Tìm kiếm Giáo án
Giáo án theo Tuần (Lớp 4). Giáo án Tuần 1 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quyền
Ngày gửi: 00h:10' 27-10-2025
Dung lượng: 724.2 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quyền
Ngày gửi: 00h:10' 27-10-2025
Dung lượng: 724.2 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
Ngày thứ 1
Ngày soạn:06/9/2025
Ngày giảng: Thứ Hai ngày 08 tháng 9 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 1: NHẬN DIỆN BẢN THÂN
Tuần 1: Tiết 1 - Sinh hoạt dưới cờ: CHÀO NĂM HỌC MỚI
******************************
TOÁN (TIẾT 1)
Tiết 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100000.
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100000
- Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại.
- Tìm được số liền trước, số liền sau của một số;
- Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối: 3'
- Nêu dấu hiệu nhận biết số liền trước, số liền sau?
- HS trả lời.
- Xác định số liền trước, liền sau của các số: 2512;
6824.
- Hs nêu.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành: 29-30'
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết số.
- GV yêu cầu HS quan sát, trả lời.
- HS thực hiện SGK
- Nêu cách viết số: Sáu mươi mốt nghìn không trăm ba
mươi tư
- Để viết số cho đúng em dựa vào đâu?
- HS trả lời.
- GV củng cố viết số và cấu tạo thập phân của số trong
phạm vi 100000.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết số rồi đọc số
- Yêu cầu HS làm bảng con.
- HS thực hiện yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu cách làm
vào bảng con
a) 4 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm và 3 chục
- HS nêu.
d) 9 chục nghìn, 4 nghìn và 5 đơn vị
- HS lắng nghe.
- GV củng cố cách đọc, viết số trong phạm vi 100000
- GV khen ngợi HS.
Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Điền số vào ô trống.
- GV yêu cầu HS làm SGK
- HS thực hiện yêu cầu
vào SGK
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý a); ý c)
- HS nêu.
- Giá trị của mỗi chữ số trong số phụ thuộc vào đâu? - HS nêu
- GV củng cố cách viết số thành tổng các chục nghìn, - HS lắng nghe
nghìn, trăm, chục, đơn vị.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết số
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo kiểm tra
- HS thực hiện yêu cầu
- Dựa vào đâu em điền được đúng các số trên tia số? vào SGK
- GV củng cố cho HS về thứ tự các số trong phạm vi - HS trả lời.
100000.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết số
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo kiểm tra
- Dựa vào đâu em điền đúng được số liền trước, số liền - HS thực hiện yêu cầu
sau của số 80000?
vào SGK
- GV củng cố về cách xác định số liền trước, số liền - HS trả lời
sau của một số.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
3. Vận dụng, trải nghiệm: 2'
- Để đọc, viết đúng các số em dựa vào đâu?
- HS nêu.
- Nêu cách xác định đúng số liền trước, số liền sau của
một số.?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
*************************
TIẾNG VIỆT (TIẾT 1)
ĐỌC: ĐIỀU KÌ DIỆU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Điều kì diệu
- Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của
nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng
khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
- Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả năng
nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của
mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
- Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
- Chăm chỉ, yêu nước, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối 3'
- GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, hướng dẫn - HS chơi trò chơi dưới sự điều
HS tổ chức chơi theo nhóm.
hành của của nhóm trưởng.
- Trò chơi: Đoán tên bạn bè qua giọng nói.
- Cách chơi: Chơi theo nhóm 6 học sinh. Cả
nhóm oắn tù tì hoặc rút thăm để lần lượt chọn
ra người chơi. Người chơi sẽ được bịt mắt, sau
đó nghe từng thành viên còn lại nói 1 - 2 tiếng
để đoán tên người nói. Người chơi giỏi nhất là
người đoán nhanh và đúng tên của tất cả các
thành viên trong nhóm.
- Vì sao các em có thể nhận ra bạn qua giọng
nói?
(Đó là vì mỗi bạn có một giọng nói khác nhau, - HS trả lời.
không ai giống ai. Giọng nói là một trong
những đặc điểm tạo nên vẻ riêng của mỗi
người.)
- Chiếu tranh minh họa cho học sinh quan sát.
- GV hỏi.
+ Tranh vẽ cảnh gì?
- HS quan sát tranh và trả lời câu
(Tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang ngân nga
hỏi.
hát. Các bạn không hề giống nhau: bạn cao,
bạn thấp, bạn gầy, bạn béo, bạn tóc ngắn, bạn
tóc dài,...)
- Giới thiệu chủ đề: Mỗi người một vẻ.
- HS lắng nghe.
- Dẫn dắt vào bài thơ Điều kì diệu.
- HS ghi vở.
2. Hình thành kiến thức mới: 18-20'
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu toàn bài. Yêu cầu cả lớp theo
dõi và tìm từ khó
- Luyện đọc từ khó.
- GV hướng dẫn đọc ngắt nhịp thơ
- Gọi HS đọc
- HS theo dõi và tìm từ khó.
- 2-3 HS luyện phát âm từ khó
- HS lắng nghe.
- 2 HS luyện đọc
- Luyện ngắt nhịp thơ:
Bạn có thấy/ lạ không/
Mỗi đứa mình/ một khác/
Cùng ngân nga/ câu hát/
Chẳng giọng nào/ giống nhau.//
? Bài chia làm mấy đoạn?
- GV chốt chia đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp giải
nghĩa từ (nếu có)
- HS đọc đoạn nhóm 2.
* Chuyển ý
2.2 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong SGK.
- Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ cho
thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một
khác”?
(Đó là những chi tiết: “Chẳng giọng nào giống
nhau, có bạn thích đứng đầu, có bạn hay giận
dỗi, có bạn thích thay đổi, có bạn nhiều ước
mơ”.)
- Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác
biệt đó?
(Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác nhau nhiều như
thế liệu các bạn ấy có cách xa nhau”: không
thể gắn kết không thể làm các việc cùng nhau.)
- Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì khi
ngắm nhìn vườn hoa của mẹ.
(Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa của mẹ mỗi
bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng bông
hoa nào cũng lung linh, cũng đẹp. Giống như
các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng
bạn nào cũng đáng yêu đáng mến.)
- Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài thơ
thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng.
A. Một tập thể thích hát.
B. Một tập thể thống nhất.
C. Một tập thể đầy sức mạnh.
D. Một tập thể rất đông người.
- Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói đến điều kì
diệu gì? Điều kì diệu đó thể hiện như thế nào
trong lớp của em?
( + Trong cuộc sống mỗi người có một vẻ riêng
nhưng những vẻ riêng đó không khiến chúng
- 1-2 HS nêu cách chia đoạn của
mình.
- Bài chia làm 5 đoạn
- 5 HS đọc nối tiếp
- HS luyện đọc nhóm 2
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi.
- HS bổ sung ý kiến cho nhau.
- HS thảo luận nhóm 2 để trả lời câu
hỏi 3.
- Đại diện 1 nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS thảo luận nhóm 2 để trả lời câu
hỏi 5.
- Đại diện 1 nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
ta xa nhau mà bổ sung. Hòa quyện với nhau,
với nhau tạo thành một tập thể đa dạng mà
thống nhất.
+ Trong lớp học điều kì diệu thể hiện qua việc
mỗi bạn học sinh có một vẻ khác nhau. Nhưng
khi hòa vào tập thể các bạn bổ sung hỗ trợ cho
nhau. Vì thế cả lớp là một tập thể hài hòa đa
dạng nhưng thống nhất.)
- GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống
nhất? Tập thể thống nhất mang lại lợi ích gì?
(Mỗi người một vẻ trong bài đọc Điều kì điệu
cho ta thấy vẻ riêng là nét đẹp của mỗi người,
góp phần làm cho cuộc sống tập thể đa dạng, - HS lắng nghe.
phong phủ mà vẫn gắn kết, hoà quyện.)
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- Nội dung bài: Mỗi người một vẻ, không ai
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu
giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập
biết của mình.
thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét và chốt.
- HS ghi vở.
- GV ghi bảng.
3. Luyện tập, thực hành: 8'
Hoạt động 3: Học thuộc lòng
- Mời 1 HS nêu lại ND bài.
- HS nêu ND bài.
- Y/C HS nêu giọng đọc phù hợp với nội
- HS nêu giọng đọc
dung bài.
- Gọi 5 HS đọc nối tiếp lần 2.
- 5 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi
- GV HD HS HTL
- HS nêu bài thơ
- HS HTL nhóm đôi.
- HS lắng nghe.
* Trò chơi tìm nhà đọc thơ hay.
- HS HTL nhóm đôi.
- GV mời đại diện 2 HS của hai nhóm đọc diễn
cảm trước lớp.
- 2 HS đọc
- Các nhóm khác tìm xem bạn nào là nhà đọc - HS làm theo yêu cầu.
thơ hay.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng, trải nghiệm: 2'
Hãy chia sẻ những đặc điểm riêng của những - HS thực hiện dưới nhiều hình
người thân trong gia đình (vẻ khác hoặc nổi bật thức: vẽ tranh, thuyết trình.
so với các thành viên còn lại trong gia đình), - HS chia sẻ.
những đặc điểm tích cực.
- VD: Bố rất cao, mẹ rất vui tình, anh trai nói - HS lắng nghe.
rất nhanh,...
- GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn bị bài
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
***************************
Ngày thứ: 2
Ngày soạn: 069/2025
Ngày giảng: 09/9/2025
TOÁN (TIẾT 2)
LUYỆN TẬP (trang 7)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số đã cho.
- Viết được bốn số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé.
- Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng nghìn.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất trong bốn
số.
- Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối: 3'
- Viết số bé nhất có 5 chữ số, số lớn nhất có 5 chữ số?
- HS trả lời.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành: 29-30'
Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì? (Điền dấu >; <; =)
- GV yêu cầu HS cá nhân vào phiếu và đổi chéo kiểm tra.
- Nêu cách thực hiện phần a) b)
- Để điền dấu cho đúng em dựa vào đâu?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm SGK.
- Yêu cầu HS nêu cách làm từng phần và chốt đáp án đúng:
a) Chọn C; b) Chọn D; c) Chọn B.
- GV củng cố cách tìm số bé nhất trong bốn số, xác định
chữ số hàng trăm của một số, cách làm tròn số có năm chữ
số đến hàng nghìn.
- GV khen ngợi HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm SGK
- HS đọc.
- HS trả lời
- HS thực hiện
- HS nêu.
- HS đọc.
- Chọn câu trả lời
đúng
- HS thực hiện yêu
cầu vào SGK
- HS nêu.
- HS lắng nghe
- HS đọc.
- Điền số.
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm
- Để viết đúng các số thành tổng của các chữ số trong số
đó em dựa vào đâu?
- GV củng cố kĩ năng cách viết số thành tổng các chục
nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bảng con
- GV yêu cầu HS nêu cách làm và chốt đáp án đúng
a) Ngày thứ Tư tiêm được nhiều liều vắc-xin nhất; ngày thứ
Năm tiêm được ít liều vắc-xin nhất
b) Thứ Năm, thứ Ba, thứ Hai, thứ Tư
- GV củng cố cho HS về cách tìm số lớn nhất, số bé nhất,
sắp xếp bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn vào thực tế.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
- HS thực hiện yêu
cầu vào SGK
- HS nêu.
- HS nêu
- HS lắng nghe
- HS đọc.
- HS nêu
- HS thực hiện yêu
cầu vào bảng con
- HS trả lời.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo kiểm tra
- HS thực hiện yêu
- Dựa vào đâu sắp xếp đúng được các que tính?
cầu vào SGK
- GV củng cố về cách tìm số bé nhất có năm chữ số
- HS trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
3. Vận dụng, trải nghiệm: 2'
- Làm thế nào để tìm được số bé nhất, số lớn nhất trong các
số đã cho?
