Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án theo Tuần (Lớp 4). Giáo án Tuần 3 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Huệ
Ngày gửi: 16h:20' 28-10-2025
Dung lượng: 430.8 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Ngày thứ 1
Ngày soạn:19/9/2025
Ngày giảng:22/09/2025

TUẦN 3

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tuần 3: Tiết 1 - Sinh hoạt dưới cờ: GIAO LƯU TÀI NĂNG HỌC TRÒ VỚI
CHỦ ĐỀ :”NỤ CƯỜI LAN TỎA NIỀM VUI”
*************************
TOÁN (TIẾT 11)
GIẢI BÀI TOÁN CÓ BA BƯỚC TÍNH.
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết và nắm được cách giải bài toán có ba bước tính (phân tích tóm tắt đề
bài, tìm cách giải, trình bày bài giải)
- Vận dụng giải được các bài toán thực tế có ba bước tính.
- Biết cách diễn đạt, trình bày bài giải liên quan đến ba bước tính.
- Học tập chăm chỉ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kết nối, khởi động (3')
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
+ Tranh vẽ gì?( Tranh vẽ các cô chú đang trồng
cây)
+ Hai bạn Việt và bạn Nam nói chuyện gì với
nhau? ( Hai bạn đang nói tới số cây của mỗi đội
(3 đội)
+ Trong toán học, ta làm thế nào để biết được số
cây trồng của cả ba đội? (Câu hỏi mở)
- GV giới thiệu- ghi bài
- Quan sát
2. Hình thành kiến thức mới: 15'
- Theo các em muốn giải được bài toán này ta - HS trả lời.
làm thế nào?
(Ta phải biết được số cây của mỗi đội)
+ Đội 1 trồng được bao nhiêu cây? (Đội 1 trồng
được bao 60 cây)
+ Muốn biết đội 2 trồng được bao nhiêu cây ta
làm thế nào? ( Thêm 20 cây vào số cây của đội 1
sẽ được số cây của đội 2.)
+ Vậy ta làm phép tính gì? ( Ta làm phép tính
cộng, lấy 60 +20 = 80 cây.)
+ Muốn biết đội 3 trồng được bao nhiêu cây ta

làm thế nào? ( Bớt 10 cây vào của đội 2 sẽ được
số cây của đội 3).
+ Ta làm tính gì ? ( Ta làm phép tính trừ, lấy 80 10 = 70 cây.)
+ Cuối cùng ta làm gì ? Tính như thế nào ?( Tìm
tổng số cây của cả ba đội trồng được: Làm tính
công:
60 +80 + 70 = 210 cây)
- Đưa sơ đồ tóm tắt bài toán như SGK lên bảng.
- Mời 1 HS lên bảng thực hiện. HS dưới lớp làm
nháp.
Bài giải:
Số cây đội Hai trồng được là:
60 + 20 = 80 (cây)
Số cây đội Ba trồng được là:
80 – 10 = 70 (cây)
Số cây cả ba đội trồng được là:
60 + 80 + 70 = 210 (cây)
Đáp số: 210 cây
- YC hs thảo luận cặp nêu các bước giải bài
toán này.
- GV chốt: Ta có thể tính theo ba bước
- Tìm số cây của đội Hai
- Tìm số cây của đội Ba
- Tìm số cây của ba đội
- Yêu cầu HS lấy ví dụ.
(Tổ Một vẽ được 10 bức tranh, tổ Hai vẽ được
nhiều hơn tổ Một 5 bức tranh, tổ Ba vẽ được ít
hơn tổ Hai 3 bức tranh. Cả ba tổ vẽ được bao
nhiêu bức tranh?)
- GV khuyến khích HS lấy thêm nhiều ví dụ ở
dạng toán giải bài toán có ba bước tính.
3. Luyện tập, thực hành: (15')
Bài 1:
- Gọi HS đọc bài toán.
- Bài toán cho chúng ta biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Tóm tắt:
- Cho HS thảo luận, làm bài vào bảng nhóm
- Yêu cầu HS chia sẻ.
Bài giải:
Số tiền mua 5 quyển vở là:
8 000 x 5 = 40 000 (đồng)
Số tiền mua hai hộp bút là:
25 000 x 2 = 50 000 (đồng)

- HS nhìn tóm tắt nêu lại đề bài
toán.

