vận dụng (5')
GV tổ chức trò chơi : Ai giỏi nhất?
GV yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi liên quan đến bài như:
Nêu trình tự tính giá trị biểu thức.
Nêu công thức tính chu vi hình vuông.
Nếu có chu vu, làm sao để tìm canh của hình vuông?
…
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết: 3
KHOA HỌC
GIÓ, BÃO - TIẾT 2
PPCT: 10
SGK/ 27
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Yêu nước: Phụ giúp gia đình thực hiện được một số việc cần làm để phòng tránh bão.
Trách nhiệm: Có trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ môi trường phòng chống bão.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác tham gia các hoạt động học tập và nắm được nội dung
bài, biết được nguyên nhân của gió, bão.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mạnh dạn nêu ý kiến, chia sẻ hiểu biết của em về gió, bão.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết quan sát và thực hiện được các thí nghiệm đã
học.
2. Năng lực đặc thù:
Nhận xét, so sánh được mức độ mạnh của gió qua quan sát thực tế hoặc tranh ảnh video clip;
nêu và thực hiện được một số việc cần làm để phòng tránh bão.
* Nêu được các biện pháp phòng tránh bão ở gia đình em.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Đồ dùng làm thí nghiệm, hình ảnh.
HS: Bảng nhóm.
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
GV đưa ra một số hình ảnh về sự tàn phá khốc liệt của bão và đặt câu hỏi: Nguyên nhân nào
đã gây ra sự tàn phá và thiệt hại về nhà cửa, cây cối mà chúng ta thấy trong hình?
GV mời 2 - 3 HS trả lời câu hỏi theo sự hiểu biết của bản thân.
GV nhận xét và dẫn dắt HS vào nội dung tìm hiểu các mức độ mạnh của gió, bão; các biện
pháp phòng chống bão ở tiết 2 của bài học.
II. Khám phá: (25')
1. Tìm hiểu về các mức độ...
Tiết 1:
TUẦN 5
(Từ ngày 07/10 đến ngày 11/10/2024)
Thứ hai ngày 07 tháng 10 năm 2024
CHÀO CỜ
PPCT: 05
TUẦN 5
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
PPCT: 13
CHƯƠNG TRÌNH "AN TOÀN TRONG CUỘC SỐNG"
* Hoạt động trải nghiệm: CHƯƠNG TRÌNH "AN TOÀN TRONG CUỘC SỐNG"
A. Yêu cầu cần đạt:
HS nêu được một số tình huống có nguy cơ bị xâm hại
HS nắm được những đối tượng, hoàn cảnh có nguy cơ gây ra hành động xâm hại.
B. Cách tiến hành:
Cho các em trao đổi với bạn về những nguy cơ bị xâm hại thảo luận về nguy cơ bị xâm hại
và cách phòng tránh nguy cơ bị xâm hại tình dục.
GV nhắc nhở các em chú ý lắng nghe để trao đổi lại trước lớp về các nội dung, hoạt động sẽ
triển khai trong chương trình “An toàn trong cuộc sống”, nhấn mạnh đến cảm nhận của mỗi
HS sau khi xem tiểu phẩm về phòng tránh bị xâm hại.
Nhận xét – tuyên dương.
C. Kết luận: Qua hoạt động này các em nêu được các tình huống có nguy cơ bị xâm hại và
biết cách phòng tránh những đối tượng có nguy cơ xâm hại đến mình.
Tiết: 2,3
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: VỀ THĂM BÀ
LGTCTV + QCN
PPCT: 29, 30
SGK/41
TGDK: 70'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Nhân ái: Yêu thương ông bà, người thân trong gia đình.
Chăm chỉ: chăm chỉ đọc bài và trả lời câu hỏi trong bài về thăm bà.
Trách nhiệm: biết yêu thương, quan tâm, chăm sóc các thành viên trong gia đình.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Biết lắng nghe, có ý thức tự đọc bài và nắm được nội dung bài đọc
về những cảm xúc yêu thương thông qua sự quan tâm dành cho nhau của Thanh và bà.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác có hiệu quả với các bạn khi đọc đoạn, làm nhóm để
trả lời câu hỏi về những kỉ niệm về một lần em đi thăm họ hàng hoặc người thân.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được các hoạt động trong bài và biết vận
dụng đọc hiểu trong thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
Đọc trôi chảy bài văn,biết cách ngắt nhịp, ngắt nghỉ đúng chỗ, đúng logic ngữ nghĩa.
Phân biệt được lời của nhân vật và lời kể chuyện
Trả lời được những câu hỏi về tìm hiểu bài và hiểu được nội dung bài học: Kể về chuyến
thăm bà với những cảm xúc yêu thương thông qua sự quan tâm dành cho nhau của Thanh và
bà.
*Liên hệ được bản thân qua nội dung bài đọc.
*LGQCN: Quyền được chăm sóc yêu thương (liên hệ)
B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Bảng phụ
Học sinh: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
Học sinh thảo luận nhóm đôi nói về một lần em đi thăm họ hàng hoặc người thân.