- HS nêu.
- Nêu cách so sánh các số ?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
************************
TIẾNG VIỆT (TIẾT 4)
VIẾT: TÌM HIỂU ĐOẠN VĂN VÀ CÂU CHỦ ĐỀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết các đặc điểm của đoạn văn về nội dung và hình thức.
- Biết tìm câu chủ đề trong đoạn văn.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1.Khởi động, kết nối: 3'
- GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, tổ chức cho HS
chơi.
- Trò chơi “Vua Tiếng Việt”.
- Cách chơi: GV chiếu gợi ý về từ. HS nêu từ và xác
định xem đó có phải là danh từ hay không.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- Dẫn dắt vào bài mới: Tìm hiểu đoạn văn và câu chủ
để.
- GV ghi bảng.
2. Hình thành kiến thức mới: 10-12'
2.1. Hoạt động 1
Bài 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu cầu.
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu và 2 HS đọc 2 đoạn
văn.
a. Nhận xét về hình thức trình bày của các đoạn văn.
b. Ý chính của mỗi đoạn văn là gì?
c. Tìm câu nêu ý chính của mỗi đoạn. câu đó nằm ở
vị trí nào trong đoạn.
- GV hướng dẫn cách thực hiện.
HS làm việc cá nhân, tìm phương án trả lời cho mỗi
yêu cầu trước khi trao đổi theo cặp để đối chiếu kết
quả.
- GV mời một số HS trình bày. Mời cả lớp nhận xét
nhận xét.
- GV nhận xét chung và chốt nội dung.
- Qua bài tập 1 các em đã được làm quen với các đặc
điểm của một đoạn văn (về các hình thức lẫn nội
dung) và câu chủ đề của đoạn. Các em sẽ được tìm
hiểu về cách viết đoạn văn theo các chủ đề khác nhau
trong các tiết học tiếp theo.
- GV đặt câu hỏi gợi mở để HS nêu được nội dung
ghi nhớ.
- GV mời HS nêu ghi nhớ của bài.
- Ghi nhớ:
+ Mỗi đoạn văn thường gồm một số câu được viết
liên tục, không xuống dòng, trình bày một ý nhất
định. Câu đầu tiên được viết lùi đầu dòng.
Hoạt động của học sinh
- HS chơi trò chơi.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS ghi vở.
- HS đọc.
- Cả lớp lắng nghe bạn đọc
và đọc thầm theo bạn.
- HS suy nghĩ, làm việc cá
nhân để trả lời từng ý, sau
đó trao đổi theo cặp.
- 2 nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
- GV chốt kiến thức.
+ Câu chủ đề là câu Nêu ý chính của đoạn văn
thường nằm ở đầu hoặc cuối đoạn.
- 2 HS nêu ghi nhớ.
3. Luyện tập, thực hành: 20-22'
3.1. Hoạt động 2
Bài 2. Chọn câu chủ đề cho từng đoạn văn và xác
định vị trí đặt câu chủ đề cho mỗi đoạn.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và 2 HS đọc 2 đoạn văn.
- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm đôi.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Đáp án:
a. Câu chủ đề “Mùa xuân đến chim bắt đầu xây tổ”
là của đoạn 2. Vị trí đứng đầu đoạn.
b. Câu chủ đề “Cứ thế, cả nhà mỗi người một việc
hối hả mang tết về trong khoảng khắc chiều Ba
mươi.” là của đoạn 1. Vị trí của câu là đứng cuối
đoạn.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV chốt đáp án.
- GV nhận xét, khen ngợi HS
3.2. Hoạt động 3
Bài tập 3: Viết câu chủ đề khác cho 1 trong 2 đoạn
văn ở bài tập 2.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở.
- Ví dụ: Câu chủ đề đoạn 1, để ở đầu đoạn: “Cứ độ
Tết về, mọi người trong nhà ai cũng tấp nập công
việc”.
- Lưu ý:
+ Nội dung câu chủ đề phải phù hợp với toàn đoạn.
+ Câu chủ đề đặt ở vị trí thích hợp.
- GV chiếu một số bài, yêu cầu HS nhận xét, sửa sai
cho bạn và chốt.
- GV yêu cầu HS đổi vở chữa bài cho nhau.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm: 2'
- GV nêu câu hỏi.
- Hôm nay con đã được học kiến thức gì? (Tìm hiểu
đoạn văn và câu chủ đề.)
- Nêu đặc điểm của 1 đoạn văn và câu chủ đề. (Mỗi
đoạn văn thường gồm một số câu được viết liên tục,
không xuống dòng, trình bày một ý nhất định. Câu
đầu tiên được viết lùi đầu dòng”.
- HS đọc.
- Cả lớp theo dõi bạn đọc và
đọc thầm theo bạn.
- HS làm việc theo nhóm
đôi.
- 2 nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
3.
- HS làm bài vào vở.
- HS chữa bài cho bạn.
- HS đổi vở, chữa bài cho
nhau.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
+ Câu chủ đề là câu Nêu ý chính của đoạn văn - HS lắng nghe, về nhà thực
thường nằm ở đầu hoặc cuối đoạn.)
hiện.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS tập xác định câu
chủ đề của các đoạn văn đã học và chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
************************
Ngày thứ: 3
Ngày soạn: 069/2025
Ngày giảng: 10/9/2025
TOÁN (TIẾT 3)
LUYỆN TẬP (trang 9)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100000.
- Tính nhẩm được các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học và tính giá trị biểu thức liên
quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn.
- Tính được giá trị biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc.
- Giải được bài toán thực tế có liên quan đến các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học.
- Luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- HS chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4, phiếu học tập bài 1
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối: 3'
- Tính : 5.000 x 3 = ?
- HS thực hiện bảng con.
- Nêu cách làm
- HS nêu
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành: 29-30'
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tính nhẩm
- GV yêu cầu HS làm Phiếu học tập và đổi chéo
kiểm tra.
