Giáo án theo Tuần (Lớp 2). Giáo án Tuần 22 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: huỳnh thị thu thủy
Ngày gửi: 21h:46' 09-04-2023
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: huỳnh thị thu thủy
Ngày gửi: 21h:46' 09-04-2023
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 22
Năm học: 2022 - 2023
Từ ngày 13/02/2022 đến ngày 17/02/2022
Thứ
2
13/02/2023
3
14/02/2023
Tiết
HĐTN
Tiếng Việt
Tiếng Việt
GDTC
SHDC: Tham gia hoạt động “Gọn – Nhanh -Khéo”
Dàn nhạc mùa hè (tiết 1)
Dàn nhạc mùa hè (tiết 2)
Động tác vươn thở và động tác tay
1
2
3
Toán
TNXH
TV*
Bảng chia 5 (tiết 1)
Cơ quan vận động (Tiết 1)
Ôn câu kiểu Ai thế nào?
1
2
3
4
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Dàn nhạc mùa hè (tiết 3)
Dàn nhạc mùa hè (tiết 4)
1
2
Toán
TNXH
Bảng chia 5 (tiết 2)
Cơ quan vận động (tiết 2)
1
2
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Mùa đông ở vùng cao (tiết 1)
Mùa đông ở vùng cao (tiết 2)
3
4
5
16/02/2023
Tên bài dạy
1
2
3
4
3
4
15/02/2023
Môn
HĐNK NGLL 3
HĐNK NGLL1
Cảm thông, chia sẻ (TIẾT 2)
Toán
Giờ, phút, xem đồng hồ (tiết 1)
1
2
3
GDTC
T*
HĐTN
Động tác chân và động tác lườn
Ôn bảng chia 2
SHCĐ: Tìm hiểu một số việc nhà phù hợp với lứa tuổi.
Làm dựng cụ gấp quần áo
1
2
3
4
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TABN
TABN
Mùa đông ở vùng cao (tiết 3)
Mùa đông ở vùng cao (tiết 4)
1
Nhạc
Khám phá Bức tranh mô tả cảnh mẹ ru em ngủ
6
17/02/2023
2
3
Mĩ thuật
Toán
1
2
3
Tiếng Việt
Tiếng Việt
ĐĐ
4
Toán
1
HĐTN
2
3
HĐNK NGLL2
TV*
dưới ánh trăng. Nghe nhạc Nghe, cảm thụ và vận
động theo nhạc bài hát Mẹ ơi có biết
Chú chim nhỏ (tiết 2)
Giờ, phút, xem đồng hồ (tiết 2)
Mùa đông ở vùng cao (tiết 5)
Mùa đông ở vùng cao (tiết 6)
Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nơi công cộng (tiết 1)
Giờ, phút, xem đồng hồ (tiết 3)
SHL: Rèn luyện thói quen chăm sóc và phục vụ bản
thân
GDQTE Chủ đề 2: Gia đình tôi ( 2 tiết )
STEM
Rèn đọc Dàn nhạc mùa hè
Duyệt của BGH
Ngày 17.02.2023
GVCN
HUỲNH THỊ THU THUỶ
…………………………………………………………………………………………….
Thứ Hai ngày 13 tháng 02 năm 2023
HĐTN
SHDC: THAM GIA HOẠT ĐỘNG “GỌN – NHANH – KHÉO”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tự giác sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân ngăn nắp, gọn gàng.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong việc chăm sóc bản thân.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự thực hiện một số công việc nhà phù hợp, tự sắp
xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân, thực hiện việc tự chăm sóc, phục vụ bản thân trong
các tình huống thực tiễn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
2.2.Năng lực đặc thù:
- Nói và biết xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân ngăn nắp, gọn gàng.
- Nêu được một số công việc nhà phù hợp với lứa tuổi.
- Thể được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân với mọi người trong
gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2.
- Tranh/ảnh, đồ dùng học tập liên quan đến chủ đề; bộ thẻ các đồ dùng.
- Quần áo, đồ dùng,
- Giấy A3, giấy A4, bút màu, bút chì, Phiếu đánh giá, Bảng tự theo dõi việc làm
của em; - 4 bộ tranh/ảnh với các hình ảnh đồ dùng để ngăn nắp, gọn gàng và đồ
dùng để lộn xộn, bừa bãi .
2. Học sinh:
- Bút màu, thước kẻ, kéo, hồ (keo dán).
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2.
- Bìa cát-tông, kéo, băng dính.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Tham gia hoạt động “Gọn – Nhanh – Khéo”
Thời
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
Lượn
g
1. Khởi động
- TPTĐ cho HS chỉnh hàng ngũ theo hàng
3-5'
dọc, hàng ngang .
- LĐT cùng anh chị sao đỏ theo dõi chấm thi
đua nề nếp của các lớp
2. Khám phá
Hoạt động 1: Nghi lễ
20-25' Mục tiêu: HS ý thức được khi dự lễ chào cờ.
Cách tiến hành:
Ổn định tổ chức: Liên đội trưởng
- Học sinh cùng thực hiện.
- HS chào cờ
- Nghi lễ chào cờ. Đội nghi lễ nhà trường
thực hiện
Hoạt động 2. Nhận xét công tác tuần qua Tuần 21.Tổng phụ trách hướng dẫn LĐT
điều hành.
Mục tiêu: LĐT nhận xét những việc đã làm
trong tuần qua ( tuần 21).
Cách tiến hành:
-Tổng phụ trách nhận xét tình hình chung của
toàn trường các mặt: phong trào, vệ sinh, nề
nếp, học tập,…
-Đại diện Ban giám hiệu nhận xét
- LĐT sơ kết tuần qua, tổng kết điểm và đưa
ra kế hoạch tuần sau.
Hoạt động 3: Sinh hoạt theo chủ đề:
Mục tiêu: HS nắm được chủ đề tuần học và
biết vận dụng thực tiễn.
Cách tiến hành:
-TPT giới thiệu hoạt động sinh hoạt:
“Gọn – Nhanh – Khéo”
-Tổ chức học sinh tham gia đóng kịch
“Những việc em đã làm để chăm sóc và phục
vụ bản thân”.
- Giáo viên vấn đáp ngoài những việc làm của
các bạn học sinh trong vở kịch vừa nêu thì
các em đã làm những việc gì để tự chăm sóc
và phục vụ bản thân?
-Thông qua việc làm đó các con cảm thấy
như thế nào?
-Tổ chức sân chơi thi đua để trình diễn kĩ
năng “Gọn – Nhanh – Khéo”
- Giáo viên nêu thể lệ.
- Chọn 2 đội tham gia.
- Giáo viên gọi học sinh nhận xét
Giáo viên nhận xét – tuyên dương
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua
các lớp trong tuần qua.
- HS tham gia hoạt động “Gọn Nhanh – Khéo”
- HS trình bày câu trả lời.
- HS lắng nghe nhận xét.
- HS có thái độ nghiêm túc, tập
trung và biết cách động viên các
bạn.
- HS nêu một điều em ấn tượng
nhất sau hoạt động và chia sẻ với
người thân của mình.
- HS lắng nghe kế hoạch tuần mới.
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung
-HS lắng nghe và thực hiện.
và triển khai các công việc tuần mới.
3. Củng cố- Vận dụng
-TPTĐ giao nhiệm vụ cho các lớp chuẩn bị
tiết mục văn nghệ cho tuần sau liên quan đến
chủ đề: Tổng kết phong trào “Chăm sóc và
phục vụ bản thân.”
HS tự đánh giá sau tiết học.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG : HS nghiêm túc chào cờ. Rèn HS mạnh dạn tự tin
hơn.
………………………………..
TIẾNG VIỆT
DÀN NHẠC MÙA HÈ (TIẾT 1, 2)
I. Yêu cầu cần đạt: HS có:
* Kiến thức:
- Giải được câu đố về các mùa, nêu được phỏng đoán của bản thân về nội
dung bài đọc qua tên bài và tranh minh học.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đírng nhịp thơ, dấu câu, đúng logic ngữ
nghĩa; hiểu nội dung bài đọc: Miêu tả vẻ đẹp thú vị của thiên nhiên mùa hè, bày tỏ tình yêu
vạn vật quanh mình, thiên nhiên thanh bình; biết liên hệ bản thân: Yêu mến mùa hè, vạn vật
quanh mình; nêu được một số từ ngữ chỉ đặc điểm của bầu trời, cây cối, hoa quả
mùa hè.
* Phẩm chất và năng lực:
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết
thực bảo vệ thiên nhiên.
II. Đồ dùng dạy học
a. Giáo viên:
- Tranh ảnh, video clip về cảnh vật mùa hè.
- 2 nhạc cụ: nhị và hồ và cảnh nghệ sĩ dùng nhị, hồ trong dàn nhạc.
- Bài hát về mùa hè: Kỷ niệm mùa hè.
- Bảng phụ.
b. Học sinh:
- Sách Giáo khoa.
- Bảng con.
III. Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1+ 2
Ổn định lớp:
A. Khởi động:
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi về các - HS thảo luận và giải câu đố:
câu đố.
+ Mùa xuân
+ Mùa hè
+ Mùa thu
+ Mùa đông
- GV giới thiệu tên bài.
- HS quan sát tranh và ghi nhớ tên
bài.
B. Khám phá và luyện tập:
1. Đọc:
1. 1 Luyện đọc thành tiếng:
- GV đọc mẫu (giọng đọc vui nhộn)
- HS lắng nghe.
- Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: loa, - HS đọc cá nhân, đọc đồng thanh.
nhịp chày, sóng đôi, lưng trời, khép,
màn nhung….
