Tìm kiếm Giáo án
Giáo án theo Tuần (Lớp 4). Giáo án Tuần 4 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Huệ
Ngày gửi: 16h:21' 28-10-2025
Dung lượng: 6.2 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Huệ
Ngày gửi: 16h:21' 28-10-2025
Dung lượng: 6.2 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
1
Ngày thứ 1
Ngày soạn: 26/9/2025
Ngày giảng: 29/9/2025
TUẦN 4
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (TIẾT 10)
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
=====================================
TOÁN ( TIẾT 16)
GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT (T2) – TRANG 27
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố nhận biết góc nhọn, góc tù và góc bẹt
- Làm quen với các tình huống nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt.
- Phát triển năng lực tư duy và trí tưởng tượng không gian và năng lực thẩm mĩ.
- Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và phiếu bài tập
2. Học sinh:
- SGK, bảng con, bút, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối : 1-2'
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
- Trả lời:
O
+ Câu 1: Các góc có số đo bé hơn 90
+ Góc nhọn
gọi là góc gì?
+ Câu 2: Các góc có số đo lớn hơn 90 O
+ Góc tù
O
và bé hơn 180 gọi là góc gì?
+ Câu 3: Lấy 1 ví dụ về giờ đúng có kim dài + 6 giờ
và kim ngắn của đồng hồ tạo thành góc bẹt.
+ Câu 4: Sắp xếp các góc sau góc nhọn, góc + Góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc
vuông, góc bẹt và góc tù theo thứ tự từ bé bẹt.
đến lớn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành : 29-30'
Bài 1. Tìm các góc nhọn, góc tù góc vuông
và góc bẹt trong các hình cho sẵn (Làm việc - HS làm bài vào ở
cá nhân)
- HS lần lượt đọc kết quả
2
GV nêu yêu cầu HS gọi tên góc và nhận biết + Góc tù đỉnh O; cạnh OC, OD
góc nhọn, góc tù góc vuông và góc bẹt.( YC + Góc nhọn đỉnh I; cạnh IE, IH
HS làm vở)
+ Góc nhọn đỉnh I; cạnh IP, IR
+ Góc vuông đỉnh O; cạnh OA, OB
+ Góc tù đỉnh I; cạnh IK, IL
+ Góc bẹt đỉnh V; cạnh VU, VX
- GV cho hS kiểm tra chéo kết quả của nhau
rồi chữa bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
H: Dựa vào dấu hiệu nào mà con nhận biết
được đó là góc nhọn, góc tù, góc vuông, góc
bẹt?
*GV củng cố về dấu hiệu nhận biết góc
nhọn, góc tù, góc bẹt.
Bài 2: Nhận diện góc và đo góc trong tình
huống thực tế. (Làm việc nhóm 2)
- GV gọi HS nêu nội dung bức tranh
- Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài
- YC HS gọi tên góc có trong hình (câu a)
- YC HS đo góc (câu b)
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết
quả, nhận xét lẫn nhau rồi chữa bài.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Xác định góc nhọn, góc tù, góc bẹt,
góc vuông trong thực tế? (Làm việc nhóm 4
hoặc 5)
- Gọi HS đọc YC của đề bài
- GV cho HS làm theo nhóm.
a) GV mời các nhóm trình bày.
( GV có thể gọi 1 số HS lên bảng, dùng mô
hình đồng để phân loại góc tạo bởi kim giờ
và kim phút của từng đông hồ trong hình).
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Các phương án TL:
+ Quan sát
+ Dùng eke
+ Đo góc
- 1 HS trả lời: Bức tranh vẽ đường về tổ
của nhện ( có 2 đường: đường màu xanh
và đường màu đỏ)
Góc đỉnh O; cạnh ON, OM ( đường màu
xanh)
120 O
- HS đổi vở soát nhận xét.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Các nhóm làm việc theo phân công.
- Các nhóm trình bày.
+ Kim giờ và kim phút tạo thành góc
bẹt lúc 6 giờ.
+ Kim giờ và kim phút tạo thành góc
nhọn lúc 2 giờ.
+ Kim giờ và kim phút tạo thành góc
vuông lúc 9 giờ15 phút.
3
+ Kim giờ và kim phút tạo thành góc
vuông lúc 4 giờ.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Mời các nhóm khác quan sát, lắng nghe và - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
nhận xét
Đáp án: 9 giờ; 3 giờ,….
b) GV gọi 1 số hS lên bảng nêu câu trả lời - Các nhóm khác nhận xét.
của mình kết hợp sử dụng mô hình đồng hồ
có kim giờ và kim phút xoay được theo ý
của mình.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 4. Số? (Làm việc nhóm 3)
Các nhóm làm việc theo phân công.
- GV gọi HS nêu YC bài toán và gọi tên hai - Các nhóm trình bày.
nan xe màu đỏ trong hình)
- GV đại diện nhóm nêu cách làm:
- GV yêu cầu các nhóm khác có thể đưa ra
câu hỏi phản biện:
+ Tại sao nan xe A không phải là nan xe mà
một con mọt đang gặm?
+ Tại sao đáp án không phải là nan xe A
- 1 HS trình bày cách làm
Đáp án: Nan xe B
HS nêu lập luận của mình
+ Nan xe A kết hợp với nan xe
xanh( phía trên) tạo thành góc nhọn.
+ Nan xe A kết hợp với nan xe
xanh( phía dưới) tạo thành góc vuông.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm : 1-2'
GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt
trong thực tế.
- 4 HS xung phong tham gia chơi.
- Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
- Nhận xét, tuyên dương.
tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
============================================
TIẾNG VIỆT (TIẾT 22)
ĐỌC: NHỮNG BỨC CHÂN DUNG
4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Những bức chân dung, biết nhấn giọng vào các từ
ngữ gợi tả, gợi cảm và những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật
trong bài.
- Nhận biết được các nhân vật qua ngoại hình, hành động và lời nói của nhân vật,
nhận biết các sự việc xảy ra.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng,
không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ một tiêu chuẩn nào,
vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
- Biết cảm thụ nghệ thuật, biết khám phá vẻ đẹp riêng của mỗi người và trân trọng vẻ
đẹp ấy. Biết tôn trọng sự đa đạng về hình thức của mọi người.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1. Giáo viên :
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK
2. Học sinh :
- SGK, bút, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối : 2-3'
- GV chiếu yêu cầu và hình ảnh lên bảng.
- Gọi HS đọc yêu cầu, quan sát tranh và -1 HS đọc yêu cầu .
đoán xem các nhân vật trong tranh có tên - HS quan sát tranh trao đổi yêu cầu
thân mật là gì?
theo nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm trình bày dự đoán
của nhóm.