- Nêu cách thực hiện
- HS thực hiện SGK
- Để tính nhẩm đúng em làm thế nào?
- HS nêu.
- GV củng cố tính nhẩm giá trị biểu thức có phép
cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn
chục nghìn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Đặt tính rồi tính
- Yêu cầu HS làm bảng con.
- Yêu cầu HS nêu cách làm phép tính thứ nhất;
thứ tư
- Khi thực hiện đặt tính và tính đúng em cần lưu
ý đièu gì?
- GV rèn kĩ năng đặt tính rồi tính trong phép cộng,
phép trừ
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bảng con
- GV gọi HS nêu cách làm
- Nêu cách thực hiện với biểu thức có hoặc không
có ngoặc đơn, ta thực hiện thế nào?
- GV củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị biểu thức
liên quan đến phép cộng, trừ có hoặc không có
dấu ngoặc.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bảng con
- GV gọi HS nêu cách làm
- Nêu cách thực hiện với biểu thức có hoặc không
có ngoặc đơn, ta thực hiện thế nào?
- GV củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị biểu thức
liên quan đến phép cộng, trừ có hoặc không có
dấu ngoặc.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm vở
- GV yêu cầu HS nêu cách làm và chốt đáp án
đúng
Giá tiền một ba lô học sinh là:
16500+ 62500 = 79000 ( đồng)
Mẹ của An phải trả người bán hàng số tiền là:
16500+79000 = 95500( đồng)
Đáp số: 95500 đồng
- GV củng cố cho HS về cách giải bài toán thực
tế liên quan đến phép cộng, trừ trong phạm vi
100000.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương
3. Vận dụng, trải nghiệm: 2'
- HS đọc
- HS nêu.
- HS thực hiện yêu cầu vào
bảng con
- HS đọc
- HS nêu.
- HS nêu
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- Tính giá trị biểu thức
- HS thực hiện yêu cầu vào
bảng con
- HS nêu.
- HS lắng nghe
- HS đọc.
- Hs nêu
- HS thực hiện yêu cầu vào vở.
- HS trả lời.
- Nêu cách tính giá trị biểu thức liên quan đến - HS nêu.
phép cộng, trừ có hoặc không có ngoặc đơn?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
***********************
TIẾNG VIỆT (TIẾT 4+5)
ĐỌC: THI NHẠC (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thi nhạc.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả từng tiết mục của mỗi nhân vật trong
câu chuyện.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành
động,…
- Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,… trong việc xây dựng nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người tạo được nét riêng, độc đáo
chính là phát huy thế mạnh, khả năng của riêng mình.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức
cách đánh giá của mình về bản thân và bạn bè. Biết thể hiện sự trân trọng bản thân
và bạn bè.
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối :3'
- GV giao nhiệm vụ kể theo nhóm. GV - HS làm việc nhóm 2.
khích lệ HS kể trong nhóm, có thể giải thích - Đại diện 2 - 3 nhóm trình bày tmóc lớp.
thêm câu hỏi của GV.
- HS làm việc theo hướng dẫn của nhóm
- Kể về tiết mục văn nghệ đáng nhớ nhất mà trưởng.
em đã được xem hoặc tham gia.
- HS (2 ,3 em) lần lượt kề yề tiết mục
H:Vì sao em nhớ nhất tiết mục đó?
văn nghệ đáng nhớ nhất trước lớp.
- GV chốt.
- HS lắng nghe.
Chốt: Nếu tham gia biểu diễn một tiết mục
văn nghệ, muốn thành công và để lại ấn
tượng trong lòng người xem, phải chăm chỉ
tập luyện, phát huy thế mạnh của bản thân.
Khi biểu diễn, cần cố gắng thể hiện hết khả
năng của mình,…
- HS trả lời.
- GV gọi 1,2 HS nêu nội dung tranh minh
hoạ bài đọc.
H: Bài học có mấy tranh minh hoạ? Đoán
xem các con vật trong tranh đang làm gì?
- HS lắng nghe.
( Có 4 tranh. Các con vật trong tranh đang
trình diễn những tiết mục âm nhạc).
- HS nhắc lại đầu bài; ghi vở.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- Gv ghi bảng.
Giới thiệu: Câu chuyện kể về một cuộc thi
âm nhạc của các con vật. Giờ học hôm nay
chúng ta cùng học bài “ Thi nhạc” để biết
câu chuyện kể điều gì về mỗi con vật được
vẽ trong tranh.
2. Hình thành kiến thức mới: 18-20'
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu toàn bài. Yêu cầu cả lớp
theo dõi và tìm từ khó
- Luyện đọc từ khó.
- GV hướng dẫn đọc ngắt câu dài.
- Gọi HS đọc câu dài.
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài,
Mặc áo măng tô trong suốt,/ đôi mắt nâu lấp
lánh,/ đầy vẻ tự tin,/ ve sầu biểu diễn bản
nhạc “Mùa hè”.
? Bài chia làm mấy đoạn?
- HS theo dõi và tìm từ khó.
- 2-3 HS luyện phát âm từ khó
- HS lắng nghe.
- 2 HS luyện đọc
- 1-2 HS nêu cách chia đoạn của mình.
- Bài chia làm 5 đoạn.
+ Đoạn 1: từ đầu đến cúi xuống ghi
điểm.
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến cục-cục
+ Đoạn 3: tiếp theo cho đến nhòa đi.
+ Đoạn 4 tiếp theo cho đến khoe sắc.
+ Đoạn 5: đoạn còn lại.
- 4 HS đọc nối tiếp
- GV chốt chia đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp giải
nghĩa từ (nếu có)
- HS đọc đoạn nhóm 2.
- HS luyện đọc nhóm 2
* Chuyển ý
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- GV gọi HS trả lời lần lượt các câu hỏi
trong SGK.
Câu 1: Câu chuyện có những nhân vật
nào những nhân vật đó có điểm gì giống
nhau?