- Thảo luận - nêu
- HS nêu.

- HS đọc.

- Thực hiện làm bài nhóm 4
- HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài

Số tiền phải trả tất cả là:
40 000 + 50 000 = 90 000 (đồng)
Đáp số: 90 000 đồng
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
- Lắng nghe
Bài 2.
- Gọi HS đọc bài toán.
- HS đọc.
+ Bài toán cho chúng ta biết gì?
- HS trả lời
+ Bài toán hỏi gì?
- Cho HS làm bài CN vào vở, chia sẻ.
- HS làm bài vào vở, chia se
Bài giải:
Số túi táo là:
40 : 8 = 5 (túi)
Số túi cam là:
36 : 6 = 6 (túi)
Số túi cam nhiều hơn số túi táo là:
6 – 5 = 1 (túi)
Đáp số: 1 túi
4. Vận dụng, trải nghiệm (3')
+ Em hãy tính nhanh đáp số bài toán:
+ Bạn Nam có 10 viên bi. Bạn Tú có nhiều hơn - HS thảo luận
bạn Nam 4 viên bi. Bạn Sơn có nhiều hơn bạn Tú - Chia sẻ
3 viên bi. Hỏi cả ba bạn có bao nhiêu viên bị ?
(Đáp số: 41 viên bi)
- Nhận xét giờ học
- Lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
**********************
TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Vận dụng cách giải bài toán có ba bước tính để giải được các bài toán thực tế có
liện quan
- Biết cách diễn đạt, trình bày bài giải liên quan đến ba bước tính.
- Yêu thích môn toán
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kết nối, khởi động (3')
- Nêu cách giải và đáp số bài toán: Bạn - Lắng nghe
Nam cắt được 8 ngôi sao. Bạn Tú cắt - Chia sẻ
được nhiều hơn bạn Nam 4 ngôi sao.
Bạn Sơn cắt được nhiều hơn bạn Tú 3

ngôi sao. Hỏi cả ba bạn cắt được bao
nhiêu ngôi sao ?
- Nhận xét
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành: 29-30'
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS thảo luận: phân tích đề bài,
nêu các bước giải, làm bài vào vở.
- Mời HS chia sẻ
Bài giải
Số vịt trong đàn vịt nhà bác Đào là:
1200 – 300 = 900 (con)
Số vịt trong đàn vịt nhà bác Cúc là:
1200 + 500 = 1700 (con)
Tất cả số vịt của ba bác là:
1200 + 900 + 1700 = 3800 (con)
Đáp số: 3800 con vịt
Bài 2:
- Gọi HS đọc bài toán.
- HD HS phân tích đề bài toán.
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài trên
bảng nhóm
- Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
Bài giải
Số lít nước mắm bán ở lần hai là:
25 x 2 = 50 (lít)
Số lít nước mắm bán ở ba lần là:
25 + 50 + 35 = 110 (lít)
Số lít nước mắm còn lại trong thùng là:
120 – 110 = 10 (lít)
Đáp số: 10 lít
- GV nhận xét, khen ngợi
Bài 3.
- GV đưa sơ đồ bài toán như SGK
- Yêu cầu HS dựa vào sơ đồ nêu đầu bài
toán. GV sửa sai cho từng em
- Cho HS tự làm bài
- GV quan sát sửa lỗi cho từng em.
Bài giải
Số quả bưởi là:
12 x 2 = 24 (quả)
Số quả xoài là:
24 + 13 = 27 (quả)
Cả sầu riêng, xoài và bưởi có số quả là:

- Ghi đầu bài
- HS đọc.
- HS thực hiện cặp đôi
- HS chia sẻ, nhận xét chữa bài

- HS đọc đầu bài
- Theo dõi
- Thực hiện nhóm 4
- Chia sẻ, nhận xét, chữa bài

- Quan sát
- Nêu đề toán.
- Cá nhân làm bài

- Lắng nghe

12 + 24 + 37 = 73 (quả)
Đáp số: 73 quả
- Nhận xét, tuyên dương những HS làm
đúng, làm nhanh
Bài 4.
- Gọi HS đọc bài toán.
- HS đọc đầu bài
- Gọi HS phân tích đề bài toán.
- Nêu
- Yêu cầu HS thảo luận làm bài vào vở
- Thực hiện vào vở
- Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài
- Chia sẻ, nhận xét, chữa bài
Bài giải
Thứ bảy bán được là:
12 + 5 = 17 (máy)
Chủ nhật bán được là :
17 + 10 = 27 (máy)
Cả ba ngày bán được là:
12 + 17 + 27 = 56 (máy)
Đáp số: 56 máy tính
3. Vận dụng, trải nghiệm: 2'
- Yêu cầu HS tính nhanh và điền kết quả - Điền kết quả tính vào chỗ chấm:
tính vào chỗ chấm của bài toán.
+ Bạn Lan có 9 nhãn vỡ, bạn Thư có số
nhãn vỡ gấp đôi số nhãn vở của bạn - Lắng nghe
Lan. Bạn Hà có ít hơn bạn Thư 5 nhãn
vở. Như vậy ba bạn có ........ nhãn vở.
- GV nhận xét
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
***************************
TIẾNG VIỆT (TIẾT 15)
Đọc: THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Thằn lằn xanh và tắc kè, biết nhấn giọng vào
những từ ngữ cần thiết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Nhận biết được bối cảnh, diễn biến của các sự việc qua lời kể của tác giải câu
chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói nhân vật. Hiểu điều
tác giả mốn nói qua bài đọc: Mỗi loài vật đều có những đặc tính riêng với một môi
trường sống phù hợp với những đặc điểm đó.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi người, biết trân trọng môi trường sống; biết
chia sẻ để hiểu hơn về bản thân mình và những người xung quanh.
- Chăm chỉ, yêu thương và bảo vệ các loại động vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của GV
1. Khởi động, kết nối (3')
- GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận
nhóm đôi về thói quen, môi trường
sống điển hình của lạc đà, chim cánh
cụt, cú.
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV giới thiệu- ghi bài.
2. Hình thành kiến thức mới: 18-20'
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài. Yêu cầu cả lớp
theo dõi và tìm từ khó
- Luyện đọc từ khó.
- GV hướng dẫn đọc ngắt câu dài.
- Gọi HS đọc câu dài.
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài,
? Bài chia làm mấy đoạn?

- GV chốt chia đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp
giải nghĩa từ (nếu có)
- HS đọc đoạn nhóm 2.
* Chuyển ý
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Thằn lằn xanh và tắc kè đã
tự giới thiệu những gì trong lần đầu
gặp gỡ?
- GV nhận xét, kết luận: Các bạn đã tự
giới thiệu tên và tập tính của mình.
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Vì sao
hai bạn muốn đổi cuộc cho nhau?
- Hai bạn đã nhận ra điều gì khi thay
đổi môi trường sống của mình?
- Các bạn đã cảm thấy thế nào khi
quay lại cuộc sống trước đây của
mình?
-Tìm đọc đoạn văn trong bài có nội
dung ứng với mỗi ý trong sách học
sinh.
- GV kết luận, khen ngợi HS.

Hoạt động của HS
- HS nối tiếp trả lời.
- HS chia sẻ
-HS lắng nghe, ghi bài.

- HS theo dõi và tìm từ khó.
- 2-3 HS luyện phát âm từ khó
- HS lắng nghe.
- 2 HS luyện đọc
- 1-2 HS nêu cách chia đoạn của mình.
- Bài chia làm 4 đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thằn lằn xanh.
+ Đoạn 2: Tiếp đó đến đói quá rồi!
+ Đoạn 3: Tiếp đó đến Mình đói quá
rồi!
+ Đoạn 4: Còn lại.
- HS đọc đoạn nối tiếp lần 1
- HS đọc nhóm đôi.
- HS trả lời.
-HS lắng nghe.
- HS thảo luận và chia sẻ
- HS trả lời
- HS trả lời.

