Tìm kiếm Giáo án
Giáo án theo Tuần (Lớp 4). Giáo án Tuần 28 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thông Văn Đá
Ngày gửi: 23h:06' 01-04-2025
Dung lượng: 215.3 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Thông Văn Đá
Ngày gửi: 23h:06' 01-04-2025
Dung lượng: 215.3 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
BUỔI SÁNG:
Tiết 1:
TUẦN 28
(Từ ngày 31/03 đến ngày 04/04/2025)
Thứ hai ngày 31 tháng 03 năm 2025
CHÀO CỜ
PPCT: 28
TUẦN 28
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
PPCT: 82
HƯỞNG ỨNG PHONG TRÀO “MÔI TRƯỜNG XANH – CUỘC SỐNG XANH”.
*Hoạt động trải nghiệm: Hưởng ứng phong trào “Môi trường xanh – Cuộc sống xanh”.
A. Yêu cầu cần đạt:
Giới thiệu được với bạn bè, người thân về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
Thực hiện được một số việc làm cụ thể để chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên,
Tìm hiểu được thực trạng vệ sinh trường, lớp.
Lập và thực hiện được kế hoạch lao động trong nhà trường.
Thực hiện được những việc làm cụ thể để giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp.
B. Cách tiến hành:
Nhóm/Trình bày
GV tổ chức cho HS tập trung đúng vị trí để tham gia toạ đàm về chủ đề “Môi trường xanh
- Cuộc sống xanh”.
GV yêu cầu HS suy nghĩ và chia sẻ cảm xúc của bản thân sau khi tham gia chương trình.
Gợi ý:
+ Em thấy việc tham dự buổi toạ đàm hôm nay có vui không?
+ Nêu ý nghĩa của buổi toạ đàm trong việc kêu gọi mọi người chung tay giữ gìn môi
trường xanh, sạch, đẹp.
Nhận xét – tuyên dương.
C. Kết luận: Thiên nhiên, cảnh quan của đất nước ta thật đẹp, mỗi một địa danh lại có
những điều kỳ thú riêng, những giá trị tốt đẹp. Trân trọng và gìn giữ những cảnh quan thiên
nhiên là góp phần làm cho cuộc sống tươi đẹp hơn.
Tiết: 2
TIẾNG VIỆT
PPCT: 188
LTVC: MỞ RỘNG VỐN TỪ: QUÊ HƯƠNG
LG QCN - TCTV
SGK/69
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài
Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: Biết tìm kiếm sự việc trong bài
Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được các hoạt động trong bài và biết vận
dụng đọc hiểu trong thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
Mở rộng vốn từ theo chủ đề Quê hương.
Giúp cho học sinh năng lực sử dụng từ ngữ, học sinh nắm tiếng mẹ đẻ, tạo điều kiện để học
tập tiếp theo và phát triển toàn diện. Vốn từ của học sinh càng giàu bao nhiêu thì khả năng
lựa chọn từ càng lớn, càng chính xác, sự trình bày tư tưởng, tình cảm càng rõ ràng, đặc sắc
bấy nhiêu.
*Tìm và nêu đúng thành ngữ, ca dao nói về quê hương đất nước.
*QCN: Quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc, phát huy truyền thống văn hóa,
phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc mình (liên hệ)
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ.
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động (5')
GV tổ chức Hát bài Em yêu hòa bình
GV Nhận xét, tuyên dương.
GV dẫn dắt vào bài mới
II. Khám phá: (12')
Bài 1/VBT/ 47: Viết 2-3 từ ngữ
Cá nhân/Trình bày
Đáp án:
a. Từ ngữ có nghĩa giống với từ quê hương: quê mẹ, Tổ quốc, quê cha đất tổ, nơi chôn
nhau cắt rốn, …
b. Từ ngữ chỉ tình cảm quê hương: yêu thương, yêu quý, gắn bó, tự hào, …).
Bài 2/VBT/47: Viết 3-4 từ ngữ
Nhóm/ Trình bày
Đáp án: a. hiền hòa, lấp lánh, lửng lờ, êm ả, lăn tăn, êm đềm, …
b. trùng điệp, hùng vĩ, uy nghiêm, sừng sững, …
III. Luyện tập - Thực hành (13')
Bài 3/vbt/48: Tìm hiểu nghĩa của các thành ngữ, ca dao
Cá nhân/ Trình bày
Đáp án:
a. Quê hương, nơi tổ tiên, ông cha ở đó từ rất lâu đời, có sự gắn bó tình cảm sâu sắc.
b. Chỉ quê hương nơi ta sinh ra lớn lên. Nơi “chôn rau cắt rốn” còn có thể hiểu nơi mà
cha mẹ, ông bà tổ tiên đã sinh sống từ lâu đời.
c. Khuyên chúng ta nên yêu mến, biết ơn và trân trọng quê hương.).
Bài 4/vbt/48: Thay … bằng từ ngữ phù hợp
Nhóm/ Trình bày
Đáp án: vùng quê, gắn bó, con đường, mảnh vườn, quê nhà, chôn rau cắt rốn
Bài 5/vbt/48: Viết đoạn văn ngắn nói về cảnh đẹp hoặc tình cảm của em với quê hương
Gọi HS đọc và xác định yêu cầu của BT 5
Cho HS viết đoạn văn ngắn vào VBT.
Gọi 1 – 2 HS chia sẻ bài làm trước lớp.
Mẫu: Quê hương em là một vùng nông thôn nhưng yên bình và vô cùng tươi đẹp. Buổi sáng,
khi ông mặt trời thức dậy, cây cối cũng bừng tỉnh sau một đêm dài ngon giấc. Nắng lên,
cánh đồng trải dài như tấm thảm khổng lồ. Những chú cò trắng nhởn nhơ dưới tầng mây rồi
đáp cánh xuống cánh đồng để ăn bữa điểm tâm. Xa xa, thấp thoáng bóng người đi tháo nước,
be bờ. Tất cả đã làm cho bức tranh của làng quê thêm sống động.
* QCN: GD các em dùng tiếng nói, chữ viết, để giữ gìn bản sắc, phát huy truyền thống văn
hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc mình
IV. Vận dụng (5')
Tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh hơn.
+ Tìm và nêu đúng thành ngữ, ca dao nói về quê hương đất nước và nêu nội dung.
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết 3
TIẾNG VIỆT
PPCT: 189
VIẾT: VIẾT HƯỚNG DẪN LÀM HOẶC SỬ DỤNG MỘT SẢN PHẨM
LG QCN - TCTV
SGK/ 70
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất.
Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
Trách nhiệm: Tập trung, giữ trật tự, chú ý lắng nghe.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phối hợp tham gia hoạt động nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
2. Năng lực đặc thù:
Viết được hướng dẫn làm hoặc sử dụng một sản phẩm
*Sáng tác được 4- 6 dòng thơ hoặc viết được 2- 3 câu văn về một cảnh đẹp.
*QCN: Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu (liên hệ)
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Phiếu học tập
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động:
GV cho học sinh hát
II. Phám phá (15') Hướng dẫn làm hoặc sử dụng thẻ đánh dấu trang của một quyển
sách đang đọc
Bài 1: Dựa vào hình ảnh gợi ý, hoàn chỉnh các bước làm thẻ đánh dấu trang của quyển sách
đang đọc do anh Mọt Sách hướng dẫn.
Nhóm/Trình bày
Cho HS quan sát hình ảnh và thẻ từ gợi ý các bước làm thẻ đánh dấu trang sách, thảo luận
nhóm lớn để tìm từ ngữ phù hợp.
HS chia sẻ kết quả trong nhóm, các nhóm đánh giá kết quả lẫn nhau, báo cáo, tương tác.
KL:
+ Bước 1: Vẽ hình con vật em thích lên tấm bìa.
+ Bước 2: Tô màu thẻ đã vẽ.
+ Bước 3: Cắt thẻ ra khỏi tấm bìa.).
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét.
*QCN: GD các em có quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu.
III. Luyện tập - Thực hành: (15') Hoàn chỉnh các bước làm thẻ đánh dấu trang của
quyển sách đang đọc
Bài 2. Viết 2 – 3 bước hướng dẫn làm hoặc sử dụng một sản phẩm đơn giản
Cho HS làm bài vào VBT
Gợi ý : Các em có thể kết hợp một số hình ảnh, video clip làm một số sản phẩm đơn giản
như khung tranh bằng que kem, chậu hoa tái chế, lọ cắm bút bằng que kem, …).
Gọi HS trình bày bài làm trước lớp.
Cho HS nhận xét bài làm của bạn
GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
* Mẫu:
Chậu cây tái chế từ vỏ chai nhựa:
Bước 1: Dùng dao cắt một hình chữ nhật trên thân chai nhựa.
Bước 2: Đục lỗ phía dưới chai nhựa.
Bước 3: Cho đất vào trong thân chai nhựa.
IV. Vận dụng: (5')
Cá nhân/Trình bày
Gọi HS xác định yêu cầu của hoạt động: Sáng tác 4 – 6 dòng thơ hoặc viết 2 – 3 câu văn về
một cảnh đẹp em thích vào sổ tay.