( Câu 1: + Câu chuyện có năm nhân vật: - HS trả lời.
thầy Vàng Anh, ve sầu, gà trống, dế và họa - HS nhận xét, bổ sung.
mi. N
Ngày thứ 1
Ngày soạn:06/9/2025
Ngày giảng: Thứ Hai ngày 08 tháng 9 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 1: NHẬN DIỆN BẢN THÂN
Tuần 1: Tiết 1 - Sinh hoạt dưới cờ: CHÀO NĂM HỌC MỚI
******************************
TOÁN (TIẾT 1)
Tiết 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100000.
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100000
- Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại.
- Tìm được số liền trước, số liền sau của một số;
- Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối: 3'
- Nêu dấu hiệu nhận biết số liền trước, số liền sau?
- HS trả lời.
- Xác định số liền trước, liền sau của các số: 2512;
6824.
- Hs nêu.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành: 29-30'
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết số.
- GV yêu cầu HS quan sát, trả lời.
- HS thực hiện SGK
- Nêu cách viết số: Sáu mươi mốt nghìn không trăm ba
mươi tư
- Để viết số cho đúng em dựa vào đâu?
- HS trả lời.
- GV củng cố viết số và cấu tạo thập phân của số trong
phạm vi 100000.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết số rồi đọc số
- Yêu cầu HS làm bảng con.
- HS thực hiện yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu cách làm
vào bảng con
a) 4 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm và 3 chục
- HS nêu.
d) 9 chục nghìn, 4 nghìn và 5 đơn vị
- HS lắng nghe.
- GV củng cố cách đọc, viết số trong phạm vi 100000
- GV khen ngợi HS.
Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Điền số vào ô trống.
- GV yêu cầu HS làm SGK
- HS thực hiện yêu cầu
vào SGK
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý a); ý c)
- HS nêu.
- Giá trị của mỗi chữ số trong số phụ thuộc vào đâu? - HS nêu
- GV củng cố cách viết số thành tổng các chục nghìn, - HS lắng nghe
nghìn, trăm, chục, đơn vị.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết số
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo kiểm tra
- HS thực hiện yêu cầu
- Dựa vào đâu em điền được đúng các số trên tia số? vào SGK
- GV củng cố cho HS về thứ tự các số trong phạm vi - HS trả lời.
100000.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- Viết số
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo kiểm tra
- Dựa vào đâu em điền đúng được số liền trước, số liền - HS thực hiện yêu cầu
sau của số 80000?
vào SGK
- GV củng cố về cách xác định số liền trước, số liền - HS trả lời
sau của một số.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
3. Vận dụng, trải nghiệm: 2'
- Để đọc, viết đúng các số em dựa vào đâu?
- HS nêu.
- Nêu cách xác định đúng số liền trước, số liền sau của
một số.?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
*************************
TIẾNG VIỆT (TIẾT 1)
ĐỌC: ĐIỀU KÌ DIỆU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Điều kì diệu
- Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của
nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng
khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
- Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả năng
nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của
mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
- Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
- Chăm chỉ, yêu nước, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối 3'
- GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, hướng dẫn - HS chơi trò chơi dưới sự điều
HS tổ chức chơi theo nhóm.
hành của của nhóm trưởng.
- Trò chơi: Đoán tên bạn bè qua giọng nói.
- Cách chơi: Chơi theo nhóm 6 học sinh. Cả
nhóm oắn tù tì hoặc rút thăm để lần lượt chọn
ra người chơi. Người chơi sẽ được bịt mắt, sau
đó nghe từng thành viên còn lại nói 1 - 2 tiếng
để đoán tên người nói. Người chơi giỏi nhất là
người đoán nhanh và đúng tên của tất cả các
thành viên trong nhóm.
- Vì sao các em có thể nhận ra bạn qua giọng
nói?
(Đó là vì mỗi bạn có một giọng nói khác nhau, - HS trả lời.
không ai giống ai. Giọng nói là một trong
những đặc điểm tạo nên vẻ riêng của mỗi
người.)
- Chiếu tranh minh họa cho học sinh quan sát.
- GV hỏi.
+ Tranh vẽ cảnh gì?
- HS quan sát tranh và trả lời câu
(Tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang ngân nga
hỏi.
hát. Các bạn không hề giống nhau: bạn cao,
bạn thấp, bạn gầy, bạn béo, bạn tóc ngắn, bạn
tóc dài,...)
- Giới thiệu chủ đề: Mỗi người một vẻ.
- HS lắng nghe.
- Dẫn dắt vào bài thơ Điều kì diệu.
- HS ghi vở.
2. Hình thành kiến thức mới: 18-20'
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu toàn bài. Yêu cầu cả lớp theo
dõi và tìm từ khó
- Luyện đọc từ khó.
- GV hướng dẫn đọc ngắt nhịp thơ
- Gọi HS đọc
- HS theo dõi và tìm từ khó.
- 2-3 HS luyện phát âm từ khó
- HS lắng nghe.
- 2 HS luyện đọc
- Luyện ngắt nhịp thơ:
Bạn có thấy/ lạ không/
Mỗi đứa mình/ một khác/
Cùng ngân nga/ câu hát/
Chẳng giọng nào/ giống nhau.//
? Bài chia làm mấy đoạn?
- GV chốt chia đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp giải
nghĩa từ (nếu có)
- HS đọc đoạn nhóm 2.
* Chuyển ý
2.2 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi
trong SGK.
- Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ cho
thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một
khác”?
(Đó là những chi tiết: “Chẳng giọng nào giống
nhau, có bạn thích đứng đầu, có bạn hay giận
dỗi, có bạn thích thay đổi, có bạn nhiều ước
mơ”.)
- Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác
biệt đó?
(Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác nhau nhiều như
thế liệu các bạn ấy có cách xa nhau”: không
thể gắn kết không thể làm các việc cùng nhau.)
- Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì khi
ngắm nhìn vườn hoa của mẹ.
(Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa của mẹ mỗi
bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng bông
hoa nào cũng lung linh, cũng đẹp. Giống như
các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng
bạn nào cũng đáng yêu đáng mến.)
- Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài thơ
thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng.
A. Một tập thể thích hát.
B. Một tập thể thống nhất.
C. Một tập thể đầy sức mạnh.
D. Một tập thể rất đông người.
- Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói đến điều kì
diệu gì? Điều kì diệu đó thể hiện như thế nào
trong lớp của em?
( + Trong cuộc sống mỗi người có một vẻ riêng
nhưng những vẻ riêng đó không khiến chúng
- 1-2 HS nêu cách chia đoạn của
mình.
- Bài chia làm 5 đoạn
- 5 HS đọc nối tiếp
- HS luyện đọc nhóm 2
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi.
- HS bổ sung ý kiến cho nhau.
- HS thảo luận nhóm 2 để trả lời câu
hỏi 3.
- Đại diện 1 nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS thảo luận nhóm 2 để trả lời câu
hỏi 5.
- Đại diện 1 nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
ta xa nhau mà bổ sung. Hòa quyện với nhau,
với nhau tạo thành một tập thể đa dạng mà
thống nhất.
+ Trong lớp học điều kì diệu thể hiện qua việc
mỗi bạn học sinh có một vẻ khác nhau. Nhưng
khi hòa vào tập thể các bạn bổ sung hỗ trợ cho
nhau. Vì thế cả lớp là một tập thể hài hòa đa
dạng nhưng thống nhất.)
- GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống
nhất? Tập thể thống nhất mang lại lợi ích gì?
(Mỗi người một vẻ trong bài đọc Điều kì điệu
cho ta thấy vẻ riêng là nét đẹp của mỗi người,
góp phần làm cho cuộc sống tập thể đa dạng, - HS lắng nghe.
phong phủ mà vẫn gắn kết, hoà quyện.)
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- Nội dung bài: Mỗi người một vẻ, không ai
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu
giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập
biết của mình.
thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét và chốt.
- HS ghi vở.
- GV ghi bảng.
3. Luyện tập, thực hành: 8'
Hoạt động 3: Học thuộc lòng
- Mời 1 HS nêu lại ND bài.
- HS nêu ND bài.
- Y/C HS nêu giọng đọc phù hợp với nội
- HS nêu giọng đọc
dung bài.
- Gọi 5 HS đọc nối tiếp lần 2.
- 5 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi
- GV HD HS HTL
- HS nêu bài thơ
- HS HTL nhóm đôi.
- HS lắng nghe.
* Trò chơi tìm nhà đọc thơ hay.
- HS HTL nhóm đôi.
- GV mời đại diện 2 HS của hai nhóm đọc diễn
cảm trước lớp.
- 2 HS đọc
- Các nhóm khác tìm xem bạn nào là nhà đọc - HS làm theo yêu cầu.
thơ hay.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng, trải nghiệm: 2'
Hãy chia sẻ những đặc điểm riêng của những - HS thực hiện dưới nhiều hình
người thân trong gia đình (vẻ khác hoặc nổi bật thức: vẽ tranh, thuyết trình.
so với các thành viên còn lại trong gia đình), - HS chia sẻ.
những đặc điểm tích cực.
- VD: Bố rất cao, mẹ rất vui tình, anh trai nói - HS lắng nghe.
rất nhanh,...
- GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn bị bài
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
***************************
Ngày thứ: 2
Ngày soạn: 069/2025
Ngày giảng: 09/9/2025
TOÁN (TIẾT 2)
LUYỆN TẬP (trang 7)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số đã cho.
- Viết được bốn số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé.
- Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng nghìn.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất trong bốn
số.
- Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối: 3'
- Viết số bé nhất có 5 chữ số, số lớn nhất có 5 chữ số?
- HS trả lời.
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành: 29-30'
Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì? (Điền dấu >; <; =)
- GV yêu cầu HS cá nhân vào phiếu và đổi chéo kiểm tra.
- Nêu cách thực hiện phần a) b)
- Để điền dấu cho đúng em dựa vào đâu?
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm SGK.
- Yêu cầu HS nêu cách làm từng phần và chốt đáp án đúng:
a) Chọn C; b) Chọn D; c) Chọn B.
- GV củng cố cách tìm số bé nhất trong bốn số, xác định
chữ số hàng trăm của một số, cách làm tròn số có năm chữ
số đến hàng nghìn.
- GV khen ngợi HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm SGK
- HS đọc.
- HS trả lời
- HS thực hiện
- HS nêu.
- HS đọc.
- Chọn câu trả lời
đúng
- HS thực hiện yêu
cầu vào SGK
- HS nêu.
- HS lắng nghe
- HS đọc.
- Điền số.
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm
- Để viết đúng các số thành tổng của các chữ số trong số
đó em dựa vào đâu?
- GV củng cố kĩ năng cách viết số thành tổng các chục
nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bảng con
- GV yêu cầu HS nêu cách làm và chốt đáp án đúng
a) Ngày thứ Tư tiêm được nhiều liều vắc-xin nhất; ngày thứ
Năm tiêm được ít liều vắc-xin nhất
b) Thứ Năm, thứ Ba, thứ Hai, thứ Tư
- GV củng cố cho HS về cách tìm số lớn nhất, số bé nhất,
sắp xếp bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn vào thực tế.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương.
- HS thực hiện yêu
cầu vào SGK
- HS nêu.
- HS nêu
- HS lắng nghe
- HS đọc.
- HS nêu
- HS thực hiện yêu
cầu vào bảng con
- HS trả lời.
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo kiểm tra
- HS thực hiện yêu
- Dựa vào đâu sắp xếp đúng được các que tính?
cầu vào SGK
- GV củng cố về cách tìm số bé nhất có năm chữ số
- HS trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
3. Vận dụng, trải nghiệm: 2'
- Làm thế nào để tìm được số bé nhất, số lớn nhất trong các
số đã cho?
- HS nêu.