- GV lưu ý HS đọc hết 1 câu thơ mới - HS luyện đọc câu cả lớp.
nghỉ, nhấn giọng ở các từ biểu thị cảm - HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm.
xúc:
- HS đọc đồng thanh cả bài.
Tiếng chim tu hú//
Tiếng nhị, tiếng hồ//
Tiếng chim cúc cu//
Cung trầm, cung bổng//
- GV kết hợp giải nghĩa từ cho HS xem
tranh minh họa về 2 loại nhạc cụ này:
- HS giải nghĩa từ: nhị, hồ, cung
- GV Mở rộng: Vì cùng có hai dây nên
đàn hồ có cấu tạo giống như đàn
nhị nhưng kích thước bầu cộng hưởng
lớn hơn, âm thanh trầm hơn đàn nhị.
1. 2 Luyện đọc hiểu:
- GV gọi 1 HS đọc khổ thơ thứ nhất
- Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi.
+ Ai mở màn cho khúc nhạc mùa hè?
+ Ve kim
- GV gọi 2 HS đọc cả bài thơ.
+ Gọi tên những người bạn trong dàn + Tu hú, chim cúc cu, sáo sậu, cào
nhạc mùa hè? (HS xem tranh minh họa cào, ve sầu.
những người bạn này trong SGK)
+ Hình ảnh nào trong khổ thơ cuối báo - Hoa phượng vĩ nở đỏ rực.
hiệu mùa hè đến?
+ Em thích người bạn nào trong dàn - HS tự do phát biểu.
nhạc mùa hè? Vì sao?
+ Qua bài thơ này, em cảm nhận gì về - HS nêu suy nghĩ.
mùa hè?
- GV chốt: Bài thơ miêu tả vẻ đẹp thú vị
của thiên nhiên mùa hè, bày tỏ tình yêu
vạn vật quanh mình, thiên nhiên thanh
bình.
- HS liên hệ bản thân: yêu thích mùa
- Em có suy nghĩ gì về mùa hè sau khi hè, yêu mọi vật khi mùa hè đến, thích
đọc bài thơ?
nhìn ngắm vẻ đẹp hoa phượng.
1. 3 Luyện đọc lại:
- Mùa hè trong bài có âm thanh và màu - Màu sắc tươi vui, âm thanh rộn rã,
sắc như thế nào? Đọc bài với giọng như sôi nổi. Đọc giọng vui nhộn, nhấn
thế nào cho phù hợp?
giọng từ tả âm thanh : trầm, bổng, véo
- GV tổ chức cho HS luyện đọc.
von,…
-HS luyện đọc nhóm 2.
- GV nhận xét.
- HS đại diện nhóm đọc trước lớp.
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng.
- Cả lớp nhận xét.
- HS luyện đọc thuộc lòng.
- HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em yêu
- GV nhận xét và tuyên dương.
thích nhất.
- HS nhận xét.
1. 4 Luyện tập mở rộng:
- HS đọc yêu cầu của hoạt động Sắc
màu mở rộng
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm 2: tìm - HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm
những từ ngữ chỉ màu sắc của bầu trời, trình bày, các nhóm khác bổ sung:
cây cối khi mùa hè đến.
+ Bầu trời: Ánh nắng trở nên ấm áp
hơn; trời nóng hơn hẳn, ánh nắng trở
nên rực rỡ, vàng ươm; ánh nắng chói
chang làm cho khí hậu nóng bức oi
nồng; ……
+ Cây cối: xanh um, mướt mắt; thơm
phức mùi hoa quả chín mọng, tươi
- GV mở rộng: khí hậu Việt Nam khá là ngon; Vải chín đỏ đu đưa trước gió;
phức tạp khi mà miền Nam có 2 mùa ……
nắng, mưa trong khi đó miền Bắc lại có
tới đủ 4 mùa Xuân - Hạ -Thu - Đông.
1. 5 Đánh giá tiết dạy:
- GV yêu cầu HS tự đánh giá tiết học.
- HS tự đánh giá tiết học.
- GV nhận xét, khích lệ, khuyến khích
HS tìm hiểu thêm về các mùa trong
năm.
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
- HS nêu được giọng đọc, tập trung rèn đọc thuộc lòng.
……………………….………..
GDTC
ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ VÀ ĐỘNG TÁC TAY
(GV Bộ môn dạy)
……………………….………..
TOÁN
BẢNG CHIA 5 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1. Kiến thức: Thành lập được bảng chia 5.
2. Kĩ năng: Thuộc bảng chia 5; Vận dụng bảng chia 5 vào tính nhẩm và thực
hiện các bài toán có liên quan.
3. Thái độ: Yêu thích môn học; cẩn thận, sáng tạo, hợp tác.
4. Năng lực chú trọng: Tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học,
giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học.
5. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
6. Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: hình trực quan, trò chơi để sử dụng cho nội dung bài học và
bài tập, hoa Đ, S. 50 khối lập phương. Bảng chia 5 ghi trên giấy A0.
2. Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng
con, 10 khối lập phương.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, giải quyết vấn đề,
trò chơi.
2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: khởi động (3-5 phút):
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh
động.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi
Thu hoạch dâu tây
* Cách tiến hành:
- Giáo viên cho cả lớp chơi “Thu hoạch dâu tây” - HS chọn quả dâu tây theo số (1, 2, 3, 4,
5) và nêu kết quả của phép tính có trong
quả dâu tây.
- Học sinh cả lớp thực hiện trò chơi, nêu
từng phép tính trong bảng nhân 5
-GV nhận xét, tuyên dương.
-Học sinh nhận xét
- GV chuyển ý giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới (23-25 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh lập được bảng chia 5
từ bảng nhân 5 và thuộc bảng chia 5
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại,
trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
2.1. Hướng dẫn HS thành lập bảng chia 5
- GV cho xuất hiện bài toán:
- Học sinh quan sát bài toán, đọc đề, phân
Có 20 cái kẹo, chia cho mỗi bạn 5 cái. Hỏi có tích đề và thực hiện trong nhóm 2.
mấy bạn được chia?
- HS thao tác trên các khối lập phương của
mình.
- GV nhận xét.
- Học sinh trình bày kết quả.
( GV có thể gợi ý từ phép tính nhân
20 : 5 = 4
5 x 4 = 20 có thể viết được 2 phép chia tương
Tương tự từ bảng nhân, hướng dẫn HS
ứng 20 : 4 = 5; 20 : 5 = 4
lập bảng chia 5
5:5=1
10 : 5 = 2
15 : 5 = 3
20 : 5 = 4
25 : 5 = 5
30 : 5 = 6
35 : 5 = 7
40 : 5 = 8
45 : 5 = 9
50 : 5 = 10
2.2. Hướng dẫn HS thuộc bảng chia 5
Bài 1-Đọc phép nhân, phép chia trong bảng
-HS (nhóm đôi) trong thời gian 2' tự
đọc cho nhau nghe.
nhân 5, chia 5
-HS thực hành đọc cho nhau nghe và
Mẫu:
đổi vai.( 1 em đọc phép nhân 5 thì em
5 x 3 = 15
15 : 5 = 3
kia đọc phép chia 5 tương ứng)
- HS nhận xét các số chia đều là 5
-GV nhận xét phần trình bày của học sinh.
- Kết quả thương theo thứ tự từ 1
- GV hướng dẫn hs học thuộc.
đến 10
- Số bị chia là các tích của phép nhân
( 5, 10, 15,…….., 50 )
* Bài 2- Tìm Thương trong bảng chia 5
Mẫu 30 : 5 = ?
5 x 6 = 30
30 : 5 = 6
- GV nêu yêu cầu, hướng dẫn HS thực
hiện.
-HS tìm hiểu bài.
Nói kết quả từ bảng nhân.
- GV nhận xét.
I.
HS nhận xét.
3. Củng cố (3-5 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh thuộc bảng chia 5
* Phương pháp, hình thức tổ chức: ôn tập, trò
chơi.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên cho HS chơi trò chơi Lật ô số
-HS tham gia chơi.
Trong mỗi ô số có các phép tính chia trong bảng Ví dụ:
chia 5. HS lật thẻ mở được và trả lời kết quả.
35 : 5 = 7
10 : 5 = 2
45 : 5 = 9
- GV tuyên dương, nhận xét.
4. Hoạt động ở nhà:
* Mục tiêu: Tạo điều kiện để phụ huynh kết nối
việc học tập của học sinh ở trường và ở nhà,
giúp cha mẹ hiểu thêm về con em.
* Phương pháp, hình chức thức tổ: Tự học.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học sinh học thuộc bảng - Học sinh thực hiện ở nhà.
chia 5 tr 25, đọc viết cho cha mẹ nghe, xem.
- HS tự đánh giá sau tiết học.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
- Dạy học thuộc dãy số đếm thêm 5 từ 5 đến 50 trước khi luyện đọc thuộc bảng chia 5.
……………………….………..
TNXH
CƠ QUAN VẬN ĐỘNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết quan tâm, chăm sóc cơ quan vận động.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Biết quý trong cơ thể
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống
và liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực tham gia hợp tác nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra được dự đoán điều gì sẽ xảy ra
với cơ thể mỗi người nếu cơ quan vận động không hoạt động.
b. Năng lực đặc thù:
-Nhận thức khoa học: Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan
vận động, hô trên sơ đồ, tranh ảnh.
- Tìm hiểu môi trường TNXH xung quanh: Nhận biết được chức năng của các
cơ quan nêu trên thông qua hoạt động hằng ngày của bản thân
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Biết vận động hợp lí, tập hít thở đúng lúc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Các hình trong bài 19 SGK, phiếu quan sát.
2. Học Sinh:
- HS: SGK, VBT, giấy A4, hộp màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
TG
5'
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG HỌC
.