Cho HS làm bài vào VBT (có thể kết hợp quan sát tranh, ảnh, video clip về cảnh vật quê
hương hoặc nơi em ở).
Cho HS chia sẻ trong nhóm nhỏ, có thể trang trí đơn giản và trưng bày sản phẩm ở Góc sáng
tạo/ Góc sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.
GV nhận xét, đánh giá hoạt động
GV nhận xét, kết luận.
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết: 4
TOÁN
PHÂN SỐ BẰNG NHAU - TIẾT 1
PPCT: 134
SGK/ 35
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ: Chăm chỉ hoàn thành bài tập.
Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận nhóm để nhận biết tính chất cơ bản của
phân số, tích cực phát biểu trước lớp.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
HS nhận biết tính chất cơ bản của phân số, từ đó nhận biết các phân số bằng nhau; thực hiện
được việc tìm các phân số bằng nhau.
Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến các phân số bằng nhau.
* Tự đưa ra được 1 phân số và tìm phân số bằng với phân số đó
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động: (5')
GV tổ chức trò chơi “Đố bạn?”
Có 2 cái bánh, 1 cái bánh chia làm 4 phần bằng nhau, 1 cái bánh chia làm 8 phần bằng nhau.
- Bánh chia làm 4 phần , bạn Nam ăn 1 phần
- Bánh chia làm 8 phần , bạn Nữ ăn 2 phần
- Vậy bạn nào ăn nhiều hơn ?
+ HS trả lời. Báo cáo kết quả, HS khác nhận xét, tương tác. GV chốt ý kiến .
- GV giới thiệu bài.
II. Khám phá (15')
1. Nhận biết các phân số số
1 2
3
,
,
bằng nhau qua thực hành
2 4
6
Nhóm lớn/ giải quyết vấn đề/Học hợp tác
GV đặt vấn đề : Có 3 băng giấy:
Băng giấy 1: chia làm 2 phần bằng nhau; Băng giấy 2: chia làm 4 phần bằng nhau;
Băng giấy 3: chia làm 6 phần bằng nhau
GV yêu cầu các nhóm tô màu băng giấy và so sánh 3 phân số :
Các phần tô màu của băng giấy như thế nào với nhau ?
Các nhóm thực hành, báo cáo kết quả, Gv nhận xét chốt ý kiến
GV nhận xét, kết luận:
+ Phân số được tô màu ở ba giấy dài bằng nhau.
+ Ta nói các phân số:
1
2
=
2
4
2
3
=
4
6
1
;
2
2
4
;
3
6
1 2
3
,
,
2 4
6
bằng nhau:
1
3
=
2
6
2. Tìm hiểu sự liên quan giữa tử số và mẫu số ở hai phân số bằng nhau
Nhóm/ Trình bày
1
ta làm như thế nào để được phân số
2
3
+ Từ phân số
ta làm như thế nào để được phân số
6
+ Từ phân số
2
4
1
2
Các nhóm thực hành, báo cáo kết quả, GV nhận xét chốt ý kiến
GV kết luận:
+ Nếu nhân cả tử số và mẫu số của phân số
với 2 thì được phân số
bằng phân số
+ Nếu nhân cả tử số và mẫu số của phân số với 3 thì được phân số bằng phân số
3. Khái quát tính chất cơ bản của phân số:
Dựa vào sự liên quan giữa tử số và mẫu số ở hai phân số bằng nhau em hãy rút ra kết luận về
tính chất cơ bản của phân số
Các nhóm thực hành, báo cáo kết quả, nhận xét, tương tác .GV nhận xét chốt ý kiến
* Kết luận :
+ Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được
một phân số bằng phân số đã cho
+ Nếu chia hết cả tử số và mẫu số của một phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì được
một phân số bằng phân số đã cho
III. Luyện tập - Thực hành (10')
Bài 1/vbt/58
Cá nhân/ Tb
ĐA: a)
b)
c)
IV. Vận dụng (5')
Cá nhân/ Trình bày
Hs tự đưa ra 1 phân số và tìm phân số bằng với phân số đó
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
BUỔI CHIỀU:
Cô Tâm dạy
BUỔI SÁNG:
Thứ ba ngày 01 tháng 4 năm 2025
Tiết 1, 2: Thầy Đức dạy
Tiết 3, 4: Thầy Xanh dạy
BUỔI CHIỀU:
Thầy Đức dạy
BUỔI SÁNG:
Tiết 1
SGK/70
Thứ tư ngày 02 tháng 4 năm 2025
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: CẬU BÉ GẶT GIÓ - TIẾT 1
LG TCTV
PPCT: 190
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất.
Yêu nước: biết trân trọng những giá trị truyền thống của dịp tết Nguyên đán.
Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học lắng nghe, đọc và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác tham gia đọc trong nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
Sắp xếp và xác định được ý nghĩa của câu tục ngữ “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”;
nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt động khởi
động.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu
hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Bằng sự chăm chỉ học tập và nỗ lực vượt
qua khó khăn, Uy-li-am Cam-goam-ba đã thực hiện được ước mơ chế tạo chiếc cối xay gió,
giúp ích cho gia đình và quê hương của cậu. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Chăm chỉ học tập,
nỗ lực không ngừng không chỉ giúp bản thân đạt được ước mơ mà còn đem lại những điều
tốt đẹp cho những người xung quanh.
* HS chia sẻ được hình ảnh ấn tượng nhất trong bài văn
*QCN: Quyền tự do bày tỏ ý kiến (liên hệ)
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Máy chiếu
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động (5') (Trình chiếu)
(Cá nhân/ Tb)
GV giới thiệu tên chủ điểm và cho HS nêu cách hiểu hoặc suy nghĩ về tên chủ điểm
“Thế giới quanh ta” (Thế giới quanh ta có rất nhiều điều đẹp đẽ, kì lạ, đem đến cho chúng ta
rất nhiều bài học bổ ích)
Yêu cầu HS sắp xếp câu và cho biết câu tục ngữ khẳng định điều gì? (Muốn hiểu
biết, muốn tăng lượng kiến thức cho chính mình thì không chỉ phải học trên sách vở, trên
ghế nhà trường mà còn phải học ở chính trường đời).
GV giới thiệu bài
II. Khám phá
Luyện đọc (30')
Gọi 1 em đọc cả bài.
GV yêu cầu Hs chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “đọc những cuốn sách khoa học”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “dẫn nước từ giếng ra ruộng”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm, rèn đọc từ khó, từ bạn đọc sai.
GV dự kiến từ khó: Uy-li-am Cam-goam-ba, Gie-phơ-ri,,…;
GV dự kiến câu khó: Kể từ khi nhìn thấy những cảnh quạt khổng lồ/ trên bề mặt thảo
nguyên/ trong một cuốn sách khoa học,/ Uy-lt-am tin chắc rằng/ cối xay gió sẽ giúp gia đình
cậu thoát khỏi nghèo đói,... (Trình chiếu)
*TCTV: Rèn cho học sinh đọc tròn câu khó.
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm, đọc từ chú giải, tìm thêm từ khó hiểu.
GV dự kiến từ khó hiểu: ngoại lệ (nằm ngoài cái chung, không theo quy định, quy
luật), cảm hứng (say mê, thích thú, phấn khởi khi làm một việc gì đó),... (Trình chiếu)
GV chốt đưa vào văn cảnh
Học sinh đọc nối tiếp 3 đoạn, nhận xét
TIẾT 2
Luyện đọc hiểu (15') (Trình chiếu)
Câu 1: Cá nhân – Trình bày một phút:
KL: Khi nhìn thấy những hình ảnh trong cuốn sách khoa học, Uy-li-am tin rằng cối xay gió
sẽ giúp gia đình cậu thoát khỏi nghèo đói. Cậu đi học đều đặn, đến thư viện thường xuyên để
đọc những cuốn sách khoa học.
Khi nhìn thấy những hình ảnh trong cuốn sách khoa học, Uy-li-am tin rằng cối xay gió sẽ
giúp gia đình cậu thoát khỏi nghèo đói. Cậu đi học đều đặn, đến thư viện thường xuyên để
đọc những cuốn sách khoa học.
Câu 2: Nhóm đôi – Kĩ thuật Hỏi và trả lời:
KL: Nhờ lòng quyết tâm và sự giúp đỡ của gia đình, bạn bè, Uy-li-am đã dựng lên được
chiếc cối xay gió,
Câu 3: Nhóm / Trình bày
KL: Mọi người hò reo sung sướng khi cối xay gió hoạt động vì nó phát ra điện, làm chạy
máy bơm, dẫn nước từ giếng ra ruộng
Câu 4: Nhóm / Trình bày
KL: Việc chế tạo thành công cối xay gió đã giúp Uy-li-am nhận được học bổng để tiếp tục
đi học. Đây là cơ sở để sau này, cậu trở thành một diễn giả nổi tiếng, có đủ khả năng để quay
về giúp đỡ người dân trong vùng.