- HS nêu nối tiếp.
- HS lắng nghe

a. Thế là hai bạn quyết định đổi cuộc
sống cho nhau đến về cuộc sống.
b. Thằn lằn xanh nhận ra đến quá rồi!
c. Trong khi đó đến quá rồi!
3. Luyện tập, thực hành : Luyện đọc - HS nêu ND bài.
lại (8'-10')
- HS nêu giọng đọc
- Mời 1 HS nêu lại ND bài.
- Y/C HS nêu giọng đọc phù hợp với
- 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi
nội dung bài.
- HS nêu đoạn khó đọc
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp lần 2.
- HS lắng nghe.
- Y/C HS tìm đoạn khó đọc.
- HS đọc đoạn nhóm đôi.
- GV HD HS đọc đoạn khó.
- HS đọc đoạn nhóm đôi.
- 2 HS đọc
* Trò chơi tìm nhà đọc truyện hay.
- GV mời đại diện 2 HS của hai nhóm - HS làm theo yêu cầu.
đọc diễn cảm trước lớp.
- Các nhóm khác tìm xem bạn nào là - HS lắng nghe.
nhà đọc truyện hay.
- GV nhận xét.
4. . Vận dụng, trải nghiệm (2')
- Khi con người bắt các động vật hoang - HS trả lời.
dã nhốt chúng vào trong một không
gian nhỏ, hẹp thì môi trường sống đó
có thực sự phù hợp với các con vật
không?
-HS lắng nghe.
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- Tìm hiểu thêm về thói quen và tập
tính của một số loại động vật em thích.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
**************************
Ngày thứ 2
Ngày soạn:19/9/2025
Ngày giảng:23/09/2025
TOÁN (TIẾT 12)
LUYỆN TÂP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Xác định được số chẵn, số lẻ, số bé nhất, số lớn nhất trong 4 số có năm chữ số;
viết được 4 số theo thứ tự từ bé đến lớn.
- Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng chục, hàng chục nghìn.
- Thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ, nhân.
- Qua giải bài toán thực tế giúp HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: bảng nhóm, máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kết nối, khởi động (3')
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ? - HS trả lời.
- Thực hiện phép tính
- HS thực hiện.
64 567 – 37 689 = ?
34 231 + 36 432 = ?
3 245 x 6 = ?
43 652 : 7 = ?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành: 29-30'
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
+ Tìm số chẵn, số lẻ, số bé nhất, số lớn
nhất trong 4 số có năm chữ số; viết được
4 số theo thứ tự từ bé đến lớn.
+ Làm tròn được số có năm chữ số đến
hàng chục, hàng chục nghìn
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời - HS thực hiện.
miệng.
KQ:
a) Các số chẵn là 63 794, 59 872
- Các số lẻ là 65 237, 66 053.
b) 59872, 63 794, 65 237, 66 053
c) 59 870
d) 70 000
- GV nhận xét, khen ngợi.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Thực hiện phép cộng, trừ, nhân,
chia.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, sau đó đổi
chéo vở cho bạn kiểm tra.
63 758
37 429
5 364
49 235
58 394
86 664
8 107
9
72 963

43 652 7
1 6 6253
25
4
- Yêu cầu HS nêu lại cách làm.
- GV khen ngợi HS.

- HS trả lời

Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- HD HS cách tính giá trị biểu thức
- HS nêu.
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm
Mai: 20 000 + 10 000 x 6 = 80 000
Nam: 5 000 x 7 + 50 000 = 85 000
Việt: 50 000 + 2 000 x 9 = 68 000
Vậy bạn Nam có nhiều tiền tiết kiệm
nhất.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
+ Bài toán cho biết gì?
- HS suy nghĩ chia sẻ
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tìm số khán giả nam nhiều hơn
số khán giả nữ bao nhiêu người ta làm
thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài vào bảng
- HS thực hiện
nhóm, thực hiện nhóm 4.
Bài giải
Số khán giả nam vào sân là:
37 636 – 9 273 = 28 363 (khán giả)
Số khán giả nam nhiều hơn số khán
giả nữ là:
28 363 – 9 273 = 19 090 (khán giả)
Đáp số: 19 090 khán giả
3. Vận dụng, trải nghiệm: 2'
- Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ? - HS nêu.
- Thực hiện nhân nhẩm.
400 + 100 x 2 = 600
40 000 + 10 000 x 2 = 60 000
40 000 x 2 + 10 000 = 90 000
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
***********************
TIẾNG VIỆT (TIẾT 17)
Viết: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết chỉnh sửa đoạn văn nêu ý kiến dựa trên các nhận xét của thầy cô.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi

- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (3')
- GV phát bài cho HS.
- HS nhận bài làm của mình.
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
bài.
2. Luyện tập, thực hành: (29-30')
- GV cho HS tự đọc lại bài làm của mình - HS đọc lại bài.
và lời nhận xét.
- GV nhận xét chung về bài làm.
- HS theo dõi.
-Cho HS làm bài tốt đọc bài làm của - 2 -3 HS đọc bài.
mình.
-Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi đọc bài -HS thực hiện nhóm đôi.
và sửa lỗi bài theo nhận xét về:
+ Cách viết mở đầu, triển khai, kết thức.
+ Cách trình bày lí do, dẫn chứng.
+Cách dùng từ, đặt câu.
+ Chính tả.
- GV bao quát, hỗ trợ HS.
- HS theo dõi.
3. Vận dụng, trải nghiệm (2')
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về bài -HS lắng nghe, thực hiện.
làm của em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
*************************
Ngày thứ 3
Ngày soạn:19/9/2025
Ngày giảng:24/09/2025
TIẾNG VIỆT (TIẾT 18+19)
Đọc: NGHỆ SĨ TRỐNG ( 2 tiết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nghệ sĩ trống. Biết đọc lời người dẫn
chuyện, lời nói của dân trên đảo, lời độc thoại của cô bé Mi – lô,… với giọng điệu
phù hợp.
- Nhận biết được đặc điểm của cô bé Mi – lô thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành
động, suy nghĩ,…; nhận biết được cách liên tưởng, so sánh, nhân hóa,… trong xây
dựng nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Để thực hiện ước mơ, mỗi người cần
nỗ lực, cố gắng vượt lên hoàn cảnh, vượt lên khó khăn.
- Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức, cách đánh giá của mình về ước mơ, đam mê của
bạn bè. Biết thể hiện sự trân trọng đối với những cố gắng, nỗ lực thực hiện ước mơ
của bạn bè, không kì thị giới tính.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (3')
- GV gọi HS đọc bài Thằn lằn xanh và tắc - HS đọc nối tiếp
kè nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Vì sao - HS trả lời
hai bạn muốn đổi cuộc sống cho nhau?
- Hai bạn nhận ra điều gì khi thay đổi môi - 2-3 HS trả lời.
trường sống của mình?
- Trao đổi với bạn về nhạc cụ mà em thích? -HS chia sẻ.
Theo em, nam hay nữ chơi nhạc cụ đó thì
phù hợp?
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
- HS lắng nghe
2. Hình thành kiến thức mới: (18-20')
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài. Yêu cầu cả lớp theo - HS theo dõi và tìm từ khó.
dõi và tìm từ khó
- Luyện đọc từ khó.
- 2-3 HS luyện phát âm từ khó
- GV hướng dẫn đọc ngắt câu dài.
- HS lắng nghe.
- Gọi HS đọc câu dài.
- 2 HS luyện đọc
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài,
? Bài chia làm mấy đoạn?
- 1-2 HS nêu cách chia đoạn của
mình.
Đoạn 1: từ đầu đến một ban nhạc.
Đoạn 2: Tiếp đến con sóng xô bờ.
Đoạn 3: Tiếp đó đến thầm nghĩ.
Đoạn 4: Tiếp đó đến nhún nhảy.
- GV chốt chia đoạn.
Đoạn 5: Đoạn còn lại.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp giải
nghĩa từ (nếu có)
- 5 HS đọc nối tiếp
- HS đọc đoạn nhóm 2.
* Chuyển ý
- HS luyện đọc nhóm 2
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Bài đọc cho biết những thông tin - HS Làm việc theo bàn và chia
gì về Mi – lô?
sẻ.
- GV nhận xét, kết luận.