- Trả lời:
+Bạn mặc quần vàng, áo xanh là Màu
Nước vì bạn đang vẽ và xung quanh có
rất nhiều màu nước.
+ Bạn mặt váy xanh là Mắt Xanh vì đôi
mắt của bạn xanh biếc.
+ Bạn mặc váy hồng gần gương là bạn
Bông Tuyết vì bạn có mái tóc màu trắng
như tuyết.
+ Bạn nhỏ đội mũ hồng đậm là Hoa
Nhỏ vì bạn đội chiếc mũ hoa và xung
quanh bạn có rất nhiều hoa nhỏ li ti.
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
5
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới giới
thiệu bài, ghi đề lên bảng: Những bức chân
dung
2. Hình thành kiến thức mới : 19-20'
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- 1HS đọc toàn bài
- GV hỏi bài chia làm mấy đoạn?
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chuẩn bị,
liên tục, lông mi, thế là, còn lại, na ná, lúc
đầu.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
+ Hai bức chân dung thực sự là hai tác
phẩm nghệ thuật/, bởi người trong tranh/
được vẽ rất đẹp/ và rất giống người thật.//
+ Màu Nước đã giải thích với các cô bé
rằng/ mỗi người có thể đẹp một cách khác
nhau /, không phải cứ mắt to/, miệng nhỏ/...
mới là đẹp/, nhưng các cô bé/ vẫn đòi cậu vẽ
theo ý mình//.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- GV chia đoạn: 2 đoạn: Đoạn 1: Từ đầu...
thôi được. Đoạn 2: Màu Nước ... hết bài.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn
- HS đọc nhóm đôi
2.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm câu văn nêu nhận xét về hai
bức chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh.
-HS nối tiếp nhắc lại đề bài.
- Hs đọc.
- Hs chia đoạn
- HS đọc từ khó.
- HS đọc câu.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- HS quan sát
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
- Đọc nhóm 2
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Hai bức chân dung thực sự là hai tác
phẩm nghệ thuật, bởi người trong tranh
được vẽ rất đẹp và rất giống người thật.
+ Câu 2: Cách vẽ chân dung Hoa Nhỏ có gì + Chân dung Bông Tuyết và Mắt Xanh
khác với cách vẽ chân dung Bông Tuyết và được vẽ một cách tự nhiên và đúng với
Mắt Xanh?
thực tế nên rất chân thực còn chân
dung của hoa nhỏ được vẽ theo yêu cầu
của cô bé (mắt to hơn, lông mi dài hơn,
6
miệng nhỏ hơn,....so với thực tế) nên
người trong tranh thì hao hao giống cô
bé.
+ Câu 3: Đóng vai Màu Nước, thuyết phục + Thảo luận nhóm đôi, đóng vai, trình
các cô bé đồng ý để cậu vẽ chân dung giống bày trước lớp.
người thật.
HS có thể nói nhiều cách khác nhau,
nhưng điều phải đảm bảo ý chính khi
Màu Nước thuyết phục các cô bé: Mỗi
người có thể đẹp một cách khác nhau
không phải cứ mắt to, miệng nhỏ mới
là đẹp.
+ Câu 4: Điều gì khiến các cô bé nhận ra + Sau khi thấy các bức tranh na ná
Màu Nước nói đúng?
giống nhau, thậm chí rất khó để nhận ra
bản thân mình, các cô mới hiểu rằng
Màu Nước nói đúng về vẻ đẹp của mỗi
người và vẻ đẹp của một bức chân
dung.
+ Câu 5: Tóm tắt mỗi sự việc trong câu
chuyện Những bức chân dung bằng 1- 3 câu.
Gợi ý: Toàn bộ câu chuyện có 3 sự việc.
Chẳng hạn sự việc 1: Bông Tuyết và Mắt - HS lắng nghe.
Xanh được màu nước vẽ chân dung rất xinh
đẹp và chân thực.
Yêu cầu HD đọc lại bài và tóm tắt 2 sự việc + HS thực hiện, trình bày trước lớp
còn lại.
Sự việc 2: Màu Nước cũng vẽ chân
dung cho Hoa Nhỏ và các cô bé nhưng
các cô bé đều muốn màu nước vẽ theo
một tiêu chuẩn chung mà các cô nghĩ là
đẹp, mặc dù Màu Nước nói rằng mỗi
cô có một vẻ đẹp riêng. Thế là các bức
tranh đều na ná nhau.
Sự việc 3: Khi ngắm những bức chân
dung đặt cạnh nhau, các cô bé mới thấy
rất khó nhận ra đâu là mình. Các cô bé
nhận ra mỗi người có một vẻ đẹp riêng
và bức chân dung đẹp phải là bức chân
- GV nhận xét, tuyên dương
dung thể hiện vẻ riêng đó.
+ Qua bài đọc, em hiểu ý tác giả muốn nói Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng,
điều gì?
không ai giống ai, không nên thay đổi
vẻ riêng của mình theo bất cứ một tiêu
chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo ra những
7
- GV nhận xét và chốt: Mỗi người đều có vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không - HS nhắc lại nội dung bài học.
nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ
một tiêu chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo ra
những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
3. Luyện tập, thực hành : 10-11;
a. Luyện đọc diễn cảm :
- HS nêu lại ND
- HS nêu
- HD để HS tìm ra giọng đọc toàn bài
- Nghe
- Gọi HS đọc nối tiếp toàn bài
- 5HS đọc
- HD đọc diễn cảm 01 đoạn(Từ cần nhấn)
- Nghe
- Luyện đọc diễn cảm nhóm đôi
- Đọc N2
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm : 1-2'
- GV yêu cầu HS nêu lại nội dung bài văn.
- HS nêu lại nội dung
- GD HS phải biết tôn trọng sự đa dạng về - HS lắng nghe và thực hiện trong cuộc
hình thức của mọi người xung quanh.
sống hằng ngày.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
======================================================
Ngày thứ 2
Ngày soạn: 26/9/2025
Ngày giảng: 30/9/2025
TOÁN (TIẾT 17)
GTÙ, GÓC NHỌN, GÓC BẸT (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Ôn tập, củng cố nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt
- Giới thiệu các tình huống nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt trong thực
tế.
- Phát triển năng lực tư duy và trí tưởng tượng không gian và năng lực thẩm mĩ.
- Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên :
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và phiếu bài tập
2. Học sinh :
- SGK, bảng con, bút, vở ghi.
8
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối : 2-3'
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Kế tên góc bé hơn góc vuông mà - Trả lời:
em đã học? Góc đó có số đo như thế nào?