GV dẫn dắt vào bài mới
II. Khám phá
Luyện đọc (30 phút)
Gọi 1 em đọc cả bài.
Chia đoạn: : (4 đoạn)
Đoạn 1: Từ đầu đến “ ngừng lại trên bậc cửa”.
Đoạn 2: Tiếp theo đến “ kẻo nắng, cháu.”
Đoạn 3: Tiếp theo đến “ kẻo mệt”.
Đoạn 4: còn lại.
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm rèn đọc từ khó, từ bạn đọc sai.
GV dự kiến từ khó: Bát Tràng, mừng rỡ, âu yếm, mát rượi, thong thả, sẵn sàng,…
GV dự kiến câu khó: Trên con đường lát gạch Bát Tràng rêu phủ,/ những vòng ánh sáng/ lọt
qua vòm cây/ xuống nhảy múa theo chiều gió.//
*TCTV: Rèn cho học sinh đọc tròn câu khó: Trên con đường lát gạch Bát Tràng rêu phủ,
những vòng ánh sáng lọt qua vòm cây/ xuống nhảy múa theo chiều gió.
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm, đọc từ chú giải, tìm thêm từ khó hiểu.
GV dự kiến từ khó hiểu (Nối nghĩa đúng)
Tường hoa: tường rào bao quanh nhà có vườn, thường được thiết kế thông thoáng, thấp và
có tác dụng trang trí.
Thiên lí: còn gọi là bông lí, lí dạ hương, loại cây leo nhiều nhánh, hoa có mùi thơm mang lại
cảm giác thư thái.
GV chốt đưa vào văn cảnh
GV đọc mẫu toàn bài.
TIẾT 2
*Luyện đọc hiểu (10')
Câu 1: Cá nhân – trình bày:
KL: Khi đi từ cổng vào nhà bà, Thanh thấy mát mẻ, yên tĩnh, tâm hồn dường như thư thả,
bình yên khi ngắm nhìn con đường lát gạch Bát Tràng quen thuộc với bóng nắng lung linh
nhảy nhót qua kẽ lá, tường hoa thấp chạy thẳng đến đầu nhà như ngăn chặn mọi tiếng ồn bên
ngoài, chỉ còn sự bình yên.
Câu 2: Nhóm đôi – kĩ thuật Hỏi và trả lời:
KL: Khi gặp lại nhau, hai bà cháu xúc động, mừng rỡ, đầy yêu thương.
Câu 3: Nhóm / Trình bày
KL: Những lời nói, việc làm của bà giúp em hiểu được tình yêu thương bà dành cho Thanh,
vẫn quan tâm, chăm sóc Thanh như ngày Thanh còn bé.
Câu 4: Nhóm – Trạm dừng xe buýt:
KL: Chọn đáp án: Vì bà lúc nào cũng sẵn sàng chờ đợi để mến yêu Thanh.
Nội dung Kể về chuyến thăm bà với những cảm xúc yêu thương thông qua sự quan tâm
dành cho nhau của Thanh và bà.
Câu 5: cá nhân/trình bày
Một vài việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc của người thân đối với em:
Khi em bị ốm, bố mẹ lo lắng cho sức khoẻ của em, sợ em lâu khỏi, sợ em phải uống nhiều
thuốc. Bố mẹ dặn em không ăn đồ lạ, nấu những món ăn mà em thích, động viên em ăn
nhiều cơm hơn.
Khi em buồn vì không làm được bài, anh trai khuyên em không buồn, dỗ em nín khóc rồi chỉ
bài mà em chưa làm được. Anh thật tốt với em!
*QCN: Quyền được chăm sóc yêu thương
H: Chúng ta cần làm gì thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đối người thân trong gia đình? (Cá
nhân/Trình bày)
KL: Chúng ta cần phải hỏi thăm bố mẹ khi bố mẹ đi làm về mệt, phụ giúp ông bà, cha mẹ
làm những việc vừa sức, đặc biệt là học thật giỏi. Đó là quyền và nghĩa vụ của mỗi cá nhân.
III. Luyện tập - Thực hành: (20')
Đọc diễn cảm
GV HD giọng đọc từng đoạn, toàn bài
HS đọc mời nối tiếp đoạn trước lớp - Nhận xét
Đọc diễn cảm đoạn 3, rèn đọc trong nhóm. Thi đọc
Nhận xét, tuyên dương.
IV. Vận dụng (5')
GV tổ chức cho HS phân vai đọc toàn bài.
Nêu cảm xúc sau tiết học
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết: 4
TOÁN
BIỂU THỨC CÓ CHỨA CHỮ - TIẾT 1
PPCT: 21
SGK/26
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài toán về tính giá trị của một số
biểu thức đơn giản có chứa một chữ.
Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự hệ thống cách thực hiện các bài toán tính giá trị của một số
biểu thức đơn giản có chứa một chữ.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực thảo luận nhóm cùng nhau tìm ra cách giải bài toán
giải.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng điều đã học để hoàn thành nhanh các bài
tập.
2. Năng lực đặc thù:
Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
Hs quen với biểu thức một chữ ( trường hợp đơn giản); làm quen với mẫu câu: Nếu .....
thì .....; tính được giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa một chữ; giới thiệu công
thức tính chu vi hình vuông.
* Vận dụng để tìm phần chưa biết của phép tính.
B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Bảng phụ
Học sinh: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động: (5')
Trò chơi: “Đoán số chim”
GV: GV treo hình vẽ, cho HS quan sát và hỏi : Đoán xem có thêm bao nhiêu con chim bay
đến nữa?
Tổng kết trò chơi, dẫn dắt vào bài học.
II. Khám phá (12')
Nhóm/Giải quyết vấn đề
GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài và tóm tắt bài toán ở SGK/26
HS trình bày:
GV chốt:
“5 + a là biểu thức có chứa một chữ”.
Nếu a = 1 thì 5 + a = 5 + 1 = 6; 6 là một giá trị của biểu thức 5 + a
Nếu a = 6 thì 5 + a = 5 + 6 = 11; 11 là một giá trị của biểu thức 5 + a.
KL: Mỗi lần thay chữ a bằng số, ta tính được một giá trị của biểu thức 5 + a
III. Luyện tập - Thực hành (13')
Bài 1/vbt/34. Tính giá trị của biểu thức rồi nói theo mẫu
Nhóm/Trình bày/Bảng nhóm
Đáp án:
a) a + 45 với a = 18
Nếu a = 18 thì a + 45 = 18 + 45 = 63
b) 24 : b với b = 8
Nếu b = 8 thì 24 : b = 24 : 8 = 3
c) (c - 7) x 5 với c = 18
Nếu c = 18 thì (c - 7) x 5 = (18 - 7) x 5 = 11 x 5 = 55
Bài 2/vbt/35 Tính giá trị của biểu thức.
Cá nhân/Trình bày
Biểu thức
n
Giá trị của biểu thức
15 × n
6
90
37 – n + 5
17
25
n:8×6
40
30
12 – 36 : n
3
0
IV. Vận dụng (5)
Trò chơi “Món quà bí mật”
GV đưa ra một biểu thức: 3 x m + 14
Cách chơi: Yêu cầu HS lựa chọn 1 hộp quà và thay thế giá trị của m để tạo ra một giá trị cho
biểu thức. Nếu HS tìm đúng sẽ được nhận món quà ở phía trong hộp quà đó.
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
BUỔI CHIỀU:
Tiết 1
TIẾNG VIỆT
PPCT: 31
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ - LG TCTV
SG
TGDK:35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Ham học hỏi, thích đọc sách để tìm hiểu về động từ.
Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
Trách nhiệm: Có ý thức tích cực tham gia hoạt động học tập trên lớp.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự suy nghĩ, làm bài để nhận biết động từ.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác có hiệu quả với các bạn khi thảo luận nhóm để
chọn điền được các động từ thích hợp vào đoạn văn.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Làm được các bài tập về động từ biết vận dụng động
từ để áp dụng vào thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
Luyện tập nhận diện và sử dụng động từ.
*Tham gia tốt trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ.
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động (5')
Trò chơi “ Đoán nhanh, đoán đúng”
GV dẫn vào bài
II. Luyện tập thực hành (25')
Bài 1/vbt/30: Gạch dưới động từ trong đoạn thơ và đoạn văn:
Cá nhân/ Trình bày
Kết luận
a. Mặc, ra trận, múa gươm, hành quân, gió cuốn, bụi bay, rung tai, nghe, gỡ tóc, đu đưa, bế
lũ con, rạch, ghé xuống sân, cười.
b. Về, nhú lộc, tỏa khắp, đánh thức, nở
Bài 2/vbt/30: Viết 2 - 3 động từ thể hiện tình cảm, cảm xúc của em:
Nhóm/ Trình bày
Kết luận:
Ví dụ:
a) Sau một tiết học vui: cười đùa, yêu thích, phấn khích
b) Khi nhận được lời khen: vui vẻ, yêu đời
c) Khi được nghe một bài hát hoặc câu chuyện hay: thích thú, lắng đọng,
Bài 3/vbt/31: Viết 1 - 2 câu với từ ngữ tìm được ở bài tập 2.
Cá nhân/ Trình bày
KL: Sau giờ học Khoa học, em cùng các bạn cười đùa vui vẻ.
Bài hát "Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng" đã lắng đọng trong em từ lần đầu
được nghe.
Bài 4/vbt/31: Chọn một động từ phù hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống:
Những ngày hai anh em Thành về quê nội, bố mẹ rất lo. Mẹ còn sợ ông bà vất vả hơn khi
phải chăm sóc các cháu. Bố thì nghĩ đây là dịp hai đứa được gặp ông bà, họ hàng bên nội.