Câu 5: Nhóm / Trình bày
KL: Bài đọc có tên "Cậu bé gặt gió" vì Uy-li-am đã chế tạo được chiếc máy hoạt động dựa
vào sức gió; cách đặt tên còn nhằm thu hút sự chú ý của người đọc,...).
*QCN: GD các em có quyền tự tin bày tỏ ý kiến của mình.
H: Bài đọc ca ngợi ai? (Nhóm/Khăn trải bàn)
ND: Bằng sự chăm chỉ học tập và nỗ lực vượt qua khó khăn, Uy-li-am Cam-goam-ba đã
thực hiện được ước mơ chế tạo chiếc cối xay gió, giúp ích cho gia đình và quê hương của
cậu.
III. Luyện tập - Thực hành: (15')
Đọc diễn cảm
GV HD giọng đọc từng đoạn, toàn bài
HS đọc mời nối tiếp đoạn trước lớp - Nhận xét
HS chọn đoạn mình thích và đọc diễn cảm, rèn đọc trong nhóm. Thi đọc
Nhận xét, tuyên dương.
IV. Vận dụng (5') (Trình chiếu)
Tổ chức cho HS chia sẻ hình ảnh ấn tượng nhất trong bài văn.
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết: 2
TOÁN
PHÂN SỐ BẰNG NHAU - TIẾT 2
SGK/47
TGDK: 35'
PPCT: 135
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ: Chăm chỉ hoàn thành bài tập.
Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận nhóm, phát biểu trước lớp.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
HS nhận biết tính chất cơ bản của phân số, từ đó nhận biết các phân số bằng nhau; thực hiện
được việc tìm các phân số bằng nhau.
Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến các phân số bằng nhau.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động: (5')
HS chơi trò chơi Ai thông minh hơn?
Cách chơi: HS xung phong hoàn thành yêu cầu:
Quan sát hình vẽ, nêu các cặp phân số bằng nhau.
1
2
Đáp án: =
2
4
2 4
=
5 10
;
;
1 2
=
3 6
HS nghe GV giới thiệu bài: Trong tiết học này, các em sẽ vận dụng kiến thức đã học để giải
quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến các phân số bằng nhau.
HS nghe GV nhận xét, chuyển ý, giới thiệu bài.
II. Luyện tập - Thực hành (25')
Bài 1/vbt/58
Cá nhân/ Tb
1
5
ĐA: a) 3 = 15
3 12
=
2 8
12 3
=
16 4
15 3
=
20 4
b)
7 1
=
14 2
Bài 2/vbt/59
Nhóm đôi/Tb
1
2
3
4 12
=
9 27
4
5
10 2
=
5 3
9
Đa: 2 = 4 = 6 = 8 = 10 = 18
Bài 3/vbt/59
Nhóm/Tb
Đa:
2 2× 3 6
=
=
3 3×3 9
2 6 3 9
Vậy 3 = 9 ; 4 = 12
2 18
=
5 45
3 3× 3 9
=
=
4 4 ×3 12
Bài 4/vbt/59
Nhóm/TXDB
ĐA: a)
Số bị chia 24 48
8
Số chia
6
12
2
Thương
4
4
4
b) Mẹ dự định xếp vào mỗi hộp 4 cái bánh. Nếu số bánh gấp lên 2 lần thì số hộp cũng phải
gấp lên 2 lần để mỗi hộp vẫn có 4 cái bánh.
III. Vận dụng (5')
Bài 5/vbt/59
Cá nhân/ Trình bày
ĐA: + Hình 1 và Hình 3, mỗi hình có 3 hàng, tô màu 2 hàng.
+ Hình 4 có 3 cột, tô màu 2 cột.
Vậy
2
của hình 1, 3, 4 được tô màu.
3
Nhận xét tiết học. Chuẩn bị bài sau
Nêu cảm xúc qua tiết học
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết: 3, 4:
Thầy Hơn dạy
BUỔI CHIỀU:
Tiết 1
SGK/70
Tiết: 2
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: CẬU BÉ GẶT GIÓ - TIẾT 2
LG TCTV
Đã soạn ở buổi sáng tiết 1
LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ
PPCT: 191
TGDK: 35'
PPCT: 53
MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA VÀ LỊCH SỬ CỦA ĐỒNG BÀO TÂY NGUYÊN - TIẾT 2
SGK/ 85
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Yêu nước: Yêu và tự hào về Tổ quốc.
Nhân ái: Biết giúp đỡ lẫn nhau tìm hiểu nội dung bài.
Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác xem bài trước, tìm hiểu những thông tin về một số
truyền thống ở vùng Tây Nguyên.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mạnh dạn trao đổi hiểu biết về một số truyền thống ở vùng
Tây Nguyên.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời được các câu hỏi một số nét chính về văn
hoá các dân tộc ở vùng Tây Nguyên.
2. Năng lực đặc thù:
Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: mô tả được một số nét chính về văn hoá các dân tộc ở
vùng Tây Nguyên.
Tìm hiểu lịch sử và địa lí: từ nguồn tư liệu, tranh ảnh, trình bày được truyền thống đấu tranh
yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây Nguyên.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: sử dụng tư liệu, tranh ảnh, nhận xét được truyền thống
yêu nước của đồng bào Tây Nguyên.
* Giới thiệu được 1 trang phục dân tợc ở vùng Tây nguyên mà em ấn tượng.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Tranh ảnh, phiếu học tập
HS: Bảng nhóm, giấy, màu vẽ
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
GV yêu cầu HS quan sát hình ở phần Khởi động và xác định bạn HS nào đang mặc trang
phục của đồng bào Tây Nguyên.
GV giới thiệu vào bài mới.
II. Khám phá (25')
1. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu về truyền thống đấu tranh yêu nước và cách
mạng của đồng bào Tây Nguyên
Nhóm /Học hợp tác
YC HS đọc thông tin và cho biết:
+ Tên các anh hùng tiêu biểu của vùng đất Tây Nguyên.
+ Khái quát sơ lược tiểu sử của các anh hùng đó.
+ Cho biết những hoạt động nào của anh hùng N'Trang Lơng, anh hùng Núp thể hiện tinh
thần yêu nước của đồng bào Tây Nguyên.
Gợi ý:
- Những hành động của N'Trang Lơng, Đinh Núp thể hiện tinh thần yêu nước của đồng bào
Tây Nguyên:
+ N'Trang Lơng lãnh đạo đồng bào các dân tộc Mnông, Ê Đê, Xtiêng, Mạ,.... nổi dậy khởi
nghĩa, chống lại ách xâm lược của thực dân Pháp.
+ Đinh Núp dùng nỏ phục kích, bắn chảy máu lính Pháp; lãnh đạo nhân dân các buôn làng
tham gia các tổ du kích, xây dựng làng chiến đấu và chống lại sự càn quét của thực dân
Pháp.
Nhóm thảo luận, báo cáo
GV nhận xét và trao đổi thêm: Khi nói tới lịch sử phát triển ở Tây Nguyên là nhắc tới những
đồng bào dân tộc có truyền thống kiên cường chống giặc ngoại xâm, tập hợp và đoàn kết
thành một khối thống nhất trong cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ. Trong đó, nổi bật lên
những tấm gương anh hùng bất khuất như anh hùng N'Trang Lơng, anh hùng Núp,… đã tô
đậm thêm truyền thống yêu nước và tinh thần cách mạng đầy hào hùng của đồng bào nơi
đây.
2. Hoạt động 2. Tìm hiểu tìm các từ khoá phù hợp với mô tả trong bảng và ghi vào vở.
Nhóm /Trình bày
a) Ngôi nhà chung lớn nhất của buôn làng ở Nhà Rông
Tây Nguyên.
b) Người dân tộc ở vùng Tây Nguyên Mùa xuân
thường tổ chức lễ hội vào mùa này.
c) Loại vải người Tây Nguyên thường dùng Thổ cẩm
để may trang phục truyền thống.
d) Người anh hùng đã lãnh đạo các bộ tộc Anh hùng N ' T r a n g Lơng
Mnông, Xtiêng nổi dậy chống thực dân
Pháp.
e) Người anh hùng của Tây Nguyên đã Anh hùng Núp
tham gia cả hai cuộc kháng chiến chống
thực dân Pháp và đế quốc Mỹ.
III. Vận dụng: (5')
Hs xem tranh ảnh đã sưu tầm tìm hiểu và giới thiệu 1 trang phục dân tợc ở vùng Tây nguyên
mà em ấn tượng.
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
Tiết 3
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
PPCT: 83
CHƠI TRÒ CHƠI “TRỒNG CÂY”. CHIA SẺ NHỮNG HIỂU BIẾT CỦA EM VỀ
CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN Ở ĐỊA PHƯƠNG. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH THAM
QUAN VÀ CHĂM SÓC MỘT CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN Ở ĐỊA PHƯƠNG.
SGK/76
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Yêu nước: Yêu quê hương
Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập.
Trách nhiệm: Tham gia xây dựng và bảo vệ quê hương.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác tham gia xây dựng bài.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mạnh dạn chia sẻ ý kiến.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện những việc làm thiết thực để xây dựng và
bảo vệ quê hương.