+ Góc nhọn, bé hơn 90 O
+ Câu 2: Kế tên các góc lớn hơn góc vuông Góc tù, góc bẹt
mà em đã học
+ Câu 3: Lấy 3 ví dụ về giờ đúng có kim dài + 2 giờ; 11 giờ, 1 giờ…..
và kim ngắn của đồng hồ tạo thành góc
nhọn. (YC HS dùng mô hình đồng hồ để
xoay kim theo câu trả lời)
+ Câu 4: Lấy 3 ví dụ về giờ đúng có kim dài 7 giờ, 8 giờ, 4 giờ, 5 giờ….
và kim ngắn của đồng hồ tạo thành góc tù.
(YC HS dùng mô hình đồng hồ để xoay kim
theo câu trả lời)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành : 29-30'
Bài 1. Tìm và nhận diện góc nhọn, góc tù
góc vuông và góc bẹt trong các hình cho sẵn
(Làm việc cá nhân). Bài tập này GV in
phiếu.
HS theo dõi đề bài
- GV gọi HS đọc và nêu YC đề bài
HS nhận diện góc rồi ghi tên góc dưới
mỗi hình
+ Góc nhọn: 2 góc
- GV gọi một số HS lên nhận diện kiểu + Góc vuông: 1 góc
góc cho góc tạo bởi một số chiếc quạt + Góc tù: 3 góc
+ Góc bẹt: 3 góc
trong hình.
HS dưới lớp quan sát, lắng nghe, tiếp
thu cách nhận biết và nhận xét
- GV cho HS tự tìm câu trả lời sau đó gọi
- HS làm bài vào phiếu
một số HS nêu câu trả lời và nhận xét.
- HS lần lượt đọc kết quả
- GV nhận xét, tuyên dương.
GV chốt lại kiến thức về các kiểu góc và - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
biểu đồ tranh trong Thông ke và Xác suất.
HS theo dõi đề bài
9
Bài 2: Tìm số góc vuông, góc nhọn, góc tù
có trong hình.( Làm việc nhóm 2)
- Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài
Trao đổi theo cặp để tìm ra kết quả đúng
+ 2 góc vuông
+ 1 góc tù
+ 4 góc nhọn
- YC HS thảo luận nhóm 2 để gọi tên các
góc tìm được theo mỗi loại.
- Đổi vở soát theo nhóm rồi trình bày kết
quả, nhận xét lẫn nhau rồi chữa bài.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV mở rộng thêm : Trong hình này có
mấy góc bẹt?
3. Vận dụng trải nghiệm : 1-2'
GV tổ chức trò chơi: GIẢI CỨU KHỦNG
LONG
- HS đổi vở soát nhận xét.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Trả lời: Có 2 góc bẹt cùng đỉnh H; cạnh
HB, HC gồm một góc ở trên và một góc
ở dưới.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- HS chơi theo cặp
- GV phổ biến luật chơi:
+ Chơi theo cặp: 1 người ở ô trứng xanh; 1
người ở ô trứng vàng.
+ Người chơi xuất phát ở một ô có hình
trứng khủng long. Khi đến lượt, người chơi
gieo xúc sắc . Nếu nhận được mặt có số
chấm là số lẻ thì tiến 1 ô; nếu nhận được
mặt có số chấm là số chẵn thì tiến 2 ô. Dừng
lại ở ô nào, người chơi đọc giờ rồi xác định
góc được tạo bởi kim giờ và kim phút của
đồng hồ là “góc nhọn”,” góc tù”, “góc
vuông” hay “góc bẹt”. Nếu nêu đúng thì
được ở lại, nếu sai thì quay về ô xuất phát
trước đó.
+ Trò chơi kết thúc khi có một người chơi
đến một trong hai ô màu xanh.
- Lắng nghe, rút kinh ngiệm
- GV đánh giá và nhận xét trò chơi.
- Nhận xét, tuyên dương.
10
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT (TIẾT 24)
VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÁO CÁO THẢO LUẬN NHÓM.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Biết lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
-Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Nâng cao kĩ năng tìm hiểu cách lập dàn ý cho việc viết báo cáo thảo luận nhóm theo các
chủ đề.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên :
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và phiếu bài tập
2. Học sinh :
- SGK, bảng con, bút, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối : 2-3'
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Báo cáo thảo luận nhóm thường gồm
mấy phần?
+ Trả lời: Báo cáo thảo luận nhóm
thường gồm 3 phần:
Phần đầu; phần chính và phần cuối.
+ Câu 2: Phần đầu gồm những thông tin gì?
+ Trả lời: gồm: tiêu đề, người nhận
+ Câu 3: Phần chính gồm những thông tin gì? + Trả lời: gồm thời gian, địa điểm,
+ Câu 4: Phần cuối gồm những thông tin gì?
chủ đề thảo luận, người tham gia thảo
- GV nhận xét, tuyên dương.
luận, kết quả thảo luận.
- GV hệ thống lại các phần của báo cáo, dẫn + Trả lời: gồm chữ kí và tên của
dắt giới thiệu bài mới: Lập dàn ý cho báo cáo người viết báo cáo.
thảo luận nhóm.
- HS lắng nghe.
- GV ghi đề lên bảng.
- Học sinh nhắc lại tên bài
2. Luyện tập, thực hành : 29-30'
-GV gọi HS đọc to yêu cầu đề bài:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
Viết báo cáo thảo luận nhóm về một trong các nghe bạn đọc.
chủ đề dưới đây:
Chủ đề 1: Kế hoạch quyên góp sách báo tặng
các trường vùng khó khăn.
11
Chủ đề 2: Kế hoạch tổ chức các hoạt động
chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20 tháng
11.
Chủ đề 3: Kế hoạch trang trí lớp học chuẩn bị
cho một ngày đặc biệt của lớp, của trường,..
GV chia lớp thành 6 nhóm. 2 nhóm thực hiện
1 chủ đề.
- Gọi 2 HS đọc phần gợi ý ở sách học sinh
- GV yêu cầu các nhóm dựa vào gợi ý thực
hiện yêu cầu bài tập.
-GV theo dõi giúp đỡ các nhóm.
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày dàn ý
- GV nhận xét, sửa chữa cho các nhóm.
-2 HS đọc gợi ý.
- Các nhóm thảo luận, thực hiện.
- Nhóm 1,2: Thực hiện chủ đề 1.
- Nhóm 3,4: Thực hiện chủ đề 2.
- Nhóm 5, 6: Thực hiện chủ đề 3.