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những
hiểu biết đã có của HS về cơ quan vận động.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thực liiện. trò chơi -Học sinh tham gia trò chơi:
“Cùng bạn vận động theo nhạc”.
“Cùng bạn vận động theo nhạc”.
- HS trả lời câu hỏi: Nhờ có các cơ quan nào
mà tay và chân các em cử động và múa
được?
- GV mời 2-3 HS trả lời.
- HS trả lời
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: - Ghi tên bài học vào vở.
“Cơ quan vận động”.
8'
2. KHÁM PHÁ
2.1. Hoạt động 1: Một số xương và khớp
xương của cơ thể
Mục tiêu: HS chỉ và nói tên được các xương
và khớp xương trên hình vẽ.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong SGK
trang 76 (GV có thể phóng to hình vẽ để HS
dễ quan sát) và làm việc nhóm đôi: Chỉ và - HS quan sát hình
nói tên các xương và khớp xưong của cơ thể
trong hình.
- GV mời 2 đến 3 cặp HS lên chỉ vị trí của các
- HS thảo luận nhóm đôi-trình bày
xương và khớp xưong được ghi tên trong hình.
- GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận về vị
trí và tên gọi của một số xương và khớp xương - HS nhận xét
được ghi trong hình.
- Kết luận: Cơ thể người có nlúều xương:
xương sọ, xương mặt, xương tay, xưong chân,... - HS lắng nghe
Các xưong được nối vói nhau bởi các khớp
xưong.
12'
3. THỰC HÀNH
3.1. Hoạt động 2: Một số cơ của cơ thể
Mục tiêu: HS chỉ và nói được tên một số cơ
của cơ thể trong hình vẽ.
Cách tiến hành:
- Học sinh làm việc nhóm 4-hoàn
GV chia lóp thành các nhóm 4 HS.
thành Chỉ và nói tên một số cơ
GV treo hình vẽ vể hệ cơ (hình 2) trong của cơ thể có trong hình.
SGK trang 77 (GV phóng to hình để HS dễ
quan sát) hoặc trình chiếu hình lên bảng.
- HS thảo luận nhóm theo yêu cầu: Chỉ và
nói tên một số cơ của cơ thể có trong hình.
-Học sinh trình bày.
- GV mời 2 đến 3 nhóm HS lên trước lớp chỉ -Học sinh khác bổ sung.
vị trí và nói tên các cơ được ghi trong lùnh.
-Học sinh nghe
Kêt luận: Trong cơ thê người có nhiêu cơ
khác nliaủ: cơ mặt, cơ bụng, cơ lưng,...
Hoạt động 4.1. : Trò chơi “Hiểu ý đồng
đội”
Mục tiêu: HS củng cố, vận dụng kiến thức
về tên và vị trí của các xương, khớp xương
và cơ của cơ thể người.
Cách tiến hành:
HS tham gia trò chơi.
- HS được chia thành các đội chơi.
- Một thành viên trong mỗi đội sẽ bốc thăm
mảnh giấy có ghi tên cơ hoặc xương. Sau đó, HS tham gia nhận xét
bạn dùng hành động mô tả để các bạn còn lại
trong đội đoán được tên của cơ hoặc xương
HS tham gia trả lời
đã ghi trong mảnh giấy.
- GV nhận xét về thái độ tham gia và hoạt
động của HS trong trò chơi.
3'
- GV đặt câu hỏi để dẫn dắt cho HS nêu
được nội dung trọng tâm của bài học: Cơ
quan vận động gồm bộ xương và hệ cơ. Giữa
các xương là khớp xương.
4. Củng cố- Vận dụng
- GV yêu cầu HS về nhà thực hiện đặt bàn tay - HS chú ý lắng nghe, thực hiện
lên trang giấy và vẽ lại bàn tay của mình. Tưởng
tượng và vẽ xương, cơ cho bàn tay của em.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG : HS nêu được một số xương và khớp xương chính
trong cơ quan vận động.
…………………………………………………….
TV *
ÔN CÂU KIỂU: AI-THẾ NÀO?
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
HS xác định câu kiểu Ai-thế nào? Có 2 bộ phận chính
Biết dùng câu kiểu Ai-thế nào? Để tả đặc điểm của sự vật được nói đến
trong câu.
Đặt được câu kiểu Ai-thế nào?
2. Năng lực, phẩm chất:
*Năng lực
- Học sinh phát triển được năng lực:hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề.
*Phẩm chất:
- Học sinh phát triển được phẩm chất: chăm học, tự tin, trung thực, đoàn kết.
-
II.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Máy tính, tivi,PP
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Ôn lại câu kiểu Ai-thế nào?
Hỏi: Câu kiểu Ai-thế nào? Có mấy bộ phận chính?
Bộ phận nào đứng trước? Bộ phận nào đứng sau?
Dùng câu kiểu Ai-thế nào? để làm gì?
2. Làm bài tập
Bài 1. Gạch một gạch dưới bộ phận câu trả lời câu hỏi “Ai?”
Gạch hai gạch dưới bộ phận câu trả lời câu hỏi “thế nào?” trong các câu văn
sau:
a) Bầu trời ngày thêm xanh.
b) Nắng vàng ngày càng rực rỡ.
Bài 2. Đặt câu theo mẫu Ai-thế nào? Nói về một mùa trong năm.
Thời tiết mùa xuân ấm áp.
Mùa hè nóng bức và có ve kêu trong vườn.
3. Sửa bài
4. HS tự đánh giá sau tiết học.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG: HS biết tìm bpc trả lời câu hỏi Ai?-thế nào?
……………………………………………………………………………………
Thứ Ba ngày 14 tháng 02 năm 2023
TIẾNG ANH
(GV Bộ môn dạy )
………………………………………
TIẾNG VIỆT
DÀN NHẠC MÙA HÈ (TIẾT 3, 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức:
- Viết đúng chữ T hoa và câu ứng dụng.
- Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm, câu kể và dấu chấm câu.
- Nói được các âm thanh yêu thích của mùa hè.
* Phẩm chất và năng lực:
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết
thực bảo vệ thiên nhiên.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
a. Giáo viên:
- Mẫu chữ viết hoa T
- Bảng phụ.
- Bài hát về mùa hè: Kỷ niệm mùa hè.
b. Học sinh:
- Sách Giáo khoa, vở Tập Viết, VBT Tiếng Việt.
- Bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 3
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động khởi động:
- GV cho HS bắt bài hát
- HS hát: Kỷ niệm mùa hè.
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa T và
câu ứng dụng.
- GV ghi bảng tên bài
- HS lắng nghe
2. Viết
2. 1 Luyện viết chữ T hoa:
- GV cho HS quan sát mẫu chữ T hoa:
- HS quan sát.
- HS nêu nhận xét:
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Chiều cao 2 ô ly rưỡi, độ rộng
+ Chiều cao, độ rộng chữ T hoa.
2 ô ly
+ Chữ T hoa gồm mấy nét?
+ Gồm nét cong trái, nét thắt và
nét cong phải.
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ T - HS quan sát.
hoa.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết - HS quan sát, lắng nghe.
vừa nêu quy trình viết từng nét.
- GV yêu cầu HS viết bảng con.
- HS luyện viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS tô và viết chữ T hoa vào
- Nhận xét, động viên HS.
VTV.
2. 2 Luyện viết câu ứng dụng:
- GV gọi HS đọc câu ứng dụng và tìm hiểu - 3 - 4 HS đọc và hiểu nghĩa câu
nghĩa của câu ứng dụng Tấc đất tấc vàng.
ứng dụng.
+ Tấc đất tấc vàng: khuyên mọi người phải
biết quý trọng và bảo vệ đất đai ruộng
đồng để sản xuất.
- GV viết mẫu từ Tấc, câu ứng dụng Tấc
đất tấc vàng trên bảng, lưu ý cho HS:
- HS quan sát, lắng nghe.
+ Viết chữ T hoa đầu câu.
+ Cách nối từ T sang chữ â.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, - HS viết chữ Tấc và câu ứng
dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
dụng Tấc đất tấc vàng vào VTV.
Tấc đất tấc vàng.
2. 3. Đánh giá bài viết:
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, - HS đổi vở cho nhau để phát
nhận xét, động viên khen ngợi các em.
hiện lỗi và góp ý cho nhau theo
- GV trưng bày một số bài viết đẹp.
cặp hoặc nhóm.
- HS quan sát, cảm nhận.
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
- Cần hướng dẫn kĩ cách vòng nét cong trái lớn khi viết T
Tiết 4
3. Luyện từ:
3. 1 Tìm từ không cùng nhóm:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài 1/ 23 - 2 HS đọc yêu cầu
VBT
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tô - HS thảo luận nhóm đôi và tô
màu từ không cùng nhóm vào bảng con
màu từ:
+ lạnh ngắt
+ nâu đất
- Đại diện 3, 4 HS chia sẻ.
- HS nhóm khác nhận xét.
- GV nêu câu hỏi:
+ Tại sao từ lạnh ngắt không cùng nhóm?
- HS nêu ý kiến: vì từ này chỉ về
thời tiết (không khí), các từ khác
chỉ về màu sắc.
+ Tại sao từ nâu đất không cùng nhóm?
- HS nêu ý kiến: vì từ này chỉ về
màu sắc, các từ khác chỉ về thời
tiết.