Cả hai anh em đều cảm thấy tiếc khi những ngày hè trôi qua rất nhanh.
III. Vận dụng (5')
Trò chơi: “ Ai nhanh? Ai đúng?”
GV chia lớp thì 2 đội, mỗi đội cử ra 5 bạn, trong thời gian 2 phút, đội nào tìm được nhiều
động từ hơn là thắng, đội thua phải hát một bài.
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết: 2
KHOA HỌC
GIÓ, BÃO - TIẾT 1
PPCT: 9
SGK/ 25
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Yêu nước: Phụ giúp gia đình thực hiện được một số việc cần làm để phòng tránh bão.
Trách nhiệm: Có trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ môi trường phòng chống bão.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác tham gia các hoạt động học tập và nắm được nội dung
bài, biết được nguyên nhân của gió, bão.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mạnh dạn nêu ý kiến, chia sẻ hiểu biết của em về gió, bão.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết quan sát và thực hiện được các thí nghiệm đã
học.
2. Năng lực đặc thù:
Nhận biết được không khí chuyển động gây ra gió và nguyên nhân làm không khí chuyển
động (khối không khí nóng bốc lên cao, khối không khi lạnh tới thay thế).
Nhận xét, so sánh được mức độ mạnh của gió qua quan sát thực tế hoặc tranh ảnh video clip;
nêu và thực hiện được một số việc cần làm để phòng tránh bão.
*Tham gia tốt trò chơi “Cùng sáng tạo”
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Đồ dùng làm thí nghiệm, hình ảnh
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
GV: HS quan sát hình 1 và trả lời câu hỏi: Vì sao lá của các cây dừa ở hình 1 bị thổi về cùng
một hướng?
GV dẫn vào bài
II. Khám phá: (25')
1.Tạo gió bằng quạt giấy
GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm 2: Dùng quạt giấy để quạt cho bạn và sau đó
bạn quạt lại cho mình. Ban đầu quạt nhẹ, sau đó mạnh dần (HS có thể thay quạt giấy bằng
miếng bìa cứng, quạt nhựa, cuốn vở hoặc cuốn sách để thực hiện hoạt động này....)
Nhóm đôi/Trình bày
Kết luận: Không khi chuyển động gây ra gió.
2. Thí nghiệm “Làm chong chóng quay với cây nến”
Nhóm/Trình bày/Bảng nhóm
Kết luận:
Sự chênh lệch nhiệt độ làm không khí chuyển động và sinh ra gió.
3. Giải thích được vì sao ban ngày thường có gió biển thổi vào đất liền và ban đêm gió từ dát
liền thưởng thôi ra biển.
Cá nhân/Trình bày
Kết luận:
Sự chênh lệch nhiệt độ làm cho không khí chuyển động. Khi không khí chuyển động gây ra
gió.
III. Vận dụng: (5')
Trò chơi: Cùng sáng tạo
GV chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu HS kiểm tra lại các dụng cụ và vật liệu đã chuẩn bị
để thực hiện làm mô hình mũi tên chỉ hướng gió theo nội dung mô tả ở trang 26 SGK. Lưu
ý: ống hút giây có thể thay thế bằng cách dùng giấy cuốn lại tạo thành ống giấy, Sản phẩm
hoàn thiện như gợi ý ở hình ốc (SGK, trang 26).
Nhóm/Trình bày
GV yêu cầu HS quan sát hình 6 (SGK, trang 20) thảo luận và trả lời các câu hỏi:
Vì sao có bong bóng nổi lên khi nhúng chìm chai rỗng không đóng nắp vào trong nước?
Không khí còn có ở những đâu?
Kết luận: Sự chênh lệch nhiệt độ làm cho không khí chuyển động. Khi không khí chuyển
động gây ra gió. Không khí nóng sẽ nhẹ và bốc lên cao. Ngược lại, không khí lạnh nặng hơn
và đi xuống thấp.
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
______________________________________
Tiết: 3
ĐẠO ĐỨC
PPCT: 5
EM BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG - TIẾT 3
LGQCN
SGK/ 14
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Yêu nước: Yêu quý người lao động.
Chăm chỉ: Chăm lao động.
Trách nhiệm: Có ý thức tự giác lao động.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm hiểu các hành động, lời nói thể hiện sự biết ơn người lao
động.
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Chia sẻ hiểu biết của em với các bạn về những việc làm thể hiện
sự biết ơn người lao động.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được những hành động thể hiện sự tôn
trọng và biết ơn người lao động em gặp trong cuộc sống hàng ngày.
2. Năng lực đặc thù:
Vận dụng những kiến thức đã học để rèn luyện việc thể hiện được lòng biết ơn người lao
động bằng những lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
Nhắc nhở bạn bè, người thân có thái độ, hành vi biết ơn những người lao động.
*Đọc được những câu ca dao, tục ngữ về biết ơn người lao động.