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
(nhất là các nhóm cùng chủ đề)
Ví dụ: Lập dàn ý cho chủ đề 1:
Nhan đề báo cáo: Báo cáo thảo luận
nhóm về Kế hoạch quyên góp sách
báo tặng các trường vùng khó khăn.
Người nhận báo cáo: Cô giáo chủ
nhiệm lớp 4A
Thời gian địa điểm thảo luận: Ngày
25/9/2023, tại phòng học lớp 4A
Chủ đề thảo luận: Kế hoạch quyên
góp sách báo tặng các trường vùng
khó khăn.
Người tham gia thảo luận:
Nguyễn Văn A (chủ tọa)
Nguyễn Thị B ( Thư kí)
Trần Văn C, Võ Thị N (thành viên)
Kết quả thảo luận: Sau khi thảo
luận, chủ tọa đã thống nhất ý kiến và
phân công như sau:
-Vận động quyên góp: Cả 4 thành
viên trong nhóm.
- Phân loại và đóng gói các loại sách:
Cả 4 thành viên trong nhóm.
- Tìm hiểu các trường ở vùng khó
khăn cần trao: Nguyễn Văn A , Trần
Văn C
Người viết báo cáo: Nguyễn Thị B
12
4. Vận dụng trải nghiệm : 1-2'
H: Em hãy nêu các bước tiến hành thảo luận 1. Thảo luận:
nhóm để lập dàn ý cho một báo cáo.
a. Xác định nội dung thảo luận
b. Tổ chức thảo luận theo nhóm.
Bước 1: Nêu ý kiến; Bước 2: Trao
đổi, thảo luận; Bước 3: Tổng hợp ý
kiến và phân công nhiệm vụ.
- Phần tổ chức thảo luận GV lưu ý cho HS ghi 2. Lập dàn ý
chép đầy đủ kết quả thảo luận.
3. Góp ý và chỉnh sửa dàn ý.
- Yêu cầu HS nhớ các bước để tổ chức thảo - HS lắng nghe, vận dụng
luận.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
===================================================
Ngày thứ 3
Ngày soạn: 26/9/2025
Ngày giảng: 01/10/2025
TIẾNG VIỆT (TIẾT 25+26)
ĐỌC: ĐÒ NGANG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Đò ngang. Biết đọc đúng lời
người dẫn chuyện, lời nói của thuyền ngang và lời nói của thuyền mành với giọng điệu
phù hợp
- Nhận biết được đặc điểm của đò ngang và thuyền mành thể hiện qua hình dáng, điệu
bô, hành động, suy nghĩ,... nhận biết được cách liên tưởng, so sánh, nhân hóa,.... trong
việc xây dựng nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người cần phải làm tốt công việc
của mình, bởi mỗi công việc có một giá trị riêng, việc nào cũng mang lại lợi ích cho cuộc
sống, việc nào cũng đáng quý, đáng trân trọng.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết chia sẻ suy nghĩ, đánh giá về công việc của mình và của người khác. Biết khám
phá giá trị của công việc và cuộc sống quanh mình. Biết học hỏi từ những điều gần gũi,
quen thuộc và trân trọng những điều mình có thể học hỏi được.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1. Giáo viên :
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và phiếu bài tập
2. Học sinh :
13
- SGK, bút, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối : 2-3'
- GV yêu cầu lớp trưởng tổ chức ôn bài cho - Lớp trưởng tổ chức cho lớp trò chơi
lớp.
“Bắn tim” để ôn lại bài: Những bức
chân dung
HS1: Đọc đoạn 1 của bài.
- 1 HS chậm đọc.
HS2: Đọc lại đoạn 1.
- Đọc đoạn 1
H: Tìm câu văn nêu nhận xét về hai bức TL: Hai bức chân dung .......giống người
chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh
thật.
HS3: Đọc đoạn 2.
H: Điều gì khiến các cô bé nhận ra Màu -HS đọc
Nước nói đúng?
TL: Khi xếp các bức tranh cạnh nhau,
thấy thật khó để nhận ra đâu là chân
dung của mình , các cô bé mới hiểu rằng
Màu Nước nói đúng.
HS4: Nêu nội dung bài.
-Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng,
không ai giống ai, không nên thay đổi
vẻ riêng của mình theo bất cứ một tiêu
chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ
đẹp rập khuôn, nhàm chán.
- HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Cho HS quan sát tranh
- Học sinh quan sát
H: Hai con thuyền trong tranh có giống và
khác nhau ở điểm nào?
- GV nhận xét và giới thiệu: Vậy biết hai
con thuyền này có cuộc sống và công việc
-Giống: Đều là thuyền, đều để chở hàng
hóa hoặc người trên sông.
- Khác: Một thuyền là thuyền buồm to,
rộng với những cánh buồm căng phồng
trong gió trông rất đẹp; một thuyền
giống như một con đò cũ, trông bé nhỏ,
mộc mạc và đơn giản.
- Học sinh lắng nghe,
14
như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua
bài đọc Đò ngang nhé.
- GV ghi tên bài lên bảng: Đò ngang
2. Hình thành kiến thức mới : 45-46'
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1:
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: quay lái,
lướt sóng, trưa nắng, nối lại.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Thuyền mành vạm vỡ/, to lớn,/ giương cao
cánh buồm lộng gió/, lướt sóng ào ào,/ giống
như con chim khổng lồ/ cất cánh tung bay
đến những bến bờ xa//.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
nhấn giọng các từ ngữ thể hiện cảm xúc của
nhân vật trong câu chuyện.
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự:
+ Đoạn 1: từ đầu đến đón khách
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến rộng lớn hơn
+ Đoạn 3: đoạn còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2
- GV nhận xét sửa sai.
2.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- GV mời HS giải nghĩa từ
Thuyền mành: Loại thuyền lớn, có buồm
trông giống cái mành dùng để đi lại ở vùng
ven biển.
Đò ngang: là loại thuyền nhỏ, chở khách qua
lại ngang sông, từ bờ bên này sang bờ bên
kia.
- Cho HS quan sát hình ảnh thuyền mành và
đò ngang.
+ Đăm chiêu : có vẻ đang phải băn khoăn,
suy nghĩ
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hòa động cá nhân,…
-Nối tiếp nhắc lại tên bài.
- Hs lắng nghe cách đọc.
- HS đọc từ khó.
- HS đọc câu.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- HS quan sát
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 2 học sinh thành 1 nhóm đọc nối tiếp.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Cả lớp lắng nghe.