- Nêu cách so sánh các số ?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
************************
TIẾNG VIỆT (TIẾT 4)
VIẾT: TÌM HIỂU ĐOẠN VĂN VÀ CÂU CHỦ ĐỀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết các đặc điểm của đoạn văn về nội dung và hình thức.
- Biết tìm câu chủ đề trong đoạn văn.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
1.Khởi động, kết nối: 3'
- GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, tổ chức cho HS
chơi.
- Trò chơi “Vua Tiếng Việt”.
- Cách chơi: GV chiếu gợi ý về từ. HS nêu từ và xác
định xem đó có phải là danh từ hay không.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- Dẫn dắt vào bài mới: Tìm hiểu đoạn văn và câu chủ
để.
- GV ghi bảng.
2. Hình thành kiến thức mới: 10-12'
2.1. Hoạt động 1
Bài 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu cầu.
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu và 2 HS đọc 2 đoạn
văn.
a. Nhận xét về hình thức trình bày của các đoạn văn.
b. Ý chính của mỗi đoạn văn là gì?
c. Tìm câu nêu ý chính của mỗi đoạn. câu đó nằm ở
vị trí nào trong đoạn.
- GV hướng dẫn cách thực hiện.
HS làm việc cá nhân, tìm phương án trả lời cho mỗi
yêu cầu trước khi trao đổi theo cặp để đối chiếu kết
quả.
- GV mời một số HS trình bày. Mời cả lớp nhận xét
nhận xét.
- GV nhận xét chung và chốt nội dung.
- Qua bài tập 1 các em đã được làm quen với các đặc
điểm của một đoạn văn (về các hình thức lẫn nội
dung) và câu chủ đề của đoạn. Các em sẽ được tìm
hiểu về cách viết đoạn văn theo các chủ đề khác nhau
trong các tiết học tiếp theo.
- GV đặt câu hỏi gợi mở để HS nêu được nội dung
ghi nhớ.
- GV mời HS nêu ghi nhớ của bài.
- Ghi nhớ:
+ Mỗi đoạn văn thường gồm một số câu được viết
liên tục, không xuống dòng, trình bày một ý nhất
định. Câu đầu tiên được viết lùi đầu dòng.
Hoạt động của học sinh
- HS chơi trò chơi.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS ghi vở.
- HS đọc.
- Cả lớp lắng nghe bạn đọc
và đọc thầm theo bạn.
- HS suy nghĩ, làm việc cá
nhân để trả lời từng ý, sau
đó trao đổi theo cặp.
- 2 nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
- GV chốt kiến thức.
+ Câu chủ đề là câu Nêu ý chính của đoạn văn
thường nằm ở đầu hoặc cuối đoạn.
- 2 HS nêu ghi nhớ.
3. Luyện tập, thực hành: 20-22'
3.1. Hoạt động 2
Bài 2. Chọn câu chủ đề cho từng đoạn văn và xác
định vị trí đặt câu chủ đề cho mỗi đoạn.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và 2 HS đọc 2 đoạn văn.
- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm đôi.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Đáp án:
a. Câu chủ đề “Mùa xuân đến chim bắt đầu xây tổ”
là của đoạn 2. Vị trí đứng đầu đoạn.
b. Câu chủ đề “Cứ thế, cả nhà mỗi người một việc
hối hả mang tết về trong khoảng khắc chiều Ba
mươi.” là của đoạn 1. Vị trí của câu là đứng cuối
đoạn.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV chốt đáp án.
- GV nhận xét, khen ngợi HS
3.2. Hoạt động 3
Bài tập 3: Viết câu chủ đề khác cho 1 trong 2 đoạn
văn ở bài tập 2.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở.
- Ví dụ: Câu chủ đề đoạn 1, để ở đầu đoạn: “Cứ độ
Tết về, mọi người trong nhà ai cũng tấp nập công
việc”.
- Lưu ý:
+ Nội dung câu chủ đề phải phù hợp với toàn đoạn.
+ Câu chủ đề đặt ở vị trí thích hợp.
- GV chiếu một số bài, yêu cầu HS nhận xét, sửa sai
cho bạn và chốt.
- GV yêu cầu HS đổi vở chữa bài cho nhau.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm: 2'
- GV nêu câu hỏi.
- Hôm nay con đã được học kiến thức gì? (Tìm hiểu
đoạn văn và câu chủ đề.)
- Nêu đặc điểm của 1 đoạn văn và câu chủ đề. (Mỗi
đoạn văn thường gồm một số câu được viết liên tục,
không xuống dòng, trình bày một ý nhất định. Câu
đầu tiên được viết lùi đầu dòng”.
- HS đọc.
- Cả lớp theo dõi bạn đọc và
đọc thầm theo bạn.
- HS làm việc theo nhóm
đôi.
- 2 nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
3.
- HS làm bài vào vở.
- HS chữa bài cho bạn.
- HS đổi vở, chữa bài cho
nhau.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
+ Câu chủ đề là câu Nêu ý chính của đoạn văn - HS lắng nghe, về nhà thực
thường nằm ở đầu hoặc cuối đoạn.)
hiện.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS tập xác định câu
chủ đề của các đoạn văn đã học và chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
************************
Ngày thứ: 3
Ngày soạn: 069/2025
Ngày giảng: 10/9/2025
TOÁN (TIẾT 3)
LUYỆN TẬP (trang 9)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100000.
- Tính nhẩm được các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học và tính giá trị biểu thức liên
quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn.
- Tính được giá trị biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc.
- Giải được bài toán thực tế có liên quan đến các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học.
- Luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- HS chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy, học toán 4, phiếu học tập bài 1
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối: 3'
- Tính : 5.000 x 3 = ?
- HS thực hiện bảng con.
- Nêu cách làm
- HS nêu
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành: 29-30'
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tính nhẩm
- GV yêu cầu HS làm Phiếu học tập và đổi chéo
kiểm tra.
- Nêu cách thực hiện
- HS thực hiện SGK
- Để tính nhẩm đúng em làm thế nào?
- HS nêu.