- GV hỏi: Mọi người làm gì khi thấy Mi -lô
chơi trống? Vì sao họ lại làm như vậy?
-GV nhận xét, chốt lại: Mọi người hét lên:
“Về nhà ngay! Nhạc cụ này không dành
cho con gái”
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Hành trình
trở thành nghệ sĩ trống nổi tiếng thế giới
của Mi – lô có những thuận lợi và khó khăn
gì?
- GV nhận xét, đánh giá: (Thuận lợi: Mi -lô
rất đam mệ chơi trống, gia đình, nhà
trường luôn hỗ trợ; khó khăn: Người dân
nơi Mi – lô sống có một quy ước chỉ con
trai mới được chơi trống,…)
- Em có ấn tượng nhất với hành động nào
của Mi – lô? Vì sao?
- GV chốt: Mi – lô rất chăm chú lắng nghe
tất cả những am thanh xung quanh, cho
thấy bạn ấy rất nỗ lực thu nhận những âm
thanh xung quanh và đưa vào tiếng trống
của mình.
3. Luyện tập, thực hành (8 -10')
- Mời 1 HS nêu lại ND bài.
- Y/C HS nêu giọng đọc phù hợp với nội
dung bài.
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp lần 2.
- Y/C HS tìm đoạn khó đọc.
- GV HD HS đọc đoạn khó.
- HS đọc đoạn nhóm đôi.
* Trò chơi tìm nhà đọc truyện hay.
- GV mời đại diện 2 HS của hai nhóm đọc
diễn cảm trước lớp.
- Các nhóm khác tìm xem bạn nào là nhà
đọc truyện hay.
- GV nhận xét.

- Đại diện nhóm chia sẻ.
-HS lắng nghe.
- HS thảo luận và chia sẻ.

- HS chia sẻ ý kiến cá nhân.
- HS lắng nghe

- HS nêu ND bài.
- HS nêu giọng đọc
- 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo
dõi
- HS nêu đoạn khó đọc
- HS lắng nghe.
- HS đọc đoạn nhóm đôi.
- 2 HS đọc
- HS làm theo yêu cầu.
- HS lắng nghe.

4. Vận dụng, trải nghiệm (10-15')
- Chọn sự vật được gọi là nhạc cụ?
- HS trả lời.
-GV nhận xét, kết luận: pi – a – nô, sáo -HS lắng nghe.

trúc, ghi – ta, vi – ô – lông, trống cơm.
- Yêu cầu hoạt động nhóm 2: Tìm từ ngữ - HS trao đổi, chia sẻ.
phù hợp với các cột trong bảng.
- GV cùng HS nhận xét và sửa bài.
-HS theo dõi.

- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
*************************
TOÁN (TIẾT 13)
LUYỆN TÂP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000.
- Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia có và
không có dấu ngoặc.
- Tính được giá trị của biểu thức chứa hai, ba chữ.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ, nhân.
- Qua giải bài toán thực tế giúp HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: bảng nhóm, máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kết nối, khởi động (3')
- Thực đặt tính rồi tính
3 245 x 4 = ?
- HS thực hiện.
43 650 : 5 = ?
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành: 29-30'
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
+ Đặt tính rồi tính và thử lại.
- GV yêu cầu HS thực hiện trên phiếu bài
tập
- HS thực hiện.
8 413
56 732 8
7
0 73 7 091
58 891
12
4