- HS giải nghĩa từ
- Quan sát
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
15
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Trong cảm nhận của đò ngang thuyền
+ Câu 1: Thuyền mành hiện ra như thế nào mành hiện ra rất mạnh mẽ và năng
trong cảm nhận của
Ngày thứ 1
Ngày soạn: 26/9/2025
Ngày giảng: 29/9/2025
TUẦN 4
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (TIẾT 10)
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
=====================================
TOÁN ( TIẾT 16)
GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT (T2) – TRANG 27
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố nhận biết góc nhọn, góc tù và góc bẹt
- Làm quen với các tình huống nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt.
- Phát triển năng lực tư duy và trí tưởng tượng không gian và năng lực thẩm mĩ.
- Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và phiếu bài tập
2. Học sinh:
- SGK, bảng con, bút, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối : 1-2'
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
- Trả lời:
O
+ Câu 1: Các góc có số đo bé hơn 90
+ Góc nhọn
gọi là góc gì?
+ Câu 2: Các góc có số đo lớn hơn 90 O
+ Góc tù
O
và bé hơn 180 gọi là góc gì?
+ Câu 3: Lấy 1 ví dụ về giờ đúng có kim dài + 6 giờ
và kim ngắn của đồng hồ tạo thành góc bẹt.
+ Câu 4: Sắp xếp các góc sau góc nhọn, góc + Góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc
vuông, góc bẹt và góc tù theo thứ tự từ bé bẹt.
đến lớn.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành : 29-30'
Bài 1. Tìm các góc nhọn, góc tù góc vuông
và góc bẹt trong các hình cho sẵn (Làm việc - HS làm bài vào ở
cá nhân)
- HS lần lượt đọc kết quả
2
GV nêu yêu cầu HS gọi tên góc và nhận biết + Góc tù đỉnh O; cạnh OC, OD
góc nhọn, góc tù góc vuông và góc bẹt.( YC + Góc nhọn đỉnh I; cạnh IE, IH
HS làm vở)
+ Góc nhọn đỉnh I; cạnh IP, IR
+ Góc vuông đỉnh O; cạnh OA, OB
+ Góc tù đỉnh I; cạnh IK, IL
+ Góc bẹt đỉnh V; cạnh VU, VX
- GV cho hS kiểm tra chéo kết quả của nhau
rồi chữa bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
H: Dựa vào dấu hiệu nào mà con nhận biết
được đó là góc nhọn, góc tù, góc vuông, góc
bẹt?
*GV củng cố về dấu hiệu nhận biết góc
nhọn, góc tù, góc bẹt.
Bài 2: Nhận diện góc và đo góc trong tình
huống thực tế. (Làm việc nhóm 2)
- GV gọi HS nêu nội dung bức tranh
- Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài
- YC HS gọi tên góc có trong hình (câu a)
- YC HS đo góc (câu b)
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết
quả, nhận xét lẫn nhau rồi chữa bài.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Xác định góc nhọn, góc tù, góc bẹt,
góc vuông trong thực tế? (Làm việc nhóm 4
hoặc 5)
- Gọi HS đọc YC của đề bài
- GV cho HS làm theo nhóm.
a) GV mời các nhóm trình bày.
( GV có thể gọi 1 số HS lên bảng, dùng mô
hình đồng để phân loại góc tạo bởi kim giờ
và kim phút của từng đông hồ trong hình).
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Các phương án TL:
+ Quan sát
+ Dùng eke
+ Đo góc
- 1 HS trả lời: Bức tranh vẽ đường về tổ
của nhện ( có 2 đường: đường màu xanh
và đường màu đỏ)
Góc đỉnh O; cạnh ON, OM ( đường màu
xanh)
120 O
- HS đổi vở soát nhận xét.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Các nhóm làm việc theo phân công.
- Các nhóm trình bày.
+ Kim giờ và kim phút tạo thành góc
bẹt lúc 6 giờ.
+ Kim giờ và kim phút tạo thành góc
nhọn lúc 2 giờ.
+ Kim giờ và kim phút tạo thành góc
vuông lúc 9 giờ15 phút.
3
+ Kim giờ và kim phút tạo thành góc
vuông lúc 4 giờ.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Mời các nhóm khác quan sát, lắng nghe và - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
nhận xét
Đáp án: 9 giờ; 3 giờ,….
b) GV gọi 1 số hS lên bảng nêu câu trả lời - Các nhóm khác nhận xét.
của mình kết hợp sử dụng mô hình đồng hồ
có kim giờ và kim phút xoay được theo ý
của mình.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 4. Số? (Làm việc nhóm 3)
Các nhóm làm việc theo phân công.
- GV gọi HS nêu YC bài toán và gọi tên hai - Các nhóm trình bày.
nan xe màu đỏ trong hình)
- GV đại diện nhóm nêu cách làm:
- GV yêu cầu các nhóm khác có thể đưa ra
câu hỏi phản biện:
+ Tại sao nan xe A không phải là nan xe mà
một con mọt đang gặm?
+ Tại sao đáp án không phải là nan xe A
- 1 HS trình bày cách làm
Đáp án: Nan xe B
HS nêu lập luận của mình
+ Nan xe A kết hợp với nan xe
xanh( phía trên) tạo thành góc nhọn.
+ Nan xe A kết hợp với nan xe
xanh( phía dưới) tạo thành góc vuông.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm : 1-2'
GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt
trong thực tế.
- 4 HS xung phong tham gia chơi.
- Ai đúng sẽ được tuyên dương.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
- Nhận xét, tuyên dương.
tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
============================================
TIẾNG VIỆT (TIẾT 22)
ĐỌC: NHỮNG BỨC CHÂN DUNG
4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Những bức chân dung, biết nhấn giọng vào các từ
ngữ gợi tả, gợi cảm và những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật
trong bài.
- Nhận biết được các nhân vật qua ngoại hình, hành động và lời nói của nhân vật,
nhận biết các sự việc xảy ra.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng,
không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ một tiêu chuẩn nào,
vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
- Biết cảm thụ nghệ thuật, biết khám phá vẻ đẹp riêng của mỗi người và trân trọng vẻ
đẹp ấy. Biết tôn trọng sự đa đạng về hình thức của mọi người.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1. Giáo viên :
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK
2. Học sinh :
- SGK, bút, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối : 2-3'
- GV chiếu yêu cầu và hình ảnh lên bảng.
- Gọi HS đọc yêu cầu, quan sát tranh và -1 HS đọc yêu cầu .
đoán xem các nhân vật trong tranh có tên - HS quan sát tranh trao đổi yêu cầu
thân mật là gì?
theo nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm trình bày dự đoán
của nhóm.
- Trả lời:
+Bạn mặc quần vàng, áo xanh là Màu
Nước vì bạn đang vẽ và xung quanh có
rất nhiều màu nước.