+ Chốt: Những từ có ở BT 1 đều là những
từ chỉ đặc điểm. (Từ chỉ màu sắc, từ chỉ
thời tiết)
3. 2 Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài 2/ 24
- 2 HS đọc yêu cầu
VBT
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 theo kĩ
- HS thảo luận nhóm 4 và ghi
thuật Khăn phủ bàn.
vào bảng phụ: trong veo, vàng,
nhỏ, tròn, bâng khuâng, ngọc
bích
- GV nhận xét, lưu ý HS: các từ tan, say
- Một số nhóm chia sẻ trước lớp.
sưa không phải là từ chỉ đặc điểm mà là từ
- Các nhóm khác bổ sung.
chỉ trạng thái của sự vật.
- Vậy theo em, từ chỉ đặc điểm là từ như
- HS chia sẻ: chỉ màu sắc, hình
thế nào?
dáng, kích thước.
- GV nhận xét, yêu cầu HS tìm thêm một
- HS tìm.
vài từ chỉ đặc điểm khác.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét.
4. Luyện câu:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài 4/ 36
- 2 HS đọc yêu cầu
- GV chiếu đoạn văn lên, yêu cầu HS trao - HS chia sẻ kết quả.
đổi nhóm 2 và chọn cách ngắt đọan văn - Các nhóm khác nhận xét.
phù hợp.
- HS đọc lại đoạn văn khi đã ngắt
- GV chốt và chiếu kết quả để tất cả HS câu.
quan sát và viết cho đúng: Mùa mưa và
mùa khô ở Sài Gòn quá rõ rệt. Mùa mưa
kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11. Những
tháng còn lại là mùa khô. Mùa mưa trời
mát mẻ. Mùa khô nắng vàng rực rỡ suốt
cả ngày.
- HS chia sẻ: viết hoa đầu câu,
- GV lưu ý HS: khi viết, sau dấu chấm em cuối câu có dấu chấm.
phải thế nào?
- HSviết vào VBT( nếu kịp giờ).
- HS đổi vở để kiểm tra bài viết
của bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương các bạn viết - HS nhận xét.
nhanh và chính xác.
C. Vận dụng:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung trong SGK: - 2 HS đọc yêu cầu
Nói về những âm thanh em yêu thích vào
mùa hè.
- GV gợi ý một số câu hỏi hoặc hình ảnh - HS tự do chia sẻ đều mình thích
để HS nói với bạn về âm thanh mùa hè mà về mùa hè.
mình thích nhất:
+ Âm thanh em yêu thích vào
+ Ngoài những âm thanh mà bài thơ mang mùa hè là tiếng ve sầu, là tiếng
lại, mùa hè các em thích làm gì nhất? Tại
sao?
mưa rào.
+ Cảm xúc của em khi thực hiện các hoạt + Tiếng lội nước trong hồ bơi.
động đó.
+ Tiếng cười đùa khi chơi đá
- GV nhận xét.
bóng. ….
D. Củng cố:
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- HS nêu nội dung đã học.
- GV tóm tắt nội dung chính.
- HS lắng nghe.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có - HS nêu cảm nhận của mình.
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- HS lắng nghe.
- HS tự đánh giá sau tiết học.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- Ở BT 2/24, không sử dụng KPB mà tổ chức học theo nhóm 2.
……………………….………..
TOÁN
BẢNG CHIA 5 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1. Kiến thức: Thành lập được bảng chia 5.
2. Kĩ năng: Thuộc bảng chia 5; Vận dụng bảng chia 5 vào tính nhẩm và thực
hiện các bài toán có liên quan.
3. Thái độ: Yêu thích môn học; cẩn thận, sáng tạo, hợp tác.
4. Năng lực đặc thù: Tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải
quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học.
5. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
6. Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: hình trực quan, trò chơi để sử dụng cho nội dung bài học và
bài tập, hoa Đ, S.
2. Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng
con.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, giải quyết vấn đề,
trò chơi.
2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động (3-5 phút):
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh
động.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi,..
* Cách tiến hành:
- Giáo viên cho cả lớp chơi “Hái quả”
- HS nghe yêu cầu thực hiện.
- GV nêu yêu cầu hát, chuyền bóng, hái quả, trả
lời kết quả các phép chia 5 có trong quả.
- Học sinh cả lớp thực hiện trò chơi, nêu
-GV nhận xét, tuyên dương.
từng kết quả trong bảng chia 5
- GV chuyển ý giới thiệu bài.
-Học sinh nhận xét
2. Luyện tập- thực hành (23-25 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh Vận dụng bảng chia 5
vào tính nhẩm và thực hiện các bài toán có liên
quan.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại,
trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
Bài 1 Tính nhẩm
- GV cho HS chơi trò chơi “ Lật ô số”
- Mỗi HS sẽ lật 1 ô số có 1 phép tính
chia 5 và trả lời kết quả
20 : 5
5
15 : 5
45 : 5
5:5
30 : 5
25 : 5
35 : 5
- GV nhận xét.
40 : 5
*Chốt: Trong bảng chia 5, nếu số bị chia tận
cùng là 0 thì thương là số chẵn. Số bị chia tận
cùng là 5 thì thương là số lẻ.
Bài 2 Số?
- Học sinh tham gia chơi, trả lời.
- GV cho HS chơi trò chơi “ Thỏ tìm cà rốt”
Gv hướng dẫn HS thực hiện.
b. Cà rốt là các dấu chấm hỏi
?:5=5
?:5=7
? : 5 = 10
?:5=8
?:5=6
?:5=4
?:5=9
?:5=3
- HS thi đua tiếp sức theo dãy
- Đại diện các dãy nhận xét.
c. GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3 Mỗi hình ảnh thể hiện một số. Em hãy
tìm các số đó.
10 :
- HS tham gia chơi.
50 : 5
d. Trò chơi “Ai tinh mắt thế”
50 : Mèo = 10
Tìm con số bí ẩn ẩn sau con vật
Mèo x Vịt = 10
Gà : Vịt = 10
Cú mèo + Cú mèo = 10
30 : Cú mèo = Công
Công : Ong = 3
- HS nhận xét
e. GV sửa bài, kết luận.
3. Củng cố (3-5 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh thuộc bảng chia 5,
biết vận dụng giải toán.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: ôn tập, trò
chơi.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên cho HS chơi trò chơi Lật ô số
-HS tham gia chơi.
Trong mỗi ô số có các phép tính chia trong bảng Ví dụ:
chia 5. HS lật thẻ mở được và trả lời kết quả.
10 : 5 =
15 : 5 =
50 : 5 =
- GV tuyên dương, nhận xét.
4. Hoạt động ở nhà:
* Mục tiêu: Tạo điều kiện để phụ huynh kết nối
việc học tập của học sinh ở trường và ở nhà,
giúp cha mẹ hiểu thêm về con em.
* Phương pháp, hình chức thức tổ: Tự học.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học sinh học thuộc bảng - Học sinh thực hiện ở nhà.
chia 5 tr 25, đọc viết cho cha mẹ nghe, xem.
1. Đọc từ trên xuống.
2. Đọc từ dưới lên.
3. Đọc không theo thứ tự.
- HS tự đánh giá sau tiết học.
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
- Bài 3: Sửa bài bằng hình thức thi đua 2 đội.
……………………….………..
TNXH
CƠ QUAN VẬN ĐỘNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết quan tâm, chăm sóc cơ quan vận động.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Biết quý trong cơ thể
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống
và liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực tham gia hợp tác nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra được dự đoán điều gì sẽ xảy ra
với cơ thể mỗi người nếu cơ quan vận động không hoạt động.
b. Năng lực đặc thù:
-Nhận thức khoa học: Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan
vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu trên sơ đồ, tranh ảnh.
- Tìm hiểu môi trường TNXH xung quanh: Nhận biết được chức năng của các
cơ quan nêu trên thông qua hoạt động hằng ngày của bản thân
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Biết vận động hợp lí, tập hít thở và đi tiểu
đúng lúc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Các hình trong bài 19 SGK, phiếu quan sát.
2. Học Sinh:
- HS: SGK, VBT, giấy A4, hộp màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
T
G
5'
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những
hiểu biết đã có của HS về tên gọi và vị trí
của cơ xương, khớp..
Cách tiến hành:
- Gv tổ chức trò chơi truyền điện
- HS tham gia chơi
- Từng HS sẽ chỉ thật nhanh lên 1 vị trí trên
cơ thể mình và nói tên của 1 xương hoặc cơ - HS nhận xét bạn
hoặc khớp xương ở vị trí đó.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào tiết 2
2. KHÁM PHÁ
2.1. Hoạt động 1: Chức năng của xương
và cơ trong cơ thể
Mục tiêu: HS nêu được chức năng của cơ
quan vận động ở mức độ đơn giản, ban đầu
qua hoạt động hằng ngày.
HS quan sát hình 4 trong SGK
- GV tổ chức cho HS quan sát hình 4 trong trang 78 (GV có thể trình chiếu
SGK trang 78 (GV có thể trình chiếu hoặc hoặc phóng to hình).
phóng to hình).
Cách tiến hành:
- Thảo luận cặp đôi theo các câu hỏi:
Thảo luận cặp đôi theo các câu hỏi
+ Nam và các bạn đang làm gì?
+ Nêu một số xương và cơ giúp Nam và các
bạn thực hiện những hoạt động đó.
- 2 đến 3 cặp HS lên trước lớp chỉ
- GV mời 2 đến 3 cặp HS lên trước lớp chỉ hình, hỏi và trả lời câu hỏi trước
hình, hỏi và trả lời câu hỏi trước lóp.
lóp.
- HS và GV cùng nhận xét.
- Kết luận: Các bạn trong hình đang cùng
nhau đá bóng. Có nliiều xương và cơ giúp - HS lắng nghe – nhắc lại
các bạn thực hiện hoạt động này: xưong
chân, cơ chân, xương tay, cơ tay, xương
đầu,... Nhờ có sự phối hợp giữa xưong và cơ
mà cơ thể con người có thể thực hiện được
nhiều hoạt...