2. Năng lực đặc thù:
Giới thiệu được với bạn bè, người thân về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
Thực hiện được một số việc làm cụ thể để chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên,
Tìm hiểu được thực trạng vệ sinh trường, lớp.
Lập và thực hiện được kế hoạch lao động trong nhà trường.
Thực hiện được những việc làm cụ thể để giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp.
* Chia sẻ về 1 cảnh quan ở địa phương em.
* QCN: Quyền được bảo vệ khi gặp thiên tai, ô nhiễm môi trường (Bộ phận)
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ.
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động: (5')
HS hát bài hát về quê hương.
GV dẫn vào bài.
II. Khám phá: (25')
1. Hoạt động 1: Chơi trò chơi “Trồng cây”
Trò chơi/Nhóm
GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ của hoạt động 1 trong SGK Hoạt động trải nghiệm 4 trang 76
và kiểm tra việc hiểu nhiệm vụ của HS.
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Trồng cây” theo đội, chia thành hai đội tương ứng với 2
cây trên bảng lớp và đặt thời gian cho trò chơi là 10 phút.
GV dán 2 hình cây (chỉ có thân và cành) lên bảng lớp.
GV phát cho mỗi HS một vài mảnh giấy nhỏ (giấy màu hình vuông, kích thước khoảng 4cm
× 4 cm để cắt hoa hoặc lá). GV yêu cầu mỗi đội tự phân công nhiệm vụ với nhau theo gợi
ý:
- Cắt hoa, lá từ mỗi mảnh giấy.
- Viết tên một cảnh quan thiên nhiên (làng quê, ao hồ, đồng lúa,...) vào bông hoa
hoặc chiếc lá.
- Dán hoa và lá đã được viết tên các cảnh quan thiên nhiên lên hình cây trên bảng lớp
theo hình thức trò chơi tiếp sức để làm cho cây của đội mình thêm xanh tốt.
Sau khi hết thời gian, đại diện các nhóm lên đọc tên các cảnh quan thiên nhiên mà nhóm
mình đã liệt kê được.
GV tổng kết trò chơi, đếm số hoa và lá từng đội dán được lên cây. Đội nào có nhiều tên
cảnh quan thiên nhiên hơn thì thắng cuộc.
GV đề nghị HS nêu ý nghĩa của trò chơi.
Gợi ý: Gắn kết tinh thần đồng đội; rèn một số kĩ năng (cắt, dán,...); nhắc lại những cảnh
quan thiên nhiên của địa phương – nơi mình sinh sống.
GV tổng kết và dẫn dắt chuyển tiếp sang hoạt động sau.
2. Hoạt động 2: Chia sẻ những hiểu biết của em về cảnh quan thiên nhiên ở địa
phương
Cá nhân/Trình bày
GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ của hoạt động 2 trong SGK Hoạt động trải nghiệm 4 trang 76
– 77.
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện nhiệm vụ 1: Lựa chọn một cảnh quan thiên
nhiên mà em biết và suy nghĩ để giới thiệu theo gợi ý:
- Tên cảnh quan,
- Vi trí
- Nét đẹp của cảnh quan.
GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 5 (hoặc 6), chia sẻ với bạn những nội dung em vừa chuẩn bị:
giới thiệu về cảnh quan mà em chọn. Lần lượt từng HS chia sẻ trước nhóm.
GV tổ chức cho một số nhóm lên trình bày phần chia sẻ của nhóm mình trước lớp.
GV yêu cầu các nhóm còn lại đặt câu hỏi cho nhóm trình bày,
GV vấn đáp (hoặc tổ chức cho HS hỏi – đáp) về những cảnh quan thiên nhiên của địa
phương.
*QCN: Quyền được bảo vệ khi gặp thiên tai, ô nhiễm môi trường
GV yêu cầu HS đặt câu hỏi cho bạn về những điều em muốn biết thêm về cảnh quan mà bạn
vừa chia sẻ trong nhóm và trước lớp.
Gợi ý:
+ Tại sao bạn thích cảnh quan thiên nhiên này?
+ Đến thăm cảnh quan này, cần lưu ý gì để có thể thưởng thức được nhiều nhất vẻ đẹp của
nơi đó?
- GV tổ chức cho HS vừa trình bày vừa mời các bạn đặt câu hỏi cho mình. GV điều chỉnh
cách đặt câu hỏi của HS (nếu cần).
GV nhận xét, tổng kết hoạt động, lồng ghép quyền con người.
3. Hoạt động 3: Xây dựng kế hoạch tham quan và chăm sóc một cảnh quan thiên nhiên
ở địa phương
Nhóm lớn/Học hợp tác
GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ và phần gợi ý của hoạt động 3 trong SGK Hoạt động trải
nghiệm 4 trang 77.
GV gợi ý cho HS cách xây dựng kế hoạch tham quan một cảnh quan ở địa phương.
GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4 – 6. Mỗi nhóm thực hiện các yêu cầu sau:
- Thảo luận để lựa chọn một cảnh quan thiên nhiên của địa phương mà nhóm dự kiến
sẽ đến tham quan.
- Các thành viên trong nhóm trao đổi, thảo luận để thống nhất kế hoạch dựa vào
những kế hoạch đã từng làm ở những năm học trước, những chủ đề trước. HS cùng trao đổi
trong nhóm để xây dựng một kế hoạch tham quan.
Lưu ý: Kế hoạch được xây dựng sao cho có thể thực hiện cá nhân hoặc nhóm.
GV tổ chức cho một số nhóm lên chia sẻ về kế hoạch tham quan của nhóm mình (nội dung,
cách thiết kế,...).
GV yêu cầu các nhóm còn lại đặt câu hỏi cho nhóm trình bày.
GV tổ chức cho HS tiếp tục làm việc nhóm 4 – 6, trao đổi trong nhóm về những việc làm
chăm sóc cảnh quan thiên nhiên ở địa phương trong quá trình lập kế hoạch tham quan.
GV mời đại diện các nhóm trình bày một số việc các em đã biết, được chúng kiến hoặc được
tham gia để chăm sóc cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. Các nhóm còn lại nhận xét, góp
ý.
GV nhận xét và tổng kết hoạt động.
III. Vận dụng: (5')
Cá nhân
* Chia sẻ về cảnh quan ở địa phương em.
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
BUỔI SÁNG:
Tiết 1, 2:
Tiết 3
Thứ năm ngày 03 tháng 4 năm 2025
Cô Tâm dạy
TIẾNG VIỆT
LTVC: DẤU NGOẶC KÉP
LG TCTV
PPCT: 192
SGK/81
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài
Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được các hoạt động trong bài và biết vận
dụng đọc hiểu trong thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
Nhận diện và biết cách sử dụng dấu ngoặc kép.
*Tham gia tốt trò chơi viết được câu có dấu ngoặc kép trong 2 phút.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ.
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động (5')
GV tổ chức trò chơi “Tìm hình giống nhau”
GV nhận xét, GV dẫn dắt vào bài mới
II. Luyện tập – Thực hành (25')
Bài 1/ VBT/61: Nhận diện và nêu công dụng của dấu ngoặc kép
Cá nhân/ Trình bày
Đáp án:
a. Vừa đi đường vừa kể chuyện - Tên một cuốn sách
Vàm Cỏ Đông - Tên một bài thơ
Về miền cổ tích → Tên một bài hát sáng tạo
Giúp em chăm sóc thú nuôi - Tên một quyển sách
b. Dấu ngoặc kép trong các câu trên có công dụng đánh dấu tên sách, tên bài thơ, tên bản
nhạc được nhắc đến trong câu.
* Rút ra tác dụng của dấu ngoặc kép: SGK/81
Bài 2/ VBT/61: Đặt dấu ngoặc kép vào những vị trí phù hợp trong câu
Nhóm/ Trình bày
ĐA: VD
a. Nhóm em đã chia sẻ về bài đọc “Độc đảo Tháp nghiêng Pi-sa”, “Bí ẩn Kim tự tháp Ai
Cập"....
b. Tài liệu “Hướng dẫn trồng và chăm sóc cây cảnh”, “Kĩ thuật trồng cây cảnh”, đã giúp ông
có vườn cây mà nhiều người mong ước.).
Bài 3/ VBT/61: Viết câu có sử dụng dấu ngoặc kép
Cá nhân/ Trình bày
Yêu cầu HS làm bài vào VBT
Gọi 1 - 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
Có thể viết một đoạn sau: - Câu truyện "Cậu bé gặt gió" nói về hành trình chế tạo ra chiếc
cối xay gió của cậu bé Uy-li-am.
- Bài đọc thứ ba của chủ điểm "Thế giới quanh ta" là "Từ Cu-ba".
*TCTV: Rèn cho học sinh biết sử dụng từ, dấu ngoặc kép để viết được câu.
III. Vận dụng (5')
Cá nhân
GV tổ chức cho HS thi đua viết câu có dấu ngoặc kép trong 2 phút. Đội nào viết đúng và
nhiều câu là đội thắng cuộc.