Thử lại
Thử lại
58 891 : 7 = 8 413
7 094 x 8 + 4 = 56 732
- GV nhận xét, khen ngợi.
Bài 2:
- HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Tính giá trị của biểu thức
- Bài yêu cầu làm gì?
- Thực hiện
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, sau đó đổi
chéo vở cho bạn kiểm tra.
a) Với a = 539, b = 243 ta có: a + b -135
= 539 + 243 – 135
= 782 – 135
= 647
b) Với c = 2 370, m = 105 và n=6 ta có: c +
mxn
= 2 370 + 105 x 6
= 2 370 + 630
= 3 000
- Lắng nghe
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đề bài toán.
- HS đọc.
- HD HS tìm hiểu đề toán.
+ Bài toán cho biết gì?
- HS trả lời
+ Bài toán hỏi gì?
- Thảo luận, chia sẻ KQ
- GV yêu cầu HS làm bài vào bảng nhóm,
thực hiện nhóm 4.
Bài giải
Số tiền của 5 quyển vở là:
6 500 x 5 = 32 500 (đồng)
Số tiền mua 1 bút mực và 5 quyển vở là:
8 500 +32 500 = 41 000 (đồng)
Cô bán hàng trả lại Mai số tiền là:
50 000 – 41 000 = 9 000 (đồng)
Đáp số: 9 000 đồng
- Nhận xét, khen ngợi.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc.
- YC HS làm bài trong phiếu BT theo cặp
- Thảo luận cặp
a) (13 640 – 5 537) x 8 = 8 103 x 8
= 64 824
b) 27 164 + 8 470 – 1 230
=
35 634 – 1230
=
34 404
- Gọi HS chia sẻ bài
- Chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, khen ngợi.
3. Vận dụng, trải nghiệm: (3')

- Yêu cầu HS thực hiện bài toán 5.
- HS nêu.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Số bé nhất có hai chữ số có chữ số hàng
- Trả lời
chục là số nào? + Số 1
+ Khi đó, để có số lẻ bé nhất thì chữ số
hàng đơn vị phải là chữ số nào? + Số 1
Vậy số lẻ bé nhất có hai chữ số là số nào? +
Số lẻ bé nhất có hai chữ số là số 11. Vậy
năm nay chị Hoa 11 tuổi.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
********************************
Ngày thứ 4
Ngày soạn:19/9/2025
Ngày giảng:25/09/2025
TOÁN (TIẾT 14)
BÀI 7. ĐO GÓC, ĐƠN VỊ ĐO GÓC ( TIẾT 1)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được đơn vị đo góc: độ (o).
- Sử dụng được thước đo góc để đo các góc: 60o, 90o, 120o, 180o.
- Đọc viết đúng đơn vị đo góc; sử dụng thước đo góc đo được đúng các góc theo
yêu cầu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy học toán 4.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kết nối, khởi động (3')
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ ý a trong - Quan sát tranh
SGK.
+ Tranh vẽ gì?
- HS suy nghĩ, nêu theo ý hiểu
- Tranh vẽ hai góc nhọn AOB và MPN và
hai bạn đang tranh luận với nhau.
+ Hai bạn Việt và bạn Nam nói chuyện gì
với nhau?
- Hai bạn nêu ý kiến của mình về sự so sánh
góc AOB và góc MPN.
+ Đối với các góc, ta làm thế nào để biết
được góc nào lớn hơn, góc nào bé hơn ? (câu
hỏi mở)
- GV giới thiệu: - ghi bài
- Lắng nghe, ghi đầu bài

2. Hình thành kiến thức mới: (10-12')
a. Yêu cầu HS quan sát 2 góc nhọn AOB và
MPN.
+ Theo em, góc nào lớn hơn, góc nào bé hơn
? ( góc MPN lớn hơn góc AOB)
+ Em làm cách nào để biết điều đó ? ( dùng
thước đo để đo)
- GV giới thiệu: Để đo độ lớn của góc ta cần
dùng thước đo độ - Cho HS quan sát thước
đo độ.
+ Độ là đơn vị đo góc, kí hiệu là o (viết ở
trên số). Chẳng hạn một độ viết là 1o.
- GV thao tác sử dụng thước đo độ đo góc
AOB và góc MPN
+ Góc đỉnh O, cạnh OA, OB bằng ba mươi
độ. Ba mươi độ viết là 30o
b. Cách đo góc bằng thước đo góc.
- GV thao tác trên bảng để HS cùng thực
hiện
Đo góc đỉnh O cạnh OA, OB:
. Đặt đỉnh O của góc trùng với tâm của
thước đo góc; cạnh OB nằm tr
 
Gửi ý kiến