Năm học: 2022 - 2023
Từ ngày 13/02/2022 đến ngày 17/02/2022
Thứ
2
13/02/2023
3
14/02/2023
Tiết
HĐTN
Tiếng Việt
Tiếng Việt
GDTC
SHDC: Tham gia hoạt động “Gọn – Nhanh -Khéo”
Dàn nhạc mùa hè (tiết 1)
Dàn nhạc mùa hè (tiết 2)
Động tác vươn thở và động tác tay
1
2
3
Toán
TNXH
TV*
Bảng chia 5 (tiết 1)
Cơ quan vận động (Tiết 1)
Ôn câu kiểu Ai thế nào?
1
2
3
4
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Dàn nhạc mùa hè (tiết 3)
Dàn nhạc mùa hè (tiết 4)
1
2
Toán
TNXH
Bảng chia 5 (tiết 2)
Cơ quan vận động (tiết 2)
1
2
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Mùa đông ở vùng cao (tiết 1)
Mùa đông ở vùng cao (tiết 2)
3
4
5
16/02/2023
Tên bài dạy
1
2
3
4
3
4
15/02/2023
Môn
HĐNK NGLL 3
HĐNK NGLL1
Cảm thông, chia sẻ (TIẾT 2)
Toán
Giờ, phút, xem đồng hồ (tiết 1)
1
2
3
GDTC
T*
HĐTN
Động tác chân và động tác lườn
Ôn bảng chia 2
SHCĐ: Tìm hiểu một số việc nhà phù hợp với lứa tuổi.
Làm dựng cụ gấp quần áo
1
2
3
4
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TABN
TABN
Mùa đông ở vùng cao (tiết 3)
Mùa đông ở vùng cao (tiết 4)
1
Nhạc
Khám phá Bức tranh mô tả cảnh mẹ ru em ngủ
6
17/02/2023
2
3
Mĩ thuật
Toán
1
2
3
Tiếng Việt
Tiếng Việt
ĐĐ
4
Toán
1
HĐTN
2
3
HĐNK NGLL2
TV*
dưới ánh trăng. Nghe nhạc Nghe, cảm thụ và vận
động theo nhạc bài hát Mẹ ơi có biết
Chú chim nhỏ (tiết 2)
Giờ, phút, xem đồng hồ (tiết 2)
Mùa đông ở vùng cao (tiết 5)
Mùa đông ở vùng cao (tiết 6)
Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nơi công cộng (tiết 1)
Giờ, phút, xem đồng hồ (tiết 3)
SHL: Rèn luyện thói quen chăm sóc và phục vụ bản
thân
GDQTE Chủ đề 2: Gia đình tôi ( 2 tiết )
STEM
Rèn đọc Dàn nhạc mùa hè
Duyệt của BGH
Ngày 17.02.2023
GVCN
HUỲNH THỊ THU THUỶ
…………………………………………………………………………………………….
Thứ Hai ngày 13 tháng 02 năm 2023
HĐTN
SHDC: THAM GIA HOẠT ĐỘNG “GỌN – NHANH – KHÉO”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tự giác sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân ngăn nắp, gọn gàng.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong việc chăm sóc bản thân.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự thực hiện một số công việc nhà phù hợp, tự sắp
xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân, thực hiện việc tự chăm sóc, phục vụ bản thân trong
các tình huống thực tiễn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
2.2.Năng lực đặc thù:
- Nói và biết xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân ngăn nắp, gọn gàng.
- Nêu được một số công việc nhà phù hợp với lứa tuổi.
- Thể được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân với mọi người trong
gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2.
- Tranh/ảnh, đồ dùng học tập liên quan đến chủ đề; bộ thẻ các đồ dùng.
- Quần áo, đồ dùng,
- Giấy A3, giấy A4, bút màu, bút chì, Phiếu đánh giá, Bảng tự theo dõi việc làm
của em; - 4 bộ tranh/ảnh với các hình ảnh đồ dùng để ngăn nắp, gọn gàng và đồ
dùng để lộn xộn, bừa bãi .
2. Học sinh:
- Bút màu, thước kẻ, kéo, hồ (keo dán).
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2.
- Bìa cát-tông, kéo, băng dính.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Tham gia hoạt động “Gọn – Nhanh – Khéo”
Thời
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
Lượn
g
1. Khởi động
- TPTĐ cho HS chỉnh hàng ngũ theo hàng
3-5'
dọc, hàng ngang .
- LĐT cùng anh chị sao đỏ theo dõi chấm thi
đua nề nếp của các lớp
2. Khám phá
Hoạt động 1: Nghi lễ
20-25' Mục tiêu: HS ý thức được khi dự lễ chào cờ.
Cách tiến hành:
Ổn định tổ chức: Liên đội trưởng
- Học sinh cùng thực hiện.
- HS chào cờ
- Nghi lễ chào cờ. Đội nghi lễ nhà trường
thực hiện
Hoạt động 2. Nhận xét công tác tuần qua Tuần 21.Tổng phụ trách hướng dẫn LĐT
điều hành.
Mục tiêu: LĐT nhận xét những việc đã làm
trong tuần qua ( tuần 21).
Cách tiến hành:
-Tổng phụ trách nhận xét tình hình chung của
toàn trường các mặt: phong trào, vệ sinh, nề
nếp, học tập,…
-Đại diện Ban giám hiệu nhận xét
- LĐT sơ kết tuần qua, tổng kết điểm và đưa
ra kế hoạch tuần sau.
Hoạt động 3: Sinh hoạt theo chủ đề:
Mục tiêu: HS nắm được chủ đề tuần học và
biết vận dụng thực tiễn.
Cách tiến hành:
-TPT giới thiệu hoạt động sinh hoạt:
“Gọn – Nhanh – Khéo”
-Tổ chức học sinh tham gia đóng kịch
“Những việc em đã làm để chăm sóc và phục
vụ bản thân”.
- Giáo viên vấn đáp ngoài những việc làm của
các bạn học sinh trong vở kịch vừa nêu thì
các em đã làm những việc gì để tự chăm sóc
và phục vụ bản thân?
-Thông qua việc làm đó các con cảm thấy
như thế nào?
-Tổ chức sân chơi thi đua để trình diễn kĩ
năng “Gọn – Nhanh – Khéo”
- Giáo viên nêu thể lệ.
- Chọn 2 đội tham gia.
- Giáo viên gọi học sinh nhận xét
Giáo viên nhận xét – tuyên dương
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua
các lớp trong tuần qua.
- HS tham gia hoạt động “Gọn Nhanh – Khéo”
- HS trình bày câu trả lời.
- HS lắng nghe nhận xét.
- HS có thái độ nghiêm túc, tập
trung và biết cách động viên các
bạn.
- HS nêu một điều em ấn tượng
nhất sau hoạt động và chia sẻ với
người thân của mình.
- HS lắng nghe kế hoạch tuần mới.
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung
-HS lắng nghe và thực hiện.
và triển khai các công việc tuần mới.
3. Củng cố- Vận dụng
-TPTĐ giao nhiệm vụ cho các lớp chuẩn bị
tiết mục văn nghệ cho tuần sau liên quan đến
chủ đề: Tổng kết phong trào “Chăm sóc và
phục vụ bản thân.”
HS tự đánh giá sau tiết học.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG : HS nghiêm túc chào cờ. Rèn HS mạnh dạn tự tin
hơn.
………………………………..
TIẾNG VIỆT
DÀN NHẠC MÙA HÈ (TIẾT 1, 2)
I. Yêu cầu cần đạt: HS có:
* Kiến thức:
- Giải được câu đố về các mùa, nêu được phỏng đoán của bản thân về nội
dung bài đọc qua tên bài và tranh minh học.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đírng nhịp thơ, dấu câu, đúng logic ngữ
nghĩa; hiểu nội dung bài đọc: Miêu tả vẻ đẹp thú vị của thiên nhiên mùa hè, bày tỏ tình yêu
vạn vật quanh mình, thiên nhiên thanh bình; biết liên hệ bản thân: Yêu mến mùa hè, vạn vật
quanh mình; nêu được một số từ ngữ chỉ đặc điểm của bầu trời, cây cối, hoa quả
mùa hè.
* Phẩm chất và năng lực:
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết
thực bảo vệ thiên nhiên.
II. Đồ dùng dạy học
a. Giáo viên:
- Tranh ảnh, video clip về cảnh vật mùa hè.
- 2 nhạc cụ: nhị và hồ và cảnh nghệ sĩ dùng nhị, hồ trong dàn nhạc.
- Bài hát về mùa hè: Kỷ niệm mùa hè.
- Bảng phụ.
b. Học sinh:
- Sách Giáo khoa.
- Bảng con.
III. Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1+ 2
Ổn định lớp:
A. Khởi động:
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi về các - HS thảo luận và giải câu đố:
câu đố.
+ Mùa xuân
+ Mùa hè
+ Mùa thu
+ Mùa đông
- GV giới thiệu tên bài.
- HS quan sát tranh và ghi nhớ tên
bài.
B. Khám phá và luyện tập:
1. Đọc:
1. 1 Luyện đọc thành tiếng:
- GV đọc mẫu (giọng đọc vui nhộn)
- HS lắng nghe.
- Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: loa, - HS đọc cá nhân, đọc đồng thanh.
nhịp chày, sóng đôi, lưng trời, khép,
màn nhung….
- GV lưu ý HS đọc hết 1 câu thơ mới - HS luyện đọc câu cả lớp.
nghỉ, nhấn giọng ở các từ biểu thị cảm - HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm.
xúc:
- HS đọc đồng thanh cả bài.