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết: 4
TOÁN
RÚT GỌN PHÂN SỐ - TIẾT 1
PPCT: 136
SGK/49
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm đ...
Tiết 1:
TUẦN 28
(Từ ngày 31/03 đến ngày 04/04/2025)
Thứ hai ngày 31 tháng 03 năm 2025
CHÀO CỜ
PPCT: 28
TUẦN 28
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
PPCT: 82
HƯỞNG ỨNG PHONG TRÀO “MÔI TRƯỜNG XANH – CUỘC SỐNG XANH”.
*Hoạt động trải nghiệm: Hưởng ứng phong trào “Môi trường xanh – Cuộc sống xanh”.
A. Yêu cầu cần đạt:
Giới thiệu được với bạn bè, người thân về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
Thực hiện được một số việc làm cụ thể để chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên,
Tìm hiểu được thực trạng vệ sinh trường, lớp.
Lập và thực hiện được kế hoạch lao động trong nhà trường.
Thực hiện được những việc làm cụ thể để giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp.
B. Cách tiến hành:
Nhóm/Trình bày
GV tổ chức cho HS tập trung đúng vị trí để tham gia toạ đàm về chủ đề “Môi trường xanh
- Cuộc sống xanh”.
GV yêu cầu HS suy nghĩ và chia sẻ cảm xúc của bản thân sau khi tham gia chương trình.
Gợi ý:
+ Em thấy việc tham dự buổi toạ đàm hôm nay có vui không?
+ Nêu ý nghĩa của buổi toạ đàm trong việc kêu gọi mọi người chung tay giữ gìn môi
trường xanh, sạch, đẹp.
Nhận xét – tuyên dương.
C. Kết luận: Thiên nhiên, cảnh quan của đất nước ta thật đẹp, mỗi một địa danh lại có
những điều kỳ thú riêng, những giá trị tốt đẹp. Trân trọng và gìn giữ những cảnh quan thiên
nhiên là góp phần làm cho cuộc sống tươi đẹp hơn.
Tiết: 2
TIẾNG VIỆT
PPCT: 188
LTVC: MỞ RỘNG VỐN TỪ: QUÊ HƯƠNG
LG QCN - TCTV
SGK/69
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài
Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: Biết tìm kiếm sự việc trong bài
Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được các hoạt động trong bài và biết vận
dụng đọc hiểu trong thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
Mở rộng vốn từ theo chủ đề Quê hương.
Giúp cho học sinh năng lực sử dụng từ ngữ, học sinh nắm tiếng mẹ đẻ, tạo điều kiện để học
tập tiếp theo và phát triển toàn diện. Vốn từ của học sinh càng giàu bao nhiêu thì khả năng
lựa chọn từ càng lớn, càng chính xác, sự trình bày tư tưởng, tình cảm càng rõ ràng, đặc sắc
bấy nhiêu.
*Tìm và nêu đúng thành ngữ, ca dao nói về quê hương đất nước.
*QCN: Quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc, phát huy truyền thống văn hóa,
phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc mình (liên hệ)
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ.
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động (5')
GV tổ chức Hát bài Em yêu hòa bình
GV Nhận xét, tuyên dương.
GV dẫn dắt vào bài mới
II. Khám phá: (12')
Bài 1/VBT/ 47: Viết 2-3 từ ngữ
Cá nhân/Trình bày
Đáp án:
a. Từ ngữ có nghĩa giống với từ quê hương: quê mẹ, Tổ quốc, quê cha đất tổ, nơi chôn
nhau cắt rốn, …
b. Từ ngữ chỉ tình cảm quê hương: yêu thương, yêu quý, gắn bó, tự hào, …).
Bài 2/VBT/47: Viết 3-4 từ ngữ
Nhóm/ Trình bày
Đáp án: a. hiền hòa, lấp lánh, lửng lờ, êm ả, lăn tăn, êm đềm, …
b. trùng điệp, hùng vĩ, uy nghiêm, sừng sững, …
III. Luyện tập - Thực hành (13')
Bài 3/vbt/48: Tìm hiểu nghĩa của các thành ngữ, ca dao
Cá nhân/ Trình bày
Đáp án:
a. Quê hương, nơi tổ tiên, ông cha ở đó từ rất lâu đời, có sự gắn bó tình cảm sâu sắc.
b. Chỉ quê hương nơi ta sinh ra lớn lên. Nơi “chôn rau cắt rốn” còn có thể hiểu nơi mà
cha mẹ, ông bà tổ tiên đã sinh sống từ lâu đời.
c. Khuyên chúng ta nên yêu mến, biết ơn và trân trọng quê hương.).
Bài 4/vbt/48: Thay … bằng từ ngữ phù hợp
Nhóm/ Trình bày
Đáp án: vùng quê, gắn bó, con đường, mảnh vườn, quê nhà, chôn rau cắt rốn
Bài 5/vbt/48: Viết đoạn văn ngắn nói về cảnh đẹp hoặc tình cảm của em với quê hương
Gọi HS đọc và xác định yêu cầu của BT 5
Cho HS viết đoạn văn ngắn vào VBT.
Gọi 1 – 2 HS chia sẻ bài làm trước lớp.
Mẫu: Quê hương em là một vùng nông thôn nhưng yên bình và vô cùng tươi đẹp. Buổi sáng,
khi ông mặt trời thức dậy, cây cối cũng bừng tỉnh sau một đêm dài ngon giấc. Nắng lên,
cánh đồng trải dài như tấm thảm khổng lồ. Những chú cò trắng nhởn nhơ dưới tầng mây rồi
đáp cánh xuống cánh đồng để ăn bữa điểm tâm. Xa xa, thấp thoáng bóng người đi tháo nước,
be bờ. Tất cả đã làm cho bức tranh của làng quê thêm sống động.
* QCN: GD các em dùng tiếng nói, chữ viết, để giữ gìn bản sắc, phát huy truyền thống văn
hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc mình
IV. Vận dụng (5')
Tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh hơn.
+ Tìm và nêu đúng thành ngữ, ca dao nói về quê hương đất nước và nêu nội dung.
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết 3
TIẾNG VIỆT
PPCT: 189
VIẾT: VIẾT HƯỚNG DẪN LÀM HOẶC SỬ DỤNG MỘT SẢN PHẨM
LG QCN - TCTV
SGK/ 70
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất.
Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập
Trách nhiệm: Tập trung, giữ trật tự, chú ý lắng nghe.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết phối hợp tham gia hoạt động nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
2. Năng lực đặc thù:
Viết được hướng dẫn làm hoặc sử dụng một sản phẩm
*Sáng tác được 4- 6 dòng thơ hoặc viết được 2- 3 câu văn về một cảnh đẹp.
*QCN: Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu (liên hệ)
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Phiếu học tập
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động:
GV cho học sinh hát
II. Phám phá (15') Hướng dẫn làm hoặc sử dụng thẻ đánh dấu trang của một quyển
sách đang đọc
Bài 1: Dựa vào hình ảnh gợi ý, hoàn chỉnh các bước làm thẻ đánh dấu trang của quyển sách
đang đọc do anh Mọt Sách hướng dẫn.
Nhóm/Trình bày
Cho HS quan sát hình ảnh và thẻ từ gợi ý các bước làm thẻ đánh dấu trang sách, thảo luận
nhóm lớn để tìm từ ngữ phù hợp.
HS chia sẻ kết quả trong nhóm, các nhóm đánh giá kết quả lẫn nhau, báo cáo, tương tác.
KL:
+ Bước 1: Vẽ hình con vật em thích lên tấm bìa.
+ Bước 2: Tô màu thẻ đã vẽ.
+ Bước 3: Cắt thẻ ra khỏi tấm bìa.).
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét.
*QCN: GD các em có quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu.
III. Luyện tập - Thực hành: (15') Hoàn chỉnh các bước làm thẻ đánh dấu trang của
quyển sách đang đọc
Bài 2. Viết 2 – 3 bước hướng dẫn làm hoặc sử dụng một sản phẩm đơn giản
Cho HS làm bài vào VBT
Gợi ý : Các em có thể kết hợp một số hình ảnh, video clip làm một số sản phẩm đơn giản
như khung tranh bằng que kem, chậu hoa tái chế, lọ cắm bút bằng que kem, …).
Gọi HS trình bày bài làm trước lớp.
Cho HS nhận xét bài làm của bạn
GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
* Mẫu:
Chậu cây tái chế từ vỏ chai nhựa:
Bước 1: Dùng dao cắt một hình chữ nhật trên thân chai nhựa.
Bước 2: Đục lỗ phía dưới chai nhựa.
Bước 3: Cho đất vào trong thân chai nhựa.
IV. Vận dụng: (5')
Cá nhân/Trình bày
Gọi HS xác định yêu cầu của hoạt động: Sáng tác 4 – 6 dòng thơ hoặc viết 2 – 3 câu văn về
một cảnh đẹp em thích vào sổ tay.
Cho HS làm bài vào VBT (có thể kết hợp quan sát tranh, ảnh, video clip về cảnh vật quê
hương hoặc nơi em ở).