+ Bạn mặt váy xanh là Mắt Xanh vì đôi
mắt của bạn xanh biếc.
+ Bạn mặc váy hồng gần gương là bạn
Bông Tuyết vì bạn có mái tóc màu trắng
như tuyết.
+ Bạn nhỏ đội mũ hồng đậm là Hoa
Nhỏ vì bạn đội chiếc mũ hoa và xung
quanh bạn có rất nhiều hoa nhỏ li ti.
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
5
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới giới
thiệu bài, ghi đề lên bảng: Những bức chân
dung
2. Hình thành kiến thức mới : 19-20'
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- 1HS đọc toàn bài
- GV hỏi bài chia làm mấy đoạn?
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chuẩn bị,
liên tục, lông mi, thế là, còn lại, na ná, lúc
đầu.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
+ Hai bức chân dung thực sự là hai tác
phẩm nghệ thuật/, bởi người trong tranh/
được vẽ rất đẹp/ và rất giống người thật.//
+ Màu Nước đã giải thích với các cô bé
rằng/ mỗi người có thể đẹp một cách khác
nhau /, không phải cứ mắt to/, miệng nhỏ/...
mới là đẹp/, nhưng các cô bé/ vẫn đòi cậu vẽ
theo ý mình//.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- GV chia đoạn: 2 đoạn: Đoạn 1: Từ đầu...
thôi được. Đoạn 2: Màu Nước ... hết bài.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn
- HS đọc nhóm đôi
2.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm câu văn nêu nhận xét về hai
bức chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh.
-HS nối tiếp nhắc lại đề bài.
- Hs đọc.
- Hs chia đoạn
- HS đọc từ khó.
- HS đọc câu.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- HS quan sát
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn.
- Đọc nhóm 2
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Hai bức chân dung thực sự là hai tác
phẩm nghệ thuật, bởi người trong tranh
được vẽ rất đẹp và rất giống người thật.
+ Câu 2: Cách vẽ chân dung Hoa Nhỏ có gì + Chân dung Bông Tuyết và Mắt Xanh
khác với cách vẽ chân dung Bông Tuyết và được vẽ một cách tự nhiên và đúng với
Mắt Xanh?
thực tế nên rất chân thực còn chân
dung của hoa nhỏ được vẽ theo yêu cầu
của cô bé (mắt to hơn, lông mi dài hơn,
6
miệng nhỏ hơn,....so với thực tế) nên
người trong tranh thì hao hao giống cô
bé.
+ Câu 3: Đóng vai Màu Nước, thuyết phục + Thảo luận nhóm đôi, đóng vai, trình
các cô bé đồng ý để cậu vẽ chân dung giống bày trước lớp.
người thật.
HS có thể nói nhiều cách khác nhau,
nhưng điều phải đảm bảo ý chính khi
Màu Nước thuyết phục các cô bé: Mỗi
người có thể đẹp một cách khác nhau
không phải cứ mắt to, miệng nhỏ mới
là đẹp.
+ Câu 4: Điều gì khiến các cô bé nhận ra + Sau khi thấy các bức tranh na ná
Màu Nước nói đúng?
giống nhau, thậm chí rất khó để nhận ra
bản thân mình, các cô mới hiểu rằng
Màu Nước nói đúng về vẻ đẹp của mỗi
người và vẻ đẹp của một bức chân
dung.
+ Câu 5: Tóm tắt mỗi sự việc trong câu
chuyện Những bức chân dung bằng 1- 3 câu.
Gợi ý: Toàn bộ câu chuyện có 3 sự việc.
Chẳng hạn sự việc 1: Bông Tuyết và Mắt - HS lắng nghe.
Xanh được màu nước vẽ chân dung rất xinh
đẹp và chân thực.
Yêu cầu HD đọc lại bài và tóm tắt 2 sự việc + HS thực hiện, trình bày trước lớp
còn lại.
Sự việc 2: Màu Nước cũng vẽ chân
dung cho Hoa Nhỏ và các cô bé nhưng
các cô bé đều muốn màu nước vẽ theo
một tiêu chuẩn chung mà các cô nghĩ là
đẹp, mặc dù Màu Nước nói rằng mỗi
cô có một vẻ đẹp riêng. Thế là các bức
tranh đều na ná nhau.
Sự việc 3: Khi ngắm những bức chân
dung đặt cạnh nhau, các cô bé mới thấy
rất khó nhận ra đâu là mình. Các cô bé
nhận ra mỗi người có một vẻ đẹp riêng
và bức chân dung đẹp phải là bức chân
- GV nhận xét, tuyên dương
dung thể hiện vẻ riêng đó.
+ Qua bài đọc, em hiểu ý tác giả muốn nói Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng,
điều gì?
không ai giống ai, không nên thay đổi
vẻ riêng của mình theo bất cứ một tiêu
chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo ra những
7
- GV nhận xét và chốt: Mỗi người đều có vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không - HS nhắc lại nội dung bài học.
nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ
một tiêu chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo ra
những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
3. Luyện tập, thực hành : 10-11;
a. Luyện đọc diễn cảm :
- HS nêu lại ND
- HS nêu
- HD để HS tìm ra giọng đọc toàn bài
- Nghe
- Gọi HS đọc nối tiếp toàn bài
- 5HS đọc
- HD đọc diễn cảm 01 đoạn(Từ cần nhấn)
- Nghe
- Luyện đọc diễn cảm nhóm đôi
- Đọc N2
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm : 1-2'
- GV yêu cầu HS nêu lại nội dung bài văn.
- HS nêu lại nội dung
- GD HS phải biết tôn trọng sự đa dạng về - HS lắng nghe và thực hiện trong cuộc
hình thức của mọi người xung quanh.
sống hằng ngày.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
======================================================
Ngày thứ 2
Ngày soạn: 26/9/2025
Ngày giảng: 30/9/2025
TOÁN (TIẾT 17)
GTÙ, GÓC NHỌN, GÓC BẸT (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Ôn tập, củng cố nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt
- Giới thiệu các tình huống nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt trong thực
tế.
- Phát triển năng lực tư duy và trí tưởng tượng không gian và năng lực thẩm mĩ.
- Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên :
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và phiếu bài tập
2. Học sinh :
- SGK, bảng con, bút, vở ghi.
8
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối : 2-3'
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Kế tên góc bé hơn góc vuông mà - Trả lời:
em đã học? Góc đó có số đo như thế nào?