*LGQCN: Bổn phận trẻ em đối với cộng đồng, xã hội. (liên hệ)
B. Đồ dùng dạy học
GV: Phiếu học tập
HS: Giấy, bút
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
GV nêu lần lượt các ý kiến và yêu cầu HS sử dụng thẻ xanh, đỏ để thể hiện thái độ:
Thẻ xanh: Đồng tình Thẻ đỏ: Không đồng tình.
GV yêu cầu HS suy nghĩ và đưa ra lựa chọn và giải thích lí do vì sao mình đồng tình hay
không đồng tình.
Dẫn dắt vào bài mới.
II. Luyện tập - Thực hành: (25')
1. Xử lí tình huống
GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm xử lí một tình huống trong SGK.
Đại diện các nhóm trình bày, nhận xét.
GV nhận xét, kết luận: Chúng ta phải biết ơn người lao động và nhắc nhở bạn bè, người thân
biết ơn người lao động. Khi thực hiện lời nói, việc làm cụ thể thể hiện lòng biết ơn người lao
động hay nhắc nhở mọi người biết ơn người lao động, chúng ta cần chú ý ngữ điệu, nét mặt
và cử chỉ phù hợp, chân thành.
2. Chia sẻ lời nói, việc làm thể hiện sự biết ơn người lao động
* Câu hỏi 1 (trang 15 SGK Chia sẻ những lời nói, việc làm thể hiện lòng biết ơn người lao
động.
Trò chơi/cá nhân
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Phóng viên nhí”, chia sẻ một số việc bản thân đã làm để
thể hiện lòng biết ơn đối với người lao động.
GV chọn một HS xung phong làm phóng viên, lần lượt hỏi các bạn trong lớp: Bạn đã làm gì
để thể hiện lòng biết ơn đối với người lao động?
GV hướng dẫn HS làm phóng viên có thể hỏi: Có khi nào bạn chứng kiến những lời nói, việc
làm chưa biết ơn người lao động? Bạn có suy nghĩ gì về điều đó?
GV nhận xét, đánh giá.
*LGQCN: Bổn phận trẻ em đối với cộng đồng, xã hội.
H: Em hãy nêu các bộn phận của mình đối với cộng đồng, xã hội.
KL: Bổn phần của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội: Cần phải tôn trọng, lễ phép với người
lớn tuổi, quan tâm, giúp đỡ người già, người khuyết tật, phụ nữ mang thai, trẻ nhỏ, người
gặp hoàng cảnh khó khăn phù hợp với khả năng, sức khoẻ, dộ tuổi của mình.
*Câu hỏi 2 : Thực hiện những lời nói, việc làm và nhắc nhở bạn bè, người thân thể hiện
lòng biết ơn người lao động.
Cá nhân
GV yêu cầu HS ghi chép những lời nói, việc làm vào sổ tay hoặc nhật kí với các câu hỏi:
Em đã thực hiện lời nói, việc làm gì?
Với ai ?
Khi nào?
Cảm xúc của em lúc đó như thế nào?
GV nhận xét, tuyên dương HS.
III. Vận dụng: (5')
* Sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ về biết ơn người lao động.
Nhóm 4
GV hướng dẫn các nhóm trao đổi, thảo luận, sưu tầm ca dao, tục ngữ, bài thơ, bài hát, tranh
ảnh, truyện về người lao động.
Trình bày, nhận xét, chốt ý kiến.
Dặn dò.
Bình bầu cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh bổ sung:
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
BUỔI SÁNG
Tiết 1
Thứ ba ngày 08 tháng 10 năm 2024
TIẾNG VIỆT
PPCT: 32
VIẾT: TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN - LG TCTV
SGK/ 42
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất.
Nhân ái: yêu thương, quý mến mọi người.
Trung thực: luôn chân thành, nói đúng sự thật.
II. Năng lực
1. Năng lực chung.
Năng lực tự chủ, tự học: Viết được bài văn đủ ý, sáng tạo.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ bài viết và nhận xét bài viết của bạn trong nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Viết được bài văn kể chuyện đúng yêu cầu và biết
vận dụng vào kể chuyện trong thực tế.
2. Năng lực đặc thù
Biết rút kinh nghiệm và chỉnh sửa bài văn đã viết để hay hơn.
*Biết nói được lời yêu thương gửi tới một người thân của em.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ.
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động (5')
Hs hát bài hát
GV kết nối giới thiệu bài học, ghi bảng tên bài học.
II. Luyện tập – thực hành (25')
Nhận xét chung về bài văn
GV nhận xét chung về bài văn kể lại câu chuyện đã học, đã nghe ca ngợi lòng dũng cảm
hoặc trí thông minh của con người ( ưu điểm, hạn chế,..)
Bài 1/vbt/31. Đọc lời cô nhận xét chung về bài văn.