Cho HS chia sẻ trong nhóm nhỏ, có thể trang trí đơn giản và trưng bày sản phẩm ở Góc sáng
tạo/ Góc sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.
GV nhận xét, đánh giá hoạt động
GV nhận xét, kết luận.
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết: 4
TOÁN
PHÂN SỐ BẰNG NHAU - TIẾT 1
PPCT: 134
SGK/ 35
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ: Chăm chỉ hoàn thành bài tập.
Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận nhóm để nhận biết tính chất cơ bản của
phân số, tích cực phát biểu trước lớp.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
HS nhận biết tính chất cơ bản của phân số, từ đó nhận biết các phân số bằng nhau; thực hiện
được việc tìm các phân số bằng nhau.
Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến các phân số bằng nhau.
* Tự đưa ra được 1 phân số và tìm phân số bằng với phân số đó
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động: (5')
GV tổ chức trò chơi “Đố bạn?”
Có 2 cái bánh, 1 cái bánh chia làm 4 phần bằng nhau, 1 cái bánh chia làm 8 phần bằng nhau.
- Bánh chia làm 4 phần , bạn Nam ăn 1 phần
- Bánh chia làm 8 phần , bạn Nữ ăn 2 phần
- Vậy bạn nào ăn nhiều hơn ?
+ HS trả lời. Báo cáo kết quả, HS khác nhận xét, tương tác. GV chốt ý kiến .
- GV giới thiệu bài.
II. Khám phá (15')
1. Nhận biết các phân số số
1 2
3
,
,
bằng nhau qua thực hành
2 4
6
Nhóm lớn/ giải quyết vấn đề/Học hợp tác
GV đặt vấn đề : Có 3 băng giấy:
Băng giấy 1: chia làm 2 phần bằng nhau; Băng giấy 2: chia làm 4 phần bằng nhau;
Băng giấy 3: chia làm 6 phần bằng nhau
GV yêu cầu các nhóm tô màu băng giấy và so sánh 3 phân số :
Các phần tô màu của băng giấy như thế nào với nhau ?
Các nhóm thực hành, báo cáo kết quả, Gv nhận xét chốt ý kiến
GV nhận xét, kết luận:
+ Phân số được tô màu ở ba giấy dài bằng nhau.
+ Ta nói các phân số:
1
2
=
2
4
2
3
=
4
6
1
;
2
2
4
;
3
6
1 2
3
,
,
2 4
6
bằng nhau:
1
3
=
2
6
2. Tìm hiểu sự liên quan giữa tử số và mẫu số ở hai phân số bằng nhau
Nhóm/ Trình bày
1
ta làm như thế nào để được phân số
2
3
+ Từ phân số
ta làm như thế nào để được phân số
6
+ Từ phân số
2
4
1
2
Các nhóm thực hành, báo cáo kết quả, GV nhận xét chốt ý kiến
GV kết luận:
+ Nếu nhân cả tử số và mẫu số của phân số
với 2 thì được phân số
bằng phân số
+ Nếu nhân cả tử số và mẫu số của phân số với 3 thì được phân số bằng phân số
3. Khái quát tính chất cơ bản của phân số:
Dựa vào sự liên quan giữa tử số và mẫu số ở hai phân số bằng nhau em hãy rút ra kết luận về
tính chất cơ bản của phân số
Các nhóm thực hành, báo cáo kết quả, nhận xét, tương tác .GV nhận xét chốt ý kiến
* Kết luận :
+ Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được
một phân số bằng phân số đã cho
+ Nếu chia hết cả tử số và mẫu số của một phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì được
một phân số bằng phân số đã cho
III. Luyện tập - Thực hành (10')
Bài 1/vbt/58
Cá nhân/ Tb
ĐA: a)
b)
c)
IV. Vận dụng (5')
Cá nhân/ Trình bày
Hs tự đưa ra 1 phân số và tìm phân số bằng với phân số đó
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
BUỔI CHIỀU:
Cô Tâm dạy
BUỔI SÁNG:
Thứ ba ngày 01 tháng 4 năm 2025
Tiết 1, 2: Thầy Đức dạy
Tiết 3, 4: Thầy Xanh dạy
BUỔI CHIỀU:
Thầy Đức dạy
BUỔI SÁNG:
Tiết 1
SGK/70
Thứ tư ngày 02 tháng 4 năm 2025
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: CẬU BÉ GẶT GIÓ - TIẾT 1
LG TCTV
PPCT: 190
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất.
Yêu nước: biết trân trọng những giá trị truyền thống của dịp tết Nguyên đán.
Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học lắng nghe, đọc và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác tham gia đọc trong nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
Sắp xếp và xác định được ý nghĩa của câu tục ngữ “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”;
nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt động khởi
động.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu
hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Bằng sự chăm chỉ học tập và nỗ lực vượt
qua khó khăn, Uy-li-am Cam-goam-ba đã thực hiện được ước mơ chế tạo chiếc cối xay gió,
giúp ích cho gia đình và quê hương của cậu. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Chăm chỉ học tập,
nỗ lực không ngừng không chỉ giúp bản thân đạt được ước mơ mà còn đem lại những điều
tốt đẹp cho những người xung quanh.
* HS chia sẻ được hình ảnh ấn tượng nhất trong bài văn
*QCN: Quyền tự do bày tỏ ý kiến (liên hệ)
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Máy chiếu
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động (5') (Trình chiếu)
(Cá nhân/ Tb)
GV giới thiệu tên chủ điểm và cho HS nêu cách hiểu hoặc suy nghĩ về tên chủ điểm
“Thế giới quanh ta” (Thế giới quanh ta có rất nhiều điều đẹp đẽ, kì lạ, đem đến cho chúng ta
rất nhiều bài học bổ ích)
Yêu cầu HS sắp xếp câu và cho biết câu tục ngữ khẳng định điều gì? (Muốn hiểu
biết, muốn tăng lượng kiến thức cho chính mình thì không chỉ phải học trên sách vở, trên
ghế nhà trường mà còn phải học ở chính trường đời).
GV giới thiệu bài
II. Khám phá
Luyện đọc (30')
Gọi 1 em đọc cả bài.
GV yêu cầu Hs chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “đọc những cuốn sách khoa học”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “dẫn nước từ giếng ra ruộng”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm, rèn đọc từ khó, từ bạn đọc sai.
GV dự kiến từ khó: Uy-li-am Cam-goam-ba, Gie-phơ-ri,,…;
GV dự kiến câu khó: Kể từ khi nhìn thấy những cảnh quạt khổng lồ/ trên bề mặt thảo
nguyên/ trong một cuốn sách khoa học,/ Uy-lt-am tin chắc rằng/ cối xay gió sẽ giúp gia đình
cậu thoát khỏi nghèo đói,... (Trình chiếu)
*TCTV: Rèn cho học sinh đọc tròn câu khó.
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm, đọc từ chú giải, tìm thêm từ khó hiểu.
GV dự kiến từ khó hiểu: ngoại lệ (nằm ngoài cái chung, không theo quy định, quy
luật), cảm hứng (say mê, thích thú, phấn khởi khi làm một việc gì đó),... (Trình chiếu)
GV chốt đưa vào văn cảnh
Học sinh đọc nối tiếp 3 đoạn, nhận xét
TIẾT 2
Luyện đọc hiểu (15') (Trình chiếu)
Câu 1: Cá nhân – Trình bày một phút:
KL: Khi nhìn thấy những hình ảnh trong cuốn sách khoa học, Uy-li-am tin rằng cối xay gió
sẽ giúp gia đình cậu thoát khỏi nghèo đói. Cậu đi học đều đặn, đến thư viện thường xuyên để
đọc những cuốn sách khoa học.
Khi nhìn thấy những hình ảnh trong cuốn sách khoa học, Uy-li-am tin rằng cối xay gió sẽ
giúp gia đình cậu thoát khỏi nghèo đói. Cậu đi học đều đặn, đến thư viện thường xuyên để
đọc những cuốn sách khoa học.
Câu 2: Nhóm đôi – Kĩ thuật Hỏi và trả lời:
KL: Nhờ lòng quyết tâm và sự giúp đỡ của gia đình, bạn bè, Uy-li-am đã dựng lên được
chiếc cối xay gió,
Câu 3: Nhóm / Trình bày
KL: Mọi người hò reo sung sướng khi cối xay gió hoạt động vì nó phát ra điện, làm chạy
máy bơm, dẫn nước từ giếng ra ruộng
Câu 4: Nhóm / Trình bày
KL: Việc chế tạo thành công cối xay gió đã giúp Uy-li-am nhận được học bổng để tiếp tục
đi học. Đây là cơ sở để sau này, cậu trở thành một diễn giả nổi tiếng, có đủ khả năng để quay
về giúp đỡ người dân trong vùng.
Câu 5: Nhóm / Trình bày
KL: Bài đọc có tên "Cậu bé gặt gió" vì Uy-li-am đã chế tạo được chiếc máy hoạt động dựa
vào sức gió; cách đặt tên còn nhằm thu hút sự chú ý của người đọc,...).