- GV củng cố tính nhẩm giá trị biểu thức có phép
cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn
chục nghìn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Đặt tính rồi tính
- Yêu cầu HS làm bảng con.
- Yêu cầu HS nêu cách làm phép tính thứ nhất;
thứ tư
- Khi thực hiện đặt tính và tính đúng em cần lưu
ý đièu gì?
- GV rèn kĩ năng đặt tính rồi tính trong phép cộng,
phép trừ
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bảng con
- GV gọi HS nêu cách làm
- Nêu cách thực hiện với biểu thức có hoặc không
có ngoặc đơn, ta thực hiện thế nào?
- GV củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị biểu thức
liên quan đến phép cộng, trừ có hoặc không có
dấu ngoặc.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bảng con
- GV gọi HS nêu cách làm
- Nêu cách thực hiện với biểu thức có hoặc không
có ngoặc đơn, ta thực hiện thế nào?
- GV củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị biểu thức
liên quan đến phép cộng, trừ có hoặc không có
dấu ngoặc.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm vở
- GV yêu cầu HS nêu cách làm và chốt đáp án
đúng
Giá tiền một ba lô học sinh là:
16500+ 62500 = 79000 ( đồng)
Mẹ của An phải trả người bán hàng số tiền là:
16500+79000 = 95500( đồng)
Đáp số: 95500 đồng
- GV củng cố cho HS về cách giải bài toán thực
tế liên quan đến phép cộng, trừ trong phạm vi
100000.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương
3. Vận dụng, trải nghiệm: 2'
- HS đọc
- HS nêu.
- HS thực hiện yêu cầu vào
bảng con
- HS đọc
- HS nêu.
- HS nêu
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- Tính giá trị biểu thức
- HS thực hiện yêu cầu vào
bảng con
- HS nêu.
- HS lắng nghe
- HS đọc.
- Hs nêu
- HS thực hiện yêu cầu vào vở.
- HS trả lời.
- Nêu cách tính giá trị biểu thức liên quan đến - HS nêu.
phép cộng, trừ có hoặc không có ngoặc đơn?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
***********************
TIẾNG VIỆT (TIẾT 4+5)
ĐỌC: THI NHẠC (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thi nhạc.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả từng tiết mục của mỗi nhân vật trong
câu chuyện.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành
động,…
- Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,… trong việc xây dựng nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người tạo được nét riêng, độc đáo
chính là phát huy thế mạnh, khả năng của riêng mình.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức
cách đánh giá của mình về bản thân và bạn bè. Biết thể hiện sự trân trọng bản thân
và bạn bè.
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối :3'
- GV giao nhiệm vụ kể theo nhóm. GV - HS làm việc nhóm 2.
khích lệ HS kể trong nhóm, có thể giải thích - Đại diện 2 - 3 nhóm trình bày tmóc lớp.
thêm câu hỏi của GV.
- HS làm việc theo hướng dẫn của nhóm
- Kể về tiết mục văn nghệ đáng nhớ nhất mà trưởng.
em đã được xem hoặc tham gia.
- HS (2 ,3 em) lần lượt kề yề tiết mục
H:Vì sao em nhớ nhất tiết mục đó?
văn nghệ đáng nhớ nhất trước lớp.
- GV chốt.
- HS lắng nghe.
Chốt: Nếu tham gia biểu diễn một tiết mục
văn nghệ, muốn thành công và để lại ấn
tượng trong lòng người xem, phải chăm chỉ
tập luyện, phát huy thế mạnh của bản thân.
Khi biểu diễn, cần cố gắng thể hiện hết khả
năng của mình,…
- HS trả lời.
- GV gọi 1,2 HS nêu nội dung tranh minh
hoạ bài đọc.
H: Bài học có mấy tranh minh hoạ? Đoán
xem các con vật trong tranh đang làm gì?
- HS lắng nghe.
( Có 4 tranh. Các con vật trong tranh đang
trình diễn những tiết mục âm nhạc).
- HS nhắc lại đầu bài; ghi vở.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- Gv ghi bảng.
Giới thiệu: Câu chuyện kể về một cuộc thi
âm nhạc của các con vật. Giờ học hôm nay
chúng ta cùng học bài “ Thi nhạc” để biết
câu chuyện kể điều gì về mỗi con vật được
vẽ trong tranh.
2. Hình thành kiến thức mới: 18-20'
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu toàn bài. Yêu cầu cả lớp
theo dõi và tìm từ khó
- Luyện đọc từ khó.
- GV hướng dẫn đọc ngắt câu dài.
- Gọi HS đọc câu dài.
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài,
Mặc áo măng tô trong suốt,/ đôi mắt nâu lấp
lánh,/ đầy vẻ tự tin,/ ve sầu biểu diễn bản
nhạc “Mùa hè”.
? Bài chia làm mấy đoạn?
- HS theo dõi và tìm từ khó.
- 2-3 HS luyện phát âm từ khó
- HS lắng nghe.
- 2 HS luyện đọc
- 1-2 HS nêu cách chia đoạn của mình.
- Bài chia làm 5 đoạn.
+ Đoạn 1: từ đầu đến cúi xuống ghi
điểm.
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến cục-cục
+ Đoạn 3: tiếp theo cho đến nhòa đi.
+ Đoạn 4 tiếp theo cho đến khoe sắc.
+ Đoạn 5: đoạn còn lại.
- 4 HS đọc nối tiếp
- GV chốt chia đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp giải
nghĩa từ (nếu có)
- HS đọc đoạn nhóm 2.
- HS luyện đọc nhóm 2
* Chuyển ý
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- GV gọi HS trả lời lần lượt các câu hỏi
trong SGK.
Câu 1: Câu chuyện có những nhân vật
nào những nhân vật đó có điểm gì giống
nhau?
( Câu 1: + Câu chuyện có năm nhân vật: - HS trả lời.
thầy Vàng Anh, ve sầu, gà trống, dế và họa - HS nhận xét, bổ sung.
mi. N
 









Các ý kiến mới nhất