Cá nhân/ Trình bày
Kết luận:
Ví dụ:
Ưu điểm:
Chọn được câu chuyện hấp dẫn
Chọn được đúng ngôi kể
Cấu trúc rõ ràng
Kể cụ thể sự việc ca ngợi lòng dũng cảm hoặc trí thông minh.
Biết thêm vào lời nói, hành động,... của nhân vật.
?
Hạn chế:
Diễn đạt
Chính tả
Bài 2/vbt/32. Viết lại đoạn văn kể sự việc chính thể hiện lòng dũng cảm hoặc trí thông minh
cho hay hơn.
Cá nhân/ Trình bày
Ví dụ:
Kết luận: Khi quả bòng bị rơi xuống hố sâu không khều lên được, đứa trẻ con nào
cũng hoang mang. Có riêng Tí là vẫn bình tĩnh. Cậu bảo bạn lấy gáo múc nước từ ao đổ
xuống hố, nước dâng lên thì tự khắc bòng sẽ nổi lên. Các bạn nửa tin nửa ngờ những vẫn
nghe theo. Chỉ một chốc, nước trong hố đã đầy áp. Quả bòng cũng nổi lên khỏi miệng hố.
Đám trẻ vui mừng sung sướng, khen ngợi Tí thật thông minh. Vậy là, Trạng Tí đã bộc lộ trí
tuệ của mình từ khi còn rất nhỏ
* TCTV: Rèn cho học sinh viết đúng đoạn văn kể sự việc chính thể hiện lòng dũng cảm
hoặc trí thông minh.
III. Vận dụng (5')
VBT/32: viết lời yêu thương gửi tới một người thân của em.
Nhóm đôi/ Trình bày
KL Con yêu mẹ nhiều lắm, nhân ngày mồng 8-3 con tặng mẹ bông hoa ạ.
Con cảm ơn bà nội vì đã luôn quan tâm và dạy bảo con những bài học sâu sắc và bổ ích.
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết: 2
TOÁN
BIỂU THỨC CÓ CHỨA CHỮ - TIẾT 2
PPCT: 22
SGK/26
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài toán về biểu thức có chứa chữ.
Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong học tập, mạnh dạn nói lên ý kiến của mình;
Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự hệ thống cách thực hiện các bài toán liên quan đến biểu thức
có chứa chữ.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực thảo luận nhóm cùng nhau giải bài toán về biểu
thức có chứa chữ.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng điều đã học để hoàn thành nhanh các bài
tập và thực hiện tốt trò chơi.
2. Năng lực đặc thù:
Hs quen với biểu thức một chữ ( trường hợp đơn giản); làm quen với mẫu câu: Nếu .....
thì .....; tính được giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa một chữ; giới thiệu công
thức tính chu vi hình vuông.
* Tham gia chơi tốt trò chơi “ Món quà bí mật”
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Tranh, bảng phụ.
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động (2')
Hát tập thể
II. Luyện tập - Thực hành (28')
Bài 1/vbt/35. Tính giá trị của biểu thức
Nhóm/Trình bày/Bảng nhóm
Đáp án:
a) 24+7 x a với a = 8
Nếu a = 8 thì 24+7 x 8 = 24 + 56
= 80
b) 40 : 5 + b với b = 0
Nếu b = 0 thì 40 : 8 + 0 = 5 + 0 = 5
c) 121 - (c +55) với c = 45
Nếu c = 45 thì 121 - (45 + 55 ) = 121- 100 = 21
d) d: (12:3) với d = 24
Nếu d = 24 thì 24: (12:3) = 24: 4 = 6
Bài 2/vbt/36
Cá nhân/Trình bày
Đáp án
a
5 cm
8 dm
12 m
6m
P
20 cm
32 dm
48 m
24 m
Bài 3/vbt/36 : Số
Nhóm đôi/ TB
Đáp án:
a) 25+ 27 = 52
b) 35-14 = 21
c) 42:6 = 7
III. Vận dụng (5')
Trò chơi “ Món quà bí mật”
GV đưa ra một biểu thức : 3 x m + 14
Cách chơi: Yêu cầu HS lựa chọn 1 hộp quà và thay thế giá trị của m để tạo ra một giá trị cho
biểu thức. Nếu HS tìm đúng sẽ được nhận món quà ở phía trong hộp quà đó.
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Diều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết 3, 4:
BUỔI CHIỀU
Tiết 1
Thầy Xanh dạy
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: CA DAO VỀ TÌNH YÊU THƯƠNG
LG TCTV + QCN
PPCT: 33
SGK /45
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất.
Nhân ái: Biết ơn những người sinh thành
Chăm chỉ: chăm sóc lo lắng quan tâm đến gia đình
Trách nhiệm: Có ý thức tự giác, tham gia làm những việc nhà vừa sức.
II. Năng lực
1. Năng lực chung.
Năng lực tự chủ và tự học: Biết lắng nghe, có ý thức tự đọc bài và nắm được nội dung về bài
ca dao về tình yêu thương.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác có hiệu quả với các bạn khi đọc đoạn, làm nhóm để
trả lời câu hỏi về sự gắn kết, thương yêu, chia sẻ giữa người với người trong nhiều mối quan
hệ.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được các hoạt động trong bài và biết vận
dụng đọc hiểu trong thực tế.