*QCN: GD các em có quyền tự tin bày tỏ ý kiến của mình.
H: Bài đọc ca ngợi ai? (Nhóm/Khăn trải bàn)
ND: Bằng sự chăm chỉ học tập và nỗ lực vượt qua khó khăn, Uy-li-am Cam-goam-ba đã
thực hiện được ước mơ chế tạo chiếc cối xay gió, giúp ích cho gia đình và quê hương của
cậu.
III. Luyện tập - Thực hành: (15')
Đọc diễn cảm
GV HD giọng đọc từng đoạn, toàn bài
HS đọc mời nối tiếp đoạn trước lớp - Nhận xét
HS chọn đoạn mình thích và đọc diễn cảm, rèn đọc trong nhóm. Thi đọc
Nhận xét, tuyên dương.
IV. Vận dụng (5') (Trình chiếu)
Tổ chức cho HS chia sẻ hình ảnh ấn tượng nhất trong bài văn.
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết: 2
TOÁN
PHÂN SỐ BẰNG NHAU - TIẾT 2
SGK/47
TGDK: 35'
PPCT: 135
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ: Chăm chỉ hoàn thành bài tập.
Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận nhóm, phát biểu trước lớp.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
HS nhận biết tính chất cơ bản của phân số, từ đó nhận biết các phân số bằng nhau; thực hiện
được việc tìm các phân số bằng nhau.
Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến các phân số bằng nhau.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động: (5')
HS chơi trò chơi Ai thông minh hơn?
Cách chơi: HS xung phong hoàn thành yêu cầu:
Quan sát hình vẽ, nêu các cặp phân số bằng nhau.
1
2
Đáp án: =
2
4
2 4
=
5 10
;
;
1 2
=
3 6
HS nghe GV giới thiệu bài: Trong tiết học này, các em sẽ vận dụng kiến thức đã học để giải
quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến các phân số bằng nhau.
HS nghe GV nhận xét, chuyển ý, giới thiệu bài.
II. Luyện tập - Thực hành (25')
Bài 1/vbt/58
Cá nhân/ Tb
1
5
ĐA: a) 3 = 15
3 12
=
2 8
12 3
=
16 4
15 3
=
20 4
b)
7 1
=
14 2
Bài 2/vbt/59
Nhóm đôi/Tb
1
2
3
4 12
=
9 27
4
5
10 2
=
5 3
9
Đa: 2 = 4 = 6 = 8 = 10 = 18
Bài 3/vbt/59
Nhóm/Tb
Đa:
2 2× 3 6
=
=
3 3×3 9
2 6 3 9
Vậy 3 = 9 ; 4 = 12
2 18
=
5 45
3 3× 3 9
=
=
4 4 ×3 12
Bài 4/vbt/59
Nhóm/TXDB
ĐA: a)
Số bị chia 24 48
8
Số chia
6
12
2
Thương
4
4
4
b) Mẹ dự định xếp vào mỗi hộp 4 cái bánh. Nếu số bánh gấp lên 2 lần thì số hộp cũng phải
gấp lên 2 lần để mỗi hộp vẫn có 4 cái bánh.
III. Vận dụng (5')
Bài 5/vbt/59
Cá nhân/ Trình bày
ĐA: + Hình 1 và Hình 3, mỗi hình có 3 hàng, tô màu 2 hàng.
+ Hình 4 có 3 cột, tô màu 2 cột.
Vậy
2
của hình 1, 3, 4 được tô màu.
3
Nhận xét tiết học. Chuẩn bị bài sau
Nêu cảm xúc qua tiết học
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết: 3, 4:
Thầy Hơn dạy
BUỔI CHIỀU:
Tiết 1
SGK/70
Tiết: 2
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: CẬU BÉ GẶT GIÓ - TIẾT 2
LG TCTV
Đã soạn ở buổi sáng tiết 1
LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ
PPCT: 191
TGDK: 35'
PPCT: 53
MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA VÀ LỊCH SỬ CỦA ĐỒNG BÀO TÂY NGUYÊN - TIẾT 2
SGK/ 85
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Yêu nước: Yêu và tự hào về Tổ quốc.
Nhân ái: Biết giúp đỡ lẫn nhau tìm hiểu nội dung bài.
Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác xem bài trước, tìm hiểu những thông tin về một số
truyền thống ở vùng Tây Nguyên.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mạnh dạn trao đổi hiểu biết về một số truyền thống ở vùng
Tây Nguyên.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời được các câu hỏi một số nét chính về văn
hoá các dân tộc ở vùng Tây Nguyên.
2. Năng lực đặc thù:
Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí: mô tả được một số nét chính về văn hoá các dân tộc ở
vùng Tây Nguyên.
Tìm hiểu lịch sử và địa lí: từ nguồn tư liệu, tranh ảnh, trình bày được truyền thống đấu tranh
yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây Nguyên.
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: sử dụng tư liệu, tranh ảnh, nhận xét được truyền thống
yêu nước của đồng bào Tây Nguyên.
* Giới thiệu được 1 trang phục dân tợc ở vùng Tây nguyên mà em ấn tượng.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Tranh ảnh, phiếu học tập
HS: Bảng nhóm, giấy, màu vẽ
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
GV yêu cầu HS quan sát hình ở phần Khởi động và xác định bạn HS nào đang mặc trang
phục của đồng bào Tây Nguyên.
GV giới thiệu vào bài mới.
II. Khám phá (25')
1. Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu về truyền thống đấu tranh yêu nước và cách
mạng của đồng bào Tây Nguyên
Nhóm /Học hợp tác
YC HS đọc thông tin và cho biết:
+ Tên các anh hùng tiêu biểu của vùng đất Tây Nguyên.
+ Khái quát sơ lược tiểu sử của các anh hùng đó.
+ Cho biết những hoạt động nào của anh hùng N'Trang Lơng, anh hùng Núp thể hiện tinh
thần yêu nước của đồng bào Tây Nguyên.
Gợi ý:
- Những hành động của N'Trang Lơng, Đinh Núp thể hiện tinh thần yêu nước của đồng bào
Tây Nguyên:
+ N'Trang Lơng lãnh đạo đồng bào các dân tộc Mnông, Ê Đê, Xtiêng, Mạ,.... nổi dậy khởi
nghĩa, chống lại ách xâm lược của thực dân Pháp.
+ Đinh Núp dùng nỏ phục kích, bắn chảy máu lính Pháp; lãnh đạo nhân dân các buôn làng
tham gia các tổ du kích, xây dựng làng chiến đấu và chống lại sự càn quét của thực dân
Pháp.
Nhóm thảo luận, báo cáo
GV nhận xét và trao đổi thêm: Khi nói tới lịch sử phát triển ở Tây Nguyên là nhắc tới những
đồng bào dân tộc có truyền thống kiên cường chống giặc ngoại xâm, tập hợp và đoàn kết
thành một khối thống nhất trong cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ. Trong đó, nổi bật lên
những tấm gương anh hùng bất khuất như anh hùng N'Trang Lơng, anh hùng Núp,… đã tô
đậm thêm truyền thống yêu nước và tinh thần cách mạng đầy hào hùng của đồng bào nơi
đây.
2. Hoạt động 2. Tìm hiểu tìm các từ khoá phù hợp với mô tả trong bảng và ghi vào vở.
Nhóm /Trình bày
a) Ngôi nhà chung lớn nhất của buôn làng ở Nhà Rông
Tây Nguyên.
b) Người dân tộc ở vùng Tây Nguyên Mùa xuân
thường tổ chức lễ hội vào mùa này.
c) Loại vải người Tây Nguyên thường dùng Thổ cẩm
để may trang phục truyền thống.
d) Người anh hùng đã lãnh đạo các bộ tộc Anh hùng N ' T r a n g Lơng
Mnông, Xtiêng nổi dậy chống thực dân
Pháp.
e) Người anh hùng của Tây Nguyên đã Anh hùng Núp
tham gia cả hai cuộc kháng chiến chống
thực dân Pháp và đế quốc Mỹ.
III. Vận dụng: (5')
Hs xem tranh ảnh đã sưu tầm tìm hiểu và giới thiệu 1 trang phục dân tợc ở vùng Tây nguyên
mà em ấn tượng.
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
Tiết 3
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
PPCT: 83
CHƠI TRÒ CHƠI “TRỒNG CÂY”. CHIA SẺ NHỮNG HIỂU BIẾT CỦA EM VỀ
CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN Ở ĐỊA PHƯƠNG. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH THAM
QUAN VÀ CHĂM SÓC MỘT CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN Ở ĐỊA PHƯƠNG.
SGK/76
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Yêu nước: Yêu quê hương
Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập.
Trách nhiệm: Tham gia xây dựng và bảo vệ quê hương.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác tham gia xây dựng bài.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mạnh dạn chia sẻ ý kiến.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện những việc làm thiết thực để xây dựng và
bảo vệ quê hương.
2. Năng lực đặc thù:
Giới thiệu được với bạn bè, người thân về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
Thực hiện được một số việc làm cụ thể để chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên,
Tìm hiểu được thực trạng vệ sinh trường, lớp.