+ Góc nhọn, bé hơn 90 O
+ Câu 2: Kế tên các góc lớn hơn góc vuông Góc tù, góc bẹt
mà em đã học
+ Câu 3: Lấy 3 ví dụ về giờ đúng có kim dài + 2 giờ; 11 giờ, 1 giờ…..
và kim ngắn của đồng hồ tạo thành góc
nhọn. (YC HS dùng mô hình đồng hồ để
xoay kim theo câu trả lời)
+ Câu 4: Lấy 3 ví dụ về giờ đúng có kim dài 7 giờ, 8 giờ, 4 giờ, 5 giờ….
và kim ngắn của đồng hồ tạo thành góc tù.
(YC HS dùng mô hình đồng hồ để xoay kim
theo câu trả lời)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành : 29-30'
Bài 1. Tìm và nhận diện góc nhọn, góc tù
góc vuông và góc bẹt trong các hình cho sẵn
(Làm việc cá nhân). Bài tập này GV in
phiếu.
HS theo dõi đề bài
- GV gọi HS đọc và nêu YC đề bài
HS nhận diện góc rồi ghi tên góc dưới
mỗi hình
+ Góc nhọn: 2 góc
- GV gọi một số HS lên nhận diện kiểu + Góc vuông: 1 góc
góc cho góc tạo bởi một số chiếc quạt + Góc tù: 3 góc
+ Góc bẹt: 3 góc
trong hình.
HS dưới lớp quan sát, lắng nghe, tiếp
thu cách nhận biết và nhận xét
- GV cho HS tự tìm câu trả lời sau đó gọi
- HS làm bài vào phiếu
một số HS nêu câu trả lời và nhận xét.
- HS lần lượt đọc kết quả
- GV nhận xét, tuyên dương.
GV chốt lại kiến thức về các kiểu góc và - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
biểu đồ tranh trong Thông ke và Xác suất.
HS theo dõi đề bài
9
Bài 2: Tìm số góc vuông, góc nhọn, góc tù
có trong hình.( Làm việc nhóm 2)
- Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài
Trao đổi theo cặp để tìm ra kết quả đúng
+ 2 góc vuông
+ 1 góc tù
+ 4 góc nhọn
- YC HS thảo luận nhóm 2 để gọi tên các
góc tìm được theo mỗi loại.
- Đổi vở soát theo nhóm rồi trình bày kết
quả, nhận xét lẫn nhau rồi chữa bài.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV mở rộng thêm : Trong hình này có
mấy góc bẹt?
3. Vận dụng trải nghiệm : 1-2'
GV tổ chức trò chơi: GIẢI CỨU KHỦNG
LONG
- HS đổi vở soát nhận xét.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Trả lời: Có 2 góc bẹt cùng đỉnh H; cạnh
HB, HC gồm một góc ở trên và một góc
ở dưới.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- HS chơi theo cặp
- GV phổ biến luật chơi:
+ Chơi theo cặp: 1 người ở ô trứng xanh; 1
người ở ô trứng vàng.
+ Người chơi xuất phát ở một ô có hình
trứng khủng long. Khi đến lượt, người chơi
gieo xúc sắc . Nếu nhận được mặt có số
chấm là số lẻ thì tiến 1 ô; nếu nhận được
mặt có số chấm là số chẵn thì tiến 2 ô. Dừng
lại ở ô nào, người chơi đọc giờ rồi xác định
góc được tạo bởi kim giờ và kim phút của
đồng hồ là “góc nhọn”,” góc tù”, “góc
vuông” hay “góc bẹt”. Nếu nêu đúng thì
được ở lại, nếu sai thì quay về ô xuất phát
trước đó.
+ Trò chơi kết thúc khi có một người chơi
đến một trong hai ô màu xanh.
- Lắng nghe, rút kinh ngiệm
- GV đánh giá và nhận xét trò chơi.
- Nhận xét, tuyên dương.
10
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT (TIẾT 24)
VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÁO CÁO THẢO LUẬN NHÓM.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Biết lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
-Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Nâng cao kĩ năng tìm hiểu cách lập dàn ý cho việc viết báo cáo thảo luận nhóm theo các
chủ đề.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên :
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và phiếu bài tập
2. Học sinh :
- SGK, bảng con, bút, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối : 2-3'
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Báo cáo thảo luận nhóm thường gồm
mấy phần?
+ Trả lời: Báo cáo thảo luận nhóm
thường gồm 3 phần:
Phần đầu; phần chính và phần cuối.
+ Câu 2: Phần đầu gồm những thông tin gì?
+ Trả lời: gồm: tiêu đề, người nhận
+ Câu 3: Phần chính gồm những thông tin gì? + Trả lời: gồm thời gian, địa điểm,
+ Câu 4: Phần cuối gồm những thông tin gì?
chủ đề thảo luận, người tham gia thảo
- GV nhận xét, tuyên dương.
luận, kết quả thảo luận.
- GV hệ thống lại các phần của báo cáo, dẫn + Trả lời: gồm chữ kí và tên của
dắt giới thiệu bài mới: Lập dàn ý cho báo cáo người viết báo cáo.
thảo luận nhóm.
- HS lắng nghe.
- GV ghi đề lên bảng.
- Học sinh nhắc lại tên bài
2. Luyện tập, thực hành : 29-30'
-GV gọi HS đọc to yêu cầu đề bài:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
Viết báo cáo thảo luận nhóm về một trong các nghe bạn đọc.
chủ đề dưới đây:
Chủ đề 1: Kế hoạch quyên góp sách báo tặng
các trường vùng khó khăn.
11
Chủ đề 2: Kế hoạch tổ chức các hoạt động
chào mừng Ngày Nhà giáo Việt Nam 20 tháng
11.
Chủ đề 3: Kế hoạch trang trí lớp học chuẩn bị
cho một ngày đặc biệt của lớp, của trường,..
GV chia lớp thành 6 nhóm. 2 nhóm thực hiện
1 chủ đề.
- Gọi 2 HS đọc phần gợi ý ở sách học sinh
- GV yêu cầu các nhóm dựa vào gợi ý thực
hiện yêu cầu bài tập.
-GV theo dõi giúp đỡ các nhóm.
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày dàn ý
- GV nhận xét, sửa chữa cho các nhóm.
-2 HS đọc gợi ý.
- Các nhóm thảo luận, thực hiện.
- Nhóm 1,2: Thực hiện chủ đề 1.
- Nhóm 3,4: Thực hiện chủ đề 2.
- Nhóm 5, 6: Thực hiện chủ đề 3.
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
(nhất là các nhóm cùng chủ đề)
Ví dụ: Lập dàn ý cho chủ đề 1:
Nhan đề báo cáo: Báo cáo thảo luận
nhóm về Kế hoạch quyên góp sách
báo tặng các trường vùng khó khăn.