Tiếng chim tu hú//
Tiếng nhị, tiếng hồ//
Tiếng chim cúc cu//
Cung trầm, cung bổng//
- GV kết hợp giải nghĩa từ cho HS xem
tranh minh họa về 2 loại nhạc cụ này:
- HS giải nghĩa từ: nhị, hồ, cung
- GV Mở rộng: Vì cùng có hai dây nên
đàn hồ có cấu tạo giống như đàn
nhị nhưng kích thước bầu cộng hưởng
lớn hơn, âm thanh trầm hơn đàn nhị.
1. 2 Luyện đọc hiểu:
- GV gọi 1 HS đọc khổ thơ thứ nhất
- Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi.
+ Ai mở màn cho khúc nhạc mùa hè?
+ Ve kim
- GV gọi 2 HS đọc cả bài thơ.
+ Gọi tên những người bạn trong dàn + Tu hú, chim cúc cu, sáo sậu, cào
nhạc mùa hè? (HS xem tranh minh họa cào, ve sầu.
những người bạn này trong SGK)
+ Hình ảnh nào trong khổ thơ cuối báo - Hoa phượng vĩ nở đỏ rực.
hiệu mùa hè đến?
+ Em thích người bạn nào trong dàn - HS tự do phát biểu.
nhạc mùa hè? Vì sao?
+ Qua bài thơ này, em cảm nhận gì về - HS nêu suy nghĩ.
mùa hè?
- GV chốt: Bài thơ miêu tả vẻ đẹp thú vị
của thiên nhiên mùa hè, bày tỏ tình yêu
vạn vật quanh mình, thiên nhiên thanh
bình.
- HS liên hệ bản thân: yêu thích mùa
- Em có suy nghĩ gì về mùa hè sau khi hè, yêu mọi vật khi mùa hè đến, thích
đọc bài thơ?
nhìn ngắm vẻ đẹp hoa phượng.
1. 3 Luyện đọc lại:
- Mùa hè trong bài có âm thanh và màu - Màu sắc tươi vui, âm thanh rộn rã,
sắc như thế nào? Đọc bài với giọng như sôi nổi. Đọc giọng vui nhộn, nhấn
thế nào cho phù hợp?
giọng từ tả âm thanh : trầm, bổng, véo
- GV tổ chức cho HS luyện đọc.
von,…
-HS luyện đọc nhóm 2.
- GV nhận xét.
- HS đại diện nhóm đọc trước lớp.
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng.
- Cả lớp nhận xét.
- HS luyện đọc thuộc lòng.
- HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em yêu
- GV nhận xét và tuyên dương.
thích nhất.
- HS nhận xét.
1. 4 Luyện tập mở rộng:
- HS đọc yêu cầu của hoạt động Sắc
màu mở rộng
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm 2: tìm - HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm
những từ ngữ chỉ màu sắc của bầu trời, trình bày, các nhóm khác bổ sung:
cây cối khi mùa hè đến.
+ Bầu trời: Ánh nắng trở nên ấm áp
hơn; trời nóng hơn hẳn, ánh nắng trở
nên rực rỡ, vàng ươm; ánh nắng chói
chang làm cho khí hậu nóng bức oi
nồng; ……
+ Cây cối: xanh um, mướt mắt; thơm
phức mùi hoa quả chín mọng, tươi
- GV mở rộng: khí hậu Việt Nam khá là ngon; Vải chín đỏ đu đưa trước gió;
phức tạp khi mà miền Nam có 2 mùa ……
nắng, mưa trong khi đó miền Bắc lại có
tới đủ 4 mùa Xuân - Hạ -Thu - Đông.
1. 5 Đánh giá tiết dạy:
- GV yêu cầu HS tự đánh giá tiết học.
- HS tự đánh giá tiết học.
- GV nhận xét, khích lệ, khuyến khích
HS tìm hiểu thêm về các mùa trong
năm.
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
- HS nêu được giọng đọc, tập trung rèn đọc thuộc lòng.
……………………….………..
GDTC
ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ VÀ ĐỘNG TÁC TAY
(GV Bộ môn dạy)
……………………….………..
TOÁN
BẢNG CHIA 5 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1. Kiến thức: Thành lập được bảng chia 5.
2. Kĩ năng: Thuộc bảng chia 5; Vận dụng bảng chia 5 vào tính nhẩm và thực
hiện các bài toán có liên quan.
3. Thái độ: Yêu thích môn học; cẩn thận, sáng tạo, hợp tác.
4. Năng lực chú trọng: Tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học,
giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học.
5. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
6. Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: hình trực quan, trò chơi để sử dụng cho nội dung bài học và
bài tập, hoa Đ, S. 50 khối lập phương. Bảng chia 5 ghi trên giấy A0.
2. Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng
con, 10 khối lập phương.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, giải quyết vấn đề,
trò chơi.
2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: khởi động (3-5 phút):
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh
động.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi
Thu hoạch dâu tây
* Cách tiến hành:
- Giáo viên cho cả lớp chơi “Thu hoạch dâu tây” - HS chọn quả dâu tây theo số (1, 2, 3, 4,
5) và nêu kết quả của phép tính có trong
quả dâu tây.
- Học sinh cả lớp thực hiện trò chơi, nêu
từng phép tính trong bảng nhân 5
-GV nhận xét, tuyên dương.
-Học sinh nhận xét
- GV chuyển ý giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới (23-25 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh lập được bảng chia 5
từ bảng nhân 5 và thuộc bảng chia 5
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại,
trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
2.1. Hướng dẫn HS thành lập bảng chia 5
- GV cho xuất hiện bài toán:
- Học sinh quan sát bài toán, đọc đề, phân
Có 20 cái kẹo, chia cho mỗi bạn 5 cái. Hỏi có tích đề và thực hiện trong nhóm 2.
mấy bạn được chia?
- HS thao tác trên các khối lập phương của
mình.
- GV nhận xét.
- Học sinh trình bày kết quả.
( GV có thể gợi ý từ phép tính nhân
20 : 5 = 4
5 x 4 = 20 có thể viết được 2 phép chia tương
Tương tự từ bảng nhân, hướng dẫn HS
ứng 20 : 4 = 5; 20 : 5 = 4
lập bảng chia 5
5:5=1
10 : 5 = 2
15 : 5 = 3
20 : 5 = 4
25 : 5 = 5
30 : 5 = 6
35 : 5 = 7
40 : 5 = 8
45 : 5 = 9
50 : 5 = 10
2.2. Hướng dẫn HS thuộc bảng chia 5
Bài 1-Đọc phép nhân, phép chia trong bảng
-HS (nhóm đôi) trong thời gian 2' tự
đọc cho nhau nghe.
nhân 5, chia 5
-HS thực hành đọc cho nhau nghe và
Mẫu:
đổi vai.( 1 em đọc phép nhân 5 thì em
5 x 3 = 15
15 : 5 = 3
kia đọc phép chia 5 tương ứng)
- HS nhận xét các số chia đều là 5
-GV nhận xét phần trình bày của học sinh.
- Kết quả thương theo thứ tự từ 1
- GV hướng dẫn hs học thuộc.
đến 10
- Số bị chia là các tích của phép nhân
( 5, 10, 15,…….., 50 )
* Bài 2- Tìm Thương trong bảng chia 5
Mẫu 30 : 5 = ?
5 x 6 = 30
30 : 5 = 6
- GV nêu yêu cầu, hướng dẫn HS thực
hiện.
-HS tìm hiểu bài.
Nói kết quả từ bảng nhân.
- GV nhận xét.
I.
HS nhận xét.
3. Củng cố (3-5 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh thuộc bảng chia 5
* Phương pháp, hình thức tổ chức: ôn tập, trò
chơi.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên cho HS chơi trò chơi Lật ô số
-HS tham gia chơi.
Trong mỗi ô số có các phép tính chia trong bảng Ví dụ:
chia 5. HS lật thẻ mở được và trả lời kết quả.
35 : 5 = 7
10 : 5 = 2
45 : 5 = 9
- GV tuyên dương, nhận xét.
4. Hoạt động ở nhà:
* Mục tiêu: Tạo điều kiện để phụ huynh kết nối
việc học tập của học sinh ở trường và ở nhà,
giúp cha mẹ hiểu thêm về con em.
* Phương pháp, hình chức thức tổ: Tự học.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học sinh học thuộc bảng - Học sinh thực hiện ở nhà.
chia 5 tr 25, đọc viết cho cha mẹ nghe, xem.
- HS tự đánh giá sau tiết học.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
- Dạy học thuộc dãy số đếm thêm 5 từ 5 đến 50 trước khi luyện đọc thuộc bảng chia 5.
……………………….………..
TNXH
CƠ QUAN VẬN ĐỘNG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết quan tâm, chăm sóc cơ quan vận động.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Biết quý trong cơ thể
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống
và liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực tham gia hợp tác nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra được dự đoán điều gì sẽ xảy ra
với cơ thể mỗi người nếu cơ quan vận động không hoạt động.
b. Năng lực đặc thù:
-Nhận thức khoa học: Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan
vận động, hô trên sơ đồ, tranh ảnh.
- Tìm hiểu môi trường TNXH xung quanh: Nhận biết được chức năng của các
cơ quan nêu trên thông qua hoạt động hằng ngày của bản thân
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Biết vận động hợp lí, tập hít thở đúng lúc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Các hình trong bài 19 SGK, phiếu quan sát.
2. Học Sinh:
- HS: SGK, VBT, giấy A4, hộp màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
TG
5'
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG HỌC
.
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những
hiểu biết đã có của HS về cơ quan vận động.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thực liiện. trò chơi -Học sinh tham gia trò chơi:
“Cùng bạn vận động theo nhạc”.