2. Năng đặc thù.
Đọc trôi chảy bài văn,biết cách ngắt nhịp, ngắt nghỉ đúng chỗ, đúng logic ngữ nghĩa.
Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
Trả lời được những câu hỏi về tìm hiểu bài và hiểu được nội dung bài học: Sự gắn kết,
thương yêu, chia sẻ giữa người với người trong nhiều mối quan hệ, người thân trong gia
đình, thầy và trò, người cùng một nước, cùng nguồn cội. Từ đó rút ra được ý nghĩa: Cần biết
ghi nhớ công ơn cha mẹ, thầy cô; yêu thương, hoà thuận với anh chị em; yêu thương người
xung quanh và nhớ đến cội nguồn dân tộc.
* HS tìm được những câu ca dao, tục ngữ nói về công ơn của cha mẹ, thầy cô.
*LGQCN: Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; quyền được đoàn tụ, liên hệ và
tiếp xúc với cha mẹ.(liên hệ)
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động: (5')
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi chia sẻ với bạn về nội dung, ý nghĩa của câu tục ngữ
hoặc ca dao nói về công ơn cha mẹ.
Cá nhân/TB
Đa: Công cha như núi thái sơn……
Hsnx,GVnx,TD
GV dẫn dắt vào bài mới
II. Khám phá (15')
Luyện đọc (8')
Gọi 1 em đọc cả bài.
GV yêu cầu Hs chia đoạn: (5 đoạn)
Theo bài đọc
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm rèn đọc từ khó, từ bạn đọc sai.
GV dự kiến từ khó: cưu mang, lớn khôn, yêu nhau, vui vầy,…
GV dự kiến câu khó
Ơn cha nặng lắm/ ai ơi//
Nghĩa mẹ bằng trời / chín tháng cưu mang. //
Ngày nào / em bé cỏn con/
Bây giờ / em đã lớn khôn thế này.//
Cơm cha/ áo mẹ / chữ thầy/
Kể sao / cho bõ/ những ngày ước ao.//
*TCTV: Rèn cho học sinh đọc tròn câu khó: Ơn cha nặng lắm/ ai ơi// Nghĩa mẹ bằng trời /
chín tháng cưu mang. // Ngày nào / em bé cỏn con/ Bây giờ / em đã lớn khôn thế này.// Cơm
cha/ áo mẹ / chữ thầy/ Kể sao / cho bõ/ những ngày ước ao.//
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm, đọc từ chú giải, tìm thêm từ khó hiểu.
GV dự kiến từ khó hiểu:
cưu mang: nghĩa trong bài: em bé còn trong bụng mẹ đã được mẹ che chở, bảo vệ.
cỏn con: còn rất nhỏ
bác mẹ: nghĩa trong bài: cha mẹ
thân: nghĩa trong bài: cha mẹ
cội: gốc ,…
GV chốt đưa vào văn cảnh
GV đọc mẫu toàn bài.
Luyện đọc hiểu (7')
Câu 1: Tìm trong bài những câu ca dao là lời khuyên:
Cá nhân – trình bày:
KL: Ghi nhớ công ơn cha mẹ, thầy cô: câu ca dao 1 và 2
Hoà thuận, yêu thương anh chị em: câu ca dao 3.
Yêu thương con người: câu ca dao 4
Nhớ đến cội nguồn: câu ca dao 5
Câu 2: Những hình ảnh nào trong câu ca dao 1 và 2 nói lên công ơn của cha mẹ, thầy cô?
Nhóm đôi – kĩ thuật Hỏi và trả lời:
KL: Những hình ảnh trong câu ca dao 1 và 2 nói lên công ơn của ca mẹ, thầy cô: Ơn cha
nặng, nghĩa mẹ cao như trời; Cơm cha, áo mẹ, chữ thầy không sao kể hết.
Câu 3: Trong câu ca dao 3, anh chị em được so sánh với hình ảnh nào? Cách so sánh ấy có
gì hay?
Nhóm đôi / Trình bày
KL: Trong câu ca dao 3, anh chị em được so sánh với tay và chân, cách so sánh ấy giúp
khắc sâu sự gần gũi, gắn bó của anh chị em trong gia đình, như tay và chân trong cùng một
cơ thể, luôn cần thiết và hỗ trợ lẫn nhau.
Câu 4: Kể 2-3 việc làm phù hợp với lời khuyên ở câu ca dao 4 hoặc 5.
Nhóm – trình bày:
KL: Hs trả lời theo thực tế việc làm, suy nghĩ, cảm xúc riêng.
Gợi ý: Giúp đỡ người khó khăn, quyên góp ủng hộ các em nhỏ vùng núi,…
*QCN: Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp
xúc với cha mẹ.