Lập và thực hiện được kế hoạch lao động trong nhà trường.
Thực hiện được những việc làm cụ thể để giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp.
* Chia sẻ về 1 cảnh quan ở địa phương em.
* QCN: Quyền được bảo vệ khi gặp thiên tai, ô nhiễm môi trường (Bộ phận)
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ.
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động: (5')
HS hát bài hát về quê hương.
GV dẫn vào bài.
II. Khám phá: (25')
1. Hoạt động 1: Chơi trò chơi “Trồng cây”
Trò chơi/Nhóm
GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ của hoạt động 1 trong SGK Hoạt động trải nghiệm 4 trang 76
và kiểm tra việc hiểu nhiệm vụ của HS.
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Trồng cây” theo đội, chia thành hai đội tương ứng với 2
cây trên bảng lớp và đặt thời gian cho trò chơi là 10 phút.
GV dán 2 hình cây (chỉ có thân và cành) lên bảng lớp.
GV phát cho mỗi HS một vài mảnh giấy nhỏ (giấy màu hình vuông, kích thước khoảng 4cm
× 4 cm để cắt hoa hoặc lá). GV yêu cầu mỗi đội tự phân công nhiệm vụ với nhau theo gợi
ý:
- Cắt hoa, lá từ mỗi mảnh giấy.
- Viết tên một cảnh quan thiên nhiên (làng quê, ao hồ, đồng lúa,...) vào bông hoa
hoặc chiếc lá.
- Dán hoa và lá đã được viết tên các cảnh quan thiên nhiên lên hình cây trên bảng lớp
theo hình thức trò chơi tiếp sức để làm cho cây của đội mình thêm xanh tốt.
Sau khi hết thời gian, đại diện các nhóm lên đọc tên các cảnh quan thiên nhiên mà nhóm
mình đã liệt kê được.
GV tổng kết trò chơi, đếm số hoa và lá từng đội dán được lên cây. Đội nào có nhiều tên
cảnh quan thiên nhiên hơn thì thắng cuộc.
GV đề nghị HS nêu ý nghĩa của trò chơi.
Gợi ý: Gắn kết tinh thần đồng đội; rèn một số kĩ năng (cắt, dán,...); nhắc lại những cảnh
quan thiên nhiên của địa phương – nơi mình sinh sống.
GV tổng kết và dẫn dắt chuyển tiếp sang hoạt động sau.
2. Hoạt động 2: Chia sẻ những hiểu biết của em về cảnh quan thiên nhiên ở địa
phương
Cá nhân/Trình bày
GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ của hoạt động 2 trong SGK Hoạt động trải nghiệm 4 trang 76
– 77.
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện nhiệm vụ 1: Lựa chọn một cảnh quan thiên
nhiên mà em biết và suy nghĩ để giới thiệu theo gợi ý:
- Tên cảnh quan,
- Vi trí
- Nét đẹp của cảnh quan.
GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 5 (hoặc 6), chia sẻ với bạn những nội dung em vừa chuẩn bị:
giới thiệu về cảnh quan mà em chọn. Lần lượt từng HS chia sẻ trước nhóm.
GV tổ chức cho một số nhóm lên trình bày phần chia sẻ của nhóm mình trước lớp.
GV yêu cầu các nhóm còn lại đặt câu hỏi cho nhóm trình bày,
GV vấn đáp (hoặc tổ chức cho HS hỏi – đáp) về những cảnh quan thiên nhiên của địa
phương.
*QCN: Quyền được bảo vệ khi gặp thiên tai, ô nhiễm môi trường
GV yêu cầu HS đặt câu hỏi cho bạn về những điều em muốn biết thêm về cảnh quan mà bạn
vừa chia sẻ trong nhóm và trước lớp.
Gợi ý:
+ Tại sao bạn thích cảnh quan thiên nhiên này?
+ Đến thăm cảnh quan này, cần lưu ý gì để có thể thưởng thức được nhiều nhất vẻ đẹp của
nơi đó?
- GV tổ chức cho HS vừa trình bày vừa mời các bạn đặt câu hỏi cho mình. GV điều chỉnh
cách đặt câu hỏi của HS (nếu cần).
GV nhận xét, tổng kết hoạt động, lồng ghép quyền con người.
3. Hoạt động 3: Xây dựng kế hoạch tham quan và chăm sóc một cảnh quan thiên nhiên
ở địa phương
Nhóm lớn/Học hợp tác
GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ và phần gợi ý của hoạt động 3 trong SGK Hoạt động trải
nghiệm 4 trang 77.
GV gợi ý cho HS cách xây dựng kế hoạch tham quan một cảnh quan ở địa phương.
GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4 – 6. Mỗi nhóm thực hiện các yêu cầu sau:
- Thảo luận để lựa chọn một cảnh quan thiên nhiên của địa phương mà nhóm dự kiến
sẽ đến tham quan.
- Các thành viên trong nhóm trao đổi, thảo luận để thống nhất kế hoạch dựa vào
những kế hoạch đã từng làm ở những năm học trước, những chủ đề trước. HS cùng trao đổi
trong nhóm để xây dựng một kế hoạch tham quan.
Lưu ý: Kế hoạch được xây dựng sao cho có thể thực hiện cá nhân hoặc nhóm.
GV tổ chức cho một số nhóm lên chia sẻ về kế hoạch tham quan của nhóm mình (nội dung,
cách thiết kế,...).
GV yêu cầu các nhóm còn lại đặt câu hỏi cho nhóm trình bày.
GV tổ chức cho HS tiếp tục làm việc nhóm 4 – 6, trao đổi trong nhóm về những việc làm
chăm sóc cảnh quan thiên nhiên ở địa phương trong quá trình lập kế hoạch tham quan.
GV mời đại diện các nhóm trình bày một số việc các em đã biết, được chúng kiến hoặc được
tham gia để chăm sóc cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. Các nhóm còn lại nhận xét, góp
ý.
GV nhận xét và tổng kết hoạt động.
III. Vận dụng: (5')
Cá nhân
* Chia sẻ về cảnh quan ở địa phương em.
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
BUỔI SÁNG:
Tiết 1, 2:
Tiết 3
Thứ năm ngày 03 tháng 4 năm 2025
Cô Tâm dạy
TIẾNG VIỆT
LTVC: DẤU NGOẶC KÉP
LG TCTV
PPCT: 192
SGK/81
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài
Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được các hoạt động trong bài và biết vận
dụng đọc hiểu trong thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
Nhận diện và biết cách sử dụng dấu ngoặc kép.
*Tham gia tốt trò chơi viết được câu có dấu ngoặc kép trong 2 phút.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ.
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động (5')
GV tổ chức trò chơi “Tìm hình giống nhau”
GV nhận xét, GV dẫn dắt vào bài mới
II. Luyện tập – Thực hành (25')
Bài 1/ VBT/61: Nhận diện và nêu công dụng của dấu ngoặc kép
Cá nhân/ Trình bày
Đáp án:
a. Vừa đi đường vừa kể chuyện - Tên một cuốn sách
Vàm Cỏ Đông - Tên một bài thơ
Về miền cổ tích → Tên một bài hát sáng tạo
Giúp em chăm sóc thú nuôi - Tên một quyển sách
b. Dấu ngoặc kép trong các câu trên có công dụng đánh dấu tên sách, tên bài thơ, tên bản
nhạc được nhắc đến trong câu.
* Rút ra tác dụng của dấu ngoặc kép: SGK/81
Bài 2/ VBT/61: Đặt dấu ngoặc kép vào những vị trí phù hợp trong câu
Nhóm/ Trình bày
ĐA: VD
a. Nhóm em đã chia sẻ về bài đọc “Độc đảo Tháp nghiêng Pi-sa”, “Bí ẩn Kim tự tháp Ai
Cập"....
b. Tài liệu “Hướng dẫn trồng và chăm sóc cây cảnh”, “Kĩ thuật trồng cây cảnh”, đã giúp ông
có vườn cây mà nhiều người mong ước.).
Bài 3/ VBT/61: Viết câu có sử dụng dấu ngoặc kép
Cá nhân/ Trình bày
Yêu cầu HS làm bài vào VBT
Gọi 1 - 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
Có thể viết một đoạn sau: - Câu truyện "Cậu bé gặt gió" nói về hành trình chế tạo ra chiếc
cối xay gió của cậu bé Uy-li-am.
- Bài đọc thứ ba của chủ điểm "Thế giới quanh ta" là "Từ Cu-ba".
*TCTV: Rèn cho học sinh biết sử dụng từ, dấu ngoặc kép để viết được câu.
III. Vận dụng (5')
Cá nhân
GV tổ chức cho HS thi đua viết câu có dấu ngoặc kép trong 2 phút. Đội nào viết đúng và
nhiều câu là đội thắng cuộc.
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết: 4
TOÁN
RÚT GỌN PHÂN SỐ - TIẾT 1
PPCT: 136
SGK/49
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm đ...
 









Các ý kiến mới nhất