“Cùng bạn vận động theo nhạc”.
- HS trả lời câu hỏi: Nhờ có các cơ quan nào
mà tay và chân các em cử động và múa
được?
- GV mời 2-3 HS trả lời.
- HS trả lời
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: - Ghi tên bài học vào vở.
“Cơ quan vận động”.
8'
2. KHÁM PHÁ
2.1. Hoạt động 1: Một số xương và khớp
xương của cơ thể
Mục tiêu: HS chỉ và nói tên được các xương
và khớp xương trên hình vẽ.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong SGK
trang 76 (GV có thể phóng to hình vẽ để HS
dễ quan sát) và làm việc nhóm đôi: Chỉ và - HS quan sát hình
nói tên các xương và khớp xưong của cơ thể
trong hình.
- GV mời 2 đến 3 cặp HS lên chỉ vị trí của các
- HS thảo luận nhóm đôi-trình bày
xương và khớp xưong được ghi tên trong hình.
- GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận về vị
trí và tên gọi của một số xương và khớp xương - HS nhận xét
được ghi trong hình.
- Kết luận: Cơ thể người có nlúều xương:
xương sọ, xương mặt, xương tay, xưong chân,... - HS lắng nghe
Các xưong được nối vói nhau bởi các khớp
xưong.
12'
3. THỰC HÀNH
3.1. Hoạt động 2: Một số cơ của cơ thể
Mục tiêu: HS chỉ và nói được tên một số cơ
của cơ thể trong hình vẽ.
Cách tiến hành:
- Học sinh làm việc nhóm 4-hoàn
GV chia lóp thành các nhóm 4 HS.
thành Chỉ và nói tên một số cơ
GV treo hình vẽ vể hệ cơ (hình 2) trong của cơ thể có trong hình.
SGK trang 77 (GV phóng to hình để HS dễ
quan sát) hoặc trình chiếu hình lên bảng.
- HS thảo luận nhóm theo yêu cầu: Chỉ và
nói tên một số cơ của cơ thể có trong hình.
-Học sinh trình bày.
- GV mời 2 đến 3 nhóm HS lên trước lớp chỉ -Học sinh khác bổ sung.
vị trí và nói tên các cơ được ghi trong lùnh.
-Học sinh nghe
Kêt luận: Trong cơ thê người có nhiêu cơ
khác nliaủ: cơ mặt, cơ bụng, cơ lưng,...
Hoạt động 4.1. : Trò chơi “Hiểu ý đồng
đội”
Mục tiêu: HS củng cố, vận dụng kiến thức
về tên và vị trí của các xương, khớp xương
và cơ của cơ thể người.
Cách tiến hành:
HS tham gia trò chơi.
- HS được chia thành các đội chơi.
- Một thành viên trong mỗi đội sẽ bốc thăm
mảnh giấy có ghi tên cơ hoặc xương. Sau đó, HS tham gia nhận xét
bạn dùng hành động mô tả để các bạn còn lại
trong đội đoán được tên của cơ hoặc xương
HS tham gia trả lời
đã ghi trong mảnh giấy.
- GV nhận xét về thái độ tham gia và hoạt
động của HS trong trò chơi.
3'
- GV đặt câu hỏi để dẫn dắt cho HS nêu
được nội dung trọng tâm của bài học: Cơ
quan vận động gồm bộ xương và hệ cơ. Giữa
các xương là khớp xương.
4. Củng cố- Vận dụng
- GV yêu cầu HS về nhà thực hiện đặt bàn tay - HS chú ý lắng nghe, thực hiện
lên trang giấy và vẽ lại bàn tay của mình. Tưởng
tượng và vẽ xương, cơ cho bàn tay của em.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG : HS nêu được một số xương và khớp xương chính
trong cơ quan vận động.
…………………………………………………….
TV *
ÔN CÂU KIỂU: AI-THẾ NÀO?
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
HS xác định câu kiểu Ai-thế nào? Có 2 bộ phận chính
Biết dùng câu kiểu Ai-thế nào? Để tả đặc điểm của sự vật được nói đến
trong câu.
Đặt được câu kiểu Ai-thế nào?
2. Năng lực, phẩm chất:
*Năng lực
- Học sinh phát triển được năng lực:hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề.
*Phẩm chất:
- Học sinh phát triển được phẩm chất: chăm học, tự tin, trung thực, đoàn kết.
-
II.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Máy tính, tivi,PP
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Ôn lại câu kiểu Ai-thế nào?
Hỏi: Câu kiểu Ai-thế nào? Có mấy bộ phận chính?
Bộ phận nào đứng trước? Bộ phận nào đứng sau?
Dùng câu kiểu Ai-thế nào? để làm gì?
2. Làm bài tập
Bài 1. Gạch một gạch dưới bộ phận câu trả lời câu hỏi “Ai?”
Gạch hai gạch dưới bộ phận câu trả lời câu hỏi “thế nào?” trong các câu văn
sau:
a) Bầu trời ngày thêm xanh.
b) Nắng vàng ngày càng rực rỡ.
Bài 2. Đặt câu theo mẫu Ai-thế nào? Nói về một mùa trong năm.
Thời tiết mùa xuân ấm áp.
Mùa hè nóng bức và có ve kêu trong vườn.
3. Sửa bài
4. HS tự đánh giá sau tiết học.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG: HS biết tìm bpc trả lời câu hỏi Ai?-thế nào?
……………………………………………………………………………………
Thứ Ba ngày 14 tháng 02 năm 2023
TIẾNG ANH
(GV Bộ môn dạy )
………………………………………
TIẾNG VIỆT
DÀN NHẠC MÙA HÈ (TIẾT 3, 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức:
- Viết đúng chữ T hoa và câu ứng dụng.
- Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm, câu kể và dấu chấm câu.
- Nói được các âm thanh yêu thích của mùa hè.
* Phẩm chất và năng lực:
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết
thực bảo vệ thiên nhiên.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
a. Giáo viên:
- Mẫu chữ viết hoa T
- Bảng phụ.
- Bài hát về mùa hè: Kỷ niệm mùa hè.
b. Học sinh:
- Sách Giáo khoa, vở Tập Viết, VBT Tiếng Việt.
- Bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 3
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động khởi động:
- GV cho HS bắt bài hát
- HS hát: Kỷ niệm mùa hè.
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa T và
câu ứng dụng.
- GV ghi bảng tên bài
- HS lắng nghe
2. Viết
2. 1 Luyện viết chữ T hoa:
- GV cho HS quan sát mẫu chữ T hoa:
- HS quan sát.
- HS nêu nhận xét:
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Chiều cao 2 ô ly rưỡi, độ rộng
+ Chiều cao, độ rộng chữ T hoa.
2 ô ly
+ Chữ T hoa gồm mấy nét?
+ Gồm nét cong trái, nét thắt và
nét cong phải.
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ T - HS quan sát.
hoa.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết - HS quan sát, lắng nghe.
vừa nêu quy trình viết từng nét.
- GV yêu cầu HS viết bảng con.
- HS luyện viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS tô và viết chữ T hoa vào
- Nhận xét, động viên HS.
VTV.
2. 2 Luyện viết câu ứng dụng:
- GV gọi HS đọc câu ứng dụng và tìm hiểu - 3 - 4 HS đọc và hiểu nghĩa câu
nghĩa của câu ứng dụng Tấc đất tấc vàng.
ứng dụng.
+ Tấc đất tấc vàng: khuyên mọi người phải
biết quý trọng và bảo vệ đất đai ruộng
đồng để sản xuất.
- GV viết mẫu từ Tấc, câu ứng dụng Tấc
đất tấc vàng trên bảng, lưu ý cho HS:
- HS quan sát, lắng nghe.
+ Viết chữ T hoa đầu câu.
+ Cách nối từ T sang chữ â.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, - HS viết chữ Tấc và câu ứng
dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
dụng Tấc đất tấc vàng vào VTV.
Tấc đất tấc vàng.
2. 3. Đánh giá bài viết:
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, - HS đổi vở cho nhau để phát
nhận xét, động viên khen ngợi các em.
hiện lỗi và góp ý cho nhau theo
- GV trưng bày một số bài viết đẹp.
cặp hoặc nhóm.
- HS quan sát, cảm nhận.
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
- Cần hướng dẫn kĩ cách vòng nét cong trái lớn khi viết T
Tiết 4
3. Luyện từ:
3. 1 Tìm từ không cùng nhóm:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài 1/ 23 - 2 HS đọc yêu cầu
VBT
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tô - HS thảo luận nhóm đôi và tô
màu từ không cùng nhóm vào bảng con
màu từ:
+ lạnh ngắt
+ nâu đất
- Đại diện 3, 4 HS chia sẻ.
- HS nhóm khác nhận xét.
- GV nêu câu hỏi:
+ Tại sao từ lạnh ngắt không cùng nhóm?
- HS nêu ý kiến: vì từ này chỉ về
thời tiết (không khí), các từ khác
chỉ về màu sắc.
+ Tại sao từ nâu đất không cùng nhóm?
- HS nêu ý kiến: vì từ này chỉ về
màu sắc, các từ khác chỉ về thời
tiết.
+ Chốt: Những từ có ở BT 1 đều là những
từ chỉ đặc điểm. (Từ chỉ màu sắc, từ chỉ
thời tiết)
3. 2 Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài 2/ 24
- 2 HS đọc yêu cầu
VBT
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 theo kĩ
- HS thảo luận nhóm 4 và ghi
thuật Khăn phủ bàn.
vào bảng phụ: trong veo, vàng,
nhỏ, tròn, bâng khuâng, ngọc
bích
- GV nhận xét, lưu ý HS: các từ tan, say
- Một số nhóm chia sẻ trước lớp.
sưa không phải là từ chỉ đặc điểm mà là từ
- Các nhóm khác bổ sung.
chỉ trạng thái của sự vật.