Nội dung: Sự gắn kết, thương yêu, chia sẻ giữa người với người trong nhiều mối quan hệ,
người thân trong gia đình, thầy và trò, người cùng một nước, cùng nguồn cội.
III. Luyện tập - Thực hành: (10')
Đọc diễn cảm
GV HD giọng đọc từng đoạn, toàn bài
HS đọc mời nối tiếp đoạn trước lớp - Nhận xét
Đọc diễn cảm ca dao 4 và 5, rèn đọc trong nhóm. Thi đọc
Nhận xét, tuyên dương.
IV. Vận dụng (5')
GV tổ chức cho HS thi đua tìm những câu ca dao, tục ngữ nói về công ơn của cha mẹ, thầy
cô
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết 2
TOÁN
BIỂU THỨC CÓ CHỨA CHỮ (TIẾP THEO)
PPCT: 23
SGK/28
TGDK:35''
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài toán biểu thức có chứa chữ.
Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong học tập, mạnh dạn nói lên ý kiến của mình;
Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập về bài toán biểu thức có
chứa chữ .
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực thảo luận nhóm cùng nhau tìm được cách giải bài
toán biểu thức có chứa chữ.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng điều đã học để hoàn thành nhanh các bài
tập và thực hiện tốt trò chơi.
2. Năng lực đặc thù:
Hs quen với biểu thức một chữ ( trường hợp đơn giản); làm quen với mẫu câu: Nếu .....
thì .....; tính được giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa một chữ; giới thiệu công
thức tính chu vi hình vuông.
*Tham gia tốt trò chơi.
B. Đồ dùng dạy học :
GV: Bảng phụ
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động (5')
HS hát bài hát
GV dẫn dắt vào bài mới
II. Khám phá (10')
VBT/37. Tính giá trị của biểu thức.
Nhóm/ Trình bày
Đáp án:
a) 24 + 7 x a với a = 8
Với a = 8 thì biểu thức 24 + 7 x a = 24 + 7 x 8 = 24 + 56 = 80
b) 40 : 5 + b với b = 0
Với a = 8 thì biểu thức 24 + 7 x a = 24 + 7 x 8 = 24 + 56 = 80
c) 121 - (c + 55) với c = 45
Với c = 45 thì biểu thức 121 - (c + 55) = 121 - (45 + 55) = 121 - 100 = 21
d) d : (12 : 3) với d = 24
Với d = 24 thì biểu thức d : (12 : 3) = 24 : 4 = 6
III. Luyện tập -Thực hành (15')
Bài 1/ VBT/38: Tính
Cá nhân / Trình bày
Đáp án:
a
7 cm
7 cm
16 cm
b
5 cm
5 cm
9 cm
S
35 cm2
35 cm2
144 cm2
Bài 2/ VBT/38: Tính
Nhóm / Trạm dừng xe buýt
Đáp án:
a
8 cm
12 cm
20 cm
b
6 cm
7 cm
10 cm
P
28 cm
38 cm
60 cm
III. Vận dụng (5')
GV tổ chức trò chơi : Ai giỏi nhất?
GV yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi liên quan đến bài như:
Nêu trình tự tính giá trị biểu thức.
Nêu công thức tính chu vi hình vuông.
Nếu có chu vu, làm sao để tìm canh của hình vuông?
…
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết: 3
KHOA HỌC
GIÓ, BÃO - TIẾT 2
PPCT: 10
SGK/ 27
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Yêu nước: Phụ giúp gia đình thực hiện được một số việc cần làm để phòng tránh bão.
Trách nhiệm: Có trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ môi trường phòng chống bão.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác tham gia các hoạt động học tập và nắm được nội dung
bài, biết được nguyên nhân của gió, bão.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mạnh dạn nêu ý kiến, chia sẻ hiểu biết của em về gió, bão.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết quan sát và thực hiện được các thí nghiệm đã
học.
2. Năng lực đặc thù:
Nhận xét, so sánh được mức độ mạnh của gió qua quan sát thực tế hoặc tranh ảnh video clip;
nêu và thực hiện được một số việc cần làm để phòng tránh bão.
* Nêu được các biện pháp phòng tránh bão ở gia đình em.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Đồ dùng làm thí nghiệm, hình ảnh.
HS: Bảng nhóm.
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
GV đưa ra một số hình ảnh về sự tàn phá khốc liệt của bão và đặt câu hỏi: Nguyên nhân nào
đã gây ra sự tàn phá và thiệt hại về nhà cửa, cây cối mà chúng ta thấy trong hình?
GV mời 2 - 3 HS trả lời câu hỏi theo sự hiểu biết của bản thân.
GV nhận xét và dẫn dắt HS vào nội dung tìm hiểu các mức độ mạnh của gió, bão; các biện
pháp phòng chống bão ở tiết 2 của bài học.
II. Khám phá: (25')
1. Tìm hiểu về các mức độ...
 









Các ý kiến mới nhất