Người nhận báo cáo: Cô giáo chủ
nhiệm lớp 4A
Thời gian địa điểm thảo luận: Ngày
25/9/2023, tại phòng học lớp 4A
Chủ đề thảo luận: Kế hoạch quyên
góp sách báo tặng các trường vùng
khó khăn.
Người tham gia thảo luận:
Nguyễn Văn A (chủ tọa)
Nguyễn Thị B ( Thư kí)
Trần Văn C, Võ Thị N (thành viên)
Kết quả thảo luận: Sau khi thảo
luận, chủ tọa đã thống nhất ý kiến và
phân công như sau:
-Vận động quyên góp: Cả 4 thành
viên trong nhóm.
- Phân loại và đóng gói các loại sách:
Cả 4 thành viên trong nhóm.
- Tìm hiểu các trường ở vùng khó
khăn cần trao: Nguyễn Văn A , Trần
Văn C
Người viết báo cáo: Nguyễn Thị B
12
4. Vận dụng trải nghiệm : 1-2'
H: Em hãy nêu các bước tiến hành thảo luận 1. Thảo luận:
nhóm để lập dàn ý cho một báo cáo.
a. Xác định nội dung thảo luận
b. Tổ chức thảo luận theo nhóm.
Bước 1: Nêu ý kiến; Bước 2: Trao
đổi, thảo luận; Bước 3: Tổng hợp ý
kiến và phân công nhiệm vụ.
- Phần tổ chức thảo luận GV lưu ý cho HS ghi 2. Lập dàn ý
chép đầy đủ kết quả thảo luận.
3. Góp ý và chỉnh sửa dàn ý.
- Yêu cầu HS nhớ các bước để tổ chức thảo - HS lắng nghe, vận dụng
luận.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
===================================================
Ngày thứ 3
Ngày soạn: 26/9/2025
Ngày giảng: 01/10/2025
TIẾNG VIỆT (TIẾT 25+26)
ĐỌC: ĐÒ NGANG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Đò ngang. Biết đọc đúng lời
người dẫn chuyện, lời nói của thuyền ngang và lời nói của thuyền mành với giọng điệu
phù hợp
- Nhận biết được đặc điểm của đò ngang và thuyền mành thể hiện qua hình dáng, điệu
bô, hành động, suy nghĩ,... nhận biết được cách liên tưởng, so sánh, nhân hóa,.... trong
việc xây dựng nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người cần phải làm tốt công việc
của mình, bởi mỗi công việc có một giá trị riêng, việc nào cũng mang lại lợi ích cho cuộc
sống, việc nào cũng đáng quý, đáng trân trọng.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết chia sẻ suy nghĩ, đánh giá về công việc của mình và của người khác. Biết khám
phá giá trị của công việc và cuộc sống quanh mình. Biết học hỏi từ những điều gần gũi,
quen thuộc và trân trọng những điều mình có thể học hỏi được.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1. Giáo viên :
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và phiếu bài tập
2. Học sinh :
13
- SGK, bút, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối : 2-3'
- GV yêu cầu lớp trưởng tổ chức ôn bài cho - Lớp trưởng tổ chức cho lớp trò chơi
lớp.
“Bắn tim” để ôn lại bài: Những bức
chân dung
HS1: Đọc đoạn 1 của bài.
- 1 HS chậm đọc.
HS2: Đọc lại đoạn 1.
- Đọc đoạn 1
H: Tìm câu văn nêu nhận xét về hai bức TL: Hai bức chân dung .......giống người
chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh
thật.
HS3: Đọc đoạn 2.
H: Điều gì khiến các cô bé nhận ra Màu -HS đọc
Nước nói đúng?
TL: Khi xếp các bức tranh cạnh nhau,
thấy thật khó để nhận ra đâu là chân
dung của mình , các cô bé mới hiểu rằng
Màu Nước nói đúng.
HS4: Nêu nội dung bài.
-Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng,
không ai giống ai, không nên thay đổi
vẻ riêng của mình theo bất cứ một tiêu
chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ
đẹp rập khuôn, nhàm chán.
- HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Cho HS quan sát tranh
- Học sinh quan sát
H: Hai con thuyền trong tranh có giống và
khác nhau ở điểm nào?
- GV nhận xét và giới thiệu: Vậy biết hai
con thuyền này có cuộc sống và công việc
-Giống: Đều là thuyền, đều để chở hàng
hóa hoặc người trên sông.
- Khác: Một thuyền là thuyền buồm to,
rộng với những cánh buồm căng phồng
trong gió trông rất đẹp; một thuyền
giống như một con đò cũ, trông bé nhỏ,
mộc mạc và đơn giản.
- Học sinh lắng nghe,
14
như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua
bài đọc Đò ngang nhé.
- GV ghi tên bài lên bảng: Đò ngang
2. Hình thành kiến thức mới : 45-46'
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1:
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: quay lái,
lướt sóng, trưa nắng, nối lại.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Thuyền mành vạm vỡ/, to lớn,/ giương cao
cánh buồm lộng gió/, lướt sóng ào ào,/ giống
như con chim khổng lồ/ cất cánh tung bay
đến những bến bờ xa//.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
nhấn giọng các từ ngữ thể hiện cảm xúc của
nhân vật trong câu chuyện.
- GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự:
+ Đoạn 1: từ đầu đến đón khách
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến rộng lớn hơn
+ Đoạn 3: đoạn còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2
- GV nhận xét sửa sai.
2.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
- GV mời HS giải nghĩa từ
Thuyền mành: Loại thuyền lớn, có buồm
trông giống cái mành dùng để đi lại ở vùng
ven biển.
Đò ngang: là loại thuyền nhỏ, chở khách qua
lại ngang sông, từ bờ bên này sang bờ bên
kia.
- Cho HS quan sát hình ảnh thuyền mành và
đò ngang.
+ Đăm chiêu : có vẻ đang phải băn khoăn,
suy nghĩ
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hòa động cá nhân,…
-Nối tiếp nhắc lại tên bài.
- Hs lắng nghe cách đọc.
- HS đọc từ khó.
- HS đọc câu.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- HS quan sát
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 2 học sinh thành 1 nhóm đọc nối tiếp.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Cả lớp lắng nghe.
- HS giải nghĩa từ
- Quan sát
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
15
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Trong cảm nhận của đò ngang thuyền
+ Câu 1: Thuyền mành hiện ra như thế nào mành hiện ra rất mạnh mẽ và năng
trong cảm nhận của
 









Các ý kiến mới nhất