- Vậy theo em, từ chỉ đặc điểm là từ như
- HS chia sẻ: chỉ màu sắc, hình
thế nào?
dáng, kích thước.
- GV nhận xét, yêu cầu HS tìm thêm một
- HS tìm.
vài từ chỉ đặc điểm khác.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét.
4. Luyện câu:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài 4/ 36
- 2 HS đọc yêu cầu
- GV chiếu đoạn văn lên, yêu cầu HS trao - HS chia sẻ kết quả.
đổi nhóm 2 và chọn cách ngắt đọan văn - Các nhóm khác nhận xét.
phù hợp.
- HS đọc lại đoạn văn khi đã ngắt
- GV chốt và chiếu kết quả để tất cả HS câu.
quan sát và viết cho đúng: Mùa mưa và
mùa khô ở Sài Gòn quá rõ rệt. Mùa mưa
kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11. Những
tháng còn lại là mùa khô. Mùa mưa trời
mát mẻ. Mùa khô nắng vàng rực rỡ suốt
cả ngày.
- HS chia sẻ: viết hoa đầu câu,
- GV lưu ý HS: khi viết, sau dấu chấm em cuối câu có dấu chấm.
phải thế nào?
- HSviết vào VBT( nếu kịp giờ).
- HS đổi vở để kiểm tra bài viết
của bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương các bạn viết - HS nhận xét.
nhanh và chính xác.
C. Vận dụng:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung trong SGK: - 2 HS đọc yêu cầu
Nói về những âm thanh em yêu thích vào
mùa hè.
- GV gợi ý một số câu hỏi hoặc hình ảnh - HS tự do chia sẻ đều mình thích
để HS nói với bạn về âm thanh mùa hè mà về mùa hè.
mình thích nhất:
+ Âm thanh em yêu thích vào
+ Ngoài những âm thanh mà bài thơ mang mùa hè là tiếng ve sầu, là tiếng
lại, mùa hè các em thích làm gì nhất? Tại
sao?
mưa rào.
+ Cảm xúc của em khi thực hiện các hoạt + Tiếng lội nước trong hồ bơi.
động đó.
+ Tiếng cười đùa khi chơi đá
- GV nhận xét.
bóng. ….
D. Củng cố:
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- HS nêu nội dung đã học.
- GV tóm tắt nội dung chính.
- HS lắng nghe.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có - HS nêu cảm nhận của mình.
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- HS lắng nghe.
- HS tự đánh giá sau tiết học.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- Ở BT 2/24, không sử dụng KPB mà tổ chức học theo nhóm 2.
……………………….………..
TOÁN
BẢNG CHIA 5 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1. Kiến thức: Thành lập được bảng chia 5.
2. Kĩ năng: Thuộc bảng chia 5; Vận dụng bảng chia 5 vào tính nhẩm và thực
hiện các bài toán có liên quan.
3. Thái độ: Yêu thích môn học; cẩn thận, sáng tạo, hợp tác.
4. Năng lực đặc thù: Tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giải
quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học.
5. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
6. Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: hình trực quan, trò chơi để sử dụng cho nội dung bài học và
bài tập, hoa Đ, S.
2. Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng
con.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, giải quyết vấn đề,
trò chơi.
2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động (3-5 phút):
* Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh
động.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi,..
* Cách tiến hành:
- Giáo viên cho cả lớp chơi “Hái quả”
- HS nghe yêu cầu thực hiện.
- GV nêu yêu cầu hát, chuyền bóng, hái quả, trả
lời kết quả các phép chia 5 có trong quả.
- Học sinh cả lớp thực hiện trò chơi, nêu
-GV nhận xét, tuyên dương.
từng kết quả trong bảng chia 5
- GV chuyển ý giới thiệu bài.
-Học sinh nhận xét
2. Luyện tập- thực hành (23-25 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh Vận dụng bảng chia 5
vào tính nhẩm và thực hiện các bài toán có liên
quan.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại,
trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
* Cách tiến hành:
Bài 1 Tính nhẩm
- GV cho HS chơi trò chơi “ Lật ô số”
- Mỗi HS sẽ lật 1 ô số có 1 phép tính
chia 5 và trả lời kết quả
20 : 5
5
15 : 5
45 : 5
5:5
30 : 5
25 : 5
35 : 5
- GV nhận xét.
40 : 5
*Chốt: Trong bảng chia 5, nếu số bị chia tận
cùng là 0 thì thương là số chẵn. Số bị chia tận
cùng là 5 thì thương là số lẻ.
Bài 2 Số?
- Học sinh tham gia chơi, trả lời.
- GV cho HS chơi trò chơi “ Thỏ tìm cà rốt”
Gv hướng dẫn HS thực hiện.
b. Cà rốt là các dấu chấm hỏi
?:5=5
?:5=7
? : 5 = 10
?:5=8
?:5=6
?:5=4
?:5=9
?:5=3
- HS thi đua tiếp sức theo dãy
- Đại diện các dãy nhận xét.
c. GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3 Mỗi hình ảnh thể hiện một số. Em hãy
tìm các số đó.
10 :
- HS tham gia chơi.
50 : 5
d. Trò chơi “Ai tinh mắt thế”
50 : Mèo = 10
Tìm con số bí ẩn ẩn sau con vật
Mèo x Vịt = 10
Gà : Vịt = 10
Cú mèo + Cú mèo = 10
30 : Cú mèo = Công
Công : Ong = 3
- HS nhận xét
e. GV sửa bài, kết luận.
3. Củng cố (3-5 phút):
* Mục tiêu: Giúp học sinh thuộc bảng chia 5,
biết vận dụng giải toán.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: ôn tập, trò
chơi.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên cho HS chơi trò chơi Lật ô số
-HS tham gia chơi.
Trong mỗi ô số có các phép tính chia trong bảng Ví dụ:
chia 5. HS lật thẻ mở được và trả lời kết quả.
10 : 5 =
15 : 5 =
50 : 5 =
- GV tuyên dương, nhận xét.
4. Hoạt động ở nhà:
* Mục tiêu: Tạo điều kiện để phụ huynh kết nối
việc học tập của học sinh ở trường và ở nhà,
giúp cha mẹ hiểu thêm về con em.
* Phương pháp, hình chức thức tổ: Tự học.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học sinh học thuộc bảng - Học sinh thực hiện ở nhà.
chia 5 tr 25, đọc viết cho cha mẹ nghe, xem.
1. Đọc từ trên xuống.
2. Đọc từ dưới lên.
3. Đọc không theo thứ tự.
- HS tự đánh giá sau tiết học.
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG:
- Bài 3: Sửa bài bằng hình thức thi đua 2 đội.
……………………….………..
TNXH
CƠ QUAN VẬN ĐỘNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết quan tâm, chăm sóc cơ quan vận động.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Biết quý trong cơ thể
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết xử lý các tình huống
và liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực tham gia hợp tác nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra được dự đoán điều gì sẽ xảy ra
với cơ thể mỗi người nếu cơ quan vận động không hoạt động.
b. Năng lực đặc thù:
-Nhận thức khoa học: Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan
vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu trên sơ đồ, tranh ảnh.
- Tìm hiểu môi trường TNXH xung quanh: Nhận biết được chức năng của các
cơ quan nêu trên thông qua hoạt động hằng ngày của bản thân
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Biết vận động hợp lí, tập hít thở và đi tiểu
đúng lúc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Các hình trong bài 19 SGK, phiếu quan sát.
2. Học Sinh:
- HS: SGK, VBT, giấy A4, hộp màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
T
G
5'
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những
hiểu biết đã có của HS về tên gọi và vị trí
của cơ xương, khớp..
Cách tiến hành:
- Gv tổ chức trò chơi truyền điện
- HS tham gia chơi
- Từng HS sẽ chỉ thật nhanh lên 1 vị trí trên
cơ thể mình và nói tên của 1 xương hoặc cơ - HS nhận xét bạn
hoặc khớp xương ở vị trí đó.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào tiết 2
2. KHÁM PHÁ
2.1. Hoạt động 1: Chức năng của xương
và cơ trong cơ thể
Mục tiêu: HS nêu được chức năng của cơ
quan vận động ở mức độ đơn giản, ban đầu
qua hoạt động hằng ngày.
HS quan sát hình 4 trong SGK
- GV tổ chức cho HS quan sát hình 4 trong trang 78 (GV có thể trình chiếu
SGK trang 78 (GV có thể trình chiếu hoặc hoặc phóng to hình).
phóng to hình).
Cách tiến hành:
- Thảo luận cặp đôi theo các câu hỏi:
Thảo luận cặp đôi theo các câu hỏi
+ Nam và các bạn đang làm gì?
+ Nêu một số xương và cơ giúp Nam và các
bạn thực hiện những hoạt động đó.
- 2 đến 3 cặp HS lên trước lớp chỉ
- GV mời 2 đến 3 cặp HS lên trước lớp chỉ hình, hỏi và trả lời câu hỏi trước
hình, hỏi và trả lời câu hỏi trước lóp.
lóp.
- HS và GV cùng nhận xét.
- Kết luận: Các bạn trong hình đang cùng
nhau đá bóng. Có nliiều xương và cơ giúp - HS lắng nghe – nhắc lại
các bạn thực hiện hoạt động này: xưong
chân, cơ chân, xương tay, cơ tay, xương
đầu,... Nhờ có sự phối hợp giữa xưong và cơ
mà cơ thể con người có thể thực hiện được
nhiều hoạt...
 









Các ý kiến mới nhất